Phân tích đề tài trên, tác giả sẽ tập trung trả lời câu hỏi đối với vấn đề nghiên cứu đó là:Quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam, những b
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KIỀU MINH SƠN
QUẢN LÝ ĐẤU THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
DẦU KHÍ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
HÀ NỘI -2016
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vDANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 8
1 Tính cấp thiết của đề tài 8
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 9
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 93.1 Đối tượng nghiên cứu 9
3.2 Phạm vi nghiên cứu 10
4 Kết cấu của luận văn 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ ĐẤU THẦU TẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 11
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 111.2 Cơ sở lý luận về quản lý đấu thầu tại doanh nghiệp nhà nước 171.2.1 Những vấn đề chung về đấu thầu và quản lý đấu thầu 171.2.2 Quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng 20
1.2.3 Nội dung quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng 211.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây
dựng Error! Bookmark not defined.
1.3 Kinh nghiệm quản lý đấu thầu tại một số doanh nghiệp nhà nước
Error! Bookmark not defined.
1.3.1 Tổng công ty Đầu tư và Phát triển đường cao tốc Việt Nam
(VEC) Error! Bookmark not defined.
Trang 31.3.2 Tổng công ty Điện lực Miền Bắc Error! Bookmark not defined.
1.3.3 Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam Error!
Bookmark not defined.
1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Tổng công ty Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined.
2.1 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin Error! Bookmark not defined.
2.1.3 Phương pháp thống kê mô tả, so sánh Error! Bookmark not defined.
2.2 Thiết kế luận văn Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Xác định vấn đề nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2.2 Nghiên cứu các công trình, tài liệu liên quan đến đề tài Error! Bookmark not defined.
2.2.3.Xây dựng đề cương nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.2.4 Thu thập dữ liệu Error! Bookmark not defined.
2.2.5 Phân tích, xử lý dữ liệu, số liệu Error! Bookmark not defined.
Trang 42.2.6 Giải thích kết quả và hoàn thành luận văn Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤU THẦU MUA SẮM THIẾT
BỊ XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM Error! Bookmark not defined.
3.1 Khái quát về Tổng công ty điện lực Dầu khí Việt Nam Error!
Bookmark not defined.
3.2 Thực trạng quản lý đấu thầu MSTB xây dựng tại Tổng Công ty
Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Về bộ máy quản lý đấu thầu: Error! Bookmark not defined 3.2.2 Về thực hiện các văn bản pháp luật về đấu thầu: Error!
Bookmark not defined.
3.2.3.Công tác đánh giá Hồ sơ dự thầu Error! Bookmark not defined.
3.2.4 Công tác thẩm định đấu thầu Error! Bookmark not defined 3.3 Kết quả quản lý đấu thầu MSTB xây dựng tại Tổng công ty Error! Bookmark not defined.
3.4 Đánh giá thực trạng quản lý đấu thầu MSTB xây dựng tại Tổng công
ty Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ ĐẤU THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY
ĐIỆN LỰCDẦU KHÍ VIỆT NAM Error! Bookmark not defined.
4.1 Bối cảnh chung quốc tế, trong nước Error! Bookmark not defined.
4.1.1 Bối cảnh quốc tế Error! Bookmark not defined.
4.1.2 Bối cảnh trong nước Error! Bookmark not defined.
Trang 54.1.3 Chiến lƣợc phát triển của Tổng công ty đến năm 2030 Error! Bookmark not defined.
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây
dựng tại Tổng công ty Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý đấu thầu chuyên trách Error!
Bookmark not defined.
4.2.2 Hoàn thiện văn bản pháp lý đi đôi với bồi dƣỡng nghiệp vụ cho
đội ngũ cán bộ quản lý đấu thầu tại Tổng công ty Error! Bookmark not defined.
4.2.3 Tổ chức đấu thầu công khai, minh bạch Error! Bookmark not defined.
4.2.4 Áp dụng hình thức mua sắm tập trung và đấu thầu qua mạng:
Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 63 ĐTRRTN Đấu thầu rộng rãi trong nước
4 ĐTRRQT Đấu thầu rộng rãi quốc tế
Trang 7Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đấu thầu là phương thức có tính khoa học tạo sự cạnh tranh lành mạnh giúp Chủ đầu tư/Bên mời thầu lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực kinh nghiệm, cung cấp hàng hóa đảm bảo chất lượng, tiến độ vớigiá cả hợp lý Đấu thầu đã tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư thông qua lựa chọn được nhà thầu tốt Đấu thầu đã thúc đẩy lực lượng sản xuất, khoa học công nghệ phát triển góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trước đây, đấu thầu được nhắc đến trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và hầu hết các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu hướng dẫn về quản lý đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng.Đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng có ý nghĩa quan trọng đối với các bên tham gia và cả nền kinh tế Với những hạn chế của Luật đấu thầu năm 2005 và sửa đổi năm 2009, Nhà nước đã ban hành luật đấu thầu năm 2013 có hiệu lực từ ngày 1-7-2014 đang từng bước có những thay đổi tích cực trong công tác đấu thầu, nhất là với các doanh nghiệp nhà nước Các nhà thầu không chỉ cạnh tranh về giá thấp mà muốn thắng thầu cần xây dựng năng lực cạnh tranh tổng thể trong đấu thầu
Luật Đấu thầu sau khi có hiệu lực đã tạo hànhlang pháp lý thuận lợi cho Chủ đầu tư/Bên mời thầu thuộc nhiều lĩnh vực, cấp độ khác nhau thực hiện công tác quản lý đấu thầu đạt hiệu quả Đặc biệt, Luật Đấu thầu đã góp phần giúp Chủ đầu tư/Bên mời thầu lựa chọn được các nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu đề ra, góp phần nâng cao vai trò của Chủ đầu tư/Bên mời thầu và tăng cường trách nhiệm của nhà thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng
Tổng công ty Điện lực dầu khí Việt Nam với quy mô vốn lớn, nhu cầu mua sắm thiết bị mua sắm hàng năm rất nhiều nhưng chưa có bộ máy quản lý đấu thầu chuyên nghiệp, tổ chức thực hiện đấu thầu còn bộc lộ những bất cập, đã đặt ra những thách thức trong công tác quản lý đấu thầu tại Tổng công ty Từ những lý do trên, tác giả quyết định
Trang 10chọn đề tài “Quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam”
Phân tích đề tài trên, tác giả sẽ tập trung trả lời câu hỏi đối với vấn đề nghiên cứu
đó là:Quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam, những bất cập và giải pháp?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của luận văn là phân tích, đánh giáthực trạng quản lý đấu thầu tại Tổng công ty để thấy được những bất cập đang tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp chính hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng tại Tổng công ty
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là phải làm rõ được các nội dung chính sau: Thứ nhất: Tổng quan, cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản lý đấu thầu tại một số doanh nghiệp nhà nước
Thứ hai: Phân tích thực trạng quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng tại Tổng công ty trên cơ sở khung khổ lý thuyết để thấy được những tồn tại bất cập về quản lý đấu thầu
Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng tại Tổng công ty trên cơ sở các tồn tại đã chỉ ra
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng, chủ thể quản lý là Tổng công tyĐiện lực Dầu khí Việt Namtrực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
Trang 113.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tổng công ty được thành lập từ năm 2007, giai đoạn đoạn đầu chủ yếu thực hiện công tác đầu tư xây dựng các nhà máy điện, đến năm 2011 các Nhà máy điện bắt đầu đi vào vận hành, khai thác Do vậy, Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu
về công tác quản lý đấu thầu mua sắm thiết bịxây dựng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh các Nhà máy điện, không nghiên cứu mua sắm thiết bị trong các dự án đầu tư mới
và mua sắm trang thiết bị văn phòng tại Tổng công ty
Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng tại Tổng công ty giai đoạn 2013-2015
4 Kết cấu củaluận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm
4 chương:
Chương 1:Tổng quan, cơ sở lý luận và kinh nghiệm về quản lý đấu thầu tại doanh nghiệp nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng tại Tổng công ty
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu mua sắm thiết
bị xây dựng tại Tổng công ty
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝĐẤU THẦU TẠIDOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Công tác quản lý đấu thầu ngày càng được các cấp, các ngành, doanh nghiệp và
cá nhân quan tâm nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau Tiêu biểu là các công trình sau:
Luận án tiến sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ở Việt Nam” của Nguyễn Văn Bình tại Học viện
Tài chính, năm 2010 Luận án đi sâu nghiên cứu về thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước Luận án trình bày những vấn đề liên quan đến lí luận và thực tiễn trong hoạt động quản lý đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước trong đó có quản lý đấu thầu Luận án tập trung nghiên cứu, khảo sát những dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền giám sát, đánh giá toàn bộ của cơ quan nhà nước, đó là những dự án có
tỷ lệ sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên với khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm
2009 Từ việc đánh giá thực trạng hiệu quả, hiệu lực của hoạt động đấu thầu,làm rõ một cách có hệ thống những khiếm khuyết trong cơ chế hoạt động thầu, làm sáng tỏ những mặt được và tồn tại bất cập ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, tác giả luận án kiến nghị những giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực của quản lý đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư vốn của nhà nước, phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí
Luận văn thạc sỹ “Đổi mới cơ chế quản lý đấu thầu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Minh Trang, Đại học Ngoại thương Hà Nội, năm
2010 và Đề tài “Đổi mới công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu tại Vụ Quản lý đấu thầu
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư”của Nguyễn Lê Hùng, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2005
Cả hai đề tài đã đi sâu nghiên cứu, phân tích cơ chế hoạt động, quản lý đấu thầu ở Việt Nam và của một số quốc gia điển hình trên thế giới Đề tài đã nghiên cứu kỹ về thực trạng, những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý đấu thầu ở Việt Nam, tìm hiểu kinh
Trang 13công tác quản lý đấu thầu Đề tài làm rõ hơn các khái niệm về: Đấu thầu, nhà thầu, bên mời thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu đặc biệt là đánh giá thực trạng quản lý đấu thầu ở nước ta hiện nay Một điểm quan trọng của đề tài “Đổi mới công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu tại Vụ Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư” đã đề cập đến mô hình “Văn phòng đấu thầu mua sắm công”, một cơ quan cấp quốc gia thực hiện việc mua sắm, giải quyết các khiếu nại, tư vấn về pháp luật đấu thầu mua sắm, quản lý và xử phạt hành chính, giám sát…
Luận văn thạc sỹ“Tìm hiểu pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ ở Việt Nam” của Trần Thị Thanh Hợp, Đại học Thương mại năm 2010, đề tài làm rõ tính
chất của hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa, nguyên tắc của hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa khi yêu cầu về năng lực cán bộ, chuyên gia làm công tác đấu thầu, đề tài chú trọng: Chuyên gia cần được đào tạo chính quy, phù hợp với thực tiễn do đấu thầu mua sắm hàng hóa là tổng hòa các lĩnh vực kinh tế, pháp luật, kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời chuyên gia làm công tác đấu thầu cần có kỹ năng “chuyên sâu về một lĩnh vực và biết nhiều lĩnh vực”, thông thạo ngoại ngữ và pháp luật đấu thầu Đây là một gợi ý trong lựa chọn nhân sự làm công tác quản lý đấu thầu
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện quản lý nhà nước trong hoạt động đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản ở Việt Nam” của Hà Thanh Hải, Đại học Kinh tế Quốc dân
Đề tài nghiên cứu công tác đấu thầu nói chung và quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản nói riêng Tuy nhiên, chủ thể quản lý là các cơ quan quản lý nhà nước chưa đề cập đến các thành phần kinh tế khác đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước Qua nghiên cứu nội dung hai đề tài cho thấy, về cơ bản quy trình tổ chức đấu thầu lĩnh vực xây dựng không khác nhiều so với mua sắm thiết bị Song với đề tài quản lý nhà nước về đấu thầu xây dựng, cơ bản có những thuận lợi hơn về cơ sở lý luận, các khái niệm về hoạt động đấu thầu lĩnh vực xây dựng rất cụ thể, bởi ở nước ta hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản diễn ra sớm và phổ biến nên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cũng ra đời sớm hơn
Trang 14Luận văn thạc sỹ“Quy trình đấu thầu quốc tế mua sắm thiết bị tại Tổng công ty Dầu khí Việt Nam” Nguyễn Mạnh Hà, Đại học Mỏ địa chất, năm 2012, nghiên cứu chung
về đấu thầu quốc tế mua sắm thiết bị tại Tổng công ty Dầu khí Việt Nam Bài luận văn nêu bật được khái niệm cơ bản của quốc tế và Việt Nam về đấu thầu mua sắm thiết bị Đối với đề tài quy trình đấu thầu mua sắm thiết bị tại Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và chuẩn hóa thủ tục trình duyệt bằng các mẫu biểu mang tính thống nhất cao
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị, phương tiện tại Cục Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Công An” Võ Thị Hồng Lan, 2014,Luận
văn thạc sỹ Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Bài luận văn đã nêu rõ
về công tác quản lý đấu thầu mua sắm trang thiết bị đặc thù trong lực lượng vụ trang, cụ thể là tại Cục Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Công An
Dưới góc độ các bài báo khoa học có một số bài nhưbài viết “Quản lý đấu thầu trong môi trường cạnh tranh, minh bạch” của Báo Đấu thầu, năm 2011, bài viết đề cập
đến một số bất cập, chưa hợp lý tại Luật Đấu thầu 2005 như:Chưa quy định rõ ràng mối quan hệ giữa nhà thầu với nhà thầu, nhà thầu với Chủ đầu tư; Mối quan hệ giữa các cá nhân có thẩm quyền của nhà thầu và cá nhân có quan hệ nhân thân liên quan; Giữa các nhà thầu trong cùng một Tập đoàn, Tổng công ty có vốn nhà nước nhằm hạn chế vi phạm
về bảo đảm tính cạnh tranh trong đấu thầu;
Chưa quy định rõ về tính độc lập pháp lý và tài chính giữa nhà thầu, tư vấn, tổ chuyên gia cũng như trách nhiệm các bên liên quan khi có dấu hiệu thông thầu, tiêu cực trong đấu thầu
Hạn chế áp dụng hình thức chỉ định thầu, chỉ áp dụng đối với những dự án cấp bách, cố gắng “lường” hết các tình huống cần chỉ định thầu để tạo sự chặt chẽ, tránh lạm dụng trong quá trình tổ chức thực hiện Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số lượng gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, bao gồm cả đầu tư phát triển và chi thường xuyên năm 2011 là 70% năm 2012 là 73% trên tổng số gói thầu là rất lớn Vì vậy, cần có quy định rõ ràng về thủ tục và khung pháp lý kiểm soát việc này Đây là những