1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số

94 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Giới thiệu các thiết bị và phần mềm của Harris để giám sát và điều khiển khối Base-band 1.2.1 Thiết bị chuyển đổi tương tự - số DAS6801+ 1.2.1.1 Giới thiệu chung DAS6801+ là một mo

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8

LỜI CAM ĐOAN 9

MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Mục tiêu nghiên cứu 10

3 Phạm vi của đề tài 11

4 Đóng góp mới của luận văn 11

5 Tóm tắt luận văn 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHỐI BASE-BAND CỦA PHÒNG ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM (NOC) - ĐÀI TRUYỀN HÌNH SỐ 12

1.1 Cấu trúc và chức năng các thành phần của phòng NOC 12

1.2 Giới thiệu các thiết bị và phần mềm của Harris để giám sát và điều khiển khối Base-band 13

1.2.1 Thiết bị chuyển đổi tương tự - số DAS6801+ 13

1.2.2 Router 14

1.2.3 Thiết bị xử lý audio, video X85 18

1.2.4 Thiết bị điều khiển chuyển mạch của Router (RCP- Router control Panel) 22

1.2.5 Multiview bằng Predator 24

1.2.6 Multiview bằng Centrio 35

1.2.7 Hiển thị và giám sát bằng QSEE 43

1.2.8 Quản lý hệ thống bằng CCS Navigator 45

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN, GIÁM SÁT BẰNG CCS, MUTIVIEWER VÀ QSEE 57

2.1 Thiết kế sơ đồ khối phần Base-band phòng TKC 57

2.1.1 Yêu cầu hệ thống 57

Trang 2

2.1.2 Sơ đồ tổng quát và phân tích yêu cầu hệ thống 57

2.1.3 Sơ đồ chi tiết hệ thống Base-band phòng TKC 59

2.2 Hệ thống giám sát tín hiệu và trạng thái thiết bị 61

2.2.1 Multiviewer bằng Centrio 61

2.2.2 Multiviewer bằng Predator 64

2.2.3 Giám sát bằng QSEE 66

2.2.4 Debug tín hiệu bằng VTM 67

2.3 Hệ thống giám sát và điều khiển thiết bị 69

2.3.1 Kết nối mạng điều khiển và quy hoạch địa chỉ IP 69

2.3.2 Giám sát và điều khiển thiết bị thông qua CCS Navigator 70

2.3.2 Điều khiển thiết bị thông qua giao diện Web Browser 78

2.3.3 Điều khiển chuyển mạch Router bằng RCP 79

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG GRAPHICAL MAP ĐỂ GIÁM SÁT TÍN HIỆU, THIẾT BỊ VÀ CHUYỂN MẠCH ROUTER 81

3.1 Ý nghĩa của việc điều khiển và vận hành bằng graphical map 81

3.2 Diagram Map 81

3.2.1 Phân tích chức năng 81

3.2.2 Thiết kế, thực hiện 82

3.3 Rack Map 84

3.3.1 Phân tích chức năng 84

3.3.2 Thiết kế, thực hiện 84

3.4 Xây dựng map chuyển mạch Router 85

3.4.1 Nguyên lý hệ thống chuyển mạch dự phòng 85

3.4.2 Yêu cầu chức năng 86

3.4.3 Thiết lập Rule cho các đối tượng 90

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 93

I KẾT LUẬN 93

II ĐỀ NGHỊ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Địa chỉ IP các thiết bị trong khối Base-band 70 Bảng 3.1: Quyết định chuyển mạch 86

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ logic phòng NOC 12

Hình 1.2: Rear panel của card DAS6801+ 13

Hình 1.3: Router SDI nhìn từ mặt trước 14

Hình 1.4: Router SDI nhìn từ mặt sau 15

Hình 1.5: Đặt tên IN/OUT cho chân Router 15

Hình 1.6: Vị trí của biểu tượng Control Views và Software control Panel 16

Hình 1.7: Giao diện Control Views 17

Hình 1.8: Bảng chuyển mạch Router Default Matrix 18

Hình 1.9: Quy trình thực hiện chức năng chèn Logo của X-85 20

Hình 1.10: Sơ đồ khối chức năng color correction 21

Hình 1.11: Dynamic control range 22

Hình 1.12: RCP-Router control pannel 22

Hình 1.13: các nút function của RCP 23

Hình 1.14: Gán chức năng từng nút RCP 23

Hình 1.15: Predator 24

Hình 1.16: Chức năng multiview của Predator 24

Hình 1.17: Thay đổi Layout bằng các phím bấm mặt trước Predator 25

Hình 1.18: Bật/tắt full-screen bằng các phím bấm mặt trước Predator 26

Hình 1.19: Giao diện của phần mềm Zconfigurator 27

Hình 1.20: Giao diện full-screen của 1 Pip 27

Hình 1.21: Điều khiển bộ đếm Timer- Bước 1 28

Hình 1.22: Điều khiển bộ đếm Timer- Bước 2 29

Hình 1.23: Điều khiển bộ đếm Timer- Bước 3 29

Hình 1.24: Cách chuyển sang mode Control của phần mềm CCS 30

Hình 1.25: Cách tắt/bật hiển thị dạng cây của hệ thống 30

Hình 1.26: Thay đổi Layout Predator bằng CCS- ảnh 1 31

Hình 1.27: Thay đổi Layout Predator bằng CCS- ảnh 2 31

Trang 5

Hình 1.28: Bật/tắt full một cửa sổ Predator bằng CCS- ảnh 1 32

Hình 1.29: Bật/tắt full một cửa sổ Predator bằng CCS- ảnh 2 32

Hình 1.30: Điều khiển bộ đếm Timer của Predator bằng CCS – bước 1 33

Hình 1.31: Điều khiển bộ đếm Timer của Predator bằng CCS – bước 2 34

Hình 1.32: Điều khiển bộ đếm Timer của Predator bằng CCS – bước 3 34

Hình 1.33: Giới thiệu Centrio 35

Hình 1.34: Cấu tạo và Rear của Centrio 35

Hình 1.35: Giao diện phần mềm Layout designer 36

Hình 1.36: Connect và disconnect tới multiview 37

Hình 1.37: Tắt/bật chức năng On-screen Control 38

Hình 1.38: Thay đổi Layout bằng CCS 39

Hình 1.39: Bật/tắt full-screen một cửa sổ 39

Hình 1.40: Lựa chọn nguồn tín hiệu cho một cửa sổ 40

Hình 1.41: Vị trí Centrio trong cây Network 41

Hình 1.42: Thay đổi Layout Centrio bằng CCS 41

Trong chế độ Control Mode của CCS Navigator, click đúp lên biểu tượng 41

Hình 1.43: Bật/tắt Full-Screen một cửa sổ Centrio bằng CCS 42

Hình 1.44: Lựa chọn nguồn cho một cửa sổ Centrio bằng CCS 42

Hình 1.46: Back connector của QSEE6800+H 43

Hình 1.47: Sơ đồ luồng tín hiệu của QSEE6800+ 44

Hình 1.48: Module QSEE6800+H với các Inputs 45

Hình 1.50: Giao diện phần mềm CCS Navigator 46

Hình 1.51: Quá trình quét tìm thiết bị 49

Hình 1.52: Thư mục Discovery trong cây hệ Navigation 49

Hình 1.53: Giao diện cấu hình của RCP-ABA1EXYp 50

Hình 1.54: CCS ở chế độ Control mode 51

Hình 1.55: Tìm thiết bị từ cảnh báo trong Diagnostic Tool 52

Hình 1.56: Lưu cấu hình thiết bị 52

Hình 1.57: Copy cấu hình thiết bị cho thiết bị khác 53

Trang 6

Hình 1.58: Load cấu hình mới cho thiết bị 53

Hình 1.59: Luồng thông tin giữa các mức Pages 54

Hình 1.60: Graphical Symbol 54

Hình 1.61: Creation Tools 55

Hình 1.62: Properties 55

Hình 1.63: Rule 56

Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát khối base-band 57

Hình 2.2: Sơ đồ kết nối chi tiết khối Base-band 60

Hình 2.3: Sơ đồ kết nối Centrio 61

Hình 2.4: Bố trí Layout của Centrio 61

Hình 2.5: Tạo từng PIP 62

Hình 2.6: Thiết lập Alarm cho các PIP hiển thị tín hiệu IRD 63

Hình 2.7: Thiết lập Alarm cho các PIP hiển thị tín hiệu AVP 63

Hình 2.8: Layout hoàn chỉnh của multiview bằng Centrio 64

Hình 2.9: Sơ đồ kết nối Predator 64

Hình 2.10: Bố trí layout của Predator 65

Hình 2.11: Thiết kế layout bằng Zconfigurator 65

Hình 2.12: Thiết lập alarm cho thành phần Video các PIP của Predator 65

Hình 2.13: Thiết lập alarm cho thành phần Audio các PIP của Predator 66

Hình 2.14: Hiển thị điều khiển của QSEE6800+H trên CCS 66

Hình 2.15: Bố trí layout trên một model QSEE 67

Hình 2.16: Sơ đồ kết nối VTM 67

Hình 2.17: Bố trí giao diện hiển thị của VTM 68

Hình 2.18: Sơ đồ kết nối mạng điều khiển khối Base-band 69

Hình 2.19: Giao diện Discovery Option 71

Hình 2.20: Navigation Pane 71

Hình 2.21: Control dialog box 72

Hình 2.22: Thiết lập cảnh báo âm thanh- bước 1 77

Hình 2.23: Thiết lập cảnh báo âm thanh- bước 2 77

Trang 7

Hình 2.24: Điều khiển thiết bị qua Web browser- bước 1 78

Hình 2.25: Điều khiển thiết bị qua Web browser- bước 2 78

Hình 2.26: Điều khiển thiết bị qua Web browser- bước 3 78

Hình 2.27: Salvo Editor 79

Hình 2.28: Gán Salvo cho RCP 1 80

Hình 2.29: Gán Salvo cho RCP 2 80

Hình 3.1: Diagram map 83

Hình 3.2: Rack map 84

Hình 3.3: Nguyên lý chuyển mạch dự phòng 85

Hình 3.4: Giao diện map chuyển mạch Router ứng với Channel 1 87

Hình 3.6: Thiết lập Condition – On Crosspoint Status 90

Hình 3.7: Thiết lập Action Properties – Set Button Properties 91

Hình 3.8: Thiết lập Action Properties – Set Button Properties 91

Hình 3.9: Thiết lập Action Properties – Take Crosspoint 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

IRD Integrated received/decoder

SDI Serial Digital Interface

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các thầy cô trong Viện Điện tử viễn thông, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo ra một môi trường tốt để tôi học tập và nghiên cứu Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong Viện Đào tạo sau đại học đã quan tâm đến khóa học này, tạo điều kiện cho các học viên

có điều kiện thuận lợi để học tập và nghiên cứu Và đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Văn Khang đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn

và sửa chữa cho nội dung của luận văn này

Tôi xin cam đoan rằng nội dung của luận văn này là hoàn toàn do tôi tìm hiểu, nghiên cứu và viết ra Tất cả đều được tôi thực hiện cẩn thận và có sự định hướng

và sửa chữa của giáo viên hướng dẫn

Tôi xin chịu trách nhiệm với những nội dung trong luận văn này

Tác giả

Nguyễn Thanh Hải

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Truyền hình ngày càng một kênh thông tin phổ biến và đem lại những trải nghiệm thú vị, không những cung cấp những thông tin đa chiều sinh động mà còn là một kênh giải trí tuyệt vời đến người dùng Sự phát triển của truyền hình bắt đầu từ truyền hình đen-trắng đến truyền hình màu, từ truyền hình tương tự đến truyền hình

số Chất lượng của truyền hình ngày càng được cải thiện và nâng cao

Tại Việt Nam ngày càng có nhiều nhà cung cấp truyền hình từ truyền hình quốc gia đến truyền hình địa phương và truyền hình tư nhân Theo lộ trình phát triển của truyền hình tại Việt Nam thì đến năm 2020 tất cả các đài truyền hình phải được

số hóa hết Truyền hình số ngoài những ưu điểm như cung cấp đến người xem chất lượng, độ ổn định, sắc nét cao, sự tiện lợi mà nó còn giúp giảm các hao phí về tần

số vô tuyến

Để đảm bảo được sự ổn định và chất lượng cao của truyền hình số thì phải có một hệ thống giám sát và điều khiển tốt để để dàng quản lý hệ thống và chất lượng dịch vụ, kịp thời phát hiện sự cố để khắc phục

Từ những lý do trên cộng với kinh nghiệm công việc thực tế, tôi đã thực hiện

đề tài “Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base-band tại phòng NOC

của đài truyền hình số”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hiểu được chức năng và cấu tạo của phòng NOC – Đài truyền hình số nói

chung và khối base-band nói riêng

- Xác định được mối quan hệ và tầm quan trọng của hệ thống giám sát và điều

khiển khối Base-band đối với hệ thống

- Nghiên cứu giải pháp thiết bị của hãng Harris

- Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base-band đảm bảo các yêu

cầu về tính hiệu quả, tính tiện lợi và đơn giản

Trang 11

3 Phạm vi của đề tài

- Đề tài được tiến hành từ năm 2012 đến năm 2013 Đề tài chỉ tập trung nghiên

cứu công nghệ và giải pháp thiết bị của hãng Harris để thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối Base-band của phòng NOC – Đài truyền hình

số

- Đề tài cũng giả định rằng hệ thống giám sát và điều khiển khối Base-band

đáp ứng cho hệ thống 32 kênh chương trình Pass-through(Tín hiệu thu về,

chèn logo, nén, và phát luôn không qua delay và kiểm duyệt đáng kể)

4 Đóng góp mới của luận văn

- Đề tài đã đề cập một vấn đề khá mới nhưng lại rất cấp thiết tại Việt Nam

trong lộ trình số hóa truyền hình

- Đề tài tiếp cận công nghệ tiên tiến của thế giới về truyền hình số thông qua

nghiên cứu giải phảp của hãng Harris

5 Tóm tắt luận văn

Luận văn được chia làm 3 chương chính:

tâm(NOC) của đài truyền hình số

và QSEE

chuyển mạch Router

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHỐI BASE-BAND CỦA PHÒNG ĐIỀU KHIỂN

TRUNG TÂM (NOC) - ĐÀI TRUYỀN HÌNH SỐ

1.1 Cấu trúc và chức năng các thành phần của phòng NOC

Sơ đồ logic phòng NOC:

Hình 1.1: Sơ đồ logic phòng NOC

Về cơ bản hệ thống NOC được chia làm 2 khối chính: Khối Baseband và

Khối MPEG

Khối Baseband với chức năng là tiếp nhận tín hiệu đầu vào(từ vệ tinh, tín hiệu từ

cáp quang…) thông qua các thiết bị IRD hoặc STB Tín hiệu số SDI sau IRD hoặc

bộ chuyển đổi Analog/Digital(đối với trường hợp thiết bị thu là STB) được đẩy vào

Router SDI Tín hiệu đầu vào cũng có thể là tín hiệu SDI phát ra từ playout server

Tín hiệu SDI sau đó được đồng bộ và xử lý hình ảnh, âm thanh chưa nén bởi các bộ

xử lý AVP(audio video processing)

Khối MPEG với chức năng nén tín hiệu từ khối Baseband gửi sang, xáo

trộn và ghép các kênh tín hiệu đã nén trong các luồng TS ở đầu ra

Các luồng TS ở đầu ra được gửi tới bộ phận truyền dẫn phát sóng trong giao

diện ASI, và được gửi tới bộ phận IT trong giao diện IP

Trang 13

1.2 Giới thiệu các thiết bị và phần mềm của Harris để giám sát và điều khiển khối Base-band

1.2.1 Thiết bị chuyển đổi tương tự - số DAS6801+

1.2.1.1 Giới thiệu chung

DAS6801+ là một module có chức năng biến đổi audio và video từ tương tự sang số, đồng bộ audio với video và nhúng audio đã được đồng bộ hóa vào trong tín hiệu SD-SDI Module này cung cấp khả năng xử lý cho cả video và audio bao gồm

cả điều khiển tiền khuếch đại

Module này lấy tín hiệu tham chiếu(Refrence) từ các frame của kết nối genlock Nó

có thể được điều khiển thông thường ngay trên card hoặc là từ CCS Navigator

Khi cắm module này vào trong frame FR6802+XF thì sẽ phải tốn 2 frame slots, và phải được cài đặt với các quạt làm mát

1.2.1.2 Một số đặc điểm kỹ thuật của DAS6801+

Hình 1.2: Rear panel của card DAS6801+

- Tín hiệu video vào lấy mẫu 12 bit

- Chức năng xử lý video đầu vào: Gain Y/Cb/Cr và độ lệch, mức độ cắt đen

trắng, màu

- Có khả năng lựa chọn đầu vào video tương tự composite hoặc đầu vào SDI

Trang 14

- Có tời 4 đầu ra SDI 525 hoặc 625, tốc độ video số component đầu ra tới

270Mb/s

- Mã hóa EDH ở đầu ra SDI

- Có thể nâng cấp bộ giải mã video từ 2D lên 3D

- Các mode ngưng: qua, đen hoặc ngưng

- 2 đầu vào hoặc đầu ra cân bằng hoặc ko cân bằng có thể lựa chọn được AES

- 1 đầu vào cân bằng hoặc ko cân bằng DARS

- Trễ audio tương đương với trễ video

- Các mode mất audio đầu ra: pass, mute

- Hiển thị các thumbnails theo chuẩn QSEE

- Giám sát Cảnh báo thông minh như QSEE

- Đồng bộ khung video

1.2.2 Router

1.2.2.1 Giới thiệu

Hình 1.3: Router SDI nhìn từ mặt trước Platinum là Router của hãng Harris có khả năng mở rộng và tích hợp rất cao cho các nhu cầu chuyển mạch thực tế khác nhau của người dùng

Trang 15

Router cũng tích hợp chức năng multiviewer với các module Centrio lắp bên trong các khe cắm card output, cho phép hiển thị lên màn hình với các cổng out SDI hoặc DVI (4x SDI outputs và 2x DVI/ module )

Hình 1.4: Router SDI nhìn từ mặt sau Router đƣợc điều khiển bởi 2 Resource card cắm bên trong Frame Tại mỗi thời điểm sẽ có một card giữ chức năng điều khiển chính ( Main ), và một card để dự phòng ( Backup ) Đồng thời đã có 1 Crosspoint card trên tổng số 4 khe cắm loại này, với chức năng giúp tạo ma trận chuyển mạch giữa inputs và outputs Tất cả các card trong Router đều có khả năng “Rút nóng” ( Hot-swap )

Hình 1.5: Đặt tên IN/OUT cho chân Router

Trang 16

Tên của các inputs/outputs của Router được đặt bởi người sử dụng trên phần mềm CCS Navigator, và dữ liệu này sẽ được lưu bên trong bộ nhớ của Router Các tên này gọi là các Tên logic nhằm mục đích dễ nhớ và dễ điều khiển Danh sách các tên logic này sẽ được liệt kê trong mục sau

Router Platinum có thể được điều khiển thông qua các công cụ sau:

• Phần mềm CCS Navigator

• Bảng điều khiển Nucleus

• Bảng điều khiển RCP-ABA1EXYp

1.2.2.2 Chuyển mạch Router dùng CCS Navigator

Trong chế độ Control Mode của CCS Navigator, có 2 công cụ chính giúp

thực hiện chuyển mạch Router, đó là:

• Control Views

• Software Control Panels

Hai công cụ này được đặt trong thư mục Routers > AVG, và được kích hoạt bằng

cách click đúp vào các biểu tượng bên dưới thư mục có tên tương ứng

Hình 1.6: Vị trí của biểu tượng Control Views và Software control Panel

Control Views là công cụ cho phép điều khiển duy nhất một điểm chuyển mạch tại

mỗi thời điểm Còn Software Control Panels là một tập hợp các giao diện điều

Trang 17

khiển dạng ma trận, có thể cho phép điều khiển nhiều điểm chuyển mạch

cùng một lúc

Control Views

Sau khi click đúp vào biểu tượng AVG bên dưới Control Views, giao diện

điều khiển của công cụ này sẽ hiện ra ở bên phải màn hình, giống như trong hình

bên dưới Trong phần Selected Source là nguồn hiện tại của đích trong mục

Destination Click vào các nút bấm có dấu ba chấm( ) để chọn nguồn và đích,

sau đó ấn Take để thực hiện chuyển mạch cho nguồn-đích đã chọn

Nếu trong khi thao tác muốn xóa nguồn và đích đã chọn, ấn nút Clear

Hình 1.7: Giao diện Control Views

Software Control Panels – Default Matrix

Sau khi click đúp vào biểu tượng Default Matrix, giao diện ma trận chuyển mạch Router sẽ hiện ra bên phải màn hình CCS Navigator

Phía trên là thanh chạy có tên của tất cả các đích của Router, còn bên phải là thanh chạy với tên các nguồn Giao diện điều khiển này cho phép chuyển mạch cùng lúc nhiều nguồn và đích đồng thời Kéo thanh chạy tới vị trí có nguồn-đích mong muốn, sau đó click chuột lên điểm giao nhau giữa hai đường thẳng tương ứng với nguồn-đích đó, một vòng tròn màu xanh sẽ xuất hiện thể hiện lựa chọn điểm chuyển mạch nhưng chưa được thực thi Có thể lựa chọn nhiều điều chuyển mạch

Trang 18

cùng lúc Cuối cùng ấn phím Take để thực hiện chuyển mạch cho tất cả cặp

nguồn-đích đã chọn

Hình 1.8: Bảng chuyển mạch Router Default Matrix

1.2.3 Thiết bị xử lý audio, video X85

X85 là thiết bị xử lý video all-in-one bao gồm nhiều chức năng nhƣ đồng bộ frame, chèn logo, color correction, up-down convert, programe delay, loudness control

1.2.3.1 Chức năng đồng bộ Frame( Frame sync)

X85 có khả năng đồng bộ Frame cho tín hiệu video vào theo tín hiệu tham

chiếu chuẩn(Reference signal) Tín hiệu tham chiếu có thể là NTSC, PAL-B,

Tri-level X85 có 2 input để nhận tín hiệu tham chiếu ( 625 input và 525 input) Tùy

chế độ hoạt động của Genlock BNC port là Loop-thru hay là Split mà ta đƣa đồng

thời 2 loại tín hiệu genlock vào hay chỉ 1 loại tại một thời điểm

- Để thiết lập chế độ hoạt động của tín hiệu tham chiếu: Reference Setup >

GL Source Config

- Nếu ta dùng chế độ Loop-thru thì tín hiệu tham chiếu đƣợc kết nối tới chân

Trang 19

nào cũng được miễn là định dạng của tín hiệu tham chiếu phù hợp với chuẩn của tín hiệu video (chẳng hạn để đồng bộ cho tín hiệu video PAL-B thì phải đưa PAL-B genlock vào)

- Nếu dùng chế độ Split-625 thì tín hiệu tham chiếu lấy từ chân 625 sẽ được

dùng để đồng bộ cho tín hiệu video PAL-B

- Nếu dùng chế độ Split-525 thì tín hiệu tham chiếu lấy từ chân 525 sẽ được

dùng để đồng bộ cho tín hiệu video NTSC

- Như vậy đồng thời ta có thể đồng bộ cho 1 kênh PAL-B và 1 kênh NTSC trên cùng một thiết bị X85

- Tín hiệu tham chiếu phải ổn định và dựa trên thời gian chuẩn giống như là colorbar hoặc black burst Để chọn nguồn tín hiệu tham chiếu thì:

 Reference Setup > Genlock Lock Source

 External: Reference Input (hoặc là color black hoặc là tri-level sync)

 Freerun: (Internal clock generated by X85/X75)

 Hoặc cũng có thể mình sẽ lấy tín hiệu video trên một cổng vào SD1, SD2, SDI1, SDI2, Fiber 1, Fiber 2 hoặc Analog video làm tín hiệu tham chiếu

1.2.3.2 Chức năng chèn logo

Logo generator và logo inserter hỗ trợ việc chèn theo yêu cầu các ảnh logo

có sẵn dưới dạng SD-SDI hoặc HD-SDI

Logo dùng bởi X85/X75 phải được tạo hoặc saved lại với định dạng mg2

(phần mềm LogoCreator được cung cấp như là một tiện ích để chuyển đổi file có sẵn sang dạng mg2) Graphics files được để sẵn trong SD card, nó được chèn tới

slot nằm ở Front Control Panel X85 File này sau đó được truyền (một cách bên

trong) đến volatile memory (bộ nhớ thay đổi) trên SD board và HD board trong X85/X75

Logo có thể được cung cấp tới X85 hoặc X75 thông qua CCS Pilot hoặc Navigator Mặc định ban đầu, file này được lưu trữ sẵn trên một SD card nằm ở Slot phía trước của X85/X75

Trang 20

Logo có thể được cung cấp tới X85 hoặc X75 thông qua CCS Pilot hoặc Navigator Mặc định ban đầu, file này được lưu trữ sẵn trên một SD card nằm ở Slot phía trước của X85/X75

Hình 1.9: Quy trình thực hiện chức năng chèn Logo của X-85

1.2.3.3 Chức năng up-down converter

Sử dụng M-path mode ta có thể chọn nguồn cho bất kỳ đầu ra nào (SDI 1, SDI 2, SD 1, SD 2, Analog out) từ bất kỳ đầu vào nào (SDI 1, SDI 2, SD 1, SD 2) theo đường dẫn:

Video Setup/ Routing Setup/ Video M-Path

Ta cũng có thể thiết lập định dạng của tín hiệu video đầu ra tại các chân SDI

1, SDI 2 là 625, 1080i, 720p… bằng cách vào đường dẫn:

Video Setup/ SDI 1 Out Std Select

Video Setup/ SDI 2 Out Std Select

1.2.3.4 Chức năng color correction

Một option duy nhất cho chức năng Color Corrector (X85OPT-CC) Nó

bao gồm 1 SD Color Corrector và 2 SDI Color corrector với các mode input là 270 Mb/s, 1.5 Gb/s và 3.0 Gb/s

Color Corrector có khả năng thay đổi các đặc tính của tín hiệu SD và SDI

Trang 21

- Maximum Clip (YCC)

Hình 1.10: Sơ đồ khối chức năng color correction

1.2.3.5 Chức năng Loudless Control

- Mục đích của Loudness control:

 Tăng độ rõ âm tiết

 Làm mượt quá trình chuyển tiếp giữa các chương trình

 Cân bằng sự khác nhau giữa về âm lượng giữa các kênh

 Điều chỉnh các mức ngưỡng của âm thanh

 Giảm thiểu sự khó chịu của người nghe

- Điều khiển Loudness control:

Để setup chức năng Loudness thì ta cần phải thiết lập các mức Target level,

RC Ratio, Upper Threshold, Lower Threshold, Freeze Window, Noise Floor, Attack Time, Release Time, Freq Compensation, Compressor Threshold, Compressor ratio, Output Limiter En, Output Limiter Threshold theo đường dẫn sau:

Navigation Path /Audio Setup/DTS Neural/Loudness Control/Group 1 or Group

2

Trang 22

Hình 1.11: Dynamic control range

1.2.4 Thiết bị điều khiển chuyển mạch của Router (RCP- Router control Panel)

Hình 1.12: RCP-Router control pannel

Bảng điều khiển RCP-ABA1EXYp đƣợc dùng để điều khiển chuyển mạch

Router Đây là bảng điều khiển có khả năng lập trình đƣợc và gán các chức năng hay phân nhóm nguồn-đích giúp cho việc điều khiển Router dễ dàng hơn Hiện tại cài đặt chức năng cho các nút bấm nhƣ sau:

Các nút điều khiển:

 Enable: cho phép hoặc vô hiệu hóa điều khiển trên panel

 Back: xóa ký tự vừa nhập (giống backspace)

 Take: thực hiện chuyển mạch vừa chọn

 Clear: xóa lựa chọn nguồn-đích (khi chƣa ấn Take)

 Destination/Source select: ấn nút này để chuyển qua lại giữa việc chọn

nguồn và chọn đích

Trang 23

 Núm vặn: chuyển lên/xuống trong danh sách nguồn hoặc đích của Router

theo thứ tự lần lượt các nguồn/đích liền kề nhau

Hình 1.13: các nút function của RCP

Các nút phân nhóm nguồn/đích (Category) và chỉ số nguồn/đích (Index) của panel

cho trong hình sau:

Hình 1.14: Gán chức năng từng nút RCP Khi thực hiện chuyển mạch Router trên loại panel này, bước đầu tiên ta phải chọn

đích của Router Ấn nút Destination/Source select cho đến khi nó sáng lên và mục

Destination hiển thị 3 dấu gạch dưới nhấp nháy Lúc này các nút Category có thể

lựa chọn được sẽ sáng lên, ấn một nút để lựa chọn nhóm đích Mục Destination sẽ hiển thị tên nhóm đích Các phím Category lúc này lại giữ chức năng Index, tức là

để bấm các số theo cài đặt đã nói ở trên Ấn số chỉ mục tương ứng để thêm vào sau

tên Category ( ví dụ: IRD6, AVP121, ) Sau đó ấn nút Take Ta đã chọn

xong đích

Để lựa chọn nguồn, ấn nút Destination/Source select đến khi cột đầu tiên của mục

Trang 24

Source được chọn ( có 3 dấu gạch dưới nhấp nháy ) Thực hiện các bước tương tự ở

trên để chọn nguồn

Cuối cùng ấn nút Take để thực hiện chuyển mạch nguồn-đích đã chọn

1.2.5 Multiview bằng Predator

1.2.5.1 Giới thiệu thiết bị Predator

Predator II - GX là giải pháp multiviewer cho điều khiển và giám sát tín hiệu video SD hoặc HD Nó cho phép tự động phát hiện và hỗ trợ nhiều định dạng chuẩn video khác nhau, cùng với thiết kế dạng module giúp nó nhỏ gọn và có thể mở rộng mềm dẻo với các yêu cầu trong tương lai, bằng cách gắn thêm hoặc thay đổi các card xử lý bên trong nó

Predator II - GX hoàn toàn thích hợp với các ứng dụng như: phòng điều khiển trung tâm, xe lưu động hay sản xuất chương trình Ngoài ra multiviewer này còn cho phép hiển thị các cảnh báo trên màn hình khi sự cố xảy ra

Hình 1.15: Predator

Hình 1.16: Chức năng multiview của Predator

Trang 25

Mỗi thiết bị Predaor ZP2 bao gồm 16 đầu vào SDI và 2 đầu out DVI Như vậy số lượng màn hình mà 1 Predator kết nối là 2 và tổng số lượng PIP tối đa được hiển thị bởi một Predator là 16

1.2.5.2 Sử dụng bảng điều khiển mặt trước của thiết bị

Trên bảng điều khiển mặt trước(front-panel ) của multiviewer Predator II – GX có

6 phím bấm điều khiển và một màn hình LCD hiển thị các thông số và menu của thiết bị

- Các phím lên/xuống dùng để chuyển qua lại giữa các menu của thiết bị

- Các phím trái/phải dùng để thay đổi giá trị thông số ( hoặc các lựa chọn ) tại vị trí một menu nào đó

- Phím OK dùng để truy cập vào menu con, hoặc chấp nhận một lựa chọn/thông

số nào đó

- Phím Menu dùng để thoát ra menu cha bên ngoài

Sau đây là các thao tác cơ bản để vận hành multiviewer Predator II – GX thông qua bảng điều khiển mặt trước của chính thiết bị

Thay đổi layout

Để vào menu thay đổi Layout trên front-panel của Predator, sử dụng phím

Hình 1.17: Thay đổi Layout bằng các phím bấm mặt trước Predator

lên/xuống để chuyển đến mục Preset

Trang 26

Sử dụng phím trái/phải để mỗi Preset là một Layout được lưu bên trong thiết bị Layout hiện tại đang kích hoạt sẽ có chữ Active ở phía trước Các layout khác sẽ có chữ Recall

Để kích hoạt một layout, chuyển đến layout tương ứng và ấn OK

Bật/tắt full-screen của một cửa sổ

Hình 1.18: Bật/tắt full-screen bằng các phím bấm mặt trước Predator

Để vào menu bật chế độ full-screen cho cửa sổ trên front-panel của Predator, sử dụng phím lên/xuống để chuyển đến mục FullScrn

Sử dụng phím trái/phải để chuyển đến tên các cửa sổ bên trong layout Ấn OK để

đưa cửa sổ đó hiển thị toàn màn hình

Để tắt chế độ full-screen, chuyển sang menu Preset để kích hoạt lại Layout hiện tại

đang được sử dụng

1.2.5.3 Giới thiệu phần mềm Zconfigurator

Zconfigurator là phần mềm dành riêng cho việc cấu hình và điều khiển

multiviewer Predator Các chức năng chính của phần mềm gồm có:

 Cấu hình các thông số hoạt động của thiết bị

 Soạn thảo/chỉnh sửa các layout hiển thị của thiết bị

 Điều khiển thiết bị ( thay đổi layout, bật toàn màn hình, )

Dưới đây là các thao tác cơ bản để vận hành multiviewer Predator II – GX thông

qua phần mềm Zconfigurator

Thay đổi Layout

Sau khi đã kết nối tới một multiviewer thành công, danh sách các layout được lưu bên trong thiết bị sẽ hiển thị bên trái giao diện phần mềm Layout màu vàng là layout hiện tại đang được hiển thị

Trang 27

Để kích hoạt layout khác, click lên biểu tượng của layout tương ứng

Hình 1.19: Giao diện của phần mềm Zconfigurator

Bật/tắt full-screen của một cửa sổ

Hình 1.20: Giao diện full-screen của 1 Pip Sau khi đã kết nối thành công vào một multiviewer, ta có thể điều khiển bật/tắt chế độ hiển thị toàn màn hình một cửa sổ nhỏ trong layout Để truy cập chức

Trang 28

năng này, ấn Control View trên giao diện chính của phần mềm Một cửa sổ khác

sẽ hiện ra với biểu tượng các cửa sổ nhỏ trong layout Để kích hoạt full-screen một

cửa sổ ( PiP ), click lên cửa sổ đó, một cửa sổ phần mềm ( cửa sổ windows ) khác sẽ được mở ra để hiển thị thiết kế của cửa sổ (PiP) đã chọn Lúc này khi di chuột vào

sẽ thấy biểu tượng chuột trở thành kính lúp với dấu (+) và chữ Full Click đúp lên cửa sổ windows mới này sẽ kích hoạt chế độ full-screen

Để tắt chế độ full-screen, click đúp lần nữa lên cửa sổ windows con mới mở

Chú ý: Khi di chuột vào thấy có biểu tượng kính lúp với dấu (-) nghĩa là chế độ

full-screen đã được kích hoạt, và click đúp tiếp theo sẽ tắt chế độ đó Dấu (+) có ý nghĩa ngược lại

Điều khiển các bộ đếm timer

Sau khi đã kết nối thành công tới một multiviewer, ấn Edit Layout trên giao diện chính để mở cửa sổ Layout Editor Layout hiện tại đang được sử dụng sẽ được hiển thị trong cửa sổ Layout Editor

Hình 1.21: Điều khiển bộ đếm Timer- Bước 1

Để điều khiển một Timer trong layout hiện tại, mở phải chuột trên Timer đó bên trong cửa sổ Layout Editor Các chức năng điều khiển như sau:

 Start/Pause – Khởi động hoặc tạm dừng một timer

Trang 29

 Reset: Yes, No – Khôi phục timer trở về thời điểm chưa bắt đầu đếm

 Properties: Cài đặt các thông số thời gian cho bộ đếm

o Thời gian đếm (Count up/Count down )cho bộ đếm

o Alert Time: Đặt khoảng thời gian còn lại khi timer bắt đầu báo động

o Blink Time: Đặt khoảng thời gian còn lại khi timer bắt đầu nhấp nháy

Ngay khi chọn một trong các lệnh điều khiển trên, Timer tương ứng trên màn hình

sẽ thay đổi theo, và Timer trong cửa sổ Layout Editor cũng sẽ thể hiện giống như trên màn hình

Hình 1.22: Điều khiển bộ đếm Timer- Bước 2

Hình 1.23: Điều khiển bộ đếm Timer- Bước 3

1.2.5.4 Sử dụng phần mềm CCS Navigator

CCS-Navigator là phần mềm dùng để giám sát và điều khiển tập trung các

thiết bị bên trong hệ thống truyền hình, đặc biệt là các thiết bị của hãng Harris

CCS-Navigator có 2 chế độ hoạt động: Build Mode và Control Mode Để điều

khiển các multiviewer, trước hết phải chuyển phần mềm sang hoạt động ở chế độ

Trang 30

Control Mode Chọn chế độ trên menu của phần mềm: File > Operational Mode

> Control

Hình 1.24: Cách chuyển sang mode Control của phần mềm CCS

Các thiết bị sẽ đƣợc hiển thị và sắp xếp trên cây hệ thống ở bên trái giao diện phần

mềm Để bật/tắt hiển thị của cây hệ thống, chọn menu Tools > Navigation

Hình 1.25: Cách tắt/bật hiển thị dạng cây của hệ thống

Trang 31

Các thao tác vận hành multiviewer Predator II – GX thông qua phần mềm Navigator sẽ được giới thiệu trong phần sau đây

CCS-Thay đổi Layout

Hình 1.26: Thay đổi Layout Predator bằng CCS- ảnh 1

Trong chế độ Control Mode, click đúp vào biểu tượng của multiviewer

tương ứng trên cây hệ thống thiết bị => để mở cửa sổ điều khiển cho multiviewer đó

ở bên phải màn hình ( Hiện tại các multiviewer Predator được đặt trong thư mục

Predator II – GX )

Hình 1.27: Thay đổi Layout Predator bằng CCS- ảnh 2

Trang 32

Trong giao diện điều khiển của Multiviewer lúc này sẽ hiển thị ma trận danh sách các Layout đã được lưu trong thiết bị (phần nền màu xanh ) Click lên biểu tượng của layout bất kỳ để kích hoạt layout đó Hoặc cũng có thể chọn tên Layout

muốn kích hoạt trong phần menu đổ xuống Active Layout bên phải màn hình

Bật tắt full một cửa sổ

Hình 1.28: Bật/tắt full một cửa sổ Predator bằng CCS- ảnh 1

Hình 1.29: Bật/tắt full một cửa sổ Predator bằng CCS- ảnh 2

Trong chế độ Control Mode, click đúp vào biểu tượng của multiviewer tương ứng

trên cây hệ thống thiết bị => để mở cửa sổ điều khiển cho multiviewer đó ở bên

Trang 33

phải màn hình (Hiện tại các multiviewer Predator được đặt trong thư mục

Predator II – GX)

Trong phần Display Settings bên phải màn hình, chọn tên cửa sổ video muốn đưa lên hiển thị toàn màn hình trong phần menu đổ xuống FullScreenPIP (Screen 1) /

FullScreenPIP (Screen 2) Cửa sổ video tương ứng sẽ hiển thị toàn màn hình trên

màn 1 hoặc màn 2 tương ứng với menu đã chọn

Để tắt chế độ full-screen, chọn FS Off

Điều khiển các bộ đếm timer

Hình 1.30: Điều khiển bộ đếm Timer của Predator bằng CCS – bước 1

Trong chế độ Control Mode, click đúp vào biểu tượng của các bộ đếm

Counter tương ứng trên cây hệ thống thiết bị => để mở cửa sổ điều khiển cho bộ đếm đó ở bên phải màn hình ( Hiện tại các multiviewer Predator được đặt trong thư mục Predator II – GX, các Counter cũng như các cửa sổ video được đặt trong thư mục con PiPs bên trong các multiviewer tương ứng trên cây hệ thống )

Trong tab Parameters, chọn Timer trên cây Category Hai nút bấm sẽ hiện ra bên

phải là:

Trang 34

Hình 1.31: Điều khiển bộ đếm Timer của Predator bằng CCS – bước 2

 Timer Ctrl – Khởi động hoặc tạm dừng một timer

 Reset Timer: Khôi phục timer trở về thời điểm chưa bắt đầu đếm

Hình 1.32: Điều khiển bộ đếm Timer của Predator bằng CCS – bước 3

Trong tab Parameters, chọn Expiration Time trên cây Category Ô nhập thời gian Exp Ctrl sẽ hiện ra ở bên phải Tương tự khi ta chọn Alert Time và Blink

Time sẽ có các ô nhập thời gian tương ứng Ý nghĩa của các thời gian này như sau:

 Expiration Time: Đặt thời gian đếm cho bộ đếm

 Alert Time: Đặt khoảng thời gian còn lại khi timer bắt đầu báo động

 Blink Time: Đặt khoảng thời gian còn lại khi timer bắt đầu nhấp nháy

Ngay sau khi sử dụng các lệnh điều khiển trên đây, các bộ đếm trên màn hình multiviewer sẽ thay đổi ngay lập tức tùy theo các lệnh tương ứng

Trang 35

1.2.6 Multiview bằng Centrio

1.2.6.1 Giới thiệu thiết bị Centrio

Hình 1.33: Giới thiệu Centrio Centrio là sản phẩm Multiviewer của hãng Harris, được tích hợp ngay trong router Platinum dưới dạng các module đầu ra Router Platinum có nhiều module đầu vào, có khả năng tự động phát hiện các tín hiệu video HD/SD, composite, ASI cùng với các tín hiệu audio nhúng hoặc không nhúng

Hình 1.34: Cấu tạo và Rear của Centrio Centrio có khả năng truy cập vào toàn mộ ma trận tín hiệu trong router Platinum và có thể xử lý cùng lúc bất cứ nhóm 32 tín hiệu nào vào bất cứ thời điểm nào Tùy thuộc vào kích thước của router là 5, 9, 15 hay 28RU mà có thể lắp được tối đa 16 Centrio module

Centrio là hệ thống có khả năng tùy biến cực kỳ linh hoạt Mỗi Centrio có thể điều khiển 2 đầu ra tín hiệu DVI-I hoặc 4 đầu ra SDI riêng biệt Trên mỗi đầu ra này, Centrio có thể xử lý và hiển thị các nguồn video đầu vào dưới các cấu trúc hiển thị (layout) khác nhau Nhờ đó người vận hành có thể tự thiết kế cho hệ thống của

Trang 36

mình một sơ đồ tín hiệu tổng quát và thống nhất, phù hợp với từng yêu cầu cụ thể của công việc, thông qua việc thiết kế các layout này

Việc vận hành multiviewer Centrio có thể được thực hiện thông qua 2 công cụ:

• Phần mềm Layout Designer

• Phần mềm CCS-Navigator

1.2.6.2 Giới thiệu phần mềm Layout Designer

Hình 1.35: Giao diện phần mềm Layout designer

Layout Designer là phần mềm chuyên dụng có chức năng cấu hình, điều

khiển và soạn thảo các Layout (các giao diện sắp xếp nội dung trên đầu ra

multiviewer ) dành cho multiviewer Centrio Khi khởi động chương trình, phía

bên tay phải người sử dụng sẽ có một cây thiết bị hiển thị tất cả các multiviewer Centrio trong hệ thống Qui ước đặt tên các Centrio này như sau: Centrio 1-1, 1-2, 1-3, 1-4 nghĩa là các đầu ra SDI từ 1-4 của một thiết bị (1 card ) Centrio bên trong

Trang 37

Router Platinum Nếu đã kết nối được tới một Centrio, danh sách tất cả các layout đang được lưu trong bộ nhớ của thiết bị sẽ hiển thị ra trên cây thiết bị, bên trong đầu

ra SDI tương ứng Nếu trước khi tắt Layout Designer vẫn kết nối tới một Centrio, khi khởi động lại phần mềm sẽ tự động kết nối tới Centrio đó

Phần sau đây sẽ trình bày một số thao tác cơ bản vận hành multiviewer Centrio

thông qua phần mềm Layout Designer

- Kết nối/ngắt kết nối tới một multiviewer

Sau khi khởi động phần mềm Layout Designer, giao diện chương trình sẽ hiện ra với danh sách các multiviewer Centrio ở trên cây thiết bị ( bên phía tay phải người

sử dụng )

Để kết nối tới một multiviewer, mở chuột phải trên multiviewer đó và chọn

Connect to Device ( hoặc click đúp lên tên multiviewer ) Sau khi kết nối thành

công, danh sách các layout đang được lưu trong bộ nhớ của Centrio sẽ hiện ra trên cây thiết bị, bên trong thư mục cha là multiviewer đó Layout có tên màu xanh là layout hiện đang được kích hoạt

Để ngắt kết nối tới một multiviewer, mở chuột phải trên multiviewer đó và chọn

Disconnect to Device

Hình 1.36: Connect và disconnect tới multiview

Trang 38

- Bật/Tắt chức năng On-screen Control

Hình 1.37: Tắt/bật chức năng On-screen Control

On-Screen Control là chức năng cho phép sử dụng chuột máy tính để điều

khiển-thao tác trực tiếp với các đối tượng như các cửa sổ video, các bộ đếm…trên

màn hình đầu ra của multiviewer Centrio Trước khi sử dụng chức năng này, ta

cần kết nối tới multiviewer Centrio cần điều khiển Sau khi kết nối thành công, ấn

vào nút Enable Control trên thanh công cụ để bật chức năng On-Screen Control

Lúc này, trên màn hình đầu ra của multiviewer sẽ hiện lên một con trỏ chuột cho phép ta thao tác điều khiển với các đối tượng khác nhau trong layout ( con trỏ chuột này điều khiển bằng chính con chuột máy tính đang chạy Layout Designer )

Đồng thời trong giao diện của Layout Designer lúc này cũng hiện ra dòng chữ

Press Alt + F7 to exit Để thoát khỏi chức năng On-Screen Control ấn đồng thời

tổ hợp phím Alt + F7

- Thay đổi Layout

Sau khi kết nối thành công tới multiviewer, danh sách các layout đã được lưu trong Centrio sẽ hiển thị ra trên cây thiết bị, bên dưới multiviewer tương ứng Layout có tên màu xanh là layout hiện tại đang được kích hoạt

Để kích hoạt một layout trên multiviewer, mở chuột phải trên tên layout đó và chọn

Display this layout on multiviewer

Trang 39

Hình 1.38: Thay đổi Layout bằng CCS

screen, mở chuột phải trên cửa sổ video đó và chọn Full Screen Để thoát khỏi chế

độ full-screen, mở chuột phải và chọn Revert To Layout, giao diện màn hình sẽ trở

về với layout hiện thời

Trang 40

Thoát khỏi chức năng On-Screen Control bằng cách bấm tổ hợp phím Alt + F7

- Lựa chọn nguồn tín hiệu của một cửa sổ

Ta có thể lựa chọn một nguồn tín hiệu bất kỳ trong số các đầu vào của Router để đưa ra hiển thị trên một cửa sổ video nhỏ bên trong layout của multiviewer Centrio

Để sử dụng chức năng này, trước tiên cần bật chức năng On-Screen Control đối

với multiviewer cần điều khiển Sau đó, trên màn hình đầu ra multiviewer, mở phải

chuột trên cửa sổ video muốn điều khiển và chọn Select Video Source Một danh

sách các đầu vào của Router sẽ hiện ra Bấm vào tín hiệu mong muốn để lựa chọn

Hình 1.40: Lựa chọn nguồn tín hiệu cho một cửa sổ

1.2.6.3 Điều khiển bằng phần mềm CCS Navigator

Các multiviewer Centrio cũng có thể được điều khiển thông qua phần mềm

CCS-Navigator của Harris, trong chế độ Control Mode Ở trên cây thiết bị, các multiviewer Centrio được mô tả như hình bên Mỗi thiết bị (1 card ) Centrio có 4

đầu ra SDI Mỗi card là một biểu tượng có tên Multiviewer ( kèm theo địa chỉ IP

của card ) bên trong thư mục Network Bên trong mỗi card lại có 4 đầu ra SDI với tên Multiviewer System 0 – 3 Trên mỗi đầu ra này ta có thể sử dụng các layout khác nhau để hiển thị Bên trong thư mục con PiPs của mỗi đầu ra SDI lại có các

biểu tượng đại diện cho các đối tượng trong layout đang sử dụng (các cửa sổ video, các bộ đếm timer, )

Phần sau đây sẽ trình bày một số thao tác vận hành cơ bản multiviewer Centrio

Ngày đăng: 29/03/2017, 00:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.8: Bảng chuyển mạch Router Default Matrix - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 1.8 Bảng chuyển mạch Router Default Matrix (Trang 18)
Hình 1.11: Dynamic control range - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 1.11 Dynamic control range (Trang 22)
Hình 1.35: Giao diện phần mềm Layout designer - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 1.35 Giao diện phần mềm Layout designer (Trang 36)
Hình 1.38: Thay đổi Layout bằng CCS - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 1.38 Thay đổi Layout bằng CCS (Trang 39)
Hình 1.41: Vị trí Centrio trong cây Network - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 1.41 Vị trí Centrio trong cây Network (Trang 41)
Hình 1.47: Sơ đồ luồng tín hiệu của QSEE6800+ - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 1.47 Sơ đồ luồng tín hiệu của QSEE6800+ (Trang 44)
Hình 1.48: Module QSEE6800+H với các Inputs - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 1.48 Module QSEE6800+H với các Inputs (Trang 45)
Hình 1.51: Quá trình quét tìm thiết bị - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 1.51 Quá trình quét tìm thiết bị (Trang 49)
Hình 2.2: Sơ đồ kết nối chi tiết khối Base-band - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 2.2 Sơ đồ kết nối chi tiết khối Base-band (Trang 60)
Hình 2.6: Thiết lập Alarm cho các PIP hiển thị tín hiệu IRD - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 2.6 Thiết lập Alarm cho các PIP hiển thị tín hiệu IRD (Trang 63)
Hình 2.8: Layout hoàn chỉnh của multiview bằng Centrio - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 2.8 Layout hoàn chỉnh của multiview bằng Centrio (Trang 64)
Hình 2.13: Thiết lập alarm cho thành phần Audio các PIP của Predator - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 2.13 Thiết lập alarm cho thành phần Audio các PIP của Predator (Trang 66)
Hình 2.14: Hiển thị điều khiển của QSEE6800+H trên CCS - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 2.14 Hiển thị điều khiển của QSEE6800+H trên CCS (Trang 66)
Hình 2.15: Bố trí layout trên một model QSEE - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 2.15 Bố trí layout trên một model QSEE (Trang 67)
Hình 3.1: Diagram map - Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển khối base band tại phòng NOC của đài truyền hình số
Hình 3.1 Diagram map (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w