I – Tôn giáo 1. Nho giáo 2. Phật giáo 3. Đạo giáo 4. Kitô giáoII – Tín ngưỡng 1. Tín ngưỡng phồn thực 2. Tín ngưỡng thờ Mẫu 3. Tín ngưỡng sùng bái con người ĐẶC ĐIỂM CỦA PHẬT GIÁO VIỆT NAM Tính tổng hợp: Phật giáo Ấn Độ, Trung Quốc tín ngưỡng văn hóa dân gian Việt Nam pha trộn lẫn nhau. Khuynh hướng thiên về nữ tính: Phật bà quan âm nghìn mắt nghìn tay, Phật mẫu, Quan âm thị kính… Tính linh hoạt: tượng Phật mang dáng dấp hài hòa với tên tọi rất đơn giản: ông nhịn ăn mà mặc, ông nhịn mặc mà ăn, Bụt Ốc…
Trang 1NHỮNG THÀNH TỐ CỦA
VĂN HÓA
Cơ sở văn hóa 6 Nhóm 4
Trang 3I – TÔN GIÁO
Trang 4 Nho giáo gắn liền với tên của những người sáng lập là Khổng Tử & những người kế tục là Mạnh Tử, Tuân Tử, Đổng Trọng Thư,
Trang 5 Gồm: Kinh Thi, Kinh Thư,
Kinh Lễ, Kinh Dịch, Kinh Xuân Thu
Quyển 6 là Kinh Nhạc bị
thất lạc nên chỉ còn “Ngũ kinh”
Khổng Tử
Trang 7B) Nội dung cơ bản:
Trang 8C) Sự phát triển:
1 Nho giáo
Nho giáo là sự tổng hợp của văn hóa du mục phương Bắc & văn hóa nông nghiệp phương
Nam nên không tránh khỏi mâu thuẫn
Tinh hoa truyền thống du mục phương Bắc:
Tham vọng “bình thiên hạ”, coi nhẹ
quốc gia (tư tưởng bá quyền)
Truyền thống trọng sức mạnh (dũng)
Quan niệm về một xã hội trật tự, ngăn
nắp, tôn ti rõ ràng (chính danh)
Trang 9C) Sự phát triển:
1 Nho giáo
Nho giáo là sự tổng hợp của văn hóa du mục phương Bắc & văn hóa nông nghiệp phương
Nam nên không tránh khỏi mâu thuẫn
Tinh hoa truyền thống nông nghiệp phương Nam:
Đề cao chữ “Nhân” & nguyên lý “Nhân
trị” (lối sống trọng tình)
Coi trọng dân (tinh thần dân chủ)
Coi trọng văn hóa, đặc biệt là văn hóa tinh thần
Trang 10C) Sự phát triển:
1 Nho giáo
Sự phức tạp về nguồn gốc gây nên bi kịch
của Nho giáo: Nho giáo Khổng Tử gây dựng
vừa rất thành công, lại vừa thất bại
Thất bại: Đi ngược lại xu thế chung (các
vua cầm quyền theo lối chuyên chế, Khổng
Tử khuyên cầm quyền theo lối nhân trị).
Thành công: Về sau, Hán Vũ đế đưa Nho
giáo lên địa vị quốc giáo, trở thành hệ tư
tưởng chính thống & công cụ tinh thần bảo
vệ phong kiến Trung Hoa suốt 2000 năm
Trang 11D) Nho giáo thâm nhập vào Việt Nam:
1 Nho giáo
Quá trình thâm nhập và phát triển:
Nho giáo được người Trung Quốc truyền bá vào Giao Châu rất sớm nên chưa có ảnh hưởng lớn
Thời Bắc thuộc, người Việt chống lại Hán hóa nên Nho giáo chưa phát triển
Thời Lý, Nho giáo được sử dụng để tổ chức
& quản lý đất nước (pháp luật, thi cử, chữ
Hán)
Từ năm 1442, Nho giáo dần chiếm vị trí độc tôn
Trang 12D) Nho giáo thâm nhập vào Việt Nam:
1 Nho giáo
Quá trình thâm nhập và phát triển:
Thế kỷ XVIII, Nho giáo bị suy thoái
Thời nhà Nguyễn, Nho giáo lại có địa vị
ưu thế trong xã hội
Khi Pháp xâm lược, sự tồn tại của Nho giáo bị rạn vỡ
Đến Cách mạng tháng 8/1945, chấm dứt vai trò chỗ dựa tư tưởng cho vương triều phong kiến
Trang 13D) Nho giáo thâm nhập vào Việt Nam:
1 Nho giáo
Nhiều yếu tố vào VN đã biến đổi cho phù hợp:
Chữ vẫn thế nhưng cách hiểu khác đi
Nhu cầu ổn định có cả ở cả đối nội & đối
ngoại
Tư tưởng trọng tình người có thêm truyền
thống dân chủ
Tiếp thu tư tưởng trung quân trên tinh
thần yêu nước & tinh thần dân tộc
Trọng văn hơn trọng võ
Làm giàu còn là trách nhiệm của người cai
trị
Trang 14Đạt Đa (Gotama Sidharta)
Nỗi bất bình của Thái tử về
sự phân chia đẳng cấp, kì thị
màu da và đồng cảm với nỗi
khổ của muôn dân là nguyên
nhân dẫn đến sự hình thành
một tôn giáo mới.
Thái tử Sidharta
Trang 15B) Nội dung cơ bản:
2 Phật giáo
Chân lý về nỗi
đau khổ và sự
giải thoát con
người khỏi nỗi đau
khổ
Khổ
đế
Tập đế
Diệt đế
Đạo đế
Trang 16B) Nội dung cơ bản:
Trang 17B) Nội dung cơ bản:
2 Phật giáo
Tứ diệu đế:
Tập đế (nhân đế):
Chân lý về nguyên
nhân của nỗi khổ Đó
là do cái ái dục và vô
Trang 18B) Nội dung cơ bản:
Trang 19B) Nội dung cơ bản:
Trang 20B) Nội dung cơ bản:
2 Phật giáo
Giáo lý của Phật giáo được xếp thành ba tạng:
Kinh tạng: Bài thuyết pháp của Phật & đệ tử
Luật tạng: Lời Phật dạy về giới luật & nghi
thức sinh hoạt của chúng tăng
Luân tạng: Những lời bàn luận
Phật giáo coi trọng Phật-Pháp-Tăng (Tam
bảo)
Đức Phật sáng lập ra Phật Giáo
Pháp (giáo lí) là cốt tủy của Đạo phật
Tăng chúng truyền bá đạo phật.
Trang 21B) Nội dung cơ bản:
2 Phật giáo
Thuyết Thập Nhị Nhân Duyên:
Trang 22B) Nội dung cơ bản:
2 Phật giáo
Thuyết Thập Nhị Nhân Duyên:
Nhân: nguyên nhân gây ra sự vật
Duyên: những mối quan hệ, điều kiện, ảnh hưởng chung quanh giúp cho nhân phát vân khởi hành
Thập nhị nhân duyên: một chuỗi liên tục các nguyên nhân giam hãm con người trong
vòng sinh tử luân hồi.
=> Không chấp nhận thần linh, chủ trương vô thần nhưng là duy tâm chủ quan.
Trang 232 Phật giáo
Sau khi Đức Phật tạ thế, các đệ tử của
người chia làm hai phái:
Tiểu Thừa Đại Thừa
Những người
xuất gia đi tu mới
được cứu vớt
+ Cả những người quy y theo Phật cũng được cứu vớt
+ Ai cũng có thể thành Phật
+ Đối lập với thiên đường
là địa ngục
B) Nội dung cơ bản:
Trang 24C) Quá trình thâm nhập vào Việt Nam:
2 Phật giáo
Từ Ấn Độ: Các nhà sư Ấn Độ đến
Việt Nam ngay từ đầu CN Bắc
Ninh sớm trở thành trung tâm
Phật giáo quan trọng đầu tiên
của nước ta.
Phật Giáo VN lúc này theo kiểu
thừa Nam Tông.
TK IV-V có thêm luồng phật giáo
đại thừa Bắc tông từ Trung Hoa
tràn vào, lấn át, thay thế luồng
Nam tông trước đó
Trang 25C) Quá trình thâm nhập vào Việt Nam:
Trang 26C) Quá trình thâm nhập vào Việt Nam:
2 Phật giáo
Thời Lý-Trần, Phật giáo Việt Nam phát triển cực thịnh, nhiều chùa, tháp quy mô lớn, kiến trúc độc đáo được xây dựng
Trang 272 Phật giáo
An Nam
tứ đại khí
Trang 28C) Quá trình thâm nhập vào Việt Nam:
2 Phật giáo
Thời nhà Lê, nhà nước
tuyên bố lấy Nho giáo
làm quốc giáo, Phật
giáo dần dần suy thoái.
Thời Nguyễn, Phật giáo
được khởi hưng sau một
thời kì bị ruồng bỏ.
Đến nay, Phật giáo là
tôn giáo có số lượng tín
đồ đông nhất ở Việt
Nam.
Trang 29D) Đặc điểm của Phật giáo Việt Nam:
2 Phật giáo
Tính tổng hợp: Phật giáo Ấn Độ, Trung
Quốc & tín ngưỡng văn hóa dân gian Việt Nam pha trộn lẫn nhau
Trang 30D) Đặc điểm của Phật giáo Việt Nam:
2 Phật giáo
Khuynh hướng thiên về nữ tính: Phật
bà quan âm nghìn mắt nghìn tay, Phật mẫu, Quan âm thị kính…
Trang 31D) Đặc điểm của Phật giáo Việt Nam:
2 Phật giáo
Tính linh hoạt: tượng Phật mang dáng dấp
hài hòa với tên tọi rất đơn giản: ông nhịn ăn
mà mặc, ông nhịn mặc mà ăn, Bụt Ốc…
Trang 32D) Đặc điểm của Phật giáo Việt Nam:
2 Phật giáo
Sự cải biến linh hoạt trên cơ
sở tổng hợp đạo Phật với
đạo ông bà (thờ cúng tổ tiên)
tạo nên Phật giáo Hòa
Hảo (đạo Hòa Hảo), giáo chủ
là Huỳnh Phú Sổ Đạo này
lấy pháp môn Tịnh độ làm
căn bản rồi đề ra thuyết tứ
ân (ơn tổ tiên cha me, ơn
đất nước, ơn tam bảo, ơn
đồng bào và nhân loại)
Trang 33đạo (con đường)
và vô vi (không
hành động)
Đạo giáo tôn giáo
đi tìm sự trường sinh bất tử
Trang 34B) Từ Đạo gia đến Đạo giáo:
3 Đạo giáo:
Đạo giáo được hình
thành trong phát triển
nông dân khởi nghĩa
vùng Nam Trung Hoa
vào thế kỷ II SCN.
Cơ sở lý luận: Đạo gia
– triết thuyết do Lão
Tử đề xướng và Trang
Tử hoàn thiện (học
thuyết Lão-Trang)
Trang 35B) Từ Đạo gia đến Đạo giáo:
3 Đạo giáo:
Tư tưởng của Lão Tử được trình
bày trong cuốn Đạo đức kinh:
Đạo: cái tự nhiên, có sẵn
Đức: biểu hiện cụ thể của
Đạo trong từng sự vật
Đạo sinh ra vạn vật nhưng
làm cho vật nào ra vật ấy tồn
tại trong vũ trụ là do Đức
=> Tinh thần biện chứng âm
dương của triết lý nông
nghiệp
Trang 36B) Từ Đạo gia đến Đạo giáo:
3 Đạo giáo:
Công lao của Lão Tử là đã
học thuyết hóa những
tư tưởng triết lý của
truyền thống văn hóa
nông nghiệp phương
Nam
Đạo: phạm trù hóa triết
lý tôn trọng tự nhiên
Đức: phạm trù hóa luật
âm dương biến đổi
=> Lão Tử: “Ông tổ triết học của dòng
Bách Việt”
Trang 37B) Từ Đạo gia đến Đạo giáo:
3 Đạo giáo:
Học thuyết của Lão Từ không
được sử dụng, mãi đến Trang
Tử học thuyết đó mới lại được
người đời chú ý
Trang Tử đã phát triển tư
tưởng biện chứng của Lão Tử:
Trang 38B) Từ Đạo gia đến Đạo giáo:
3 Đạo giáo:
Về xã hội: căm ghét kẻ thống trị cực độ, coi
đó là bọn “đại đạo” (kẻ trộm lớn)
Đẩy phép vô vi (sống hòa mình với tự
nhiên) của Lão Tử tới cực đoan thành chủ
yếm thoát thế tục, trở về xã hội nguyên thủy
“Núi không không đường
đi, đầm không cầu thuyền, muôn vật chung sống, làng xóm liên tiếp cùng ở với cầm thú.”
Trang 39B) Từ Đạo gia đến Đạo giáo:
3 Đạo giáo:
Cuối thời Đông Hán, học thuyết Lão-Trang trở
thành cơ sở cho việc thần bí hóa đạo gia thành Đạo giáo
Đạo giáo thờ “đạo” và tôn Lão Tử làm giáo chủ
(Thái Thượng Lão Quân)
Mục đích của Đạo giáo: sống lâu
Đạo giáo có 2 phái:
Đạo giáo Phù thủy: dùng pháp thuật trừ tà,
trị bệnh cho dân
Đạo giáo Thần tiên: dạy tu luyện cho quý
tộc
Trang 40C) Sự thâm nhập vào Việt Nam:
3 Đạo giáo:
Xâm nhập vào Việt Nam cuối thế kỉ II
Ảnh hưởng của Đạo gia chủ yếu diễn ra trong tầng lớp nho sĩ
Thâm nhập, hòa quyện với tín ngưỡng ma thuật
cổ truyền tới mức không còn ranh giới (Đạo giáo
Trang 41C) Sự thâm nhập vào Việt Nam:
Trang 42C) Sự thâm nhập vào Việt Nam:
3 Đạo giáo:
Các đạo sĩ được nhà
nước coi trọng, được
vua mời vào triều làm
cố vấn (đạo quan)
Thế kỷ XVII, xuất hiện
một trường phái Đạo
giáo VN quy mô lớn:
Trang 43C) Sự thâm nhập vào Việt Nam:
3 Đạo giáo:
Giới sĩ phu VN xưa thường tổ chức phụ tiên (cầu
tiên, cầu cơ) để cầu hỏi cơ trời, chuyện thời thế, cát
hung,…
Đền Ngọc Sơn
Trang 44C) Sự thâm nhập vào Việt Nam:
3 Đạo giáo:
Gần với Đạo giáo thần tiên là
khuynh hướng ưa thanh tịnh
nhàn lạc: ẩn dật, tìm thú vui
nơi thiên nhiên, chén rượu…
(Chu Văn An, Nguyễn Bỉnh
Khiêm, Phan Huy Ích,… )
Đạo giáo đã tàn lụi từ lâu Đến
nay, những hiện tượng đồng
bóng, bùa chú,… vẫn còn
nhưng chỉ còn là những di sản
của tín ngưỡng dân gian truyền
thống
Trang 45A) Sự hình thành, phát triển, nội dung:
4 Ki-tô giáo
Tên gọi: Ki-tô giáo,
Cơ-đốc giáo, Thiên Chúa giáo
Trang 46A) Sự hình thành, phát triển, nội dung:
4 Ki-tô giáo
Tổ chức gồm có: giáo xứ, giáo phận, giáo hội quốc gia, giáo triều Vatican Quyền lực tối cao thuộc về Giáo hoàng
Giáo lý của Ki-tô giáo:
Kinh thánh Cựu ước (46q) Tân ước (17q)
Sách
lịch
sử
Sách văn thơ
Sách tiên tri
Sách tin mừng
Công
cụ sứ đồ
Sách thánh thư
Sách khải huyền
Trang 47A) Sự hình thành, phát triển, nội dung:
mầu nhiệm của
Thiên chúa tiền
định
Con người là do Thiên chúa sáng tạo, có nghĩa vụ thờ phụng và tiếp tục công việc của Chúa ở trái đất này
Trang 48A) Sự hình thành, phát triển, nội dung:
4 Ki-tô giáo
Kitô giáo có 4 giáo hội:
Công giáo (chung cho toàn thế giới): lấy
Roma làm trung tâm
Chính thống giáo: lấy Constantiople làm
trung tâm
Tin lành: chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân
chủ tư sản & khuynh hướng tự do cá nhân
Anh giáo: tách ra từ Công giáo cũ
Sự phát triển: lúc thăng lúc trầm Hiện nay,
có mặt ở hầu khắp các nước trên thế giới
Trang 49B) Sự thâm nhập vào Việt Nam:
4 Ki-tô giáo
Ở VN, những thập niên đầu của
thế kỷ XVI, các giáo sĩ phương
Tây đến truyền đạo
Năm 1644, Hội thừa sai truyền
giáo Pari chính thức ra đời
Bên cạnh việc truyền đạo, các
giáo sĩ Hội thừa sai truyền giáo
Pari có những hoạt động sai trái, phục vụ âm mưu xâm lược của người Pháp
=> Các triều vua phong kiến ra lệnh cấm đạo
Trang 50B) Sự thâm nhập vào Việt Nam:
4 Ki-tô giáo
Cách mạng tháng 8 thành công, Kitô giáo phát triển trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
Ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực với văn hóa Việt Nam:
Văn hóa vật chất: các đô thị lớn hình
thành tầng lớp tư sản dân tộc, nhiều ngành công nghiệp ra đời, xuất hiện kiến trúc đô thị kết hợp phong cách phương Tây
(Đại học Đông Dương, Bộ Ngoại Giao,…)
Trang 51B) Sự thâm nhập vào Việt Nam:
Trang 52B) Sự thâm nhập vào Việt Nam:
4 Ki-tô giáo
Văn hóa tinh thần:
Về chữ cái:
Các giáo sĩ dùng chữ cái Latinh để ghi âm Tiếng Việt, về sau thành chữ Quốc ngữ
Từ chỗ là chữ lưu hành trong nội bộ đạo Kitô, chữ Quốc ngữ trở
thành chữ viết được cả dân tộc sử dụng.
Trang 53B) Sự thâm nhập vào Việt Nam:
4 Ki-tô giáo
Về văn học: xuất
hiện thể loại tiểu thuyết hiện đại, dòng thơ mới, từ
ngữ được vay mượn… như: t.t
“Truyện thầy Lazaro Phiền” của Nguyễn Trọng Quản (1887), t.t của Hồ Biểu Chánh…)
Trang 54B) Sự thâm nhập vào Việt Nam:
4 Ki-tô giáo
Về hội họa: tranh sơn dầu, bột màu…
Duyên xưa III
(Tranh sơn dầu của Nguyễn Quốc Dũng)
Trang 55II – TÍN
NGƯỠNG
Trang 561 Tín ngưỡng phồn thực
Triết lý âm dương Tín ngưỡng phồn thực
Nhu cầu duy trì, phát triển sự sống
Sản xuất lúa gạo
(duy trì cuộc
sống)
Sản xuất con
người (kế tục dòng giống)
Trang 59 Thờ hành vi giao phối:
1 Tín ngưỡng phồn thực
Trang 60dân nông nghiệp
Tín ngưỡng này ảnh hưởng sâu đậm trong đời sống
xã hội đến tận ngày nay, ảnh hưởng đến cả Phật
giáo (thờ Tứ Pháp ở chùa Dâu)
Từ thờ nữ thần mây, mưa, sấm, chớp, người Việt thờ cả những vị thần cai quản các vùng không gian
Trang 622 Tín ngưỡng thờ Mẫu
Là một hiện tượng VHDG
tổng thể, thể hiện ở:
Huyền thoại, thần tích
Bài văn chầu, truyện
thơ Nôm, bài giáng bút
Câu đối, đại tự
Các hình thức diễn
xướng: chầu văn, hát
bóng, múa bóng, hầu
bóng, lên đồng
Trang 633 TN sùng bái con người
Người xưa thần thánh hóa
cái tinh thần (trừu tượng,
khó nắm bắt) trong con
người thành “linh hồn”
=> “Linh hồn” trở
thành đầu mối của tín
ngưỡng
VN & một số nước ĐNÁ cho
rằng linh hồn ra có 2 phần:
hồn & vía (Nam 3 hồn 7 vía,
nữ 3 hồn 9 vía)
Trang 643 TN sùng bái con người
Trang 653 TN sùng bái con người
Tín ngưỡng thờ tổ tiên: Chết là về với tổ
tiên nơi chín suối, nơi tổ tiên vẫn thăm nom, phù hộ cho con cháu
=> Hình thành tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
Trang 663 TN sùng bái con người
Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng làng
(thần làng, ma làng): Thành Hoàng
trong một làng là vị thần cai quản, che chở, định đoạt phúc họa trong làng đó
Trang 673 TN sùng bái con người
Tín ngưỡng thờ
Vua Tổ (vua Hùng)
tại Phong Châu (Phú
Trang 683 TN sùng bái con người
Tín ngưỡng thờ Tứ Bất Tử:
Biểu tượng cho sức mạnh đoàn kết dân tộc:
Tản Viên
(chống lụt, gắn với truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy
Tinh)
Thánh Gióng
(chống giặc ngoại
xâm)
Trang 693 TN sùng bái con người
Liễu Hạnh
(Ước mơ hạnh phúc về tinh thần)
Trang 70 Kiều Thị Xuân Quỳnh
Lê Thị Huyền Trang