Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1 Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 2 kì 1
Trang 1Tiết 3 Tự nhiên và xã hội
Bài 1:CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được xương và cơ là cơ quan vận động của cơ thể.Nhờ xương mà cơ thể cử động được
2 Kỹ năng: Năng vận động sẽ giúp cho cơ và xương phát triển tốt
3Thái độ: GD hs có ý thức tự giác chăm tập thể dục để cơ và xương phát triển tốt
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở phục vụ môn
học
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- Y/C hát bài con công nó múa
* Thể hiện theo tranh
- 1,2 hs nêu câu hỏi ( T4) Các nhóm quan sát các hình 1,2,3,4 (trang 4 ) và làm một số đông tác như các bạn nhỏ trong sách đã làm
- Một số nhóm lên thực hiện
- Lớp thực hiện tại chỗ một số đông tắc theo lờ hô của giáo viên
- Tay, chân, đầu, mình
* Quan sát và nhận biết cơ quan vận động, tự nắm bàn tay, cổ tay, cánh tay của mình
- Có xương và bắp thịt (cơ)
Trang 2- Y/C quan sát tranh.
- Y/C chỉ và nêu tên cơ quan vận
động của cơ thể
Nhờ xương và cơ mà cơ thể hoạt
động được Vậy xương và cơ là các
cơ quan vận động của cơ thể
Tay ai khoẻ là biểu hiện của cơ
quan vận động khoẻ Cần chăm chỉ
Trò chơi : vật tay-Hai hs ngồi đối diện nhau, dùng hai ánh tay tì hai khuỷ tay lên bàn hai cánh tay đan chéo vao nhau
- Khi nghe GV hô : bắt đầu thì cả hai bạn cùng dùng sức của mình để cố gắng kéo thắng tay bạn Tay ai kéo thẳng được cánh tay của bạn sẽ là người thắng cuộc,
- Một số cặp lên bảng thực hiện
Trang 3Tiết 4 Tự nhiên và xã hội
Bài 2: BỘ XƯƠNG
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học, hs có thể nói tên một số xương và khớp của cơ thể Hiểu được rằng cần đi, đúng tư thế và không mang vác, xách vật nặng để cột sống không cong vẹo
2.Kỹ năng: Nhận biết được một số vị trí xương trên cơ thể
3.Thái độ: GD hs biết cách giữ gìn và bảo vệ bộ xương không cong vẹo
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nhờ đâu mà cơ thể con người cử
động được?
- Nhận xét- Đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
? Trong cơ thể có những xương nào?
? Vai trò của xương ntn?
Các xương được nối với nhau tạo
thành bộ xương Để nhận biét được
một số xương của cơ thể, cách bảo
- Xương tay, chân, đầu, cổ…
- Giúp cho ta làm việc và cử động được
Nghe
- Nhắc lại
- Các nhóm quan sát hình vẽ bộ xương
- Quan sát bộ xương chỉ và nói tên một số xương và khớp xương
- 2 hs lên bảng chỉ vào tranh và nói tên xương, khớp xương.1 hs gắn phiếu
có ghi tên các khớp, xương tương ứng
- Hình dạng, kích thước các xương không giống nhau
Trang 4? Nêu vai trò của một số xương?
Bộ xương của cơ thể gồm rất nhiều
xương, khoảng 200 chiếc với kích
thước lớn nhỏ khác nhau làm thành
một khung để nâng đỡ và bảo vệ các
cơ quan bên trong nhơ: bộ não, tim,
phổi…Nhờ có xương, cơ phối hợp
dưới sự điều khiển của hệ thần kinh
- Quan sát tranh thảo luận nhóm
- Hằng ngày chúng ta phải ngồi, đi, đứng đúng tư thế tránh cong vẹo cột sống
- Vì xương còn mềm, nếu không ngồi ngay ngắn, mang vác nặng thì sẽ cong vẹo cột sống
- Ngồi học ngay ngắn, không mang vác nặng
- Đi, đứng, ngồi đúng tư thế, không mang vác nặng
Trang 5Ngày dạy: Thứ 5 / 28 /9 /2006
Trang 6
Bài 3: hệ cơ
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Chỉ và nêu được tên cơ của cơ thể, biết được cơ có thể co giãn (duỗi) nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể cử động được
2.Kỹ năng: Biết cách vận động và luyện tập để cơ được săn chắc
3.Thái độ: Có ý thức tập thể dục thường xuyên
a.Giới thiệu bài:
- Để biết được cơ thể có những
cơ nào học bài hôm nay các con
sẽ rõ?
- Ghi đầu bài
b.Nội dung:
*Hoạt động 1:
- Y/C nhận biết và gọi tên một
số cơ của cơ thể
- YC hoạt động nhóm đôi
- Treo tranh vẽ hệ cơ phóng to
- YC thảo luận: tên các bộ phận
của cơ
- Gọi hs lên bảng chỉ
Trong cơ thể có rất nhiều cơ
Các cơ bao phủ toàn bộ cơ thể,
làm cho mỗi người có một
khuôn mặt, hình dáng nhất định
Hát
- Xương tay, chân, đầu, cổ, mặt, xương sườn…
- Ngồi học ngay ngắn, không mang vác nặng
Trang 7Nhờ cơ bám vào xương mà ta
có thể thực hiện được mọi cử
động như: chạy, nhảy, ăn, uống,
Khi cơ co, cơ sẽ ngắn và chắc
hơn Khi cơ co duỗi (giãn ra) cơ
sẽ dài và mềm hơn nhờ sự co
và duỗi của cơ mà các bộ phận
của cơ thể cử động được một
cách dễ dàng
•4 Hoạt động3:
? Làm gì để cơ được săn chắc?
4.Củng cố dặn dò:(4’)
-Trong cơ thể người, ngoài
xương còn có cơ Cơ bao phủ
toàn bộ cơ thể Cơ bám vào
xương, nhờ có cơ mà cơ thể cử
động được Cần ăn uống đầy đủ
- 1 hs nêu yêu cầu2
- Bạn hãy làm động tác co duỗi cánh tay Nói về sự thay đổi của bắp cơ khi tay co duỗi?
- Quan sát tranh 2
- Từng học sinh làm động tác giống hình vẽ, đồng thời sờ nắn và mô tả bắp cơ ở cánh tay khi cơ co có
Trang 8Bài 4: làm gì để xương và cơ phát triển tốt?
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nêu được những việc cần làm để xương và cơ phát triển tốt Giả thích được tại sao không nên mang vác nặng
2.Kỹ năng: Biết nhất Nâng một vật đúng cách
3.Thái độ: Có ý thức thực hiện các biện pháp để cơ và xương phát triển tốt
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh phóng to các hình trong bài 4
C/ Phương pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập.
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.ổn định tổ chức: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Cơ thể ta có những cơ nào?
- Cần làm gì để cơ được săn
chắc?
- Nhận xét- Đánh giá
3.Bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài:
* Trò chơi: Xem ai khéo
- Nhận xét, đánh giá
? Khi nào thì quyển sách rơi
xuống?
Đây là 1 trong các bài tập để rèn
luyệ tư thế đi đứng đúng, chúng
- hs xếp thành ahi hàng dọc ở giã lớp, mỗi học sinh đội trên đầu một quyển sách các hàng cùng đi quanh lớp rồi về chỗ, y/c phải đi thẳng người giữ đầu, cổ thăng bằng sao cho quyển sách ở trên đầu không bị rơi xuống
- Khi tư thế đầu, cổ hoặc mình không thẳng
Trang 9- YC đại diện nhóm trình bày.
? Hằng ngày con thường ăn gì
trong bữa cơm?
Nên ăn uống đầy đủ, lao động
vừa sức và tập luyện thể thao sẽ
có lợi cho sức khoẻ, giúp cho cơ
- Giúp chúng ta không bị cong vẹo cột sống
- Quan sát, thảo luận trình bày
Nghe
* Chơi trò chơi: Nhấc một vật
- HS đứng thành 2 hàng dọc đưngns cách nhau Hai chậu nước để trước mỗi hàng Khi GV hô: bắt đầuthì hai hs đứng ở hai đầu hàng chạy lên nhấc vật nặng mang về đích Cứ như vậy cho đến hết
Nghe
- Ăn uống đầy đủ, lao động vừa sức…giúp cơ và xương phát triển tốt
Trang 102.Kỹ năng: Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan tiêu hoá.
3.Thái độ: Có ý thức thực hiện vệ sinh khi ăn uống
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh phóng to các các cơ quan tiêu hoá
- Các phiếu ghi tên các cơ quan tiêu hoá, tuyến tiêu hoá
C/ Phương pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 11? Con học được gì qua trò chơi?
- Ghi đầu bài
b.Nội dung:
*Hoạt động 1:
- YC quan sát tranh và hoạt
động nhóm đôi
? Thức ăn sau khi được nhai
nuốt rồi đi đâu?
- Treo tranh vẽ lên bảng
- Nhận xét- Kết luận
Thức ăn vào miệng rồi xuống
thực quản, dạ dày, ruột non và
biến thành chất bổ dưỡng ở ruột
non Các chất bổ dưỡng được
thấm vào máu đi nuôi cơ thể
Các chất cặn bã được đưa
xuống ruột già và thải ra ngoài
* Hoạt động 2:
- Treo tranh
Thức ăn vào miệng rồi được
đưa xuống thực quản…Quá
trình tiêu hoá thức ăn cần có sự
tham gia của các dịch tiêu hoá
do các tuyến tiêu hoá tiết ra…
- YC quan sát H3
Hát-Trả lời
* Nhập khẩu, vận chuyển, chế biến
- Cả lớp làm động tác đưa tay lên miệng
- Tay trái để dưới cổ rồi kéo xuống ngực
- Hai tay để trước bụng làm động tác nhào trộn
HS làm theo lời hô của GV: Nếu làm sai sẽ phải hát một bài
- Trả lời
* Quan sát và chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ
- Thảo luận nhóm đôi
- Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn rồi được thải ra ngoài…
- 2 hs lên bảng thi đua nhau gắn tranh
- 1 hs chỉ và nói đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá
Nghe
* Quan sát, nhận biết các cơ quan
- Nêu y/c Quan sát, nhận xét
Nghe
Trang 12Tiết 4 Tự nhiên và xã hội
Bài 6: TIÊU HÓA THỨC ĂN
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh nói được sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột già Hiểu được ăn chậm nhai kỹ sẽ giúp thức ăn tiêu hoá dễ dàng
2.Kỹ năng: Hiểu được chạy, nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sức khoẻ
3.Thái độ: Có ý thức ăn chậm nhai kỹ, không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh phóng to các các cơ quan tiêu hoá
- Vài chiếc bánh mì hoặc ngô luộc
C/ Phương pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập…
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các cơ quan tiêu hoá?
* Nhập khẩu, vận chuyển, chế biến
- Cả lớp làm động tác đưa tay lên miệng
- Tay trái để dưới cổ rồi kéo xuống ngực
- Hai tay để trước bụng làm động tác nhào trộn
HS làm theo lời hô của GV: Nếu làm sai
sẽ phải hát một bài
- Trả lời
- Nhắc lại: Tiêu hoá thức ăn
* Thực hành-Thảo luận nhóm đôi để nhận biết sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng và dạ dày
- Nhai kỹ ở khoang miệng sau đó mô tả
sự biến đổi của thức ăn ở khoang miệng, nói cảm giác của mình về vị thức ăn
Trang 13? Nêu vai trò của răng, lưỡi,
nước bọt khi ta ăn?
? Vào đến dạ dày thức ăn được
biến đổi thành gì?
- Nhận xét- Kết luận
ở miệng thức ăn được nghiền
nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt
tẩm ướt và nuốt xuống thực
quản rồi vào dạ dày ở dạ dày
thức ăn tiếp tục được nhào
trộn, nhờ sự co bóp của dạ dày
1 phần thức ăn được biến thành
chất bổ dưỡng
* Hoạt động2:
- Nêu yêu cầu hoạt động2
- YC thảo luận nhóm 2 theo
câu hỏi gợi ý
- YC trình bày
Vào đến ruột non, phần lớn
thức ăn được biến thành chất
bổ dưỡng, thấm qua thành ruột
non vào máu đi nuôi cơ thể
Chất cặn bã được đưa xuống
ruột già, bién thành phân rồi
được đưa ra ngoài Cần đi đại
tiện hằng ngày để tránh táo
- Ruột già có vai trò gì?
- Tại sao cần đi đại tiện hằng ngày
- Đại diện nhóm trình bày
Nghe
- Tại sai nên ăn cậm nhai kỹ?
- Tại sao không nên chạy nhảy nô đùa sau khi ăn no?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
Trang 142.Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Tại sao không nên chạy nhảy
khi ăn no?
- Nhận xét- Đánh giá
3.Bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
- YC nhớ lại: Thức ăn được
biến đổi ntn trong dạ dày và
ruột non
Hát-Trả lời
- HS giơ tay
* Thảo luận nhóm về việc ăn uống đầy đủ
- Vào đến ruột non thức ăn được biến thành các chất bổ đi nuôi cơ thể Chất cặn bã được đưa xuống
Trang 15? Nếu ta thường xuyên bị đói
khát thì chuyện gì sẽ sảy ra
ruột già Biến thành phân rồi thải ra ngoài
- Cơ thể bị thiếu chất, người mệt mỏi không có sức khoẻ để học tập và làm việc
* Trò chơi: Đi chợ
- Lựa chọn những đồ ăn thức uống trong tranh.+ Giấy vàng để viết thức ăn cho bữa sáng
+ Giấy đỏ để viết thức ăn cho bữa trưa
+ Giấy xanh để viết thức ăn cho bữa tối
- Từng h/s tham gia chơi sẽ lựa chọn các thức ăn
đồ uống cho phù hợp với các bữa ăn: sáng, trưa, tối
- GT trước lớp những đồ ăn, thức uống mình lựa chọn
- Nhận xét
Trang 16Ngày dạy: Thứ 5 / 26/ 10 /2006
Bài 8: ăn uống sạch sẽ
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu phải làm gì để thực hiện ăn uống sạch sẽ
2.Kỹ năng: Ăn uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh, nhất là bệnh đường ruột 3.Thái độ: Có ý thức ăn uống sạch sẽ
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Tại sao phải ăn uống đầy đủ?
- Nhận xét- Đánh giá
3.Bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
- Rửa quả ntn mới sạch?
- Bạn gái trong tranh đang làm
gì?
Chốt lại: Để ăn sạch, uống sạch
ta phải: Rửa tay trước khi ăn,
rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước
khi ăn, thức ăn phải đậy cẩn
- Đang gọt vỏ quả trước khi ăn để đỡ bị ngộ đọc
- Để tránh bị ruồi, nhặng, gián đậu vào
- Để nơi cao ráo sạch sẽ, úp nơi khô ráo
- Nghe
* Thảo luận nhóm và nêu ra những đồ uóng mà mình thường xuyên uống hằng ngày hoặc ưa thích
Trang 17- Nhận xét- Kết luận.
Nước uống hợp vệ sinh là nước
uống lấy từ nguồn nước sạch và
Phải đun sôi trước khi uống
* Hoạt động3:
- YC các nhóm thảo luận
Kết luận: Ăn sạch, uống sạch sẽ
giúp chúng ta đề phòng được
nhiều bệnh đường ruột như đau
bụng, ỉa chảy, giun sán
* Tại sao phải ăn sạch, uống sạch
- Thảo luận – trình bày
Trang 18Ngày dạy: Thứ 5 / 9/ 11 /2006
Bài 9: đề phòng bệnh giun
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu giun đũa thường sống ở ruột người và một số nơi trong
cơ thể Giun thường gây ra những tác hại đối với sức khoẻ Thường được nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống
2.Kỹ năng: Đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 đièu vệ sinh: Ăn sạch, uống sạch,
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Tại sao cần ăn uống sạch sẽ?
- Nhận xét- Đánh giá
3.Bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
b.Nội dung:
*Hoạt động 1:
? Đã bao giờ bị đau bụng hay đi
ỉa chảy, ỉa ra giun, buồn nôn
không
- YC các nhóm thảo luận trả lời
câu hỏi
- YC trình bày
Chốt lại: Giun và ấu trùng có
thể sống ở những nơi trong cơ
thể như: Ruột, dạ dày, gan,
phổi, mạch máu, nhưng chủ yếu
Hát-Trả lời
- Cả lớp hát bài: Bàn tay sạch
- Nhắc lại
* Thảo luận theo câu hỏi
- Trả lời
- Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
- Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể?
- Tác hại mà giun gây ra?
- Các nhóm trình bày
- Nghe
Trang 19là ruột Giun hút các chất bổ
trong cơ thể để sống Người
nhiễm giun, đặc biệt là trẻ em
thường gầy, xanh xao, hay mệt
mỏi do cơ thể thiếu chất dinh
dưỡng, thiếu máu
Nếu giun quá nhiều gây tắc
ruột, tắc ống mật nguy hiểm
chết người
* Hoạt động 2.
- Trứng giun và giun trong ruột
người bị bệnh giun ra ngoài
bằng cách nào?
- YC trình bày
- Nhận xét- Kết luận
Không rửa tay sạch sau khi đi
đại tiện, tay bẩn cầm thức ăn,
nguồn nước bị ô nhiễm, ăn rau
rửa chưa sạch, để ruồi đậu vào
thức ăn…
* Hoạt động3:
- YC các nhóm thảo luận
Kết luận: Để ngăn chặn không
cho trứng giun xâm nhập vào cơ
thể, chúng ta cần giữ vệ sinh ăn
uống, ăn chín, uống sôi, không
để ruồi đậu vào thức ăn, rửa tay
sạch trước khi ăn…
- Nghe
* Làm thế nào để phòng bệnh giun
- Thảo luận – trình bày
- Nghe
Trang 20cơ quan vận động và tiêu hoá.
2.Kỹ năng: Củng cố các hành vi vệ sinh cá nhân
3.Thái độ: Có ý thức ăn sạnh, ở sạch, uống sạch
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh vẽ sgk
- Các hình vẽ cơ quan tiêu hoá, tiêu hoá thức ăn
C/ Phương pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.ổn định tổ chức: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Trứng giun vào cơ thể bằng
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
cơ nào, khớp nào phải cử động
Trang 21* Chơi trò chơi: Thi hùng biện.
- Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm câu hỏi của nhóm mình rồi cả nhóm thảo luận sau đó cử đại diện nhóm lên trình bày
- Chúng ta cần ăn uống và vận động ntn để cơ thể khoẻ mạnh và chóng lớn?
- Tại sao phải ăn sạch, uống sạch?
- Làm thế nào để đề phòng bệnh giun?
- Nhận xét
Trang 22Ngày dạy: Thứ 5 / 23/ 11 /2006
Bài 11: GIA ĐÌNH
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu được công việc của từng người trong gia đình
2.Kỹ năng: Biết giúp đỡ bố mẹ làm công việc nhà tuỳ theo sức của mình
3.Thái độ: GD học sinh biết yêu quý những người thân trong gia đình
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Muốn đề phòng bệnh giun con
Cần làm gì?
- Nhận xét- Đánh giá
3.Bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài:
? Bài hát nói lên điều gì
- Ghi đầu bài
- Cả lớp hát bài: Ba ngọn nến
- Những người trong gia đình đều thương nhau
- Nhắc lại
* Thảo luận theo câu hỏi về nội dung tranh
- Đố bạn gia đình Mai có những ai?
- Ông Mai đang làm gì?
- Bố của Mai đang làm gì?
- Hình nào mô tả cảnh nghỉ ngơi trong gia đình Mai?
- Các nhóm trình bày