1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020

408 648 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 408
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.1.3 Phương pháp suy diễn quy nạp: qua các tài liệu của UNWTO, TIES, PATA, của Tổng cục Du lịch VN Viện Nghiên cứu và Phát triển DL, các công trình khoa học đã được công bố nghiên cứu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRUNG BỘ ĐẾN NĂM 2020

CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Mã số : 62340121

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS VÕ THANH THU

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ ở công trình nào khác.

Tác giả luận án

Đinh Kiệm

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Những lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các cơ quan, đơn

vị và cá nhân đã tích cực hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực

hiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn quý vị Lãnh đạo, Chuyên viên các Sở, Ban, Ngành

của các hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận, các công ty Du lịch Lữ hành, các

Khách sạn, Resort đã nhiệt tình đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, tham vấn

chuyên gia, cung cấp thông tin và hỗ trợ trong khâu thu thập số liệu để tôi hoàn

thành luận án này.

Tôi cũng xin chân thành cám ơn Quý Thầy/Cô Khoa Thương Mại Du lịch,

Viện Đào Tạo Sau Đại Học của Trường Đại Học Kinh tế TPHCM đã tạo điều

kiện, giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc

biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với GS.TS Võ Thanh Thu người đã

tận tình hướng dẫn, động viên cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và

hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cám ơn đến Tiến Sỹ Nguyễn Văn Thuần Chủ tịch Liên hiệp

các Hội KHKT Bình Thuận, Ông Lê Văn Tiến GĐ Sở KHCN tỉnh Bình Thuận,

PGS.TS Lê Văn Thăng Viện trưởng Viện Tài nguyên Môi trường và Công nghệ

Sinh học - Đại Học Huế là những người luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi tiếp

cận tài liệu nghiên cứu, tham gia hội thảo để có thể tiếp nhận những ý kiến phản

biện tích cực-quý báu từ các chuyên gia cho luận án.

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến Quý Thầy/Cô tại TPHCM, bạn bè ở Công ty

CP An Thuận, Công ty CP Thái Vân, quý đồng nghiệp cùng toàn thể những người

đã đóng góp ý kiến, động viên giúp đỡ tôi trong quá trong quá trình thu thập, tìm

kiếm nguồn tài liệu để xây dựng luận án

Tác giả luận án

Trang 4

Đinh Kiệm

MỤC LỤCLời cam đoan

Lời cám ơn

Bảng mục lục

Danh mục bảng các chữ cái viết tắt

Danh mục bảng, các sơ đồ, biểu đồ và bản đồ

Trang 6

1.4 Tính tất yếu về sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động DLST……… ….24

1.5 Tài nguyên DLST……… ……….……25

1.5.1 Khái niệm tài nguyên DLST……… ……… ……… 25

1.5.2 Môi trường và hệ sinh thái………

……….……… ….….26

1.5.2.1 Khái niệm về môi trường ……… ………… …….…… 26

1.5.2.2 Hệ sinh thái môi trường………

……… …….…27

1.5.2.3 Đa dạng sinh học ………

………….… ………… 27

1.5.3 Đặc điểm tài nguyên DLST……… ……… 28

1.6 Các tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển DLST bền vững……… 28

1.6.1 Tiêu chuẩn về kinh tế……… ………….….……… 28

1.6.2 Tiêu chuẩn về xã hội, con người……… … ………… ….…… 28

1.6.3 Tiêu chuẩn về môi trường……….………….… ….… …28

1.7 DLST dựa vào cộng đồng góp phần phát triển bền vững……… …… 29

Trang 7

1.8 Những kinh nghiệm phát triển DLST ở một số nước Asean và những vấn đề rút ra với Việt Nam

Trang 9

2.3.2.2 Ngày khách và tính thời vụ trong DLST của vùng

lợi……… ………… ……… …….106 2.5.2 Những khó khăn và tồn tại

……… ……… 108

2.5.3 Phân tích SWOT về hoạt động phát triển DLST tại vùng

DHCNTB… 110

2.5.3.1 Điểm

Trang 10

Du lịch VN đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 vừa được

Trang 13

3.4.2 Khung kế hoạch phát triển giai đoạn 2016-2020

………165

3.5 Một số kiến

nghị:……… ……… 167 3.5.1 Đối với Chính phủ

Trang 14

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

-AFTA : Khu vực mậu dịch tự do

APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên

KBTB : Khu bảo tồn biển

KDLQT : Khách du lịch quốc tế

Trang 15

KDLNĐ : Khách du lịch nội địa

VQG : Vườn quốc gia

WTO : Tổ chức Thương mại thế giới

UNWTO : Tổ chức du lịch thế giới

TIES : Hiệp hội Du lịch sinh thái Thế giới

PATA : HIệp hội du lịch châu Á – Thái Bình Dương

IUCN : (International Union for Conservation of Nature) Tổ chức

Bảo tồn thiên nhiên thế giới

PTBV : Phát triển bền vững

UNEP :(United Nations Environmental Program) Chương trình Môi

trường Liên hiệp quốc

VN : Việt Nam

UNDP : (United Nations Development Program) Chương trình phát

triển Liên Hiệp quốc

WTTC : (World Travel and Tourism Council) Hội đồng Du lịch và lữ

hành thế giới

WWF : (World Wild Fund ) Quỹ Bảo tồn thiên nhiên hoang dã Thế giới

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ BẢN ĐỒ

Trang 17

biển nổi tiếng của VN 58

Bảng 2.5: So sánh một số chỉ tiêu về kinh tế du lịch năm 2010 của vùng

Bảng 2.12: Thực trạng đầu tư tại các VQG trên địa bàn tỉnh

Trang 18

Bảng 2.15:Ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của khách DLQT về môi trường DL

và các yếu tố phục vụ khách khi đến Bình Thuận 92

Bảng 2.16: Mức độ quan tâm đến các yếu tố môi trường DL của khách DLST

nội địa được khảo sát tại địa bàn Ninh Thuận và Bình Thuận

Trang 19

Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh du lịch vùng DHCNTB

Trang 20

khi chọn điểm đến vùng DHCNTB 90

Biểu đồ 2.5: Mức độ hiểu biết về thuật ngữ và hoạt động DLST đối với

khách DLQT 91

Biểu đồ 2.6: Thống kê trình độ học vấn của khách DLQT đến vùng DHCNTB 94

Biểu đồ 2.7: Nghề nghiệp của khách DLQT đến vùng DHCNTB 94

Biểu đồ 2.8: Mức chi tiêu của khách DLQT đến vùng DHCNTB 95

Biểu đồ 2.9: Thu nhập bình quân của khách DLQT đến vùng DHCNTB 95

Biểu đồ 2.10: Thống kê lứa tuổi của khách DLQT đến vùng DHCNTB 95

Biểu đồ 2.11: Xuất xứ của khách DLST nội địa đến vùng DHCNTB 96

Biểu đồ 2.12: Thống kê số lần khách DL nội địa đến vùng DHCNTB 97

Biểu đồ 2.13: Thành phần trong đoàn khách DLST nội địa tham gia chuyến đi 97

Biểu đồ 2.14: Thời gian chuyến đi của khách DLST nội địa tham gia chuyến đi 98

Biểu đồ 2.15: Các loại hình lưu trú mà khách DLST nội địa lựa chọn khi đi DL 98

Biểu đồ 2.16: Các phương tiện thông tin để khách DLST nội địa biết đến

vùng DHCNTB

Trang 21

Biểu đồ 2.17: Thống kê mức thu nhập bình quân của khách DLST nội địa đến vùng DHCNTB 102

Biểu đồ 2.18: Mức chi tiêu bình quân cho chuyến đi và mức phí sẳn sàng chi trả cho

cơ sở dịch vụ lưu trú có hoạt động gắn trách nhiệm và đạo đức môi trường 102

Biểu đồ 2.19: Thống kê lứa tuổi và nghề nghiệp của khách DLST

nội địa đến vùng DHCNTB 103

Biểu đồ 2.20: Thống kê trình độ học vấn và kênh thông tin tìm hiểu về DLST của khách DLST nội địa đến vùng DHCNTB 103

Sơ đồ 2.1: Về những điểm mạnh của DLST vùng DHCNTB 112

Sơ đồ 2.2: Về những điểm yếu trong hoạt động DLST vùng DHCNTB 113

Sơ đồ 2.3: Về những cơ hội trong hoạt động DLST vùng DHCNTB 115

Sơ đồ 2.4: Về những thách thức trong hoạt động phát triển DLST vùng DHCNTB 116

Các bản đồ:

- Bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận

- Bản đồ các vùng địa lý-tự nhiên -kinh tế của Việt Nam

• Bản đồ các vùng du lịch Việt Nam

Trang 22

• Bản đồ các tuyến điểm du lịch, khu du lịch Quốc gia

Trang 23

PHẦN MỞ ĐẦU 1-Sự cần thiết của đề tài luận án:

Phát triển du lịch dựa vào thiên nhiên nói chung và DLST nói riêng đang trở thành xu thế của thời đại Hiện nay việc nghiên cứu trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn về du lịch sinh thái ở nước ta nói chung đang ở dạng bước đầu, dưới dạng những nghiên cứu nhỏ lẻ, thiếu tính hệ thống, chủ yếu ở tầm quốc gia Đặc biệt những nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái trên tiểu vùng duyên hải cực Nam Trung bộ là chưa có gì Vì vậy việc nghiên cứu sâu hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm phát triển DLST mang đặc thù biển-đảo ở vùng DHCNTB là hết sức quan trọng và cần thiết.

2- Mục tiêu nghiên cứu:

• Nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý thuyết có liên quan về DLST, DLST bền vững, đặc biệt DLST bền vững đối với một vùng biển – hải đảo và DLST trên các vùng nhạy cảm về môi trường khác.

• Đề xuất các giải pháp chủ yếu bao gồm: Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái và tài nguyên nhân văn liên quan đến DLST; Nhóm giải pháp tổng hợp phát triển DLST vùng.

• Đề xuất tổ chức phân vùng quy hoạch một cách có hệ thống và khoa học không gian DLST cho hai tỉnh vùng DHCNTB

3- Nhiệm vụ nghiên cứu:

• Nghiên cứu và hệ thống lại các cơ sở lý thuyết về phát triển DLBV, DLST, DLST biển - đảo bền vững.

• Nghiên cứu kinh nghiệm về phát triển DLST của các nước và rút ra các bài học kinh nghiệm, làm cơ sở cho tác giả đề xuất giải pháp ở chương 3.

• Tổ chức khảo sát thực tế các địa bàn vùng DHCNTB để hỗ trợ đánh giá thực trạng khách DLST, qua đó phác họa bức tranh về DLST đang có nhiều mãng sáng tối chưa phối hợp hài hòa

DL-và thiếu tính bền vững.

• Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp hợp lý nhằm xây dựng kế hoạch hành động phát triển DLST của vùng

4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

* Đối tượng nghiên cứu: đối tượng chính tập trung nghiên cứu là các hoạt động liên quan đến tổ chức

quản lý phát triển DLST, là chủ thể gắn với yếu tố cung Ngoài ra các đơn vị lữ hành, các công ty dịch vụ, khách DL-DLST, cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động DLST cũng là những đối tượng được nghiên cứu bổ trợ để so sánh đối chiếu, suy diễn.

* Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn trên không gian thuộc tiểu

vùng DHCNTB (gồm hai tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận) Về mặt thời gian luận án giới hạn thời gian từ

1995 đến 2010, đây là khoảng thời gian mà hoạt động DLST tại Ninh Thuận – Bình Thuận đã có những bước khởi đầu đáng ghi nhận

Trang 24

5.1 Phương pháp định tính:

5.1.1 Phương pháp phân tích thống kê: tác giả sử dụng các nguồn số liệu thứ cấp đáng tin cậy được thu

thập từ các Sở VHTT-DL, Sở NN &PTNT, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Cục Thống kê của 2 tỉnh, từ Viện Nghiên cứu và Phát triển Du lịch, Tổng Cục DL Bên cạnh đó còn sử dụng các nguồn dữ liệu chính thức của các tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Hiệp hội DLST Quốc tế (TIES), Hội đồng Du lịch Lữ hành Quốc tế, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), Với các nguồn dữ liệu này tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê để phân tích đánh giá thực trạng của hoạt động DLST tại vùng DHCNTB.

• Phương pháp chuyên gia:

-Thông qua các đợt hội thảo quốc gia về du lịch được tổ chức tại Bình Thuận, Ninh Thuận, tác giả đã tiếp cận với các chuyên gia du lịch đến từ TW, các tỉnh, thành phố, đặc biệt là các lãnh đạo ngành Du lịch ở hai tỉnh để trao đổi và xin ý kiến nhận xét đánh giá của chuyên gia để bổ sung cho các nghiên cứu, và giúp cho phần phân tích thực trạng ở chương 2 và nêu giải pháp cũng như đề xuất quy hoạch tổ chức không gian DLST liên kết giữa hai tỉnh ở chương 3 mang tính thực tiễn, sát đúng và khoa học hơn.

-Thông qua các cuộc hội thảo chuyên đề hẹp mà tác giả chủ động tham gia, phối hợp tổ chức (Hội thảo phát triển DLST tỉnh Bình Thuận, 2009; Hội thảo về Môi trường Nông nghiệp-Nông thôn với Đa dạng sinh học ở Việt Nam, 2009) các nhà khoa học chuyên ngành, các chuyên gia quản lý du lịch và môi trường đóng góp ý kiến cho bản báo cáo của tác giả nhằm nâng cao tính phù hợp với thực tiễn của nội dung luận án.

-Tác giả đã gặp trực tiếp, phỏng vấn trao đổi với 26 chuyên gia là những nhà quản lý du lịch cao cấp của hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận, các nhà quản lý công ty Du lịch lữ hành, các Cơ sở dịch vụ du lịch, các Hiệp hội để xin ý kiến đánh giá kiểm định về tính thực tiễn, tính khả dụng của bảng câu hỏi dùng để khảo sát khách DL-DLST, đồng thời còn lấy ý kiến cho điểm về các yếu tố về điểm mạnh, điểm yếu, đe dọa, thách thức đối với hoạt động DLST của vùng DHCNTB từ bảng phân tích SWOT.

5.1.3 Phương pháp suy diễn quy nạp: qua các tài liệu của UNWTO, TIES, PATA, của Tổng cục Du lịch

VN (Viện Nghiên cứu và Phát triển DL), các công trình khoa học đã được công bố nghiên cứu về phát triển DLST, về các mô hình DLST bền vững, các kết quả thành công từ thực nghiệm các nước, từ đó tác giả rút ra những mô thức chung vận dụng để suy diễn, hệ thống lại các nội dung từ thực tiễn cũng như lý luận của các nước làm cơ sở cho việc phân tích, suy đoán, diễn giải, xây dựng các giải pháp và lập kế hoạch hành động với các bước đi thích hợp.

5.2 Phương pháp định lượng:

a/ Sử dụng mô hình phi tuyến dạng hàn mũ để thực hiện dự báo lượng du khách đến: Khác với

trước đây, các dự báo thường dùng các mô hình tuyến tính giản đơn để dự báo Trong chương 3, với đặc điểm số liệu của lượng khách du lịch (quốc tế và nội địa) là số liệu chuỗi thời gian (Time series), thường diễn biến theo xu hướng phi tuyến Do đó tác giả sau khi chạy thử 2 dạng hàm bậc 2 và hàm mũ, đã quyết

định sử dụng mô hình hồi quy phi tuyến dạng hàm mũ theo mô hình kinh tế lượng Holt-Winter là hàm

Trang 25

thích hợp nhất (đây là dạng mô hình mà Viện Nghiên cứu và Phát triển Du lịch đã ứng dụng trong dự Tạp chí Du lịch VN số 10/2011) Tác giả đã sử dụng phần mềm kinh tế lượng chuyên dụng Eviews 7.0 để giải quyết bài toán định lượng dự báo nói trên Sai số mô hình cho thấy rất thấp, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cho dự báo (xem phụ lục C)

b/ Sử dụng phương pháp phân tích định lượng để khảo sát nhu cầu và yêu cầu của du khách đối với DLST ở vùng DHCNTB: Tác giả đã sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập khi khảo sát trực tiếp 883 du khách (144 khách quốc tế, 739 khách nội địa) với phần mềm PASW-SPSS 20.0 để tính toán tần suất, phân

tích, phân loại theo nhóm gắn với tính chất, hành vi để làm cơ sở cho các phân tích tích định lượng khác trong chương 2.

6- Phương pháp luận trong nghiên cứu luận án: luận án “Phát triển DLST các tỉnh vùng DHCNTB đến

năm 2020” Tác giả muốn nghiên cứu làm rõ các nội dung lý luận về DSLT, về các nguyên tắc, điều kiện

để hoạch định sự phát triển DLST bền vững trên một địa bàn lãnh thổ nhất định Tác giả sử dụng các phương pháp định tính và định lượng trong phân tích đánh giá thực trạng về tổ chức hoạt động DLST trong các năm qua, cùng với thống kê phân tích nguồn tài nguyên DLST của 2 tỉnh, cùng với dự báo khả năng phát triển qua quy mô số lượng du khách, doanh thu,…Tác giả vạch ra các định hướng mục tiêu phát triển, định hướng tổ chức không gian DLST của vùng và đề xuất các giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển DLST của vùng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Ở chương 1, tác giả trình bày cơ sở lý luận về DLST bền vững, các nguyên tắc và điều kiện để phát triển DLST Tuy nhiên, sẽ đi sâu hơn trong lý luận về phát triển DLST bền vững, các giai đoạn phát triển của loại hình này và nguyên tắc quy hoạch phát triển bền vững DLST biển, đảo Thêm vào đó, những bài học kinh nghiệm về quản lý DLST của các nước có điều kiện phát triển tương đồng ở Đông Nam Á cũng được đưa ra để tham khảo vận dụng (kinh nghiệm của Thái Lan, của Indonesia, Malaysia, Philippines) Trong nội dung chương 2, tác giả đã phân tích một cách toàn diện hoạt động DLST đang diễn ra ở 2 tỉnh, phân tích diễn biến số lượng, đặc điểm và nhu cầu của du khách quốc tế, nội địa, phân tích các tuyến-điểm cũng như các loại hình DLST đang được khai thác phục vụ Đúc kết rút ra những thuận lợi, khó khăn, những thành công đạt được, những cơ hội sắp đến cùng những thách thức thông qua phân tích SWOT Trong chương 3, trước khi đi vào xây dựng các giải pháp và khung kế hoạch hành động, tác giả đã thiết lập các định hướng cho việc tổ chức không gian DLST, trình bày các quan điểm phát triển cụ thể và đưa ra các cơ

sở cho phát triển DLST bền vững bao gồm cơ sở mang yếu tố quốc tế, cơ sở mang yếu tố quốc gia, và cơ

sở từ việc dự báo quy mô phát triển Ngoài ra để việc thực hiện các giải pháp phát triển đồng bộ và hiệu quả hơn tác giả cũng trình bày những kiến nghị hỗ trợ thực hiện với các cấp liên quan như với Chính phủ, với các Tỉnh, với các doanh nghiệp, và với người dân và cả cộng đồng.

7- Tổng quan về tình hình nghiên cứu và tính mới của đề tài:

• Giới thiệu tổng quát về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:

Từ thực tiển phát triển mạnh mẽ của DLST trên thế giới Tác giả luận án trong suốt 4 năm qua, đã có

Trang 26

đó tác giả tâm huyết các tài liệu sau đây: “ Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam” và “Nghiên cứu và đề xuất tiêu chí khu DLST Việt Nam” do Viện Nghiên cứu và PT Du lịch soạn thảo; “Du lịch sinh thái những vấn đề về lý luận và thực tiễn ở Việt Nam” do PGS.TS Phạm Trung Lương chủ biên; “Du lịch sinh thái – Ecotourism” do GS-TSKH Lê Huy Bá biên soạn; “Du lịch bền vững” do Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu đồng biên soạn; “ Du lịch sinh thái những nguyên tắc- thực hành và chính sách để phát triển bền vững” của tác giả M.Epler Wood, “ Phát triển DLST tại Malaysia –

Có thật sự bền vững ?” của M Badaruddin; “ DLST ở Australia-Sự kết nối của năng suất xanh” của Tsung –Weilai; “DLST ở Indonesia” của Ricardo Manurung; “ DLST ở Philippines” của A.M Alejandriino Sau khi nghiên cứu kỹ lưỡng các tài liệu nêu trên, tôi nhận thấy chưa có tài liệu nào trên đây đề cập đến nội dung đề tài mà mình đang nghiên cứu, thêm vào đó những lý luận mà các tài liệu đã nêu ra chỉ là bước đầu mang tính khái quát, chưa đề cập được những đặc trưng về các loại hình DLST chuyên sâu về biển và hải đảo trên địa bàn vùng duyên hải Việt Nam Nhìn chung qua các công trình nghiên cứu ở trong nước về DLST trong thời gian qua, tác giả đề tài có một số nhận xét như sau:

* Ưu điểm: Nhiều công trình nghiên cứu khá công phu về lý luận, có sự tiếp cận của các thành tựu về lý

luận lẫn thực tiển nghiên cứu DLST của các nước Asean và trên thế giới; bước đầu đã thống kê khá bài bản các nguồn tài nguyên DLST thiên nhiên và nhân văn trên phạm vi quốc gia hoặc vùng lớn, định hướng được những nội dung khai thác DLST trên một số khu vực đặc trưng, các VQG và các khu bảo tồn thiên nhiên ở nước ta.

* Tồn tại: Các công trình nghiên cứu còn thiên về lý luận, chỉ dừng lại mức độ nghiên cứu tổng quát, hàn

lâm chưa có nhiều nội dung sáng tạo thể hiện dựa trên đặc thù DLST của Việt Nam; chưa đi sâu vào nghiên cứu các vùng miền và các tỉnh có tiềm năng phát triển DLST; số lượng nghiên cứu còn ít, đặc biệt nội dung phát triển DLST văn hóa, DLST cộng đồng; nghiên cứu và đề xuất về sản phẩm DLST còn rất sơ sài, nghèo nàn, chỉ tập hợp những sản phẩm đã có sẳn và lại trùng lập trên nhiều tour, tuyến du lịch chung của cả nước; khi đề cập đến các tuyến điểm DLST đang khai thác về DLST biển, hầu hết chỉ nói chung đến các hoạt động khai thác DLST tuyến bờ và mép nước (nghỉ dưỡng, tắm biển, ) còn tuyến trên và dưới mặt nước ít được đề cập, đặc biệt nội dung DLST biển và đảo chưa thấy đề cập đến; nghiên cứu về DLST chỉ nghiên cứu tổng thể chung cho Việt Nam, cho các VQG, khu bảo tồn, đặc biệt không có tài liệu nào nghiên cứu về DLST cho vùng duyên hải cực Nam Trung bộ, là vùng DLST biển đặc thù nhất, đa dạng các tài nguyên DLST ở miền Trung, đang là điểm đến mới nổi về DLST được du khách biết tiếng.

• Tính mới của đề tài nghiên cứu:

• Về lý luận:

-Tác giả đã hệ thống lại các khái niệm về DLST để khái quát, bổ sung và đưa ra khái niệm DLST

có tính toàn diện hơn, nêu bật được những đặc điểm chính của DLST

- Kết hợp các nội dung chung về phát triển DLBV ở vùng biển, tác giả đã vận dụng tổng hợp xây dựng thành chuyên mục phát triển DLST bền vững ở vùng bờ biển và hải đảo Qua đó tác giả đã

Trang 27

bổ sung khái niệm về DLST biển đảo, trong đó đề cập chi tiết và sâu hơn các loại hình DLST đang khai thác trên bờ, trên mặt biển, dưới đáy biển và trên các hải đảo xa bờ giàu tài nguyên DLST.

- Trong vận dụng các mô hình tính toán lý thuyết, tác giả mạnh dạn đề xuất áp dụng mô hình kinh

tế lượng phi tuyến Holt-Winter cho dự báo khách DL đến trên một vùng lãnh thổ.

Điểm mới về thực tiễn và khả năng ứng dụng của luận án:

-Sự chia cắt theo địa giới hành chính tỉnh,huyện, cùng với phương thức quản lý có xu hướng “khép và

đóng” đã làm cho các nhà quản lý du lịch ở địa phương không thấy hết được những mối liên hệ nội tại vốn

có về các khía cạnh kinh tế-xã hội, về sự nối kết do truyền thống lịch sử, tính chất thúc đẩy khai thác tài nguyên liên vùng,… Luận án đã phân tích đứng trên bình diện vùng lãnh thổ thống nhất, xuyên suốt với nguyên tắc hướng đến tối ưu trong gắn kết khai thác tài nguyên DLST, tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có để xây dựng mối liên hệ phát triển DLST bền vững trên phạm vi một vùng.

-Lần đầu tiên một luận án với đề tài phát triển DLST trên một vùng duyên hải giàu tiềm năng DLST được xây dựng Ngoài những yếu tố được đề cập về nội dung về khái niệm mang tính học thuật, phân tích thực trạng, nội dung kinh doanh DL,…Tác giả luận án còn hướng đến ứng dụng về lĩnh vực địa lý kinh tế du lịch trong việc đi sâu phân định, tổ chức không gian, lãnh thổ DLST để thiết kế phân khu chức năng hoạt động và phân vùng tài nguyên DLST Từ đó đã đề xuất xây dựng trên 30 tour, tuyến, điểm DLST liên vùng

cụ thể, xuyên suốt tạo nên một mạng lưới hoạt động DLST hợp lý

-Định hướng phát triển DLST của vùng DHCNTB giai đoạn 2008-2020 Trên các cơ sở tính toán và phân tích, tác giả đã đề xuất các giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển, các khung kế hoạch hành động ngắn hạn cho các thời kỳ 2012-2015, 2016-2020

-Qua việc phân tích và đánh giá thực trạng về tài nguyên du lịch, về tổ chức quản lý hoạt động DLST của vùng DHCNTB, tác giả phát hiện việc quản lý theo địa giới hành chính hiện nay đã làm “đứt mạch” Các dòng giao lưu hoạt động văn hóa Chăm vốn có trên giải đất Ninh Thuận – Bình Thuận trước đây là lãnh địa có tên “Panduranga” của các vương triều Chăm Pa, là cơ sở để phát triển loại hình du lịch sinh thái văn hóa Chăm đặc sắc của vùng DHCNTB Từ đó tác giả ngoài việc đề xuất các tour DLST chung, đã đề xuất

tổ chức xây dựng các tour DLST chuyên đề mới đặc thù, phù hợp với thực tiễn đó là:

+ Chủ đề du lịch văn hoá bản địa:

“Con đường di sản văn hoá Chăm miền Panduranga - 2 tỉnh một điểm đến”.

+ Chủ đề thiên nhiên biển:

“Du lịch về với thiên đường mây trắng - biển xanh – nắng vàng-cát đỏ”

+ Chủ đề thiên nhiên hoang dã:

“Du lịch lên rừng xuống biển khám phá các VQG và KBTTN vùng DHCNTB”

8/ Kết cấu luận án: luận án gồm 3 chương với 24 bảng, 25 biểu đồ, 6 sơ đồ và 4 bản đồ tổng hợp kinh tế

du lịch và hành chính lãnh thổ.

Trang 28

• khái niệm về du lịch bền vững và du lịch sinh thái:

Trong phần này tác giả nêu lên các khái niệm chủ yếu như:

Khái niệm về du lịch bền vững, khái niệm về DLST, trong đó khái niệm DLST được công nhận rộng rãi

trên thế giới là: “Du lịch sinh thái là việc đi lại của có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn

được môi trường và cải thiện được phúc lợi cho người dân địa phương”.(Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc

tế -TIES)

Và định nghĩa về DLST ở Việt Nam:

“DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường có

đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

(Tổng Cục Du lịch)

+ Một số đề xuất bổ sung của tác giả luận án về lý luận DLST:

a/ Về khái niệm DLST chung: “DLST là dạng du lịch tích cực, đây là loại hình du lịch chú trọng đến

việc phát triển tình cảm và trách nhiệm của người tham gia đối với vẻ đẹp thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa bản địa Gắn hoạt động với giáo dục môi trường tự nhiên-xã hội để nâng cao hiểu biết cho du khách về thiên nhiên-sinh thái, về các giá trị lịch sử-văn hóa truyền thống của điểm đến Từ đó đề cao trách nhiệm của người tham gia và góp phần bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên - tài nguyên nhân văn và lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương một cách bền vững”.

b/ Khái niệm DLST biển - đảo: là một loại hình DLST cụ thể, đề cập đến hoạt động du lịch dựa vào môi

trường biển và bờ, có trách nhiệm hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn môi trường thiên nhiên, các giá trị văn hóa của cộng đồng cư dân đang sinh sống ở vùng duyên hải và hải đảo DLST biển-đảo chú trọng đề cao

sự tham gia tích cực của người dân địa phương vào việc hoạch định quản lý và khai thác một cách có hiệu quả các nguồn tài nguyên du lịch biển-đảo trên cơ sở bảo tồn và phát triển bền vững tạo điều kiện mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cho toàn cộng đồng.

DLST biển-đảo có thể chia làm 3 khu vực không gian hoạt động cơ bản: khu vực bờ và mép nước; khu vực mặt nước và hải đảo; khu vực dưới mặt nước và đáy biển.

1.2 Những nguyên tắc và điều kiện cơ bản để phát triển DLST:

Phần này tác giả đã làm rõ các nguyên tắc, các điều kiện cơ bản của DLST bền vững:

-Về những nguyên tắc của DLST bền vững: như sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách bền vững, bảo

tồn tính đa dạng về tự nhiên, văn hóa; thúc đẩy chương trình giáo dục và huấn luyện để cải thiện, quản lý

di sản và các loại tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả; phối hợp lồng ghép hài hòa giữa chiến lược phát triển du lịch của địa phương, vùng và của quốc gia; tạo điều kiện thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương

- Về các điều kiện cơ bản để phát triển DLST: yêu cầu ở đó phải tồn tại các hệ sinh thái tự nhiên điển

hình với tính đa dạng sinh học cao, có sức hấp dẫn du khách; về tính chất điều kiện tổ chức quản lý của con người; hạn chế đến mức tối đa các tác động có thể có do hoạt động DLST gây ra cho tự nhiên và môi

Trang 29

1.3 Phát triển DLST bền vững ở vùng bờ biển và hải đảo: trong phần này ngoài khái niệm không gian

DLST vùng bờ-hải đảo, tác giả nêu lên các giai đoạn phát triển của DLST vùng ven biển, hải đảo; sự tác động của DLST ven biển đến môi trường để làm cơ sở cho việc phân tích hiện trạng ở chương 2 Từ những khái niệm được nêu trên luận án còn đi sâu đề cập đến nội dung quy hoạch phát triển bền vững cho DLST biển đảo với phân vùng 3 đới quy hoạch cơ bản như sau:

Bảng 1.1:Các loại khả năng tải ưu tiên trong quy hoạch các đới DLST ven biển

Khả năng tải xã hội

Khả năng tải sinh thái (Nguồn: Pearce và Kirk, Wong,P.P.1991)

1.4 Tính tất yếu về sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động DLST

1.5 Tài nguyên du lịch sinh thái: xác định đây là nguồn lực cơ bản để tổ chức hoạt động nên tác giả nêu

rõ khái niệm, tính chất phân bố của tài nguyên DL-DLST Theo Luật Du lịch: “tài nguyên DL là cảnh

quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử-văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là các yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch” Có hai loại tài nguyên du lịch: tài nguyên du lịch thiên nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn

Về đặc điểm của tài nguyên DLST: tài nguyên DLST có các đặc điểm sau: tài nguyên DLST rất phong

phú và đa dạng, trong đó có nhiều tài nguyên có giá trị vô cùng to lớn và đặc sắc; Tài nguyên DLST rất nhạy cảm với các tác động; Tài nguyên DLST có thời gian khai thác khác; Tài nguyên DLST thường nằm

xa các khu dân cư và được khai thác ngay tại chỗ để tạo ra các sản phẩm du lịch.[10,159]

1.6 Các tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển DLST bền vững: gồm 3 tiêu chuẩn cơ bản:

Tiêu chuẩn về kinh tế; tiêu chuẩn về xã hội, con người; tiêu chuẩn về môi trường cả 3 tiêu chuẩn đều có

vai trò quan trọng như nhau trong tương tác và vận động giúp cân bằng phát triển DLST bền vững.

1.7 DLST dựa vào cộng đồng góp phần phát triển bền vững: tác giả nêu lên tính tất yếu cộng đồng

trong việc tham gia phát triển DLST, ở một địa bàn phát triển hoạt động DLST nếu không có sự tham gia của cộng đồng nói chung và người dân địa phương nói riêng thì không thể đạt tính bền vững.

Trang 30

1.8.1 Kinh nghiệm của Thái Lan : phát triển DLST văn hóa thành công tại những vùng sâu, chưa phát triển

ở Chiêng Mai, Chiêng Rai, là những vùng khá tương đồng với vùng trung du đồng bằng miền núi của vùng DHCNTB.

1.8.2 Kinh nghiệm của Inđônesia đã xây dựng thành công vùng DLST biển đảo Bali, gắn với việc quản lý bảo vệ môi trường, bảo tồn DLST nhân văn một cách bền vững

1.8.3 Kinh nghiệm của Malaysia về phát triển DLST văn hóa-cộng đồng, điển hình là việc triển khai loại hình du lịch Homestay gắn với DLST nông thôn đã thu hút nhiều du khách và cải thiện thu nhập cho nhiều vùng nghèo.

1.8.4 Kinh nghiệm của Philippines về tổ chức DLST trên các vùng biển đảo san hô, đã làm tốt công tác khai thác gắn với việc bảo vệ môi trường thiên nhiên, bảo vệ ĐDSH rất nghiêm ngặt và hiệu quả, tạo điều kiện cho phát triển DLST biển đảo bền vững.

1.9 Những bài học kinh nghiệm quốc tế về tổ chức và quản lý phát triển DLST có thể vận dụng ở Việt Nam và vùng DHCNTB: để phát triển có hiệu quả và bền vững DLST, các nước đó đã tập trung giải

quyết các vấn đề mấu chốt như sau:

- Chính phủ các nước như Thái Lan, Malaysia, Indonesia,… đều rất chú trọng đến phát triển DLST Các nước nói trên đều vận dụng một cách có hiệu quả mô hình quản lý: nhà nước, doanh nghiệp, và cộng đồng cùng tham gia và cùng chia sẻ lợi ích (Win - Win Model) Chính phủ có kế hoạch định hướng ưu tiên cho phát triển DLST một cách tập trung, có chọn lọc, có trọng điểm.

- Chính phủ các nước như Philippine, Malaysia, và Indonesia đưa mối quan tâm hàng đầu về việc duy trì

và bảo vệ môi trường, cân bằng cảnh quan sinh thái, ĐDSH trong chính sách phát triển DLST của mình.

- Các nước như Philippine, Tháilan, Indonesia và Malaysia đã hợp tác rộng rãi với các tổ chức quốc tế về

du lịch và sinh thái- môi trường nhằm chuyển giao những kinh nghiệm quý báu trong quản lý và phát triển DLST

- Các Bộ ngành hữu quan ở các nước như Thái Lan, Malaysia và Philippine đều có sự phối hợp chặt chẽ với ngành du lịch để tổ chức và quản lý toàn diện về du lịch, DLST Chú trọng xem xét vấn đề quy hoạch phát triển các khu DLST một cách thường xuyên và nhất quán.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VÙNG DUYÊN HẢI

CỰC NAM TRUNG BỘ 2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên-kinh tế-xã hội của vùng DHCNTB: phần này tác giả giới thiệu tổng

quan về địa lý kinh tế của vùng với các nét chính:

Vùng DHCNTB có tổng diện tích tự nhiên là 1.143.150 ha, rất đa dạng về thành phần thổ nhưỡng, sự phân dị sắc nét về nền nhiệt ẩm, địa hình đa dạng vừa có núi cao, vừa có trung du, đồng bằng ven biển, hải đảo đã dẫn đến sự hình thành đa dạng và phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên du lịch mà những nơi khác không có được Ngoài ra đây còn là dãi đất với nhiều di sản văn hóa Chăm pa độc đáo còn lưu giữ

Trang 31

đảm bảo cho sự phát triển DLST bền vững của vùng trong tương lai.

2.2 Tiềm năng phát triển DLST của vùng DHCNTB: tác giả làm rõ:

Về tài nguyên DLST tự nhiên của vùng: gồm các HST điển hình; các hệ thống rừng đặc dụng; hệ thống khu bảo tồn biển đảo; các cảnh quan thiên nhiên-danh thắng…Về nguồn tài nguyên DLST nhân văn vùng DHCNTB: gồm các di tích lịch sử-văn hóa; các lễ hội truyền thống tiêu biểu; các loại hình nghệ

thuật,…Đây là những nguồn tài nguyên DL nói chung và DLST nói riêng rất độc đáo, có giá trị, góp phần làm nên tính độc đáo riêng biệt về DLST của vùng mà không nơi nào có được.

2.3 Thực trạng phát triển du lịch vùng DHCNTB: Tác giả đi sâu phân tích lợi thế về vị trí địa lý kinh tế

du lịch của vùng đã làm nên lợi thế kinh doanh du lịch trong những năm qua, phần chính là phân tích tình

hình kinh doanh du lịch và DLST của vùng, cụ thể:

-Về chỉ tiêu lượt khách: chú trọng phân tích dòng khách du lịch quốc tế và nội địa gồm:

+ Về tình hình khách du lịch quốc tế: Nếu tính từ 1992-2002: thời gian sau, để đạt gấp đôi số lượng

khách DLQT, chỉ cần một nửa thời gian so với giai đoạn đầu Trong thời gian này tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm là 15,37% Từ 2007 -2010 bước phát triển có tính ổn định hơn, với tốc độ tăng bình quân hàng năm là 14,82% Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của vùng.

+ Về tình hình khách du lịch nội địa: vùng DHCNTB hàng năm thu hút một lượng lớn khách du lịch

nội địa Khách DLNĐ đạt trên 1,6 triệu lượt khách/năm Từ 2001-2009 tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm về khách DLNĐ khá cao, khoảng 22,41%, năm cao nhất đạt 31% (năm 2006)

Bảng 2.9: Tình hình khách DLST đến vùng DHCNTB thời kỳ 2005-2010 (lượt khách)

Năm 2005 Năm

2008

Năm 2010

Tốc độ tăng BQ(%) Toàn vùng DHCNTB

+ Khách DLST quốc tế

+ Khách DLST nội địa

275.986

22.091 253.895

531.859

48.074 483.785

835.191

69.327 765.864

31,89

33,10 31,790

+ Các tuyến, điểm DLST đang hình thành gắn với các loại hình DLST đang được khai thác ở địa bàn vùng DHCNTB: tác giả phân tích theo những nội dung chính:

a/ Các điểm DLST đang khai thác: toàn vùng có trên 48 điểm DLST đang được khai thác phục vụ du

khách trong đó nổi bật, và tần suất khai thác khá cao gồm có 15 điểm (Ninh Thuận 6 điểm, Bình Thuận 9 điểm) Các điểm này ngày càng được đầu tư mở rộng để phục vụ yêu cầu của du khách.

b/ Các tuyến DLST đang khai thác: Tại hai khu vực Ninh Thuận và Bình Thuận: hiện nay các hãng

du lịch lữ hành tại TPHCM, Đà Lạt, Phan Thiết, Khánh Hòa, Phan Rang tổ chức khai thác bước đầu gồm

16 tuyến du lịch sinh thái chính trong đó khai thác thành công nhất chỉ có 7 tuyến bao gồm 5 tuyến có các loại hình du lịch ở vùng ven biển và đảo, 2 tuyến đến khám phá thiên nhiên ở các KBTTN và VQG.

Trang 32

hoá - lễ hội-tâm linh; du lịch tham quan các vườn cây ăn quả đặc sản, du lịch tham quan các vùng thiên nhiên hoang dã, kỳ thú Tuy nhiên các loại hình DLST hiện nay đều gắn với du lịch biển.

-Về ngày khách và tính thời vụ trong DLST ở vùng DHCNTB

Số ngày khách lưu trú của du khách không đồng đều: ở Ninh Thuận rất thấp, thời gian lưu trú của khách

quốc tế năm cao nhất chỉ đạt 2,48 ngày (năm 2010), thấp nhất đạt 1,83 ngày Với khách nội địa cao nhất đạt 1,83 ngày, thấp nhất đạt 1,45 ngày, điều này cho thấy khách đến du lịch Ninh Thuận hầu hết là khách quá cảnh, vãng lai, chưa có mục đích thật sự chọn điểm đến chính ở nơi đây Trong khi đó ở địa bàn Bình Thuận thì dài hơn, thời gian lưu trú đạt 3,1 ngày/ khách quốc tế và 1,92 ngày/ khách nội địa Tuy nhiên so vói các vùng duyên hải khác, thì đây là con số cao và có xu hướng gia tăng Về mùa vụ khách DLST nội địa tập trung vào thời điểm mùa hè, giảm nhiều vào các tháng 8, 10, 11 Khách DLST quốc tế tập trung vào

2 tháng cuối năm và tháng 1, 2 và tháng 3 năm sau.

Đánh giá tình hình hoạt động phát triển DLST vùng DHCNTB: doanh thu từ hoạt động du lịch của

vùng có tốc độ tăng trung bình hằng năm rất cao, năm cao nhất đạt trên 51%, năm thấp nhất đạt 15,7%, bình quân tốc độ tăng về doanh thu du lịch của vùng DHCNTB trong 10 năm vừa qua là 30,91%/ năm Trong đó riêng hoạt động DLST biển đảo của vùng có tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm trên 39%

So với tình hình khai thác phát triển chung về DLST của toàn vùng duyên hải Nam Trung bộ thì lượng khách DLST đến đạt cao, về cả số lượng và tốc độ tăng Trong năm 2010 lượng khách DLST đến vùng DHCNTB đạt trên 835.190 người (chiếm tỷ lệ 26% trong tổng số du khách), tốc độ tăng bình quân chung trong 5 năm là 31,89%/năm, riêng khách DLST quốc tế tăng bình quân 33,10% và khách DLST nội địa tăng 31,79%.Các năm gần đây đang xuất hiện dòng khách DLST đến các biển đảo ngày càng đông (đảo Phú Quý, Cù lao Câu)

-Về tình hình đầu tư phát triển DL-DLST: Tình hình đầu tư phát triển du lịch chung cho thấy hoạt

động du lịch đã thu hút một số lượng vốn đầu tư đáng kể, nhưng phân bố chủ yếu ở địa bàn Bình Thuận (376 dự án, tổng vốn 63.588 tỷ đồng), tại Ninh Thuận luồng đầu tư còn chậm do vị trí xa các trung tâm, sản phẩm DL chưa phát triển (73 dự án, 7.225 tỷ đồng).

- Về tình hình đầu tư phát triển DLST tại Ninh Thuận: chủ yếu từ ngân sách nhà nước đầu tư cho các

VQG, KBTTN Ngân sách địa phương đầu tư chưa đáng kể.

Bảng 2.14: Thực trạng đầu tư tại các VQG trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2001-2010 ĐVT: triệu đồng

Điểm đầu tư Năm 2001 Năm 2005 Năm 2007 Năm 2009 Năm 2010

Trang 33

trung bình hàng năm trong 9 năm qua: VQG Núi Chúa là 8,05%, VQG Phước Bình là 14,82%, tính chung

cho cả hai VQG trên địa bàn Ninh Thuận tốc độ tăng đầu tư hằng năm là 16,87% Trong đó vồn đầu tư cho

các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học là một trong các chương trình có nội dung gắn với việc phát

triển và bảo vệ tài nguyên du lịch sinh thái chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ từ 14-20%, có năm không được đầu tư.

-Về tình hình đầu tư phát triển DLST tại Bình Thuận:

Bảng 2.15 : Tình hình đầu tư cho các khu bảo tồn thiên nhiên tại Bình Thuận

thời kỳ 2001-2009 Đơn vị tính: triệu đồng

STT Điểm đầu tư Năm 2001 Năm 2004 Năm 2006 Năm 2009 Năm 2010

I Khu BTTN Núi Ông 572,61 804,22 1.399 3.252,2 3.076,5

(Nguồn:Sở NN&PTNT Bình Thuận, Ban QL KBTTN núi Ông, BQL KBTTN núi Tà Kou )

Nhìn chung nguồn vốn đầu tư cho các khu bảo tồn thiên nhiên ở Bình Thuận còn thấp, trong thời kỳ từ

2001-2009 tỉnh Bình Thuận đã đầu tư tổng số vốn là 20,523 tỷ đồng cho hai khu BTTN trên địa bàn Tỉnh,

nhưng các khoản chi này chủ yếu tập trung vào các khoản chi sự nghiệp hoạt động của các đơn vị bảo vệ

rừng là chính, nguồn vốn theo các chương trình bảo tồn ĐDSH, các chương trình nghiên cứu khoa học và

phát triển các nguồn tài nguyên DLST còn rất hạn chế chỉ chiếm 18,84% trong tổng vốn đã chi qua các

năm.

2.4 Kết quả khảo sát khách du lịch và DLST về các nội dung liên quan đến hoạt động DLST ở vùng

DHCNTB: phần này tác giả phân tích những tính chất và đặc điểm của khách DL-DLST quốc tế và nội

địa, dự vào tiêu chí bảng câu hỏi khảo sát, tác giả đã tổng hợp từ 25 câu hỏi theo chủ đề và được chia ra

thành 74 câu hỏi nhỏ, kết quả xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 cho thấy đặc điểm chung của khách DLST

đến vùng DHCNTB như sau:

* Đặc điểm khách DLST quốc tế đến vùng DHCNTB :

Số lượng tăng khá nhanh và ổn định; độ tuổi phổ biến từ 26-45 tuổi, về giới tính chênh lệch ít (nam nhiều

hơn nữ); thường kết hợp với những mục đích khác nhưng chủ yếu là nghỉ dưỡng biển (nghỉ dưỡng, tham

quan, thi đấu thể thao biển, nghiên cứu khoa học,…); thường đi theo nhóm nhỏ, không đỏi hỏi khách sạn

cao cấp; thông tin biết được điểm đến du lịch thông qua: Internet, bạn bè, báo chí và tivi; thể hiện khá rõ

các nét đặc trưng của khách DLST; ưa chuộng các loại hình du lịch: tắm nghỉ dưỡng, đi bộ, đạp xe thăm

thú các bản làng địa phương, các di sản văn hóa; trình độ văn hóa chung khá cao: cao đẳng trở lên; thời

gian lưu trú trung bình 5-10 ngày; thu nhập trung bình khoảng 20.000- 40.000 USD/năm; mức chi trả cho

chuyến đi khá cao: trên 800 USD; sẳn sàng chi trả thêm phí để bảo vệ môi trường và thể hiện trách

Trang 34

* Đặc điểm khách DLST nội địa đến vùng DHCNTB :

Tăng khá nhanh và ổn định ; độ tuổi phổ biến từ 26-35 tuổi, về giới tính chênh lệch khá lớn (chủ yếu nam); ít thể hiện những đặc trưng của DLST, thường kết hợp với những mục đích khác nhưng chủ yếu là nghỉ dưỡng biển (nghỉ dưỡng, tham quan, khám phá thiên nhiên hoang dã,…); thường đi theo nhóm nhỏ (2-

4 người), chọn ở khách sạn trung bình ; thông tin biết được điểm đến du lịch thông qua: báo chí, bạn bè và Internet; chưa thể hiện rõ các nét đặc trưng của DLST; ưa chuộng các loại hình du lịch: tắm nghỉ dưỡng, leo núi khám phá, đi bộ, tham quan các môi trường hoang dã,… ; trình độ văn hóa chung khá cao: chủ yếu

từ THPT đến cao đẳng, đại học; thời gian lưu trú trung bình 2-4 ngày; thu nhập trung bình dưới 30 triệu đồng/năm; mức chi trả cho chuyến đi trung bình: từ 1-5 triệu đồng/chuyến; sẳn sàng chi trả thêm phí để bảo vệ môi trường.

*Tổng hợp các đặc điểm chung về khách DLST đến vùng DHCNTB

Đặc điểm khách DLST quốc tế, nội địa đến vùng DHCNTB có cùng các đặc điểm chung đó là: độ tuổi

tương đối trẻ, trình độ văn hóa cao, đi từng nhóm nhỏ, mức chi trả cao, và thu nhập khá Khách nội địa bước đầu trong hoạt động tại điểm đến Bình Thuận đã có nhu cầu tham gia các loại hình có dạng hoặc dạng gần với DLST, đa số mong muốn hòa đồng với môi trường thiên nhiên, với cảnh quan môi trường biển Tuy nhiên hoạt động của họ còn thiên về các điểm DLST nằm ven biển, gần đường giao thông và các khu thị tứ, các vùng rừng núi và thiên nhiên hoang dã ít được lựa chọn Như vậy để đáp ứng yêu cầu cho du khách, hướng đến mục tiêu phát triển DLST, trước mắt cần quy hoạch khai thác các khu DLST biển, các hải đảo hoang sơ và các vùng thiên nhiên có cảnh quan đẹp có hạ tầng thuận lợi song song với việc phát triển sản phẩm DLST và tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ để phát triển DLST rộng khắp trên địa bàn của vùng.

2.5 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển DLST tại vùng DHCNTB:

2.5.1 Thuận Lợi: có lợi thế về tiềm năng DLST tại các VQG, khu BTTN và các khu bảo tồn biển (BTB);

đa dạng hóa sản phẩm DLST bằng cách kết hợp khai thác tổng hợp giữa DLST thiên nhiên và DLST văn hóa; thị trường hiện tại và thị trường tiềm năng về DLST đối với du khách trong và ngoài nước và thị phần ngày càng tăng cao.

2.5.2 Những khó khăn và tồn tại: ý thức của người dân và khách du lịch và cả những nhà đầu tư nói

chung về bảo vệ thiên nhiên và môi trường chưa cao và chưa tốt; do hoạt động DLST còn rất mới mẻ ở vùng DHCNTB, nên tính hấp dẫn của sản phẩm DLST chưa cao, nghèo nàn-đơn điệu; việc quy hoạch của chính quyền địa phương không đồng bộ; đối với hoạt động DLST, Nhà nước chưa có cơ chế chính sách rõ ràng minh bạch nhằm thúc đẩy, khuyến khích các thành phần của xã hội tham gia đầu tư phát triển DLST; việc xúc tiến quảng bá cho hoạt động DLST chưa được chú trọng triển khai; hiện tại các cơ sở hạ tầng phục vụ cho DLST còn thiếu thốn, nhất là các cơ sở vật chất như đường sá, nhà nghỉ, phương tiện thông tin liên lạc Thiếu cán bộ có kinh nghiệm và kiến thức đầy đủ về phát triển DLST, về quản lý hoạt động thiếu các nội dung về khung pháp lý như luật DLST cũng như các văn bản quy định liên quan đến nội dung về

Trang 35

2.5.3 Phân tích SWOT về hoạt động phát triển DLST tại vùng DHCNTB

Điểm mạnh: Vị trí địa lý thuận lợi, nắm gần TPHCM là trung tâm kinh tế hàng đầu và động lực của cả

nước; an toàn cao và người dân trong vùng rất thân thiện; Mũi Né – Phan Thiết, Vĩnh Hy – Ninh Chữ là những địa danh nổi tiếng về du lịch nghỉ dưỡng được du khách trong và ngoài nước biết tiếng và được đánh giá cao; là vùng có thế mạnh tài nguyên, những tài nguyên DLST tự nhiên, nhân văn độc đáo không

có ở những vùng khác; DLST phong phú; thời tiết quanh năm thuận lợi để tổ chức các loại hình du lịch biển và DLST; Ninh Thuận – Bình Thuận còn được biết là nơi tập trung đông người Chăm nhất, là vùng đầt nổi tiếng về di tích văn hóa Chăm Pa với nhiều lễ hội hấp dẫn và đặc sắc.

Điểm yếu: thiếu sự hỗ trợ của nhà nước và tư nhân trong hoạt động phát triển DLST; các loại hình cũng

như sản phẩm DLST chưa phong phú đa dạng, chất lượng dịch vụ còn thấp, thiếu các điểm du lịch, các khu vui chơi giải trí; cở sở hạ tầng như đường sá, cơ sở lưu trú, hệ thống thông tin liên lạc còn thiếu và yếu, nhất là thiếu sân bay và cảng biển cho tàu du lịch để phục vụ khách DLST; nguồn nhân lực tham gia chưa chuyên nghiệp, thiếu kiến thức về DLST, thiếu cả về đội ngũ quản lý; DLST vùng Bình Thuận và Ninh Thuận còn non trẻ so với các vùng DLST khác của cả nước, các doanh nghiệp du lịch lữ hành tại chỗ vừa thiếu và yếu, chưa đủ khả năng liên kết mở rộng quy mô dịch vụ theo nhu cầu phát triển thị trường; mặc dù

di sản văn hóa Chăm là thế mạnh tập trung cả ở Ninh Thuận và Bình Thuận, nhưng hiện tại chưa có sự liên kết trong tổ chức tour du lịch văn hoá-lễ hội trải rộng cho hai địa bàn này.

Cơ hội: DLST mấy năm gần đây đang được chính phủ và các tổ chức phi chính phủ quan tâm phát triển;

DLST ở các nước trên thế giới và khu vực Đông Nam Á đang phát triển mạnh trong đó sự hợp tác ngày càng mở rộng của nhiều quốc gia trong khu vực; đang được các nhà đầu tư quốc tế lớn quan tâm đầu các

dự án DLST nghỉ dưỡng; du lịch văn hoá bản địa đang được du khách trong và ngoài nước quan tâm và tham dự ngày càng đông đảo; việc đầu tư đường cao tốc Dầu Giây- Phan Thiết sẽ mở ra cơ hội rút ngắn thời gian đi từ TPHCM ra Phan Thiết giúp hoạt động giao thông được thuận tiện hơn.

Thách thức: DLST của vùng DHCNTB còn non trẻ nên dễ bị ảnh hưởng bởi các biến động từ thị trường

du lịch; giá cả và chất lượng dịch vụ về du lịch còn quá cao so với nhiều nước trong khu vực; đầu tư DLST

là lĩnh vực chậm thu hồi vốn, thêm vào đó các chính sách ưu đãi đầu tư ở địa phương chưa rõ ràng và chưa thật sự hấp dẫn; khu vực Bình Thuận tiếp giáp với mỏ dầu Sư Tử đang khai thác trên biển (chỉ cách bờ Hàm Tân 50km), khu vực Ninh Thuận theo phê duyệt của Chính phủ dự kiến cho xây dựng 2 nhà máy điện hạt nhân gần khu Phước Dinh và Ninh Hải đây là nguy cơ tiềm ẩm về ô nhiễm do tràn dầu, ô nhiễm do sự

cố rò rỉ phòng xạ, nếu sự cố xãy ra có nguy cơ sẽ xoá sổ các điểm đến DLST của vùng.

CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VÙNG DUYÊN HẢI CỰC NAM TRUNG BỘ ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN

NĂM 2030 3.1 Những quan điểm và mục tiêu chính khi đề xuất giải pháp phát triển DLST vùng DHCNTB: tác

giả đưa ra những quan điểm và mục tiêu chính như sau:

Trang 36

+ Khai thác có hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên của vùng trong đó chú trọng đến 2 VQG là Núi Chúa

và Phước Bình và 2 KBTTN là Tàkou và Núi Ông từng bước đầu tư khai thác 2 khu BTB Cù lao Câu và đảo Phú Quý Xây dựng các sản phẩm DLST như tour thưởng ngoạn cảnh quan thiên nhiên, hoang dã, nghiên cứu khoa học, khám phá-mạo hiểm núi rừng ghềnh thác-hồ nước, lặn biển, xem thú về đêm phục vụ cho du khách trong và ngoài nước.

+ Đến năm 2020 vùng DHCNTB phải thu hút được khoảng 965.000 lượt khách du lịch quốc tế và 6.000.000 khách du lịch nội địa trong đó khách DLST đạt khoảng 1.900.000 lượt/chiếm 27% trong tổng

số Doanh thu du lịch của vùng đạt khoảng 995 triệu USD, tương đương 20.756 tỷ đồng.

Về định hướng phát triển DLST theo lãnh thổ của vùng DHCNTB: tác giả đã đưa ra định hướng tổ

chức không gian du lịch sinh thái được chia thành 9 vùng DLST chính chủ yếu như sau: Khu vực vùng núi Bắc Thuận Hải (giáp Lâm Đồng); Vùng ven biển Bắc Thuận Hải; Vùng núi và vùng ven biển Phan Rang– Ninh Phước; Vùng Vĩnh Hảo-Tuy Phong và vùng núi Bắc Bình; Vùng ven biển Bắc Bình–Tuy Phong và Mũi Né–Phan Thiết; Vùng núi Hàm Thuận Bắc–Hàm Thuận Nam; Vùng ven biển Hàm Thuận Nam và Hàm Tân; Vùng Đức Linh –Tánh Linh; Vùng biển đảo Phú Quý.

* Quy hoạch và tổ chức không gian phát triển du lịch sinh thái:

Xác định các khu vực, các trung tâm động lực phát triển DLST của vùng: hoạt động của vùng có thể xác định gồm 3 loại hình DLST cơ bản gắn với 7 tiểu vùng động lực quan trọng thúc đẩy phát triển DLST Trong vùng lâu dài sẽ hình thành các trung tâm DLST chính như sau: Mũi Né, Phan Thiết, Ninh Chữ, Vĩnh

Hy, Ninh Phước, Cà Ná, Hàm Tân, Vĩnh Hảo, Chí Công, Phan Rang-Tháp Chàm,Tánh Linh, Ninh Bác Ái, Hòa Thắng.

Về định hướng về phát triển sản phẩm DLST và tổ chức các tuyến điểm DLST của vùng bao gồm:

xuất phát từ trung tâm Bắc Thuận Hải (Phan Rang-Tháp Chàm); xuất phát từ trung tâm Nam Thuận Hải (Phan Thiết); các tuyến liên vùng nối với các vùng phụ cận khác; các tuyến DLST theo chủ đề, đề xuầt

hình thành 3 tuyến DLST mới theo chủ đề như sau: Chủ đề du lịch văn hoá bản địa: “ Con đường di sản

văn hoá Chăm miền Panduranga-2 tỉnh 1điểm đến”; Chủ đề thiên nhiên:“ Du lịch về với thiên đường mây trắng-biển xanh–cát đỏ”; Chủ đề thiên nhiên hoang dã: “ Du lịch lên rừng xuống biển khám phá các VQG

và KBTTN vùng DHCNTB”.

* Định hướng về thị trường nguồn khách: Thị trường quốc tế: Pháp, Đức, Nga, Thụy Điển, các nước

Đông Âu; Thị trường Bắc Mỹ : Mỹ; Đông Bắc Á: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản Đối với thị trường

khách nội địa: các tỉnh miền Đồng Nam bộ, TPHCM và Nam bộ, các năm gần đây gia tăng lượng khách

nghỉ dưỡng đến từ Hà Nội, một số tỉnh phía Bắc và miền Trung.

3.2 Các cơ sở đề xuất giải pháp phát triển DLST vùng DHCNTB: để làm cơ sở cho việc đề ra các giải

pháp, tác giả đã dựa trên các cơ sở sau: Cơ sở mang yếu tố quốc tế; Cơ sở mang yếu tố quốc gia; Cơ sở từ

dự báo lượng khách DLST đến vùng DHCNTB năm 2020: trong dự báo, tác giả đã dùng mô hình dự báo phi tuyến theo phương pháp hàm mũ Holt –Winter Với các kết quả như sau:

Trang 37

thời kỳ 2015-2020 Đơn vị tính: lượt khách

Hiện trạng 2010 Năm 2015 Năm 2020

sinh thái đến vùng

DHCNTB 835.191 1.118.140 1.928.206

Bảng 3.5 : Dự báo doanh thu ngành du lịch vùng DHCNTB đến năm 2020

(Đơn vị tính : triệu USD )

-Doanh thu từ khách quốc tế

-Doanh thu từ khách nội địa

472

395 600

995

(Nguồn: Tài liệu Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch của Bình Thuận và Ninh Thuận, chỉ tiêu tính toán của Viện

NCPT Du Lịch và áp dụng tính toán dự báo của tác giả )

3.3 Một số giải pháp cơ bản để phát triển DLST tại vùng DHCNTB đến năm 2020 và tầm nhìn đến

2030: tác giả đưa ra hai nhóm giải pháp lớn gồm: Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường sinh thái và tài

nguyên DLST nhân văn; Nhóm giải pháp phát triển bao gồm với 10 giải pháp thành phần là: Giải pháp

bảo vệ hệ sinh thái môi trường; Giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên DLST nhân văn; Giải pháp đào

tạo phát triển nguồn nhân lực; Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng vật chất KT phục vụ DLST; Giải pháp

về phát triển sản phẩm DLST; Giải pháp xúc tiến quảng bá hoạt động DLST; Giải pháp đẩy mạnh và phát

triển thị trường và xây dựng thương hiệu DLST; Giải pháp về đầu tư và cơ chế chinh sách phát triển

DLST; Giải pháp mở rộng hội nhập quốc tế một cách toàn diện; Giải pháp tăng cường tổ chức quản lý về

hoạt động DLST; Giải pháp tăng cường tổ chức quản lý về hoạt động DLST Trong đó quan trọng và mang

tính quyết định nhất là 4 giải pháp: Giải pháp bảo vệ hệ sinh thái môi trường; Giải pháp đào tạo phát triển

nguồn nhân lực Giải pháp về phát triển sản phẩm DLST; Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng vật chất KT

phục vụ DLST; các nội dung chính của 4 giải pháp nay có hể tóm gọn như sau:

- Giải pháp bảo vệ hệ sinh thái môi trường:

Trang 38

- Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực

* Mục tiêu: đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực hiện có, chuẩn bị một lực lượng lao động có trình độ tri thức cao ngang tầm với nhiệm vụ và phù hợp với nền kinh tế tri thức, làm nòng cốt cho hoạt động phát triển ngành du lịch và DLST của vùng DHCNTB trong các giai đoạn sắp tới Giải pháp này là rất quan trọng trong chương trình, nhiệm vụ phát triển DLST bền vững.

- Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng vật chất KT phục vụ DLST:

* Mục tiêu: đảm bảo các điều kiện hạ tầng kỹ thuật để phát triển DLST, tạo lập năng lực cơ bản đáp ứng

yêu cầu phục vụ cho các mục tiêu phát triển về DLST của toàn vùng DHCNTB, cụ thể hóa bằng việc đầu

tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động DLST nhất là ở các vùng sâu và xa, đảm bảo chất lượng, tiện nghi, cao cấp, hiện đại, đồng bộ đáp ứng được nhu cầu của du khách.

- Giải pháp về phát triển sản phẩm DLST

* Mục tiêu: đánh giá lại chất lượng của sản phẩm DLST hiện có, trên cơ sở đó lập kế hoạch đầu tư phát triển sản phẩm DLST thành hệ thống, dựa trên thế mạnh nổi trội và đặc sắc về tài nguyên DLST ở mỗi địa phương Trong đó tập trung ưu tiên phát triển các sản phẩm DLST biển – đảo trên các khu vực cù lao Câu, đảo Phú Quý, VQG Núi Chúa Tăng cường thu hút đầu tư từ các nguồn xã hội cho phát triển DLST nhằm hướng đến nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ.

3.4 Khung kế hoạch phát triển DLST giai đoạn 2012-2020: được chia làm hai thời kỳ 2012-2015 và

2016-2020, riêng thời kỳ đầu là thời kỳ bản lề cần tập trung ba nhiệm vụ chính như sau:

- Hoàn thiện các cơ chế chính sách: Mục tiêu: tạo khung về pháp lý và những chính sách khuyến khích

đầu tư và mở rộng hoạt động phát triển DLST nhằm huy động các nguồn lực xã hội phục vụ cho sự phát triển DLST vừa theo chiều rộng lẫn chiều sâu cho các giai đoạn kế tiếp.

- Xây dựng và thực hiện quy hoạch –kế hoạch phát triển toàn diện về DLST của tỉnh và vùng:Mục

tiêu: thiết lập các quy hoạch, kế hoạch phát triển tổng thể của vùng, của từng tỉnh và cho từng trung tâm DLST lớn có khả năng giữ vai trò động lực phát triển của vùng.

- Triển khai các chương trình ưu tiên trước mắt cho phát triển DLST: Mục tiêu: để sớm chuẩn bị cơ

sở vật chất, các hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho việc đầu tư phát triển DLST cho các giai đoạn kế tiếp.

3.5 Một số kiến nghị: để việc thực hiện các giải pháp mang lại hiệu quả, tác giả nêu lên những kiến nghị

đối với: Chính phủ; với các Tỉnh; với các doanh nghiệp lữ hành DL, các cơ sở cung ứng dịch vụ; với người dân và cộng đồng sở tại.

PHẦN KẾT LUẬN

DLST hiện là xu hướng phát triển tích cực của nhiều quốc gia có ngành du lịch đang giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, trong đó có VIệt Nam Mặc dù chỉ mới thực sự tham gia trong 1-2 thập kỷ gần đây, nhưng DLST Việt Nam đã có những đóng góp đáng ghi nhận cho hoạt động DLST khu vực Đông Nam Á

và thế giới Trong xu thế hội nhập và phát triển, vùng DHCNTB vốn là một vùng duyên hải giàu tài nguyên về DLST, gồm cả tự nhiên và nhân văn đã kịp thời vận động tham gia theo sự phân công chung về

Trang 39

dần trở thành một điểm DLST được nhiều du khách trong và ngoài nước biết đến và chọn lựa, hoạt động DLST đang đóng góp vào nguồn thu cho các địa phương.

Tuy nhiên, khách quan nhìn nhận lại thì hoạt động của DLST của vùng với quy mô còn quá nhỏ bé chưa tương xứng với tiềm năng DLST và thương hiệu du lịch hiện có của mình Bên cạnh đó việc tổ chức quản

lý, khai thác hoạt động DLST hướng đến phát triển mạnh mẽ đang còn nhiều bất cập Trước hết về tồn tại phải kể đến việc thiếu một hệ thống lý luận về DLST, thiếu về những kinh nghiệm, những mô hình thực tiễn trong việc triển khai thực hiện, thiếu những chiến lược phát triển trung hạn, dài hạn cùng với việc tạo lập những sản phẩm DLST đặc thù gắn với những giải pháp xuyên suốt và đồng bộ để thực hiện những mục tiêu phát triển đã đề ra Đối với các cơ quan quản lý du lịch địa phương, các hiệp hội du lịch các tỉnh, các doanh nghiệp DLST lữ hành, các cơ sở cung ứng dịch vụ du lịch rất cần một định hướng chiến lược phát triển gắn với những mục tiêu cụ thể cho một vùng lãnh thổ nhất định nào đó Xuất phát từ những yêu cầu bức xúc nêu trên việc nghiên cứu để định ra những nội dung phát triển về DLST ở vùng DHCNTB là việc hết sức cần thiết, nếu đề tài: “Phát triển DLST các tỉnh vùng DHCNTB đến năm 2020” được nghiên cứu thực hiện sẽ là tài liệu hữu ích giúp cho các cơ quan quản lý du lịch, các công ty DLST lữ hành tham khảo và vận dụng trong hoạt động quản lý, khai thác và kinh doanh của đon vị mình.

Trên cơ sở các nguồn tài liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập và xử lý,theo các phương pháp thống kê

mô tả, phương pháp phân tích, phương pháp mô hình hồi quy dự báo định lượng được xác lập và sử dụng giúp cho việc phân tích đánh giá thực trạng, lượng hóa các mục tiêu được khách quan và sâu sát hơn Ngoài ra, để tham khảo và học tập những bài học kinh nghiệm thực tiễn có giá trị của các nước Asean đã

và đang áp dụng thành công những chính sách quản lý về DLST ở các vùng miền cụ thể, đề tài đã nghiên cứu những nội dung cụ thể như về phát triển DLST văn hóa-làng nghề, DLST văn hóa cộng đồng- Homestay, bài học về khai thác biển đảo gắn với việc bảo tồn tại các khu BTTN biển,…Kết quả được đúc rút những kinh nghiệm cốt lõi trong điều kiện triển khai tương đồng với vùng DHCNTB.

Trong phần phân tích đánh giá hiện trạng hoạt động DLST của vùng DHCNTB đã được vẽ lại toàn cảnh theo 2 mãng không gian chính: DLST Ninh Thuận và Bình Thuận, trong đó nêu bật các đặc trưng về tài nguyên DLST, quy mô hoạt động của các loại hình DLST đang được khai thác để đáp ứng nhu cầu của du khách, những thành công và hạn chế trong hoạt động,…Đúc kết từ các phân tích tổng hợp nêu trên, bảng

ma trận SWOT về DLST của vùng được thiết lập nhằm tạo cơ sở cho việc hoạch định các giải pháp phát triển và đề xuất những kiến nghị cần thiết.

Gắn với những nội dung thực trạng hoạt động, để làm căn cứ hoạch định chiến lược phát triển, các quan điểm phát triển cũng lần lượt được nêu, từ cấp vĩ mô toàn quốc, đến các chương trình hành động quốc gia

về phát triển du lịch của các vùng- miền, các quan điểm của các tỉnh, còn có nghiên cứu phân tích các nhân

tố có ảnh hưởng mạnh đến việc đề xuất giải pháp Các giải pháp phát triển DLST đã được xác lập dựa trên các phân tích toàn diện nói trên, trong nội dung các giải pháp được chia thành 3 nhóm chính: nhóm giải pháp về sinh thái môi trường và nhân văn, nhóm giải pháp về kinh tế, nhóm giải pháp về xã hội Trong

Trang 40

trong nhóm giải pháp kinh tế về nội dung phát triển sản phẩm luận án đã xây dựng 3 tuyến DLST chuyên

đề, và hơn 30 tour phân bổ theo từng khu vực Để tạo hiệu quả đồng bộ trong thực hiện các giải pháp, một

số kiến nghị với nhà nước, với ngành Du lịch,với các Hiệp hội Du lịch địa phương, với các Tỉnh được nêu DLST là một nội dung rất sâu rộng và phức tạp, do đó luận án chỉ đi sâu phân tích một số nội dung cốt lõi,và trong thời gian từ 1995 đến nay, nội dung chú trọng nhiều hơn đến phân tích đặc điểm nguồn “cung” của địa bàn DLST, riêng yếu tố “cầu” được nghiên cứu trên góc độ mức độ cảm nhận, và tổng hợp từ thực tiễn hoạt động trong phạm vi giới hạn ở vùng DHCNTB, cụ thể là tại hai điểm đến mang tính chất động lực

về DLST của toàn vùng là: Mũi Né-PhanThiết, Ninh Chữ-Vĩnh Hy.

Ngày đăng: 28/03/2017, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:Các loại khả năng tải ưu tiên trong quy hoạch các đới DLST ven biển - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
Bảng 1.1 Các loại khả năng tải ưu tiên trong quy hoạch các đới DLST ven biển (Trang 29)
Sơ đồ 1.1: Sự tiếp cận của phát triển bền vững là nền tảng của DLST (UNWTO, - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
Sơ đồ 1.1 Sự tiếp cận của phát triển bền vững là nền tảng của DLST (UNWTO, (Trang 56)
Biểu đồ 3.2: Đồ thị biểu diễn kết quả dự báo khách DLQT bằng hàm mũ Holt- - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
i ểu đồ 3.2: Đồ thị biểu diễn kết quả dự báo khách DLQT bằng hàm mũ Holt- (Trang 216)
Bảng PL 2.5: Thực trạng đầu tư tại các VQG trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
ng PL 2.5: Thực trạng đầu tư tại các VQG trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (Trang 267)
Bảng PL 2.6: Dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho hai VQG Phước Bình và Núi - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
ng PL 2.6: Dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho hai VQG Phước Bình và Núi (Trang 268)
Bảng PL 2.7: Tình hình đầu tư cho các khu bảo tồn thiên nhiên tại Bình - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
ng PL 2.7: Tình hình đầu tư cho các khu bảo tồn thiên nhiên tại Bình (Trang 269)
Bảng  PL 2.8 : Dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho 2 KBTTN ở Bình Thuận - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
ng PL 2.8 : Dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho 2 KBTTN ở Bình Thuận (Trang 271)
Bảng PL2.9:  Cơ cấu về tiêu chí tác động đến việc lựa chọn địa điểm du lịch và về - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
ng PL2.9: Cơ cấu về tiêu chí tác động đến việc lựa chọn địa điểm du lịch và về (Trang 273)
Bảng PL2.11: Cơ cấu khách du lịch trong nước chia theo độ dài thời gian chuyến - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
ng PL2.11: Cơ cấu khách du lịch trong nước chia theo độ dài thời gian chuyến (Trang 274)
BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN GIA ĐỊA PHƯƠNG - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN GIA ĐỊA PHƯƠNG (Trang 288)
BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN GIA ĐỊA PHƯƠNG - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN GIA ĐỊA PHƯƠNG (Trang 289)
Bảng 1C: Lượng khách du lịch quốc tế đến vùng Duyên hải cực Nam Trung bộ - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
Bảng 1 C: Lượng khách du lịch quốc tế đến vùng Duyên hải cực Nam Trung bộ (Trang 392)
Bảng 6C: Bảng số liệu dự báo cho khách du lịch quốc tế theo phương pháp - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
Bảng 6 C: Bảng số liệu dự báo cho khách du lịch quốc tế theo phương pháp (Trang 401)
Bảng 7C: Bảng số liệu dự báo cho khách du lịch nội địa theo phương pháp - Phát triển du lịch sinh thái các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020
Bảng 7 C: Bảng số liệu dự báo cho khách du lịch nội địa theo phương pháp (Trang 402)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w