1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da

52 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gần đây, một số nghiên cứu trên thế giới về việc ứng dụng màng BC làm hệ thống phân phối và vận chuyển thuốc qua da với một số loại thuốc có hiệu quả rõ rệt, khắc phục được nhược điểm củ

Trang 1

ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG QUA DA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh lý người và động vật

Người hướng dẫn khoa học

TS LÊ NGỌC HOÀN

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Lê Ngọc Hoàn và các thầy cô trong Trung tâm Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giúp đỡ em để em hoàn thiện được bài khóa luận này

Em xin bày tỏ lời cảm ơn đến những thầy cô giáo đã giảng dạy em trong bốn năm qua, những kiến thức mà em nhận được trên giảng đường đại học sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Nhưng do buổi đầu em được làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa thấy được Em rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2016

Sinh viên

Ngô Thị Duyên

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em trong suốt thời gian qua, những kết quả và số liệu trong khóa luận được em thực hiện tại “Trung tâm Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Trường Đại học

Sư phạm Hà Nội 2”

Những số liệu đạt được không hề sao chép hay trùng lặp với bất kỳ tài liệu nào và cũng chưa từng được công bố trên bất kỳ phương tiện truyền thông nào

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2016

Sinh viên

Ngô Thị Duyên

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 5

1.1.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5

1.1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước 7

1.2 Tổng quan về đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu 8

1.2.1 Đặc điểm phân loại của Acetobacter xylinum 8

1.2.1.1 Vị trí phân loại của A xylinum 8

1.2.1.2 Đặc điểm vi khuẩn Acetobacter xylinum 8

1.2.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn A xylinum 9

1.2.2 Cấu trúc đặc tính của màng BC tạo bởi Acetobacter xylinum 9

1.2.2.1 Cấu trúc 9

1.2.2.2 Đặc tính của màng BC 10

1.2.2.3 Chức năng sinh lý của BC 11

1.2.2.4 Môi trường nuôi cấy A xylinum 11

1.2.3 Sơ lược về Curcumin 12

1.2.3.1 Tìm hiểu về Curcumin 12

1.2.3.2 Dược tính của Curcumin 13

1.2.3.3 Hạn chế của Curcumin 14

1.2.4.Tình hình nghiên cứu về Curcumin 15

1.2.4.1 Trên thế giới 15

Trang 5

1.2.4.2 Tại Việt Nam 16

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Vật liệu nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Phương pháp dựng đường chuẩn 18

2.2.2 Chuẩn bị màng BC 20

2.2.3 Chuẩn bị môi trường đệm PBS (Phosphat buffered saline)-PBS 1X 22

2.3.4 Chế tạo màng BC nạp Curcumin 22

2.3.5 Xác định lượng Curcumin nạp vào màng BC 23

2.3.6 Xác định lượng thuốc giải phóng của màng BC đã nạp thuốc Curcumin 24

2.3.7 Phương pháp thống kê và xử lý kết quả 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Nghiên cứu về độ dày màng 26

3.2 Tinh chế màng BC 27

3.3 Thu màng BC nạp Curcumin 28

3.4 Giải phóng thuốc từ màng BC 30

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38

1.Kết luận 38

2.Kiến nghị: 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC 1

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong nước vo gạo 12

Bảng 2.1 Nồng độ Curcumin và giá trị OD427nm (n = 3) 19

Bảng 2.2 Môi trường lên men tạo màng BC 20

Bảng 2.3 Môi trường đệm PBS 22

Bảng 3.1 Kết quả thu màng BC tươi 26

Bảng 3.2 Giá trị đo quang phổ UV-Vis khi hấp thụ thuốc (OD) (n = 3) 28

Bảng 3.3 Lượng thuốc hấp thụ vào màng BC (n = 3) 29

Bảng 3.4 Nồng độ Curcumin và giá trị quang phổ (OD) thu được (n = 3): 32

Bảng 3.5 Gía trị đo quang phổ UV-Vis khi giải phóng thuốc (n = 3) 33

Bảng 3.6 Tỉ lệ giải phóng thuốc (n = 3) 34

Bảng 3.7 Hệ số tương quan (R2), tốc độ giải phóng (K) của hai độ dày màng BC 36

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc hóa học cơ bản của BC: chuỗi polime ß-1,4-glucopyranose

không phân nhánh 10

Hình 2.1 Đồ thị đường chuẩn Curcumin 19

Hình 3.1 Màng BC khi lên men 26

Hình 3.2 Màng BC tinh chế 28

Hình 3.3 Màng BC khi cho vào dung dịch Curcumin 5% 30

Hình 3.4 Màng BC sau khi nạp thuốc Curcumin 30

Hình 3.5 Màng BC sau 8 giờ giải phóng thuốc 31

Hình 3.6 Màng BC sau 24 giờ giải phóng thuốc 31

Hình 3.7 Đường chuẩn hồi quy của Curcumin 32

Hình 3.8 Đồ thị giải phóng thuốc của Curcumin của màng BC 33

Hình 3.9 Đồ thị tỉ lệ giải phóng thuốc của màng BC 35

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quá trình tạo màng BC 20

Sơ đồ 2.2 Quy trình nuôi cấy thu nhận BC 21

Sơ đồ 3.1 Quy trình tinh chế màng BC 27

Trang 9

BẢNG VIẾT TẮT

Tên viết tắt Tên tiếng anh Tên tiếng Việt

A xylinum Acetobacter xylinum Acetobacter xylinum

BC Bacterial cellulose Cellulose vi khuẩn

E coli Escherichia coli Vi khuẩn đại tràng

OD Optical Density Mật độ quang phổ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay, Acetobacter xylinum (A xylinum) cũng như bacterial

cellulose (BC) là đối tượng của nhiều nghiên cứu ứng dụng của các nhà khoa học trong nước cũng như nước ngoài Theo kết quả nghiên cứu cho thấy màng

BC được tạo nên từ các nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm, có thể sản xuất trên quy

mô công nghiệp BC là sản phẩm của một số loài vi khuẩn, đặc biệt là chủng

A xylinum BC được tạo thành từ A xylinum có cấu trúc hóa học rất giống

cellulose của thực vật nhưng có một số tính chất lý hóa đặc biệt như: độ bền

cơ học và khả năng thấm hút nước cao, sức căng lớn, trọng lượng thấp, ổn định về kích thước và hướng, đường kính sợi nhỏ, độ tinh khiết cao và độ polymer hóa lớn, có khả năng phục hồi độ ẩm ban đầu, có thể bị phân hủy bởi enzyme [5], … Vì vậy BC là một loại nguyên liệu mới, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, công nghệ giấy, mỹ phẩm, … đặc biệt trong lĩnh vực y học

Gần đây, một số nghiên cứu trên thế giới về việc ứng dụng màng BC làm hệ thống phân phối và vận chuyển thuốc qua da với một số loại thuốc có hiệu quả rõ rệt, khắc phục được nhược điểm của thuốc ở dạng thông thường Việc sử dụng màng BC cho việc thẩm thấu qua da của hàng loạt các loại thuốc đã được nghiên cứu, cụ thể là lidocaine, ibuprophen, caffeine, diclofenac và sulfadiazine bạc cho kết quả tích cực Các kết quả nghiên cứu này đã chứng minh rằng các tính chất cơ học của BC có độ bền và trương nở tương tự như da người; hỗ trợ sự phát triển, lây lan, và di chuyển của tế bào

da của con người

Lợi thế lớn nhất từ việc sử dụng màng BC nạp thuốc là khả năng chữa lành vết thương, đặc tính bảo vệ, khả năng hấp thu dịch tiết với việc giải phóng các loại thuốc trị liệu có liên quan Hầu hết các chế phẩm đắp qua da

Trang 11

được sản xuất bởi các vật liệu khác nhau Do đó, một hệ thống nạp thuốc có khả năng giải phóng thuốc kéo dài có ít lớp, hoặc thậm chí một lớp duy nhất

có thể đơn giản hóa quy trình sản xuất và giảm chi phí

Trong điều trị nhiễm khuẩn trên da không có triệu chứng toàn thân được khuyến cáo tránh sử dụng các chế phẩm kháng sinh thường được dùng rộng rãi toàn thân như penicilin, sulfonamid, streptomycin, gentamicin, do

có khả năng gây mẫn cảm và tạo thuận lợi cho phát triển vi khuẩn kháng thuốc Để giảm thiểu phát triển vi khuẩn kháng thuốc, chỉ dùng các chế phẩm chứa các loại kháng sinh bôi trên da

Curcumin có nhiều tác dụng trong việc điều trị ung thư, đau dạ dày, có khả năng mạnh mẽ giải độc và bảo vệ gan, bảo vệ và làm tăng hồng cầu, … Ngoài ra Curcumin còn là một trong những chất chống viêm, chống oxi hóa điển hình Nó không chỉ điều trị đắc lực cho các bệnh ung thư, đau dạ dày, tá tràng, … mà còn điều trị vừa nhẹ nhàng vừa hiệu quả cao các bệnh rối loạn hệ miễn dịch như viêm toàn thân, viêm đa khớp, viêm lõi cầu khớp, bệnh đa sơ cứng, bệnh cứng bì, loãng xương, … Tuy nhiên, Curcumin cũng giống như các chất oxi hóa khác, là con dao hai lưỡi có nhiều tác dụng thì cũng có nhiều hạn chế Nhiều nghiên cứu đã thấy Curcumin có khả năng thẩm thấu qua da thấp, nhanh bị khô trên bề mặt da [1, 2, 3], …

Từ các nghiên cứu về màng BC và một số hạn chế của Curcumin trong điều trị kháng viêm trên da, xét thấy đây là hướng nghiên cứu mới và triển

vọng Đó là lí do em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân

phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và thu sản phẩm BC từ A xylinum từ đó

chế tạo hệ thống vận tải và phân phối thuốc dựa trên màng BC nhằm khắc

Trang 12

phục được hạn chế của thuốc, tạo hệ giải phóng thuốc kéo dài, có thể giúp tăng lượng thuốc hấp thụ vào cơ thể để thuốc phát huy được hiệu quả tốt nhất trong việc chữa trị bệnh và làm đẹp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sự vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose qua da

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu invitro (nghiên cứu ngoài cơ thể).

- Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm sinh lý người và động vật trường ĐHSP Hà Nội 2; Trung tâm Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trường ĐHSP Hà Nội 2

4 Nội dung nghiên cứu

- Thiết kế, tạo màng BC, nạp Curcumin vào màng

- Thử nghiệm tác dụng của màng BC nạp Curcumin trong quá trình phân phối thuốc định hướng sử dụng qua da Đánh giá sự vận tải và phân phối thuốc của màng BC

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

 Ý nghĩa khoa học: Tăng thêm hiểu biết về ứng dụng của màng BC

Về mặt khoa học thì việc nghiên cứu ứng dụng màng BC vào việc khắc phục hạn chế của thuốc Curcumin sẽ mở ra một hướng nghiên cứu mới không chỉ dừng lại ở việc khắc phục hạn chế của thuốc này mà còn có thể ứng dụng trên nhiều các loại thuốc khác nữa giúp cho ngành y học ngày một phát triển hơn

Bên cạnh đó ta cũng có thể tìm ra được những ưu nhược điểm của màng BC để từ đó có những hướng nghiên cứu làm tăng các đặc tính cả màng

BC, hạn chế các yếu điểm của màng để ứng dụng màng trên nhiều các lĩnh vực khác nhau

 Ý nghĩa thực tiễn

Trang 13

+ Xây dựng đƣợc quy trình tạo màng BC từ chủng A xylinum

+ Từ màng BC đã đƣợc tạo ra đƣợc dùng làm hệ thống vận tải và phân phối thuốc

+ Từ kết quả nghiên cứu đƣợc có thể áp dụng vào thực tiễn

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.1.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới màng Bacterial cellulose (BC) đã được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực công nghệ khác nhau Tác giả Brown (1989), dùng màng BC làm môi trường phân tách cho quá trình xử lí nước, dùng làm chất mang đặc biệt cho các pin và năng lượng cho tế bào Brown (1989), Jonas và Farad (1998) dùng màng như là một chất để chất biến đổi độ nhớt trong sản xuất các sợi truyền quang, làm môi trường cơ chất trong sinh học, thực phẩm hay thay thế thực phẩm [9] Đặc biệt trong lĩnh vực y học, màng BC đã được ứng dụng làm da tạm thời thay thế da trong quá trình điều trị bỏng, loét da, làm mạch máu nhân tạo điếu trị các bệnh tim mạch; làm mặt nạ dưỡng da cho con người [9]

Tính đến cuối năm 2014 trên thế giới chỉ có 18 nghiên cứu ứng dụng

BC trong vận tải và phân phối thuốc đã được báo cáo [6], trong đó có 9 nghiên cứu với màng BC tinh khiết, 2 nghiên cứu với thể chất biến đổi màng

BC và 7 với các vật liệu Nanocomposite Như vậy, trong lĩnh vực này cần tiếp tục được tiến hành nghiên cứu

Một số nghiên cứu trên thế giới về việc ứng dụng màng BC làm hệ thống phân phối và vận chuyển thuốc qua da với một số loại thuốc đã cho thấy có hiệu quả rõ rệt, khắc phục được nhược điểm của thuốc ở dạng thông thường [9] Nghiên cứu của Wei B và cộng sự (2011) cho thấy màng khô BC thu được sau khi ngâm trong benzalkonium chloride (một tác nhân kháng khuẩn; Merck KGaA, Darmstadt, Đức) có khả năng giải phóng thuốc trên mỗi đơn vị diện tích bề mặt đã được tìm thấy là 0,116 kg/cm2

, và tác dụng của

thuốc kéo dài ít nhất 24 giờ chống lại hoạt động của S.aureus và B.subtilis

Trang 15

Sợi BC với các hạt Nano bạc đã sản xuất thành công lên đến 99,99% hoạt tính

kháng khuẩn chống lại E.coli và S.Aureus [22] Nghiên cứu khác cho thấy

việc sử dụng Nanocomposites bạc với BC đã cho hiệu quả kháng khuẩn cao [16] Các S-enantiomer của propranolol, một loại thuốc chống cao huyết áp,

có được giải phóng từ một lớp composite của BC với methacrylate, và đã thử

nghiệm invivo cho kết quả tốt [7, 10] Một miếng dán có thể giải phóng thuốc

enantiomeric đã được chứng minh bằng cách sử dụng một bể chứa gel và polyme in dấu phân tử (MIP) màng Nghiên cứu về gel miếng dán gồm của chitosan và poloxamer chứng minh rằng sau 8 giờ, Cmax của S-propranolol đã đạt được (8,0 ± 1,0 ng/ml) từ một hồ chứa 1,5 mg propranolol racemic [13] Tiềm năng vận tải và phân phối thuốc của màng BC qua da đã được nghiên cứu bằng cách tải tetracycline trong chùm electron mẫu chiếu xạ và không được chiếu xạ BC không chiếu xạ cho phép giải phóng thuốc nhanh hơn so với ảnh hưởng của BC chiếu xạ Kết quả nghiên cứu này cho thấy màng BC không chỉ có khả năng vận tải mà còn đề xuất một mô hình cho giải phóng thuốc qua màng [6] Việc sử dụng màng BC cho việc thẩm thấu qua da của nhiều thuốc, cụ thể là lidocaine [20, 21], ibuprophen [21], caffeine [18], diclofenac [17] và sulfadiazine bạc [12] cho kết quả tích cực Các kết quả nghiên cứu cho thấy việc bổ sung glycerol vào màng BC giúp màng linh động hơn và tạo điều kiện giữ ẩm cho bề mặt da Tất cả 5 loại thuốc trên đã được

thử nghiệm invitro cho thẩm thấu qua da [13] và so sánh với cách thức thông

thường Kết quả cho thấy ibuprofen là chất ưu mỡ thấm qua màng BC cao hơn gần ba lần những quan sát trong gel hoặc các giải pháp PEG400; lidocaine hydrochloride thẩm thấu qua màng chậm hơn ibuprofen, do màng

BC có cấu trúc mạng không gian ba chiều phức tạp đã làm cho sự khuếch tán của thuốc được kéo dài và làm giảm tỷ lệ giải phóng thuốc khi so sánh với các cách thức thông thường, đây là một lợi thế cho việc điều trị dài hạn của thuốc

Trang 16

mà không gây tình trạng quá mẫn [21] Luan J et al (2012) [12], đã nghiên cứu màng BC cho băng vết thương nạp sulfadiazine bạc, một loại thuốc phổ biến được sử dụng trong điều trị vết thương nhiễm khuẩn do bỏng Nó đã được chứng minh rằng sau khi sử dụng màng BC ngâm tẩm bạc sulfadiazine,

hoạt động kháng khuẩn đối với P aeruginosa, E coli và S aureus đạt hiệu

quả tốt hơn dạng kem bôi thông thường

1.1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và ứng dụng màng BC còn ở mức độ khiêm tốn, các nghiên cứu ứng dụng mới chỉ dừng lại bước đầu nghiên cứu Các kết quả ứng dụng của màng BC hầu như mới chỉ dừng lại ở điều kiện thí nghiệm

Trong những năm gần đây phòng thí nghiệm Thực vật-Vi sinh Trường

Đại học Sư phạm Hà Nội 2 phân lập tuyển chọn được chủng A xylinum có

khả năng tạo màng BC và những nghiên cứu bước đầu cho thấy màng BC từ

chủng A xylinum có khả năng ứng dụng cho trị bỏng cho thỏ là cơ sở để tạo

ra màng trị bỏng cho người [5]

Tại Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, Nguyễn Văn Thanh cùng nhóm nghiên cứu đã thành công với đề tài “Nghiên cứu chế tạo màng

cellulose trị bỏng từ Acetobacter xylinum”

Nguyễn Văn Thanh và cộng sự (2006) [5] đã tiến hành nuôi cấy, tinh

chế và thu màng BC từ A xylinum đạt hiệu quả cao Đồng thời nhóm nghiên cứu trên cũng đã tiến hành thử nghiệm invivo trong ứng dụng màng BC điều

trị bỏng với 2 loại màng BC gồm cho thêm hoạt chất tái sinh mô và hoạt chất kháng khuẩn Kết quả cho thấy tác dụng của màng có thêm hoạt chất tái sinh

mô tốt hơn hẳn

Mong muốn khắc phục được một số tác dụng phụ của thuốc Curcumin trong việc làm đẹp, nâng cao tối đa hiệu quả của thuốc mà tiết kiệm được chi

Trang 17

phí Màng BC có thể tự sản xuất trong nước từ những nguồn nguyên liệu dễ kiếm và giá thành thấp, có những đặc tính phù hợp trong việc thiết kế, chế tạo

hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin

1.2 Tổng quan về đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu

1.2.1 Đặc điểm phân loại của A xylinum

1.2.1.1 Vị trí phân loại của A xylinum

A xylinum thuộc nhóm vi khuẩn Acetic, chi Acetobacter, họ

Pseudomonadaceae [15]

Là loại hiếu khí bắt buộc, có chu mao và sản xuất cellulose ngoại bào

Theo khóa phân loại của Bergey, A xylinum thuộc [15]:

Lớp: Schizomycetes

Bộ: Pseudomonadales

Bộ phụ: Pseudomonadieae

Họ: Pseudomonadaceae

1.2.1.2 Đặc điểm vi khuẩn A xylinum

A xylinum có dạng hình que, thẳng hay hơi cong, kích thước ngang

khoảng 0,6-0,8 µm, dài khoảng 2-3 µm, vi khuẩn không sinh bào tử, gram

âm, không di động, sắp xếp riêng rẽ đôi khi xếp thành chuỗi, nhưng khi tế bào già hay do điều kiện môi trường nuôi cấy, hình dạng có thể bị biến đổi: tế bào dài hơn, phình to ra, phân nhánh hoặc không phân nhánh [15]

Trong môi trường nuôi cấy rắn, sau khoảng từ 3-7 ngày nuôi cấy, sẽ thu được khuẩn lạc nhỏ rồi lớn dần, đường kính hạt từ 2-5 mm, tròn, nhày, rìa mép trơn, có màu kem, hơi trong Nhưng sau một tuần khuẩn lạc to, đục, có màu cafe sữa rồi khô dần [15]

Trang 18

1.2.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn A xylinum

A xylinum là loài vi khuẩn hiếu khí Nhiệt độ tối ưu cho vi khuẩn phát

triển từ 25-30°C Ở nhiệt độ 37°C tế bào sẽ bị suy thoái hoàn toàn Nhiệt độ thích hợp nhất là 25°C [11]

Vi khuẩn tăng trưởng trong khoảng pH từ 3-8, pH tối ưu để sản xuất cellulose là 5,5

Nghiên cứu gần đây của Maccormick và cộng sự cho rằng A xylinum

có khả năng chịu được hàm lượng EtOH lên đến 10% A xylinum sử dụng

cacbon từ nhiều loại đường khác nhau, tùy thuộc vào chủng mà lượng đường

có thể thay đổi, nhưng đường hay được sử dụng và cho hiệu suất cao là: glucose, fructose, manitol, sorbitol, nguồn đường cho hiệu suất thấp hơn là glycerol, galactose, sucrose, maltose [11]

A xylinum có thể tích tụ acid acetic trong môi trường nuôi cấy Các tế

bào vi khuẩn kháng lại được sự thay đổi pH của môi trường Trong lúc nuôi cấy môi trường có thể giảm đi từ 1-2 đơn vị do sự tạo ra acid acetic, acid gluconic, do đó khi nuôi cấy, để tránh nhiễm các loài vi khuẩn lạ, người ta thường bổ sung acid acetic vào môi trường [11]

Trong môi trường nuôi cấy lỏng, vi khuẩn sử dụng đường để chuyển hóa thành cellulose tạo lớp màng dày trên bề mặt của môi trường Sau 36-48 giờ lớp màng dày, trong và đạt đến độ dày nhất định sau 7-10 ngày [11]

1.2.2 Cấu trúc đặc tính của màng BC tạo bởi A xylinum

1.2.2.1 Cấu trúc

Cellulose vi khuẩn cấu tạo bởi những chuỗi polimer glucopyranose không phân nhánh Những nghiên cứu đã cho thấy cấu trúc hóa học cơ bản của BC giống cellulose của thực vật (plant cellulose-PC), tuy nhiên chúng khác nhau về cấu trúc đại thể [19]

Trang 19

Hình 1.1 Cấu trúc hóa học cơ bản của BC: chuỗi polime

ß-1,4-glucopyranose không phân nhánh

Theo AJ Brown (1886), BC gồm nhiều sợi siêu nhỏ có bản chất là hemicellulose, đường kính 1,5 nm, kết hợp với nhau thành bó, nhiều bó hợp thành dãy, mỗi dãy dài khoảng 100 nm, rộng khoảng 3-8 nm [19]

Đặc tính cấu trúc của BC phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện nuôi cấy (Watanabe et al.,1998a; Yamanaka et al.,2000)

Khi nuôi cấy theo phương pháp tĩnh, A xylinum tạo ra cellulose nhiều

hơn và tạo thành màng dày trên bề mặt môi trường Màng BC thu được dẻo dai, dày, có màu trắng trong hơi ngả màu vàng BC được tạo ra từ phương pháp nuôi cấy tĩnh gọi là S-BC (S-BC: Static-Bacterial cellulose) trong đó chuỗi ß-1,4-glucogan xếp song song quanh trục Các sợi cellulose sơ cấp được đẩy ra từ các lỗ nằm trên bề mặt của tế bào vi khuẩn, các sợi sơ cấp này kết tinh lại thành các vi sợi được đẩy ra bên ngoài môi trường nuôi cấy và các dãy cellulose tạo nên các mặt phẳng song song có vai trò chống đỡ cho tế bào

A xylinum [19]

1.2.2.2 Đặc tính của màng BC

Trong nuôi cấy tĩnh, BC tích lũy trên bề mặt môi trường dinh dưỡng lỏng thành lớp màng mỏng như da, sau khi tinh chế và làm khô tạo thành sản phẩm tương tự như giấy da với độ dày 0,01-0,5 nm Sản phẩm này có những tính chất rất đặc biệt như: độ tinh sạch cao, khả năng đàn hồi tốt, độ kết tinh

và độ bền cơ học cao, có thể bị phân hủy sinh học, bề mặt tiếp xúc lớn hơn gỗ

Trang 20

thường, không độc và không gây dị ứng, có khả năng chịu nhiệt tốt, đặc biệt

là khả năng cản khuẩn Với các tính chất này BC được ứng dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp khác nhau trong đó có y học [5]

1.2.2.3 Chức năng sinh lý của BC

A xylinum là vi khuẩn tổng hợp polysaccharide ngoại bào, những tế

bào vi khuẩn này nằm trong mạng lưới polymer giúp tế bào bám chặt vào bề mặt môi trường và thu nhận chất dinh dưỡng dễ dàng hơn so với tế bào vi khuẩn không nằm trong mạng lưới polymer [5]

Cellulose có các đặc tính như độ bền cơ học cao, tính thấm và hút cao,

trạng thái kết tinh giúp A xylinum kháng lại sự thay đổi của môi trường như

việc thay đổi xuống 1 hay 2 đơn vị pH trong thời gian nuôi cấy hay do lượng

nước bị giảm đi, các chất chuyển hóa được sinh ra [5]

1.2.2.4 Môi trường nuôi cấy A xylinum

Môi trường nuôi cấy A xylinum là môi trường tổng hợp từ các nguồn

dinh dưỡng cần thiết như nguồn cacbon, nito, nguồn sulfur và phospho, các yếu tố tăng trưởng và các yếu tố vi lượng [11]

A xylinum là loài có khả năng tổng hợp cellulose từ nguồn

cacbonhydrat Nguồn cacbonhydrat mà A xylinum sử dụng là glucose,

fructose, manitol, sorbitol nếu sử dụng glycerol, glactose, lactose, sucrose cho hiệu suất thấp hơn, không nên sử dụng mannose, cellobiose, erythriol, acetate Việc sử dụng các loại đường cũng như nồng độ các loại đường trong môi

trường còn phụ thuộc vào những chủng A xylinum khác nhau [11]

Nhu cầu sử dụng đường của A xylinum là rất lớn và giữ vai trò quan

trọng trong quá trình tổng hợp BC nên có rất nhiều nghiên cứu và đề nghị sử dụng các sản phẩm thứ cấp trong các ngành công nghiệp khác như: rỉ đường,

nước dừa già, nước mía, để làm nguyên liệu trong nuôi cấy A xylinum

Trang 21

Trong đó nước gạo được xem là môi trường kinh điển trong nuôi cấy A

xylinum

Nước vo gạo là môi trường thích hợp để nuôi cấy vi khuẩn vì trong nước gạo có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng và các vitamin như cacbonhydrat,

sắt, vitamin C, vitamin B, Vì vậy A xylinum rất thích hợp phát triển trong

môi trường nước gạo, thành phần dinh dưỡng của nước gạo được thể hiện ở bảng 1.1:

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong nước vo gạo

Phân tử khối: 368,38 g/mol

Curcumin là tinh thể nâu đỏ ánh tím, không tan trong nước, tan trong rượu, ete, clorofoc, dung dịch có huỳnh quang màu xanh Hiện tại người ta tìm thấy Curcumin tồn tại ở 4 dạng hợp chất:

Trang 22

+Curcumin là hợp chất chính chiếm 60%:

Curcumin +Demetoxy-curcumin chiếm 24% có công thức cấu tạo sau:

Demetoxy-curcumin +Bis-demetoxy-curcumin chiếm 14%:

Bis-demetoxy-curcumin +Và một số hợp chất mới phát hiện là xiclocurcumin chiếm khoảng 1%:

Xiclocurcumin 1.2.3.2 Dƣợc tính của Curcumin

Curcumin có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa dọn sạch gốc tự do điển hình gấp 300 lần vitamin E Curcumin tốt cho tiêu hóa, não bộ, thần kinh, viêm khớp, hỗ trợ ngăn ngừa ung thƣ, giảm lipit máu, tiểu

Trang 23

đường, … Hiện nay, trong y học Curcumin được sử dụng nhiều nhất trong điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, phòng chống ung thư, làm đẹp cho phụ nữ sau sinh [1, 2, 3]

Curcumin là chất hủy diệt ung thư vào loại mạnh nhất theo cơ chế hủy diệt từng bước các tế bào ác tính Chúng làm vô hiệu hóa tế bào ung thư và ngăn chặn không cho hình thành các tế bào ung thư mới Trong khi đó các tế bào lành tính không bị ảnh hưởng Curcumin được coi là chất tiêu biểu nhất cho thế hệ mới các chất chống ung thư vừa rất hiệu lực vừa an toàn [1, 2, 3]

Curcumin có khả năng mạnh mẽ giải độc và bảo vệ gan, bảo vệ làm tăng hồng cầu, loại bỏ cholesterol xấu, điều hòa huyết áp, hạ mỡ máu, ngăn chặn béo phì, xóa bỏ tàn nhang, đồi mồi, trứng cá chống rụng tóc giúp mau chóng mọc tóc, làm cho da dẻ hồng hào, tăng cường sắc đẹp,

Curcumin là một trong những chất chống viêm, chống ôxi hóa điển hình Nó không chỉ góp phần vào điều trị ung thư, loét dạ dày, hành tá tràng, đại tràng, yếu gan mật, mà còn điều trị vừa nhẹ nhàng vừa hiệu quả các bệnh rối loạn hệ miễn dịch như viêm toàn thân, viêm đa khớp, viêm lõi đầu khớp, đau hệ tiêu hóa, rối loạn tuyến giáp, hỗ trợ điều trị bệnh Parkison, nhũn não [1, 2, 3]

Curcumin có khả năng kháng nấm, kháng khuẩn như virus HP, viêm gan B, rất cao [1, 2, 3]

1.2.3.3 Hạn chế của Curcumin

Theo Kawanishi et al (2005), Curcumin cũng giống như các chất chống oxy hóa khác, là con dao hai lưỡi Các nghiên cứu lâm sàng trên người với 2-12 g Curcumin cho thấy các tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, rối loạn chuyển hóa sắt và chặn protein hepcidin, có khả năng gây ra thiếu sắt ở các bệnh nhân mẫn cảm

Trang 24

1.2.4.Tình hình nghiên cứu về Curcumin

1.2.4.1 Trên thế giới

Năm 2007 Marín YE và cộng sự đã công bố Curcumin có khả năng điều hòa giảm khả năng biểu hiện gen NF-kB và COX2, các gen này mất kiểm soát là nguyên nhân dẫn đến ung thư, ung thư di căn, thoái hóa thần kinh, viêm khớp, hen phế quản, dị tật bẩm sinh, tác nhân gây viêm và đau Một nghiên cứu khác của J.Duan và cộng sự năm 2010 đã chứng minh tác dụng làm giảm kích thước khối u thực nghiệm gây trên chuột bằng dòng tế bào gan của Nanochitosan với kích thước < 250, kết quả trên hình cho thấy kích thước khối u giảm đáng kể so với đối chứng

Nghiên cứu năm 2007, tại Đại học Y khoa MaryLand khẳng định Curcumin giúp trị các rối loạn về da, mụn trứng cá, phát ban, mụn cóc nhờ cơ chế chống viêm, dọn sạch các tế bào gốc tự do Tiếp đó, năm 2010 theo tạp chí những tiến bộ trong y học thực nghiệm và nghiên cứu Đại học Y tế Bethesda, Mỹ chứng minh Curcurmin tác động lên lớp bề mặt da và sâu hơn giúp giảm tích tụ sắc tố, tăng đào thải hắc sắc tố melanin sinh ra nám và ngăn cản tác hại của tia tử ngoại, đồng thời kích thích quá trình trao đổi chất ở các mạch máu dưới da, nuôi dưỡng và đẩy nhanh quá trình tái tạo tế bào da tăng lắng đọng collagen giúp da căng mịn, hồng hào, tươi trẻ, trắng sáng hơn và xóa mờ vết nám một cách tự nhiên

Năm 2009 J Shaikh và cộng sự đã nghiên cứu so sánh khả năng hấp thu của các dạng Curcumin như Curcumin thường, Curcumin Nano, Curcumin kết hợp với piperin Ở liều sử dụng Nano Curcumin 100 mg/kg thể trọng chuột; 250 mg/kg Curcumin thường và 250 mg/kg Curcumin + 10 mg/kg piperin kết quả là nồng độ Curcumin trong máu của lô dùng Nano Curcumin đạt cao nhất sau 2 giờ và đạt 260 ng/ml; Curcumin thường chỉ đạt 90,3 ng/msl, và Curcumin kết hợp piperin đạt 121,2 ng/ml sau 0,5-0,75 giờ

Trang 25

Thời gian tồn tại Curcumin trong máu của lô chuột dùng Nano Cucumin duy trì sau 48 giờ

Năm 2011 Hiroki Sasaki và cộng sự đã nghiên cứu xác định nồng độ Curcumin trong máu của người dùng Nano Curcumin và Curcumin thường ở cùng liều lượng là 30 mg Kết quả cho thấy sau 1 giờ nhóm người dùng Nano Curcumin có nồng độ Curcumin trong máu là 30 ng/ml, trong khi đó nhóm người dùng Curcumin thường chỉ đạt nồng độ cao nhất là 1,8 ng/ml Đặc biệt nồng độ Curcumin cao trong máu của nhóm người dùng Nano Curcumin duy trì một thời gian dài trong khoảng 24 giờ Điều này đã chứng minh đặc điểm vượt trội của Nano Curcumin trong điều trị

Nhiều tài liệu đã công bố về hoạt tính sinh học của Curcumin đặc biệt

là hoạt tính hủy diệt tế bào ung thư theo nhiều cơ chế khác nhau Do vậy Curcumin có hiệu quả trị liệu ung thư ở các giai đoạn khác nhau của bệnh

Theo Ornchuma Naksuriya và cộng sự năm 2014 đã công bố kết quả nghiên cứu tác dụng làm giảm kích thước khối u gây mô hình động vật thực nghiêm khi cho uống ở liều 20 mg/kg chuột sau 16 tuần theo dõi Cũng công trình này tác giả đã chứng minh khi phối hợp Nano Curcumin và các hoạt chất chữa ung thư khác như paclitaxel đã làm giảm liều sử dụng và làm tăng hiệu quả chữa trị ung thư đáng kể

1.2.4.2 Tại Việt Nam

Theo phó giáo sư Phạm Hữu Lý, nghiên cứu viên cao cấp, phó chủ tịch hội đồng khoa học, Viện Hóa học, Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam cho biết, bằng sáng chế đầu tiên trên thế giới về Nano Curcumin được công bố từ năm 2000, từ đó đến nay Nano Curcumin đã trở thành tâm điểm nghiên cứu của các nhà khoa học với 254 bằng phát minh Tại Việt Nam, rất nhiều các nhà khoa học tại các trung tâm nghiên cứu lớn cũng đang tiến hành thử nghiệm để chế tạo vật liệu Nano Curcumin từ củ nghệ vàng như Viện

Trang 26

Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu triển khai khu công nghệ cao TP Hồ Chí Minh, Đại học Dược Hà Nội Trong đó Viện hóa học, Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam là đơn vị đầu tiên chuyển giao thành công đề tài nghiên cứu để đưa Nano Curcumin ra thị trường

Tuy nhiên, hiện nay hướng nghiên cứu sử dụng màng BC để vận tải và phân phối thuốc Curcumin thì chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề nảy

Ngày đăng: 28/03/2017, 20:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kỳ Anh, “Tác dụng thần kỳ của củ gừng và nghệ phòng và trị bệnh”, Nxb Đà Nẵng, Hồ Chí Minh năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tác dụng thần kỳ của củ gừng và nghệ phòng và trị bệnh”
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
4. Nguyễn Văn Mã, La Việt Hồng, Ong Xuân Phong, “Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật” ĐHQG Hà Nội năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật”
5. Nguyễn Văn Thanh, “nghiên cứu chế tạo màng cellulose trị bỏng từ Acetobacter xylinum” ĐH y dƣợc TP.HCM năm 2006.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu chế tạo màng cellulose trị bỏng từ Acetobacter xylinum”
6. Almeida I.F. et al. (2014), “Bacterial cellulose membranes as drug delivery systems: An in vivo skin compatibility study”, European Journal of Pharmaceutics and Biopharmaceutics, 86(3), 332-336 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bacterial cellulose membranes as drug delivery systems: An in vivo skin compatibility study”, European Journal of Pharmaceutics and Biopharmaceutics
Tác giả: Almeida I.F. et al
Năm: 2014
7. Amin MCIM. et al. (2012), “Synthesis and characterization of thermo - and pH-responsive bacterial cellulose/acrylic acid hydrogels for drug delivery” Carbohydr Polym ,88,465–473 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis and characterization of thermo - and pH-responsive bacterial cellulose/acrylic acid hydrogels for drug delivery” Carbohydr Polym
Tác giả: Amin MCIM. et al
Năm: 2012
8. Armando JD. et al. (2014), “Do bacterial cellulose membranes have potential in drug-delivery systems”, Expert Opin Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Do bacterial cellulose membranes have potential in drug-delivery systems
Tác giả: Armando JD. et al
Năm: 2014
9. Brow. E. Bacterial cellulose, Themoplastic polymer nanocomposites. “Master of sience in chemical engineering, Washington state university”, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Master of sience in chemical engineering, Washington state university”
10. Choi Y. et al. (2004), “Preparation and characterization of acrylic acid- treated bacterial cellulose cation-exchange membrane”, J Chem Technol Biotechnol, 79,79–84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Preparation and characterization of acrylic acid-treated bacterial cellulose cation-exchange membrane”, J Chem Technol Biotechnol
Tác giả: Choi Y. et al
Năm: 2004
12. Luan J. et al (2012), “Impregnation of silver sulfadiazine into bacterial cellulose for antimicrobial and biocompatible wound dressing”, Biomed Mater, 7, ID 065006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Impregnation of silver sulfadiazine into bacterial cellulose for antimicrobial and biocompatible wound dressing”, Biomed Mater
Tác giả: Luan J. et al
Năm: 2012
13. Muhammad MA. et al. (2014), “A review of bacterial cellulose-based drug delivery systems: their biochemistry, current approaches and future prospects”, Journal of Pharmacy and Pharmacology, 66, pp. 1047–1061 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “A review of bacterial cellulose-based drug delivery systems: their biochemistry, current approaches and future prospects”, Journal of Pharmacy and Pharmacology
Tác giả: Muhammad MA. et al
Năm: 2014
14. Nguyen TX. et al. (2014), “Chitosan-coated nano-liposomes for the oral delivery of berberine hydrochloride”, J. Mater. Chem. B, 2, 7149–7159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chitosan-coated nano-liposomes for the oral delivery of berberine hydrochloride”, J. Mater. Chem. B
Tác giả: Nguyen TX. et al
Năm: 2014
15. P. A Harris, IM. Leigh and HA Navsaria. The future for cultured Skin Replacements Burns, 24 (7), 453-457 (1998) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The future for cultured Skin Replacements Burns
16. Pinto RJB. et al. (2009), “Antibacterial activity of nanocomposites of silver and bacterial or vegetable cellulosic fibers”, Acta Biomater, 5, 2279 – 2289 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Antibacterial activity of nanocomposites of silver and bacterial or vegetable cellulosic fibers”, Acta Biomater
Tác giả: Pinto RJB. et al
Năm: 2009
17. Silva NHCS. et al. (2014), “Bacterial cellulose membranes as transdermal delivery systems for diclofenac: in vitro dissolution and permeation studies”, Carbohydr Polym, 106, 264-269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bacterial cellulose membranes as transdermal delivery systems for diclofenac: in vitro dissolution and permeation studies”, Carbohydr Polym
Tác giả: Silva NHCS. et al
Năm: 2014
18. Silva NHCS. et al. (2014), “Topical caffeine delivery using biocellulose membranes: a potential innovative system for cellulite treatment”, Cellulose, 21, 665- 674 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Topical caffeine delivery using biocellulose membranes: a potential innovative system for cellulite treatment”, Cellulose
Tác giả: Silva NHCS. et al
Năm: 2014
19. Stanislaw Bielecki, Alina Krystynowicz, Marianna, Turkiewicz, Halina Kalinowska. Bacterial cellulose, 4, Institute of Technical Biochemistry, Technical University of Ldz, Stefanowskiego, Poland 901-924 (1981) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacterial cellulose
20. Trovatti E. et al. (2011), “Biocellulose membranes as supports for dermal release of lidocaine”, Biomacromolecules,12,4162 - 4168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Biocellulose membranes as supports for dermal release of lidocaine”, Biomacromolecules
Tác giả: Trovatti E. et al
Năm: 2011
21. Trovatti E. et al. (2012), “Bacterial cellulose membranes applied in topical and transdermal delivery of lidocaine hydrochloride and ibuprofen: in vitro diffusion studies”, Int J Pharm, 435(1), 83-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Bacterial cellulose membranes applied in topical and transdermal delivery of lidocaine hydrochloride and ibuprofen: in vitro" diffusion studies”, "Int J Pharm
Tác giả: Trovatti E. et al
Năm: 2012
22. Wei B. et al. (2011), “ Preparation and evaluation of a kind of bacterial cellulose dry films with antibacterial properties”, Carbohydr Polym , 84, 533–538 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Preparation and evaluation of a kind of bacterial cellulose dry films with antibacterial properties”, Carbohydr Polym
Tác giả: Wei B. et al
Năm: 2011
23. Ritger P L, Peppas N A (1987). “A simple equation for description of solute release, Fickian and non- Fickian from release from non-swellable devices in the from of slabs, spheres, cylinders or dics”, Journal ofControlled Release, 5 (1), 23-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A simple equation for description of solute release, Fickian and non- Fickian from release from non-swellable devices in the from of slabs, spheres, cylinders or dics”, "Journal of "Controlled Release
Tác giả: Ritger P L, Peppas N A
Năm: 1987

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG VIẾT TẮT - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
BẢNG VIẾT TẮT (Trang 9)
Hỡnh 1.1. Cấu trỳc húa học cơ bản của BC: chuỗi polime ò-1,4- - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
nh 1.1. Cấu trỳc húa học cơ bản của BC: chuỗi polime ò-1,4- (Trang 19)
Bảng 2.1. Nồng độ Curcumin và giá trị OD 427nm  (n = 3) - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Bảng 2.1. Nồng độ Curcumin và giá trị OD 427nm (n = 3) (Trang 28)
Hình 2.1. Đồ thị đường chuẩn Curcumin - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Hình 2.1. Đồ thị đường chuẩn Curcumin (Trang 28)
Sơ đồ 2.2. Quy trình nuôi cấy thu nhận BC - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Sơ đồ 2.2. Quy trình nuôi cấy thu nhận BC (Trang 30)
Bảng 3.1. Kết quả thu màng BC tươi - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Bảng 3.1. Kết quả thu màng BC tươi (Trang 35)
Hình 3.2. Màng BC tinh chế  3.3. Thu màng BC nạp Curcumin - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Hình 3.2. Màng BC tinh chế 3.3. Thu màng BC nạp Curcumin (Trang 37)
Hình 3.3. Màng BC khi cho vào dung dịch Curcumin 5% - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Hình 3.3. Màng BC khi cho vào dung dịch Curcumin 5% (Trang 39)
Hình 3.4. Màng BC sau khi nạp thuốc Curcumin  3.4. Giải phóng thuốc từ màng BC - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Hình 3.4. Màng BC sau khi nạp thuốc Curcumin 3.4. Giải phóng thuốc từ màng BC (Trang 39)
Hình 3.5. Màng BC sau 8 giờ giải phóng thuốc - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Hình 3.5. Màng BC sau 8 giờ giải phóng thuốc (Trang 40)
Hình 3.6. Màng BC sau 24 giờ giải phóng thuốc - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Hình 3.6. Màng BC sau 24 giờ giải phóng thuốc (Trang 40)
Hình 3.7. Đường chuẩn hồi quy của Curcumin - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Hình 3.7. Đường chuẩn hồi quy của Curcumin (Trang 41)
Bảng 3.4. Nồng độ Curcumin và giá trị quang phổ (OD) thu đƣợc (n = 3): - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Bảng 3.4. Nồng độ Curcumin và giá trị quang phổ (OD) thu đƣợc (n = 3): (Trang 41)
Hình 3.8. Đồ thị giải phóng thuốc của Curcumin của màng BC - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Hình 3.8. Đồ thị giải phóng thuốc của Curcumin của màng BC (Trang 42)
Hình 3.9. Đồ thị tỉ lệ giải phóng thuốc của màng BC - Nghiên cứu hệ thống vận tải và phân phối thuốc Curcumin của màng bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng sử dụng qua da
Hình 3.9. Đồ thị tỉ lệ giải phóng thuốc của màng BC (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm