ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CỦA NGƯ
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG YÊN HƯNG, THỊ XÃ QUẢNG YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG YÊN HƯNG, THỊ XÃ QUẢNG YÊN,
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm và lòng chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới PGS TS Trịnh Văn Minh Thầy đã hết lòng chỉ bảo, định hướng, giúp
đỡ và động viên tác giả trong quá trình thực hiện luận văn Thầy đã truyền cho
tôi nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục và cũng giúp tôi rèn luyện kỹ
năng nghiên cứu khoa học
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Trường Đại Học Giáo Dục
cùng các Thầy giáo, Cô giáo trong Hội đồng khoa học, các Thầy giáo, Cô giáo
trong khoa Quản lý giáo dục đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều
công sức giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh;
CBQL trường THPT Yên Hưng; các tổ chuyên môn cùng giáo viên của trường
THPT Yên Hưng đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập
nghiên cứu cũng như đã hợp tác, chia sẻ và cung cấp số liệu để tác giả hoàn
thành luận văn
Mặc dù đã hết sức cố gắng để thực hiện tốt đề tài, song khó tránh khỏi
những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến
của Quý Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan
tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Lan
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT DỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI HỌC 8
1.1 Tổng quan các vấn đề 8
1.2 Những khái niệm cơ bản : 9
1.2.1 Quản lý: 9
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 10
1.2.3 Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT 13
1.3 Vị trí vai trò của môn tiếng Anh trong trường THPT 17
1.4 Năng lực thực hành Tiếng Anh 18
1.4.1 Năng lực: 18
1.4.2 Năng lực thực hành (giao tiếp) ngoại ngữ 18
1.5 Hoạt động dạy học tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học 20
1.5.1 Mục tiêu của việc dạy học: 20
1.5.2 Nội dung dạy học: 21
1.5.3 Hình thức dạy học: 25
1.5.4 Phương pháp dạy học ngoại ngữ 26
1.5.5 Môi trường dạy học 27
1.5.6 Hoạt động kiểm tra đánh giá 28
1.6 Quản lý hoạt động dạy Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học 30
Trang 61.6.1 Quản lý mục tiêu của việc dạy học 30
1.6.2 Quản lý nội dung dạy học 31
1.6.3 Quản lý phương pháp dạy học 33
1.6.4 Quản lý môi trường dạy học 34
1.6.5 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá 40
1.7 Những yếu tố tác động tới quản lý DH môn tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực của người học ở trường THPT 42
1.7.1 Những yếu tố thuận lợi 42
1.7.2 Những yếu tố khó khăn 42
Tiểu kết chương 1 44
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG THPT YÊN HƯNG THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH 45
2.1 Khái quát về Thị xã Quảng yên, Quảng Ninh 45
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên Thị xã Quảng yên, Quảng Ninh 45
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 45
2.1.3 Đặc điểm giáo dục THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 47
2.2 Khảo sát thực trạng hoạt động dạy tiếng anh và quản lý dạy học tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 51
2.2.1 Giới thiệu khảo sát 51
2.2.2 Thực trạng hoạt động dạy học tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 54
2.2.3 Thực trạng mục tiêu dạy học 61
2.2.4 Thực trạng nội dung dạy học 62
2.2.5 Thực trạng hình thức dạy học 63
Trang 72.2.7 Thực trạng môi trường dạy học 64
2.2.8 Thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá 65
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy tiếng anh THPT theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 66
2.3.1 Đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động dạy tiếng Anh tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 66
2.3.2 Thực trạng quản lý mục tiêu dạy tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 69
2.3.3 Quản lý nội dung dạy theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 70
2.3.4 Thực trạng quản lý hình thức dạy theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 71
2.3.5 Thực trạng quản lý phương pháp dạy theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 72
2.3.6 Thực trạng quản lý môi trường dạy theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 73
2.3.6 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá dạy tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 75
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành tại các trường THPT trên địa bàn Thị xã Quảng Yên 76
2.4.1 Những thành quả đạt được 76
2.4.2 Hạn chế 77
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 79
Trang 8Tiểu kết chương 2 81
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH Ở CÁC TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH 83
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 83
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống cấu trúc 83
3.1.2 Đảm bảo mục tiêu 83
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 84
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 84
3.2 Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao hoạt động dạy học Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 84
3.2.1 Biện pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh về sự cần thiết tăng cường năng lực thực hành môn Tiếng Anh ở các trường THPT 85
3.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên- lực lượng đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 89
3.2.3 Tạo điều kiện về thời gian cho Giáo viên tự bồi dưỡng chuyên môn 93
3.2.4 Tổ chức công tác kiểm tra đánh giá giáo viên 95
3.2.5 Biện pháp đầu tư và quản lý sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị phương tiện dạy học tiếng Anh 99
3.3 Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp nhưng để làm được việc này cần phải thực hiện 101
3.4 Biểu đồ mối quan hệ giữa những biện pháp đề xuất 103
Tiểu kết chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
1 Kết luận 107
2 Khuyến nghị 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng phân bổ dân số, lao động năm 2015 46
Bảng 2.2: Quy mô mạng lưới trường THPT thị xã Quảng Yên 47
Bảng 2.3: Qui mô số lớp, số học sinh năm học 2014-2015 48
Bảng 2.4: Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2013-2014 48
Bảng 2.5: Kết quả thi đỗ Đại học, cao đẳng năm 2013-2014 49
Bảng 2.6: Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2013-2014 49
Bảng 2.7: Đội ngũ CBQL 50
Bảng 2.8: Đội ngũ giáo viên 50
Bảng 2.9: Ý kiến đánh giá của GV về mức độ thực hiện hoạt động giảng dạy 54
Bảng 2.10: Ý kiến đánh giá của GV về mức độ thực hiện hoạt động giảng dạy theo thang điểm 55
Bảng 2.11: Ý kiến của HS đánh giá về mức độ thực hiện hoạt động giảng dạy của GV 58
Bảng 2.12: Ý kiến của HS đánh giá về mức độ thực hiện hoạt động giảng dạy của GV theo thang điểm 59
Bảng 2.13: Đội ngũ cán bộ quản lý tại trường THPT Yên Hưng 67
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát tình hình quản lý hoạt động dạy tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 68
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát tình hình quản lý mục tiêu dạy tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 69
Bảng 2.1.6: Kết quả khảo sát tình hình quản lý nội dung dạy tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 70
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát tình hình quản lý hình thức dạy tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 71
Trang 10Bảng 2.18: Kết quả khảo sát tình hình quản lý phương pháp dạy tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 72 Bảng 2.19: Kết quả khảo sát tình hình quản lý môi trường dạy tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 73 Bảng 2.20: Kết quả khảo sát tình hình quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá dạy tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 75 Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học 102
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục 13
Sơ đồ 1.2: QL các thành tố của quá trình DH 15
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ
sở mặt bằng dân trí được nâng cao Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (01/2016) tiếp tục khẳng định "GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho GD&ĐT là đầu tư cho phát triển." (Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI Tr.77)
Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), trong
xu thế đổi mới, hội nhập và mở cửa, nước ta đã và đang tăng cường mối quan
hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, quốc phòng, an ninh, khoa học-kỹ thuật, du lịch Do vậy, cần đào tạo đội ngũ nhân lực có đủ khả năng đáp ứng những yêu cầu mới của xã hội và thị trường lao động như năng lực hành động, tính năng động, sáng tạo và năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, đặc biệt là các vấn đề mang tính quốc tế Do đó nguồn nhân lực mới không chỉ giỏi chuyên môn mà cần phải thông thạo ngoại ngữ
Xác định tầm quan trọng này, Nghị quyết Đại hội Đảng Việt Nam lần thứ XI về chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020 chỉ rõ: "Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ" (Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI Tr.131-132
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Tiếng Anh đã trở thành môn học quan trọng được xã hội quan tâm Tuy nhiên chất lượng dạy học nói chung
Trang 13và môn Tiếng Anh nói riêng đang là vấn đề nổi cộm hiện nay Trong bối cảnh đó, ngành giáo dục và đào tạo Việt Nam đang đứng trước những thách thức và vận hội mới; đòi hỏi phải có những đổi mới căn bản trong hệ thống
giáo dục Mục 2, điều 4 trong luật giáo dục nước ta có nêu rõ “ Phương pháp
giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”
Trong những năm qua, chất lượng dạy học của giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn Thị xã Quảng Yên cơ bản đáp ứng được yêu cầu nội dung chương trình giảng dạy Song trong thực tế hiện nay, hiệu quả việc dạy học Tiếng Anh vẫn còn là một vấn đề cần phải tiếp tục suy nghĩ
Nói chung kết quả dạy và học tiếng anh cũng ít được đề cập trên các phương tiện thông tin đại chúng Do vậy, mặc dù đã có thời gian được học ngoại ngữ tương đối dài (6-7 năm), nhưng hầu hết học sinh lớp 12 của nước ta còn kém xa học sinh các nước trong khu vực về trình độ nghe và nói
Thực trạng đó đã được thể hiện rất rõ trong kỳ thi tốt nghiệp PTTH năm 2015, kết quả thi môn tiếng Anh trong cả nước có hơn 80% thí sinh đạt
từ điểm 5 trở xuống Kết quả này đã trở thành một “sự kiện” đáng buồn cho
sự nghiệp giáo dục của nước ta Điều đó cho thấy rằng, đã thế kỷ 21 rồi mà con em chúng ta vẫn ở trạng thái “mù mờ” tiếng Anh Trong khi đất nước ta lại đang ở trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng Nếu không xác định đúng về ngoại ngữ và cải thiện trình độ ngoại ngữ thì không thể quan hệ lâu dài với đối tác nước ngoài được
Tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế, là công cụ để mọi người khám phá thế giới, tiếp cận tri thức nhân loại và là nhân tố quan trọng đối với các nước đang phát triển như Việt Nam chúng ta
Đổi mới phương pháp dạy và học là một trong những nhiệm vụ quan trọng của đổi mới giáo dục để phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình Thời gian qua, công tác đổi mới PPDH đã được triển khai sâu rộng và đã đạt
Trang 14được nhiều thành quả đáng kể Dạy học theo định hướng năng lực, kích thích
sự sáng tạo và khả năng tư duy độc lập của học sinh Cách dạy học ở ta cho đến nay vẫn mang tính hàn lâm chủ yếu theo mô hình thụ động: Thầy thuyết giảng; học sinh lắng nghe, ghi nhớ để đến giờ kiểm tra thì trả lời lại gần như nguyên vẹn những gì thầy giảng Bên cạnh đó một số GV sử dụng máy tính máy chiếu đa năng với liều lượng không phù hợp coi như đó đã là đổi mới PPDH mà quên mất rằng, đó chỉ là phương tiện hỗ trợ cho việc giảng dạy
Để kích thích sự sáng tạo và khả năng tư duy độc lập của học sinh đòi hỏi một sự thay đổi bắt đầu từ quan niệm của người dạy Mỗi thầy cô giáo tùy vào điều kiện cụ thể của mình mà tạo ra cho học sinh một môi trường học tập thực sự cởi mở, năng động, dân chủ tạo điều kiện tối đa để học sinh tự do sáng tạo, tự do tư duy, tự do thể hiện quan điểm, chính kiến của mình
Trong quá trình ấy, người thầy từ chỗ là nhân vật trung tâm bắt buộc học sinh phải tuân thủ theo lời mình trở thành người tư vấn, hướng dẫn, khơi gợi đam mê; còn học sinh từ chỗ thụ động, phụ thuộc vào thầy cô giáo trở thành nhân vật trung tâm, tự do suy tư, sáng tạo, hình thành cho mình một năng lực riêng để có thể ứng phó với mọi tình huống trong xã hội
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ
sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp
Trang 15Phát triển giáo dục và đào ta ̣o phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội và bảo vê ̣ Tổ quốc ; với tiến bộ khoa học và công nghệ ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hoá, hiện đại hoá giáo dục và đào tạo
Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh
Khẳng định một lần nữa tầm quan trọng của đổi mới giáo dục và đào tạo, từ Trung ương đến địa phương đã và đang vào cuộc một cách mạnh mẽ
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tư cách là giáo viên và là cán bộ quản lí bộ môn chúng tôi băn khoăn về chất lượng hoạt động dạy học môn Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học
Để đi tìm câu trả lời trên, tôi chọn đề tài: " Quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh THPT theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học môn Tiếng anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học của trường THPT Yên Hưng, Thị xã Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 16Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động dạy học Tiếng Anh theo định
hướng phát triển năng lực thực hành ở trường THPT Yên Hưng ,thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Khảo sát thực trạng hoạt động DH Tiếng Anh và thực trạng công tác quản
lý hoạt động DH Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành ở trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh và phân tích nguyên nhân của thực trạng;
3.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện
pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động DH Tiếng Anh trường THPT Yên Hưng, Thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học ở trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học ở trường THPT Yên Hưng Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
4.3 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh THPT theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học ở trường THPT Yên Hưng Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh từ năm
2010 đến năm 2015 Tuy nhiên để có được các giải pháp quản lí hiệu quả, đề tài sẽ dành một phần quan trọng nghiên cứu thực trạng hoạt động DH Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học ở các trường THPT nói chung và môn Tiếng Anh nói riêng ở trường THPT Yên Hưng Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
6 Câu hỏi nghiên cứu
Trang 17Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu là: Hoạt động dạy học Tiếng Anh THPT theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học đã được thực hiện như thế nào? Để nâng cao hiệu quả hoạt động DH Tiếng anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học thì người quản lý cần phải áp dụng những biện pháp nào?
7 Giả thuyết khoa học
- Quản lý hoạt động DH Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành ở trường THPT Yên Hưng Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
đã và đang được thực hiện nhưng chưa mang lại hiệu quả, chất lượng như mong muốn Các biện pháp quản lý chưa phù hợp
- Việc nâng cao nhận thức quản lý hoạt động DH và áp dụng một số biện pháp quản lý phù hợp từ lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động DH môn Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành hiện nay ở các trường THPT
thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh nói riêng và các trường THPT nói chung
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận:
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động DH Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học hiện nay ở trường THPT Yên Hưng thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu qủa cho hoạt động này
8.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động DH Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học ở trường THPT trong cả nước
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường; phân tích, phân loại, xác định
Trang 18các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở
về vấn đề hoạt động DH Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành, quản lý hoạt động DH nói chung và môn Tiếng Anh nói riêng Đối tượng khảo sát sẽ là giáo viên, cán bộ quản lí nhà trường từ bộ môn đến ban
giám hiệu
9.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
Dựa trên các số liệu thống kê được chất lượng học lực của học sinh về
bộ môn Tiếng Anh qua từng năm học gần đây; thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy bộ môn Tiếng Anh của cán bộ quản lý qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Anh ở các nhà trường
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động DH Tiếng Anh theo
định hướng phát triển năng lực thực hành của người học ở trường THPT Yên Hưng
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động DH Tiếng Anh theo
định hướng phát triển năng lực thực hành của người học ở trường THPT Yên Hưng thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
DH Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học
ở trường THPT Yên Hưng Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Trang 19Đảng và nhà nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”, “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài’ (25) Điều này được cụ thể hóa trong chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 Đứng trước nhiệm vụ đổi mới GD&ĐT, các nhà nghiên cứu giáo dục nỗ lực vào cuộc tạo ra bước chuyển biến trong đổi mới nội dung, chương trình giáo dục Tiếng Anh là một môn học nằm trong chương trình giáo dục, không thể tách rời với các môn học khác nên phần lớn các biện pháp quản lý dạy học nói chung đều có thể áp dụng được khi nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh Một số giáo trình tài liệu của các tác giả liên quan đề tài như : Nguyễn Đức Chính, Đặng Quốc Bảo (2004), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Nguyễn Công Bằng, Cao Duy Bình đều tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Ngoài ra có thể kể đến
các công trình khác như : Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực
theo ISO & TQM (Trần Khánh Đức, 2004); Đại cương khoa học quản lý giáo dục, Bài giảng cho cao học quản lý giáo dục (Nguyễn Trọng Hậu, 2009)
; Đại cương khoa học quản lý (Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2010) ; Những vấn đề về lãnh đạo – quản lý và sự vận dụng vào điều hành
nhà trường, Bài giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục (Đặng Quốc
bảo, 2010) Những kinh nghiệm dạy học ngoại ngữ ở một số nước trên thế
Trang 20giới và khu vực được đề cập khá chi tiết trong “Đề án dạy và học ngoại ngữ
trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020’ của Bộ GD&DT
Bên cạnh đó có nhiều đề tài luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục đã nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh trong nhà
trường THPT: “Biện pháp quản lí hoạt động dạy học tiếng Anh đối với các
trường Trung học phổ thông huyện Thường Tín, Hà Tây” (Nguyễn Thị Thuý
Phương - 2007); “Một số giải pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp
dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trung học phổ thông huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” (Nguyễn Tất Thiện-2012);
Các công trình nghiên cứu trên đây đều đạt được những thành tựu nhất định về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên việc áp dụng các kết quả nghiên cứu trên còn phụ thuộc vào rất nhiều vào điều kiện thực tiễn của nhà trường Đối với trường THPT Yên Hưng thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh THPT theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học chưa có ai thực hiện Khi tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài này sẽ kế thừa những kết quả các công trình nghiên cứu đã đề cập và tiếp tục đề xuất một số giải pháp khả thi mới nhằm góp phần thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT tại trường THPT Yên Hưng, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
1.2 Những khái niệm cơ bản :
1.2.1 Quản lý:
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Có người cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người cho quản
lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu đề ra Tuy nhiên, theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, cho đến nay nhiều người cho rằng quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn Theo PGS.TS Đặng Quốc
Trang 21Bảo: “Hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình
"Quản" gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình "Lý" gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào phát triển"
K.Marx cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”
Như vậy bản chất của QL là một hoạt động lao động để điều khiển lao động có tính tất yếu, vô cùng quan trọng trong quá trình lao động, phát triển của loài người Đó là một loại hoạt động dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì “Hoạt động
QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể quản lý (người bị QL) trong một tổ chức nhằm vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
Còn tác giả Đặng Quốc Bảo thì khẳng định : Bản chất của hoạt động
QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới”
QL vừa là khoa học vừa là nghệ thuật QL mang tính khoa học vì các hoạt động của QL có tổ chức, có định hướng đều dựa trên những qui luật, những nguyên tắc và những phương pháp hoạt động cụ thể, đồng thời QL mang tính nghệ thuật vì nó được vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo vào những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội nhằm thực hiện mục tiêu chung
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục:
Trang 22Quản lý giáo dục là loại hình của quản lý xã hội bởi lẽ Giáo dục là một hiện tượng xã hội, một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một cách tự giác Dưới góc độ coi giáo dục là một hoạt động chuyên biệt thì quản
lý giáo dục là quản lý các hoạt động của một cơ sở giáo dục như trường học, các đơn vị phục vụ đào tạo Dưới góc độ xã hội, quản lý giáo dục là quản lí mọi hoạt động giáo dục trong xã hội
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
VIII khẳng định: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”
Theo P.V.Khuđôminxki (nhà lý luận của Liên Xô trước đây) thì:
“QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến các khâu của hệ thống GD (từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc GD Chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, đảm bảo phát triển toàn diện và hài hoà cho thế hệ trẻ''
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo : Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát,
là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản
lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, điều hành của các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài)
Tác giả Phạm Minh Hạc cũng khẳng định: “QLGD là tổ chức các
HĐDH Có tổ chức được các HĐDH, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được GD, tức là cụ thể hoá đường lối GD của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước”
Các tác giả tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng đều giúp ta có cách hiểu thống nhất rằng khái niệm QLGD có nội hàm: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
Trang 23đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường làm cho quá trình này hoạt động để đạt được mục tiêu dự định, nhằm điều hành phối hợp các lực lượng xã hội thúc đẩy mạnh mẽ công tác giáo dục thế hệ trẻ, theo yêu cầu phát triển của xã hội Dưới góc độ coi giáo dục là một hoạt động chuyên biệt thì quản lý giáo dục là quản lý các hoạt động của một
cơ sở giáo dục như trường học, các đơn vị phục vụ đào tạo Dưới góc độ xã hội, quản lý giáo dục là quản lí mọi hoạt động giáo dục trong xã hội
1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Nhà trường là thiết chế để nền giáo dục và hệ thống giáo dục quốc dân cụ thể hóa sứ mệnh của mình trước mục tiêu phát triển xã hội.Trong tác phẩm cơ
sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, M.I.Kônđacốp đã viết: "Không đòi
hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối
ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành"
Theo tác giả Phạm Minh Hạc "Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh"
Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục
Hoạt động của nhà trưởng rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việc
QL, lãnh đạo đòi hỏi phải khoa học mới xây dựng củng cố tính đoàn kết nội
bộ, thống nhất mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh tổng thể nhằm cụ thể hóa chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục
Trang 24Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, môi trường dạy học và kiểm tra đánh giá
Đó là các thành tố trung tâm của quá trình sư phạm, nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường Dưới đây là
mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục 1.2.3 Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
1.2.3.1 Hoạt động dạy học:
Hoạt động DH bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong nhà trường phổ thông và đặc biệt là nhà trường THPT thì HĐ DH là HĐ trọng tâm Theo
Babusky: “Chỉ có tác động qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân
quá trình DH nếu không có sự tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi quá trình toàn vẹn đó”[7] Hai hoạt động này gắn bó chặt chẽ, tác động lẫn
nhau
a, Hoạt động dạy của GV:
Là quá trình HĐ sư phạm của GV nhằm truyền thụ tri thức, lãnh đạo, tổ
Mục tiêu
GD
Môi trường GD
Trang 25chức, điều khiển HĐ nhận thức của HS, giúp HS nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ HĐ dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định Để đạt được mục đích đó người dạy
và người học đều phải phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân xác định đúng nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình thức phương tiện dạy – học phù hợp
b Hoạt động học của HS :
Học là quá trình trong đó dưới sự điều khiển, định hướng của người dạy, người học tự giác, tích cực, độc lập, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm từ môi trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ và chân tay nhằm hình thành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi, hoàn thiện nhân cách và lý tưởng sống Cũng như hoạt động dạy, hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội tri thức và tự điều khiển, hình thành hệ thống kĩ năng, kĩ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Hoạt động dạy và học mang tính chất hai chiều, phát triển trong cùng một quá trình thống nhất luôn tác động qua lại và bổ xung cho nhau, thể hiện
ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện DH, HĐ dạy và HĐ học
Tóm lại, bản chất của HĐ DH là quá trình nhận thức độc đáo của HS dưới vai trò chủ đạo của GV HĐ học của HS là HĐ nhận thức thế giới khách quan Cũng giống như nhận thức của nhân loại, nhận thức của HS tuân theo quy luật nhận thức chung: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ
tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” (V.I.Lênin) Và mối quan hệ biện chứng giữa thầy và trò là một trong những yếu tố đậm nét của quá trình DH
Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động khác trong nhà trường Hoạt động dạy học làm cho HS nắm vững tri thức khoa học một cách cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo thiết yếu trong học tập, lao động
và đời sống Vì vậy, muốn nâng cao mức độ khoa học của việc dạy học ở trường nhà quản lý phải quan tâm đặc biệt để hoàn thiện hoạt động dạy của GV Từ đó,
Trang 26chúng ta có thể thấy công việc quản lý của nhà trường là điều khiển hoạt động dạy học của GV, thông qua hoạt động của GV mà quản lý hoạt động của học sinh
1.2.3.2 Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là một quá trình xã hội, một quá trình
sư phạm đặc thù, nó tồn tại như một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố như là: mục đích, nội dung, phương pháp, môi trường sư phạm, kiểm tra đánh giá hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò để điều chỉnh sao cho đạt được hiệu quả ngày càng cao
Sơ đồ 1.2: QL các thành tố của quá trình DH
Thông qua việc chỉ đạo thực hiện chức năng tổng hợp; phát triển nhân cách, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, quản lý HĐDH phải định hướng chủ yếu vào sự phát triển mọi năng lực tiềm ẩn trong con người, hiểu biết các quy luật đời sống, phát triển mọi tài năng của con người Mặc dù nhà trường có chức năng tổ chức, chỉ đạo quản
lý trực tiếp HĐDH, nhưng không thể tách khỏi sự phối hợp, tương tác với các đơn vị, cơ quan, tổ chức khác trong xã hội và đặc biệt chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Sở GD&ĐT Mối quan hệ cộng đồng hợp tác liên thông này
là một trong những điều kiện tối ưu hoá việc quản lý HĐDH
* Quản lý hoạt động dạy :
Quản lý HĐGD, thực chất là QL nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ GV Giáo viên phải truyền đạt những kiến thức, kỹ năng và những giá trị về tư
Tr: Trò ĐK: Điều kiện QL: Quản lý
Trang 27tưởng, phẩm chất cần được trang bị cho HS Đồng thời, GV có nhiệm vụ phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, nâng cao chất lượng HĐDH của mình nhằm đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng Trong quá trình GD&ĐT, GV vừa là đối tượng QL, vừa là chủ thể QL của HĐDH Quản lý hoạt động giảng dạy của GV bao gồm:
+ Quản lý GV thực hiện đúng phân phối, tiến độ chương trình của Bộ GD&ĐT
+ Quản lý kế hoạch và ứng dụng CNTT vào dạy học của GV
+ Quản lý nhiệm vụ soạn bài, lên lớp của GV và đổi mới PP dạy học theo đường hướng lấy người học làm trung tâm, phát huy tính tích cực của
HS Dành nhiều thời gian cho việc luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ
+ Quản lý việc KT - ĐG kết quả học tập của HS Kiểm tra đánh giá chất lượng là khâu quan trọng trong HĐDH Quá trình này nhằm thu thập và
xử lý thông tin về trình độ và khả năng của HS, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp phù hợp phân loại, bồi dưỡng và khuyến khích tạo động lực giúp họ
HS học tập tiến bộ
+ Quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn : Là phương tiện giúp cán bộ QL nắm chắc được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các GV là một trong những cơ sở pháp lý đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn của họ
+ Quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV : là yếu tố đóng vai trò không kém phần quan trọng là QL hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên, giúp họ nâng cao trình độ chuyên môn Cập nhật kiến thức, hướng dẫn GV đổi mới và áp dụng PP vào các hình thức giảng dạy có hiệu quả cao
Tổ trưởng chuyên môn lập kế hoạch để các thành viên trình bày trước tổ, nhóm nội dung bồi dưỡng
* Quản lý học tập của học sinh
Hoạt động học tập của HS là một hoạt động song song cùng với hoạt động dạy của thầy giáo Quản lý hoạt động học tập của HS là quản lý việc
Trang 28thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện trong suốt quá trình học tập của người học Quản lý PP học tập của HS để nâng cao chất lượng đáp ứng mục tiêu giáo dục Ngoài hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu, động viên học sinh tham gia các hoạt động giao tiếp tích cực, chủ động và sáng tạo
1.3 Vị trí vai trò của môn tiếng Anh trong trường THPT
Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập với khu vực và quốc tế Trong điều kiện cần thiết để hội nhập phát triển thì ngoại ngữ là điều kiện tiên quyết, là công cụ, phương tiện đắc lực và hết sức hữu hiệu Biết ngoại ngữ có thể giúp chúng ta học hỏi kinh nghiệm hay của các nước đi trước, rút ngắn quãng đường tiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến, tránh lặp lại những bước đi không cần thiết trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mặt khác cũng tạo ra cơ hội cho từng người dân có thể lựa chọn, tìm kiếm việc làm trong nước và nước ngoài, giúp con người phát triển giá trị nhân văn, giá trị văn hóa, đặc biệt là tạo cơ hội cho thế hệ trẻ của nước ta có thể theo học, nghiên cứu mở mang kiến thức ở bất cứ nơi đâu hứa hẹn tương lai tốt đẹp cho cá nhân và những cống hiến thực
sự cho đất nước Để hòa nhập vào sự phát triển chung của xã hội ngày nay, chúng ta phải đặc biệt quan tâm đến việc dạy và học ngoại ngữ trong nhà trường Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn, Đảng và Chính phủ đã có nhiều chỉ thị và nghị quyết đẩy mạnh học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta nhằm phục vụ tích cực hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 29Ngày 11/5/2011 Bộ GD&ĐT đã ra thông tư số 3668/VP về ” Kế hoạch triển khai nghị quyết số 40/2000 _QH 10 của Quốc hội khóa X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông” Ngày 30 tháng 9/2008 Bộ GD&ĐT đã ra quyết định số 1400/QĐ – TTg phê duyệt ”Đề án giảng dạy, học tập ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam giai đoạn 2008 – 2020”
Ngoại ngữ được qui định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế Ở trường THPT thì ngoại ngữ là môn học bắt buộc Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà trường phải đảm bảo để người học được học liên tục có hiệu quả, hoạt động dạy và học ngoại ngữ là một hoạt động tương đối phức tạp, người học phải tái tạo lại ngôn ngữ cụ thể
Bộ môn ngoại ngữ có mục đích nâng cao hiểu biết của người học trong hai lĩnh vực ngôn ngữ học và đất nước học đồng thời nâng cao năng lực tư duy của họ Sau khi hoàn thành chương trình THPT học sinh có khả năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài trong các tình huống hàng ngày Học sinh phải đọc hiểu tài liệu như sách báo phù hợp với trình độ được học Đây chính là chìa khóa để các em bước vào cuộc sống tự tin, hòa nhập và phát triển
1.4 Năng lực thực hành Tiếng Anh
1.4.1 Năng lực:
- Khái niệm: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng đạt kết quả
- Đặc điểm: Năng lực được:
+ Hình thành và bộc lộ trong hoạt động
+ Gắn với một hoạt động cụ thể
+ Chịu sự chi phối của các yếu tố
1.4.2 Năng lực thực hành (giao tiếp) ngoại ngữ
Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội chỉ sinh ra và phát triển ở xã hội loài người Là phương tiện và là công cụ tư duy của con người, nó hình thành và phát triển từ thuở sơ khai cho đến bây giờ Đối với mỗi cá nhân, ngôn ngữ là
Trang 30một thiết chế xã hội chặt chẽ được giữ gìn và phát triển trong kinh nghiệm, truyền thống chung của cả cộng đồng Phương tiện ngôn ngữ ngày càng được hoàn thiện cùng với lịch sử tiến hóa và trào lưu tiếp xúc văn hóa Như vậy vai trò và chức năng ngôn ngữ cho thấy việc đánh giá năng lực thực hành ngoại ngữ phải dựa vào tiêu chí trên
Trong tất cả các phương tiện giao tiếp thì ngôn ngữ duy nhất thỏa mãn được tất cả các nhu cầu của con người Năng lực thực hành được chọn làm mục đích của việc dạy học Theo quan điểm này thì người học không chỉ nắm vững mà còn sử dụng ngôn ngữ như một phương tiện giao tiếp dưới bốn dạng hoạt động cơ bản : nghe, nói, đọc và viết Vậy năng lực giao tiếp
là gì?
Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin nhờ sự hỗ trợ của các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, đó là việc lựa chọn và hiện thực hóa những chương trình của hành vi lời nói tùy thuộc vào khả năng định hướng trong hoàn cảnh này hoặc khác, khả năng phân loại các tình huống sao cho phù hợp với chủ đề, nhiệm vụ và mục đích giao tiếp ở người học trước khi giao tiếp, trong khi giao tiếp và trong quá trình mô phỏng các tình huống giống
và gần giống như giao tiếp thực Nói cách khác, năng lực giao tiếp chính là khả năng tham gia vào giao tiếp.Theo quan điểm tâm lý học hoạt động do nhà tâm lý học người Nga L S Vư-gốtxki và trường phái của ông đề xướng thì hoạt động lời nói là một dạng hoạt động đặc biệt của con người, mà hoạt động thì bao gồm nhiều hành động riêng lẻ và mỗi hành động được tạo thành từ nhiều thao tác riêng biệt Từ đó suy ra đơn vị dạy học ngoại ngữ phải là hành động lời nói Dạy hành động lời nói cần phải xem xét trên quan điểm: Dạy ai, dạy cái gì, dạy để làm gì, dạy như thế nào? Đối với việc dạy hoạt động lời nói, sự thống nhất giữa các mặt chức năng và hình thức của nó
là điều có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì hình thức ngôn ngữ không thể có được nếu thiếu mặt chức năng Nếu mục đích của việc dạy học là hoạt động lời nói thì hình thức và chức năng cần phải được hình thành đồng thời, hơn
Trang 31thế, cơ sở để hình thành hoạt động lời nói phải là chức năng giao tiếp của ngôn ngữ
Tất cả những điều nói ở trên cho thấy, trong quá trình dạy học cần hình thành và phát triển ở người học hoạt động ngôn ngữ hay nói cách khác là các năng lực giao tiếp chứ không phải là các năng lực ngôn ngữ Ở nước ta,nhận thức rõ vấn đề nêu trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành thông
tư “Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam”
Tóm lại, nhiệm vụ chính của GV là phải hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp khác nhau ở từng giai đoạn học tập, cho từng dạng hoạt động lời nói hay trong cả quá trình dạy và học Tuy nhiên, cần chú ý rằng ngôn ngữ là môn học có đặc thù riêng phụ thuộc vào động cơ học tập, khả năng bắt trước, tâm lý lứa tuổi đòi hỏi người học ngoài sự cần cù siêng năng cần có khả năng, năng lực ngôn ngữ
1.5 Hoạt động dạy học tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực thực hành của người học
Mục tiêu giáo dục hiện nay đang tập trung vào phát triển tính năng động, sáng tạo và phát huy tính tích cực của HS nhằm định hướng cho các em khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề Chính HS là chủ thể nắm bắt các phương tiện ngoại ngữ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp bằng chính năng lực giao tiếp của các em Hoạt động dạy học tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực người học là đổi mới mục tiêu môn học, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp dạy học, môi trường và kiểm tra đánh giá PPDH ngoại ngữ chọn giao tiếp là kim chỉ nam, năng lực giao tiếp (communicative competences), coi giao tiếp vừa là mục đích vừa là phương tiện dạy học (dạy trong giao tiếp, bằng giao tiếp và để giao tiếp)
1.5.1 Mục tiêu của việc dạy học:
Mục tiêu của việc dạy học tiếng Anh trong trường phổ thông là giúp
HS sử dụng được tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ phổ thông thông qua việc hình thành các kỹ năng giao tiếp : nghe, nói, đọc, viết trên cơ
Trang 32sở nắm vững hệ thống cơ bản để tìm kiếm, thu thập thông tin nhằm nâng cao trình độ văn hóa chung, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và phát triển tư duy Dạy và học Tiếng anh ở trường THPT giúp HS :
- Sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở dạng cơ bản : nghe, nói, đọc, viết
- Có kiến thức cơ bản, tương đối hệ thống, phù hợp với trình độ và đặc điểm tâm lí lứa tuổi
- Có hiểu biết khái quát về đất nước con người, văn hóa một số nước nói tiếng Anh, từ đó có tình cảm và thái độ tốt đẹp với đất nước, con người, nền văn hóa và ngôn ngữ của các nước nói tiếng Anh; biết tự hào, yêu quí và tôn trọng nền văn hóa và ngôn ngữ dân tộc mình
Mục tiêu chung của dạy học ngoại ngữ là :”Thực hiện đổi mới toàn
diện việc dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đảm bảo đến 2015 nâng cao rõ rệt trình độ ngoại ngữ của một số đối tượng ưu tiên, đồng thời triển khai chương trình dạy học ngoại ngữ đối với các cấp học và trình độ đào tạo, tạo điều kiện đến năm 2020 tăng đáng kể tỷ lệ thanh thiếu niên Việt Nam có đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ một cách độc lập và tự tin trong giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[3,Tr8]
1.5.2 Nội dung dạy học:
- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp bằng tiếng Anh : Cũng như bất kỳ ngoại ngữ nào đều có chức năng giao tiếp Nội dung gồm bốn dạng hoạt động giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết Cả bốn kỹ năng này luôn đan xen cùng nhau trong suốt quá trình dạy tiếng Anh
- Ngày 30 tháng 9 năm 2008, Thủ Tướng Chính phủ đã ký quyết định sô 11400/QĐ-TTG phê duyệt Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu
Âu (CEFR – Common European Framework of Reference) làm chuẩn đào tạo trình độ tiếng Anh Khung tham chiếu xem ngôn ngữ của một người có thể
Trang 33đạt được mục tiêu của mình, vì vậy những mô tả về năng lực ngôn ngữ trong Khung này đánh giá học viên làm và đạt được gì bằng ngôn ngữ đó
p ân lập các tầng nghĩa khác nhau kể cả trong những tình huống phức tạp
C1 Có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biết được các hàm ý Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tự nhiên, thuần thục mà không gặp phải nhiều khó khăn Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ trong các mục đích xã hội, học tập
ha công việc Có khả năng dùng các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ
ý về hững đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạt các thành phần câu,
B2 Có khả năng hiểu các ý chính trong văn bản phức tạp về các chủ
đề cụ thể cũng như trừu tượng, bao gồm những thảo luận về các vấn đề kỹ thuật về chuyên ngành của người học Giao tiếp một cách tự nhiên và lưu loát với người bản địa, không gây sự hiểu lầm giữa đôi bên Có khả năng sử dụng các câu chi tiết, rõ ràng trong nhiều chủ đề khác nhau, bày tỏ quan điểm về một vấn đề cũng như
so sánh những ưu, nhược điểm của từng đề tài trong các bối cảnh khác nhau
B1 Có khả năng hiểu những ý chính trong ngôn ngữ thông qua các chủ đề quen thuộc thường gặp trong công việc, ở trường học hay khu vui chơi…Có thể xử lý hầu hết các tình huống có thể xảy ra trong giao tiếp Có khả năng sử dụng các câu liên kết đơn giản
Trang 34trong các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hoặ liên quan đến
sở thích cá nhân Có thể miêu tả các sự kiện, các trải ngh ệm, giấc mơ, ước ao hay tham vọng của mình và đưa ra những nguyên
n ân, giải thích cho các ý kiến và dự định đó
A1 Có khả năng hiểu và sử dụng các cấu trúc câu đơn giản và cơ bản nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể Có khả năng giới thiệu bản thân và những người khác, có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về bản thân như nơi sinh sống, những người quen biết hay những vật dụng sở hữu Có thể giao tiếp một cách đơn giản, nói chậm rãi, rõ ràng và sẵn lòng nhận trợ giúp
Do mỗi cấp độ CEFR bao hàm một loạt các khả năng ngôn ngữ khác nhau, thời gian cần để đạt được cho mỗi cấp độ là khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố, gồm động cơ, năng lực ngôn ngữ cá nhân, độ tuổi, cường độ học, phương pháp giảng dạy và học tập Khung trình độ chung Châu Âu mô tả năng lực dựa trên 06 cấp độ cụ thể :
A1: Căn bản (Tốt nghiệp cấp I)
A2: Sơ cấp (Tốt nghiệp cấp II)
B1: Trung cấp (Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ) B2: Trung cao cấp (Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)
Trang 35C1: Cao cấp (Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)
C2: Thành thạo
Khung tham chiếu, đúng như tên gọi của nó, là khung qui định chung của Hội đồng Châu Âu về việc qui đổi một số kỳ thi chuẩn quốc tế sang định mức phân chia các trình độ theo quy chuẩn châu Âu như đã nói ở trên Các Khung tham chiếu phổ biến hiện nay có thể kể đến như IELTS, TOEIC, TOEFL, đều
có thể quy chiếu sang CEFR
Khung này xác định rõ yêu cầu về trình độ, năng lực nghe, nói, đọc, viết tương thích với tiêu chí xác định 6 bậc do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu ban hành, trong đó bậc 1 là thấp nhất và bậc 6 là cao nhất 6 năm sau, đến tháng 1/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo mới ban hành thông tư khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, áp dụng cho các chương trình đào tạo ngoại ngữ, cơ sở đào tạo ngoại ngữ và người học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân
Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng CEFR và một số khung trình độ tiếng Anh của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam Nó được chia làm 3 cấp và 6 bậc
Trong đó:
Bậc 1 (sơ cấp) tương thích với bậc A1 trong CEFR
Bậc 2 (sơ cấp) tương thích với bậc A2 trong CEFR
Bậc 3 (trung cấp) tương thích với bậc B1 trong CEFR
Bậc 4 (trung cấp) tương thích với bậc B2 trong CEFR
Bậc 5 (cao cấp) tương thích với bậc C1 trong CEFR
Bậc 6 (cao cấp) tương thích với bậc C2 trong CEFR
Cung cấp tri thức văn hóa: Nội dung tri thức văn hóa gồm hai phần cơ bản: Tri thức ngôn ngữ và tri thức đất nước học
Bồi dưỡng tư tưởng đạo đức: Là một môn văn hóa cơ bản, ngoại ngữ góp phần hình thành thế giới quan và nhân sinh quan tiến bộ cho thế hệ trẻ
Trang 36thông qua những bài học hết sức đa dạng và phong phú Từ đó HS xây dựng ý thức đạo đức và hành vi văn minh cần thiết trong đời sống xã hội
mô hình lí thuyết của hình thức dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm,
phát huy tính sáng tạo và tự học của họ
sự ganh đua giành chiến thắng ví dụ trò chơi Lucky number, Hangman Càng thú vị hơn khi người dạy sử CNTT vào bài dạy như các phần mềm Hiteach, Powerpoint cung cấp hình ảnh sinh động và nền âm thanh đi kèm rất thu hút người học GV luôn đổi mới hình thức dạy học từ bài soạn và kết nối trực tiếp
Trang 37Internet với nội dung phù hợp đa dạng, gợi mở Đó hẳn là động lực thôi thúc người học mong muốn chinh phục bộ môn Tiếng anh một cách tự giác
1.5.4 Phương pháp dạy học ngoại ngữ
Ngày nay xu hướng chung toàn cầu là dạy học ngoại ngữ phát triển ngôn ngữ giao tiếp Ta nhận định qua hai kênh khẩu ngữ (nghe và nói) và bút ngữ (đọc và viết)
+ Phương pháp dạy nghe hiểu: Để dạy kỹ năng nghe hiểu có hiệu quả,
cần phải chia bài nghe ra làm ba giai đoạn : a, Giai đoạn trước khi nghe; b, Giai đoạn trong khi nghe; c, Giai đoạn sau khi nghe
+ Phương pháp dạy học nói : là khâu quan trọng nhất và khó phát triển
nhất, lý do chủ quan người học tư duy tốt, nhưng ngại giao tiếp Chính vì vậy người GV phải tổ chức và hướng dẫn HS tham gia tích cực vào quá trình học tập thông qua các hoạt động cá nhân, theo cặp và nhóm GV cần kết hợp hài hòa các phương pháp và kỹ thuật dạy học, sử dụng hiệu quả các thiết bị đồ dùng dạy học và các tài liệu hỗ trợ nhằm tạo hứng thú cho người học Phương pháp này cũng chia ra làm ba giai đoạn : a, Giai đoạn trước khi nói; b, Giai đoạn trong khi nói; c, Giai đoạn sau khi nói
+ Phương pháp dạy học đọc : Kỹ năng đọc hiểu đóng vai trò quan
trọng vì nó cung cấp kiến thức ngôn ngữ và văn hóa khác nhau cho các kỹ năng khác Cách đọc to, đọc thầm, đọc rộng, đọc sâu, đọc lướt, đọc quét và để
có hiệu quả kĩ năng đọc hiểu chia làm ba giai đoạn : a, Giai đoạn trước khi đọc; b, Giai đoạn trong khi đọc ; c, Giai đoạn sau khi đọc
+ Phương pháp dạy học viết : Một kĩ năng phức tạp, trong khi viết đòi
hỏi người viết quan tâm đến nhiều nội dung như cú pháp, ngữ pháp, nội dung bài viết, chọn từ ngữ và tổ chức bài viết Một số đường hướng như : viết từ kiểm soát đến tự do, viết theo mẫu đoạn văn, viết theo tổ chức ngữ pháp, viết theo hướng giao tiếp, viết theo quá trình Cũng chia ra làm ba giai đoan:
Trang 38(1) Viết có hướng dẫn một đoạn ngắn , đơn giản khoảng 60 từ về các chủ đề trong phạm vi chương trình như: sở thích, âm nhạc và nghệ thuật, điện ảnh, giao thông, năng lượng,
(2) Viết một đoạn ngắn, đơn giản, có gợi ý mô tả các sự kiện, hoạt động
cá nhân liên quan đến các chủ đề được quy định trong phần nội dung
(3) Viết một đoạn văn theo đề tài được đưa ra
1.5.5 Môi trường dạy học
Môi trường giáo dục là tổng hòa các mối quan hệ trong đó giáo dục và người được giáo dục tiến hành hoạt động dạy và học Môi trường giáo dục rất
đa dạng, bao gồm môi trường nhà trường, gia đình và môi trường xã hội, tự nhiên Môi trường dạy học bao gồm các phương tiện và điều kiện vật chất, kĩ thuật và tâm lý xã hội tác động thường xuyên và tạm thời, được người dạy và người học sử dụng một cách có ý thức để đảm bảo cho lao động dạy và học tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao, đây là một trong các yếu tố của quá trình giáo dục Ở một phương diện khác, môi trường giáo dục là tập hợp không gian với các hoạt động xã hội của cá nhân, các phương tiện và giao lưu được phối hợp với nhau tạo điều kiện thuận lợi để giáo dục đạt kết quả cao nhất Do đó việc xác định nhiệm vụ xây dựng và phát triển môi trường giáo dục cho thế hệ trẻ là trọng tâm của ngành giáo dục, của mỗi nhà trường, mỗi cộng đồng và của toàn xã hội
Dựa trên khám phá của khoa học thần kinh nhận thức, các chuyên gia
về lí luận dạy học đã đưa ra một triết lý dạy học dựa trên sự vận hành năng động của hệ thần kinh trong quá trình tiếp thu và xử lý thông tin Trong đó, môi trường là tác nhân có tác động thường xuyên, liên tục đối với quá trình học và phương thức dạy
Các yếu tố môi trường trong hoạt động sư phạm không tách biệt, khép kín độc lập mà chúng có tác động lẫn nhau, VD: một lớp học sạch sẽ trang trí hài hòa phù hợp sẽ tạo cảm giác thuận lợi cho dạy và học, yếu tố vật lý này
Trang 39cùng lúc tác động kích thích giá trị thẩm mỹ ở người học và người dạy điều
đó làm tăng gấp đôi ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động sư phạm
1.5.6 Hoạt động kiểm tra đánh giá
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen pil, 2011)
Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội) Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người
Có thể tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học như sau:
Trang 40Tiêu chí so
sánh Đánh giá năng lực
Đánh giá kiến thức, kỹ năng
1 Mục đích
chủ yếu nhất
Đánh giá khả năng HS vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống
Xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục
Vì sự tiến bộ của người học
so với chính họ
Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau
2 Ngữ cảnh
đánh giá
Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của HS
Gắn với nội dung học tập (những kiến thức, kỹ năng, thái độ) được học trong nhà trường
3 Nội dung
đánh giá
Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện)
Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở một môn học
Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học
Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học
5 Thời điểm
đánh giá
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học
Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học, đặc biệt là trước và sau khi dạy
6 Kết quả
đánh giá
Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ
Năng lực người học phụ thuộc vào số lượng câu hỏi,