1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT SỐ KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ TRONG TRƯỜNG MẦM NON NGA LĨNH

25 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 9,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói năng lượng (NL) luôn là yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội và nền văn minh nhân loại. Là vấn đề sống còn của toàn thế giới, nó góp phần duy trì sự sống và phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Nếu không có NL mọi thứ sẽ không tồn tại. Thế nhưng, nguồn NL quý báu của chúng ta đang dần hao mòn và gần như cạn kiệt. Vì vậy, việc sử dụng năng lượng (SDNL) như thế nào cho hợp lý trong nền kinh tế hiện đại. Đòi hỏi mỗi con người phải nêu cao ý thức, vai trò trách nhiệm của mình để tiết kiệm nguồn NL và sáng tạo ra các thiết bị tận dụng được nguồn năng lượng tự nhiên như: NL từ sức nước, gió, mặt trời... Đó là câu hỏi và động lực giúp các nhà khoa học nghiên cứu, sáng tạo ra những thiết bị tiết kiệm năng lượng (TKNL), tận dụng tối đa các năng lượng tự nhiên.

Trang 1

3.1 Đánh giá thực trạng việc thực hiện chuyên đề của nhà trường qua các năm

học trước, lấy cơ sở xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chất lượng

chuyên đề

5

3.2 Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề một cách

chặt chẽ, khoa học phù hợp với nội dung và hoạt động của trẻ.

5 - 6

3.3 Không ngừng nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ giáo viên và nhân

viên trong trường:

7

3.3.2

3.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng và xây dựng lớp điểm, chỉ đạo giáo viên

lựa chọn, tích hợp lồng ghép nội dung giáo dục trẻ tiết kiệm năng lượng

thông qua các hoạt động học có chủ định.

9 - 10

3.5 Chỉ đạo giáo viên giáo thường xuyên giáo dục trẻ sử dụng năng lượng tiết

kiệm hiệu quả thông qua các hoạt động và mọi lúc, mọi nơi.

3.6 Chỉ đạo giáo viên xây dựng môi trường hoạt động và coi trọng công tác

cho trẻ thực hành trải nghiệm:

15 - 17

3.7 Tăng cường công tác tuyên truyền, phối kết hợp với các bậc cha mẹ và cộng

đồng để không ngừng nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề

17 - 18

Trang 2

2 Kiến nghị 20

Trang 3

I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Có thể nói năng lượng (NL) luôn là yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội

và nền văn minh nhân loại Là vấn đề sống còn của toàn thế giới, nó góp phần duy trì sự sống

và phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Nếu không có NL mọi thứ sẽ không tồn tại Thếnhưng, nguồn NL quý báu của chúng ta đang dần hao mòn và gần như cạn kiệt Vì vậy, việc

sử dụng năng lượng (SDNL) như thế nào cho hợp lý trong nền kinh tế hiện đại Đòi hỏi mỗicon người phải nêu cao ý thức, vai trò trách nhiệm của mình để tiết kiệm nguồn NL và sángtạo ra các thiết bị tận dụng được nguồn năng lượng tự nhiên như: NL từ sức nước, gió, mặttrời Đó là câu hỏi và động lực giúp các nhà khoa học nghiên cứu, sáng tạo ra những thiết bịtiết kiệm năng lượng (TKNL), tận dụng tối đa các năng lượng tự nhiên

Tiết kiệm năng lượng TKNL là một trong những vấn đề quan trọng, đang được tất cảcác quốc gia trên thế giới quan tâm hàng đầu, trong đó có Việt Nam Đứng trước tình hìnhhiện nay, nhằm giảm bớt tác động của giá dầu mỡ không ổn định, cùng với trữ lượng dầu mỏngày càng cạn kiệt, nhiều nước trên thế giới buộc phải thực hiện TKNL và tăng cường sửdụng các nguồn NL sạch, NL thay thế TKNL mang lại hiệu quả kinh tế cho gia đình và xãhội Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả (SDNLTK,HQ) góp phần giảm lượng khí thảigây ô nhiễm, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho gia đình và cộng đồng Tuy nhiên, sửdụng tiết kiệm năng lượng (SDTKNL) bằng cách nào mà vẫn tạo ra một môi trường sạchđẹp, thoải mái nhất cho tất cả con người, đó là trách nhiệm của toàn xã hội Để làm được điềunày, ngay từ bây giờ mỗi con người trong xã hội phải nêu cao ý thức về hành động của mìnhtrong việc SDTKNL Trước hết, phải giáo dục thế hệ trẻ nói chung, giáo dục trẻ mầm nonnói riêng biết SDNLTK,HQ Trong những năm gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chứcbiên soạn nhiều tài liệu và các lớp tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non cốt cáncủa 63 tỉnh, thành phố Để triển khai đại trà trong các trường mầm non giai đoạn 2010 –

2015, thực hiện nội dung giáo dục SDNLTK,HQ Chung tay SDTKNL chính là chúng tađang giữ gìn và bảo vệ cuộc sống cho một hành tinh xanh Việc SDNLTK,HQ phải xuấtphát từ mỗi cá nhân, phải được kết hợp chặt chẽ giữa gia đình – nhà trường và xã hội Tạo rasức mạnh tổng hợp của toàn xã hội cùng chung tay thì con số tiết kiệm sẽ trở nên vô cùng tolớn

Chính vì vậy, việc lựa chọn tích hợp nội dung giáo dục SDNLTK,HQ vào các nhàtrường là đúng đối tượng và là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng, giáo viên luôn là tấmgương sáng trong việc đào tạo thế hệ trẻ ở các trường học, tạo ra một hiệu ứng rộng rãi Trẻ mầm non thích học hỏi, hiếu động, khám phá những gì mới lạ, trẻ có thể hiểu vàthực hiện những yêu cầu của cô Vì thế, cần giáo dục trẻ ngay từ lúc này để trẻ phát triển toàndiện về các mặt đạo đức, thói quen, có hành vi đúng đắn về việc SDNLTK,HQ, góp phầnvào công cuộc xây dựng một cộng đồng, hành tinh xanh và lành mạnh Giáo dụcSDNLTK,HQ cho trẻ mầm non là cung cấp những kiến thức sơ đẳng, những hành động đơngiản, thiết thực trong cuộc sống hàng ngày ở nhà, ở lớp như: hãy tắt quạt, ti vi và các thiết bịđiện khi không dùng; khóa vòi nước lại khi không dùng; có những hiểu biết đơn giản về NL

Đó là những hành động phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ nhằm tạo ra thái độ, hành viđúng đối với việc SDTK nguồn NL Để nâng cao sự hiểu biết của con người về năng lượng

Trang 4

và giáo dục SDNLTK,HQ cao, đòi hỏi phải được thực hiện một cách thường xuyên, có sựcộng hưởng của cả cộng đồng và phải được thực hiện ngay từ lứa tuổi mầm non Coi đây là một nhiệm vụ cấp bách, có tính chiến lược toàn cầu.

Là một cán bộ quản lý bậc học mầm non tôi luôn trăn trở tìm ra giải pháp để nâng caonhận thức cho đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường về các nội dung yêu cầu củachuyên đề và giáo dục các cháu học sinh có ý thức SDNLTK,HQ Vì vậy tôi đã mạnh dạn

chọn đề tài “ Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong trường mầm non Nga Lĩnh” Làm đề tài nghiên cứu trong một năm qua nhằm tìm ra giải pháp tốt góp phần vào công cuộc TKNL

của toàn thế giới Giúp cho đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm để không ngừng nâng caochất lượng thực hiện chuyên đề, giúp phụ huynh, nhân dân ở địa phương hiểu và SDTKnguồn NL, làm gương cho trẻ học tập tại gia đình, hình thành ở trẻ có thói quen tiết kiệm từlúc nhỏ để trở thành người có ích cho xã hội

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu là tìm ra những biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượng thựchiện chuyên đề giáo dục SDNLTK,HQ trong trường mầm non Nga Lĩnh

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là phó hiệu trưởng, đội ngũ giáo viên, phụ huynh và học sinh củatrường Mầm non Nga Lĩnh – Nga Sơn – Thanh Hóa về việc thực hiện nội dung của chuyên

đề giáo dục SDNLTK,HQ trong trường mầm non

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Qua tài liệu chuyên đề, sách, Nghị định,Nghị quyết, Chương trình mục tiêu, chiến lược

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, phỏng vấn, điều tra, bảng hỏi,khảo sát, hội thảo, thống kê, thực nghiệm

- Phương pháp xử lý thông tin: Phân tích, tổng hợp, đánh giá và so sánh, xử lý kết quả,tổng kết kinh nghiệm ( của Trường và bản thân)

- Phương pháp thực hành trải nghiệm;

Tư tưởng Hồ Chí Minh cho giáo viện, nhân viên và học sinh, đặc biệt là lứa tuổi mầm non,bởi trẻ em như một cây non cần được uốn nắn ngay từ đầu

Thực hiện lời dạy của Bác Hồ muôn vàn kính yêu, mỗi người, mỗi nhà, từng cơ quanđơn vị, địa phương phải nêu cao tinh thần triệt để TKNL góp phần xây dựng Đất nước phồnvinh Bằng hành động cụ thể, thiết thực làm theo tấm gương đạo đức của Người một cáchsinh động và hiệu quả nhất Vì vậy Đảng và Nhà nước ta không ngừng đề ra các chính sáchmang tính chất chiến lược để bảo vệ nguồn NL đang dần cạn kiệt như: Nghị định số

Trang 5

102/2003/NĐ - CP ngày 3 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” Sau khi thi hành Nghị định, việc SDNLTK,HQ đã đạt được một số kết

quả bước đầu, như hình thành phương thức quản lý nhà nước về SDNLTK,HQ, nâng caonhận thức của cộng đồng, hành vi TKNL đã được khuyến khích thực hiện trong một số hoạtđộng của đời sống xã hội

Năm 2006, Việt Nam có Chương trình mục tiêu quốc gia SDNLTK,HQ

Năm 2007, Thủ tướng chính Phủ phê duyệt Chiến lược phát triển NL quốc gia đến năm

2020, tầm nhìn 2050

Tháng 11/2009, tại kì họp thứ 6, quốc hội khóa XII đã thảo luận “Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” Khi Luật được ban hành và đi vào cuộc sống thì ý thức và

trách nhiệm về TKNL sẽ được điều chỉnh mạnh mẽ hơn, hạn chế tối đa tình trạng lãng phí

NL, đáp ứng tốt hơn nhu cầu NL cho phát triển kinh tế xã hội của Đất nước Đồng thời, gópphần vào sự nghiệp bảo vệ môi trường toàn nhân loại Đó là những chính sách mang tính

chất chiến lược của Quốc gia để SDNLTK,HQ về mặt lâu dài Để thực hiện “Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã ban hành các văn bản

nhằm cụ thể hóa các chủ trương xây dựng tăng cường công tác “Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả” trong hệ thống Giáo dục quốc dân Năm học 2009 - 2010 là năm học đầu tiên bậc học mầm non triển khai đưa nội dung “Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả”qua chương trình giáo dục mầm non mới Phòng giáo dục huyện Nga Sơn đã triển khai

mở lớp chuyên đề cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán của các trường mầm non

2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.

2.1 Thuận lợi

Nhà trường đã thực việc lồng ghép việc thực hiện chuyên đề vào trong quá trình chămsóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ từ các năm học trước Cơ sở vật chấtthường xuyên được địaphương đầu tư tu sửa, mua sắm các trang thiết bị ngày một khang trang Trường đạt chuẩnquốc gia mức độ 1, nằm ở trung tâm xã, với tổng số 9 nhóm/ lớp, các phòng nhóm lớp đượctrang bị đầy đủ hệ thống quạt, đèn chiếu sáng, ti vi Đây là những điều kiện thuận lợi gópphần nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề

Đội ngũ giáo viên yêu nghề mến trẻ, 100% đạt trình độ chuẩn và 85% trên chuẩn Biếtlồng ghép các nội dung giáo SDNLTK,HQ vào các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ hàngngày

Ban giám hiệu luôn đoàn kết, nhất trí trong việc lãnh chỉ đạo nhà trường thực hiện, kếhoạch nhiệm vụ năm học cũng như thực hiện các chuyên đề trọng tâm trong năm

Đặc biệt nhà trường luôn làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, các bậc phụ huynh quantâm tạo điều kiện nhiều mặt để nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn

diện

Các cháu đi học đều, rất tự tin, chủ động sáng tạo trong mọi hoạt động Có ý thức giúp đỡ,

hợp tác cùng cô giáo thực hành trải nghiệm trong các hoạt độc học tập và vui chơi

2.2 Khó khăn:

Nga Lĩnh là một xã thuần nông nên bố mẹ các cháu làm nghề nông nghiệp, điều kiện

sống chưa cao, nhận thức còn nhiều hạn chế, sự hiểu biết và “sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả” (SDNLTK,HQ) còn kém Do vậy, ảnh hưởng trực tiếp đến việc phối hợp với

Trang 6

nhà trường hình thành cho trẻ có thói quen tiết kiệm điện, nước tại gia đình còn nhiều khó

khăn và bất cập

Một số giáo viên vẫn còn lúng túng khi xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề Chưabiết cách lựa chọn các nội dung phù hợp với đặc điểm của trẻ ở từng nhóm/ lớp; hoặc tích

hợp nội dung giáo dục “SDNLTK,HQ” vào các hoạt động giáo dục trẻ chưa hợp lý Một số

giáo viên còn hiểu sai lệch nên tích hợp quá nhiều trong một tiết dạy hay trong các hoạt động Việc rèn luyện nền nếp, thói quen và cung cấp cho trẻ những kiến thức về giáo dục

“SDNLTK,HQ” ở một số nhóm/ lớp chưa được thực hiện thường xuyên, dẫn đến kết quả

rèn luyện kỹ năng cho trẻ chưa cao

Những năm trước ban giám hiệu xây dựng kế hoạch chuyên đề chưa cụ thể, chưa bámvào tình hình thực tế ở địa phương Việc đánh giá xếp loại giáo viên còn mang tính hình thức,giáo viên đánh giá trẻ còn qua loa, chiếu lệ

2.3 Kết quả thực trạng ban đầu qua khảo sát:

* Bảng 1: Kết quả chất lượng trên trẻ:

T

Số trẻ

Kết quả trên trẻ

T % K % TB % Y %

1 Trẻ có hiểu biết về năng lượng 271 52 19 71 26 80 29 68 25

2 Trẻ có ý thức, thói quen sử dụng nănglượng điện, nước tiết kiệm hiệu quả. 271 48 18 66 24 83 31 74 273

Tích cực tham gia các hoạt động, gần

gũi về sử dụng tiết kiệm năng lượng

điện, nước ở trường/ lớp

271

4

Biết chia sẻ và hợp tác với bạn bè và

những người xung quanh để sử dụng

tiết kiệm năng lượng điện, nước

2 Xây dựng môi trường hoạt động để

giáo dục trẻ sử dụng tiết kiệm năng

lượng điện, nước

Trang 7

Từ những thực trạng nêu trên cùng với sự học tập chỉ đạo chuyên đề tôi đã nghiên cứu

và tìm ra một số giải pháp chỉ đạo tổ chức thực hiện nâng cao chất lượng chuyên đề giáo dục

“SDNLTK,HQ” trong trường mầm non xã nhà đạt hiệu quả ngày càng cao.

ợc những lệch lạc trong quá trình tổ chức thực hiện Chính vì vậy vào đầu năm học ban giámhiệu tổ chức cho toàn trường họp bàn, rà soát, đánh giá, kiểm tra lại thực trạng chuyên đề, kếtquả thực hiện chuyên đề của nhà trường vào tháng 8, để cán bộ giáo viên trong toàn trườngthấy được những điểm nào làm được, chưa làm được Từ đó, tôi định hướng nội dung, bồidưỡng nâng cao cho từng cán bộ giáo viên, từng nhóm lớp và công việc làm của mỗi người

Ví dụ: Lớp mẫu giáo 3 – 4 Tuổi do cô Đặng Quyết phụ trách chưa cung cấp kiến thức

về tên gọi và hình thành cho trẻ có thói quen tiết kiệm điện, nước; chưa hướng dẫn trẻ cáchvặn vòi, lấy nước vừa đủ để uống và khoá vòi nước lại khi không dùng

Hay ở lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi do cô Nguyễn Chung phụ trách chưa hướng dẫn trẻ khoávòi nước lại sau khi đi vệ sinh ; Lớp MG 5 – 6 tuổi do cô Phạm Luận phụ trách trẻ chưa cóthói quen tắt các thiết bị điện khi không sử dụng như: khi chuyển hoạt động ra ngoài hoạtđộng ngoài trời không tắt quạt, khi rửa tay bằng xà phòng, không vặn chặt khoá nước còn đểvòi nước chảy Ngoài ra khi tích hợp các nội dung giáo dục SDNLTK,HQ trong các hoạtđộng chưa hợp lý, quá lạm dụng

Nhìn chung hầu hết các lớp chưa chú trọng đến việc rèn luyện cho trẻ có thói quenSDNL điện, nước hoặc đã rèn nhưng chưa được thực hiện thường xuyên Đặc biệt là một sốgiáo viên chưa biết cách lồng tích hợp khéo léo, nhẹ nhàng, linh hoạt, tạo cơ hội cho trẻ đượcthực hành trải nghiệm và lĩnh hội kiến thức qua hình thức học mà chơi, chơi bằng học

Về phía ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề các nămtrước còn chung chung, rập khuôn, máy móc chưa linh hoạt, chưa tổ chức thảo luận nhómthường xuyên Do vậy chưa nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề

3.2 Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề một cách chặt chẽ, khoa học phù hợp với nội dung và hoạt động của trẻ.

Ngay từ đầu năm học tôi đã bám sát kết quả đánh giá thực trạng thực hiện chuyên đềnăm học trước( 2014 - 2015) Đúc rút được những nội dung đã làm được, chưa làm được,làm nhưng chưa có hiệu quả Từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao nội dung chuyên

đề cho phù hợp với từng nhóm lớp, từng cán bộ giáo viên Khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng

và nâng cao, tôi căn cứ vào hướng dẫn chỉ đạo của lãnh đạo phòng giáo dục Căn cứ vào cácnội dung đã thống nhất, những điểm mới, những nội dung trọng tâm cần chỉ đạo, nhữngđiểm đang còn yếu, hiệu quả chưa cao Đồng thời, căn cứ vào kế hoạch thực hiện năm họccủa nhà trường và điều kiện thực tế ở địa phương, để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp,đạt hiệu quả cao Do đó, người xây dựng kế hoạch chuyên đề cần phải nắm vững nội dungtrọng tâm để xây dựng kế hoạch phù hợp với từng tháng, từng chủ đề và theo mùa Ví dụ: Kế

Trang 8

hoạch tháng 8, 9: trẻ học chủ đề “Trường mầm non” và “ Bản thân" tôi xây dựng kế hoạchchỉ đạo các giáo viên thực hiện theo các yêu cầu:

* Đối với trẻ: Tôi lập kế hoạch chỉ đạo các nhóm lớp dạy trẻ với nội dung: “Ngày hội tiết

kiệm điện, nước” để bảo vệ Con người và môi trường sống

- Giáo dục trẻ những hiểu biết đơn giản về tên gọi, cách sử dụng TKNL điện, nước

- Giáo dục trẻ hiểu được lợi ích tác dụng của NL điện, nước: nếu không có nước thìcon nười, các con vật, cỏ cây, hoa lá sẽ như thế nào? Nếu không có điện cuộc sống của conngười sẽ ra sao?

- Phân biệt được những hành vi đúng về SDTK điện, nước và có phản ứng với nhữnghành vi sai không SDTKNL điện nước ở trường mầm non và gia đình

+ Hành vi đúng: là hành vi SDTK điện nước như khoá vòi nước, tắt các thiết bị điện khikhông dùng, lấy nước uống vừa đủ …

+ Hành vi sai: Là các hành vi sử dụng lãng phí, không tiết kiệm điện, nước như: mở vòinước quá to để nước bắn ra ngoài, không khóa vòi nước khi không sử dụng, không tắt cácthiết bị điện khi không sử dụng (quạt, máy tính, ti vi, đèn điện, đóng tủ lạnh chưa chặt, mởcủa khi bật điều hoà )

- Dạy trẻ biết có ý thức, thói quen SDTK,HQNL điện, nước bằng những hành vi phùhợp:

+ Dạy trẻ biết tắt các thiết bị điện, tắt quạt, điện, ti vi khi không sử dụng ở trường và ởnhà

+ Biết đi vệ sinh đúng nơi quy định đi xong biết vặn nước xối sạch chống mùi hôi, rửatay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, rửa mặt, tắm gội sạch sẽ và biết khoá vòi nước lại để tiếtkiệm nước khi không sử dụng, không để nước bẳn tung toé ra ngoài máng nước

* Đối với giáo viên:

Tôi lập kế hoạch chỉ đạo giáo viên tổ chức thực hiện chuyên đề ở tất cả các nhóm lớp.Phân công giao nhiệm vụ cho các đồng chí tổ trưởng chuyên môn NT, MG xây dựng các tiếtdạy mẫu để CBGV- NV dự giờ, thảo luận, chia sẻ, góp ý, đúc rút kinh nghiệm Khuyếnkhích những ý tưởng mới của CBGV- NV về xây dựng các nội dung, hình thức nâng cao

chất lượng chuyên đề Thống nhất lựa chọn các ý tưởng tốt như tổ chức “Ngày hội tiết kiệm điện nước” Coi đây là tiêu chí cứng để bình xét các danh hiệu thi đua cho giáo viên, học

sinh, nhóm/lớp đạt danh hiệu tiên tiến, xuất sắc và bình xét gương điển hình tiên tiến trong

việc đẩy mạnh thực hiện “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Trên cơ

sở đó làm căn cứ xây dựng các lớp điểm và nhân ra diện rộng Đưa kiến thức giáo dục

“SDNLTK, HQ” thông qua các hoạt động giáo dục, hoạt động chăm sóc sức khoẻ, hoạt

động góc vào các thời điểm trong ngày Những kiến thức lồng ghép, tích hợp là do giáo viênlựa chọn nội dung sao cho phù hợp, nhưng phải theo một nguyên tắc nhất định không lặp lạinhiều lần

Sau khi hoàn thành kế hoạch tổng thể tôi chỉ đạo cho giáo viên bám vào kế hoạch của nhàtrường, để lựa chọn nội dung xây dựng kế hoạch cá nhân phù hợp với từng nhóm lớp, từngcông việc cụ thể theo từng tháng, từng chủ đề

* Đối với phụ huynh:

Sau khi thống nhất các nội dung nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề trong hội đồng

sư phạm nhà trường Tôi đã triển khai đến tất cả phụ huynh của toàn trường tại buổi hội nghị

Trang 9

phụ huynh đầu tháng 9 năm học 2015 – 2016 Hội nghị đã thảo luận và thống nhất các nộidung phối hợp của phụ huynh với nhà trường, các nhóm lớp để cùng giáo dục trẻ

“SDNLTK,HQ”, nhất là năng lượng điện, nước ở trường cũng như ở nhà Nhằm hình thành

cho trẻ có thói quen, hành vi tốt khi SDTKNL Cụ thể:

Thường xuyên hướng dẫn, nhắc nhở, giáo dục trẻ SDTK điện nước trong sinh hoạt hàngngày: không tắm quá lâu, không xả nước để nghịch, không mở vời nước quá to, khi rửa taylàm nước bắn ra ngoài, rót nước vừa đủ uống, khi không dùng phải khoá vòi nước chặt lại ;Đồng thời giáo dục trẻ tiết kiệm điện: hãy tắt các thiết bị điện khi không sử dụng ( tắt quạt, ti

vi, máy tính, bóng điện) Không mở cửa tủ lạnh nhiều lần, đóng kín cửa tủ lạnh, không mởcửa khi bật điều hoà Phụ huynh và những người lớn xung quanh trẻ phải là tấm gương chotrẻ học tập Sau những lần trẻ thực hiện tốt phụ huynh chụp hình ảnh lại và trao đổi với giáoviên Để trẻ được nêu gương sao của ngày, sao của tuần và sao của tháng Như vậy, sẽ lànguồn khích lệ động viên rất lớn đối với trẻ, là tấm gương cho các bạn khác học tập

3.3 Không ngừng nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ giáo viên và nhân viên trong trường:

3.3.1 Thường xuyên bồi dưỡng về lý thuyết:

Từ kết quả đánh giá thực trạng của nhà trường trong các năm và kế hoạch đã xây dựng.Nhà trường đã mở lớp chuyên đề để giúp 100% cán bộ giáo viên nắm vững mục đích yêucầu, nội dung chuyên đề, các nội dung mới cần bổ sung, giúp đội ngũ giáo viên cập nhật kiếnthức xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề một cách phù hợp và đạt hiệu quả cao Đây làmột biện pháp then chốt, bởi vì đội ngũ giáo viên là những người trực tiếp chăm sóc, nuôidưỡng, giáo dục trẻ, là tấm gương cho trẻ học tập và noi theo Đồng thời là lực lượng quyếtđịnh chất lượng giáo dục toàn diện trong trường mầm non

Sau khi học xong lý thuyết chúng tôi tổ chức cho đội ngũ giáo viên trao đổi viết thuhoạch, đề xuất, kiến nghị những khó khăn khi triển khai thực hiện nội dung chuyên đề.Chúng tôi còn sưu tầm, mua thêm những tài tiệu, tập san, sách báo, tranh ảnh, có nội dung

của chuyên đề, hoặc sưu tầm các thông tin trên các chuyên mục: “Ngày đi bộ”, “Giờ trái đất” được phát sóng trên đài truyền hình Việt Nam để chị em tham khảo vận dụng.

3.3.2 Bồi dưỡng chuyên đề qua hội thảo.

Ngoài kế hoạch cho đi học tập trung các lớp trên chuẩn để cập nhật thông tin, khôngngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ giáo viên, tôi còn xâydựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng tại chỗ thông qua các hội thảo chuyên môn, chuyên đề th-ường kỳ

- Lồng ghép nội dung của chuyên đề vào các hoạt động như thế nào cho phù hợp và

có hiệu quả nhất

- Làm thế nào để phát huy tác dụng của góc truyên truyền

- Cách vào bài tổ chức các hoạt động như thế nào để kích thích sự hứng thú của trẻ lôicuốn trẻ vào các hoạt động tiết kiệm điện, nước

- Cách làm đồ dùng, đồ chơi, trang trí lớp như thế nào để cuốn hút sự quan tâm chú ýcủa các bậc phụ huynh trong việc thực hiện chuyên đề, để họ cùng phối hợp giáo dục cáccháu tại gia đình

Đây là yếu tố cơ bản và trực tiếp tác động đến việc nâng cao chất lượng và hiệu quả củachuyên đề Để thực hiện chuyên đề đạt hiêụ quả cao thì mỗi cán bộ giáo viên luôn là tấm g-

Trang 10

ương sáng trong mọi hành động, việc làm để trẻ noi theo Thực hiện việc lồng ghép các nộidung của chuyên đề một cách hợp lý và phải được thực hiện một cách thường xuyên, liêntục Đồng thời phải đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp dạy học theo chương trình mầmnon mới, với phương châm lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa trẻ trong mọi hoạt động Khuyến khích trẻ cùng thực hiện các hành vi đúng và kiểm tracác bạn khác khi vặn nước rửa tay, tắt, mở quạt và các thiết bị điện có đúng hay không Ngoài

ra, nhà trường tổ chức thảo luận các vấn đề giáo viên đưa ra, chọn cử giáo viên giỏi, có khảnăng tự xây dựng kế hoạch trình bày cách làm của mình Cụ thể:

Bước 1: Đọc và nắm vững các yêu cầu về nội dung, của chuyên đề Trên cơ sở đó lựa

chọn nội dung giáo dục chuyên đề phù hợp với lứa tuổi mình phụ trách So sánh những yêucầu của độ tuổi đó với độ tuổi thấp hơn và cao hơn để đề ra yêu cầu cho phù hợp

Bước 2: Căn cứ vào từng chủ đề; căn cứ vào trình độ phát triển của trẻ ở lớp mình phụ

trách mà giáo viên đặt ra yêu cầu tích hợp nội dung chuyên đề cho phù hợp

Bước 3: Khi đã xác định được yêu cầu giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục chuyên đề

theo tuần và kế hoạch ngày sao cho phù hợp với nhận thức của trẻ

Bước 4: Thiết kế xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ được thường xuyên tham gia

thực hành trải nghiệm, tự theo dõi, nhận xét việc làm của mình, của bạn, có phản ứng vớinhững hành vi mà bạn sử dụng điện, nước chưa tiết kiệm, giáo viên quan tâm tôn trọng suynghĩ, trí tưởng tượng, ý kiến đề xuất, tạo cơ hội cho những trẻ chưa làm tốt được thực hànhnhiều, ưu tiên, khuyến khích những trẻ đã làm tốt lên hướng dẫn bạn cùng làm

Bước 5: Tổ chức các hoạt động lồng ghép tích hợp các nội dung của chuyên đề để giáo

dục trẻ theo kế hoạch đã xây dựng

Bước 6: Sau mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi chủ đề ghi lại những kết quả đánh giá về kế hoạch

thực hiện những vấn đề thắc mắc, khó khăn trao đổi với đồng nghiệp

Trong hội thảo, sinh hoạt chuyên đề, mời giáo viên có nhiều sáng kiến tổ chức giáo dụcnội dung chuyên đề đạt hiệu quả cao ở trẻ qua các năm giới thiệu cách làm mới, cách hướngdẫn trẻ thao tác thực hành, trải nghiệm, trong các hoạt động, để mọi người học tập và triểnkhai nhân ra đại trà Ban giám hiệu, tổ chuyên môn thường xuyên dự các hoạt động của giáoviên biết lắng nghe ý kiến góp ý, đề xuất của giáo viên để có hướng giải quyết, điều chỉnh sơ

bộ, đánh giá từng giai đoạn kịp thời Nhiều sáng kiến đã được phát huy sau hội thảo Kết quả

là phụ huynh từng lớp đã hỗ trợ cung cấp tư liệu, tranh ảnh, sáng tác thơ ca, để phục vụ chochuyên đề

3.3.3 Bồi dưỡng qua thực hành:

Cùng với việc bồi dưỡng nội dung chuyên đề qua hội thảo Tôi tiến hành chỉ đạo thựchành qua xây dựng các lớp điểm và quan tâm đến việc bồi dưỡng thực tế ở các lớp điểm Tôicùng giáo viên xây dựng được môi trường phù hợp và cho giáo viên quan sát, rồi cùng nhauthảo luận đúc rút kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường bên trong, bên ngoài lớp học

có các hình ảnh minh hoạ về các hành vi đúng khi sử dụng năng lượng điện nước, các hành

vi sai khi không sử dụng tiết kiệm Từ những hình ảnh trên được thiết kế trang trí sao chođảm bảo cả môi trường kín và môi trường mở cho trẻ hoạt động

Ví dụ:

- Việc xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề

Trang 11

- Cung cấp các kiến thức đơn giản về tên gọi lợi ích tác dụng của các nguồn năng lượngđiện, nước, gió, ánh nắng mặt trời, Ngoài ra cung cấp cho trẻ biết một số thao tác đơn giản

để sử dụng điện, nước tiết kiệm Nhận biết, phân biệt và có phản ứng với những hành vikhông đúng khi sử dụng điện nước lãng phí

- Các hình ảnh được sắp xếp có mục đích giáo dục, phù hợp với từng độ tuổi và nhận thứccủa trẻ, Tạo hứng thú cho trẻ tham gia hoạt động tích cực

Ngoài ra, tôi còn tạo điều kiện cho giáo viên thăm quan các trường điểm của huyện.Việclàm trên đã đáp ứng cải thiện môi trường giáo dục vừa có hiệu quả trong đổi mới phươngpháp chăm sóc, giáo dục trẻ, vừa tiết kiệm không tốn kém, vừa có tác dụng cao trong việc tạomôi trường lành mạnh cho trẻ hoạt động Thông qua các hoạt động này cũng khuyến khích

trẻ có ý thức trong việc “SDNLTK,HQ” như: sưu tầm các hình ảnh có hành vi đúng về tiết

kiệm điện nước ở sách báo, tạp chí … để cô giáo trang trí, cùng cô thực hành các thao tác đơngiản về vặn mở vòi nước, bật tắt công tắc điện, quạt, ti vi, máy tính khi không dùng… là đanggóp phần SDTK điện, nước Mặt khác chúng tôi còn tổ chức cho giáo viên dự giờ mẫu Tuynhiên giờ mẫu phải được đầu tư chặt chẽ về nội dung, hình thức, phương pháp Tích hợp,lồng ghép các nội dung của chuyên đề một cách hợp lý, không lạm dụng quá nhiều nội dungtích hợp trong một môn học hay một hoạt động Đồng thời phải chọn được giáo viên có nănglực chuyên môn, cùng với ban giám hiệu xây dựng giáo án, tổ chức giờ mẫu tại trường vàmời phụ huynh tới dự thực hành về những vấn đề mới của chuyên đề Ngoài tiết dạy mẫu, tôicòn phân công giáo viên dự giờ chéo các giờ có lồng ghép nội dung giáo dục

“SDNLTK,HQ” trong tháng, trong chủ đề Mỗi giáo viên dạy và dự giờ đồng nghiệp 9 tiết

trên năm Nhờ có công tác bồi dưỡng chặt chẽ với nhiều hình thức, 100% cán bộ giáo viênnắm vững nội dung nâng cao chất lượng chuyên đề và thực hiện một cách có hiệu quả

3.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng và xây dựng lớp điểm, chỉ đạo giáo viên lựa chọn, tích hợp lồng ghép nội dung giáo dục trẻ tiết kiệm năng lượng thông qua các hoạt động học có chủ định.

Sau khi đúc rút kinh nghiệm qua lý thuyết và thực hành Tôi xây dựng kế hoạch chọn vàxây dựng 3 lớp điểm về việc thực hiện các chuyên đề trọng tâm Đó là lớp MG 5 – 6 tuổi do

cô Phạm Thị Luận phụ trách, lớp MG 4 – 5 tuổi do cô Nguyễn Thị Chung phụ trách vànhóm trẻ 25 – 36 tháng do cô Mai Thị Tuyết phụ trách Từ mô hình này tất cả giáo viên đượctham khảo, rút kinh nghiệm và nhân ra diện rộng Để nâng cao chất lượng thực hiện chuyên

đề, tôi quan tâm chỉ đạo giáo viên việc lồng ghép, tích hợp các nội dung của chuyên đề tronghoạt động có chủ định sao cho phù hợp, không ôm đồm lạm dụng Chúng ta đều biết mỗihoạt động có chủ định đều có mục đích - yêu cầu riêng, để lồng ghép tích hợp giáo dục trẻ có

ý thức SDTKNL đạt hiệu quả cao, đòi hỏi giáo viên phải luôn chú ý lồng ghép một cách linhhoạt, phù hợp, khéo léo.Từ đó giúp trẻ tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng, thoải mái màkhông bị gò ép Tôi đã chỉ đạo giáo viên ở các nhóm lớp thực hiện như sau:

Ví dụ: Trong Hoạt động Làm quen với văn học lớp MG 4 – 5 tuổi với câu chuyện

“ Giọt nước tí xíu ” ngoài việc dạy trẻ hiểu nội dung câu chuyện, tôi yêu cầu giáo viên phải

cung cấp kiến thức để trẻ biết nước có từ đâu, lợi ích tác dụng của nước rất cần thiết đối vớiđời sống con người, cây cối, con vật Sau đó nhẹ nhàng giáo dục trẻ phải biết tiết kiệm nước,không dùng nước lãng phí, lấy vừa đủ nước để uống hết, không được để thừa hay khi rửa tay,giáo dục dục trẻ vặn vòi nước vừa phải, khi không dùng nữa thì phải khóa vòi lại Hoặc trong

Trang 12

hoạt động Âm nhạc lớp MG 5 – 6 tuổi với bài hát “ Cho tôi đi làm mưa với” Tôi chỉ đạo giáo viên tạo hứng thú bằng cách trình chiếu cho trẻ xem các hình ảnh về hạn hán, thiếu nước khi không có mưa, không có nước thì sự sống sẽ không còn

Hình ảnh về hạn hán, thiếu nước khi không có mưa

Từ đó giúp trẻ hiểu về nội dung bài hát Qua đó, khéo léo giáo dục trẻ biết ích lợi củamưa, nhờ có mưa mà chúng ta có nước làm cho cây cối tốt tươi, còn giúp vạn vật xung quanhphát triển, mưa đem lại nguồn nước phục vụ cho vật nuôi, cây trồng và phục vụ đời sống conngười…, nguồn nước do thiên nhiên ban tặng nhưng nước sẽ bị cạn kiệt, hạn hán kéo dài, khichúng ta sử dụng bừa bãi; không tiết kiệm thì trong tương lai không xa cây cối và vạn vậttrong đó có chúng ta sẽ không còn đủ nước để sống, cây cối héo khô, con người và động vật

sẽ bị chết khát

Đồng thời, giáo dục trẻ dùng nước phải biết tiết kiệm như khi tắm, vệ sinh rửa tay chânphải biết khóa vòi nước khi không sử dụng… để nguồn nước của chúng ta không bị cạn kiệt,khô hạn

Hoặc khi giáo viên thiết kế hoạt động hướng dẫn trẻ khám phá khoa học lớp MG 5 – 6

tuổi Trong bài “ Một số con vật sống dưới nước” ngoài việc chỉ đạo giáo viên cung cấp

cho trẻ nhận biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi của một số con vật sống dưới nước tôi còn yêu cầugiáo viên phải chú ý đến hệ thống câu hỏi mở để đàm thoại với trẻ như: Điều gì xảy ra khi vớt

cá lên khỏi nước? Vì sao? Để kích thích trẻ đưa ra các cách giải quyết vấn đề Nước có tầmquan trọng như thế nào với động vật? Nếu không có nước thì những động vật này sẽ ra sao?Muốn bảo tồn được những động vật này chúng ta phải làm gì? Nhờ đó, trẻ hiểu biết hơn

về vai trò của nước đối với các loài động vật nói chung và động vật sống dưới nước nói riêng,giáo dục trẻ có thái độ và hành động tiết kiệm nước, giữ nguồn nước sạch để loài động vật

sinh tồn Hoặc bài " Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh" Qua bài dạy giáo viên cần giúp trẻ

biết được nhu cầu của bản thân như: Ăn uống, chơi tập, vệ sinh cơ thể… Giáo viên khéo léolồng ghép để giáo dục trẻ tiết kiệm nước khi tắm rửa, làm vệ sinh, biết vận dụng thời tiết phùhợp để thực hiện hoạt động chơi tập Ví dụ: Mùa đông hướng dẫn trẻ tận dụng năng lượngmặt trời bằng cách khi có ánh nắng mặt trời để chơi tập, còn mùa hè tận dụng thời tiết mát mẻvào buổi sáng để chơi tập tránh sử dụng nhiều quạt điện và điều hòa Ngoài việc dạy trẻ biết

về các loại năng lượng, rèn cho trẻ có ý thức SDTK Giáo viên cần cho trẻ quan sát tranh,cùng trò chuyện để trẻ khắc sâu kiến thức vừa được cung cấp Qua đó giáo dục trẻ hiểuSDTK điện, nước không chỉ bảo vệ nguồn năng lượng mà còn mang lại hiệu quả kinh tế,hàng ngày các con sử dụng TKNL là đang tiết kiệm tiền cho bố mẹ đấy

Ngày đăng: 28/03/2017, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w