1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học

126 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học

Trang 1

ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA SƯ PHAM

BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 1070222

Lớp Sư phạm Vật lý K33

CẦN THƠ - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Cô trong Bộ môn Sư phạm Vật lý đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để em

có đủ tự tin thực hiện đề tài này Đặc biệt em xin dành lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô Dương Bích Thảo, Cô đã tận tâm và rất nhiệt tình trong việc hướng dẫn, chỉ bảo và động viên em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Cảm ơn các bạn đã hết lòng ủng hộ, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Chân thành cảm ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 1

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2

5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE 1.1 Giới thiệu phần mềm ActivInspire 3

1.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm 3

1.2.1 Khởi động và thoát khỏi chương trình 3

1.2.2 Không gian làm việc của ActivInspire 4

1.2.3 Các thanh công cụ trong ActivInspire 5

1.2.4 Hộp công cụ chính 7

1.2.5 Trình duyệt của ActivInspire 8

1.2.6 Công cụ của ActivInspire Chương 2 NỘI DUNG THIÊN VĂN 2.4.1 Hệ trái đất - Mặt trăng 2.4.2 Từ Trái đất quan sát bầu trời 34

2.4.3 Hình dạng, kích thước và cấu trúc của Trái đất 38

2.4.4 Chuyển động tự quay của Trái đất 42

2.4.5 Các thang thời gian 44

2.4.6 Chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời và các hệ quả 46

2.4.7 Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên của Trái đất 48

2.2 Các hành tinh và các thành viên khác của hệ Mặt trời 2.4.1 Các hành tinh trong hệ Mặt trời 52

2.4.2 Nhóm các hành tinh bé phía trong 54

2.4.3 Nhóm các hành tinh lớn vòng ngoài 58

2.4.4 Các vệ tinh, các vành đai của các hành tinh trong hệ Mặt trời 65

Trang 6

2.4.5 Tiểu hành tinh 66

2.4.6 Sao chổi 67

2.4.7 Sao băng và thiên thạch 67

2.3 Sự hình thành hệ Mặt trời 68

2.4.1 Lịch sử phát triển các mô hình về hệ Mặt trời 69

2.4.2 Giả thuyết về động lực học 70

2.4.3 Giả thuyết về hóa học 71

2.4.4 Giả thuyết về sự bồi đắp 71

2.4.5 Xác định tuổi của hành tinh 72

2.4.6 Quá trình tiến hóa của hệ mặt trời 72

2.4 Thông tin, thiết bị thu nhận thông tin và phân tích thông tin đến từ vũ trụ 74

2.4.1 Thông tin được sử dụng trong thiên văn vật lý 76

2.4.2 Thiết bị ghi nhận thông tin đến từ vũ trụ Kính thiên văn 84

2.4.3 Thiết bị ghi nhận bức xạ vũ trụ 88

2.4.4 Thiết bị phân tích bức xạ 90

2.4.5 Những thiết bị bổ trợ và những lưu ý khi nghiên cứu thiên văn vật lý 92 92

Chương 3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ĐỂ TRÌNH BÀY NỘI DUNG THIÊN VĂN 3.1 Tạo trang mở đầu 93

3.2 Tạo các trang con 94

3.3 Đưa hình vào trang Flipchart 94

3.4 Sử dụng trình duyệt thao tác tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên trang Flipchart 95

3.5 Đưa đoạn video clip vào trang Flipchart 99

3.6 Tạo bài tập vận dụng 101

3.7 Tạo trò chơi giúp học sinh củng cố kiến thức 102

PHẦN KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 108

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ tin học cải tiến phương pháp dạy và học rất thuận lợi Có nhiều chương trình, phần mềm hỗ trợ giáo viên soạn giảng phục vụ cho việc dạy và học Bài giảng trở nên sinh động hơn, học sinh học tập tích cực hơn, tạo ra sự tương tác mạnh mẽ giữa người dạy và người học Những chương trình, phần mềm đó giúp người giáo viên bỏ đi phương pháp dạy truyền thống “Thầy nói trò nghe” Phần mềm ActivInspire giúp người dùng tạo ra bài giảng sinh động, mang lại hiệu quả tương tác giữa Thầy và trò Người dùng không cần phải lập trình, phần mềm ActivInspire có thể cập nhật nguồn tài nguyên đó thường xuyên và dễ dàng Đồng thời, phần mềm ActivInspire gồm nhiều công cụ hỗ trợ rất tiện lợi

Thiên văn học là môn học đặc thù của Vật lý, nó là môn học gồm nhiều nội dung rất trừu tượng và khó hình dung Để dễ dàng trong việc tiếp thu những kiến thức thiên văn thì cần phải kết hợp một cách linh hoạt các phần văn bản, âm thanh, hình ảnh, phim và các hiệu ứng khác cùng tương tác và hiển thị với nhau Phần mềm ActivInspire đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu trên và nó là một phần mềm rất dễ sử dụng Đó cũng chính là lý do mà em chọn

đề tài “ Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2,

3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học”

2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Dùng phần mềm ActivInspire để giới thiệu nội dung các Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình T hiên văn học, nhằm giúp người học thông qua phần mềm có thể dễ dàng tiếp thu, tư duy và nắm bắt tốt hơn những kiến thức về thiên văn học Mặt khác còn giúp rèn luyện kĩ năng soạn giáo án điện tử phục vụ tốt cho việc giảng dạy sau này

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Nghiên cứu phần mềm ActivInspire, các bước tiến hành soạn bài giảng với phần mềm ActivInspire và các kiến thức về thiên văn

Thiết kế bài giảng các chương 2, 3, 4 và 5 trong giáo trình Thiên văn học với sự hỗ trợ của phần mềm ActivInspire

Trang 8

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

a Nghiên cứu về lý luận

Dựa vào những tài liệu đã có, những lý thuyết đã được khẳng định, những thành tựu của khoa học kĩ thuật để xem xét vấn đề và tìm ra giải pháp hợp lý, có sức thuyết phục

b Tổng kết kinh nghiệm

Đánh giá và khái quát hóa những kinh nghiệm đã thu thập được trong hoạt động thực tiễn như là qua các phương pháp giảng dạy của giảng viên, học hỏi từ bạn bè,…Từ đó phát hiện ra những vấn đề cần khẳng định để đưa ra áp dụng rộng rãi hoặc cần tiếp tục nghiên cứu hay loại bỏ

5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các bước thực hiện khi thiết kế bài giảng bằng phần mềm ActivInspire để nghiên cứu những kiến thức cơ bản về thiên văn

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE

1.1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE

ActivInspire là phiên bản mới nhất tích hợp 2 phần mềm ActivStudio và ActivPrimary trước đây Đây là phần mềm soạn bài giảng nằm trong hệ thống Dạy và Học tương tác (Digital Interative Classroom) của tập đoàn Giáo dục quốc tế Promethean (Vương

quốc Anh) Hệ thống này bao gồm: ActivBoard - bảng từ tương tác; ActivPen - bút từ tương

tác, vừa có tính năng như bút viết bảng, vừa hoạt động như con 1 con chuột máy tính;

ActivSlate - có tính năng như bảng con của học sinh và có thể tương tác với bảng

ActivBoard ở bất cứ nơi nào trong lớp; ActivVote – hệ thống phản hồi trắc nghiệm của học

sinh tạo thành 1 hệ thống kết nối hỗ trợ tốt việc dạy học tương tác giữa học sinh và giáo viên

ActivInspire là phần mềm giảng dạy và học tập thế hệ mới mang lại một giải pháp giảng dạy và học tập duy nhất cho Windows, Mac và Linux ActivInspire cho phép bất kỳ lớp học nào cũng trở thành một ActivClassroom

Phần mềm ActivInspire đã đạt 2 giải thưởng Worlddidac cho sản phẩm giáo dục tốt

nhất Đặc biệt, chương trình đã được Việt hóa hoàn toàn giúp giáo viên Việt Nam có thể dễ dàng tiếp cận công nghệ giáo dục này

1.2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE

1.2.1 Khởi động và thoát khỏi ActivInspire

- Để khởi động chương trình ta có thể sử dụng các cách sau:

 Cách 1: Double Click vào biểu tượng trên màn hình Desktop

 Cách 2: Vào Start/ Programs/ ActivInspire Software/ ActivInspire/

ActivInspire

- Để thoát khỏi chương trình, ta có thể sử dụng các cách sau:

 Cách 1: Từ Menu chọn File/ Exit

 Cách 2: Nhấn vào nút thoát ở góc phải màn hình ActivInspire

 Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt +F4

Trang 10

 Flipchart: Các liên kết nhanh để làm việc với các trang Flipchart

 Annotate over the Desktop: Mở một trang Flipchart màn hình nền

 ExpressPoll: Mở công cụ biểu quyết ExpressPoll

 Promethean Planet: Mở trang Web Promethean Planet

Trang 11

 Configure: Các liên kết nhanh đến các hồ sơ, đăng kí và cập nhật thiết bị

 Training and Support: Mở các trang web hỗ trợ của Promethean

1.2.2 Không gian làm việc của ActivInspire

Khi khởi động ActivInspire sẽ hiện ra của sổ làm việc với các thành phần như sau:

Hình 1.3 Giao diện của ActivInspire

Các thanh công cụ của ActivInspire

- Thanh tiêu đề:

Cửa sổ nằm trên cùng chứa tiêu đề, các biểu tượng nút lệnh Minimize, nút phục hồi kích thước và nút đóng cửa sổ Close

- Thanh trình đơn (Menu):

Thanh trình đơn gồm các thẻ với những chức năng khác nhau:

File, in ấn, và thiết lập ActivInspire …Ta cũng có thể thoát ActivInspire bằng cách sử dụng thẻ này (Hình 1.4)

Thanh tiêu đề Thanh trình đơn

Hộp công cụ chính Cửa sổ trình duyệt

Chế độ Thiết kế/ Trình

Trang Flipchart

Trang 12

Thẻ Edit: Cung cấp các lệnh Undo và Redo các thao tác, sao chép, dán và cắt

các đối tượng, xóa, chọn và hủy chọn các lệnh, chế độ trình chiếu … (Hình 1.5)

Thẻ View: Giúp ta có được một khung xem tốt hơn bằng cách cho bạn phóng

to hoặc thu nhỏ, hiển thị hoặc che giấu bảng Dashboard và các thanh Menu như: Browser, Menubar, thêm bớt các công cụ vào hộp công cụ chính… (Hình 1.6)

Thẻ Insert: Cho phép ta chèn một trang Flipchart trống, mở các công cụ văn

bản hoặc công cụ hình thể, mở các tập tin được lưu trong máy tính Ngoài ra ta có thể sử dụng thẻ Insert để liên kết với các File trong máy tính hoặc các trang web, kết nối với máy in.(Hình 1.7)

Thẻ Tools: Là nơi chứa tất cả các công cụ, các công cụ nền tảng hoặc các công

cụ trình bày có sẵn trong ActivInspire (Hình 1.8)

Thẻ Help: Hỗ trợ khi ta cần sự trợ giúp, chúng ta có thể tìm kiếm được hàng

ngàn tài nguyên có sẵn trên Promethean Planet, một cộng đồng nhà giáo trực tuyến lớn nhất trên toàn thế giới (Hình 1.9)

Hình 1.4

Hình 1.8 Hình 1.9

Hình 1.7

Trang 13

1.2.3 Hộp công cụ chính (Main Toolbox)

Hộp công cụ chính xuất hiện trên màn hình khi khởi chạy ActivInspire Khi khởi chạy ActivInspire trong lần đầu tiên, hộp công cụ bao gồm một loạt các công cụ phổ biến

nhất

Những khoản mục trong hộp công cụ chính chỉ là chọn lựa của một vài công cụ sẵn

có Có thể truy nhập vào rất nhiều các công cụ bổ sung từ menu công cụ Lần tiếp theo khi khởi chạy ActivInspire, nó sẽ nhớ nơi đặt hộp công cụ lần cuối và công cụ nào bao gồm trong đó

Hình 1.10 Hộp công cụ chính

Những công cụ có sẵn trong hộp công cụ chính là những công cụ thường được sử dụng nhất Để thêm nhiều công cụ vào hộp công cụ chính ta thực hiện theo các bước dưới đây:

Từ Menu/ View/ Customize… (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + U)

 Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Edit Profiles

Hình 1.11 Cửa sổ Edit Profiles

Trang 14

 Click chọn thẻ Commands

 Cửa sổ bên tay trái: Bao gồm tất cả các công cụ có trong phần mềm ActivInspire Những công cụ bị mờ là những công cụ hiện đã có trên hộp công cụ chính, ngược lại

 Cửa sổ bên tay phải: Hiển thị các công cụ hiện có trên hộp công cụ chính

(Main toolbox)

Để thêm công cụ: Tại cửa sổ bên trái chọn công cụ cần thêm/ Add/ công cụ mới

sẽ xuất hiện trong hộp công cụ chính (Main Toolbox)

 Để bỏ công cụ ra khỏi hộp công cụ chính: Tại cửa sổ bên trái chọn công cụ cần

gỡ bỏ/ Remove

 Để thay đổi vị trí của các công cụ trong hộp công cụ chính (Main Toolbox):

Chọn công cụ cần sắp xếp/ Click nút Move Up để duy chuyển công cụ lên phía trên hoặc

Move Down để đưa công cụ xuống phía dưới

Kết thúc bằng lệnh Done

1.2.4 Trình duyệt của ActivInspire

- Một bảng lật có thể có nhiều trang và nhiều yếu tố, mỗi thứ có những đặc điểm và thuộc tính khác nhau

- ActivInspire giúp làm việc với những đặc điểm và thuộc tính này được đơn giản, bằng cách cung cấp một Trình duyệt cho mỗi lĩnh vực chính Các Trình duyệt giúp ta nhanh chóng tạo lập, tinh chỉnh và cải thiện bảng lật

- Các Trình duyệt cho phép xem sơ bộ:

 Những gì đã có trong trang Flipchart

 Những gì ta có thể bổ sung hoặc tùy chỉnh

- Mỗi Trình duyệt:

 Có cấu trúc cung cấp thông tin rõ ràng và chi tiết từng đặc điểm và thuộc tính

có trong trang Flipchart

 Có Trình đơn Popup của chính nó và các biểu tượng giúp ta làm việc hiệu quả với bảng lật

- Ngoài ra, chúng ta có thể mở rộng hoặc thu hẹp Trình duyệt và điều chỉnh mức chi tiết ta có thể thấy để đáp ứng các nhu cầu của mình

Trang 15

a Trình duyệt trang (Page Browser) Giúp nhanh chóng truy nhập vào bất kì trang Flipchart nào trong bài giảng.

- Sử dụng Trình duyệt Trang để:

 Xem toàn bộ bảng lật dưới dạng hình ảnh thu nhỏ của trang

 Định hướng các trang bảng lật

 Đặt nền và lưới cho các trang

 Tổ chức các trang bảng lật của bạn sử dụng việc sắp xếp lại bằng kéo thả, ngoài các lệnh cắt, sao chép, xóa và nhân đôi

- Chèn trang mới:

 Blank page before current: Thêm trang trống trước trang hiện hành

 Blank page after current: Thêm trang trống sau trang hiện hành

 Desktop Snapshop: Cho phép chụp màn hình nền và chèn vào trang mới

 More page Templates: Mở thư viện tài nguyên

- Trình duyệt Trang hiện ra và hiển thị

các hình nhỏ của hai trang đầu trong bảng lật của

bạn Biểu tượng Trình đơn Popup trong hình

nhỏ cho biết đây là trang hiện tại Điều này có

nghĩa là ta có thể chọn một hạng mục hoặc khu

vực trên trang đó để làm việc

Để hiển thị một trang khác, ta chỉ cần

nhấp chuột vào hình ảnh thu nhỏ của mỗi trang

b Trình duyệt tài nguyên (Resource Browser)

- Trình duyệt Tài nguyên giúp ta nhanh chóng xem, định hướng và sử dụng các tài nguyên được cung cấp cùng ActivInspire để làm giàu bảng lật của bạn Thư viện Tài nguyên

có rất nhiều trò chơi và các hoạt động, chú giải, đánh giá, hình nền, các bản đồ khái niệm, hình ảnh, hình dạng, âm thanh và những hạng mục khác

Hình 1.12 Cửa sổ trình duyệt trang

Thanh trượt

Hình ảnh thu nhỏ của trang Flipchart

Menu Popup

Trang 16

- Chúng ta có thể dễ dàng mở rộng thư viện của mình bằng các tài nguyên của chính mình và của người khác cũng như bổ sung các gói tài nguyên từ trang web Promethean Planet tại www.PrometheanPlanet.com

- Theo mặc định, Trình duyệt Tài nguyên sẽ mở thư mục Tài nguyên dùng chung Tất cả các tài nguyên được cung cấp cùng ActivInspire được tổ chức theo phân loại và lưu trong các thư mục có tên rõ ràng

- Để truy nhập vào Trình duyệt Tài nguyên: Từ menu công cụ chính chọn View/

Browsers/ Click vào biểu tượng Media

Tìm kiếm tài nguyên trên Promethean Planet

6

Trình Đơn Popup với các thư mục tùy chọn:

 Xuất thành gói Tài nguyên

 Nhập gói Tài nguyên ở đây

 Lập chỉ mục cho thư mục này để tìm kiếm

 Tạo thư mục mới

7

Trình đơn hạng mục Các thùy chọn để thay đổi:

 Chế độ xem (View Mode)

 Kích cỡ hình nhỏ( Thumbnail Size)

 Độ trong suốt của hạng mục( Image Transparency)

Dấu cao su Bật/Tắt Nhanh chóng chèn nhiều bản sao của một tài nguyên vào bảng lật

Hình 1.13 Trình duyệt tài nguyên

8 Số tệp tin trong thư mục đã chọn

Trang 17

- Cửa sổ Trình duyệt Tài nguyên có thể chia thành 2 phần chính, mỗi phần có trình đơn Popup và các công cụ riêng:

 Bảng thư mục ở nửa trên của Trình Duyệt hiển thị các thư mục trong khu vực tài nguyên đã chọn

 Bảng hạng mục nằm ở nửa dưới hiển thị các hình nhỏ của những tài nguyên trong thư mục con đã chọn và tên tệp tin của chúng Khi không có thư mục con nào được chọn, bảng này sẽ trống

- Sử dụng một trong hai bảng để kéo và thả những sáng tạo của chính mình từ một trang bảng lật vào một thư mục trong Thư viện Tài nguyên

c Trình duyệt đối tượng (Object Browser)

- Trình duyệt Đối tượng hiển thị các chi tiết về đối tượng trên trang hiện tại Mặc dù trang là một trang phẳng, trang Flipchart gồm có 4 tầng:

 Tầng trên cùng (Top Layer): Chứa các đối

tượng được tạo ra bằng các công cụ Bút (Pen) , Bút dạ

quang (Highlight) , Magic Ink , công cụ đầu nối

 Tầng giữa (Middle Layer): Chứa hình ảnh, hình dạng và các đối tượng văn bản

 Tầng dưới cùng (Bottom Layer): Ta có thể kéo

và thả các đối tượng vào tầng này

 Tầng nền (Background Layer): Chứa nền, lưới và màu trang Flipchart

- Bằng cách chọn các đối tượng liệt kê trong Trình duyệt Đối tượng ta có thể kéo

và thả chúng giữa ba tầng đầu tiên trong Trình duyệt, nhưng không được ở tầng nền Các tầng được phân tách hoàn toàn ra khỏi nhau

khoá Có thể “mở khoá” bằng cách nhấp đôi chuột vào biểu tượng trong trình duyệt, sau

đó chọn “mở khoá”

Hình 1.14: Trình duyệt

Trang 18

- Biểu tượng con mắt gạch chéo kế bên đối tượng trong trình duyệt Biểu tượng này cho biết đối tượng đã được ẩn Cho đối tượng “không ẩn” bằng cách nhấp đôi chuột vào biểu tượng , chọn Hiển thị.

d Trình duyệt ghi chú (Note Browser)

- Trình duyệt ghi chú là một tính năng của ActiInspire cho phép chúng ta đính kèm thông tin bổ sung vào mỗi trang

Flipchart Sử dụng trình duyệt ghi chú để bổ sung ghi chú và nhận xét cho trang Flipchart Trang Flipchart sẽ hoàn toàn được nhìn thấy khi Trình duyệt Ghi chú được mở, vì vậy học sinh có thể

có được những hướng dẫn sẵn có khi hoàn tất một hoạt động

- Để tạo ra một ghi chú:

Để truy nhập vào Trình duyệt Ghi chú: View/ Browsers/ Click vào biểu tượng

 Gõ vào đoạn văn bản tùy ý trong phần “Nội dung ghi chú”

e Trình duyệt thuộc tính (Properties Browser)

- Trình duyệt này giúp ta xem sơ bộ tất cả các thuộc tính của một đối tượng Nó là một công cụ mạnh mẽ để bổ sung nhanh tính tương tác cho bài giảng

- Một số hiệu ứng trong trình duyệt thuộc tính:

Thuộc tính chứa (Container): Tạo ra các hoạt động trong đó các đối tượng

chứa được những đối tượng khác

Trang 19

 Thuộc tính nhãn (Label): Bổ sung nhãn

(các ghi chú, các chú giải) vào một đối tượng và xác

định hình thức và tính năng của nhãn

 Thuộc tính xoay (Rotate): Điều khiển

cách xoay một đối tượng trên trang

 Thuộc tính hạn chế (Restrictors): Đặt ra

các quy tắc hạn chế sự di chuyển của các đối tượng

 Vị trí (Position) Cho biết vị trí, góc của

đối tượng trên trang Flipchart

f Trình duyệt thao tác (Action Browser)

- Trình duyệt thao tác giúp liên kết nhanh

chóng một thao tác với một đối tượng Điều này có

nghĩa là khi chọn đối tượng thì thao tác đã liên kết với

đối tượng sẽ được thực hiện

- Trình duyệt thao tác gồm các thao tác sau:

Thao tác lệnh (Command Actions):

 Thực hiện một thao tác lệnh đối với một đối tượng, ví dụ như Bộ đổ xúc xắc , sao cho có tối đa năm xúc xắc khi một người nào đó chọn đối tượng trên bảng

 Thao tác lệnh gồm một số thao tác tiêu biểu sau:

 Máy tính ( Calculator))

 Đồng hồ (Clock)

 Compa (Compass)

 Con xúc xắc (Dice Roller)

 Thiết kế lưới (Gird Design)

 Mực thần kì (Magic Ink)

 Bàn phím trên màn hình: (On – screend Keyboard)

 Thước đo độ (Protractor)

Hình 1.16 Trình duyệt thao tác Hình 1.15: Trình duyệt thuộc tính

Trang 20

 Bộ hiển thị (Revealer)

 Băng giấy chạy (TickerTape…)

 Khóa của giáo viên (Teacher Clock)

- Nút điều khiển âm thanh (Sound Controler

 Thiết bị ghi âm thanh (Sound Recorder)

 Thước (Ruler)

Ví dụ 1: Khi nhấp chuột vào ngôi sao sẽ hiện ra công cụ con lăn xúc xắc (Dice

Roller)

- Chọn ngôi sao màu hồng

- Bên cửa sổ Trình duyệt thao tác Action

Browser) chọn Thao tác lệnh (Command Actions)

- Kéo thanh trượt chọn Con lăn xúc xắc

- Nhấp chọn Áp dụng các thay đổi (Apply Changes)

- Lúc này khi nhấp chuột vào ngôi sao sẽ hiện ra con lắc xúc xắc

Thực hiện thao tác tương tự với các công cụ khác

trong Thao tác lệnh (Command Actions)

Thao tác trên trang (Page Actions):

 Thực hiện một thao tác trang đối với một đối tượng, ví dụ như đến trang kế tiếp

 Thao tác trên trang gồm một số thao tác tiêu biểu sau:

 Clear Page: xóa trang bằng công cụ Clear

 Delete Page: xóa trang hiện hành

 First Page: trang đầu

 Last Page: trang cuối

 Next Page: trang kế

Hình 1.17 Ví dụ

Trang 21

 Previous Page: trang sau

 Reset Page: đặt lại trang

 Set Background: đặt nền cho trang Flipchart

Hình 1.18

Hình 1.19

đến trang cuối

- Chọn mũi tên màu hồng

- Bên cửa sổ Trình duyệt thao tác (Action Browser) chọn Thao tác trên trang (Page

Actions)

- Kéo thanh trượt chọn Trang cuối (Last page)

- Nhấp chọn Áp dụng các thay đổi (Apply changes)

Lúc này khi nhấp chuột vào mũi tên màu hồng sẽ hiện ra trang cuối

Thao tác trên đối tượng (Object Actions):

 Thực hiện một thao tác đối tượng đối với một đối tượng, ví dụ như thay đổi kích thước, vị trí hoặc độ trong mờ của một đối tượng

Các thao tác trên đối tương gồm:

Hình 1.20 Ví dụ

2

Trang 22

 Các thuộc tính xóa: Xóa (Delete) , xóa lưới (Clear Gird) , xóa chú thích (Clear Annotations) , xóa nền (Clear Background) , xóa đối tượng (Clear Objects) )

 Khi Nhấp chuột vào một đối tượng sẽ làm cho một đối tượng (có thể là chính đối tượng được chọn hoặc đối tượng khác trên trang) bị xóa

 Thuộc tính ẩn/hiện (Hidden) : Nhấp chuột vào một đối tượng sẽ làm cho một đối tượng (có thể là chính đối tượng được chọn hoặc đối tượng khác trên trang) ẩn/hiện

 Độ trong mờ (Translucency) : Khi nhấp vào đối tượng học đối tượng khác bị mờ đi

 Khóa (Locked) : Khi nhấp vào đối tượng sẽ làm cho đối tượng hoặc đối tượng khác bị khóa lại

 More Translucency : Mỗi lần nhấp chuột sẽ làm cho đối tượng mờ dần cho tới khi không còn nhìn thấy đối tượng

 Less Translucency : Thuộc tính này ngược với thuộc tính trong mờ hơn), mỗi lần nhấp chuột sẽ làm cho đối tượng đã được làm mờ (đã gán thuộc tính trong mờ hơn) phục hồi lại

 Mirror in X Axis/ Mirror in Y Axis: Mỗi lần nhấp chuột vào đối tượng sẽ copy thêm một đối tượng đối xứng qua trục X (hoặc Y) Tiếp tục nhấp chuột vào đối tượng vừa được copy sẽ tạo ra một đối tượng mới đối xứng qua trục X (hoặc Y)

 Thuộc tính vị trí (Position) (bên phải, bên trái, trung tâm,…): Nhấp chuột vào một đối tượng sẽ làm cho một đối tượng (đối tượng khác hoặc chính đối tượng đó) di chuyển (tuỳ theo toạ độ XY)

 Thuộc tính vị trí tăng dần (Position Incrementally): Mỗi lần nhấp chuột vào đối tượng sẽ làm cho một đối tượng (đối tượng khác hoặc chính đối tượng đó) di chuyển (tuỳ thuộc vào toạ độ XY)

 Thuộc tính đưa về trước ( Bring to front) : Mỗi lần nhấp chuột vào một đối tượng sẽ đưa một đối tượng khác ra phía trước đối tượng đó

Trang 23

 Thuộc tính đưa về sau ( Bring Forward) : Mỗi lần nhấp chuột vào một đối tượng sẽ đưa một đối tượng khác ra phía sau đối tượng đó.

Ví dụ 3: Nhấp chuột vào hình chữ nhật làm cho hình chữ nhật ẩn/hiện

- Chọn đối tượng là hình chữ nhật

- Bên cửa sổ Trình duyệt thao tác (Action Browser) chọn Các thao tác đối tượng (Object Actions)

- Kéo thanh trượt tìm

- Nhấp chuột vào phía sau khung Target chọn đối tượng muốn ẩn/hiện

- Nhấp chuột vào Apply changes

Thao tác biểu quyết (Voting Browser)

- Thực hiện một thao tác bỏ phiếu đối với một đối tượng, ví dụ như Bắt đầu/Dừng

Bỏ phiếu Bảng lật

- Thuộc tính thao tác bỏ phiếu gồm một số thao tác sau:

 Gán học viên cho các thiết bị (Assign student to devices)

 Đăng kí thiết bị (Device Redistration)

 Xuất kết quả thành Excel (Export Results To Excel)

 ExpressPoll

 Chèn câu hỏi (Insert Question)

 Chèn bộ câu hỏi theo nhịp độ (Insert)

 Tạm ngừng bỏ phiếu (Pause Vote)

 Bắt đầu/ dừng bỏ phiếu bảng lật (Start/ Stop Flipchart Vote)

 Cơ sở dữ liệu học viên (Student Datdbase…)

Trang 24

tác tài liệu hoặc phương tiện đối với đối tượng

- Mở tài liệu, tập tin hoặc âm thanh (Open Document, File or sound): Thực hiện gán một tập tin (file) vào một đối tượng có sẵn trên trang Khi đó, chỉ cần nhấp chuột vào đối tượng sẽ mở được file vừa gán

Hình 1.22 Thao tác Tài liệu/ Đa phương tiện

Ví dụ 4: Khi nhấp vào biểu tượng hình elip sẽ mở clip thiên văn

- Chọn hình elip

Hình 1.21 Thao tác biểu quyết

Trang 25

- Bên cửa sổ Trình duyệt thao tác (Action Browser) chọn Tài liệu, các thao tác phương tiện (Document / Media Actions)  Mở tài liệu, tập tin hoặc âm thanh (Open Document, File or sound)

- Nhấp chuột vào trong ô Tập tin (File) phía dưới chọn file âm thanh cần gán (file đã được chuẩn bị trước)

- Nhấp chuột vào Áp dụng các thay đổi (Apply changes)

- Lúc này, hiện ra bảng Chèn tập tin (Insert file):

 Giải thích bảng chèn tập tin (Insert file):

 Bổ sung liên kết dưới dạng ….(Add link as …)

 Văn bản (Text): Bổ sung liên kết dưới dạng chuỗi văn bản

 Biểu tượng hình ảnh (Image Icon): Bổ sung liên kết dưới dạng một biểu tượng hình ảnh trên trang

 Đối tượng thao tác (Action Object): Bổ sung liên kết dưới dạng một đối tượng thao tác

Hình 1.23 Cửa sổ Insert File

Trang 26

 Phần giữ chỗ (Placeholder): Chèn một phần giữ chỗ (đối với các tập tin đa phương tiện)

 Lưu dưới dạng (Store as):

 Lưu tập tin ra bên ngoài (Store file externally): Lưu tập tin tách khỏi Flipchart (bảng lật)

 Lưu tập tin vào bảng lật (Store file in Flipchart): Đưa tập tin vào bảng lật Tuỳ vào kích thước và đặc điểm của tập tin Điều này có thể tăng đáng kể dung lượng của bài Flipchart

 Lưu tập tin + danh mục vào bảng lật (Store file + directory in Flipchart): Đưa tập tin vào bảng lật cũng như vào danh mục bạn chọn

 Đa phương tiện (Multimedia):

 Phát tự động (Autoplay): Tự động phát tập tin khi mở trang Flipchart

 Vòng lặp (Loop): Tập tin được phát lặp lại liên tục

 Bộ điều khiển (Controller): Tập tin được mở khi nhấp chuột vào đối tượng

 Phần giữ chỗ (Placeholder): Bổ sung liên kết dưới dạng một hình ảnh giữ chỗ Có thể chấp nhận hình ảnh mặc định hoặc lấy một hình ảnh khác

- Mở trang web (Open Website): Gán một website vào đối tượng có sẵn trong trang Flipchart

Hình 1.24 Cửa sổ mở trang Web

Ví dụ 5: Nhấp chuột vào ngôi sao (đối tượng) sẽ mở website www.google.com.vn

- Chọn ngôi sao

- Bên cửa sổ Trình duyệt thao tác (Action Browser ) chọn Mở trang web (Open website)

Trang 27

- Trong ô URL gõ: www.google.com.vn

- Nhấp chuột vào Áp dụng các thay đổi (Appy changes)

Lưu ý: Muốn xoá bỏ thuộc tính đã gán cho đối tượng

- Chọn đối tượng muốn xoá thuộc tính

- Nhấp chuột vào Xoá bỏ nội dung hiện có (Remove Existing)

Hình 1.25 Ví dụ 5

1.2.5 Các công cụ của ActivInspire

ActivInspire bao gồm một số công cụ giúp tạo ra những bài học sống động nhằm thu hút các học sinh và sự quan tâm của các em khi học tập tại bảng

Hộp công cụ chính bao gồm những công cụ phổ biến nhất và thêm nhiều công cụ sẵn có trong menu các công cụ

Trang 28

- Để kích hoạt công cụ tô sáng:

 Nhấn vào biểu tượng tô sáng Highlighter

 Thay đổi Chiều rộng của Bút và Bút tô đậm

 Thay đổi chiều rộng:

- Nhấp chuột vào Bút hoặc Bút tô đậm

- Đặt chiều rộng đường thẳng

- Nhấp chuột vào một trong các giá trị đặt sẵn: 2, 4, 6 hoặc 8, đối với Bút, và 10,

20, 35 hoặc 50 đối với Bút tô đậm, hoặc

- Nhấp chuột và kéo thanh trượt chiều rộng để chọn bất kỳ kích thước nào từ 0 đến

100 điểm ảnh

 Thay đổi màu

- Nhấp phải chuột vào Bảng Màu Bảng Màu Mở rộng sẽ hiện ra

- Bạn có ba lựa chọn:

- Nhấp chuột vào một trong các màu trong bảng màu

- Sử dụng Bộ chọn Màu để chọn màu từ bất kỳ đâu trong cửa sổ ActivInspire

- Sử dụng Hộp thoại Màu để phối màu của chính bạn

là trợ thủ đắc lực cho giáo viên

 Công cụ Undo giữ lại thao tác cuối cùng được thực hiện trong ActivInspire trên Flipchart đang hoạt động của bạn Bạn có thể hoàn tác tất cảo mọi thứ trở về với lần lưu trữ

Trang 29

cuối cùng Nhấp vào công cụ Undo bao nhiêu lần tùy ý để loại bỏ các khoản mục từ trang Flipchart của bạn

- Để kích hoạt công cụ Undo:

 Cách 1: Chọn biểu tượng từ hộp công cụ chính

 Cách 2: Vào Edit / Undo

 Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Z

 Công cụ Redo áp dụng lại một thao tác mà đang còn dở dang bằng công cụ Undo Bạn có thể nhấp vào công cụ Redo nhiều lần cho đến khi không còn thao tác nào có thể được làm lại

- Để kích hoạt công cụ Undo:

 Cách 1: chọn biểu tượng từ hộp công cụ chính

 Cách 2: Vào Edit / Redo

 Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Y

tượng trên trang Flipchart

- Để sử dụng công cụ xóa ta chọn:

 Nhấp chọn công cụ xóa để thấy nó là công cụ hoạt động

 Chọn độ dày công cụ xóa bằng thanh trượt

 Nhấp và kéo lên trang chú thích để xóa tất cả hoặc một phần nào đó

Flipchart: hình thể, lưới, nền

Trang 30

- Để kích hoạt công cụ Clear:

 Nhấp chọn một đối tượng từ Menu hiển thị

 Tất cả đối tượng từ phạm trù được chọn sẽ được xóa khỏi trang

g Thao tác và hiệu chỉnh các đối tượng bằng các cán Marquee: Lệnh này cho

phép nhiều thay đổi phức tạp hơn đối với một đối tượng hình thể Các cán Marquee mang đến một số tùy chọn để thao tác và hiệu chỉnh các đối tượng với một số công cụ chính sau:

- Di chuyển đối tượng một cách tự do (Freely Move Object) : Cho phép đối tượng được kéo đến bất kì nơi đâu của trang hoặc bỏ vào thùng rác

- Xoay đối tượng (Rotate Object) : Cho phép ta xoay đối tượng

- Menu điều chỉnh (Object Edit Menu) : Mở Menu hiệu chỉnh đối tượng

- Thanh trượt trong mờ : Tăng giảm độ trong mờ của đối tượng

- Nhóm/ Bỏ nhóm các đối tượng được chọn (Toggle Grouped) : Cho phép nhóm

và bỏ nhóm các đối tượng

- Đưa về trước/ Gửi về sau (Bring Forward/ Send Backward) : Mang đối tượng ra trước hoặc gửi đối tượng ra phía sau bằng việc xếp chồng

- Nhân đôi đối tượng (Duplicate) : Cho phép nhân đôi các đối tượng được chọn

- Increase/Decrease Object Size: Tăng hoặc giảm kích cở của đối tượng

Các hình thể được tạo ra mặc định sẽ đặt ở lớp giữa của trang FlipChart

- Để tạo ra các hình thể bằng công cụ hình thể:

 Nhấp vào công cụ hình thể để chọn nó

 Chọn hình thể từ Menu hình thể

 Chọn màu viền của hình thể từ bảng màu Pallete trong hộp công cụ chính

 Chọn chiều rộng của đường viền bằng thanh trượt bút hoặc các thiết lập sẵn

 Chọn các tùy chọn tô màu hay không tô màu nền từ bảng màu Pallete trong Menu hình thể

Trang 31

 Di chuyển đến trang FlipChart, nhấp và kéo để vẽ với kích thước mong muốn

- Khi ta chọn hình thể, các cán Marquee sẽ bao dần các điểm hiệu chỉnh hình thể, cạnh một loạt các hiện tượng lệch mặc định Lệnh này cho phép nhiều thay đổi phức tạp hơn đối với một đối tượng hình thể

trang Flipchart Các hộp văn bản có thể được tạo ra từ việc sử dụng bảng, bàn phím máy tính hay bàn phím ảo trên bảng

- Để bổ sung văn bản vào trang Flipchart:

 Chọn công cụ văn bản, con trỏ sẽ thay đổi thành một thanh nhỏ với các kí tự kế bên để chỉ ra rằng công cụ văn bản đã được chọn

 Thanh công cụ hiệu chỉnh văn bản sẽ xuất hiện ngang đầu Flipchart Ta có thể chọn font chữ, kích cỡ, màu sắc… cho văn bản

 Nhấp vào trang Flipchart trong khu vực muốn đặt văn bản

Hình 1.26: Công cụ hình thể

Trang 32

 Bắt đầu nhập

- Nhấp vào trang Flipchart bên ngoài hộp văn bản trong khi công cụ văn bản được chọn sẽ tạo ra một hộp văn bản mới

- Công cụ này luôn bắt đầu kiểm tra lỗi chính tả ở đầu bảng lật, ngay cả khi bạn mở

nó ở trang cuối cùng

- Trình kiểm tra lỗi chính tả bảng lật nằm trong: Trình đơn Công cụ\Các Công cụ

Bổ sung

- Để sử dụng Trình kiểm tra lỗi Chính tả Bảng lật:

 Khi Công cụ Văn bản được chọn và ô văn bản được mở ra, hãy nhấp chuột vào

ô văn bản

 Từ Công cụ/ Các Công cụ Bổ sung, chọn Trình kiểm tra lỗi Chính tả Bảng lật Hộp thoại “Trình kiểm tra lỗi Chính tả” sẽ xuất hiện Lỗi chính tả có thể có sẽ xuất hiện bằng màu đỏ Bạn có thể bỏ chọn tùy chọn này bằng Hiệu chỉnh Hồ sơ trong Hộp thoại

“Hiệu chỉnh Hồ sơ”

 Bạn có thể chấp nhận hoặc từ chối đề nghị chính tả, áp dụng chúng cho từ hiện tại hoặc tất cả các lần xuất hiện của từ đó, hoặc chọn văn bản trong Hộp Thoại và nhập vào thay đổi của chính mình

 Lựa chọn cho đến khi Hộp thoại xác nhận cho biết đã hoàn tất việc kiểm tra lỗi chính tả, hoặc nhấp chuột vào Hoàn Tất để dừng kiểm tra lỗi chính tả

tượng trên Flipchart

- Để kích hoạt công cụ đầu nối:

 Nhấp vào biểu tượng Connector trên Main Toolbox

 Chọn màu đường thẳng Pallete trong hộp công cụ chính

 Chọn độ rộng đường thẳng bằng thanh trượt hoặc các thiết bị sẵn có

 Di chuyển lên trang Flipchart, nhấn và vẽ từ đối tượng này đối tượng khác

- Các đường thẳng kết nối sẽ được đặt ở lớp trên cùng

Các công cụ trình bày:

Trang 33

a Camera (Công cụ chụp hình)

- Cách 1: Mở công cụ từ Màn hình nền của ActivInspire:

- Cách 2: Mở công cụ từ thanh Menu chính:

Tools/ Camera/ Chọn cách thức chụp hình ảnh:

Hình 1.27 Camera và các tùy chọn

vụ

- Sau khi chọn dạng hình thể chụp, cửa sổ Camera SnapShot hiện ra với các tùy chọn sau:

hành

b Đưa âm thanh vào trang FlipChart:

- Để đưa âm thanh vào trang FlipChart: Có 3 cách

Trang 34

 Cách 1: Âm thanh có sẵn trong Thư mục tài nguyên:

 Mở trình duyệt Tài nguyên

 Chọn thư mục âm thanh Sound/ Chọn dạng âm thanh mà ta cần

 Chọn âm thanh và kéo vào trang FlipChart

 Cách 2: Âm thanh sẵn có trong bộ nhớ của máy tính: Insert/Media/ Chọn nơi

chứa âm thanh cần chèn vào FlipChart

 Cách 3: Sử dụng công cụ Sound Recorder: Tools/ More Tools/ Sound

Recorder/ Thanh điều khiển thu âm thanh xuất hiện

- Trên trang FlipChart xuất hiện biểu tượng Nhấp vào biểu tượng để phát âm thanh Thanh điều khiển âm thanh sẽ xuất hiện (mặc định)

- Để thay đổi thiết lập: Edit/ Profiles/ Settings/ Multimedia

Hình 1.28 Cửa sổ thiết lập thanh điều khiển âm thanh

Click để thu âm thanh Click để ngừng thu

Click để bắt đầu phát âm

thanh

Click để ngừng phát

Click để hiện thị/ Không hiển thị

Trang 35

c Grid

- Cách đưa Grid vào trang FlipChart: Mở Trình duyệt tài nguyên: View/ Browsers/

Resource Browsers/ Grid/ Chọn dạng Grid

- Chọn và kéo hình ảnh đường lưới vào trang FlipChart

- Định dạng đường lưới hiện hành trên trang FlipChart: Edit/ Grid Cửa sổ Grid

Designer mở ra như sau:

Hình 1.29 Cửa sổ định dạng Gird

- Để thay đổi hay dỡ bỏ đường lưới:

 Nhấp và kéo đường lưới mới từ Thư mục tài nguyên vào trang FlipChart

 Sử dụng công cụ Clear/ Clear Grid

d Công cụ đèn chiếu điểm (Spotlight)

- Mở công cụ đèn chiếu điểm: tools/ Spotlight/

 Cicular Spotlight: đèn chiếu hình tròn

 Square Spotlight: đèn chiếu hình vuông

 Solid Cicurlar Spotlight: đèn chiếu hình tròn đặc

 Solid Square Spotlight: đèn chiếu hình vuông đặc

- Di chuyển con trỏ vào vùng che khuất xuất hiện biểu tượng dấu chéo để di chuyển đèn chiếu

Hiển thị/ Không hiển thị

Cho phép bám

Trên cùng

Tăng/ Giảm kích cỡ đường lưới

Màu của đường lưới

Trang 36

- Để thay đổi kích cở của và hình thể của đèn chiếu: di chuyển con trỏ đặt trên vành của đèn chiếu

- Để thay đổi dạng đèn chiếu: Click vào biểu tượng xuất hiện dọc theo đèn chiếu

- Chụp hình bằng đèn chiếu:

 Click vào biểu tượng / Chọn Take SnapShot

 Khi đèn chiếu dạng hình tròn hoặc hình vuông thì hình chụp có dạng là vùng được hé lộ

 Khi đèn chiếu dạng hình tròng hoặc hình vuông đặc thì hình chụp có dạng cùng

- Để hiển thị đồng hồ trên trang FlipChart: Tools/ More Tools/ Clock

- Đồng hồ xuất hiện với dạng

Hình 1.30: Đồng hồ trong ActivInspire

g Công cụ băng giấy chạy (TickerTape)

- Để tạo băng giấy chạy : Tools/ More Tools/ Tickertape

Thanh công cụ

Phần đồng

hồ kim Phần đồng hồ kĩ thuật số

Trang 37

- Hộp thoại Tickertape hiện ra

h Công cụ toán học

 Công cụ xúc sắc (Dice Roller)

Để truy nhập vào công cụ xúc sắc ta chọn Tools/ MathsTools/ Dice Roller

Tạo Tickertape mới

Lưu Tickertape với tên mới

Mở Tickertape có sẵn

Lưu Tickertape

Text cần hiển thị

Trang 38

Cửa sổ Dice Rooler hiện ra Trong cửa sổ Dice Roller ta có các thành phần

 Máy tính (Calculartor): các chức năng của công cụ máy tính có cách thức tương tự như máy tính cầm tay bình thường

Để truy cập vào công cụ máy tính:

Chọn Tools/ Maths Tools/ Calculartor

Chọn loại máy tính cần sử dụng: có hai loại máy tinh là máy tính dùng cho người lớn và máy tính dùng cho trẻ em Để chọn loại máy tính ta chỉ cần Click phải vào bất cứ vị trí nào trên máy tính đang hiển thị, sẽ xuất hiện hình sau:

Chọn số xúc sác Thanh điều khiển

tốc độ xoay

Thoát

Nhấp để đổ xúc sắc

Hiển thị số điểm xúc sắc ở giữa trang FlipChart

Hình 1.32 Màn hình xúc xắc

Trang 39

Chọn loại máy tính ta cần bằng cách Click vào nó

 Công cụ thước (Ruler)

Để truy nhập vào công cụ thước ta chọn Tools/ Maths Tools/ Ruler

Khi Click vào Menu trên thước cho ta các tùy chọn:

 Loại đơn vị đo trên cùng hoặc dưới cùng của thước: cm, mm, inch, không chọn

Trang 40

SVTH: Lại Văn Hào 40 MSSV: 1070222

 Ẩn/ Hiện góc góc lệch so với điểm số 0

 Thoát

 Công cụ thước đo góc (Protractor) sử dụng thước đo góc để đo góc và vẽ vòng cung

- Để truy nhập vào công cụ thước đo góc ta chọn Tools/ Maths Tools/ Compass

- Khi Click vào Menu trên thước cho ta các tùy chọn hiển thị sau:

 Chọn loại thước đo góc: thước đo góc đầy đủ hoặc thước đo goc một nữa

 Loại cung:

 Cung (Arc)

 Cung đóng (Closed Arc)

 Cung đầy (Filled Arc)

Menu

Cung đầy

Thước đo góc đầy đủ

Thước đo góc

Cung đóng Ẩn/ Hiện góc

Ngày đăng: 28/03/2017, 22:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Khởi động ActivInspire. - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 1.1 Khởi động ActivInspire (Trang 10)
Hình 1.2 Màn hình khởi động ActivInspire - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 1.2 Màn hình khởi động ActivInspire (Trang 10)
Hình 1.3 Giao diện của ActivInspire - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 1.3 Giao diện của ActivInspire (Trang 11)
Hình 1.13 Trình duyệt tài nguyên - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 1.13 Trình duyệt tài nguyên (Trang 16)
Hình 1.26: Công cụ hình thể - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 1.26 Công cụ hình thể (Trang 31)
Hình 1.34 Thước - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 1.34 Thước (Trang 39)
Hình 2. 12 Các vành đai phóng xạ - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 2. 12 Các vành đai phóng xạ (Trang 53)
Hình 3.14 Phi thuyền Cassini-Huygens - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 3.14 Phi thuyền Cassini-Huygens (Trang 76)
Hình 4.5: Sự phụ thuộc giữa khoảng cách và nhiệt độ - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 4.5 Sự phụ thuộc giữa khoảng cách và nhiệt độ (Trang 86)
Hình 5.6 Hiệu ứng Doppler - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 5.6 Hiệu ứng Doppler (Trang 99)
Hình 5.11 Kính thiên văn Hubble - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 5.11 Kính thiên văn Hubble (Trang 103)
Hình 10 Thuộc tính Bring to front hay Bring Forward - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 10 Thuộc tính Bring to front hay Bring Forward (Trang 118)
Hình 13: Gán thuộc tính chuyển đến trang bất kì - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 13 Gán thuộc tính chuyển đến trang bất kì (Trang 120)
Hình 15 Cửa sổ Seclect File - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 15 Cửa sổ Seclect File (Trang 122)
Hình 17 Chèn đoạn Video clip bằng trình duyệt thao tác - Sử dụng phần mềm ActivInspire giúp người học tìm hiểu kiến thức Chương 2, 3, 4 và 5 Giáo trình Thiên văn học
Hình 17 Chèn đoạn Video clip bằng trình duyệt thao tác (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w