ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐẶNG VĂN BIỂU SỬ DỤNG PHẦN MỀM GEOMETER’S SKETCHPAD TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐƯỜNG TRÒN, HÌNH HỌC 9 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN HÀ NỘI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG VĂN BIỂU
SỬ DỤNG PHẦN MỀM GEOMETER’S SKETCHPAD TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐƯỜNG TRÒN, HÌNH HỌC 9
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG VĂN BIỂU
SỬ DỤNG PHẦN MỀM GEOMETER’S SKETCHPAD TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐƯỜNG TRÒN, HÌNH HỌC 9
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN
Trang 3i
ỜI C M ƠN
Lời đầu tiên trong luận văn, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Bản luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của PGS.TS Nguyễn Chí Thành Trong quá trình nghiên cứu cùng thầy, tôi học được tinh thần làm việc khoa học, nghiêm túc, trách nhiệm Tôi xin tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc tới thầy
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường THCS Đông Dư đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu hoàn thành đề tài luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn bên tôi, cổ vũ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Hà ội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đặ g Vă Biểu
Trang 5iii
MỤC LỤC
M ƠN i
D NH MỤ H H T T T ii
DANH MỤC CÁC B NG vi
DANH MỤ SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH NH viii
M Đ 1
d c ọn đề à 1
2 Mục đ c n n c 4
Đ n và k c n n c 4
N m vụ n n c 5
P ạm v n n c 5
P ơn p p n n c 5
7 Giả thuyết nghiên c u 5
ấ r c c a đề à 6
HƯƠN Ơ S N ỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
ấn đề đ m PPDH m n T n ở r ờn TH S 7
N cầ đ m PPDH m n T n ở r ờn TH S 7
Đ n n đ m PPDH m n T n ở r ờn TH S 8
1.2 Khái ni m tích cực hóa hoạ động học tập c a học sinh 10
1.2.1 Hoạt động học tập c a học sinh 11
1.2.2 Xác lập v trí ch th c a n ời học, bả đảm tính tự giác, tích cực, ch động và sáng tạo c a hoạ động học tập 11
1.3 Các tình hu n đ n hình trong dạy học toán học 12
1.3.1 Dạy học khái ni m toán học 12
1.3.2 Dạy học đ nh lí toán học 17
1.3.3 Dạy học giải bài tập toán học 18
1.4 Ứng dụng công ngh thông tin trong dạy học 19
1.4.1 Sử dụng Công ngh thông tin trong dạy học 19
Trang 6iv
M r ờng dạy học tích h p công ngh thông tin: 20
1.4.3 Công ngh n n n mộ p ơn n trực quan trong dạy học 22
1.5 Phần mềm hình học động 23
1.5.1 P ần mềm dạ ọc 23
1.5.2 Phần mềm hình học động 23
1.6 Gi i thi u phần mềm e me er’s Ske c pad 24
1.6.1 Gi i thi u chung về phần mềm 24
1.6.2 Giao di n làm vi c 25
Kết luận c ơn 26
HƯƠN Ơ S THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 27
c văn ản chỉ đạo ng dụng CNTT trong dạy học 27
Đ n ng phát tri n NTT r n n àn D&ĐT 27
c văn ản chỉ đạo c a bộ D & ĐT 27
c văn ản chỉ đạo c a cơ sở D & ĐT 27
2.2 Nộ d n và p ơn p p dạy học ch đề đ ờng tròn, hình học 9 28
q c ơn rìn n TH S 28
ơn rình hình học l p 9 29
2.2.3 Khảo sát ch đề đ ờng tròn, hình học 9 32
2.3 Khảo sát thực trạng sử dụng phần mềm dạy học 38
2.3.1 Mục tiêu 38
c p ơn p p k ảo sát 39
2.3.3 Các phiế điều tra khảo sát và kết quả 40
Kết luận c ơn 46
HƯƠN : SỬ DỤNG PH N MỀM EOMETER’S S ET HP D ĐỂ THI T K CÁC TÌNH HUỐNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐƯ NG TRÒN, HÌNH HỌC 9 47
3.1 Ứng dụn e me er’s Ske c pad r n c c ìn ng dạy học đ n hình 3.1.1 Ứng dụn e me er’s Ske c pad đ hình thành khái ni m hình học 48
3.1.2 Ứng dụn e me er’s Ske c pad r n dạy học đ nh lí 60
3.1.3 Ứng dụn e me er’s Ske c pad trong dạy học giải toán 78
Trang 7v
3.2 Thiết kế giáo án đ hình thành bởi dạy học có sử dụng GSP 86
3.2.1 Mục tiêu 86
3.2.2 Một s chú ý khi thiết kế 87
3.2.3 Quy trình tri n khai vi c tích h p GSP trong dạy học toán 88
3.2.4 Ví dụ về giáo án sử dụng GSP trong dạy học 89
Kết luận c ơn 98
HƯƠN : THỰC NGHI M SƯ PHẠM 99
4.1 Mục đ c kế hoạch c a thực nghi m s p ạm 99
4.1.1 Mục đ c ực nghi m 99
4.1.2 Kế hoạch c a thực nghi m: 99
4.2 Nội dung c a thực nghi m s p ạm 101
4 Đ ng thực nghi m 101
4.2.2 Giáo án thực nghi m 101
4.3 Kết quả c a thực nghi m s p ạm 107
4.3.1 Kết quả phiếu học tập c a học sinh 107
4.3.2 Một s sản phẩm c a học sinh 108
4.3.3 Một s nhận xét c a giáo viên và học sinh khi dạy và học hình học bằng GSP 110
Kết luận c ơn 114
K T LU N VÀ KHUY N NGHỊ 115
1 Kết luận chung 115
2 Khuyến ngh 116
TÀI LI U THAM KH O 117
PHỤ LỤC 119
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC B NG
Bảng 2.1 Phân ph c ơn rìn ìn ọc 9 30 Bản c đ n l đ n n ĩa c đề đ ờng tròn 33 Bảng 2.3 Bảng phân loại bài tập SGK trong ch đề đ ờng tròn 34
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Hình thành khái ni m e c n đ ờng quy nạp 13
Sơ đồ 1.2 Hình thành khái ni m e c n đ ờng suy diễn 14
Sơ đồ 1.3 Ví dụ phân chia theo phép nh phân 16
Sơ đồ c c n đ ờn ìn àn đ nh lí 17
Sơ đồ T ơn c ữa học sinh và phần mềm 47
Sơ đồ 3.2 Quy trình tích h p CNTT vào dạy học 90
Trang 10Hìn .9 Đ n n ĩa óc ạo bởi tiếp tuyến và dây cung 56 Hìn 0 Đ n n ĩa góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung 56 Hìn Đ n n ĩa óc có đỉn n r n đ ờng tròn 58 Hìn Đ n n ĩa óc có đỉn n n à đ ờng tròn 59 Hình 3.13 Quan h giữa đ ờng kính và dây cung 60 Hình 3.14 Quan h giữa đ ờng kính và dây cung 61
Trang 11ix
Hình 3.15 Quan h giữa đ ờng kính và dây cung 61 Hình 3.16 Liên h giữa dây và khoảng cách t i tâm 63 Hình 3.17 Liên h giữa dây và khoảng cách t i tâm 64 Hình 3.18 Liên h giữa dây và khoảng cách t i tâm 64 Hình 3.19 V r ơn đ i c a a đ ờng tròn 66 Hình 3.20 V r ơn đ i c a a đ ờng tròn 67 Hình 3.21 Tính chất góc nội tiếp đ ờng tròn 70 Hình 3.22 Tính chất góc nội tiếp đ ờng tròn 70 Hình 3.23 Tính chất góc nội tiếp đ ờng tròn 71 Hình 3.24 Tính chất góc nội tiếp đ ờng tròn 71 Hình 3.25 Tính chất góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung 73 Hình 3.26 Tính chất góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung 74
Hình 3.27 Tính chấ óc có đỉnh nằm bên trong, bên ngoài
Trang 13Thế gi i ngày nay, khoa học công ngh phát tri n n vũ ã đặc bi t là
công ngh thông tin Tri th c đã rở àn l u sản xuất quan trọn và đón vai trò tiên quyế đ i v i sự àn c n r n ăn r ởng và phát tri n kinh tế -
xã hộ Đ theo k p sự phát tri n c a khoa học và nền kinh tế thế gi i, ngành giáo dục phải có sự đ i m i toàn di n và đồng bộ nhằm đà ạo ra những con
n ời m có rìn độ văn óa ca am ọc hỏi, tự n năn động, sáng tạo, có
kỹ năn ực hành giỏi, biết sử dụng nhữn p ơn n m i và hi n đại, có
p ơn p p ự lực chiếm lĩn r c, có ý th c v ơn l n làm c khoa học công ngh
Ngh quyế Đại hộ Đảng toàn qu c lần th X x c đ nh: " đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 " [10]
Trong các nguồn lực đ phát tri n đấ n c nhanh, hi u quả, bền vữn đ n
đ n ng thì nguồn lực c n n ời là yếu t cơ ản Mu n xây dựng nguồn lực
c n n ời, phả đẩy mạn đồng bộ giáo dục đà ạo, khoa học công ngh và xây dựng nền văn óa n ến đậm đà ản sắc dân tộc
Trang 142
Mu n phát tri n đ c giáo dục, một trong những vấn đề cấp thiết có tính chiến l c là đ i m p ơn p p dục P ơn p p dục đ c quy
đ nh trong Luật Giáo dục n c Cộng hoà xã hội ch n ĩa t Nam tại mục 2
Đ ề rõ: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [23]
Tr c b i cản đó đ i m p ơn p p dạy học là cần thiết Ngh quyết
hội ngh lần 2 Ban chấp àn Tr n ơn Đảng khóa VIII chỉ rõ: "Đổi mới
mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học " [21]
Tạ đ ều 28 c a Luật giáo dục đ c Qu c hội khóa XI, Kỳ họp th 7 thông qua
n à n năm 00 q đ nh:“Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh" [23]
Chiến l c phát tri n giáo dục 2001- 0 0 đã n : "Đổi mới và hiện đại
hóa phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trinh tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi
cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập " [19]
Nhận th c đ c tầm quan trọng c a NTT đ i v đ i m i giáo dục, trong Chỉ th s 29/2001/CT-B D&ĐT Bộ r ởng Bộ giáo dục và Đà ạ đã
chỉ rõ: “Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo
Trang 153
sẽ tạo ra một bước chuyển biến cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục" [2]
Hi n nay, sự phát tri n c a NTT đã mở ra tri n vọng to l n trong vi c
đ i m p ơn p p dạy học Hầu hế c c r ờn đề đ c trang b máy vi tính, phòng học CNTT, kết n n erne … M v n đ c sử dụng trong dạy học đ hỗ tr đ c các nhi m vụ cơ ản c a QTDH và nhất là hỗ tr đắc lực cho vi c dạy và học c ơn rìn m e ng tích cực óa n ời học V i
sự tr giúp c a máy vi tính và phần mềm dạy học, GV có th t ch c quá trình học tập c a HS e ng phát huy tính tích cực, ch động, sáng tạo trong hoạt động nhận th c c a học sinh [2], [8]
c a p ần mềm nà là nó có làm c c c đ n c n độn trong khi
ữ n n c c n c ấ đã đ c dựn sẵn a c đ m nà chúng tôi có
Trang 16và ơn c r n dạ và ọc N ờ đó v n có đ ề k n đ đ sâ và c c vấn đề ản c ấ c a à ản Đ ề nà sẽ óp p ần nân ca q ả c a q rìn dạ ọc l n mộ c c rõ né
X ấ p ừ n ữn l d r n c n lựa c ọn đề à c l ận văn c a mình là:
“Sử dụng phần mềm Geometer's Sketchpad trong dạy học chủ đề
- Thiết kế giáo án dạy học có sử dụng GSP
3 Đối tư g á t ể g iê
- Đ n n n c : Thiết kế các tình hu ng dạy học đ n hình và giáo án trong ch đề đ ờng tròn, hình học l p 9
- Kh c n n c : HS l p 9 và q rìn dạ ọc ìn ọc l p 9 ở
r ờn TH S
Trang 17học 9 nói riêng
- P ơn p p xử l n n: Sử dụn p ơn p p đ n n đ n
l n n k đ đ n r ra c c kế l ận l n q an đến đề tài
7 Giả thuyết nghiên c u
Nếu ng dụng CNTT đặc bi t là phần mền GSP trong dạy học một cách
h p lí, phù h p đ hỗ tr trong quá trình dạy học ch đề đ ờng tròn - hình học 9
Trang 186
sẽ p HS p đ c tính tích cực, khả năn biết, hi u, vận dụng các kiến
th c về khái ni m đ nh lí hình học trong các bài toán cụ th đ c nâng cao
- ơn : ơ sở thực tiễn c a vấn đề nghiên c u
- ơn : Sử dụng phần mềm e me er’s Ske c pad đ thiết kế các tình hu ng dạy học ch đề đ ờng tròn, hình học 9
- ơn : T ực n m s p ạm
K T LU N H N N HỊ
TÀI LI U THAM KH O
PHỤ LỤC
Trang 19Khi phân tích về nhu cầ đ i m i PPDH tác giả Nguyễn Bá Kim có viết:
“P ơn p p dạy học ở n c ta còn có nhữn n c đ m ph biến:
- Thầy thuyết trình tràn lan;
- Kiến th c đ c truyền thụ d i dạng có sẵn, ít yếu t tìm tòi, phát hi n;
từ một s năm na v i nhữn ởng ch đạ n “P n c cực”
“p ơn p p dạy học (hoặc giáo dục) tích cực”v.v… T c c c c p u
có khác nhau về hình th c n n đều ngụ đò ỏi phải làm cho học s n đảm bảo vai trò ch th , tích cực hoạ động trong quá trình học tập Đò hỏ nà đã
đ c phản ánh trong nhữn văn ản pháp quy c a n à n c”.[17]
ậ dục sửa đ năm 009 (Đ ều 5.2) đã đặ cơ sở p p l đ phát tri n nền giáo dục Vi t Nam một cách bền vững Yêu cầu cụ th n sa :
“P ơn p p dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, ch độn duy sáng tạo c a n ời học; bồ d ỡn c n ời học năn lực tự học, khả năn thực hành, lòng say mê học tập và c v ơn l n”.[24]
Ngh quyết s 29-NQ/TW (ngày 4/11/2013) Hội ngh Tr n ơn k óa
XI về đ i m căn ản, toàn di n giáo dục và đà ạo k ẳn đ n :
Trang 20n ạ k óa, nghiên c u khoa học Đẩy mạnh ng dụng công ngh thông tin và truyền thông trong dạy và học.”
1.1.2 nh hư ng đ m m n o n trường S
Trong chiến l c phát tri n giáo dục 2011 – 2020 c a Bộ giáo dục và
Đà ạo yêu cầu ngành giáo dục phải từn c phát tri n giáo dục dựa trên NTT vì “ NTT và đa p ơn n sẽ tạo ra nhữn a đ i l n trong quản lí
h th ng giáo dục, trong chuy n tải nộ d n đến c ơn rìn đến n ời học,
c đẩy cuộc cách mạn đến p ơn p p dạy và học” N vậy ng dụng CNTT là một xu thế c a giáo dục Vi Nam r n a đ ạn hi n nay và trong
ơn la lâ dà
Đ n n đ i m PPDH cũn đã đ c đề ra và thực hi n trong nhiều chỉ th c a Bộ Giáo dục và Đà ạ r n đó có c ỉ th s 3131/CT – B DĐT năm 0 cầ : “Đ i m i mạnh mẽ p ơn p p dạy học đồng bộ v đ i
m i thi, ki m ra đ n kết quả học tập và rèn luy n e ng phát tri n năn lực học sin ”.[7]
V q đ nh và ngh quyết về Giáo dục nó đã rở àn đ n ng cho
vi c đ i m i PPDH ở n c ta hi n nay, có th gọi tắ là “Đ n ng hoạt độn ” mà n ần cơ ản là:
“PPDH cần tạ cơ ộ c n ời học học tập trong hoạ động và bằng
hoạ động tự giác, tích cực, ch động, sáng tạo.”[17]
Tr n mỗ ạ độn c a n ờ p ả x c đ n đ c va rò c
c a HS l n đảm ả n ự c c cực và s n ạ c a c c em Tr n q rìn dạ ọc cần p ả vừa dạ HS v c ọc dạ ự ọc đồn ờ p ả ế
Trang 219
sử dụn và k a c n ữn p ơn n p ù p đ p ục vụ c q rìn lĩn
ộ và k m p ra r c c a HS Mỗ ạ độn p ả ạ ra đ c sự p ấn
k ở n ọc ập c c c em HS ó n ề c c ạ ra sự n và độn cơ ọc ập c HS n n q an rọn n ấ vẫn p ả dựa r n sự la độn
tri n năn lực giải quyết vấn đề đặc bi là năn lực sáng tạo từ n ời học
P ơn p p nà đề ca va rò n ời học bằng hoạ động cụ th thông qua sự động não đ tự chiếm lĩn đỉnh cao tri th c” [1] T c là PPDH c cực n
v c ạ độn óa c cực óa HS ập r n và p n c cực
c a HS r n ọc ập cần p ả p dụn PPDH c cực r n q rìn
ản dạ r n l p n có mộ p ơn p p dạ ọc nà là nế c ỉ sử dụn mộ mìn nó đ ề đó đò ỏ mỗ n ờ p ả kế p c c p ơn
Trang 2210
T n n dù là n ữn PPDH r ền n k n r ền n a dùn NTT r n dạ ọc mà k n kế p mộ c c p l ì cũn k n
rở àn mộ PPDH c cực đ c
1.2 Khái ni m tích cực hóa ho t động h c tập của h c sinh
Theo Nguyễn Tính và Hoàng Trung Thắng, tích cực hóa hoạt động học
tập của học sinh là sử dụng các biện pháp dạy học gây ảnh hưởng đến quá trình học tập của học sinh, làm thay đổi vị thế của học sinh trong quá trình học tập, từ chổ là chủ thế tiếp nhận tri thức một cách thụ động, chuyển thành chủ thể tích cực, tự giác, tự lực và năng động tiến hành quá trình học tập của
n ự c n c cực ọc ập c a ọc s n n q a v c ả q ế c c vấn đề c c n m vụ ọc ập n ằm đạ đ c c c mục ọc ập đề ra Đ
Trang 2311
1.2.1 Hoạt động học tập của học sinh
Đ hi đ c hoạ động học tập là gì, chúng ta cần phải hi u khái ni m
HĐ ọc và HĐ dạ là a HĐ có c c năn k c n a n n c n đan xen và ơn ỗ lẫn n a Tr n q rìn dạ ọc a HĐ r n cấ àn n n
Trang 241.3 Cá tì ố g điể ì t g t á
Trong quá trình dạy học môn Toán, việc dạy học những khái niệm và định nghĩa, những định lí và chứng minh, việc dạy giải bài tập toán học được lặp đi lặp lại rất nhiều lần, ta gọi đó là những tình huống điển hình trong dạy học môn toán [4]
1.3.1 ạy học kh n ệm to n học
1.3.1.1 Vị trí và yêu cầu
Tr n m n n v c ọc c c k n m n ọc có mộ v r q an rọn àn đầ c ìn àn mộ n c c k n m là nền ản c a
+ Nắm đ c m q an c a k n m v c c k n m k c r n
mộ n c c k n m
Trang 2513
1.3.1.2 Các con đường hình thành khái niệm:
+ T n ấ là c n đ ờn q nạp T e c n đ ờn nà x ấ p ừ mộ
s r ờn p cụ (n m ìn ìn vẽ dụ cụ .) n ờ a dẫn dắ học s n ằn c c rừ n óa và k q óa ìm ra dấ đặc r n
s n ì ế cần p ả c rọn k a c k ả năn nà
+ n đ ờn a đ ìn àn k n m c ọc s n là c n đ ờn
s d ễn r n đó v c đ n n ĩa k n m m x ấ p ừ đ n n ĩa c a
Sơ đồ 1.1
Trang 27Tuy nhiên, ngay sa k đ a và đ n n ĩa k n m rấ cần ế p
1.3.1.5 Phân chia khái niệm
P ân c a mộ k n m ờn đ c ực n e ìn c n p ân (p ép n p ân) ụ dựa và dấ ℘ e p ép n p ân mộ k
n m đ c p ân c a àn a k n m c n có n ạ d n 1 , A2 ả mãn đ ề k n đã n ở r n ( a nó a k n m c n có q an mâ
ẫn n a ) Mộ k n m c n có ộc n ℘ k n m hai không có
ộc n nà (xem ìn d đâ ) ẳn ạn r n v dụ r n c ỉ a r ờn
p đầ là đ c p ân c a e p ép n p ân
Trang 29Vi c dạy học đ nh lí cần đạt những yêu cầu sau:
- Nắm đ c đ nh lí và những m i liên h giữa chúng, từ đó có k ả năn
vận dụng chúng vào các hoạ động giả n cũn n và c c ng dụng khác;
- Làm cho học sinh thấ đ c sự cần thiết phải ch ng minh chặt chẽ, suy
luận chính xác (v i m c độ thích h p ở n à r ờng ph thông)
- Phát tri n năn lực ch ng minh toán học
1.3.2.2 Các con đường dạy học định lí
Trang 3018
Vi c đ e c n đ ờng nào không phải là tùy ti n mà tùy theo nộ d n đ nh lí
và tùy theo nộ d n đ n l và ù e đ ều ki n cụ th về học sinh
- G độn cơ c ng minh,
- Rèn luy n cho học sinh những hoạ động thành phần trong ch ng minh,
- Truyền thụ những tri th c p ơn p p về ch ng minh,
- Phân bậc hoạ động ch ng minh
1.3.3 ạy học g ả bà tập to n học
1.3.3.1 Khái niệm bài tập, bài toán
Bà n là “ ấ cả n ữn câ ỏ cần ả đ p về mộ kế q ả c a ế cần ìm ắ đầ ừ n ữn mộ s dữ k n ặc về p ơn p p cần k m p
mà e p ơn p p nà sẽ đạ đ c kế q ả đã ế ” - theo (Từ đ n “Pe
R er ”)
1.3.3.2 Phân loại các bài toán
n có mộ n p ân l ạ d n ấ c c à n Theo G POLIA (1965), có th xếp l ạ c c à n e a dạn :
Trang 3119
- Bài toán tìm tòi : ả à n ìm ò là ìm ra mộ đ n nà đó là
c c a ế c a à n Tr n c c à n dạn nà đề à k n c ế
r c kế q ả cần đạ ẳn ạn mộ ìn r n à n dựn ìn c c s (n m) r n à n ả p ơn rìn mộ p ơn rìn r n à n lập
m i chính là linh hồn đ ng dụng CNTT trong giáo dục Bộ Giáo dục & Đà tạo yêu cầ “cần l i vai trò c a CNTT và vi c ng dụng nó vào QTDH bộ
m n Đ có th đ i m i PPDH môn Toán v i sự hỗ tr c a CNTT cần kết h p hài hòa tay nghề + đ n n đ i m i PPDH bộ môn + Nội dung dạy học + Thiết kế bài học theo tinh thần đ i m + P ơn n dạy học r n đó computer là mộ ng ng dụn ”
Trang 3220
Ứng dụng CNTT trong dạy học T n cũn k n có n ĩa là c ỉ sử dụng các công ngh (ví dụ n p ần mềm dạy học, máy tính bỏ ) đ trình diễn, minh họa các kết quả tính toán hay mô phỏng mà còn cần phải xây dựng các tình hu ng dạy học đ tạ ra c c m r ờng ơn c có c p các CNTT nhằm giúp HS xây dựng, khám phá các kiến th c m i
Vi c sử dụng các CNTT trong dạy học đò ỏi GV không chỉ nghiên c u làm ch các công ngh này mà còn phải nghiên c q rìn mà q a đó p
HS biến các dụng cụ công ngh thành các công cụ học tập c a mình.[13]
1.4.2 M trường dạy học tích hợp công nghệ thông tin:
Didactic là mộ r ờng phái nghiên c u lí luận dạy học c a P p ra đời từ những năm 70 n ằm nghiên c u trong một khung lí thuyết khoa học vi c dạy học Toán ở Pháp tại thờ đ m mà vi c cải cách dạy học Toán ph thông theo
q an đ m c a r ờng phái Bourbaki tỏ ra thất bại Theo từ đ n Encyclopaedia
n versal s “ Didactic Toán là khoa học nghiên c u các quy trình truyền thụ và lĩn ội những tri th c toán học đặc bi t là trong tình hu ng dạy học ph thông Didactic Toán có nhi m vụ mô tả và giải thích các hi n n l n q an đến quan h giữa dạy và học m n T n D đó D dac c T n có mục đ c nân cao
c c p ơn p p cũn n nội dung dạy học r n k đảm bảo cho HS vi c xây dựng các tri th c m i nhất (có th đ c biến đ i) và ti n ích (cho phép giải quyế c c à n và đặt ra các câu hỏi thực sự) ”
Một trong các mục đ c c a Didactic Toán là vi c xây dựng các tình
hu ng học tập và cung cấp cho GV các công cụ đ thực hi n nó Lí thuyết tình
hu ng là một trong các lí thuyế cơ sở và ra đời s m nhất trong nghiên c u
D dac c T n đ c Br ssea đặt nền móng từ nhữn năm 0 Một trong các yếu t cơ sở c a lý thuyết tình hu ng là giả thuyế âm l “ Ch th học bằng
c c c n (đồn óa và đ ều tiết) v m r ờng nơ ạo ra những mâu thuẫn k ó k ăn và mất cân bằn ” Giả thuyết này dựa trên các kết quả nghiên
Trang 3321
c u c a Piaget J và đ c Von Glaserfeld phát tri n thành luận đ m cơ ản c a
lí thuyết dạy học kiến tạ m r ờng là một khái ni m cơ sở trong vi c xây dựng các tình hu ng didac c “ Một tình hu ng đ c coi là tình hu ng diddactic
nế n có một cá th ( n ờng là ) có đ nh dạy cho một cá th khác ( n ờng là HS) một tri th c nà đó ” (Briand J 1995)
Theo Brousseau trong một tình hu n d dac c “ m r ờng là h th ng
đ i kháng v i HS, t c là c làm a đ i tình trạng c a kiến th c, theo cách mà
HS không ki m s đ c ”
c c n rìn r n lĩn vực didactic Toán dành một phần rất quan trọng cho vi c nghiên c u các tình hu ng – à n r n đó HS p ải xây dựng các công cụ m i so v i kiến th c đã có đ giải quyết các bài toán này Brousseau
mô tả các tình hu ng n sự ơn c ữa m r ờng và HS Nếu ta coi h
th n d dac c đ c xây dựng xung quanh tam giác bao gồm các thành t : GV,
HS, tri th c ì m r ờng sẽ nằm ở bên trong h th n nà n đ c mô tả trong hình s c mũ n n ỏ nét bi u th sự ơn c n ầm ẩn r n k đó
c c mũ n đậm nét bi u th sự ơn c ờn m n ơn có q an s đ c
Một trong những vai trò mấu ch t c a m r ờng trong tình hu ng didactic là cung cấp n n và c động phản hồi tr n đó “ c động phản hồi
Sơ đồ 1.5
Trang 3422
là mộ n n đặc bi t có từ m r ờng : n ĩa là mộ n n đến v i HS
n một sự xác nhận tích cực hay tiêu cực r n àn động c a họ và cho phép
họ đ ều chỉn àn động này, cho phép họ chấp nhận hay loại bỏ một giả thuyết, hay tiến hành một lựa chọn giữa nhiều cách giải quyế ” (Bessot 2003)
N vậ c c c động phản hồi c a m r ờng cho phép HS, trong một s
r ờng h p có nhữn đ n r n sản phẩm c a mình (một chiến l c giải, một câu trả lời, một cách lựa chọn, một quyế đ n v.v.) đ đ đến loại bỏ hay chấp nhận nó mà không cần sự đ n c a Ta nó m r ờng có ch c năn p th c hóa Chính bằn c c àn độn r n m r ờng, bằng các giải thích c a mìn đ i v i các phản hồi tạo ra từ m r ờng, bằng vi c lặp lại các phép thử cho lời giải c a mình mà HS xây dựng các thích ng trong kiến th c
c a mình cho tình hu ng gây cho HS một vấn đề nà đó c c ng này chính là nguồn g c c a các kiến th c m i (Marrgolinas 1993) Một giả thuyết
cơ sở trong lí thuyế d dac c là c c m r ờng này phả đ c t ch c đ tạo ra các thích ng mong mu n ở phía HS
Theo Nguyễn Bá Kim (2006), mộ r n c c đồ sử dụng công ngh thông tin và truyền n n c n cụ dạy học là “ tạ ra m r ờng học tập
ơn c đ n ời học hoạ động và thích nghi v m r ờng Vi c dạy học diễn ra trong quá trình hoạ độn và c n đó ” [ 4]
1.4.3 Công nghệ th ng t n như một phương t ện trực quan trong dạy học
T e q an đ m c a c n ĩa d vậ n c n ì q rìn n ận c
p ả đ ừ rực q an s n độn đến d rừ n sa đó rở lạ ực ễn
k m c n n vì vậ r n ến rìn dạ ọc cần p ả ăn c ờn c c ế
c ễn Ha nó mộ c c k c là p ả có sự ơn q an p l ữa c c c độn ằn lờ nó c a v n v c c p ơn n rực q an n c c
p ơn n rực q an sẽ p ìn àn n ữn n cụ r n k c
c a ọc s n c k n m c c đ n l ờn đ c ìn àn r n cơ sở c c
Trang 35ằn c c a c ơn đ dễ dàn NSD có a c rực ếp r n ìn vẽ
đ d c c n c c đ m ặc c c đ n đã dựn ạ c c ìn rả n đ c
n năn pl -in, v.v Đặc r n ả à n q ỹ c e N ễn Thành [12] a có sử dụn mộ s đặc n c ế c a p ần mềm ìn ọc
Trang 36Đ có ơn về p ần mềm e me er's Ske c pad r n p ần này
Trang 3725
1.6.2 G ao d ện làm v ệc
C n a sẽ làm q en v m r ờn làm v c c a Ske c pad Sa k
mở c ơn rìn ằn c c l ck và n c a p ần mềm Geometer's Ske c pad r n màn ìn sẽ x ấ n a d n làm v c n sa :
Phần mềm SP nà đã đ c vi t hóa nên rất thân thi n, NSD chỉ cần chút ít thờ an đ làm quen v i vi c sử dụng phần mềm Giao di n màn hình GSP gồm b n phần chính: Thanh menu, thanh công cụ an văn ản và vùng làm vi c
T an văn ản và kí hi u toán học
Hình 1.2
Trang 38- Nghiên c u về các tình hu n đ n hình trong dạy học Chỉ rõ đ c yêu cầu, cách th c và c c p ơn p p ờng dùng trong dạy học khái ni m, dạy học đ nh lí và dạy học giải bài toán
- Nghiên c u về vai trò c a c c p ơn n trực quan trong dạy học đặc
bi t là vai trò to l n c a ng dụng CNTT trong dạy học Có th nó NTT đã trở thành một giải pháp rất hữu hi r n đ i m i dạy học nhằm ăn c ờng phát huy tính tích cực, ch động, sáng tạo c a học sinh trong học tập
- Nghiên c u về phần mềm hình học động và những ti n c cơ ản c a chúng trong dạy học hình học Tr n đó SP là p ần mềm hình học động phù
h p nhất trong dạy học hình học phẳng cấp THCS Nhữn n năn c a GSP
p c k n k ó k ăn r n v c thiết kế minh họa c c ởng dạy học Mặt khác sự thân thi n c a phần mềm SP đã đ c vi t hóa giúp học sinh dễ dàng nắm bắt và thao tác trên phầm mềm trong quá trình học tập
- Một câu hỏ đặt ra là: Áp dụng GSP vào dạy học các tình hu n đ n
ìn n ế nà đ ăn c ờng tính tích cực, ch động, sáng tạo c a học sinh trong hoạ động học?
- Ch đề đ ờng tròn là một phần kiến th c trọng tâm c a hình học l p 9
nó r n và c ơn rìn ìn ọc THCS nói chung Yêu cầu nội dung và
p ơn p p cũn n sự cần thiết ng dụn PMHHĐ và v c dạy học ch đề kiến th c nà n ế nào sẽ đ c làm rõ r n c ơn
Trang 3927
CHƯƠNG II
CƠ S THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2 1 Cá ă bản chỉ đ o ng d ng CNTT trong d y h c
2.1.1 nh hư ng phát triển trong ngành G &
Năm ọc m i 2016-2017 bộ r ởng giáo dục Phùng Xuân Nhạ đã p
bi u về 9 nhóm nhi m vụ l n c a n àn Tr n đó có n óm n m vụ về phát tri n ng dụng CNTT trong dạy học:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục
“ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo, thiết thực và hiệu quả Xây dựng kho bài giảng e-Learning trực tuyến đáp ứng nhu cầu tự học và học tập suốt đời của người học, thu hẹp khoảng cách tiếp cận các dịch vụ giáo dục và đào tạo có chất lượng của người học giữa các vùng, miền”.[3]
2.1.2 c văn bản chỉ đạo của bộ G &
Tr n văn ản ng dẫn vi c tri n khai nhi m vụ công ngh thông tin
(CNTT) c năm ọc 2016 - 2017 c a bộ D & ĐT có đ ạn n sa :
Ứng dụng C TT đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học
“ Ứng dụng C TT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp C TT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng Giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học Tránh lạm dụng C TT trong dạy
học hoặc ứng dụng một cách miễn cưỡng, lúng túng”.[4]
2.1.3 c văn bản chỉ đạo của cơ s G &
Theo h n dẫn s 9273/SGD&ĐT-KHCN ngày 0 / 0/ 0 c a Sở D&ĐT về v c H n dẫn thực hi n nhi m vụ Ứn dụn CNTT năm học
Trang 4028
2013- 0 có đ ạn n sa :
Ứng dụng C TT trong đổi mới phương pháp dạy và học
a) Các trường chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn cụ thể cho giáo viên sử dụng các công cụ CNTT vào quá trình dạy học nhằm kích thích sự sáng tạo, độc lập suy nghĩ, tăng cường khả năng tự học, tự tìm tòi của học sinh
b) Trong năm học, mỗi giáo viên có trình độ tin học cơ bản cần thực hiện
ít nhất từ 2 đến 4 bài giảng có ứng dụng CNTT Khuyến khích 100% bài hội giảng, thi dạy giỏi của giáo viên được sử dụng các phương tiện hỗ trợ dạy học, ứng dụng CNTT
c) Tổ chức các chuyên đề từ trường đến Quận, Huyện về đổi mới phương pháp dạy học, trong đó có sử dụng phương tiện CNTT một cách hợp lý, nhằm nâng cao chất lượng bài giảng
d) Các trường tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên sử dụng nternet tại nhà trường, các giáo viên cần tích cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phần mềm ứng dụng tích hợp vào các môn học trên website http://e-
2.2 Nội g ươ g á ủ đ đườ g t ò , ì 9