1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học cơ sở liên việt, huyện xín mần, hà giang trong bối cảnh hiện nay

126 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THANH LONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊN VIỆT, HUYỆN XÍN MẦN, HÀ GIANG TRONG BỐI CẢNH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THANH LONG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊN VIỆT, HUYỆN XÍN MẦN, HÀ GIANG

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THANH LONG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊN VIỆT, HUYỆN XÍN MẦN, HÀ GIANG

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Thi ̣ Hoàng Yến

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thày, cô giáo và sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn khoa học này

Với tình cảm chân thành nhất, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo, Cán bộ trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức quý báu, tạo mọi điều kiện giúp

đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu của mình

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kinh trọng và biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS Dương Thị Hoàng Yến, người hướng dẫn khoa học, người thày đầy

trách nhiệm, tận tâm, nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong việc định hướng cũng như trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ quản lý, chuyên viên của Phòng GD&ĐT Xín Mần, Sở GD&ĐT Hà Giang; Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, các đồng chí GV, các em HS của trường THCS Liên Việt; gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện, cộng tác và ủng hộ tác giả trong quá trình học tập, khảo sát, thu thập dữ liệu liên quan đến đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện về thời gian, khả năng nghiên cứu còn hạn chế, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thày, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến đề tài này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thanh Long

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

7 GVG : Giáo viên giỏi

8 GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

20 XHH GD : Xã hội hóa giáo dục

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục ký hiệu các chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Manh mục các bảng vii

Danh mục các biểu ix

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Học sinh giỏi và hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS 10

1.2.1 Học sinh giỏi ở trường THCS 10

1.2.2 Bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS 15

1.2.3 Điều kiện để thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS 21

1.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS trong bối cảnh hiện nay 22

Trang 6

1.3.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 22

1.3.2 Hiệu trưởng trường THCS và các văn bản pháp quy về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi trong bối cảnh hiện nay 26

1.3.3 Yêu cầu đổi mới của giáo dục đối với quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS trong bối cảnh hiện nay 30

1.4 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS 32

1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng HSG 32

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng HSG 33

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 34

1.4.4 Kiểm tra hoạt động bồi dưỡng HSG 36

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG 37

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 37

1.5.2 Các yếu tố khách quan 38

Kết luận chương 1 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊN VIỆT, HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG 41

2.1 Khái quát đặc điểm huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang và trường THCS Liên Việt, huyện Xín Mần, Hà Giang 41

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Xín Mần 41

2.1.2 Khái quát về giáo dục của huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 42

2.1.3 Đặc điểm, tình hình giáo dục của trường THCS Liên Việt, huyện Xín Mần, Hà Giang 42

2.2.Tổ chức thực hiện khảo sát 47

2.2.1 Mẫu nghiên cứu 47

2.2.2 Quy trình tổ chức khảo sát 47

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt, tỉnh Hà Giang 48

2.3.1 Thực trạng việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 48

Trang 7

2.3.2 Thực trạng việc thực hiện nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường

THCS Liên Việt 49

2.3.3 Thực trạng việc thực hiện phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 50

2.3.4 Thực trạng việc thực hiện hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 51

2.3.5 Đánh giá chung thực trạng việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 52

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt, tỉnh Hà Giang 54

2.4.1 Nhận thức về quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Liên Việt 54

2.4.2 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 55

2.4.3 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 56

2.4.4 Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 58

2.4.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 59

2.4.6 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 60

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 61

2.6 Đánh giá chung về hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi và quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 62

2.6.1 Mặt mạnh 62

2.6.2 Mặt yếu 63

2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 64

Trang 8

2.6.4 Bài học kinh nghiệm 64

Kết luận chương 2 65

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊN VIỆT, TỈNH HÀ GIANG 66

3.1 Các định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 66

3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục của trường THCS Liên Việt 66

3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 67

3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Liên Việt, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 69

3.2.1 Xây dựng kế hoạch dài hạn cho bồi dưỡng học sinh giỏi của Nhà trường 69

3.2.2 Nâng cao nhận thức đối với đội ngũ, học sinh và cha mẹ các em về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở bậc THCS 71

3.2.3 Đầu tư thoả đáng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động bồi dưỡng HSG 73

3.2.4 Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục khi tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, tạo sự đồng thuận trong các hoạt động 75

3.2.5 Lựa chọn và bồi dưỡng giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG 78

3.2.6 Cải tiến chế độ, chính sách thi đua khen thưởng và chính sách đãi ngộ đối với GV có công trong BD HSG và HS có thành tích học tập tốt 82

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 86

Kết luận chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

KÊT LUẬN 92

KHUYẾN NGHỊ 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 100

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng đội ngũ CBQL và GV trường THCS Liên Việt, Hà Giang 43Bảng 2.2 Cơ cấu đội ngũ CBQL và GV trường THCS Liên Việt, Hà Giang 43Bảng 2.3 Chất lượng đội ngũ CBQL và GV trường THCS Liên Việt, Hà Giang 44Bảng 2.4 Kết quả giáo dục trường THCS Liên Việt (trong 5 năm gần đây) 46Bảng 2.5 Đối tượng khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG trường THCS Liên Việt, Hà Giang 47Bảng 2.6 Thực trạng việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng học sinh giỏi ở

trường THCS Liên Việt 48Bảng 2.7 Thực trạng việc thực hiện nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi ở

trường THCS Liên Việt 49Bảng 2.8 Thực trạng việc thực hiện phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 50Bảng 2.9 Thực trạng việc thực hiện hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 51Bảng 2.10 Thực trạng việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 53Bảng 2.11 Thực trạng nhận thức về quản lý hoạt độngbồi dưỡng HSG ở trường THCS Liên Việt ……… 54Bảng 2.12 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Liên Việt ………55Bảng 2.13 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 57Bảng 2.14 Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 58Bảng 2.15 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 59

Trang 10

Bảng 2.16 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng ho ̣c sinh giỏi ở trường THCS Liên Viê ̣t 60Bảng 2.17 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 61Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Liên Việt 86Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Liên Việt 87Bảng 3.3 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 88

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU

Sơ đồ 1.3 Quản lý nhà trường 26Biểu đồ 2.1 Thực trạng việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 54

Sơ đồ 3.1 Nội dung bồi dưỡng giáo viên 79

Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt 89

Trang 12

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo nước ta đang từng bước phát triển, tạo nền tảng vững chắc cho việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Trong đường lối và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo, Đảng ta đã coi

“giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” và khẳng định: muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi, phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy “nguồn lực con người” - phát huy yếu tố đóng vai trò then chốt của sự phát triển nhanh và bền vững Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ; là một trong ba khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020

Giáo dục là biện pháp hữu hiệu nhất nhằm tăng cường sức mạnh cho mỗi quốc gia Khẳng định tầm quan trọng của sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ

sung, phát triển năm 2011) chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao

dân trí,phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển” Để góp phần

thực hiện sứ mệnh “Bồi dưỡng nhân tài” đó, ngành giáo dục cần chú trọng nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ bậc học phổ thông, các nhà quản lý phải đề ra được những biện pháp quản lý dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi để công tác này đạt kết quả cao nhất

Trường Trung học Cơ sở Liên Việt là trường trọng điểm trong khối THCS của huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang Trường là cơ sở giáo dục có chất lượng cao khối THCS của huyệnXín Mần Bên cạnh nhiệm vụ giáo dục phổ

Trang 13

thông theo bậc học, trường có nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi các môn học Văn, Toán, Vật lý, Hóa học, Ngoại ngữ (tiếng Anh), Tin học, Sinh học, Lịch Sử, Địa Lý, Hằng năm, trường cung cấp phần lớn học sinh dự thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh khối 8, 9 các

bộ môn này (khoảng 45% - 50%) Kết quả thi học sinh giỏi cũng là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại trường THCS Liên Việt và là sức mạnh khẳng định vị thế của nhà trường, đồng thời kết quả thi học sinh giỏi các cấp là tiêu chuẩn để nhà trường giữ chuẩn quốc gia, phát huy được vai trò của trường có chất lượng giáo dục cấp độ cao nhất Chính vì vậy, một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng của người lãnh đạo nhà trường là quản lý dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao nhất Tuy nhiên, công tác quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi của trường hiện nay vẫn chỉ làm theo kinh nghiệm, chưa mang tính khoa học Việc tìm kiếm được các biện pháp quản lý công tác này một cách chặt chẽ, có hệ thống là vấn đề cấp bách

và cần thiết để đáp ứng yêu cầu của xã hội, phù hợp với yêu cầu của đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế

Bản thân tác giả luận văn luôn mong muốn có đóng góp cho hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi của cơ sở mình đang công tác Vì thế, nếu nghiên cứu thành công đề tài này, có thể tích lũy được những kinh nghiệm quản lý cho bản thân và đưa trường THCS Liên Việt trở thành trường có vị thế cao hơn nữa trong khối các trường THCS của tỉnh Hà Giang

Với các lý do nêu trên, đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh

giỏi ở trường THCS Liên Việt, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang trong bối cảnh hiện nay” được lựa chọn tiến hành nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG trường THCS Liên Việt, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang; đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Liên Việt phù hợp với bối cảnh hiện nay nhằm nâng cao chất lượng học sinh nói chung và

Trang 14

chất lượng học sinh giỏi của trường nói riêng; từ đó nâng cao thành tích đội tuyển học sinh giỏi các cấp của nhà trường

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Liên Việt, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

4 Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

Việc lựa chọn và quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi được thực hiện theo quy trình và cấp độ từ học sinh giỏi môn học đến đội tuyển học sinh giỏi từ lớp 6 đến lớp 9 thì liệu có phải là con đường để nâng cao chất lượng học tập

và chất lượng đội ngũ giáo viên của Nhà trường?

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Liên Việt hiện đang được quan tâm và gặt hái những kết quả đáng khích lệ Song trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, chất lượng bồi dưỡng vẫn chưa đạt như mong muốn Vì vậy, nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp quản lý phù hợp hơn với đặc điểm và yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường với tư cách là trường THCS trọng điểm thì kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường sẽ được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu, xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS;

5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi và quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Liên Việt, huyện Xín Mần, Hà Giang;

Trang 15

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Liên Việt, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang trong điều kiện thực tiễn hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

- Địa bàn nghiên cứu: Đề tài này được thực hiện tại trường THCS Liên

Việt, huyện Xín Mần, Hà Giang

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung khảo sát thực trạng quản lý

hoạt động bồi dưỡng HSG trong 5 năm, từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THCS Liên Việt

Các số liệu được sử dụng trong đề tài về bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp chỉ từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015

- Học sinh giỏi nêu trong đề tài là học sinh giỏi về học lực, HSG môn

học trong kỳ thi chọn HSG từng cấp, được lựa chọn và bồi dưỡng kiến thức ngoài các giờ học chính khóa

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tài liệu lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường… Văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của Nhà nước, của ngành Giáo dục và Đào tạo và các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát sư phạm

Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động quản lý của Ban giám hiệu, hoạt động dạy của giáo viên (GV) và hoạt động học của học sinh (HS) học bồi dưỡng học sinh giỏi trường THCS trọng điểm Liên Việt, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

+ Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo phụ trách quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi

Trang 16

trường THCS THCS Liên Việt

+ Thăm dò bằng phiếu cán bộ giáo viên có kinh nghiệm dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi của trường THCS Liên Việt

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Vận dụng những lý luận khoa học quản lý giáo dục để phân tích, đánh giá thực trạng bồi dưỡng HSG và thực trạng quản lý bồi dưỡng HSG ở trường THCS Liên Việt, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang Từ đó khái quát hoá, hệ thống hoá và rút ra những kết luận

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

Nghiên cứu một số giáo viên dạy bộ môn văn hóa tại trường hiện đang được xếp loại chuyên môn loại giỏi để tìm hiểu vì sao họ lại dạy tốt và nghiên cứu một số học sinh học tại trường để lý giải nguyên nhân vì sao các em lại có kết quả học tập đạt loại giỏi

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học để thống kê, tổng hợp phân tích và xử lý số liệu thu được từ nhiều nguồn khác nhau giúp cho việc nghiên cứu đạt kết quả cao

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi

ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay;

Chương 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi

dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học cơ sở Liên Việt, huyện Xín Mần, Hà Giang;

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở

trường trung học cơ sở Liên Việt, huyện Xín Mần, Hà Giang trong bối cảnh hiện nay

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

… thu hút hàng ngàn HSG các nước tham dự

Nhiều nước trên thế giới đã tập trung và chăm lo để giáo dục phát triển trước một bước nhằm đón đầu yêu cầu phát triển KT - XH Tiêu biểu là nước

Nhật từ cuối thế kỷ trước đã có nhận thức “Bồi dưỡng một thế hệ thanh niên

có đạo đức, có tài năng, có sức sáng tạo để gánh vác trọng trách của thế kỷ XXI chính là vận mệnh của Nhật Bản trong tương lai” Ở Nhật Bản, trong hệ

thống giáo dục không có hệ thống trường lớp năng khiếu để đào tạo, bồi dưỡng tài năng, nhưng nước Nhật lại có một nền giáo dục phát triển, tiên tiến, hiện đại, góp phần quan trọng tạo nên một nước Nhất với nền kinh tế hàng đầu thế giới Hướng chiến lược giáo dục vào cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật và sự phát triển kinh tế, đã tạo nên “Sự thần kỳ Nhật Bản” Tuy ở Nhật không có hệ thống trường lớp dành riêng cho năng khiếu, nhưng việc cạnh tranh rất gay gắt qua các kỳ kiểm tra, thi tuyển vào các trường Đại học, buộc

Trang 18

học sinh và gia đình phải đầu tư, phải vươn lên, phải phát triển năng khiếu, tài năng

Trong tác phẩm phương Tây, Plato cũng đã nêu lên các hình thức giáo dục đặc biệt cho HSG Ở châu Âu trong suốt thời Phục hưng, những người có tài năng về nghệ thuật, kiến trúc, văn học đều được nhà nước và các tổ chức

cá nhân bảo trợ, giúp đỡ

Nước Mỹ mãi đến thế kỉ XIX mới chú ý tới vấn đề giáo dục HSG và tài năng Đầu tiên là hình thức giáo dục linh hoạt tại trường St.Public Schools Louis 1868 cho phép những HSG học chương trình 6 năm trong vòng 4 năm; sau đó lần lượt là các trường Woburn; Elizabeth; Cambridge…

Và trong suốt thế kỉ XX, HSG đã trở thành một vấn đề của nước Mỹ với hàng loạt các tổ chức và các trung tâm nghiên cứu, bồi dưỡng HSG ra đời

như: Mensa (1946), The American Association for the Gifted (1953), The

Department of Education Published National Excelence: A Case for Developing America’s Talent (1993) Năm 2002 có 38 bang của Hoa Kỳ có

đạo luật về giáo dục HSG (Gifted & Talented Student Education Act) trong

đó 28 bang có thể đáp ứng đầy đủ cho việc giáo dục HSG Nhà nước có chính sách phát hiện tuyển chọn các loại HSG, học sinh năng khiếu hàng năm với nhiều hình thức: Biểu diễn thi đấu, thi viết, thi diễn thuyết ở từng tiểu bang và trong phạm vi cả nước Về hình thức đào tạo, bồi dưỡng thì rất phong phú, đa dạng … Tất cả đều theo nguyên tắc giáo dục chuyên biệt, vừa chú trọng đảm bảo kiến thức phổ thông chung, vừa quan tâm tới năng khiếu, sở trường của từng học sinh

Các nước phát triển như Anh, Pháp, Đức, Liên Xô (trước đây) … đã hoàn thành phổ cập giáo dục và từ thế kỷ XIX cũng đã chú ý nhiều đến công tác bồi dưỡng HSG Thi HSG là một trong các hình thức phát hiện để tuyển chọn bồi dưỡng năng khiếu: Liên bang Xô Viết có bài viết từ những năm 70 rằng: “Theo thống kê, hơn 90% các nhà Toán học Xô Viết đều xuất thân từ thi HSG” “Nước Đức cũng có hệ thống thi HSG toán được tổ chức chặt chẽ từ

Trang 19

cấp cơ sở (trường phổ thông) tới cấp quốc gia Nước Anh thành lập Viện hàn lâm quốc gia dành cho HSG và tài năng trẻ (The National Academy for Gifted and Talented Youth) [37]; Hiệp hội quốc gia dành cho HSG (The National Association for Gifted Children)[38], vàwebsite hướng dẫn giáo viên dạy cho HSG và học sinh tài năng (Guidance for Teachers in Teaching Gifted and Talented Students)[39] Từ năm 2001 chính quyềnNew Zealand đã phê chuẩn

kế hoạch phát triển chiến lược HSG [40] CHLB Đức có Hiệp hội dành cho HSG và tài năng Đức (German Society for The Gifted and Talented Child) [35]

Ở phương Đông, một số quốc gia có nền giáo dục chú trọng phát triển HSG, HS tài năng phải kể đến Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam Đặc biệt, Singapore có hẳn chương trình giáo dục dành cho học sinh giỏi (Gifted Education Progamme) Ở Trung Quốc, từ đời nhà Đường, những trẻ em có tài đặc biệt được mời đến sân Rồng để học tập và được giáo dục bằng những hình thức đặc biệt Từ năm 1985, Trung Quốc thừa nhận phải có một chương trình giáo dục đặc biệt dành cho hai loại đối tượng học sinh yếu kém và HSG, trong đó cho phép các HSG có thể học vượt lớp

Giáo dục Phổ thông Hàn Quốc có một chương trình đặc biệt dành cho HSG nhằm giúp chính quyền phát hiện học sinh tài năng từ rất sớm Năm

1994 có khoảng 57/174 cơ sở giáo dục ở Hàn Quốc tổ chức chương trình đặc biệt dành cho HSG [36]

Một trong 15 mục tiêu ưu tiên của Viện quốc gia nghiên cứu giáo dục

và đào tạo Ấn Độ là phát hiện và bồi dưỡng học sinh tài năng

Nhìn chung các nước đều dùng hai thuật ngữ chính là gift (giỏi, có năng khiếu) và talent (tài năng)

Có thể nói, hầu như tất cả các nước đều coi trọng vấn đề đào tạo và bồi dưỡng HSG trong chiến lược phát triển chương trình giáo dục phổ thông Nhiều nước ghi riêng thành một mục dành cho HSG, một số nước coi đó là một dạng của giáo dục đặc biệt hoặc chương trình đặc biệt Tuy ở mỗi nước

Trang 20

có những quy định khác nhau về đào tạo bồi dưỡng HSG, HSNK nhưng phải khẳng đinh rằng, vấn đề bồi dưỡng HSG đã được nhiều quốc gia trên thế giới chú ý, và coi đó là một phần quan trọng trong công tác giáo dục đào tạo của đất nước mình

1.1.2 Ở Việt Nam

Vấn đề bồi dưỡng hiền tài đã được nhiều triều đại ở Việt Nam coi là công việc hàng đầu của đất nước và đúc rút thành kinh nghiệm quý báu:

“Hiền tài là nguyên khí quốc gia” Để tuyển chọn người hiền tài, từ xa xưa

ông cha ta đã xây dựng nhiều hình thức như: Thi Hương, thi Hội, thi Đình, những thi đấu biểu diễn, suy tôn, tiến cử, tự tiến cử, kết hợp với thi cử, với nhiều nội dung, hình thức phong phú Việc phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng nhân tài thể hiện rõ từ thời kỳ nhà Lý, qua việc xây dựng trường Quốc Tử Giám – trường bồi dưỡng nhân tài đầu tiên của nước ta từ thời phong kiến còn lưu lại cho đến ngày nay Sau nhà Lý, các triều đại phong kiến vẫn tiếp tục duy trì, phát triển truyền thống quý trọng người tài, làm phong phú kho tàng văn hóa dân tộc và góp phần làm rạng rỡ đất nước Nhiều danh nhân văn hóa, các nhà khoa học, các tướng tài kiệt suất, … của dân tộc ta đã được thế giới vinh danh, ngưỡng mộ

Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, ngày 20/11/1946, trong bài

viết “Tìm người tài đức”, Hồ Chủ Tịch khẳng định: “Nước nhà cần phải kiến

thiết, kiến thiết phải có người tài, trong số 20 triệu đồng bào chắc không thiếu

gì người có tài, có đức” Muốn có nhân tài phải “trồng”, phải chăm sóc, bồi

dưỡng rất công phu mới mong gặt hái thành công [25; tr.38-39, tr.99]

Kế thừa truyền thống hiếu học, trọng giáo dục, trọng nhân tài của dân tộc Việt Nam, trong nhiều thập kỷ qua, kể cả trong hoàn cảnh hết sức khó khăn của các cuộc kháng chiến chống xâm lược và can thiệp của nước ngoài, nhân dân ta, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp GD&ĐT, quan tâm đến nhân tố con người và bồi dưỡng người tài Đặc biệt là những năm gần đây, từ khi có nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII thì vấn đề nâng cao dân trí,

Trang 21

đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài càng được coi trọng Với quan điểm

“Giáo dục là quốc sách hàng đầu” thì chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến và đội ngũ HSG ngày càng tăng cả về chất và về lượng Vì thế HSG Việt Nam ngày càng được phát triển qua số lượng HSG đạt giải cao trong kỳ thi của khu vực và thế giới

Trước đây, vấn đề nhận thức về nhân tài chưa đầy đủ nên đã mở các trường chuyên, lớp chọn để bồi dưỡng HSG ngay từ bậc học Tiểu học Qua các năm thực hiện cho thấy việc mở trường chuyên lớp chọn tạo cho đội ngũ HSG đạt chất lượng cao trong các kỳ thi chọn HSG Song bên cạnh đó trường chuyên lớp chọn có những điểm bất cập sau:

+ Việc lựa chọn trường, lớp, giáo viên cho con em của phụ huynh làm ảnh hưởng tới tâm lý học sinh và giáo viên

+ Học sinh không được giáo dục toàn diện nên không phù hợp với yêu cầu của xã hội và ảnh hưởng tới quá trình phát triển nhân cách của học sinh (học sinh học lệch do quy chế thi HSG chỉ quy định thi một trong hai môn Toán hoặc Tiếng Việt) Vì thế học sinh không cân bằng về lượng kiến thức trong cuộc sống Nhận thức được điều bất cập này, ngày 24 tháng 12 năm

1996, Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã chỉ

thị cho Bộ GD&ĐT “Không tổ chức trường chuyên, lớp chọn ở bậc Tiểu học

và THCS” Các trường đã thực hiện tốt quy định trên và việc tuyển chọn bồi

dưỡng HSG càng được quan tâm Bộ GD&ĐT và các trường THCS chú ý tuyển chọn, bồi dưỡng HSG có hệ thống, khoa học, có các giải pháp nâng cao chất lượng và số lượng HSG trong cả nước

1.2 Học sinh giỏi và hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS

1.2.1 Học sinh giỏi ở trường THCS

1.2.1.1 Học sinh giỏi

Ở nước ngoài, khái niệm “học sinh giỏi” được gọi là khái niệm làm

việc trong lĩnh vực đào tạo tài năng và được định nghĩa khoa học chặt chẽ, có

Trang 22

tính nhà nước, mang tính pháp lý Học sinh giỏi là những học sinh có năng khiếu và có tiềm năng

Theo Clak, 2002, định nghĩa: “HSG là những HS, những người trẻ

tuổi, có dấu hiệu về khả năng hoàn thành xuất sắc công việc trong các lĩnh vực như trí tuệ, sự sáng tạo, nghệ thuật, khả năng lãnh đạo hoặc trong lĩnh vực lý thuyết chuyên biệt Những người này đòi hỏi sự phục vụ vì các hoạt động không theo trường lớp thông thường nhằm phát triển hết năng lực của họ.”[16]

Bách khoa toàn thư Encarta Encyclopedia cũng khẳng định: “Giáo dục

HSG là một lĩnh vực đặc biệt liên quan đến việc giảng dạy cho những HS có khả năng khác thường”[33; tr.596]

Cơ quan giáo dục Hoa Kỳ miêu tả khái niệm “HSG” như sau: “Đó là

những HS có khả năng thể hiện xuất sắc hoặc năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo, nghệ thuật hoặc các lĩnh vực lý thuyết chuyên biệt Những HS này thể hiện tài năng đặc biệt của mình ở tất cả các bình diện xã hội, văn hóa và kinh tế”.[33]

Luật bang Georgia (Hoa Kỳ) định nghĩa HSG: “HSG là HS chứng

minh được trí tuệ ở trình độ cao, có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt, đạt xuất sắc trong lĩnh vực lý thuyết, khoa học, người cần một sự giáo dục đặc biệt và sự phục vụ đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực của người đó”[21]

Bộ Giáo dục Vương quốc Anh định nghĩa về tài năng như sau: “Trẻ em

và thanh niên có tài năng ở lứa tuổi 8 - 18 là những em khẳng định được về năng lực trí tuệ chung vượt trội ở trường học, đã chứng tỏ điều đó qua một test trí tuệ (test thông minh) được thực hiện tự lập, đáng tin cậy với kết quả

IQ 130; hoặc trong hoạt động giải quyết công việc của mình đã chứng tỏ một trình độ phát triển vượt trội rõ ràng và giữ vững như vậy nhiều năm; hoặc được đưa ra một tiên lượng tương đối đáng tin cậy về sự vượt trội trong học tập các môn học hàn lâm hay trong âm nhạc, trong thể thao, trong múa

Trang 23

hát, trong lĩnh vực nghệ thuật; và năng lực của chúng không phải chỉ qui trước hết vào sự phát triển thể chất”[39]

Ở Việt Nam, cho đến nay chưa có một định nghĩa có tính nhà nước

mang tính pháp lý về khái niệm "học sinh tài năng" Các thuật ngữ "học sinh

năng khiếu", "học sinh tài năng", "học sinh giỏi" được dùng một cách tương

đối không thống nhất Ngay trong quan niệm của các nhà quản lý giáo dục như các giám đốc, phó giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các hiệu trưởng, hiệu phó trường chuyên cũng như các giáo viên các trường này cũng không

có sự nhất quán về ba thuật ngữ nói trên Có lẽ chính vì vậy mà tên gọi của trường đào tạo tài năng ở các địa phương và các cơ sở đào tạo rất khác nhau:

ở bậc THPT gọi là trường THPT chuyên, Trường năng khiếu thể dục thể thao, Khoa cử nhân tài năng, Trung tâm đào tạo kỹ sư tài năng

Nhưng dẫu quan niệm như thế nào thì xét cho cùng, HSG là học sinh có tiềm năng của sự “thông thạo” HSG là học sinh luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập HSG là những đứa trẻ có năng lực trong các lĩnh vực trí tuệ, sáng tạo, nghệ thuật và năng lực lãnh đạo hoặc lĩnh vực lí thuyết Những học sinh này cần có sự phục vụ và những hoạt động không theo những điều kiện thông thường của nhà trường nhằm phát triển đầy đủ các năng lực vừa nêu trên

Nhiều tài liệu khẳng định: HSG có thể học bằng nhiều cách khác nhau

và tốc độ nhanh hơn so với các bạn cùng lớp vì thế cần có một chương trình HSG để phát triển và đáp ứng được tài năng của họ

Như vậy, theo các tác giả trên, có thể nói học sinh giỏi là những học sinh có thành tích học tập cao, đạt kết quả và được thừa nhận trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp

1.2.1.2 Biểu hiện của học sinh giỏi

Từ khái niệm về HSG, có thể khẳng định rằng, ở một người học sinh giỏi có những năng lực nổi trội và có biểu hiện về khả năng hoàn thành xuất sắc các hoạt động về các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, đặc biệt là có khả năng chuyên biệt trong học tập và nghiên cứu Cụ thể như sau:

Trang 24

+ HSG thường tỏ ra thông minh, trí tuệ phát triển, có năng lực tư duy tốt, tiếp thu nhanh, nhớ lâu, có khả năng suy diễn, khái quát hóa, hiểu sâu, rộng, có khả năng giải quyết vấn đề nhanh, hiệu quả cao

+ HSG có óc tư duy độc lập, luôn tìm cái mới, hiểu khá sâu về bản chất

và hiện tượng, có cách giải hay, ngắn gọn và sáng tạo, súc tích

+ HSG rất say mê tò mò, ham hiểu biết, biết vượt khó, lao vào cái mới,

có ý chí phấn đấu vươn lên

1.2.1.3 Học sinh giỏi ở trường THCS

HSG về một môn học

Theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh

trung học phổ thông (Ban hành kèm theo Thông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT

ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)[8] thì

học sinh được xếp loại học lực môn học ở tất cả các môn học dưới hai hình

thức: Đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận xét Đối với các môn học

được đánh giá bằng điểm số, một học sinh được xếp loại học lực môn loại Giỏi phải có điểm học lực môn đạt từ 8,0 trở lên Các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá theo hai mức: Đạt yêu cầu (Đ) và Chưa đạt yêu cầu (CĐ) Điều kiện để được xếp loại Đ nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau: + Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra; + Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra Xếp loại (CĐ): Các trường hợp còn lại ) Những học sinh

có năng khiếu được giáo viên bộ môn ghi thêm nhận xét vào học bạ

Trên cơ sở xếp loại học lực môn, khen thưởng danh hiệu Học sinh Giỏi cho những học sinh có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;

Trang 25

b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;

c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ

Như vậy, HSG về một môn học nào đó là sự đánh giá, ghi nhận kết quả học tập mà các em đạt được ở mức độ cao so với mục tiêu môn học ở từng lớp và cả cấp THCS Kết quả ở mỗi môn học của học sinh được thể hiện thông qua kiến thức và kỹ năng mà các em có được, đồng thời còn thể hiện ở trình độ tư duy, qua thái độ và cách ứng xử, qua cách vận dụng kiến thức và

kỹ năng trong cuộc sống thường ngày

Học sinh giỏi các cấp (cấp trường, cấp quận huyện, tỉnh thành phố, cấp quốc gia)

Theo quy chế thi chọn học sinh giỏi (Ban hành kèm theo Quyết định số:

52/2006/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)[6]: Ở cấp địa phương, cơ sở, mỗi năm tổ chức các kỳ thi

chọn học sinh giỏi ở lớp 9, lớp 12 và kỳ thi chọn đội tuyển dự thi chọn học sinh giỏi quốc gia Ở cấp quốc gia, mỗi năm tổ chức hai kỳ thi: kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và kỳ thi chọn đội tuyển Olympic (sau đây gọi chung là

các kỳ thi cấp quốc gia) Đối tượng và điều kiện dự thi: Thí sinh tham dự các

kỳ thi chọn học sinh giỏi phải đáp ứng các điều kiện sau: Là người học trung học cơ sở, trung học phổ thông Được xếp loại hạnh kiểm và học lực từ khá trở lên theo kết quả cuối học kỳ liền kề với kỳ thi Mỗi thí sinh chỉ tham dự một môn thi

Đối với kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia: Thí sinh là người học đã tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp cơ sở, được chọn vào đội tuyển của đơn vị dự thi Mỗi thí sinh chỉ tham dự một môn thi

Ở mỗi cấp thi, nếu thí sinh dự thi đạt các quy định của ban tổ chức, ban giám khảo thì được công nhận đạt các giải nhất, nhì, ba hoặc khuyến khích Ngày 25/11/2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT Quy chế này quy định về thi chọn HSG quốc gia, đồng thời giao cho các địa phương quy

Trang 26

định cụ thể việc tổ chức các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp cơ sở tại địa phương, đơn vị

Học sinh giỏi các cấp: HSG về một môn học nào đó theo cấp học, được lựa chọn từ những học sinh giỏi về học lực của trường THCS, phải trải qua kỳ thi chọn ở từng cấp, bắt đầu từ cấp trường, sau đó đến cấp quận huyện, tiếp đến là cấp tỉnh, cấp quốc gia,…

Mối quan hệ giữa HSG và HSG các cấp (đội tuyển HSG)

Đó là mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng với nhau, tác động qua lại, bổ sung cho nhau HSG về học lực là cơ sở để hình thành nên đội tuyển HSG, là nguồn lực để tạo ra đội tuyển HSG Thành tích đạt được của HS khi tham gia

kỳ thi chọn HSG các cấp là minh chứng chứng tỏ một HS được xếp loại là HSG

Chất lượng học tập của học sinh, HSG không chỉ thể hiện và được đánh giá bằng điểm số, qua bài kiểm tra, … mà cơ bản và quan trọng hơn cả là các

em trưởng thành và phát triển như thế nào? Các em có phẩm chất gì thuộc nhân cách đang hình thành, các em có được năng lực gì để tiếp tục học tập, tiếp tục phát triển Vì thế không nên so sánh giữa học sinh này với học sinh khác, học sinh trường này với học sinh trường khác theo một vài tiêu chí, một vài biểu hiện mà chỉ nên đối chiếu với mục tiêu giáo dục để tạo điều kiện và động viên các em học tập theo hướng làm cho học sinh nào cũng chăm ngoan, tiến bộ

1.2.2 Bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS

1.2.2.1 Khái niệm bồi dưỡng HSG

- Bồi dưỡng: Là một trong những hoạt động quan trọng nhất của quá trình phát triển nguồn nhân lực, nó tạo ra sức mạnh của tổ chức

Theo Từ điển Giáo dục học 2001, bồi dưỡng được định nghĩa như sau:

“Bồi dưỡng là quá trình trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể”[26]

Trang 27

Qua các định nghĩa trên, ta thấy, bồi dưỡng là một quá trình nhằm trang

bị hoặc trang bị thêm kiến thức kỹ năng cho mỗi con người, nhằm mục đích hoàn thiện, nâng cao kỹ năng sống và hoạt động thực tiễn trong mỗi lĩnh vực nhất định Bồi dưỡng là một dạng hoạt động của con người, mà trong hoạt động ấy, con người bộc lộ bộ mặt tâm lý, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của mình Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó, qua hình thức đào tạo nào đó Trong quá trình bồi dưỡng, vai trò chủ thể người học là yếu tố quyết định chất lượng các hoạt động bồi dưỡng, thông qua con đường tự học, tự bồi dưỡng và phát huy nội lực cá nhân

- Bồi dưỡng HSG là chủ động tạo ra môi trường và những điều kiện thích hợp cho người học phát huy cao độ nội lực của mình, đi đôi với việc tiếp nhận một cách thông minh, hiệu quả ngoại lực (người thầy có vai trò quan trọng hàng đầu trong môi trường có tính ngoại lực); mà cốt lõi là giúp cho người học về phương pháp, biết cách học, cách nghiên cứu, cách tư duy, cách

tự đánh giá, tận dụng phương tiện hiện đại nhất để tìm kiếm, thu thập và xử lý

thông tin để tự học, tự bồi dưỡng

Bồi dưỡng học sinh giỏi là hoạt động nhằm nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng thực hành của HS trong một môn học hoặc một số môn học một cách có hệ thống, phục vụ cho việc học tập ở các cấp cao hơn Bồi dưỡng học sinh giỏi được thực hiện ở tất cả các cấp học trong các cơ sở giáo dục trong nước

- Bồi dưỡng đội tuyển HSG tham gia kỳ thi tuyển chọn HSG các cấp: là hoạt động nhằm nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng thực hành của HS (theo từng cấp thi) trong một môn học một cách có hệ thống, phục vụ cho việc tham gia kỳ thi chọn HSG theo từng cấp thi với mục đích làm cho HS tham gia đạt kết quả như mong muốn Bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi được thực hiện ở nhiều cấp học trong các cơ sở giáo dục trong nước và tùy thuộc vào chính sách, cơ chế giáo dục của mỗi địa phương

Trang 28

- Mối quan hệ giữa bồi dưỡng HSG và bồi dưỡng đội tuyển HSG: bồi dưỡng HSG và bồi dưỡng đội tuyển HSG có mối quan hệ chặt chẽ, tác động

bổ sung lẫn nhau Thực hiện khoa học công tác bồi dưỡng HSG sẽ không những cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành vận dụng cho HS mà còn là tiền

đề, là cơ sở để hình thành kiến thức, kỹ năng thực hành vững chắc cho đội tuyển HSG các cấp Ngược lại, làm tốt công tác bồi dưỡng đội tuyển HSG các cấp góp phần củng cố, mở rộng kiến thức kỹ năng thực hành đối với các em HSG

1.2.2.2 Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS

- Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng HSG

Tại Điều 2 của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia nêu rõ: Thi chọn học sinh giỏi nhằm động viên, khuyến khích người dạy và người học phát huy năng lực sáng tạo, dạy giỏi, học giỏi; góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục; đồng thời phát hiện người học có năng khiếu về môn học để tạo nguồn bồi dưỡng, thực hiện mục tiêu đào tạo nhân tài cho đất nước

Đối với trường THCS, mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng HSG gồm có: (1) Bồi dưỡng học sinh giỏi theo từng môn học;

(2) Bồi dưỡng đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi các cấp

- Nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi

Nội dung bồi dưỡng HSG cấp THCS nằm trong phạm vi Chương trình giáo dục bậc THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu tập trung vào các môn: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, Văn, Ngoại ngữ, Giáo dục Công dân, Cụ thể như sau:

(1) Nội dung theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình và sách giáo khoa;

(2) Cập nhật các nội dung kiến thức mới mẻ, các kiến thức thực tế ngoài nhà trường

Trang 29

(3) Bồi dưỡng các kỹ năng về quản lý quá trình tự học, lập kế hoạch học tập, quản lý thời gian;

(4) Bồi dưỡng các phương pháp học tập kích thích nhu cầu khám phá, sáng tạo của học sinh

- Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi

Bồi dưỡng HSG vẫn là hoạt động dạy học và đương nhiên nó vẫn mang các thành tố của quá trình giáo dục Khi thực hiện hoạt động bồi dưỡng HSG, giáo viên cũng linh hoạt trong sử dụng các phương pháp dạy học Phương pháp bồi dưỡng HSG rất phong phú, đa dạng Việc chọn lựa phương pháp bồi dưỡng HSG là do GV lựa chọn Việc chọn lựa phương pháp bồi dưỡng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: đặc thù bộ môn, năng lực sư phạm của GV dạy, năng lực của người học, cơ sở vật chất,… Có thể sử dụng các phương pháp bồi dưỡng HSG sau đây:

(1) Giáo viên định hướng, giám sát quá trình tự học của học sinh;

(2) Cập nhật và đổi mới phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của các kỳ thi học sinh giỏi;

(3) Sử dụng kết hợp các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học khác nhau phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và linh hoạt của người học;

(4) Mở rộng các tình huống dạy học có vấn đề để đánh giá mức độ tư duy và khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt của học sinh

- Hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi

Hình thức bồi dưỡng HSG rất đa dạng, phong phú, tùy theo nhu cầu nhận thức của HS, có thể chia thành ba loại:

(1) Tổ chức trên lớp, trong các tiết học bình thường theo chương trình

Giáo viên trực tiếp giảng dạy sẽ lựa chọn, điều chỉnh nội dung dạy học trên lớp để có sự phân hóa, phù hợp với nhu cầu nhận thức của đối tượng HS được đánh giá là giỏi

(2) Bồi dưỡng theo bộ môn

Trang 30

Phân loại HS theo bộ môn học, gồm các HS có cùng sở thích, có năng khiếu, có năng lực về từng bộ môn Các lớp này được bồi dưỡng theo lịch cụ thể, tùy từng điều kiện của nhà trường mà có số lượng tiết bồi dưỡng khác nhau

(3) Hình thức bồi dưỡng đặc biệt

Đối với những HS có khả năng đặc biệt (còn gọi là thần đồng) có thể cho HS nhảy cóc, học nhảy lên các đơn vị kiến thức kế tiếp, rút ngắn thời gian học xuống dưới 4 năm của bậc THCS Trên thực tế, những đối tượng này rất

ít gặp

Ngoài ra, còn có một số hình thức bồi dưỡng khác như: Giáo viên hướng dẫn HS học theo tài liệu tham khảo, tự học ở nhà, khi rảnh rỗi, khi gặp vướng mắc thì giáo viên sẽ hướng dẫn Bồi dưỡng HSG cũng có thể thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, một số hội thi về kiến thức môn học Hình thức dạy học tại nhà, một nửa thời gian học tại nhà, học có cố vấn, hoặc một thầy một trò,…

HS được đánh giá, xếp loại là giỏi, có thể xếp vào các trường hợp sau: Kết thúc từng kỳ học, năm học, kết quả học tập của HS ở từng bộ môn học được xếp loại cụ thể, các môn học được tính điểm trung bình cộng cụ thể Có thể khẳng định, có thể đánh giá được theo quy chế xếp loại của bậc học

Học sinh giỏi ở các cấp dự thi, sau mỗi lần tham gia dự thi, bài dự thi được chấm điểm cụ thể, điểm số của bài thi ở cấp dự thi sẽ được sử dụng để phân loại, xếp hạng theo quy chế thi HSG

1.2.2.3 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS

Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng HSG được thể hiện qua báo cáo

chính trị của ban chấp hành trung ương Đảng VI: “Nhân tài không phải là sản

phẩm tự phát mà phải được phát hiện và bồi dưỡng công phu Nhiều tài năng

có thể bị mai một đi nếu không được phát hiện và sử dụng đúng lúc, đúng chỗ…”

Trang 31

Đối với nhà trường, việc phát hiện bồi dưỡng HSG là một việc làm hết sức cần thiết và là nhiệm vụ của mỗi giáo viên, của mỗi cán bộ quản lý Nhiệm vụ này được quy định trong Nhiệm vụ các năm học:

1) Tập trung chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức,

kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá, xếp loại phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổi mới phương pháp dạy học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao thực chất chất lượng giáo dục

2) Củng cố thành tựu phổ cập giáo dục Tiểu học – Chống mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi một cách vững chắc, xây dựng trường chuẩn quốc gia, “trường học thân thiện, học sinh tích cực” đáp ứng nhu cầu giáo dục chất lượng cao

3) Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, tạo điều kiện để các nhà trường nâng

cao hiệu quả trong việc giúp đỡ học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi

đồng thời tổ chức kiểm tra, đánh giá, phổ biến kinh nghiệm tốt

Thực tế quản lý giáo dục cho thấy, khi đánh giá chất lượng giáo dục và thành tích thi đua của một trường, chúng ta căn cứ vào chất lượng giáo dục đại trà và số lượng, chất lượng HSG đạt được trong năm học Bên cạnh đó, HSG còn là bằng chứng thực tiễn khẳng định sự phát triển đi lên của trường,

là khả năng lãnh đạo của hiệu trưởng và còn là tiền đề đảm bảo uy tín của trường Chính vì vậy, chúng ta phải nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng HSG

HSG ở cấp THCS là mầm mống của tài năng, nếu được phát hiện và bồi dưỡng kịp thời cùng với sự nỗ lực của bản thân thì sau này các em có cơ hội trở thành những con người tài giỏi hữu ích cho đất nước Do vậy, hiệu trưởng trường THCS cần quán triệt nghị quyết, thực hiện tốt mục tiêu giáo dục THCS để HSG được giáo dục toàn diện, có cơ hội phát triển năng khiếu,

Trang 32

tư chất thông minh … Nếu các em được bồi dưỡng tốt sẽ có cơ hội trở thành nhân tài của nước nhà

1.2.3 Điều kiện để thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS

Đội ngũ GV: Đội ngũ giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi phải thông tinh

về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức mẫu mực, có tâm huyết nghề nghiệp, có điều kiện đầu tư thời gian, trí lực, kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy và giáo dục HS

Nguồn tài liệu: phong phú, phù hợp với trình độ, tâm lý lứa tuổi HS

Cơ sở vật chất: đảm bảo về CSVC, phương tiện, thiết bị dạy học đạt tiêu chuẩn phục vụ cho hoạt động học tập, bồi dưỡng

Sự hỗ trợ của cha mẹ HS: phụ huynh HS quan tâm, động viên HS yêu thích, say mê học tập, phụ huynh tạo điều kiện về CSVC và tinh thần để con

em mình phát huy được năng lực bản thân, giúp các em giải quyết được các khó khăn trong quá trình học tập

Sự ủng hộ của các tổ chức xã hội: các tổ chức xã hội quan tâm, động viên, cổ vũ, ủng hộ phong trào bồi dưỡng HSG, đó là đông lực thúc đẩy phong trào thi đua “thầy thi đua day tốt, trò thi đua học tốt”

Môi trường: Môi trường đua nhau học tập, học vì ngày mai lập nghiệp cần phát động sâu rộng trong toàn trường

Hiệu trưởng cần chú ý tới các yếu tố tham gia tác động tới tâm lý nhận thức của các em

Các nhân tố trên nếu biết kết hợp phát huy sức mạnh của các yếu tố thì công tác bồi dưỡng HSG hết sức thuận lợi và có hiệu quả Ngược lại, các yếu

tố này sẽ cản trở tới quá trình bồi dưỡng HSG Điều này phụ thuộc vào nghệ thuật, nghiệp vụ quản lý của người hiệu trưởng Do đó, nhà quản lý phải thường xuyên tổng kết, đúc rút kinh nghiệm quản lý để học hỏi thêm, mở rộng tầm nhìn thì sẽ giải quyết được các vấn đề thực tiễn xảy ra trong quá trình bồi dưỡng HSG

Trang 33

1.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS trong bối cảnh hiện nay

1.3.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.3.1.1 Quản lý

Khoa học QL đã có một quá trình ra đời và phát triển, đến nay khoa học quản lý đã trở thành một ngành khoa học độc lập , có vai tr ̣ò tác dụng to lớn đối với sự phát triển của xă hội loài người

Quản lý là một chức năng lao động xã hội được bắt nguồn từ tính chất

xã hội của lao động, nó ra đời khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợp tác, kiểm tra, chỉnh lý… Thực tế đã chứng minh rằng, loài người đã trải qua nhiều hình thái phát triển xã hội khác nhau nên cũng đã trải qua nhiều hình thức QL khác nhau Các triết gia, các nhà chính trị từ cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự tồn tại, ổn định và phát triển xã hội [11]

Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Khái niệm quản lý được tiếp cận với nhiều góc độ

khác nhau Chính từ sự đa dạng về cách tiếp cận dẫn đến sự phong phú về các quan niệm quản lý

Theo góc độ điều khiển thì quản lý là lái, là điều khiển, điều chỉnh Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến

khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm "quản lý", tuy nhiên khái niệm quản lý đã nhấn mạnh đến những khía cạnh sau: quản lý là một loại hoạt động xã hội, luôn gắn liền với một nhóm người hay một tổ chức

xã hội nào đó Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua các chức năng quản lý là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đảm bảo cho hệ thống ổn định, thích ứng và phát triển

Trang 34

Điều cần chú ý đối với người quản lý là bốn chức năng của quản lý có quan hê ̣̣ chặt chẽ với nhau , được thực hiện liên tiếp, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn

có mặt ở tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu khi thực hiện các chức năng quản lý

Từ đây, có thể rút ra một số dấu hiệu bản chất của quản lý như sau [11]: + Quản lý là hoạt động bao trùm mọi mặt của đời sống xã hội loài người, nó có vai trò điều khiển quá trình lao động và là phạm trù tồn tại khách quan, là tất yếu của lịch sử

+ Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một nhà nước Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển

+ Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các thành phần:

Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu, dẫn

dắt, điều khiển các đối tượng quản lý để đạt mục tiêu

Khách thể quản lý (đối tượng quản lý) là : Con người được tổ chức

thành một tập thể, một xã hội

Mục tiêu quản lý : Chung cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý,

là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý

Mục tiêu của quản lý là tạo dựng một môi trường mà trong đó mỗi thành viên có thể hoàn thành được mục đích, nhiệm vụ của mình, của nhóm với các giới hạn về thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít nhất

1.3.1.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đấy sự

Trang 35

phát triển xã hội Đế hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được

tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống thống nhất Điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là hoạt động quản lý giáo dục Quản lý giáo dục được xem như là một hoạt động chuyên biệt để quản lý các cơ sở giáo dục

* Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục:

Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế

hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [28.]

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói

chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [22; tr

23]

Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ, cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành

hệ thống giáo dục quốc dân

Ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản lý vận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

1.3.1.3 Quản lý nhà trường

Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính chất nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình

Trang 36

thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Trường học là tế bào cơ sở của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Vì vậy, trường học nói chung vừa là khách thể cơ bản của tất cả các cấp Quản lý, lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Với đặc điểm đó, việc Quản lý trường học vừa mang tính chất Nhà nước, vừa có tính chất xã hội Nhà nước và xã hội cùng phối hợp chăm lo xây dựng

và Quản lý nhà trường Ưu tiên đặc biệt cho giáo dục; Quản lý nhà nước các cấp phải nắm mục đích tạo mọi điều kiện tối ưu cho sự phát triển của trường học, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo học sinh

Mục tiêu của quản lý nhà trường

- Đảm bảo kế hoạch giáo dục kế tiếp, tuyển sinh HS vào đúng số lượng theo kế hoạch giáo dục hằng năm, đúng chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT Duy trì sĩ số HS và hạn chế tối đa số HS lưu ban, bỏ học

- Đảm bảo chất lượng, hiệu quả, quá trình dạy học và giáo dục, tiến hành các hoạt động giáo dục theo đúng chương trình, đảm bảo đạt yêu cầu của các môn học và hoạt động giáo dục

- Xây dựng đội ngũ GV của nhà trường đồng bộ, có đủ loại hình và chất lượng ngày càng cao Xây dựng đội ngũ nhân viên phục vụ có nghiệp vụ tương ứng thích hợp, am hiểu về đặc thù giáo dục trong công việc của mình

- Từng bước hoàn thiện, nâng cao CSVC, trang thiết bị, phương tiện -

kỹ thuật, phục vụ tốt các HĐDH và giáo dục

- Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất

- Thường xuyên cải tiến công tác quản lý trường học theo tinh thần dân chủ hoá nhà trường, đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả các HĐDH và giáo dục

Trong lý luận và thực tiễn khẳng định, quản lý nhà trường gồm hai loại:

- Quản lý các chủ thể bên ngoài nhà trường nhằm định hướng và tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển

Trang 37

- Quản lý các chủ thể bên trong nhà trường nhằm cụ thể hoá các chủ trương đường lối, chính sách giáo dục thành các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để đưa nhà trường đạt các mục tiêu đề ra

Tóm lại , Quá trình giáo dục trong nhà trường được xem như một thể thống nhất gồm 6 thành tố có mối quan hệ gắn bó với nhau Quản lý nhà trường chính là quản lý các thành tố của quá trình dạ ̣y học và c ó thể mô tả bằng hình sau:

Sơ đồ 1.3 Quản lý nhà trường

1.3.2 Hiệu trưởng trường THCS và các văn bản pháp quy về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi trong bối cảnh hiện nay

1.3.2.1 Hiệu trưởng trường THCS

Điều 54 của Luật Giáo dục (2005) [5] ghi rõ:

- Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận

- Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học

- Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và

QL M

Ð

Tr

P N

Th

QL M

Ð

Tr

P N

Th

M: Mục tiêu dạy học N: Nội dung dạy học P: Phương pháp dạy học Th: Thầy giáo

Tr: Trò (HS) Đ: Điều kiện (CSVC) QL: Quản lý

Trang 38

Đào tạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định

1.3.2.2 Chức năng của hiệu trưởng trường THCS

Hiệu trưởng vừa là thủ lĩnh, vừa là thủ trưởng, vừa là nhà lãnh đạo vừa

là nhà quản lý, vừa là nhà giáo dục, nhà sư phạm, nhà kinh tế, nhà chính trị, chuyên gia tư vấn, người học, vừa là nhà hoạt động cộng đồng với việc thực hiện các chức năng khác nhau Có thể nhóm các hoạt động của hiệu trưởng theo ba nhóm chức năng sau:

Chức năng lãnh đạo: là nội dung và phương thức hoạt động chính của

HT liên quan đến xử lý mối liên hệ giữa HT với các thành viên trong nhà trường, định hướng dẫn dắt mọi người dựa trên cơ sở sứ mạng, tầm nhìn của nhà trường, xác định các giá trị, tạo động lực cho mọi thành viên cùng với việc xác định phương hướng tổng thể của nhà trường để lựa chọ các giải pháp, tạo ra sự chuyển biến mang tính chiến lược Để thực hiện được chức năng này, HT cần có năng lực: năng lực dự báo, năng lực hoạch định, năng lực đổi mới sáng tạo, năng lực định hướng dẫn dắt, năng lực thu hút và tập hợp lực lượng

Chức năng quản lý: là nội dung và phương thức hoạt động chính của

HT liên quan đến lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra nhằm kiểm soát, nắm giữ mọi hoạt động của trường học trong trật tự, nhất quán, đặc biệt khi giải quyết các vấn đề liên quan đến tài chính, CSVC, chương trình và các hoạt động Để thực hiện chức năng này, HT thường thực hiện các hoạt động như: lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch, sử dụng đội ngũ, tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ, giám sát đôn đốc các hoạt động thực hiện theo kế hoạch của nhà trường, kiểm tra đánh giá các hoạt động của nhà trường Hiệu trường Để thực hiện được chức năng này, HT cần có năng lực: năng lực lập

kế hoạch tác nghiệp và các chương trình hành động, năng lực tổ chức thực hiện, năng lực giám sát điều hành, năng lực kiểm tra đánh giá các hoạt động của nhà trường

Trang 39

Chức năng phối hợp và phục vụ cộng đồng: đây là nội dung và phương

thức hoạt động cơ bản của hiệu trưởng để tạo dựng mối liên hệ, liên kết giữa nhà trường với cộng đồng xã hội nhằm mục đích huy động nguồn lực, sự ủng

hộ của xã hội đối với nhà trường, đồng thời thể hiện vai trò tham gia vào các hoạt động xã hội của HT, tuyên truyền quảng bá về giá trị, vai trò của nhà trường đến các tầng lớp xã hội trong cộng đồng Để thực hiện chức năng nay,

HT thường thực hiện các hoạt động sau: tăng cường mối liên hệ với gia đình

HS, củng cố mối quan hệ với cấp ủy chính quyền địa phương, thiết lập mối quan hệ giữa cá nhân với các cơ quan, tổ chức trong cộng đồng, tham gia vào các hoạt động xã hội của đồng đồng Để thực hiện tốt chức năng này, HT cần

có các năng lực như: năng lực tuyên truyền thuyết phục, năng lực kêu gọi huy động, năng lực tổ chức và tham gia các hoạt động xã hội, năng lực quan hệ với công chúng

1.3.2.3 Các văn bản pháp quy về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi

Các quy định của cơ quan quản lý về đào tạo, bồi dƣỡng HSG và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 12/01/2011 nhấn mạnh một trong những nhiệm vụ chủ yếu phát triển đất nước 5 năm 2011-2015 là “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực” [17, tr 6]

- Trong chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 khẳng định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam”; “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân”; “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển.” [17, tr.1-7] Đồng thời đề cập một trong những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục là: “Phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng” [17, tr.8] và một trong những giải pháp về đổi mới giáo dục là: “Chú

Trang 40

trọng xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến, trọng điểm, chất lượng cao để đào tạo bồi dưỡng các tài năng”[17, tr.10]

- Nghị quyết số 40/NQ/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội về “đổi mới chương trình giáo dục phổ thông”

- Ngày 25 tháng 11 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi chọn HSG cấp quốc gia theo quyết định số 56/2011/TT-BGDĐT Điều

2 của quy chế này nêu rõ: “Thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia nhằm động viên, khuyến khích người dạy và người học phát huy năng lực sáng tạo, dạy giỏi, học giỏi; góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục; đồng thời phát hiện người học có năng khiếu về môn học để tạo nguồn bồi dưỡng, thực hiện mục tiêu đào tạo nhân tài cho đất nước”

- Ngày 12 tháng 12 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT theo quyết định số 58/2011/TT-BGDĐT

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo Việt Nam

- Nghị quyết số 01-/NQ/ĐH ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 – 2020

- Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 15/7/2011 của HĐND tỉnh Hà Giang về Quy hoạch phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020

Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành

TW Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

Ngày đăng: 29/03/2017, 06:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Đức Chính (2011), Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
14. Nguyễn Đức Chính (2011), Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2011
15. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
16. Vũ Đình Cự (1998), Giáo dục hướng tới thế kỷ 21, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hướng tới thế kỷ 21
Tác giả: Vũ Đình Cự
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1998
17. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2011
18. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
19. Vũ Cao Đàm (2009), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
20. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Giáo dục Việ Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việ Nam
Năm: 2010
21. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
22. Phạm Minh Hạc (2010), Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2010
23. Đặng Xuân Hải (2010), Quản lý sự thay đổi trong giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi trong giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2010
24. Nguyễn Thị Phương Hoa (2008), Lý luận dạy học hiện đại, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
28. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
29. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2012
30. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2008), Tâm lý học quản lý, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2008
31. Trần Quốc Thành (2009),Đề cương bài giảng về khoa học quản lý đại cương, ĐH Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng về khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 2009
32. Hà Nhật Thăng (2010), Xu thế phát triển giáo dục Việt Nam, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế phát triển giáo dục Việt Nam
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Năm: 2010
33. Từ điển Bách khoa Britannica (2015), NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Britannica
Tác giả: Từ điển Bách khoa Britannica
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
34. Từ điển Tiếng Việt (2001). Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2001
35. Clack (2002), National Excellence: A Case for Developing America’s Talent Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Excellence: A Case for Developing America’s Talent
Tác giả: Clack
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm