1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quản lý nguồn lực tài chính chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM tại hà tĩnh

132 717 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 486,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đánh giá tổng quan kết quả thực hiện Chương trình hoặc tin tức hoạt động của cácđịa phương, sở ngành chưa có bài chuyên sâu về công tác quản lý, sử dụng vốn.Những bài báo, báo cáo nêu tr

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ TÁ TUẤN ANH

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH HÀ TĨNH

NGÀNH: KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VIẾT LỘC

Trang 2

HÀ NỘI, NĂM 2016

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ TÁ TUẤN ANH

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH HÀ TĨNH

NGÀNH: KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VIẾT LỘC

Trang 3

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướngdẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trongquá trình nghiên cứu luận văn là trung thực và đáng tin cậy Tôi cũng xin cam đoanrằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thôngtin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 8 năm 2016

LỜI CẢM ƠN

Trang 5

Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sỹ Quản lý kinh tế tại trường Đại họckinh tế, được sự đồng ý của Khoa Kinh tế chính trị, Trường Đại học kinh tế - Đạihọc Quốc gia Hà Nội và sự nhất trí của giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Viết Lộc,tôi đã tiến hành thực hiện luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế với đề tài: “Quản lýNLTC chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM tại Hà Tĩnh”.

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, và các bạn trong tập thểlớp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chânthành tới:

Ban giám hiệu, Khoa kinh tế chính trị và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn;

TS Nguyễn Viết Lộc, người thầy đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này;

Xin gửi lời cảm ơn tới những ý kiến đóng góp và sự động viên của giađình, bạn bè, các anh chị em trong lớp cao học QLKT3-K23 trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu luận văn thạc sỹ;

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôinhững đóng góp quý báu để hoàn thiện bài luận văn này

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các tác giả của những cuốnsách, bài viết và website hữu ích được đề cập trong danh mục tài liệu tham khảo củaluận văn này

Hà Nội, tháng 8 năm 2016

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

STT Viết tắt Từ đầy đủ

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐÂU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng định tầm quan trọng của vấn đề nôngnghiệp, nông thôn và nông dân Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đấtnước, Đảng ta khẳng định công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn làmột trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Chính vì vậy, hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X đã cóNghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 “ về Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn”với mục tiêu: Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu

Trang 9

kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định, giàubản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ;

hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

Ngày 28/10/2008 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP vềChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày5/8/2008 của BCH Trung ương khóa X xác định nhiệm vụ “Chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng NTM”

Chương trình MTQG xây dựng NTM được Chính phủ ban hành tại Quyết định800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010, là một Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xãhội, chính trị và an ninh quốc phòng; được triển khai thực hiện trên địa bàn nôngthôn của toàn quốc Để thực hiện thành công Chương trình xây dựng NTM đòi hỏinguồn vốn rất lớn, nhất là đầu tư nâng cấp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hộinông thôn đạt chuẩn

Hà Tĩnh là tỉnh đất rộng người đông có nhiều tiềm năng phát triển nông, lâm,thủy, hải sản; có địa bàn nông thôn rộng bao gồm cả đồng bằng, trung du và miềnnúi Sau gần 5 năm quyết tâm dồn sức từ lãnh đạo tỉnh đến mỗi người dân để triểnkhai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM, Hà Tĩnh đã ưu tiên Ngân sáchcấp tỉnh và huy động các nguồn vốn khác cho xây dựng NTM Kết quả, toàn tỉnh đãđạt được nhiều kết quả cơ bản quan trọng, đời sống và bộ mặt nông thôn có nhiềuđổi mới và được TW ghi nhận là điểm sáng trong xây dựng Nông thôn mới của cảnước bởi chương trình xây dựng dựng nông thôn mới có sức lan tỏa rộng lớn và đivào chiều sâu; bộ mặt nông thôn tỉnh nhà có sự đổi thay khá toàn diện; cuộc sống

vật chất và tinh thần của người dân được nâng lên rõ nét nhờ vào cách làm “Chủ

động, bài bản, sáng tạo, quyết liệt, hiệu quả”

Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và yêucầu đặt ra Quản lý NLTC cho công tác xây dựng NTM tại Hà Tĩnh còn bộc lộ một

số hạn chế như tình trạng sử dụng vốn sai mục đích, tính chất nguồn vốn; một số xã

Trang 10

xây dựng công trình hạ tầng NTM chưa tuân thủ quy định, hướng dẫn của cơ quanchức năng dẫn tới tổng mức đầu tư quá lớn, làm phát sinh nợ xây dựng cơ bản…Trong điều kiện nguồn vốn NSNN còn hạn chế thì việc sử dụng có hiệu quả; chốngthất thoát, lãng phí nguồn vốn NSNN có ý nghĩa quyết định đối với thực hiện thànhcông Chương trình và cũng là yêu cầu then chốt của công tác quản lý nhà nước đốivới lĩnh vực này Do đó việc phân tích thực trạng quản lý NLTC thực hiện Chươngtrình NTM và đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý có vai trò quantrọng để đẩy mạnh Chương trình trong thời gian tới Câu hỏi đặt ra là “Cơ sở lý luận

và thực tiễn quản lý NLTC cho công tác xây dựng NTM? Thực trạng quản lý NLTCcho công tác xây dựng NTM tại Hà Tĩnh đã có những ưu điểm, tồn tại, hạn chế gì;nguyên nhân của tồn tại,hạn chế ? Cần thực hiện những giải pháp gì để nâng caohiệu quả quản lý NLTC cho công tác xây dựng NTM tại tỉnh Hà Tĩnh ? ’’

Với ý nghĩa trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nguồn lực tài chính

chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM tại Hà Tĩnh ” làm chủ đề

nghiên cứu Luận văn

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích:

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý NLTC hay nói cách khác là huy động

và sử dụng NLTC trong xây dựng NTM, giải pháp đã triển khai để huy động nguồnvốn đầu tư cho nông thôn của tỉnh Hà Tĩnh thời gian qua rút ra những kết quả, hạnchế, tìm các nguyên nhân

- Xây dựng phương hướng và đề xuất hệ thống các giải pháp tăng cường hơnnữa nguồn vốn đầu tư cho nông thôn của Tỉnh đáp ứng yêu cầu của công nghiệphóa, hiện đại hóa trong giai đoạn mới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 11

- Hệ thống hoá một số vấn đề lí luận chung về quản lý NLTC cho công tác xâydựng NTM, khái quát một số kinh nghiệm của một số tỉnh thành trong quản lýNLTC xây dựng NTM;

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý NLTC cho công tác xây dựng NTM tại

Hà Tĩnh từ 2013-2015, từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quảquản lý NLTC cho công tác xây dựng NTM tại Hà Tĩnh, phát huy cao nhất hiệu quảcủa việc quản lý NLTC hay huy động và sử dụng NLTC để thực hiện Chương trìnhNTM, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình NTM tại Hà Tĩnh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các NLTC được huy động và sử dụng thực hiện chương trình xây dựng NTMtại Hà Tĩnh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu:

+ Các số liệu thu thập và phân tích trong nghiên cứu: từ năm 2013 – 2015+ Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 6 – tháng 8/2016

- Về địa điểm: Hà Tĩnh

4 Những đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NLTC thực hiện Chươngtrình xây dựng NTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hay huy động và sử dụng NLTC thựchiện Chương trình NTM tại Hà Tĩnh: Kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế

- Đề xuất định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý NLTC thực hiệnChương trình NTM, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình

5 Kết cấu của luận văn

Trang 12

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lụckèm theo, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu ,cơ sở lý luận và thực tiễn về quản

lý NLTC cho công tác xây dựng NTM

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý NLTC Chương trình MTQG xây dựng NTM tại tỉnh Hà Tĩnh

Chương 4: Quan điểm, phương hướng và giải pháp tăng cường huy động NLTC cho Chương trình MTQG xây dựng NTM

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÔNG

THÔN MỚI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

- Uỷ ban thường vụ Quốc hội (2012), Báo cáo số 160/BC-UBTVQH13ngày 31/5/2012 về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về đầu tưcông cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; nêu rõ kết quả thực hiện chính sách,pháp luật về đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2006-

2011, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong quá trình

Trang 13

thực hiện, đồng thời nêu ra những yêu cầu, kiến nghị về đầu tư công cho nôngnghiệp, nông dân, nông thôn

- Vương Đình Huệ (2012), Định hướng, giải pháp tăng cường và nâng caohiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn,http://www.mof.gov.vn, đã nêu một số kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và địnhhướng, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nôngthôn

- Nguyễn Sinh Cúc (2013), Nhìn lại Chương trình xây dựng NTM sau 2 nămthí điểm, http://www.tapchicongsan.org.vn nêu lên kết quả thực hiện Chương trìnhNTM tại 11 xã điểm của Ban Bí thư TW Đảng, hạn chế, bất cập trong quá trìnhthực hiện, trong đó nêu rõ các bất cập về vốn và định hướng hoàn thiện Chươngtrình

- Bộ NN&PTNT (2013), Báo cáo số 1532/BNN-KH sơ kết 3 năm thực hiệncác Chương trình mục tiêu Quốc gia, trong đó nêu kết quả đạt được sau 3 năm triểnkhai xây dựng NTM, tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện, đặc biệt là nguồnvốn thực hiện

- Đỗ Kim Chung & PGS TS Kim Thị Dung (2013), “Chương trình NTM ởViệt Nam, một số vấn đề đặt ra và kiến nghị”, Tạp chí Phát triển kinh tế , Đại họckinh tế thành phố Hồ Chí Minh nêu những bất cập trong triển khai Chương trìnhxây dựng NTM sau 3 năm triển khai thực hiện, các kiến nghị, đề xuất để hoàn thiệnchính sách xây dựng NTM ở Việt Nam

- Nguyễn Văn Đại – Đại học kinh tế Quốc dân (2014), “Thực trạng đầu tư từnguồn vốn nhà nước ở Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, số 12, trong đó đề ra một sốgiải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công trong thời gian tới như đổi mới định hướngđầu tư công, rà soát và hoàn thiện cơ sở luật pháp về đầu tư công, hoàn thiện cơ chếđánh giá hiệu quả và giám sát đầu tư công

- Có các nghiên cứu chỉ ra các bài học kinh nghiệm từ nước ngoài: Chỉ ra một

số thành công trong chính sách giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn ở Nhật

Trang 14

Bản từ đó nêu một số gợi mở chính sách cho Việt Nam (Nguyễn Hồng Thu 2009).Hay những nỗ lực tránh suy thoái kinh tế và mô hình tăng trưởng kinh tế của HànQuốc sau khủng hoảng (Vũ Văn Hà and Phạm Thị Thanh Bình 2012).

- “ Mức sống vẫn có sự cách biệt xa giữa thành thị, nông thôn, giữa nhóm dân

cư giàu và nghèo, giữa một số vùng, đặc biệt vùng Trung du và miền núi phía Bắc

và vùng Tây Nguyên còn khó khăn nhất so với các vùng khác Đây là vấn đề đòi hỏicác nhà hoạch định chính sách phải tiếp tục quan tâm giải quyết ” (Tổng cục thống

kê 2010)

- Nguồn gốc của những biến đổi xã hội nông thôn Việt Nam và phương hướngphát triển, làm rõ nguồn gốc của những biến đổi xã hội nông thôn nước ta trong bốicảnh hiện nay trên cơ sở ấy mà nhận rõ những xu hướng tất yếu phát triển nôngthôn nước ta trong chiến lược phát triển chung của đất nước (Trần Ngọc Hiên 2007)

- Trên cơ sở các nghiên cứu về nông thôn, có một số nghiên cứu đã chỉ ra cácbiện pháp nhằm xây dựng nông thôn nước ta hướng tới một xã hội năng động, phântầng hợp thức và văn minh (Nguyễn Đình Tấn 2009) Hay là nghiên cứu phân tíchthực trạng hộ giàu, hộ nghèo và phân hóa giàu nghèo chung của toàn tỉnh Bắc Ninhcũng như các nhóm hộ do tác giả điều tra về các nội dung của biểu hiện phân hóagiàu nghèo trên các lĩnh vựa cả về kinh tế và phi kinh tế (Nguyễn Nhân Chiến

2011)

- Cũng có những nghiên cứu hay bài báo về tình hình xây dựng NTM ở tầm Vĩ

mô đưa ra các kiến nghị bổ sung và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá, ban hành cácchính sách hướng dẫn, triển khai xây dựng NTM phù hợp với từng vùng miền (ĐỗKim Chung and Kim Thị Dung 8/2012) Hay ở tầm vi mô như bài báo tổng kết tìnhhình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Đinh Chúc 2015)

- Về đánh giá xây dựng NTM tại Hà Tĩnh: Ngoài website của Chương trình làwww.nongthonmoihatinh.vn cập nhập các tin tức về hoạt động NTM trong tỉnh; cácbáo trong và ngoài tỉnh cũng đã có rất nhiều bài viết phản ánh về tình hình thực hiệnChương trình NTM tại Hà Tĩnh Tuy nhiên những bài viết mới chỉ dừng lại ở việc

Trang 15

đánh giá tổng quan kết quả thực hiện Chương trình hoặc tin tức hoạt động của cácđịa phương, sở ngành chưa có bài chuyên sâu về công tác quản lý, sử dụng vốn.Những bài báo, báo cáo nêu trên mới tiếp cận ở góc độ đánh giá kết quả vềđầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân hoặc đánh giá chung về kết quảthực hiện Chương trình NTM mà chưa có sự phân tích, đánh giá sâu về quá trìnhquản lý NLTC cho công tác xây dựng NTM tại Hà Tĩnh, trong khi đó NLTC là yếu

tố hết sức quan trọng quyết định thực hiện Chương trình NTM; chính vì vậy việcthực hiện đề tài có ý nghĩa đối với việc đánh giá, nhìn nhận những kết quả đạt đượcsau hơn 5 năm triển khai thực hiện Chương trình NTM

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nguồn lực tài chính cho công tác xây dựng NTM

1.2.1. Khái quát chung về NTM

1.2.1.1. Khái niệm nông thôn mới

a. Nông thôn

Theo lý luận về xã hội của Mác và Ăng-ghen, phân công lao động xã hội táchloài người thành hai phân hệ chính: đô thị và nông thôn với những khác biệt nhấtđịnh tùy thuộc vào quan niệm của mỗi quốc gia Do đó, có nhiều quan điểm khácnhau về nông thôn

Theo tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp quốc (FAO), nông thônđược định nghĩa theo hai hình thức: Thứ nhất, thành thị được xác định bởi luật, theo

đó, là tất cả những trung tâm của tỉnh, huyện và các vùng còn lại được định nghĩa lànông thôn; Thứ hai, phân định theo mật độ dân số

Việt Nam sử dụng định nghĩa thứ nhất Đến nay, khái niêm nông thôn đượcthống nhất với quy định tại Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổkhông thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấphành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã" Đây là cách hiểu theo nghĩa hẹp về địagiới hành chính

Trang 16

Hiểu sâu rộng hơn, “Nông thôn” được coi là khu vực địa lý nơi đó sinh kếcộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tàinguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Ở Việt Nam khái niệmnông thôn thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn, bản Đó là nơi định cư củanhững người sống chủ yếu bằng nghề nông, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, phâncông lao động xã hội chưa cao, trình độ chuyên môn thấp, kinh tế nông nghiệpchiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nông thôn

Nông thôn được hình thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tậpquán, huyết thống Quy tắc hành vi của xã hội gồm những người quen này là nhữngphong tục tập quán đã được hình thành từ lâu đời, ở đó con người đối xử tin cậy lẫnnhau trên quy phạm phong tục tập quán đó Ở đó quan hệ huyết thống là mối quan

hệ quan trọng nhất Chính các tập thể nông dân cùng huyết thống đã giúp họ khắcphục được những nhược điểm của kinh tế tiểu nông, giúp bà con nông dân chốngchọi với thiên tai địch họa Cũng chính văn hoá quê hương đã sản sinh ra những sảnphẩm văn hoá tinh thần quý báu như lòng kính lão yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo

vệ, giản dị tiết kiệm, thật thà đáng tin, yêu quý quê hương Tất cả được sản sinhtrong hoàn cảnh xã hội nông thôn đặc thù

Khác với thành thị là nơi có tính mở cao, con người cũng có tính năng độngcao, có thể nói chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theodân tộc, dòng tộc mới là môi trường thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hoá quêhương

b. Nông thôn mới

Dù không còn là khái niệm mới mẻ song các nhà nghiên cứu vẫn có nhiềucách tiếp cận khác nhau

Dịch giả Cù Ngọc Hưởng trong “Lý luận và thực tiễn xây dựng NTM xã hộichủ nghĩa” (2006) đã khẳng định: NTM, trước tiên phải là nông thôn chứ khôngphải là thị tứ; đó là NTM chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữaNTM và nông thôn truyền thống, thì NTM phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới

Trang 17

Trong cuốn sách “Phát triển nông thôn Việt Nam: Từ làng xã truyền thốngđến văn minh thời đại”, tác giải Vũ Trọng Khải cho rằng, NTM là nông thôn vănminh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đẹp của truyền thống Việt Nam.

Một số học giả khác cho rằng, NTM là nông thôn có kinh tế phát triển, đờisống vật chất tih thân của nhân dân được nâng cao, có quy hoạch, kết cầu hạ tầnghiện đại, môi trường sinh thái trong lành, dân trí cao, giữ gìn được bản sắc văn hóadân tộc, an ninh chính trị được giữ vững

Nghị quyết 26-NQ/TW (2008) của Đảng xác định: NTM là khu vực nông thôn

có kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hìnhthức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,dịch vụ; gắn phát triển nông nghiệp với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dânchủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; anninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càngđược nâng cao; theo định hướng XHCN

1.2.1.2. Khái niệm chương trình mục tiêu quốc gia

Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giảipháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chínhsách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong Chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thời gian nhất định.Một chương trình mục tiêu quốc gia gồm nhiều dự án khác nhau để thực hiệncác mục tiêu của chương trình Đối tượng quản lý và kế hoạch hóa được xác địnhtheo chương trình, việc đầu tư được xác định theo dự án

Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các hoạt động đểtiến hành một công việc nhất định nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đãđược định rõ trong chương trình với nguồn lực và thời hạn thực hiện được xác định

Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các hoạt động đểtiến hành một công việc nhất định nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đãđược định rõ trong chương trình với nguồn lực và thời hạn thực hiện được xác định

Tiêu chuẩn lựa chọn chương trình mục tiêu quốc gia.

Trang 18

- Các vấn đề được chọn để giải quyết bằng chương trình mục tiêu quốc gia phải lànhững vấn đề có tính cấp bách, liên ngành, liên vùng và có tầm quan trọng đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước, cần phải được tập trung nguồn lực

và sự chỉ đạo của Chính phủ để giải quyết

- Mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia phải rõ ràng, lượng hóa được và phảinằm trong chiến lược chung của quốc gia

- Thời gian thực hiện chương trình phải được quy định giới hạn, thường là 5 năm,hoặc phân kỳ thực hiện cho từng giai đoạn 5 năm

- Các vấn đề xã hội mà Chính phủ Việt Nam cam kết với quốc tế thực hiện theochương trình chung của thế giới hoặc khu vực

Nội dung chương trình mục tiêu quốc gia:

- Thực trạng tình hình của lĩnh vực thuộc chương trình mục tiêu quốc gia; những vấn

đề cấp bách cần được giải quyết bằng chương trình mục tiêu quốc gia

- Phạm vi, quy mô và mục tiêu chung của chương trình; các chỉ tiêu cơ bản phải đạtđược trong từng khoảng thời gian cụ thể; các dự án của chương trình

- Tổng mức kinh phí của chương trình bao gồm cả kinh phí cho việc xử lý các vấn đề

về khoa học, công nghệ (nếu có), mức kinh phí theo từng năm, phương thức huyđộng các nguồn vốn

- Cơ chế, chính sách thực hiện chương trình

- Yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực thực hiện chương trình

- Những vấn đề về khoa học, công nghệ cần xử lý (nếu có)

- Hiệu quả kinh tế - xã hội chung của chương trình và của từng dự án

- Khả năng lồng ghép với các chương trình khác

- Kế hoạch, tiến độ tổ chức thực hiện chương trình, dự án

- Hợp tác quốc tế (nếu có)

- Kế hoạch và thông số kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chương trình

1.2.1.3. Khái niệm, vai trò, quyền và trách nhiệm quản lý nguồn lực tài chính Chương

trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

a Các khái niệm:

- Tài chính được hiểu là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thểtrong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phânphối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằmđáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội (Vũ Văn Phúc, 2012)

- Nguồn lực tài chính là toàn bộ quá trình huy động và sử dụng vốn được thể

Trang 19

hiện dưới hình thức giá trị bao gồm ngân sách nhà nước, các tổ chức tín dụng, các

hộ gia đình, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và bảo hiểm Mọi hoạt động đều cầnphải có một NLTC nhất định để thực hiện các mục tiêu của hoạt động đó NLTCkhác với các nguồn lực khác như nguồn lực tài nguyên, nguồn nhân lực, nguồn lựckhoa học công nghệ,… là những nguồn lực không phải dưới dạng tiền hoặc tài sảntương đương

- Vốn là toàn bộ những yếu tố được sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải;tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế Hàng hoávốn là hàng hoá được được sử dụng như yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất Ởphạm vi hẹp, vốn là khái niệm kinh tế để chỉ một trong các yếu tố sản xuất, đượckết hợp cùng với các yếu tố sản xuất khác là lao động, đất đai, tổ chức doanh nghiệp

để tạo ra các hàng hóa, giá trị mới Vốn có thể tồn tại dưới hình thái tiền hay máymóc, công cụ lao động

- Ngân sách nhà nước: Theo quy định tại Điều 1, chương I, Luật NSNN đượcQuốc hội ban hành ngày 16/12/2002 thì NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi củaNhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiệntrong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

b Vai trò của NLTC trong xây dựng NTM:

Trong quá trình phát triển nói chung và xây dựng NTM nói riêng, NLTC luôn

là vấn đề then chốt, quyết định đến sự thành công hay thất bại của các chương trình,

dự án Thực tế cho thấy thông qua NLTC, các các nguồn lực tự nhiên, kinh tế xã hộikhác được khai thác một cách có hiệu quả hơn phục vụ mục tiêu xây dựng NTM.Theo báo cáo tổng kết 3 năm thực hiện NTM, sự thành công trong việc hoàn thiệncác tiêu chí NTM trên địa bàn các xã điểm phụ thuộc phần lớn vào NLTC, cụ thể làtừ ngân sách nhà nước Thêm vào đó, trong điều kiện nền kinh tế quốc gia có tỷ lệtích lũy thấp, điều kiện kinh tế tại khu vực nông thôn còn nhiều khó khăn thì trongkhi tiềm lực tự nhiên, kinh tế, xã hội chưa được khai thác hết thì NLTC ngày càngtrở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Trang 20

Ngoài ra, NLTC là một nhân tố tham gia trực tiếp vào quá trình tái sản xuất vàthúc đẩy sản xuất phát triển Sử dụng NLTC có hiệu quả có thể tăng cường khảnăng tích tụ và tập trung sản xuất Sự hỗ trợ của NLTC tạo điều kiện tăng quy môsản xuất trong khu vực nông thôn, từ sản xuất nhỏ lẻ, chưa tập trung thành sản xuấtvới quy mô lớn hơn Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi phần lớn các môhình sản xuất trong khu vực nông thôn Việt Nam là mô hình sản xuất nhỏ, quy môchủ yếu là hộ gia đình.

c. Quyền và trách nhiệm quản lý NLTC cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM theo cấp chính quyền

Trung ương (TW)

- Bộ NN&PTNT là cơ quan chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quanxây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhucầu kinh phí thực hiện Chương trình gửi Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính để tổng hợpbáo cáo Chính phủ Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước xây dựng kế hoạch kiểmtoán thực hiện Chương trình hàng năm trình Chính phủ quyết định Đồng thời đônđốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các Bộ, ngành, cơquan TW và các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo TW

và Chính phủ

- Bộ KH&ĐT chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liênquan cân đối, phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách TW;xây dựng cơ chế lồng ghép và quản lý thực hiện chương trình

- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ KH&ĐT, Bộ NN&PTNT cân đối vốntừ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể của Chương trình xây dựng NTM theoquy định của Luật NSNN

Địa phương

- Ban Chỉ đạo NTM tỉnh, UBND tỉnh

Có trách nhiệm xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình NTMtheo các giai đoạn để báo cáo UBND tỉnh, trình Thường trực Tỉnh ủy và sau khi

Trang 21

được phê duyệt tiến hành quán triệt, phổ biến nội dung kế hoạch, Ban cũng cónhiệm vụ xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm về thực hiện Chương trình MTQGxây dựng NTM, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các nội dung

kế hoạch, Chương trình MTQG xây dựng NTM đến năm 2020, đồng thời xây dựngcác giải pháp, cơ chế chính sách để thực hiện có hiệu quả xây dựng NTM trên địabàn tỉnh Sau từng giai đoạn nhất định Ban là đầu mối tiến hành sơ kết, tổng kết,đánh giá việc thực hiện các mô hình điểm về xây dựng NTM và chỉ đạo nhân rộnggiai đoạn tiếp theo

- Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh

Chủ trì phối hợp với: Sở KH&ĐT, Sở Tài chính hướng dẫn UBND cáchuyện, UBND các xã xây dựng kế hoạch hàng năm, tổng hợp kế hoạch vốn thựchiện Chương trình NTM hàng năm trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh; SởNN&PTNT, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnhphân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp cho Chương trình MTQGxây dựng NTM; ban hành hướng dẫn sử dụng vốn hàng năm; các sở, ngành tổ chứckiểm tra, theo dõi, đánh giá, giám sát kết quả thực hiện chương trình; Sở KH&ĐT

và các sở ngành liên quan tham mưu đề xuất lồng ghép các nguồn vốn các Chươngtrình mục tiêu trên địa bàn và các nguồn lực khác để thực hiện có hiệu quả Chươngtrình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020; các sởchuyên ngành ban hành thiết kế định hình; hướng dẫn thực hiện thiết kế định hìnhtrình UBND tỉnh cho phép ban hành các tiêu chí về các nhóm công trình để phâncấp cho các xã giao cho cộng đồng dân cư, thôn, xóm tự thực hiện; Sở NN&PTNT

và các địa phương xây dựng kế hoạch huy động, thu hút, kêu gọi đầu tư trong lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn, nhất là đầu tư phát triển sản xuất

Văn phòng Điều phối xây dựng NTM cũng chủ trì tham mưu cơ chế chínhsách để huy động nguồn lực đầu tư (từ ngân sách nhà nước và nguồn nội lực) thựchiện Chương trình NTM; tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư các Dự án thuộc Chươngtrình xây dựng NTM của các huyện gửi Sở KH&ĐT, Sở Tài chính để lồng ghép các

Trang 22

nguồn vốn trên địa bàn; tổng hợp báo cáo quyết toán nguồn kinh phí xây dựngNTM của các huyện, thị xã, thành phố hàng năm, báo cáo Ban Chỉ đạo xây dựngNTM tỉnh, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, UBND tỉnh; tổng hợp các báo cáo theo quyđịnh của tỉnh và Ban Chỉ đạo TW; đôn đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện tổng hợpbáo cáo giải ngân nguồn kinh phí xây dựng NTM của các huyện, thành phố, thị xãbáo cáo Ban Chỉ đạo NTM tỉnh và các đơn vị liên quan.

- Sở NN&PTNT:

Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh, các sở,ngành liên quan và UBND các huyện chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các xã tổ chứctriển khai có hiệu quả quy hoạch xây dựng NTM, đề án phát triển sản xuất và cácnhiệm vụ liên quan khác; tham mưu lồng ghép các nguồn vốn do ngành quản lý

để đầu tư xây dựng NTM; phối hợp với Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh

và các địa phương xây dựng kế hoạch huy động, thu hút, kêu gọi đầu tư trong lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn, nhất là đầu tư phát triển sản xuất; phối hợp với Vănphòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh xây dựng, ban hành hướng dẫn thiết

kế định hình, thường xuyên theo dõi, kịp thời nắm bắt những vướng mắc, khó khăntrong triển khai thực hiện ở các địa phương để đề xuất phương án giải quyết, hoặcbáo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo; ban hành các tiêu chí về các nhóm công trình

để phân cấp cho các xã giao cho cộng đồng dân cư, thôn, xóm tự thực hiện đốivới lĩnh vực thuộc ngành quản lý

- Sở KH&ĐT:

Chủ trì phối hợp với các các sở, ngành liên quan, Văn phòng Điều phối xâydựng NTM tỉnh đề xuất kế hoạch lồng ghép các NLTC từ Chương trình MTQG, hỗtrợ có mục tiêu và nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng NTM; tổng hợp nhu cầu, kếhoạch lồng ghép các chương trình, dự án từ các huyện, thành phố, thị xã gửi các chủchương trình, dự án;

- Sở Tài chính:

Trang 23

dựng NTM tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐNDtỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàntrong dự toán thu, chi ngân sách địa phương hàng năm; KBNN tỉnh, Văn phòngĐiều phối xây dựng NTM tỉnh và các đơn vị liên quan hướng dẫn, xử lý kịp thờicác vướng mắc trong việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí thựchiện xây dựng NTM trên địa bàn theo chế độ quy định.Thực hiện kịp thời việc cấp

mã ngân sách cho các xã; tham gia phân bổ nguồn kinh phí xây dựng NTM từ Ngânsách TW hỗ trợ và nguồn bố trí từ ngân sách tỉnh

- Các sở xây dựng chuyên ngành:

Theo chức năng, nhiệm vụ của mình, xây dựng và ban hành hướng dẫn thựchiện, thiết kế định hình (thiết kế mẫu) cho các loại công trình theo ngành, lĩnh vực;xác định các tiêu chí cho các nhóm công trình để phân cấp cho xã giao cho cộngđồng dân cư, thôn, xóm tự thực hiện

- KBNN tỉnh, huyện:

Chủ trì hướng dẫn quy trình, hồ sơ, thủ tục và thanh toán vốn cho các dự ánkịp thời, đúng chế độ quy định; định kỳ báo cáo tình hình giải ngân vốn các dự ánxây dựng NTM cho Ban Chỉ đạo NTM cùng cấp; hướng dẫn chủ đầu tư mở tàikhoản để tạm ứng và thanh toán vốn

Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư và vốn

sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn xây dựng NTM theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính

Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ thốngnhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ, thanh toánkịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư

Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán từkhởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án, nhận xét về việcchấp hành chế độ quản lý, chấp hành định mức đơn giá, các chế độ chính sách theo

Trang 24

quy định Phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan kịp thời tháo gỡ vướngmắc; đôn đốc chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ giải ngân, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.

Đôn đốc UBND cấp xã trong tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự

án, các hợp phần đầu tư trên địa bàn xã; định kỳ đột xuất tổng hợp báo cáo theo yêucầu của Văn phòng xây dựng NTM tỉnh; xây dựng kế hoạch huy động, thu hút, kêugọi đầu tư xây dựng NTM trên địa bàn toàn huyện

- UBND cấp xã

Rà soát từng công trình, tiêu chí ưu tiên, xây dựng kế hoạch đầu tư gửi UBNDcấp huyện; đồng thời phải đảm bảo huy động được đủ nguồn lực ngoài nguồn ngânsách hỗ trợ để thực hiện các dự án đã lập kế hoạch đầu tư; - chịu trách nhiệm trựctiếp về công tác quản lý nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho xã và nguồn xã tự huyđộng để hoàn thành các tiêu chí; không huy động trái pháp luật các nguồn lực màkhông có khả năng trả nợ khi công trình hoàn thành; đảm bảo sử dụng đúng mụcđích, hiệu quả nguồn vốn đầu tư trên địa bàn; kịp thời đốc thúc các tổ, đội, đơn vịthi công hoàn thành công trình đúng tiến độ và thanh toán nguồn vốn đúng hạnđịnh;

Trang 25

Phối hợp với UBND huyện, Văn phòng xây dựng NTM tỉnh và SởNN&PTNT xây dựng kế hoạch huy động, thu hút đầu tư, lồng ghép các nguồn vốnđầu tư cụ thể, chi tiết cho từng công việc trên địa bàn xã.

Định kỳ, đột xuất lập báo cáo tiến độ thực hiện, giải ngân nguồn vốn, quyếttoán kinh phí, báo cáo UBND cấp huyện, Văn phòng xây dựng NTM tỉnh

1.2.2. Nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

1.2.2.1. Sự cần thiết phải đẩy mạnh xây dựng NTM

Trong lịch sử phát triển đất nước, nông nghiệp, nông thôn và nông dân luôn có

vị trí, vai trò to lớn, đặc biệt trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Các giai đoạn lịch sử cách mạng của hầu hết các quốc gia trên thếgiới trong đó có Việt Nam đã cho thấy nông dân luôn là lực lượng hùng hậu, tiênphong trong các cuộc đấu tranh

Xây dựng và phát triển nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọngcủa mỗi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển xuất phát điểm là quốc gia nôngnghiệp truyền thống như Việt Nam Sau 30 năm thực hiện đường lối Đổi mới, nềnkinh tế nói chung và nông thôn Việt Nam nói riêng đã đat được nhiều thành tựu tolớn như:

- Kinh tế nông nghiệp chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa theo

cơ chế thị trường định hướng XHCN; góp phần giải quyết an ninh lương thực quốcgia và xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới tạo tiền đề quan trọng cho xây dựngNTM và công cuộc CNH, HĐH đất nước;

- Hệ thống kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn phát triển nhanh, đáp ứngngày càng tốt hơn yêu cầu của đời sống;

- Hệ thống chính sách an sinh xã hội ngày càng hoàn thiện, góp phần tạo động lựcsáng tạo và nâng cao đời sống cho nhân dân ở nông thôn;

- Hệ thống chính trị cơ sở thường xuyên được củng cố và hoạt động hiệu quả đảmbảo ổn định chính trị, trật tự xã hội và tạo sức mạnh quần chúng cho sự nghiệp pháttriển chung

Tuy nhiên, công cuộc xây dựng nông thôn mà cụ thể là phong trào xây dựng

Trang 26

NTM còn nhiều hạn chế, bất cập cần giải quyết hay nói cách khác là việc đẩy mạnhxây dựng NTM ngày càng cần thiết và cấp bách

Thứ nhất, dù đã có những chuyển biến tích cực trong thời gian qua song kết

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi)còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ; nhiều hạng mục công trình đãxuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ítđược quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lướiđiện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá cònrất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơixuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rấtkhó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển Những điều này khiếncho khu vực nông thôn có nguy cơ ngày càng tụt hậu so với xu thế phát triển quốcgia

Thứ hai, do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ khiến cho việc chế biến

và bảo quản nông sản còn hạn chế, chưa gắn sản xuất với công nghiệp chế biến, vớithị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thịtrường quốc tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trongnông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoáchưa đồng bộ Đảng ta đã khẳng định, để thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiệnđại hoá nông nghiệp và nông thôn phải chú trọng đến các vấn đề chuyển dịch mạnh

cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa; thực hiện cơkhí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hóa, đưa nhanh tiến bộ khoa học - kỹ thuật và côngnghệ sinh học vào sản xuất, thực hiện phát triển đồng bộ có hiệu quả nuôi trồng,đánh bắt gắn với công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản và thuỷ hải sản

Thứ ba, thực tế cho thấy thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp

đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và cácthành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế

Trang 27

trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao (47%lao động ở nông thôn làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp), cơ hội có việc làm mớitại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ

hộ nghèo còn cao

Thứ tư, đầu tư xây dựng nông thôn thiếu đồng đều, chủ yếu tập trung ở các

vùng ven các đô thị lớn, vùng đồng bằng, ven biển ngày càng làm gia tăng khoảngcách phát triển ngay cả giữa các vùng nông thôn Đồng thời, nông thôn vẫn pháttriển thiếu quy hoạch, cơ bản vẫn là tự phát; nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiềunhà tạm, dột nát đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa Đến 2015, chỉ có 1.566 xã đạtchuẩn xã NTM (17,7% tổng số xã) Cần đẩy mạnh xây dựng NTM mạnh mẽ và toàndiện nhằm đạt mục tiêu đến năm 2020 nâng số xã đạt chuẩn NTM lên 40-50%

Thứ năm, do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn là nộidung được đặt lên hàng đầu trong những nội dung cụ thể của công cuộc CNH -HĐH dưới sự lãnh đạo của Đảng Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gầnvới công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng

đa dạng của nông, lâm, ngư nghiệp, bảo đảm vững chắc yêu cầu an toàn lương thựccho xã hội; tạo nguồn nguyên liệu có khối lượng lớn, chất lượng cao, giá thành hạ,

đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến; tăng giá trị và khối lượnghàng xuất khẩu; tăng thêm việc làm và thu nhập cho người lao động; phân công lạilao động xã hội, hình thành các điểm công nghiệp gắn liền với đô thị hoá tại chỗ,

mở mang thị trường sản phẩm và dịch vụ cho công nghiệp

Thứ sáu, văn kiện đại hội Đảng lần thứ XII (2016) đã thẳng thắn cho rằng mục

tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đạikhó có khả năng hoàn thành Một trong những nguyên nhân của thực tế này cũng là

do những thành tựu đạt được trong xây dựng NTM chưa tương xứng với tiềm năng,lợi thế của nông thôn Không thể có một nước công nghiệp hiện đại nếu nông

Trang 28

nghiệp, nông thôn còn lạc hậu, đời sống nhân dân, đại bộ phận là nông dân cònthấp

Có thể nói, xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộngđồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mìnhkhang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịchvụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thunhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệthống chính trị NTM không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế -chính trị tổng hợp Xây dựng NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,văn minh

Chính vì vậy, xây dựng NTM là tất yếu, được xác định là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; đồng thời gópphần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân nông thôn Nghịquyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã đề ra mục tiêu xâydựng NTM như một nhiệm vụ mang tính chiến lược hàng đầu của nước ta hiện nay

1.2.2.2. Vai trò của việc thực hiện xây dựng NTM trong sự phát triển kinh tế - xã hội

Nông nghiệp, nông thôn có vị chí chiến lược quan trọng trong quá trình pháttriển chung của mỗi quốc gia Xây dựng NTM có tác động vừa trực tiếp, vừa giántiếp đến sự phát triển kinh tế- xã hội của từng địa phương, góp phần không nhỏ vào

sự phát triển chung của đất nước

Một là, nông thôn là địa bàn trọng yếu trong phát triển kinh tế - xã hội, đặcbiệt với các nước đang phát triển NTM là nơi sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp cónăng suất cao, chất lượng tốt theo hướng sản xuất hàng hóa Qua đó thể hiện lợi thếcạnh tranh của từng vùng, từng địa phương NTM còn là nơi lưu giữ, phát triển

Trang 29

những ngành nghề truyền thống vừa chứa đựng yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thểcủa các làng nghề, vừa tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, góp phần nâng cao mứcsống cho cư dân nông thôn Sau gần 30 năm kể từ khi bắt đầu công cuộc “Đổi mới”,khu vực nông thôn đã có những bước phát triển đáng kể: các hình thức tổ chức sảnxuất- kinh doanh ngày càng phong phú; đời sống vật chất, tinh thần của người dânnông thôi ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập ngày càngsâu rộng như hiện nay, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn cũng đối mặt vớinhững rủi ro tiềm tàng Đồng thời, quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thônđang đặt ra nhiều vấn đề lớn cần giải quyết Vì vậy, có thể nói, phát triển nôngnghiệp và xây dựng NTM góp phần không nhỏ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xãhội, nhất là trong giai đoạn hiện nay.

Hai là, nông nghiệp, nông thôn tạo ra những tiền đề quan trọng cho công cuộcCNH, HĐH nền kinh tế đất nước Khu vực nông thôn là nguồn cung cấp vốn lớncho phát triển kinh tế trong đó có xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp, nhất là giaiđoạn đầu của CNH Bởi ở giai đoạn này, nông nghiệp nông thôn là khu vực chiếm

tỷ trọng lớn nhất cả về lực lượng lao động và GDP Nguồn vốn từ nông nghiệp cóthể được tạo ra bằng nhiều cách như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạtđộng phi nông nghiệp, thuê nông nghiệp, ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản,…trong đóthuế nông nghiệp có vai trò quan trọng Huy động vốn từ nông nghiệp để đầu tưphát triển công nghiệp là cần thiết, đúng đắn trên cơ sở thực hiện cơ chế kinh tế thịtrường Ngoài ra, khu vực nông nghiệp, đặc biệt là của các nước đang phát triểnchính là khu vực dự trữ và cung cấp lao động chủ yếu cho phát triển công nghiệp và

đô thị Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra nhu cầu lớn về lao động Vì vậy,lực lượng lao động từ nông nghiệp, nông thôn dịch chuyển sang khu vực côngnghiệp và ra các đô thị ngày càng tăng Điều này góp phần từng bước chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của từng địa phương và của quốc gia

Ba là, nông thôn vừa là thị trường đầu vào vừa là thi trường tiêu thụ rộng lớn,đầy tiềm năng cho phát triển kinh tế - xã hội Trước hết, nông nghiệp, nông thôn lànơi cung cấp các yếu tố đầu vào, nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp, đăc

Trang 30

biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩmhàng hóa nông nghiệp được nâng lên Do đó góp phân nâng cao khả năng cạnhtranh của nông sản hàng hóa, mở rộng thì trường trong nước và thúc đẩy xuất khẩu.Mặt khác, nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn của công nghiệp bao gồm cả tưliệu sinh hoạt và tư liệu sản xuất Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp,nông thôn sẽ tác động trực tiếp đến sản lượng của khu vực phi nông nghiệp Pháttriển mạnh nông nghiệp hiện đại, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn sẽ làmtăng sức mua, tăng cầu về sản phẩm công nghiệp và dịch vụ từ khu vực nông thôn,thúc đẩy công nghiệp và các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế phát triển

Như vậy, có thể nói hoạt động xây dựng NTM đồng thời là một hoạt độngphát triển KT-XH Xây dựng thành công NTM tạo tiền đề quan trọng thúc đẩy KT-

XH phát triển Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan lieu bao cấp, hoạtđộng phát triển KT-XH thuộc thẩm quyền cũng như trách nhiệm của độc quyền Nhànước Do đó, xây dựng NTM có chăng được phát động cũng chỉ được xem nhưphong trào mang tính xã hội chứ không phải là một chương trình phát triển KT-XH.Chỉ đến khi chúng ta khẳng định sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng NTM mới trở thành nội dung cơ bảncủa hoạt động phát triển KT-XH ở địa phương

1.2.2.3. Mục tiêu và nguyên tắc của Chương trình xây dựng NTM

a. Mục tiêu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 củaThủ tướng Chính phủ đã nêu rõ mục tiêu chung là: “Xây dựng NTM có kết cầu hạtầng KT-XH từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuấthợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triểnnông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thô dân chủ, ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững;đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo địnhhướng XHCN”

Trang 31

Như vậy, mục tiêu chính của chương trình xây dựng NTM nhằm phát triểnnông nghiệp, nông thôn bền vững, nâng cao đời sống người dân nông thôn (chiếm70% dân số cả nước); phải quan tâm đến lợi ích thực sự của người dân cả tinh thầnlẫn vật chất, phát huy vai trò làm chủ của người dân, để dân tự làm, tự giám sát vớinhững mục tiêu cơ bản sau:

- Đến năm 2020, cả nước phấn đấu có 50% số xã đạt tiêu chuẩn NTM (theo

Bộ tiêu chí quốc gia về NTM);

- Nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thứcchính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ NTM;

- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại; nângcao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất; sản phẩm nông nghiệp có sứccạnh tranh cao;

- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường,xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức

b Nguyên tắc

Nhiệm vụ xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng được đề ratại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa X vềnông nghiệp, nông dân và nông thôn Theo đó, quá trình thực hiện chương trình xâydựng NTM cần tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản sau đây:

Một là, các nội dung, hoạt động của Chương trình Quốc gia về xây dựng NTMphải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTMban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướngchính phủ

Hai là, xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộngđồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các

Trang 32

tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạtđộng cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyếtđịnh và tổ chức thực hiện.

Ba là, thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêuquốc gia, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn; có cơ chế,chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy độngđóng góp của các tầng lớp dân cư

Bốn là, xây dựng NTM được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương; có quyhoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch

Năm là, xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội;cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quyhoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; hình thành cuộc vận động "Toàn dân xây dựngNTM" do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọitầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng NTM

1.2.2.4. Bộ tiêu chí về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

a. Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia NTM:

- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH

- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí NTM

- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt NTM; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM

b. Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia NTM:

Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg,

Trang 33

ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí.

Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia NTM: Được thể hiện tại thông tư số54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và cácquy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí NTM

1.2.3. Quản lý nguồn lực tài chính Chương trình mục tiêu quốc gia trong xây dựng

nông thôn mới

1.2.3.1. Công tác xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực

hiện quản lý tài chính Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Chương trình mục tiêu quốc gia NTM là chương trình đổi mới nông thôn theohướng CNH, HĐH, là bước đi mang tính đột phá của Đảng và nhà nước nhằm pháttriển nông thôn Đây là một chương trình yêu cầu rất nhiều NLTC đầu tư lớn nhằmphát triển những thôn toàn diện, nếu không có các chính sách hỗ trợ từ Chính phủcác địa phương thì khó thực hiện được Không những hỗ trợ trực tiếp về vốn Chínhphủ đã có văn bản chính sách để hướng dẫn thực hiện, đánh giá quá trình thực hiệnđặc biệt là cho bộ tiêu chí quốc gia về NTM để cụ thể hóa mục tiêu mà cho các xã

dễ thực hiện như: Quyết định số 491/QĐ- TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia NTM; Quyết định số 800/QĐ-TTgngày 4/6/2010,về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTMgiai đoạn 2010-2020, Quyết định số 695/QĐ-TTg, ngày 08/6/2012 về việc sửa đổinguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngNTM giai đoạn 2010-2020;…

a. Chính sách hỗ trợ từ ngân sách (bao gồm các cấp trung ương, tỉnh, huyện, xã)

- Hỗ trợ 100% từ ngân sách trung ương cho: công tác quy hoạch; đường giaothông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xâydựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hoá xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiếnthức về xây dựng NTM cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã;

- Hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương cho xây dựng công trình cấp nước

Trang 34

sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, xóm; giao thông nộiđồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; nhà văn hoá thôn,bản; công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ côngnghiệp, thuỷ sản;

Vốn hỗ trợ một phần cho các công trình khác (tùy theo từng vùng kinh tế văn hóa)

Vốn lồng ghép từ các chương trình MTQG khác: Chương trình giảm nghèo,Chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình… và các chương trình có mục tiêu khác(Chương trình 135, Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, Chương trình hỗ trợkhám bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi…

- Vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có)

b. Chính sách hỗ trợ tín dụng

- Đối tượng được hưởng bao gồm: Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh trên địa bàn

nông thôn; Cá nhân; Chủ trang trại; Hợp tác xã, tổ hợp tác (nhóm đồng sở thích)trên địa bàn nông thôn; Các tổ chức, cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ chotrồng trọt, chăn nuôi, tiêu thụ sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm nông-lâm-diêm-thủysản; Các doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ, chế biến sản phẩm nông nghiệp hoặc kinhdoanh sản phẩm phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn

- Các lĩnh vực được ưu tiên vay vốn: Vay cho sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm

nông, lâm, diêm, thủy sản; Vay phát triển ngành nghề tại nông thôn; Vay đầu tư xâydựng hạ tầng nông thôn; Vay để kinh doanh sản phẩm và dịch vụ phục vụ sản xuất,chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông-lâm-diêm-thủy sản trên địa bàn nông thôn; Vay đểsản xuất công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bànnông thôn; Vay tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nôngthôn; Vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ

- Cơ chế đảm bảo tiền vay: Các cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang

trại được các tổ chức tín dụng (ngân hàng, hợp tác xã tín dụng,…) xem xét cho vaykhông có đảm bảo bằng tài sản thế chấp với mức:

▪ Tối đa đến 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp

Trang 35

▪ Tối đa đến 200 triệu đồng đối với hộ sản xuất ngành nghề và dịch vụ phi nôngnghiệp.

▪ Tối đa đến 500 triệu đồng đối với chủ trang trại, tổ hợp tác, HTX

Tuy nhiên, người vay phải nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất(sổ đỏ) Nếu chưa có thì phải có xác nhận của UBND xã đảm bảo đất không cótranh chấp và có tín chấp của đoàn thể xã hội chính trị của xã; Các đối tượng vaychỉ được vay không thế chấp tài sản tại 1 tổ chức tín dụng và phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật về việc vay vốn

c. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư

- Đối tượng thụ hưởng: Các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký hoạt động theo

luật pháp Việt Nam

- Các mức độ ưu đãi: áp dụng với dự án nông nghiệp thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi

hoặc thực hiện ở vùng, địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn

▪ Ưu đãi: áp dụng với vùng, địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn

▪ Khuyến khích: áp dụng cho các vùng nông thôn còn lại

- Loại ưu đãi đầu tư:

Bảng 1: Chính sách ưu đãi đầu tư

Loại ưu đãi Đặc biệt ưu đãi Ưu đãi Khuyến khích

I Ưu đãi về đất đai

Miễn giảm tiền thuê đất, mặt nước của nhà

nước

Toàn bộthời gian

15 nămđầu (ởkhung giáthấp nhất)

11 nămđầu (ởkhung giáthấp nhất)Miễn tiền thuê đất cho dự án làm nhà ở

công nhân, trồng cây xanh, công trình phúc

lợi công cộng

-Miễn giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi

-II Hỗ trợ đầu tư:

1 Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề

-Doanh nghiệp nhỏ

Trang 36

Doanh nghiệp vừa

2 Hỗ trợ thị trường

Doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ:

+ Chi phí tham gia triển lãm, hội chợ trong

+ Chi phí tiếp cận thông tin thị trường từ cơ

Doanh nghiệp vừa

+ Chi phí tham gia triển lãm, hội chợ trong

+ Chi phí tiếp cận thông tin thị trường từ cơ

3 Hỗ trợ dịch vụ tư vấn doanh nghiệp

(Chính sách, đầu tư, quản lý, tài chính, kế toán,

nghiên cứu thị trường, sở hữu trí tuệ, nghiên cứu

khoa học, chuyển giao công nghệ, quản lý chất

lượng sản phẩm…)

4 Hỗ trợ áp dụng kỹ thuật khoa học công

nghệ

Kinh phí thực hiện đề tài phát triển và ứng

Kinh phí sản xuất thử nghiệm (không kể

5 Hỗ trợ cước phí vận tải 50% chi phí thực tế nhưng khôngquá 500triệu đồng/năm/doanh

nghiệp

d. Danh mục các lĩnh vực nông nghiệp được đặc biệt ưu đãi đầu tư

(theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010)

- Trồng, chăm sóc rừng, cây dược liệu

- Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác,trên biển, trên hải đảo

Trang 37

- Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.

- Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giốngthủy, hải sản

- Sản xuất, khai thác, tinh chế muối

- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, thoát nước

- Sản xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc phòng,chữa bệnh cho động vật, thủy sản, thuốc thú y

- Xây dựng chợ loại 1, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm tại vùng nông thôn

- Ứng dụng công nghệ sinh học

- Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản

- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia cầm, gia súctập trung, công nghiệp

- Chế biến nông, lâm, thủy sản; bảo quản nông, lâm sản, thủy sản sau thu hoạch

- Thủy điện vừa và nhỏ (quy mô đến nhóm B); dự án năng lượng mới: điệnmặt trời, điện gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều; năng lượng tái tạo không phânbiệt quy mô

- Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; Thu gom, xử lý nước thải, khí thải,chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải

- Xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp - nông thôn phục vụ sản xuất, kinhdoanh, phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn; xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp

- Sản xuất máy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu

- Xây dựng: khu du lịch sinh thái, khu du lịch quốc gia; khu công viên văn hóa

có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí

- Phát triển và ươm tạo công nghệ cao

- Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chếbiến

- Chăn nuôi, sản xuất gia cầm, gia súc tập trung

- Xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại: siêu thị, trung tâm thương mại, kho,trung tâm logistics

- Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp, cây lâm nghiệp; dịch vụ bảo vệ cây

Trang 38

trồng, vật nuôi.

- Dịch vụ tư vấn khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủysản, thú y, bảo vệ thực vật

- Dịch vụ vệ sinh phòng, chống dịch bệnh ở vùng nông thôn

- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm văn hóa, dân tộc truyền thống

- Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sảntrong nước; sản xuất bột giấy

- Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc da, sơchế da; sản xuất thiết bị máy móc cho ngành dệt, ngành may, ngành da

1.2.3.2. Công tác lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực tài chính

a. Lập kế hoạch

Cấp xã: UBND xã căn cứ Đề án XDNTM đã phê duyệt, kết quả thực hiện

Chương trình XDNTM năm trước và nguồn lực thực hiện tiến hành xây dựng kếhoạch thực hiện Chương trình NTM, trình HĐND xã xem xét, phê duyệt Thời gianlập kế hoạch bắt đầu từ ngày 01/11 năm lập báo cáo, để hoàn thiện trình HĐND xãnăm kế tiếp (thường được tổ chức vào tháng 01) HĐND xã xem xét và thông qua

và được ghi trong Nghị quyết thu chi ngân sách của xã năm kế tiếp) Ban Quản lý

xã gửi kế hoạch cho UBND huyện để tổng hợp, thẩm định và phê duyệt Kế hoạchchung toàn huyện, gửi cho UBND tỉnh, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính và SởNN&PTNT Trước ngày 30/4 hàng năm, UBND các huyện rà soát, đề xuất kếhoạch thực hiện Chương trình NTM, kế hoạch lồng ghép nguồn vốn cho năm tiếptheo gửi Văn phòng XDNTM tỉnh, Sở KH&ĐT, các sở, ngành và các Ban quản lýChương trình, dự án độc lập (các chủ chương trình, dự án);

Cấp tỉnh: các sở, ngành và các Ban quản lý Chương trình, dự án độc lập (các

chủ chương trình, dự án) xây dựng kế hoạch lồng ghép cho từng chương trình, dự

án, gửi về Sở KH&ĐT và Văn phòng XDNTM tỉnh trước ngày 15/5 hàng năm SởKH&ĐT chủ trì tổng hợp kế hoạch lồng ghép nguồn vốn đầu tư XDNTM, báo

Trang 39

cáo UBND tỉnh và các bộ, ban, ngành TW liên quan.

UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình NTM toàn tỉnh và gửicho các Bộ: KH&ĐT; Tài chính và NN&PTNT để tổng hợp, làm căn cứ bố trí vốn

b. Phân bổ kế hoạch vốn

Sau khi dự toán ngân sách năm được Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ thôngqua Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính và Bộ NN&PTNT phối hợp thông báo tổng mứcvốn cho các địa phương HĐND tỉnh quyết định phương án phân bổ vốn UBNDtỉnh chỉ đạo các sở: KH&ĐT, Tài chính và NN&PTNT lập kế hoạch phân bổ vốn vàthông báo cho các huyện

UBND huyện tập hợp các nguồn vốn được phân bổ (vốn của Chương trình,vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách huyện, vốn từ các chương trình/dự án lồng ghép)

và vốn tự huy động, phân bổ vốn cho từng xã

UBND xã chỉ đạo Ban quản lý NTM xã phân bổ vốn cho từng công trình,trình Hội đồng nhân dân xã thông qua

1.2.3.3. Công tác tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính Chương trình

mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

a. Huy động NLTC trong xây dựng NTM

Khái niệm

Huy động NLTC là một quá trình trong đó có sử dụng cách thức nhất địnhnhằm phát huy tối đa các NLTC phục vụ mục tiêu phát triển (Vũ Hà Thanh,2013).Trong khuôn khổ của đề tài, huy động NLTC phục vụ xây dựng mô hình NTM.Các hoạt động huy động NLTC bao gồm: Xây dựng kế hoạch tài chính choxây dựng NTM; Tăng cường đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, ngân sách tỉnh;Hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về xây dựng NTM; Vậnđộng người dân địa phương tham gia đóng góp tài chính cho xây dựng NTM; Tăngcường huy động hỗ trợ từ các doanh nghiệp

Nguyên tắc huy động NLTC

Tuân thủ các quy định của pháp luật: Việc huy động NLTC từ các nguồn khácnhau đều phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của pháp luật Trong xây dựng

Trang 40

NTM, cơ chế huy động NLTC được thực hiện theo thông tư 174/2009/TT-BTC banhành ngày 8/9/2009.

Đảm bảo hoàn trả vốn đối với việc huy động NLTC từ các tổ chức tín dụngĐảm bảo lợi ích cộng đồng và lợi ích doanh nghiệp đối với việc huy độngNLTC từ doanh nghiệp

Nội dung huy động NLTC trong xây dựng NTM

- Huy động NLTC từ ngân sách nhà nước: (Bao gồm vốn Trung ương, tỉnh,

huyện, xã)

+ Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ cómục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địabàn;

+ Vốn trực tiếp cho Chương trình MTQG xây dựng NTM

NSNN là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia NSNN có các nhiệmvụ:

+ Động viên, tập trung các nguồn tài chính cho việc tạo lập quỹ tiền tệ củaNhà nước (qua các khoản thu bắt buộc như thuế, phí, lệ phí và các khoản đóng góp

tự nguyện như vay nợ quốc tế, viện trợ tự nguyện, …)

+ Phân phối và sử dụng quỹ ngân sách cho việc thực hiện các nhiệm vụ kinh

Ngày đăng: 01/08/2022, 15:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Hà (2012) “Kết quả bước đầu và ý nghĩa quan trọng của việc triển khai bước đầu phong trào thi đua: cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới do Thủ Tướng Chính Phủ phát động”. Trong Vũ Văn Phúc, 2012. Xây dựng nông thôn mới, lý luận và thực tiễn. NXB Chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới, lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Thị Hà, Vũ Văn Phúc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 2012
2. Hạ Văn Hải (2012), “Nghiên cứu tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc”Khoa kinh tế và phát triển nông thôn. NXB đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình thực hiện chương trình xây dựng nôngthôn mới trên địa bàn huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Hạ Văn Hải
Nhà XB: NXB đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
3. Đoàn Thế Hanh (2012). “Xây dựng nông thôn mới: vấn đề quy hoạch và huyđộng các nguồn vốn”.Trong Vũ Văn Phúc, 2012. Xây dựng nông thôn mới, lý luận và thực tiễn. NXB Chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới: vấn đề quy hoạch và huyđộngcác nguồn vốn
Tác giả: Đoàn Thế Hanh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 2012
4. Nguyễn Thành Lợi (2012) Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam, Kinh nghiệm từNhật Bản” Trong Vũ Văn Phúc, 2012. Xây dựng nông thôn mới, lý luận và thực tiễn. NXB Chính Trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam, Kinh nghiệm từNhật Bản
Tác giả: Nguyễn Thành Lợi
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 2012
5. Vũ Văn Phúc (2012). “Xây dựng nông thôn mới và những vấn đề lý luận thực tiễn”NXB Chính Trị quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới và những vấn đề lý luận thựctiễn
Tác giả: Vũ Văn Phúc
Nhà XB: NXB Chính Trị quốc Gia
Năm: 2012
6. Lê Minh Phụng (2012), Các chính sách phát triển nông thôn mới ở Trung Quốc.Trong Vũ Văn Phúc, 2012. Xây dựng nông thôn mới, lý luận và thực tiễn.NXB Chính Trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới, lý luận và thực tiễn
Tác giả: Lê Minh Phụng, Vũ Văn Phúc
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 2012
8. Nguyễn Quốc Trị (2012). “Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở Tỉnh Bắc Ninh”, NXB đại Học Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở TỉnhBắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Quốc Trị
Nhà XB: NXB đại Học Nông Nghiệp
Năm: 2012
9. Nguyễn Hữu Vạn (2012). “Công tác triển khai, kết quả bước đầu và những kiến nghị, đề xuất trong xây dựng nông thôn mới tại Tỉnh Lào Cai”. Trong Vũ Văn Phúc, (2012). Xây dựng nông thôn mới, lý luận và thực tiễn. NXB Chính Trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác triển khai, kết quả bước đầu và những kiếnnghị, đề xuất trong xây dựng nông thôn mới tại Tỉnh Lào Cai
Tác giả: Nguyễn Hữu Vạn (2012). “Công tác triển khai, kết quả bước đầu và những kiến nghị, đề xuất trong xây dựng nông thôn mới tại Tỉnh Lào Cai”. Trong Vũ Văn Phúc
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 2012
10. Nguyễn Duy Cần, Trần Duy Phát, Phạm Văn Trọng Tính,Lê Sơn Trang (2012) đánh giá và huy động các nguồn lực cộng đồng trong xây dựng Nông Thôn Mới tại xã Vĩnh Viễn, Hậu Giang, tạp chí khoa học trường đại học Cần Thơ, số 24b, trang 199-209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá và huy động các nguồn lực cộng đồng trong xây dựng Nông Thôn Mới tại xã Vĩnh Viễn, Hậu Giang
Tác giả: Nguyễn Duy Cần, Trần Duy Phát, Phạm Văn Trọng Tính, Lê Sơn Trang
Nhà XB: tạp chí khoa học trường đại học Cần Thơ
Năm: 2012
11. Hoàng Thị Vân (2012) đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nôngthôn tổng hợp miền trung tại tỉnh Thanh Hóa. Khoa kinh tế phát triển nông thôn, trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nôngthôn tổng hợp miền trung tại tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Hoàng Thị Vân
Nhà XB: Khoa kinh tế phát triển nông thôn, trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
12. Quyết định số 13/2009,QD-TTg ngày 12/1/2009 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2009
14. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2011. Báo cáo tổng kếtchương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới của ngành ngân hàng.15. Bách khoa toàn thư Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới của ngành ngân hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Bách khoa toàn thư Việt Nam
Năm: 2011
16. Bộ NN&PTNT (2013), Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 về Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 vềHướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 2013
17. Ban Chỉ đạo XDNTM tỉnh Hà Tĩnh (2012), Báo cáo Sơ kết 02 năm thực hiện Chương trình MTQG XDNTM (2011-2012) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w