1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tư tưởng triết học tinh thần và vai trò của nó đối với việc xây dựng nền văn hóa việt nam hiện nay

40 911 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư tưởng triết học tinh thần và vai trò của nó đối với việc xây dựng nền văn hóa việt nam hiện nay

Trang 1

ĐỀ TÀI: TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC TINH THẦN

VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM HIỆN NAY

GVHD: TS Trần Nguyên Ký

Nhóm 2

Trang 3

PHẦN I: TỒN TẠI XÃ HỘI, Ý THỨC XÃ HỘI VÀ KHÁI NIỆM VỀ TRIẾT HỌC

Trang 4

TỒN TẠI XÃ HỘI

• Tồn tại xã hội: là phạm trù triết học dùng để

chỉ toàn bộ đời sống vật chất và điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

• Kết cấu của tồn tại xã hội:

Trang 5

Ý THỨC XÃ HỘI

• Ý thức xã hội: là phạm trù triết học dùng để chỉ

toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội

• Kết cấu của ý thức xã hội:

– Ý thức xã hội thông thường và ý thức luận

– Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

Trang 6

Ý THỨC XÃ HỘI

• Ý thức xã hội thông thường: là những tri thức, những quan

niệm của con người được hình thành và phản ánh một cách sinh động, trực tiếp đời sống sinh hoạt hàng ngày của con người.

• Ý thức lý luận: là những tri thức khoa học, những quan

điểm, tư tưởng phản ánh một cách khái quát, sâu sắc, chính xác hiện thực xã hội khách quan, được thể hiện bằng các khái niệm, phạm tru, quy luật và các học thuyết xã hội.

Trang 7

Ý THỨC XÃ HỘI

• Tâm lý xã hội: bao gồm toàn bộ tình cảm, xúc cảm, kinh

nghiêm, thói quen, tập quán… của một bộ phận xã hội hoặc của toàn xã hội, được hình thành tự phát dưới tác động trực tiếp của đời sống hàng ngày của họ và phản ánh đời sống đó.

• Hệ tư tưởng: là những tư tưởng, quan niệm của một giai cấp đã

được hệ thống hóa thành lý luận, thành các học thuyết xã hội.

 Hệ tư tưởng khoa học phản ánh chính xác, khách quan các

mối quan hệ vật chất của xã hội.

 Hệ tư tưởng không khoa học: phản ánh một cách sai lầm, hư

ảo hoặc xuyên tạc các mối quan hệ vật chất của xã hội

Trang 8

Ý THỨC XÃ HỘI

• Tính giai cấp của ý thức xã hội: Trong xã hội

có giai cấp, do điều kiện sinh hoạt vật chất và lợi ích khác nhau nên ý thức xã hội mang tính giai cấp, thể hiện ở chỗ ý thức xã hội của giai cấp khác nhau có nội dung và hình thức tồn tại, xu hướng phát triển khác nhau, thậm chí đối lập nhau

Trang 9

KHÁI NIỆM VỀ TRIẾT HỌC TINH THẦN.

Theo Heghen, triết học tinh thần bao gồm :

• Tinh thần chủ quan: thể hiện sự tồn tại của mình

trước hết trong linh hồn con người; sau đó, trong ý thức để phân biệt với cơ thể; và sau cùng, nó thể

hiện trong trí thức.

• Tinh thần khách quan: là sự phủ định biện chứng

tinh thần chủ quan Nó thể hiện tính tự do của ý

niệm tuyệt đối trước hết trong pháp quyền; Nó lấy

tự do ý chí làm nền tảng, lấy ý niệm pháp quyền và việc thực hiện pháp quyền làm đối tượng

Tinh thần chủ quan

Tinh thần khách quan

Tinh thần tuyệt đối

Trang 10

KHÁI NIỆM VỀ TRIẾT HỌC TINH THẦN.

Vì vậy, tinh thần tuyệt đối là kết quả tối cao, toàn diện và triệt để của toàn bộ lịch sử triết học thế giới.

Trang 11

PHẦN II: MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA

TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI

1 Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý

thức xã hội

2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

3 Vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

4 Triết học duy vật biện chứng về bản chất của

tinh thần

Trang 12

1 Vai trò quyến định của tồn tại xã hội đối với ý

thức xã hội

• Mác – Angghen đã chứng minh rằng, đời sống

tinh thần của xã hôi hình thành, phát triển trên cơ sở của đời sống v t chất, vì v y, không thể tìm ật chất, vì vậy, không thể tìm ật chất, vì vậy, không thể tìm nguồn gốc của các hi n tượng tinh thần của xã ện tượng tinh thần của xã

h i trong bản thân đời sống tinh thần mà phải tìm ội trong bản thân đời sống tinh thần mà phải tìm chúng trong đời sống v t chất của xã h i, mà ật chất, vì vậy, không thể tìm ội trong bản thân đời sống tinh thần mà phải tìm trước hết la trong quan h kinh tế giữa người với ện tượng tinh thần của xã

người.

Trang 13

1 Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý

Trang 14

2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

Trang 15

a Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã

Trang 16

2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

b Ý thức xã hội phản ánh vượt trước tồn tại xã hội

• Trong những điều kiện nhất định, tư tưởng tiến

bộ và tư tưởng khoa học tiên tiến có thể phản ánh vượt trước sự phát triển của tổn tại xã hội

• Tính tích cực sáng tạo của ý thức xã hội đã phản ánh được chính xác, sâu sắc quy luật phát triển khách quan của tồn tại xã hội để hướng dẫn chỉ đạo cho hoạt động của con người phù hợp với quy luật phát triển khách quan đó

Trang 17

2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

c Ý thức xã hội có thể tính kế thừa trong sự phát triển của mình

• Ý thức xã hội tồn tại trong những hình thãi xã hội khác nhau

• Kế thừa là một trong những tính quy luận phát

triển nội tại của ý thức xã hội Nếu không có kế

thừa thì tư tưởng, lý luận, khoa học không thể phát triển được Kế thừa phải có tính lọc bỏ Quán triện quan điểm kế thừa này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ và giải thích đúng đắn các hiện tượng xã hội phức tạp.

• Kế thừa của ý thức xã hội sẽ gắn liền với giai cấp

của nó

Trang 18

2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

d Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội

• Mặc dù hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội nhưng các hình thái ý thức xã hội không vận

động một cách tách biệt mà giữa chúng luôn có sự tác động qua lại , ảnh hưởng lẫn nhau, xâm nhập vào nhau và cùng tác động trở lại vào tồn tại xã hội.

• Trong sự tác động qua lại này, ý thức chính trị có vai trò đặc biệt quan trọng vì trong xã hội có giai cấp, giai cấp thống trị nắm quyền thống trị về kinh tế nên đống thời cũng thống trị về đời sống tinh thần, ý thức chính trị của giai cấp đó sẽ trở thành

hệ tư tưởng chi phối toàn bộ đời sống xã hội.

Trang 19

3 Vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

• Ý thức xã hội thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát

triển của tồn tại xã hội

• Tính chất và hiệu quả tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, vào phương thức mà từ đó

tư tưởng được sinh ra và phát triển, vào vai trò lịch sử của giai cấp chủ thể mang tư tưởng, vào trình độ phù hợp của tư tưởng đối với hiện thực, vào mức độ ảnh hưởng, thâm nhập của ý thức

tư tưởng ấy trong quần chúng nhân dân

Trang 20

4 Triết học duy vật biện chứng về bản chất của tinh

thần

Tư tưởng triết học duy vật biện chứng đã nhìn

nhận đúng bản chất của tinh thần : Đó là sự phản

ánh thế giới khách quan vào trong đầu óc con

người

Lênin khẳng định: "Đối với người duy vật, thì "cái

đang tồn tại trên thực tế” là thế giới bên ngoài mà cảm giác của chúng ta là hình ảnh của thế giới đó“Chủ nghĩa duy vật biện chứng không quy cái tinh

thần vào một tổng giản đơn những cảm giác; nó

cũng bác bỏ quan niệm coi tinh thần là một thực

thề thuần tuý độc lập với vật chất và với con

người

Trang 21

4 Triết học duy vật biện chứng về bản chất của tinh

thần

Đời sống tinh thần rộng hơn ý thức xã hội Bởi

ngoài ý thức xã hội thì đời sống tinh thần còn các yếu tố tình cảm, tâm tư, mong muốn chưa phải ý thức

Mác và Enghen khẳng định: "Đời sống tinh thần

liên hệ biện chứng với đời sống xã hội, phản ánh những quá trình và những mâu thuẫn xã hội , nó tương ứng với những hình thức muôn màu muôn

vẻ của hoạt động xã hội của con người".

Trang 22

Phần III: XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA - NỀN TẢNG TINH THẦN CỦA XÃ HỘI

VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 27

VĂN HÓA

Tiên tiến

Đậm đà bản sắc dân tộc

VĂN HÓA

Trang 28

Cộng đồng

Tự trị khép kín Mềm dẻo, linh hoạt

Trang 30

Ý thức mới

Ý THỨC MỚI

Trang 31

Đặc điểm ý thức

mới

Đặc điểm ý thức

mới

Trang 32

Một số quan điểm cơ bản chỉ đạo xây dựng nền tảng văn hóa của Việt Nam hiện nay

Đề cương về văn hóa năm 1943

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 (khóa VIII)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 (khóa XI)

Trang 33

Mục

tiêu

Quan điểm

Nhiệm vụ

Giải

pháp

Nghị quyết 33-NQ/TW

Trang 34

• Mục tiêu chung:

Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học.

Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn

minh.

Mục tiêu

Trang 35

• Mục tiêu cụ thể

 Hoàn thiện các chuẩn mực giá trị văn hóa và con người Việt Nam

 Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

 Hoàn thiện thể chế, chế định pháp lý và thiết chế văn hóa bảo đảm xây dựng và phát triển văn hóa, con người trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

 Xây dựng thị trường văn hóa lành mạnh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa, tăng cường quảng bá văn hóa Việt Nam.

 Từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa

thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền và các giai tầng xã hội Ngăn chặn và đẩy lùi sự xuống cấp về đạo đức xã hội.

Mục tiêu

Trang 36

1 Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước Văn hóa phải được đặt ngang hàng với

kinh tế, chính trị, xã hội.

2 Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học.

3 Phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây

dựng con người để phát triển văn hóa.

4 Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai trò của gia đình, cộng đồng

5 Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể sáng tạo, đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng

QUAN ĐIỂM

Trang 37

1 Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.

2 Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh

3 Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế

4 Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa

NHIỆM VỤ

Trang 38

1 Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với

lĩnh vực văn hóa.

2 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa.

3 Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa

4 Tăng cường nguồn lực cho lĩnh vực văn hóa

GIẢI PHÁP

Trang 39

Mục tiêu chung

Mục tiêu

Quan điểm

Nhiệm vụ

Giải pháp

Nghị quyết 33-NQ/TW

Mục tiêu cụ thể

VH là nền tảng, mục tiêu và động lực phát triển bền vững của Đất nước Nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Con người Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa

Sự nghiệp của toàn dân

XD con người VN phát triển toàn diện

XD môi trường VH lành mạnh

XD VH trong chính trị và kinh tế Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động VH

Trang 40

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE

HẾT

Ngày đăng: 29/03/2017, 04:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w