1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề Kế Toán Bán Hàng và Xác Định Kết Qủa Bán Hàng HVNH

64 4,7K 64

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,62 MB
File đính kèm Chuyên-đề-KTNH-XĐKQNH.zip (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cựu sinh viên Học viện ngân hàng chia sẻ những Tài liệu hữu ích cho các em khóa sau và các em sinh viên nói chung. Bài Chuyên đề tốt nghiệp chuẩn mẫu về hình thức và nội dung đã được GVHD duyệt để nộp lên Khoa. Đảm bảo hữu ích cho các em.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em Các số liệu và kết quả

nghiên cứu trong Báo cáo này là hoàn toàn trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế, chưa

từng được ai sử dụng để công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Ngày 20 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Trần Thị Thanh Lam

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học cho đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Em xin cảm ơn quý Thầy Cô đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận, hướng dẫn Và đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Cô giáoTrần Quỳnh Hương đã nhiệt tình và tâm huyết giúp đỡ

em trong quá trình em hoàn thành chuyên đề Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô khoa Kế toán thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Trân trọng!

Trang 3

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

3 CKTM Chiết khấu thươngmại

10 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

11 PXK Phiếu xuất kho

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3

1.1.Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3

1.1.1.Một số khái niệm 3

1.1.2.Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 7

1.2.Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 9

1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 9

1.2.2.Kế toán gía vốn hàng bán 12

1.2.3.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 15

1.2.4.Kế toán xác định kết quả bán hàng 17

1.2.5.Hình thức tổ chức sổ kế toán 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG MÁY TÍNH SAO BẮC 27

2.1.Tổng quan về Công ty TNHH Hệ thống máy tính Sao Bắc 27

2.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển công ty 27

2.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 27

2.1.3.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 29

2.1.4.Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty 30

2.2.Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hệ thống máy tính Sao Bắc 30

2.2.1.Các phương thức bán hàng và thanh toán tại Công ty 30

2.2.2.Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 31

2.2.3.Kế toán giá vốn hàng bán 39

2.2.4.Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 42

2.2.5.Kế toán xác định kết quả bán hàng 45

Trang 5

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG MÁY TÍNH SAO BẮC 50

3.1.Định hướng phát triển của Công ty TNHH Hệ thống máy tính Sao Bắc 50

3.1.1.Đánh giá khái quát về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hệ thống máy tính Sao Bắc 50

3.1.2 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 52

3.1.3 Phương hướng và nguyên tắc hoàn thiện 52

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Công ty TNHH Hệ thống máy tính Sao Bắc 53

3.3.Một số kiến nghị 55

3.3.1.Kiến nghị với Chính phủ, Bộ tài chính 55

3.3.3.Kiến nghị với Công ty TNHH Hệ thống máy tính Sao Bắc 55

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU

A DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 10

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 11

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán Các khoản giảm trừ doanh thu: 12

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán Gía vốn hàng bán theo phương thức 13

kê khai thường xuyên: 13

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán theo phương thức kiểm kê định kỳ: 15

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng: 16

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 17

Sơ đồ 1.8:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - sổ cái 19

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 21

Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toántheo hình thức kế toán nhật ký chung 23

Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - chứng từ 25

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty: 28

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty: 30

Biểu 2.10: Phiếu chi 43

B DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1: Phiếu xuất kho 32

Biểu 2.2: Hóa Đơn GTGT 33

Biểu 2.3: Giấy Báo Có Ngân hàng 34

Biểu 2.4: Nhật ký chung 35

Biểu 2.5: Sổ cái TK 511 38

Biểu 2.6: Đơn đặt hàng 39

Trang 7

Biểu 2.7: Phiếu nhập kho 40

Biểu 2.8: Sổ cái TK 632 41

Biểu 2.9: Bảng tính lương CB và các khoản BHXH, BHYT, BHTN 42

Biểu 2.11: Sổ cái TK 642 44

Biểu 2.12: Bảng cân đối phát sinh các tài khoản 46

Biểu 2.13: Sổ Nhật ký chung 49

Biểu 3.1:Bảng chi tiết TK 6421 54

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, với đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, duy trì

cơ chế nền kinh tế thị trường, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các nguồn lực trong nước, nước ngoài để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhân dân tích lũy trong nước và xuất khẩu, tăng thu nhập quốc dân, kích thích phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt, ngay từ khi luật doanh nghiệp đi vào hoạt động, có hiệu lực đã khẳng định được một bước đổi mới trong hệ thống pháp lý, tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, nhằm phát huy sức mạnh nền kinh tế Từ thực tế, cho thấy số lượng các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới ngày càng tăng, bên cạnh đó việc bán được sản phẩm, hàng hóa

là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vậy, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp không phải chỉ có nhiệm vụ thực hiện tốt nhập hàng với giá hợp lý mà còn phải tổ chức tốt khâu bán hàng hóa, sản phẩm đến tay khách hàng

Mục tiêu của việc kinh doanh là lợi nhuận, bên cạnh đó cũng tiềm ẩn không ít rủi ro,

vì vậy để có được thành công đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tìm tòi nghiên cứu thị trường, trên cơ sở đó ra quyết định kinh doanh mặt hàng gì Để phản ánh và cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho Ban giám đốc nhằm đưa ra quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế, đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác kế toán nói chung và công tác

kế toán bán hàng hóa, xác định kết quả bán hàng nói riêng một cách khoa học, hợp lý Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh gay gắt, Công ty TNHH hệ thống máy tính Sao Bắc đã tồn tại và phát triển không ngừng Công ty liên tục mở rộng các loại sản phẩm của mình như các loại máy tính, linh kiện máy tính mới và chủ động trong việc bán hàng hóa Song song với những điều kiện đó, bộ phận kế toán Công ty cũng từng bước hoàn thiện và phát triển

Qua quá trình thự tập, tổng hợp và đi sâu tìm hiểu ở Công ty, em đã lựa chọn đề tài

nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hệ

thống máy tính Sao Bắc

Mục tiêu của chuyên đề nhằm vận dụng lý luận hạch toán kế toán và kiến thức đã học ở trường vào thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

Trang 9

Từ đó, phân tích những điều kiện thuận lợi cho việc đưa ra quyết định phát triển công ty

và phát hiện những vấn đề còn tồn tại nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán ở đơn

vị

Chuyên đề tập trung đánh giá tình hình chung ở đơn vị về quản lý và kế toán, phân tích quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở đơn vị và phương hướng, biện pháp giải quyết các vấn đề thực tế còn tồn tại Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kế luận được chia làm 3 phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2:Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

ty TNHH Hệ thống máy tính Sao Bắc

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng tại Công ty TNHH Hệ thống máy tính Sao Bắc

Do những hạn chế về trình độ và thời gian nên chuyên đề không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, nên em mong các Thầy Cô thông cảm

Trang 10

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền sẽ thu được tiền

Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán

b.Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo khoản 1 điều 79 thông tư 200, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

-Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa( trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

-Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ịch kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Trang 11

-Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.1.1.2.Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Hàng bán bị trả lại là khoản phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

1.1.1.3.Gía vốn hàng bán

GVHB là giá trị thực tế xuất kho của lô sản phẩm hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn

để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Theo CMKT Việt Nam số 02- vật tư, thành phẩm, hàng hóa phải được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc thì đánh giá theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Theo nguyên tắc giá gốc, trị giá vốn thực tế được tính như sau:

Trị giá vốn thực tế

của hàng xuất kho

= Trị giá mua thực tế của

kỳ

+

Chi phí mua phát sinh trong kỳ

x

Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ Trị giá mua thực

tế hàng tồn đầu

Trị giá mua thực tế nhập kho trong kỳ

Trị giá hàng mua thực tế là số tiền thực tế trên hóa đơn mua hàng mà doanh nghiệp phải trả cho người bán để sở hữu hàng hóa

Trang 12

Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua thực tế là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng bao gồm các thuế không được khấu trừ, không bao gồm thuế GTGT, trừ đi các khoản giảm trừ được hưởng

Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua thực tế là tổng thanh toán bao gồm cả thuế GTGT trừ đi các khoản giảm trừ

Để tính giá mua thực tế hàng xuất kho kế toán có thể áp dụng các phương pháp sau:

Phương pháp Nhập trước xuất trước( FIFO):

Phương pháp này được dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng với đơn giá nhập Trị giá HTK lúc này được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng

Phương pháp Thực tế đích danh:

Trị giá thực tế mua vào của HTK được tính như sau: HTK thuộc lô nào sẽ được tính theo đơn giá của lô đó Phương pháp này phản ánh chính xác giá của từng lô hàng xuất nhưng công việc khá phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng

Phương pháp này được sử dụng trong những doanh nghiệp lớn, ít chủng loại và có điều kiện quản lý, bảo quản theo từng lô

Phương pháp bình quân gia quyền:

Phương pháp này, được tính bằng cách lấy tổng trị giá hàng nhập của tất cả các lô hàng chia cho tổng khối lượng tương ứng của nó để tìm đơn giá bình quân gia quyền Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:

+ Số lượng nhập kho

Đơn giá bình quân tính một lần cuối kỳ: có thể dùng đơn giá bình quân tháng hoặc đơn giá bình quân cuối kỳ trước làm giá xuất kho trong kỳ:

Trang 13

Đơn giá xuất

+ Số lượng nhập

tháng

Đơn giá xuất kho bình

quân cuối kỳ trước =

Trị giá tồn cuối kỳ trước( đầu kỳ)

Số lượng HTK cuối kỳ trước( đầu kỳ)

Đối với từng doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương pháp tính giá hàng xuất kho cho phù hợp với đặc điểm HĐSXKD của mình Tuy nhiên, việc lựa chọn phương pháp nào cũng cần phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong các niên độ kế toán để đảm bảo tính so sánh được của các BCTC

1.1.1.4.Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động sống phục vụ cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động

Trang 14

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp ( tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, …); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập

dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài( điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác( tiếp khách, hội nghị khách hàng…)

Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được tính là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

1.1.1.5.Xác định kết quả bán hàng

Kết quả HĐKD là kết quả hoạt động cuối cùng của HĐSXKD thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ

-

Giá vốn hàng bán -

CPBH, CPQLDN

Doanh thu thuần từ

hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ

=

Tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ

-

Các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.2.Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.1.2.1.Các phương thức bán hàng

Trang 15

Phương thức bán hàng của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng tài khoản kế toán để phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa, xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng, ghi nhận giá vốn hàng bán để xác định kết quả bán hàng

Bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp:

Theo phương thức này, bên khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc giao nhận hàng tay ba Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hóa được xác định là bán( hàng đã chuyển quyền sở hữu) và được ghi nhận vào doanh thu bán hàng

Phương thức này có các trường hợp bán hàng sau:

-Bán buôn trực tiếp: bán hàng với số lượng lớn, kết thúc quá trình bán hàng hàng hóa vẫn trong lĩnh vực sản xuất, chưa đi vào lưu thông Phương thức này gồm có bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán buôn giao tay ba

-Bán lẻ: bán trực tiếp đến người tiêu dùng, kết thúc quá trình bán hàng hóa, hàng hóa đi vào lưu thông

-Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương thức khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu tại ngay thời điểm mua một phần Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chia một tỷ lệ lãi nhất định Thông thường, số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm

-Hàng đổi hàng: là phương thức tiêu thụ mà người bán đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của người mua Gía trao đổi là giá bán của vật

tư, hàng hóa đó trên thị trường Theo phương thức này, khi xuất bán sản phẩm đem trao đổi, sản phẩm được coi là tiêu thụ ngay

Bán hàng theo phương thức qua đại lý ký gửi

Là phương thức mà bên chủ hàng( bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý( bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng

Trang 16

gửi đại lý chưa được coi là tiêu thụ mà được hạch toán vào TK 157- Hàng gửi bán Khi nhận được thông báo về việc bán hàng của bên đại lý, số hàng gửi bán mới được coi là tiêu thụ

1.1.2.2.Các phương thức thanh toán

Thanh toán bằng tiền mặt: theo phương thức này, việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện trên cơ sở tiền mặt và người bán sẽ nhận được ngay số tiền tương ứng với giá trị của lượng hàng hóa, dịch vụ đã bán

Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng: ngân hàng đóng vai trò là trung gian thanh toán trong việc thực hiện chuyển tiền từ tài khoản doanh nghiệp này sang tài khoản doanh nghiệp khác Các hình thức thanh toán như thẻ tín dụng, UNT, UNC, thanh toán bù trừ, thanh toán bằng séc,

1.2.Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng

Kế toán Doanh thu bán hàng sử dụng các chứng từ sau để hạch toán:

-Phiếu xuất kho

-Hóa đơn GTGT

-Phiếu Thu, Phiếu Chi, Giấy báo Có ngân hàng

-Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản

Để kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

-TK 511- phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

-TK 3331- phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa dịch vụ bán ra

-TK 3387- phản ánh doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Trang 17

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi bán hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT do Bộ tài chính phát hành( trừ trường hợp được dùng chứng từ ghi giá thanh toán là có thuế GTGT)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

(Phương pháp khấu trừ thuế)

Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT( tổng giá thanh toán) và phải sử dụng hóa đơn bán hàng do Bộ Tài chính phát hành

Trang 18

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

(Phương pháp trực tiếp)

Đến cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang TK

911 để xác định kết quả kinh doanh, theo bút toán:

Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh

1.2.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng các chứng từ sau để hạch toán: -Biên bản trả lại hàng

-Phiếu nhập kho

-Hóa đơn GTGT hàng khuyến mãi

Để kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu Kế toán phải theo dõi chi tiết CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại cho từng

DTBH thu tiền ngay

TK 3387

DT cho thuê TS từng kỳ

Tổng số tiền nhận trước

TK 131 TK 331

DTBH trả góp

Bù trừ công nợ cùng 1 đối tượng

Trang 19

khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng( sản phẩm hàng hóa), cung cấp dịch vụ, Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán Các khoản giảm trừ doanh thu:

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, hạch toán như sau:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

-Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái tài khoản 632

Để kế toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

-TK 632- Giá vốn hàng bán để phản ánh trị giá vốn thực tế hàng xuất bán được chấp nhận thanh toán hoặc đã được thanh toán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang TK 911

Khi phát sinh các khoản CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại

TK 333

Giảm các khoản thuế phải nộp

Kết chuyển CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại

Trang 20

-TK 156-Hàng hóa( phương pháp kê khai thường xuyên): phản ánh tình hình nhập, xuất và tồn kho của hàng hóa theo trị giá vốn thực tế

-TK 157-Hàng gửi bán: phản ánh trị giá hàng hóa đã gửi đi hoặc chuyển đến cho khách hàng, hàng hóa đại lý, kí gửi chưa được chấp nhận thanh toán

-TK 611-Mua hàng( phương pháp kiểm kê định kỳ): phản ánh giá trị vốn của hàng hóa luân chuyển trong tháng

1.2.2.1.Kế toán GVHB theo phương thức kê khai thường xuyên

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán giá vốn hàng bán được hạch toán theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán Gía vốn hàng bán theo phương thức

kê khai thường xuyên:

Trang 21

1.2.2.2.Kế toán GVHB theo phương thức kiểm kê định kỳ

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán giá vốn hàng bán được hạch toán theo sơ đồ sau:

Trang 22

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán theo phương thức kiểm kê định kỳ:

1.2.3.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.3.1.Kế toán chi phí bán hàng

Chứng từ sử dụng bao gồm:

-Phiếu chi

-Hóa đơn thanh toán

-Bảng tính lương nhân viên

Trang 23

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng:

1.2.3.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 25

-Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

-Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Kế toán sử dụng Tài khoản 511- Xác định kết quả bán hàng

Cuối kỳ kế toán, kế toán xác định kết quả bán hàng:

- Giá vốn hàng bán

- CPBH, CPQLDN

Doanh thu thuần từ

hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ

=

Tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ

-

Các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.5.Hình thức tổ chức sổ kế toán

Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lượng sổ, kết cấu các loại sổ, mẫu sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ với trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hóa số liệu từ chứng từ gốc vào các sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Kế toán trưởng căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ quy mô và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, căn cứ vào trình độ cán bộ kế toán và phương tiện tính toán để lựa chọn hình kế toán thích hợp áp dụng cho đơn vị

Theo chế độ kế toán hiện hành, Doanh nghiệp được áp dụng một trong 4 hình thức

Trang 26

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái:

-Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại

Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 27

khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

-Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào

Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột

số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào

số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

-Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số phát sinh

Có của tất cả các Tài khoản

-Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được

Trang 28

1.2.5.2.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

-Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Chứng từ ghi sổ; Sổ Đăng ký; Chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; -Sổ kế toán chi tiết, gồm: Sổ kế toán chi tiết vật tư, Thẻ kế toán chi tiết; Sổ chi tiết phải thu của khách hàng, phải trả người bán …

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 29

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

-Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng

để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

-Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

-Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

1.2.5.3.Hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

-Hệ thống sổ: Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt; Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 30

Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toántheo hình thức kế toán nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:

-Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên

sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có

mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký đặc biệt

Trang 31

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng

từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

-Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các

sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

1.2.5.4.Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

-Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Nhật ký chứng từ; Bảng kê; Sổ Cái;

-Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, gồm: Sổ kế toán chi tiết vật tư; Sổ kế toán chi tiết tài sản cố định; Sổ kế toán chi tiết nợ phải thu, phải trả…

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

-Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân

bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng

từ có liên quan

Trang 32

Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn

cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ

-Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu

số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết

có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn

cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản

để đối chiếu với Sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Như vậy, mỗi hình thức kế toán có nội dung, ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng thích hợp Trong mỗi hình thức kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,

Ngày đăng: 28/03/2017, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w