1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần III Sinh học 10 (LV tốt nghiệp)

38 906 7
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 6,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần III Sinh học 10 (LV tốt nghiệp)Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần III Sinh học 10 (LV tốt nghiệp)Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần III Sinh học 10 (LV tốt nghiệp)Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần III Sinh học 10 (LV tốt nghiệp)Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần III Sinh học 10 (LV tốt nghiệp)Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần III Sinh học 10 (LV tốt nghiệp)Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần III Sinh học 10 (LV tốt nghiệp)Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần III Sinh học 10 (LV tốt nghiệp)Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần III Sinh học 10 (LV tốt nghiệp)

Trang 1

TRUONG DAI HOC SU PHAM HA NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

QUACH THI PHUONG

THIET KE VA TO CHUC HOAT DONG TRAI NGHIEM SANG TAO TRONG DAY HOC PHAN III SINH HOC 10

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

Chuyén nganh: Phuong phap day hoc Sinh hoc

Người hướng dẫn khoa học

ThS AN BIÊN THÙY

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LOI CAM ON

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ An Biên Thuỳ, người đã định hướng và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin trận trọng cảm ơn các thầy cô khoa Sinh- KTNN Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là các thầy cô trong tổ bộ môn Phương pháp dạy học Sinh học đã quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này

Mặc dù đã có gắng, nhưng do hạn chế về thời gian nghiên cứu, phương tiện nghiên cứu đề tài nên không tránh khỏi nhưng thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài ngày

càng được hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Quách Thị Phương

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan khoá luận này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong khoá luận là trung thực và không trùng lặp với kết quả nghiên cứu của tác giả khác

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Quách Thị Phương

1

Trang 4

BANG GHI CHU NHUNG CUM TU VIET TAT

10 | HDTNST Hoạt động trải nghiệm sáng tao

ill

Trang 5

DANH MUC CAC BANG VA SO DO

STT Số hiệu Nội dung Trang

2 Bảng 1.2 | Kết quả phiêu điều tra học sinh 22

3 Bảng 2.1 | Mục tiêu phân Sinh học Ví sinh vật 24

4 Bang 2.2 | Nội dung phân Sinh học Ví sinh vật 25

6 Sơ đồ 2.1 | Quy trình thiết kế HĐTNST 38

7 So d6 2.2 | Quy trình tô chức HĐTNST 43

1V

Trang 6

MUC LUC

1 Lí đo chọn đề tầi + 2 ©5< sSE E3 E23 2521212152111 71 151211 1

2 Đôi tượng và khách thể nghiên cứu . -2- 2s ecxcsrxersreersreres 2

3 Muc dich nghién CU 2

GA oi (000801) iu .2

5, Giả thuyết khoa hỌcC - - 5 s93 SE SE xe ExcEgrrrrkrrkerg 3

6 Phạm vi giới hạn của đề tầi sex xxx re, 3

nh hoá) 4n iu 00 3

8 Dự kiến những đóng gdp cla dé tai ees esesseececsscsesseseseesrsseeneees 4 KET QUA NGHIEN CUU .5-.5° 5° 5s ssssssSssSesesssssssssss: 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI 5 1.1 Tổng quan nghiên cứu về HĐTNST 2 2©+cs+zs+zzcesrxee V5 1.1.1 Những nghiên cứu về HĐTNST trên thế giới 5-5 sẻ 5 1.1.2 Những nghiên cứu về HĐTNST tại Việt Nam . -5- 8 1.2 Co sO Wf TWA ecececceccsesescssessesssscsesscssssessesscsssesscssssssessscssesssessssesssesen 9 1.2.1 Khái niệm HĐTNST 22-52-52 S22EEEESEEESEEEEErEerkrrrererrerree 9 1.2.2 Đặc điểm của HĐTINST -¿¿- 2s 2 S2 EE2E1EEEEEEEEEEEEsrerrrred 11

1.2.3 Val trò của HĐTNSTT” - ng nen 12

1.2.3.1.Phát triển nhân CÁCH - «5-5 Se SE SE 111511 1111111 1e cke, 12 1.2.3.2 Phát triển năng lực chuIg cccsceccceereersrkrkerereerrrereee 13 1.2.3.3 Phát triển năng lực đặc thÌ cà HH HH ng ven 14 1.2.4 Một số hình thức tổ chức HĐGD trong chương trình hiện hành 15 1.2.5 Các hình thức tổ chức HĐTNST 2 2+ Secz£tsExererreerxres 16 1.2.5.1 Hoạt động câu lạC ĐỘ c9 111kg vế 16 I⁄JÐL§J 7.17 T apug 17 l0) 1 nh aadajg 17

Trang 7

1.2.5.4 Sn Khia tong tC eecccccccccessscsssssssssvsessescevsvesssesesassessavsnsavavseeseeve 17 T.2.5.5, Tham Quan dG NOL cccccccccccccccceccecccccccececcscesecesesessesenssssessensnsensagaes 18

1.2.5.7 TỔ chức sự kiỆN +5 5c Sc<SeSE SE 2 E2 1211111111111 18 X01 2 n.nnốố 19 1.2.5.9 Hoat Eéng Chién dich veeccccccccccccsccsecescsssscsesessssesvsecevscsuesaceversueneseeee 19

I NI N 8ä), 16.0ann 20

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 55s t2 2E EEEEEEEErrkrrrrerrie 20 1.3.1 Mục tiêu điỀU tra - 2-5222 2ESEESEEEEEEEEEEEEErEerkrrkererrerree 20 1.3.2 Nội dung điỀU tTa - -2s SE S93 E3 kg re 20 1.3.3 Phương pháp điều tra - 2 sex EeE£E£E#ExvkeEerxrkersreererered 21 1.3.4 Kết quả điỀU tra - 5 2s S3 193 11 1111 13 111k ersred 21

1.3.5 Nhận XÉ( - G Q ng nen vớ 23

CHUGNG2: THIET KE VA TO CHUC HDTNST TRONG DAY HOC PHẦN III SINH HỌC 10 -.-2 22 2+2 £E+EE£EE£E+EEvEEeEzrErrerrzrrerxrr 24 2.1 Phân tích mục tiêu và nội dung dạy học phần Sinh họcVSV 24

2.1.1 Mục tIÊU - - - c ng pc 24

2.1.3 Ứng dụng của WS V ch TT HH TT grcrryg 27 2.2 HĐTNST trong dạy học Sinh học VSYV, Hs ng re 27 2.2.1 Cơ sở chọn lựa HĐTNST - 22+ s22 x3 xxx vxeverxerrrererrvee 27

2.2.2 Các hình thức HĐTNST trong dạy học Sinh học VSV 29

2.2.2.1 HGi Mi ccccccccccscccsssssessssessssesssssssesssscsssssssecsssecssssesscsssessssasscssessssceesses 29 2.2.2.2 THAM Quan dG NQOAL ccccccssersssssnsnsncnncnneccecceceececeeseeesesesesesseseneees 31 2.2.2.3 Di€N AGN oeccecccceccecessessssecssvecsesessssesvssessssssscsvssssssscsssecansasessussecseeesees 34 2.3 Quy trình hiết kế và tổ chức HĐTNST <2 2 scscscse ee: 37 2.3.1 Quy trình thiết kế HĐTNSTT - <2 2+ cxeverxersreersrrres 37 2.3.1.1 Nguyên tặc thiết kế HĐTIN/ST «55s St gvrevkrkeeersrered 37

VI

Trang 8

2.3.1.2 Quy trình thiết kế HDTNST ccccccssceccssssssesesssessesssusecessesecevececeeees 38

2.3.2 Quy trình tô chức HĐTINST 2-2 2 +s+Sz+E+EE£xeverxersreersreres 42 2.3.2.1 Nguyên tắc thiết kế HĐTINST 55s se ctererrterererrrrerree 42 2.3.2.2 Quy trinh thiét kKé HDTNST cccccccscsscssssssessssscsessesessscsesesacasececenees 43 Chương 3: THAM VẤN CHUYỄÊN GIA 2 2 s+E+se+Eexevsrxecxei 48

3.1 Mục đích tham vắn i- cac ESttt St S8 SeEEEEEESESeEeE5 E555 5555 se csrd 48

3.2 NOi dung tham VAN ssesscsesscssseseceessecevsncecsesecacsesecevasavaneveeeeres 48 3.3 Phương pháp tham vẫn 2+ + +sEE£xe+EvEE+xeEkrxeverkerxreersrerrs 48 3.4 Kết quả tham vấn - - s5 SE cv Eccv Error 48 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ se o5 5 s5 se se sssssessesses 49

I Kết luận - 2 25< +3 SE E2 E7 17521152211 1511 15111 12115 0xx 49

TD Kién nghii oo ccscccsscscsesssscscsscscsscsesesscscsesscsesscevsesscstsecscsesssassesssatseeseeee 50 TAI LIEU THAM KHAO

Phu luc 1: Phiéu diéu tra giáo viên

Phụ lục 2: Phiếu điều tra học sinh

Phụ lục 3: Phiếu xin ý kiến chuyên gia

Phụ lục 4: Bản thiết kế HĐTNST

Vil

Trang 9

MO DAU

1 Li do chon dé tai

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khoá XI đặt

ra yêu cầu phải tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp day va hoc theo

hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến

thức, kĩ năng của người học, khắc phục lỗi truyền thụ áp đặt một chiều, ghi

nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ

sở để người học tự cập nhật và đối mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyên từ học chủ yếu trên lớp sang tô chức hình thức học tập đa dạng, chú ý

các hoạt động xã hội, ngoại khoá, nghiên cứu khoa học.Đây mạnh ứng dụng

công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học Để thực hiện tốt mục

tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục(GD) và Đào tạo (ĐT) theo Nghị

quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đôi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đôi mới phương pháp dạy học theo hướng này

Ở các trường Trung học phố thông (THPT) hiện nay chương trình GD chủ yếu đi vào tiếp cận nội dung mả chưa tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là quan tâm đến việc học sinh (HS) học được cái øì mà chưa quan tâm

đến việc HS vận dụng được cái gì qua việc học Phương pháp dạy học ở trường THPT chủ yếu theo lối truyền thụ một chiều,dạy học nội khoá vẫn còn

rất nặng nẻ, chưa kích thích được hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của

HS

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) là hoạt động giáo dục (HĐGD), trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển

Trang 10

nang lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của

định hướng nghề nghiệp, năng lực khám phá và sáng tạo

Vì vậy việc đổi mới căn bản toàn diện chương trình GD phổ thông ở

nước ta cho thấy không chỉ tập trung đôi mới hoạt động dạy- học các môn học

mà còn cần chú ý đến hoạt động GD trải nghiệm sáng tạo cho HS, tất cả không ngoài mục tiêu đem lại nền GD toàn diện cho HS

Phan III Sinh hoc Vi sinh vat ( VSV) - Sinh học 10 là một phan quan

trọng trong chương trình học, phù hợp cho việc thiết kế và tô chức HĐTNST, với mong muốn giúp cho GV và HS có phương pháp dạy và hiệu quả học tập tốt hơn, chúng tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “ Thiết kế và tổ chức

hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phan III Sinh hoc 10”

2 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

nghiệm để vận dụng những kiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình thành

năng lực thực tiễn cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của bản thân

2

Trang 11

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về HĐTNST

4.2 Điêu tra thực trạng tình hình thiết kế và tổ chức HĐTNST ở truong

THPT

4.3 Đề xuất quy trình thiét ke HDTNST trong day hoc phan Sinh hoc VSV 4.4 Đề xuất quy trình tổ chức day hoc bằng HDTNST

4.5 Thăm đò ý kiến chuyên gia về thiết kế và tổ chức HĐTNST

5, Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được HĐTNST trên cơ sở lựa chọn được hình thức trải

nghiệm sáng tạo phù hợp với nội dung phần III Sinh học 10, điều kiện cơ sở

vật chất và tổ chức dạy học được sẽ tăng cường hứng thú học tập cho HS,

giúp HS có nhiều cơ hội trải nghiệm để vận dụng những kiến thức học được

vào thực tiễn từ đó hình thành năng lực thực tiễn cũng như phát huy tiềm

năng sáng tạo của bản thân

6 Phạm vi giới hạn của đề tài

- Nội dung kiến thức phần III Sinh học 10

- Hình thức tổ chức HĐTNST phong phú, tuy nhiên trong đề tài thì tập trung nghiên cứu các hình thức: hội thi, tham quan dã ngoại, diễn đàn

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước như Nghị quyết số 29-NQ/TW, Bộ GD và ĐT trong đổi mới phương pháp dạy học theo hướng

tích cực

- Nghiên cứu các tài liệu chuyên môn, đề tài nghiên cứu lảm cơ sở lí thuyết cho đề tài

7.2 Điều tra sư phạm

- Điều tra thực trạng dạy học nói chung và dạy học phần Sinh học VSV

nói riêng

Trang 12

- Diéu tra tình hình tổ chức các HĐTNST ở trường THPT

7.3 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến của các giảng viên môn PPDHSH, các GV có kinh nghiệm ở trường THPT trong việc xác định các nội dung có thể áp dụng vào việc thiết

kế và tô chức các HĐTNST

8 Dự kiến những đóng góp của đề tài

- Hệ thông hoá cơ sở lí luận về việc thiết kế và tổ chức các HIĐTNST trong dạy học

- Thiết kế các HĐTNST phần Sinh học VSV làm tư liệu tham khảo cho

GV môn Sinh học ở THPT trong việc thiết kế tổ chức các HĐTNST.

Trang 13

KET QUA NGHIEN CUU

CHUONG 1

CO SO LI LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI

1.1 Tổng quan về HĐTNST

1.1.1 Những nghiên cứu về HĐTNST trên thế giới

Hơn 2000 năm trước ở phương đông, Không Tử (551-479 TCN) đã nói: “Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu” Cùng thời gian đó, ở phương Tây, nhà triết học Hy Lạp — Xôcrát (470 - 399 TCN) cũng nêu lên quan điểm: “Người ta phải học bằng

cách làm một việc gì đó; Với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn sẽ thấy

không chắc chăn cho đến khi làm nó” Hai con người, ở hai đất nước khác nhau, hai thời điểm khác nhau nhưng đều có chung một tư tưởng Tư tưởng này thể hiện tinh thần chú trọng học tập từ trải nghiệm và việc làm và đây được coi là những nguồn gốc tư tưởng đầu tiên của Giáo dục trải nghiệm.[7]

Tại Mỹ, năm 1902, “Câu lạc bộ trồng ngô” đầu tiên dành cho trẻ em được thành lập, CLB có mục đích dạy các học sinh thực hành trồng ngô, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp thông qua các công việc nhà nông thực tế Hơn 100 năm sau, hệ thông các CLB này trở thành hoạt động cốt lõi,

là tổ chức phát triển thanh thiếu niên lớn nhất của Mỹ, tiên phong trong ứng dụng học tập qua lao động, trải nghiệm [7]

Tại Anh, năm 1907, một Trung tướng trong quân đội Anh đã tổ chức một cuộc cắm trại hướng đạo đầu tiên Hoạt động này sau phát triển thành phong trào Hướng đạo sinh rộng khắp toàn cầu Hướng đạo là một loại hình giáo dục trải nghiệm, chú ý đặc biệt vào các hoạt động thực hành ngoài trời, bao gồm: cắm trại, kỹ năng sống trong rừng, kỹ năng sinh tồn, lửa trại, các trò chơi tập thể và các môn thể thao.[7]

Trang 14

Cho đến năm 1977, với sự thỏnh lập của Hiệp hội Giõo dục trải nghiệm

(Association for Experiential Education — AEE), Gido duc trai nghiđờm đọ

chợnh thức được thừa nhận bằng văn bản vỏ được tuyởn bố rong rai.[7]

Kolb (1984) cũng đưa ra một lợ thuyết về học từ trải nghiệm (Experiential learning), theo do, hoc 1a mờt qua trinh trong đụ kiến thức của

người học được tạo ra qua VIỆC chuyền hụa kinh nghiệm; nghĩa lỏ, bản chất

của hoạt động học lỏ quõ trớnh trải nghiệm.[7]

Một số quan niệm khõc của cõc học giả quốc tế như: Sakofs (1995) cho rằng giõo dục trải nghiệm coi trọng vỏ khuyến khợch mừi liởn hệ giữa cõc bỏi học trừu tượng với cõc hoạt động giõo dục cụ thể để tối ưu hụa kết quả học tập; Chapman, McPhee and Proudman (1995) thớ cho răng học từ trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt động phản õnh vỏ phón tợch, chỉ

cụ kinh nghiệm thớ chưa đủ để được gọi lỏ trải nghiệm; Joplin (1995 ) chợnh quõ trớnh phản õnh đọ chuyển hụa kinh nghiệm thỏnh trải nghiệm giõo dục

Tại Hội nghị thượng đỉnh Liởn hiệp quốc về Phõt triển bền vững, chương trớnh “Dạy vỏ học vớ một tương lai bền vững” đọ được UNESCO thừng qua, trong đụ cụ học phần quan trọng về Giõo dục trải nghiệm được giới thiệu, phừ biến vỏ phõt triển sóu rộng Giõo dục trải nghiệm đang tiếp tục phõt triển vỏ hớnh thỏnh mạng lưới rộng lớn những cõ nhón, tổ chức giõo dục, trường học trởn toỏn thế giới ứng dụng UNESCO cũng nhớn nhận Giõo dục trải nghiệm như lả một triển vọng tương lai tươi sõng cho giõo dục toỏn cầu trong cõc thập kỷ tới Giõo dục trải nghiệm được thực sự đưa vỏo giõo dục hiện đại từ những năm đầu của thế kỉ XX vỏ bước thởm một bước tiến mạnh

mẽ hơn vỏo năm 2002

Ngỏy nay, hoạt động giõo dục trải nghiệm sõng tạo nhận được nhiều sự

quan tóm của cõc nhỏ khoa học, cõc nhỏ quản lợ giõo dục vỏ giõo viởn HĐTNST được hầu hết cõc nước phõt triển quan tóm, nhất lỏ cõc nước tiếp

Trang 15

cận chương trình giáo dục phô thông theo hướng phát triển năng lực; chú ý

GD nhân văn, GD sáng tạo, GD phẩm chất và kĩ năng sống,

Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục

nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật, .[S ]

Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án) của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi

học sinh nhận được khoản tiền nhỏ đề thực hiện dự án của mình.[8]

Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh da dang, phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiễu tri thức, kĩ năng trong chương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho học sinh các cơ hội sáng tạo, đôi mới, dám nghĩ, dám lam, [8]

Duc: Tt cấp Tiểu học đã nhẫn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt, trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình.[8]

Nhát: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội,

hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo.[8]

Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hướng đến con

người được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo Cấp Tiểu học và cấp

Trung học cơ sở nhẫn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phô

thông phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sang tao.[8]

Trên thế giới có nhiêu nghiên cứu về HĐTNST, HĐTNST là bản lề của

nhiều nền giáo dục các nước tiên tiễn Các nghiên cứu đã làm rõ khái niệm,

các hình thức và vai trò của HĐTNST làm cơ sở cho nghiên cứu ở Việt Nam

Trang 16

1.1.2 Những nghiên cứu về HĐTNST tại Việt Nam

Từ thời kì đầu (sau năm 1945) của nền GD nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ phương pháp để đào tạo nên những người tài đức là: “Học đi đôi với hành, GD kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường găn liền với xã hội!” Đây cũng là nguyên lí GD được qui định trong

Luật GD hiện hành của Việt Nam

Năm 2015 tại hội thảo HĐTNST của học sinh phố thông của Bộ giáo dục và Đào tạo tập trung một số nghiên cứu, bài viết của một số nhà khoa học

giáo dục Việt Nam về cơ sở lí luận, thực tiễn triển khai hoạt động GD trải

nghiệm sáng tạo ở một số quốc gia có nên GD phát triển và một số gợi ý áp dụng vào GD phổ thông ở Việt Nam Theo tác giả Ngô Thị Thu Dung, trải nghiệm và sáng tạo là bản chất của hoạt động ở người Bản chất hoạt động của người học nói riêng, của con người nói chung là hoạt động mang tính trải nghiệm, sáng tạo; tính sáng tạo ở đây được hiểu là sự sáng tạo ở cấp độ cá nhân, không phải ở cấp độ xã hội Do đó, có thể chia hoạt động giáo dục trải

nghiệm sáng tạo thành 2 nhóm: Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo theo nghĩa hẹp nhằm hình thành các gia tri, pham chat, hanh vi va Hoạt động dạy học trải nghiệm sáng tạo nhằm tô chức hoạt động nhận thức — học tập sáng tạo cho người học

Tác giả Đinh Thị Kim Thoa vận dụng lí thuyết học từ trải nghiệm của Kolb (1984) để tìm hiểu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo Theo tác giả, để

phát triển su hiéu biét khoa hoc, chung ta có thé tac động vào nhận thức của

người học; nhưng để phát triển và hình thành năng lực (phẩm chất) thì người học phải trải nghiệm

Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo được tô chức dưới nhiều hình

thức khác nhau như trò chơi, hội thi, cuộc thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan học tập, sân khấu hóa (kịch, tiểu phẩm, thơ, hát, ) thé duc thé thao, cau lac

bộ, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, trong đó hội thi kiến thức và tham qua dã

Trang 17

ngoại là hai hình thức phố biến trong trường THPT Các hoạt động này tạo cơ hội cho HS phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân, huy động sự tham gia của HS vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động Học sinh được trình bày và lựa chọn ý tưởng, tham gia chuẩn bị, thiết kế hoạt động, trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, tự đánh giá, tự khăng định HĐTNST không hoàn toàn xa lạ đối với giáo dục Việt Nam trước đây cũng như bây giờ Tuy vậy, trong thời gian vừa qua, do cách hiểu và cách làm, GD - ĐT chưa đạt được nhiều thành công trong việc áp dụng các HĐTNST vào trong dạy

học

HĐTNST đã được nhiều tác giả nghiên cứu; nhân mạnh đến vai trò, các hình thức biểu hiện, áp dụng nước ngoài trong nghiên cứu của mình tôi tiếp tục làm rõ các vấn đề sau:

- Cơ sở lí luận của HĐTNST ( khái niệm, vai trò , đặc điểm, các hình

Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có đề giải quyết vẫn đề, ứng dụng trong tình huông mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong các tình huống tương tự, độc lập nhận ra chức năng mới của đối tượng, tìm kiếm và phân tích được các yều tô của đôi tượng trong các môi tương quan của nó,

Trang 18

hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế và kết hợp được các phương pháp

đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới cho một vấn đề.[9]

Theo Dự thảo Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015 đã nêu: “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo bản chất là nhữnghoạt động giáo dục nhăm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có

của con người trong xã hội hiện đại Nội dung của HĐTNST được thiết kế

theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở Hình thức và phương pháp tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng để

HS có nhiều cơ hội tự trải nghiệm”

Theo PGS TS Dinh Thi Kim Thoa: HDTNST là HĐGD, trong đó dưới

sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia truc tiếp

vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.| 10]

Khái niệm này khẳng định vai trò định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn của nhà giáo dục; thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, người phụ trách, Nhà GD

không tổ chức, không phân công HS một cách trực tiếp mà chỉ hướng dẫn, hỗ

trợ, giám sát cho tập thể hoặc cá nhân HS tham gia trực tiếp hoặc ở vai trò tổ

chức hoạt động, giúp HS chủ động, tích cực trong các hoạt động; phạm vi các

chủ đề hay nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và năng lực sáng tạo đa dạng, khác nhau của Hồ

Từ những nghiên cứu của các tác giả, theo chúng tôi HĐTNST được hiểu là: HĐTNST là hoạt động giáo dục, dưới sự hướng dẫn và tô chức của nhà giáo dục từng cá nhân HS với vai trò là chủ thể được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn từ đó hình thành và phát triển phẩm chất, năng

lực của HS

10

Trang 19

1.2.2 Dic diém cia HDTNST

HDTNST va HDGD ngoai gid lên lớp có sự khác nhau HDGD ngoai giờ lên lớp là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn chính khoá trên lớp Đó là các hoạt động như: thể dục thể thao, lao động công ích, tham quan dã ngoại, Tuy nhiên, trong trường phố thông, HĐGD ngoài giờ lên lớp chủ yếu được tổ chức dựa trên các chủ đề đã được quy định trong chương trình với các hình thức còn chưa phong phú và HS thường được chỉ định, phân công tham gia một cách bị động Điều đó không phủ hợp với một chương trình định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, cần phải thay đối

Trong Chương trình GD phổ thông mới, các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ dạy học trên lớp sẽ phong phú hơn cả về nội dung, phương

pháp và hình thức hoạt động, đặc biệt, mỗi hoạt động phải phù hợp với mục

tiêu phát triển những phẩm chất, năng lực nhất định của HS, nghĩa là HS được học từ trải nghiệm

Học từ trải nghiệm (hoạt động trải nghiệm) gần giống với phương pháp

trải nghiệm trong bộ môn Sinh học như quan sát thí nghiệm, thực hành Đối

với phương pháp trải nghiệm trong bộ môn Sinh học thì chủ yếu nhẫn mạnh

về thao tác kỹ thuật còn hoạt động trải nghiệm giúp người học không những

có được năng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lý khác Phương pháp trải nghiệm trong Sinh học chú ý đến những quy trình, động tác, kết quả chung cho mọi người học nhưng hoạt động trải nghiệm chú ý gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân

Theo chương trình GD phố thông mới, hoạt động ngoài giờ lên lớp sẽ

được gọi là HĐTNST, nhăm nhẫn mạnh đến sự thay đôi nhận thức, ý thức về

cái mới của hoạt động này, tránh sự hiểu nhằm rằng ngoài giờ thì không quan trọng, không có vị trí xứng đáng; hoặc là đơn giản hóa nội dung, mục đích của hoạt động này, không chỉ “trăm hay không băng tay quen”, trong tên

11

Ngày đăng: 28/03/2017, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w