Nhưng phần mềm này chỉ chú trọng đến chức năng quản lý tài chính, kho thực phẩm, báo cáo thống kê nên một số chức năng quản lý khác còn bị hạn chiến lược của cửa hàng là ngày càng nâng c
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hà Nội – Năm 2016
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO CỬA HÀNG
Trang 2VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Tiến Dũng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
\Hà Nội – Năm 2016
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO CỬA HÀNG
LOTTERIA PHẠM NGỌC THẠCH
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Trang 3VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2016
NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Nguyễn Thị Hương Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 13/01/1994 Nơi sinh: Hà Nam
Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin Mã số: 12A10010090
1 TÊN ĐỀ TÀI
Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho cửa hàng Lotteria Phạm
Ngọc Thạch
2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
- Nghiên cứu và tìm hiểu công nghệ phần mềm Winform và hệ quản trị cơ
sở dữ liệu SQL Server
- Khảo sát hệ thống và tìm hiểu nghiệp vụ bán hàng của công ty Lotteria
nói chung và cửa hàng Lotteria Phạm Ngọc Thạch nói riêng
- Phân tích thiết kế hệ thống
- Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng nhằm mục đích hỗ trợ công tác quản lý của cửa hàng với một giao diện người dùng thân thiện Hệ thống thực hiện các chức năng quản lý cơ bản giúp quản lý nhà hàng được dễ dàng, thuận tiện, tránh sai sót
3 NGÀY GIAO NHỆM VỤ: 25 - 12 - 2015
4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 13 - 05 - 2016
5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS Trần Tiến Dũng
Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2016
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 4Ở Việt Nam trong những năm gần đây với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và đã biến nó trở thành một trong những lĩnh vực trọng điểm Sự phát triển của nó đã đóng góp rất nhiều trong các lĩnh vực khác như Y tế, Giáo dục, Nghiên cứu khoa học, Quản lý…Điều đó đã giải phóng con người khỏi những rắc rối trong việc tìm kiếm thông tin, thống kê, tổ chức thông tin
Việc phát triển một hệ thống tin học hóa sẽ giúp giảm thiểu rất nhiều các công việc thủ công và rút ngắn các công đoạn thừa lặp đi lặp lại nhiều lần nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, sai sót và đạt hiệu quả cao trong việc quản lý kinh
doanh Vì vậy em quyết định thực hiện đề tài: “Xây dựng phần mềm quản
lý bán hàng cho cửa hàng Lotteria Phạm Ngọc Thạch” cho cửa hàng ăn
nhanh Lotteria Phạm Ngọc Thạch
Nội dung đề tài
Chương 1 – Tổng quan: Chương này trình bày tổng quan về đề tài bao gồm: Lý do chọn đề tài, mục đích, phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài
Chương 2 – Phân tích hệ thống: Chương này phân tích hệ thống về chức năng, thiết kế cơ sở dữ liệu hệ thống
Chương 3 – Xây dựng ứng dụng
Trang 5Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của
Thày Trần Tiến Dũng, song do thời gian và khả năng kiến thức của em có hạn
nên đồ án không thể tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô đóng góp ý kiến
để phần mềm được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nôi, ngày 13 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hương
Trang 6
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
MỤC LỤC 6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 10
DANH MỤC HÌNH 11
DANH MỤC BẢNG 15
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích đề tài 3
1.3 Mục tiêu đề tài 3
1.4 Phạm vi đề tài 3
Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích hệ thống về chức năng 4
2.1.1 Mô tả bài toán 4
2.1.2 Mô tả nghiệp vụ quản lý 9
2.1.3 Quy trình xử lý dữ liệu và yêu cầu Error! Bookmark not defined 2.1.4 Sơ đồ phân rã chức năng 15
2.1.5 Sơ đồ luồng dữ liệu 16
2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu hệ thống 23
Trang 72.2.1 Xác định các thực thể 23
2.2.2 Xác định kiểu liên kết 24
2.2.3 Mô hình quan hệ 25
2.2.4 Đặc tả dữ liệu trong mô hình quan hệ 26
2.3 Thiết kế các modul chức năng 31
2.3.1 Modul đăng nhập tài khoản người dùng 31
2.3.2 Modul chức năng thêm 32
2.3.3 Modul chức năng sửa 33
2.3.4 Modul chức năng xóa 34
2.3.5 Modul chức năng tìm kiếm 35
Chương 3 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 3.1 Công nghệ sử dụng 36
3.1.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 36
3.1.2 Ngôn ngữ lập trình C# 38
3.1.3 Kết luận 46
3.2 Kết quả xây dựng phần mềm 47
3.2.1 Chức năng đăng nhập tài khoản 47
3.2.2 Giao diện form trang chủ 48
3.2.3 Xây dựng form trang con 50
3.2.3.1 Chức năng quản lý nhân viên 50
Trang 83.2.3.2 Chức năng quản lý nhà cung cấp 52
3.2.3.3 Chức năng quản lý khách hàng 55
3.2.3.4 Chức năng quản lý nguyên liệu 57
3.2.3.5 Chức năng quản lý nhập hàng 62
3.2.3.6 Chức năng quản lý sản phẩm 65
3.2.3.7 Chức năng quản lý bán hàng 68
3.2.3.8 Chức năng thống kê báo cáo 70
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 9TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Họ và tên: Nguyễn Thị Hương
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin Khóa: 12
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Tiến Dũng
Tên đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho cửa hàng Lotteria Phạm Ngọc Thạch
Tóm tắt: Hệ thống xây dựng giúp người quản lý và các nhân viên thuộc
nhà hàng thực hiện công việc quản lý, tìm kiếm, báo cáo, lưu trữ các dữ liệu liên quan trong phạm vi quản lý nhằm tiết kiệm thời gian, hạn chế tối đa các rủi ro, sai lệch trong khâu tính toán Hệ thống có tính chất điển hình của một ứng dụng Windows, đặc biệt có chức năng chính trong quản lý bàn, quản lý thực đơn, quản lý nhập hàng Công nghệ sử dụng của đề tài này là: Công nghệ Winform, lập trình trên Visual Studio 2008
Abstract: This system is built to help the manager and staffs in the restaurant
managing, searching, reporting, saving data in the management scope, to save time, to minimize risks, error in calculations The system’s typical characteristics like a windows, especially, the system focus on these main functions: desk, menu and importing management The technique used
is Winform which programed throughh Visual Studio 2008
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Tên đầy đủ Dịch ra tiếng Việt
1 CNTT Công nghệ thông tin
HACCP
Ramac Virtual Array Hazard Analysis Critical Control Points
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình xử lý 6
Hình 2.2 Sơ đồ khối quy trình nhập hàng 11
Hình 2.3 Sơ đồ khối quy trình bán hàng 13
Hình 2.4 Sơ đồ khối quy trình thống kê báo cáo 14
Hình 2.5 Sơ đồ phân rã chức năng của phần mềm 15
Hình 2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 17
Hình 2.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh phần mềm 18
Hình 2.8 Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh của chức năng QL danh mục 19
Hình 2.9 Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh của chức năng QL nhập hàng 20
Hình 2.10 Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh của chức năng QL sản phẩm 20
Hình 2.11 Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh của chức năng QL bán hàng 21
Hình 2.12 Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh của chức năng QL thống kê 22
Hình 2.13 Mô hình quan hệ dữ liệu 25
Hình 2.14 Sơ đồ khối modul đăng nhập tài khoản 31
Hình 2.15 Sơ đồ khối modul chức năng thêm 32
Hình 2.16 Sơ đồ khối modul chức năng sửa 33
Hình 2.17 Sơ đồ khối modul chức năng xóa 34
Hình 2.18 Sơ đồ khối modul chức năng tìm kiếm 35
Hình 3.1 Giao diện form đăng nhập 47
Hình 3.2 Giao diện đăng nhập lỗi 47
Trang 12Hình 3.3 Giao diện trang chủ quản lý 48
Hình 3.4 Giao diện trang chủ bộ phận nhập hàng 49
Hình 3.5 Giao diện trang chủ bộ phận bán hàng 49
Hình 3.6 Giao diện form nhân viên 50
Hình 3.7 Giao diện các chức năng thêm nhân viên 50
Hình 3.8 Giao diện chức năng sửa nhân viên 51
Hình 3.9 Giao diện chức năng xóa nhân viên 51
Hình 3.10 Giao diện chức năng tìm kiếm nhân viên 52
Hình 3.11 Giao diện form nhà cung cấp 52
Hình 3.12 Giao diện chức năng thêm nhà cung cấp 53
Hình 3.13 Giao diện chức năng sửa nhà cung cấp 53
Hình 3.14 Giao diện chức năng xóa nhà cung cấp 54
Hình 3.15 Giao diện chức năng tìm kiếm nhà cung cấp 54
Hình 3.16 Giao diện form khách hàng 55
Hình 3.17 Giao diện chức năng thêm khách hàng 55
Hình 3.18 Giao diện chức năng sửa khách hàng 56
Hình 3.19 Giao diện chức năng xóa khách hàng 56
Hình 3.20 Giao diện chức năng tìm kiếm khách hàng 57
Hình 3.21 Giao diện form nguyên liệu 57
Hình 3.22 Giao diện chức năng thêm nguyên liệu 58
Trang 13Hình 3.23 Giao diện chức năng sửa nguyên liệu 58
Hình 3.24 Giao diện chức năng xóa nguyên liệu 59
Hình 3.25 Giao diện chức năng tìm kiếm nguyên liệu 59
Hình 3.26 Giao diện form loại nguyên liệu 60
Hình 3.27 Giao diện chức năng thêm loại nguyên liệu 60
Hình 3.28 Giao diện chức năng sửa loại nguyên liệu 61
Hình 3.29 Giao diện chức năng tìm kiếm loại nguyên liệu 61
Hình 3.30 Giao diện from quản lý phiếu nhập 62
Hình 3.31 Giao diện form chi tiết phiếu nhập 62
Hình 3.32 Giao diện chức năng thêm phiếu nhập 63
Hình 3.33 Giao diện chức năng xóa phiếu nhập 63
Hình 3.34 Giao diện chức năng tìm kiếm phiếu nhập 64
Hình 3.35 Giao diện in phiếu nhập 64
Hình 3.36 Giao diện form quản lý món ăn 65
Hình 3.37 Giao diện chức năng thêm món ăn 65
Hình 3.38 Giao diện chức năng sửa món ăn 66
Hình 3.39 Giao diện chức năng xóa món ăn 66
Hình 3.40 Giao diện form chi tiết món ăn 67
Hình 3.41 Giao diện chức năng thêm nguyên liệu cho món ăn 67
Hình 3.42 Giao diện form quản lý hóa đơn 68
Trang 14Hình 3.43 Giao diện form chi tiết hóa đơn 68
Hình 3.44 Giao diện chức năng thêm món ăn cho hóa đơn 69
Hình 3.45 Giao diện chức năng lưu hóa đơn 69
Hình 3.46 Giao diện in đơn hàng 70
Hình 3.47 Giao diện chức năng thống kê báo cáo 70
Hình 3.48 Giao diện mẫu báo cáo thống kê 71
Trang 15DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng kiểu liên kết các thực thể 24
Bảng 2.2 Bảng NHÂN VIÊN 26
Bảng 2.3 Bảng NHÀ CUNG CẤP 26
Bảng 2.4 Bảng KHÁCH HÀNG 27
Bảng 2.5 Bảng LOẠI NGUYÊN LIỆU 27
Bảng 2.6 Bảng NGUYÊN LIỆU 28
Bảng 2.7 Bảng LOẠI MÓN 28
Bảng 2.8 Bảng MÓN ĂN 28
Bảng 2.9 Bảng CHI TIẾT MÓN ĂN 29
Bảng 2.10 Bảng PHIẾU NHẬP 29
Bảng 2.11 Bảng CHI TIẾT PHIẾU NHẬP 29
Bảng 2.12 Bảng HÓA ĐƠN 30
Bảng 2.13 Bảng CHI TIẾT HÓA ĐƠN 30
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài
Nền ẩm thực Việt Nam đang có sự phát triển mạnh mẽ cùng với sự đổi mới và hội nhập của thế giới Đồng nghĩa với việc phát triển nền ẩm thực Việt với quy mô lớn dần lên đáp ứng nhu cầu của xã hội thì việc quản lý hệ thống kinh doanh các nhà hàng lớn nhỏ cũng trở lên khó khăn và phức tạp hơn Trước kia, khi CNTT chưa được ứng dụng rộng rãi thì các công việc quản lý nhà hàng đều sử dụng phương thức quản lý thủ công trên giấy tờ nên rất mất thời gian và tốn kém nguồn nhân lực cũng như tài chính Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ thì máy tính đã được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức và cá nhângiúp cho mọi công việc được thực hiện hiệu quả hơn Vậy nên việc sử dụng máy tính vào công tác quản lý nhà hàng là một yêu cầu cần thiết nhằm xóa bỏ những phương thức lạc hậu, lỗi thời nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực cũng như nguồn vốn
Trong lĩnh vực ẩm thực có rất nhiều hình thức kinh doanh khác nhau nhằm phục vụ nhu cầu cần thiết của xã hội Ngoài việc quảng bá hình ảnh nhà hàng thì khâu quản lý các nghiệp vụ trong nhà hàng là hết sức cần thiết Nghiệp vụ quản lý phải đáp ứng được yêu cầu khắt khe của khách hàng cũng như đặc thù kinh doanh mà nhà hàng hướng tới Điều này giúp nhà hàng quản
lý hiệu quả và có nhiều ý tưởng đổi mới trong kinh doanh
Lotteria là chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh trực thuộc tập đoàn Lotte – một
trong năm tập đoàn lớn nhất Hàn Quốc Suốt 7 năm liền đứng vị trí số 1 về
“Brand Power”, được cấp bởi “Korea Management Association”, và được chọn là vị trí số 1 về năng lực cạnh tranh thương hiệu với danh hiệu “Brand Stock” của cơ quan đánh giá giá trị thương hiệu Trong suốt thời gian qua,
Trang 17Lotteria đã nỗ lực không ngừng để cung cấp cho khách hàng các dịch vụ chu đáo, ân cần và không ngừng nghiên cứu để phát triển nền văn hóa ẩm thực tốt cho sức khoẻ Hơn nữa, để đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, Lotteria tự hào đạt được các chứng nhận quốc tế như: An toàn thực phẩm (RVA HACCP); vệ sinh môi trường (ISO 14001), chất lượng sản phẩm (ISO 9001) [1]
Lotteria có mặt tại thị trường Việt Nam từ năm 1998 Hiện nay, mang tầm vóc của doanh nghiệp quốc tế, Lotteria đang dẫn đầu ngành công nghiệp ăn uống quốc nội với hơn 210 nhà hàng tại hơn 30 tỉnh/thành trên cả nước Cụ thể chi nhánh cửa hàng Lotteria Phạm Ngọc Thạch đi vào hoạt động năm
2012 ở địa chỉ 19 Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội là một trong những cửa hàng có quy mô khá lớn và đạt doanh thu cao nhất miền Bắc qua các năm gần đây Với quy mô không gian 5 tầng (3 tầng phục vụ khách và 2 tầng kho thực phẩm) cùng với 50 nhân viên làm việc theo giờ có kinh nghiệm và chuyên môn theo từng loại công việc
Qua khảo sát sơ bộ em thấy rằng cửa hàng đang sử dụng một phần mềm quản lý chung của cả chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh Lotteria ở Việt Nam Nhưng phần mềm này chỉ chú trọng đến chức năng quản lý tài chính, kho thực phẩm, báo cáo thống kê nên một số chức năng quản lý khác còn bị hạn
chiến lược của cửa hàng là ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ, tăng số lượng khách hàng nhằm tăng doanh thu và dựa vào phần mềm đang sử dụng qua đó ứng dụng vào thực tế, mô hình hóa các quy trình nghiệp vụ xây dựng
đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho cửa hàng Lotteria Phạm
Ngọc Thạch” là một hướng đi đúng đắn Đề tài sẽ được cấp vốn từ nguồn vốn
đầu tư và phát triển của cửa hàng trong thời gian 5 tháng Phần mềm sẽ được đưa vào sử dụng sau khi hoàn thành
Trang 181.2 Mục đích đề tài
Bài toán được đưa ra nhằm nâng cao năng lực quản lý, giảm chi phí hoạt động cũng như xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của quản lý bán hàng Xây dựng một phần mềm có tính thống nhất, tiện dụng để giúp người quản lý và nhân viên
có thể thực hiện các công tác quản lý được tốt hơn và độ chính xác cao Mục đích xây dựng phần mềm:
- Hiệu quả công tác quản lý, giảm giá thành, tăng doanh thu;
ngày càng trở nên phức tạp và lượng công việc ngày càng nhiều;
chính xác, đầy đủ với thời gian nhanh nhất
1.3 Mục tiêu đề tài
- Phần mềm có cấu trúc khoa học, chặt chẽ, rõ ràng;
- Thuận tiện cho người dùng sử dụng và tạo cái riêng cho cửa hàng;
- Nội dung được tối ưu, tốc độ sử dụng phần mềm nhanh, ổn định;
- Xây dựng phần mềm đảm bảo đủ tính năng theo yêu cầu và đưa vào sử dụng;
- Dễ dàng sao lưu, khắc phục khi có sự cố;
- Hoàn thành trong vòng 5 tháng từ 11/1/2016
1.4 Phạm vi đề tài
Ngọc Thạch
nhân viên bán hàng, nhân viên nhập hàng
Trang 19Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích hệ thống về chức năng
Trang 20Khi khách hàng đến với cửa hàng sẽ được chào đón ở tầng 1 đầu tiên Khách hàng sẽ tới quầy bán hàng để gọi thực đơn cho mình Tại quầy khách hàng sẽ được tham khảo menu các món ăn rồi gọi món trực tiếp với nhân viên bán hàng Nhân viên sẽ nhập thực đơn khách yêu cầu vào máy tính và đặt số chờ ngẫu nhiên, máy tính sẽ tự động tính toán tổng hóa đơn cho khách, lúc này nhân viên order món ăn của khách vào bếp cho nhân viên bếp làm Tiếp đến nhân viên thanh toán hóa đơn khách, lúc này nhân viên sẽ kiểm tra thẻ thành viên của khách hàng và giảm giá (nếu có thẻ), trường hợp khách chưa
có thẻ và có nhu cầu làm thẻ nhân viên sẽ trực tiếp lấy lại thông tin khách hàng để kích hoạt một mã thẻ mới bất kì đang có trong cửa hàng đưa thẻ cho khách giữ để dùng cho các lần sau mua hàng Sau khi thanh toán xong nhân viên đưa lại hóa đơn và báo số chờ đợi đồ cho khách để khách ra phía hàng ghế gần đó ngồi đợi thực đơn của mình khoảng 5-10 phút tùy từng thực đơn Sau khi đồ ăn khách gọi đã đủ nhân viên gọi số chờ và gửi đồ cho khách tại quầy Khách sẽ đến quầy lấy đồ ăn và bưng lên tầng 2, 3 tự phục vụ
Bộ phận nhân viên nhập hàng trong cửa hàng có chức năng chính là chế biến món ăn có trong cửa hàng Kiểm soát số lượng mặt hàng, nguyên liệu có trong cửa hàng đưa ra con số chính xác, tính toán để có những yêu cầu nhập hàng mới Đảm bảo cho cửa hàng hoạt động tốt, không thừa thiếu các sản phẩm trong quá trình kinh doanh tcuar cửa hàng
Về mặt quản lý cửa hàng trưởng là người toàn quyền quyết định trong cửa hàng và có sự trợ giúp của 3 quản lý bao gồm: quản lý sẽ quản lý chi tiết thông tin, quá trình làm việc của các nhân viên trong cửa hàng, quản lý thông tin khách hàng qua thẻ thành viên, quản lý các nhà cung cấp nguyên liệu, quản lý các thực đơn và nguyên liệu có trong cửa hàng Cuối tháng sẽ có các báo cáo, thống kê lên trên tổng công ty Lotteria Việt Nam
Trang 21Quy trình xử lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 22- Phân quyền chức năng
Qua khảo sát phần mềm cần xây dựng cho 3 bộ phận: người quản lý, nhân viên bán hàng và nhân viên nhập hàng
Chương trình chạy trên nền Desktop nên các máy tính ở các bộ phận sẽ được cài đặt sẵn chương trình với chung cơ sở dữ liệu Việc này đảm bảo cho sự liên kết giữa các máy của cửa hàng đảm bảo dữ liệu chính xác trong quá trình hoạt động của cửa hàng
• Bộ phận quản lý là người làm chủ phần mềm và kiểm soát hoạt động quản lý của hệ thống bao gồm:
o Quản lý nhân viên;
Chức năng thêm nhân viên
Chức năng sửa nhân viên
Chức năng xóa nhân viên
Chức năng tìm kiếm nhân viên
Chức năng thêm nhà cung cấp
Chức năng sửa nhà cung cấp
Chức năng xóa nhà cung cấp
Chức năng tìm kiếm nhà cung cấp
o Quản lý món ăn;
Chức năng thêm món ăn
Trang 23Chức năng sửa món ăn
Chức năng xóa món ăn
Chức năng tìm kiếm món ăn
o Quản lý nguyên liệu;
Chức năng thêm nguyên liệu
Chức năng sửa nguyên liệu
Chức năng xóa nguyên liệu
Chức năng tìm kiếm nguyên liệu
o Quản lý nhập hàng;
Chức năng thêm phiếu nhập
Chức năng sửa phiếu nhập
Chức năng xóa phiếu nhập
Chức năng tìm kiếm phiếu nhập
Chức năng in phiếu nhập
o Quản lý bán hàng;
Chức năng thêm hóa đơn
Chức năng sửa hóa đơn
Chức năng xóa hóa đơn
Chức năng tìm kiếm hóa đơn
o Quản lý thống kê báo cáo
• Bộ phận bán hàng là người kiểm soát việc lập hóa đơn bán và chăm sóc khách hàng bao gồm:
Trang 24o Quản lý sản phẩm;
o Quản lý nguyên liệu;
o Quản lý nhập hàng
2.1.2 Mô tả nghiệp vụ quản lý
- Quản lý nhân viên
Nhân viên làm việc tại cửa hàng có 3 vị trí chính: quản lý cửa hàng, nhân viên bán hàng, nhân viên nhập hàng Khi vào làm việc tại cửa hàng thông tin của nhân viên sẽ được lưu lại trong hệ thống, nhân viên sẽ có mức lương cơ bản cố định và được trợ cấp thêm phụ cấp theo kinh nghiệm và thời gian làm tại cửa hàng
- Quản lý nhà cung cấp
Để hoạt động ổn định cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm thì cửa hàng cần phải có các nhà cung cấp uy tín để nhập về các sản phẩm chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Vì vậy cần quản lý thông tin các nhà cung cấp các mặt hàng có trong cửa hàng
- Quản lý khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà cửa hàng cần phải chú ý, để hút khách hàng đến với cửa hàng thì cần phải có những chính sách chăm sóc khách hàng Mỗi khách hàng khi đến dùng sản phẩm sẽ được lấy thông tin và cấp thẻ khách hàng Khi có thẻ khách hàng có quyền lợi được giảm giá 10% trên tổng hóa đơn
- Quản lý nguyên liệu
Các nguyên liệu nhập về cửa hàng sẽ được phân ra các loại chính để quản
lý cho chi tiết
- Quản lý nhập hàng
Trang 25Nhập hàng sẽ do bộ phận nhân viên bếp thực hiện, các nhân viên sẽ tổng kết số lượng sản phẩm hết, tồn để có phương án nhập thêm và xử lý các hàng tồn trong kho
Trang 26Quy trình xử lý nhập hàng:
Bắt đầu
Kiểm tra thông tin NCC
Lưu thông tin NCC
Kết thúc
Nhập thông tin nhà cung
cấp (NCC)
Thông báo nhập hàng thành công
Đúng
Sai
Hình 2.2 Sơ đồ khối quy trình nhập hàng
Trang 27- Quản lý món ăn
Cửa hàng sẽ có menu các món ăn có trong cửa hàng Danh mục các món
ăn sẽ được chia ra làm các loại món ăn Các loại món ăn sẽ bao gồm các tên món ăn cụ thể Người dùng hệ thống sẽ biết được chi tiết của từng món ăn gồm các nguyên liệu và số lượng Các thông tin món ăn sẽ được nhập cố định, chỉ thay đổi khi có sự chỉ đạo của hệ thống công ty đưa xuống
- Quản lý bán hàng
Khi khách hàng yêu cầu thực đơn, bộ phận bán hàng sẽ là người giao dịch với khách Sau khi nhận order khách nhân viên sẽ kiểm tra trong hệ thống số lượng món ăn còn để báo với khách hàng Sau khi nhận thực đơn xong nhân nhân viên chuyển giao yêu cầu món ăn cho bộ phận bếp xử lý thực đơn Nhân viên tiếp tục lập hóa đơn và thanh toán nhận tiền từ phía khách hàng Khách hàng đợi đồ ăn trong 5 – 10 phút rồi trực tiếp nhận thức ăn ở quầy và tự phục
vụ trên khu vực ăn tần 2 và 3
Trang 28Nhập thông tin hóa đơn
Thông báo hoàn tất thanh toán hóa đơn
Đúng
Sai
Hình 2.3 Sơ đồ khối quy trình bán hàng
Trang 29- Quản lý báo cáo thống kê
Để nắm rõ tình hình hoạt động cửa hàng quản lý sẽ thường xuyên thống kê
để báo cáo khi cấp trên công ty yêu cầu báo cáo thì thống kê dữ liệu nhanh chóng và chính xác:
Trang 302.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng
0.0 Quản lý bán hàng cho cửa hàng Lotteria
2.3 Cập nhật phiếu nhập
3.2 Cập nhật danh mục sản phẩm
5.0 Lập thống kê
5.1 Thống kê danh mục
5.2 Thống kê nhập hàng
5.3 Thống kê sản phẩm
5.4 Thống kê bán hàng
Hình 2.5 Sơ đồ phân rã chức năng của phần mềm
Trang 312.1.4 Sơ đồ luồng dữ liệu
Trang 322.1.4.1 DFD mức khung cảnh (mức 0)
0 0 Quản lý bán hàng cửa hàng Lotteria Phạm Ngọc Thạch
NHÂN VIÊN BÁN HÀNG
Hình 2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Trang 332.1.4.2 DFD mức đỉnh (mức 1)
NHÂN VIÊN NHẬP HÀNG
NHÂN VIÊN BÁN HÀNG
QUẢN LÝ
2.0 Nhập hàng
4.0 Bán hàng
5.0 Thống kê báo cáo
Thông tin phiếu nhập Lập phiếu nhập
Nguyên liệu Phiếu nhập
Thông tin yêu cầu món từ khách
Lập hóa đơn Thông tin hóa đơn
Thông tin trả lời
Nguyên liệu Khách hàng Nhân viên
Nhân viên
DM Nhà cung cấp
Cập nhật thông tin danh mục
3.0 Quản lý sản phẩm Sản phẩm
Nguyên liệu Cập nhật thông tin sản phẩm
Thông tin sản phẩm Thông tin danh mục
Yêu cầu báo cáo
Báo cáo thống kê
Trang 342.1.4.3 DFD mức dưới đỉnh (mức 2)
- Chức năng quản lý danh mục
1.1 Quản lý nguyên liệu
1.2 Quản lý nhà cung
cấp
1.3 Quản lý khách hàng
QUẢN LÝ
1.4 Quản lý nhân viên
Yêu cầu cập nhật nguyên liệu
Nguyên liệu
DM nhà cung cấp
Khách hàng
Nhân viên
Thông tin nguyên liệu
Yêu cầu cập nhật nhà cung cấp
Yêu cầu cập nhật khách
Thông tin NCC Thông tin khách
Thông tin nhân viên
Yêu cầu cập nhật nhân viên
NHÂN VIÊN NHẬP HÀNG
NHÂN VIÊN BÁN HÀNG
Thông tin nguyên liệu
Yêu cầu cập nhật
Thông tin NCC Yêu cầu cập nhật NCC Thông tin khách
Cập nhật thông tin
Cập nhật thông tin Thông tin nhân viên
Hình 2.8 Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh của chức năng QL danh mục
Trang 35- Chức năng nhập hàng
NHÂN VIÊN
2.2 Cập nhật phiếu nhập
QUẢN LÝ
Yêu cầu cập nhật Kết quả
Nhân viên
Hình 2.9 Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh của chức năng QL nhập hàng
- Chức năng quản lý sản phẩm
3.1 Tạo nhóm sản phẩm
3.2 Cập nhật danh mục sản phẩm
QUẢN LÝ
Yêu cầu cập nhật nhóm sản phẩm
NHÂN VIÊN
BÁN HÀNG
Nhóm sản phẩm
Cập nhật thông tin sản phẩm
Thông tin chi tiết sản phẩm
Sản phẩm Nguyên liệu
Sản phẩm Nguyên liệu
Nhóm sản phẩm
NHÂN VIÊN NHẬP HÀNG
Cập nhật thông tin sản phẩm
Thông tin chi tiết sản phẩm
Hình 2.10 Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh của chức năng QL sản phẩm
Trang 36QUẢN LÝ
Yêu cầu cập nhật Kết quả
Nhân viên
Lập hóa đơn Thông tin hóa đơn
Sản phẩm
Hình 2.11 Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh của chức năng QL bán hàng
Trang 37- Chức năng thống kê báo cáo
5.1 Thống kê danh mục
QUẢN LÝ
Khách hàng Nguyên liệu
DM Nhà cung cấp
5.2 Thống kê nhập hàng
5.3 Thống kê sản phẩm
5.4 Thống kê bán hàng
DM nhà cung cấp
Nguyên liệu Nhân viên
Sản phẩm Phiếu nhập
Hóa đơn bán Sản phẩm Nguyên liệu
Khách hàng
Yêu cầu báo cáo danh mục/ Kết quả
Yêu cầu báo cáo phiếu nhập/ Kết quả
Yêu cầu báo cáo sản phẩm/ Kết quả
Yêu cầu báo cáo hóa đơn bán/ Kết quả
Hình 2.12 Sơ đồ luồng mức dưới đỉnh của chức năng QL thống kê
Trang 382.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu hệ thống
2.2.1 Xác định các thực thể
Qua khảo sát hệ thống nghiệp vụ quản lý của cửa hàng em xác định được các thực thể trong hệ thống bao gồm: nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng, nguyên liệu, sản phẩm, hóa đơn bán và phiếu nhập
Sau các bước chuẩn hóa cơ sở dữ liệu em xin đưa ra các thực thể bao gồm các thuộc tính có trong thực thể như sau:
- NHÂN VIÊN (mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, ngày sinh, quê quán, số điện thoại, bộ phận, lương, phụ cấp, mật khẩu, tên đăng nhập);
- NHÀ CUNG CẤP (mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, ghi chú);
- KHÁCH HÀNG (mã thẻ, tên khách hàng, giới tính, ngày sinh, số điện thoại, địa chỉ);
- LOẠI NGUYÊN LIỆU (mã loại nguyên liệu, tên loại nguyên liệu, ghi chú);
- NGUYÊN LIỆU (mã nguyên liệu, tên nguyên liệu, đơn vị, số lượng, mã loại nguyên liệu);
- LOẠI MÓN (mã loại món, tên loại món, ghi chú);
- MÓN ĂN (mã món, tên món, đơn giá, đơn vị, mã loại);
- CHI TIẾT MÓN ĂN (mã món, mã nguyên liệu, số lượng, đơn vị);
- PHIẾU NHẬP (mã phiếu, mã nhà cung cấp, mã nhân viên, ngày nhập);
- CHI TIẾT PHIẾU NHẬP (mã phiếu, mã nguyên liệu, đơn giá, số lượng);
- HÓA ĐƠN (mã hóa đơn, mã nhân viên, mã thẻ, ngày lập, giảm giá);
- CHI TIẾT HÓA ĐƠN (mã hóa đơn, mã món, đơn giá, số lượng)
Trang 392.2.2 Xác định kiểu liên kết
Bảng 2.1 Bảng kiểu liên kết các thực thể
Kiểu thực thể Tên kiểu liên kết/ bản số Kiểu thực thể
NHẬP
NHẬP
Trang 40Hình 2.13 Mô hình quan hệ dữ liệu