1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)

48 382 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HOC SU PHAM HA NOI 2

KHOA SINH - KTNN

DO THI HUYEN

NGHIEN CUU NANG LUC TRI TUE VA KHA NANG

GHI NHO CUA HOC SINH TRUONG THPT

NGUYEN VAN HUYEN, XA AN TUONG,

TP TUYEN QUANG, TINH TUYEN QUANG

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC Chuyên ngành: Sinh lý người và động vật

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS MAI VĂN HƯNG

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LOI CAM ON

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Mai Văn Hưng người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên em trong quá

trình học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn các thây cô giáo trong tô bộ môn Sinh lý người và động vật, Khoa Sinh — KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc thực hiện và hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo và các em

học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP Tuyên Quang,

tỉnh Tuyên Quang cùng bạn bẻ và những người thân trong gia đình đã giúp

đỡ, động viên tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Đỗ Thị Huyền

Trang 3

LOI CAM DOAN

Khóa luận của tôi được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS

Mai Văn Hưng Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả điều tra trong khóa luận là trung thực và chưa từng được

công bồ trong bất kì công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoản toàn chịu trách

nhiệm

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Đỗ Thị Huyền

Trang 4

MUC LUC (9527.1005 1

1 Lý do chọn dé tas ccccsecssecsssssscsscsessssvsesevsrsececeversavsesesasseseseversevanenes 1

“J0 0ãš i8 40-09 0111 1 Suy ¡208i 30 2:0 0n 2

4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn +5 2 2 z+s£evzzrezzrseed 2

NOI DUNG uu -L-T|ỈÄ|Ã||:ÃH 3

CHƯƠNG 1 TONG QUAN TÀI LIỆU 2s 2 + +E+E+£e£+E+EeEsEerxe: 3 LiL Tri 3 1.1.1 Khái niệm vé tri tué cccccccccccccccsesescsscscscsessscsesescesescsessseseseeseanscacaesceees 3

1.1.2 CG tric Ui tri tue cecccccccccccsscseseccscsssscsescscscscssscessssscscscseeseavsvscasacsees 6

1.1.3 Các phương pháp nghiên cứu VỀ trÍ HHỆ 25c S5 cs+cszseeree 8

1.1.4 Lue SU NGhi€n CUU rT cổ na e 10

1.2 Tri nh 12

1.2.1 Khai Qudt vé tri no cocccceccccscesesesssssssscsevsvevsesecevevsncececevereasavereeneaes 12 1.2.2 Luo ste nghién ctu vé tri nn vcececcccccescsssssssssssssssesssessssecsseasseenes 13

CHƯƠNG 2 ĐÔI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu - 22 << SE+EE*cEcxEeEkgverxrkerrecrr, 15

“0 (0N ciï1si13ji s8 011077 15 2.3 Phương pháp nghiên cứu các chỉ sỐ - 2-2 2 + ex+xsckezrecee 15 2.3.1 Nghién citu ndng lc tr tué 17a e 16 2.3.2 Nghiên crru ve tri nh icececccccccccssscssessssssessssssssssscssesessssssssesasseseaee 16 2.4 Phương pháp xử lý $6 liGU eee eseceessceesscsssvseserercacssesesesseeneevenes 17

"8Š ốổn n 17

2.4.2 Xử lý số liệu bằng toán thông kê xác suất dùng cho y, sinh

Trang 5

CHƯƠNG 3 KET QUA NGHIÊN CỨU 2-2-2 x+x+e££Evesrxe 20 3.1 Năng lực trí tuệ của học sinh: 7-13 se eses 20 3.1.1 Chỉ số IQ trung bình của học sinh se cecrerereersreersrees 20 3.1.2 Sự phân bố học sinh theo mức trí tuệ, theo lớp tuổi và theo 18:1 00PP8®.- 23

3.2 Trí nhớ của học s1nnH - - - ‹- - - c cs c9 vn nem 26 3.2.1 Tri nho thi Bide CUd NOC SUNN 1n e 26

3.2.2 Trí nhớ thính giác của hỌC SIHỦ àằ cà Sàn na 28 3.3 Mỗi tương quan giữa năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học

¬ 0 31

3.3.1 Mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ ngắn hạn của học SUNN theo I KHÔI - <5 St EE TT TT T111 xi 31 3.3.2 Mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ ngắn hạn của học sinh theo lớp tuổi, theo giới tÍnHh 5< cectekceteretererrerererrred 33 3.3.3 Mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ thỉnh giác của học sinh theo lớp tuổi và giới tÍnÌh Set re rrec 35

.4:000/.))01/.0.3i5806705 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 «+ + s88 SE SE E+E+ESESESsEESEee re re svzrerez 39

Trang 6

DANH MUC CAC TU VIET TAT

Cs Cộng sự

HDH Hién dai hoa

IQ Chi s6 thong minh (Intelligence Quotient)

Nxb Nha xuat ban

THPT Trung học phổ thông

WAIS Wechsler Adult Intelligence Scale

Trang 7

Phân bố mức trí tuệ theo chi s6 1Q wu .eeeceseeeeseseseseressesececeseeeeeees 10

Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính, theo tuôi 15 Chỉ số IQ trung bình của học sinh theo lớp tuôi 20 Chỉ số IQ trung bình của học sinh theo lớp tuổi và giới tính 21

Sự phân bố học sinh theo mức trí tuệ, theo lớp tuổi và theo

Trí nhớ thị giác của học sinh theo lớp tuổi .-. - s55: 26 Trí nhớ thị giác của học sinh theo lớp tuổi vả giới tính 27 Trí nhớ thính giác của học sinh theo lớp tuôi s- -s-: 28 Trí nhớ thính giác của học sinh theo lớp tuổi vả giới tính 29

Trang 8

Hình 3.3 (c) Đồ thị biểu diễn sự phân bố học sinh nữ theo mức trí

tuệ,theo lớp tuôi

Hình 3.4 Biểu đồ điểm trung bình trí nhớ thị giác của học sinh theo lớp

Hình 3.9 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ

thính giác của học sinh theo lớp tuổi

giác của học sinh nam

Hình 3.11 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ thị

giác của học sinh nữ

33

34

Trang 9

Hình 3.12 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ

35

thính giác của học sinh nam

Hình 3.13 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ

Trang 10

Trong giáo dục, muốn đề xuất được các biện pháp đúng đắn và hữu hiệu đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo một cách toàn diện phải hiểu đặc điểm phát triển trí tuệ của học sinh Điều đó gop phan hoạch định chiến lược

va lựa chọn phương pháp giáo dục hiệu quả

Trí tuệ là một trong những yếu tố được coi là thước đo năng lực con người Các chỉ số trí tuệ không phải là hằng định mà có thê thay đổi phụ thuộc vào môi trường Vì vậy, việc nghiên cứu phải được diễn ra thường xuyên

Trên thực tế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thể lực và trí tuệ

ở cả trong và ngoải nước Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về vẫn đề này trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nói chung và ở xã An Tường, TP.Tuyên Quang nói riêng còn rất ít

Xuất phát từ những nhu cầu thực tế trên, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên

cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghỉ nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tính Tuyên Quang”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được thực trạng năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của

học sinh trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang,

tỉnh Tuyên Quang

Trang 11

- Xác định được mỗi tương quan giữa năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh ở lứa tuổi 16 - 18 tuôi

3 Phạm vỉ nghiên cứu

- Nghiên cứu các chỉ số IQ (Intelligence Quotient), trí nhớ của học sinh

trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh

Tuyên Quang

- Nghiên cứu mỗi tương quan giữa năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

4 Y nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

- Đánh giá được đặc điểm phát triển một số chỉ số trí tuệ của học sinh trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

- Kết quả trong khóa luận có thể bổ sung số liệu cho hướng nghiên cứu

về trí tuệ của học sinh ở lứa tuổi 16-18 tuổi

- Kết quả của đề tài góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của công

tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục học sinh của trường THPT Nguyễn Văn

Huyền nói riêng và của tỉnh Tuyên Quang nói chung

Trang 12

NOI DUNG CHUONG 1 TONG QUAN TAI LIEU

1.1 Tri tué

1.1.1.Khái niệm về trí tuệ

Trí tuệ là một hoạt động tâm lý phức tạp bao gồm khả năng nhận thức,

ngôn ngữ vận động và khả năng thích ứng với xã hộ![1 |, trí tuệ liên quan tới

cả thể chất và tỉnh thần, nó là một trong những đặc tính tâm lý và tư duy mà chỉ con người mới có [5] Trí tuệ đã tạo ra những tiến bộ trong xã hội loài người Sự phát triển trí tuệ là tông hợp của sự phát triển và chín muôi của hệ thần kinh trung ương với sự phát triển chung của cơ thể và tác động của các yếu tô xã hội Nghiên cứu năng lực trí tuệ là nói đến khả năng thông mỉnh của con người Hoạt động trí tuệ được biểu hiện ra nhiều mặt liên quan đến nhiều hiện tượng tâm sinh lí và nhiều đối tượng của nhiều bộ môn khoa học khác nhau như sinh học, tâm lí học, triết học, y học, xã hội học, giáo dục học, [7] Vậy trí tuệ là gì?

Theo tiếng La tính, trí tuệ (Intellectus) được định nghĩa là hiểu biết, là

sự thông thái, trí năng sắc sảo Còn trong tiếng Việt, khái niệm trí tuệ thường được dùng để chỉ khả năng hoạt động trí óc của con người trong việc nhận thức thế giới và xử lý tình huống Cho đến nay, vẫn có nhiều cách hiểu khác nhau về trí tuệ và tựu chung lại có thể thấy rõ ba khuynh hướng chính

Khuynh hướng thứ nhất, coi trí tuệ là năng lực nhận thức, khả năng lao động, năng lực học tập của cá nhân Quan điểm này có từ khá lâu và khá phố biến Theo J.Huarte thì trí tuệ là tập hợp các khả năng lĩnh hội tri thức, phán xét, đánh giá, sáng tạo Hệ thống những thuộc tính trí tuệ là những năng lực chung đảm bảo sự lĩnh hội tri thức một cách rõ ràng và có hiệu quả Mỗi người đều phải học tập để bảo toàn cơ thể, để phát triển nhân cách, để khẳng

Trang 13

định mình trong xã hội và để phát triển như một thực thể tinh thần Theo nhà tâm lý học Nga B.G Ananhey, trí tuệ là đặc điểm tâm lý phức tạp của con

người mà kết quả của công việc học tập, lao động phụ thuộc vào nó [16] Tuy

nhiên, trí tuệ và học tập có mối liên hệ nhưng không đồng nhất Trên thực tế chúng ta thường thấy phần lớn học sinh có chỉ số thông minh cao thì kết quả học tập cũng cao, song cũng có một số ít học sinh có IQ cao nhưng kết quả học tập lại thấp và ngược lại Ngay từ những năm 1905, A.Binet đã nghiên CỨU (bằng test trí tuệ) và xác định được những học sinh kém do lười hoặc do những nguyên nhân khác như thiếu động cơ học tập [7]

Khuynh hướng thứ hai, coi năng lực trí tuệ là nang luc tư duy trừu tượng Theo R.J.Stemberg và W.Stem, trí tuệ là những năng lực giải quyết các nhiệm vụ mới thông qua hoạt động tư duy J.Guthke quan niệm trí tuệ là toàn

bộ câu trúc thứ bậc của các năng lực đặc trưng cho trình độ và chất lượng của

quá trình tư duy (phân tích, tổng hợp) của một cá nhân [7] L.Terman cho rằng chức năng của trí tuệ là sử dụng có hiệu quả các khái niệm Hạt nhân của trí tuệ

là thao tác tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa

Đặc trưng của vốn trí tuệ là tích lũy vốn tri thức và các thao tác trí tuệ

Như vậy, khuynh hướng thứ nhất và khuynh hướng thứ hai đã đồng nhất trí tuệ với trí thông minh Trí thông minh ở đây được hiểu là khả năng nhận thức và giải quyết các tình huỗng, vẫn đề mang tính phức tạp

Khuynh hướng thứ ba, coi năng lực trí tuệ là khả năng thích ngh1 của con người với thế giới xung quanh Đây là khuynh hướng mới và đại điện cho khuynh hướng này là R.Stern, ông coi trí tuệ là năng lực thích ứng chung của con ngƯỜi đối với những điều kiện và nhiệm vụ mới trong đời sống Theo ông, trí tuệ là năng lực suy luận và khả năng sáng tạo trên cơ sở kết hợp những kinh nghiệm khác nhau để giải quyết vẫn đề mới [18] D.Wechsler cho rằng trí tuệ là khả năng tổng thể để hoạt động một cách có suy nghĩ, tư duy

Trang 14

hợp lí, chế ngự được môi trường xung quanh Theo ông, trí tuệ là năng lực chung của nhân cách, được thể hiện trong hoạt động có mục đích, trong sự phán đoán, thông hiểu vả làm cho môi trường thích nghi với khả năng của mình [20] Theo H Gardner thì trí tuệ bao gồm nhiều dạng năng lực thích ứng khác nhau Trí tuệ là một cấu trúc gồm 7 kiểu khác nhau, mỗi kiểu trí tuệ được phát triển đến một mức độ nhất định trong mỗi người Đó là các năng

lực toán học - logic học, năng lực ngôn ngữ, năng lực âm nhạc, năng lực định

hướng trong không gian, năng lực cảm giác - vận động cơ thể, năng lực liên

nhân cách và năng lực nội tâm [22] J.Plaget lại coi trí tuệ là một hình thái

nhất định của sự cân bằng, hình thành trên cơ sở nghiên cứu tri giác, kỹ xảo [21] Bản chất của trí tuệ được bộc lộ trong mỗi quan hệ giữa cơ thé voi môi trường và là tiền đề cho mối quan hệ đó

Bên cạnh khái niệm trí tuệ, còn một số thuật ngữ khác có liên quan đến trí tuệ như: “# khôn”, “trí lực”, “trí thông mình” Các thuật ngữ này đều có sắc thái riêng và được dùng trong những hoàn cảnh nhất định

Theo quan điểm của một số nhà khoa học về cấu trúc của trí tuệ thì trí

tuệ là một thuộc tính đơn nhân tố Đại diện cho quan điểm này là

C.Spearman Băng phương pháp trắc nghiệm, ông đã khắng định trong trí thông minh của con người có một nhân tô chung nào đó của cá nhân như: tính linh hoạt, sự mềm đẻo thần kinh, nó có khả năng tạo ra các năng lực tâm lý nhăm đảm bảo thực hiện có hiệu quả một hành động bất kì

Tuy nhiên, có nhiều nhà khoa học phủ nhận quan điểm trí tuệ đơn nhân

tỗ mà điển hình là E.Thorndike Theo ông, trí tuệ gồm nhiều nhân tô hay thành phân khác nhau Bắt kì một hoạt động trí tuệ nào cũng chứa đựng một loạt các nhân tố có tác động qua lại lẫn nhau Trên cơ sở đó, R.Sternberg đã đưa ra thuyết 3 nhân tô của trí tuệ, gồm: trí tuệ phân tích, trí tuệ sáng tạo, trí

tuệ ngữ cảnh H.Gardner từ những nghiên cứu về nhiều loại nghiệm thê thuộc

Trang 15

nhiều loại văn hóa khác nhau đã đưa ra lý thuyết về nhiều dạng trí tuệ, gọi tắt

là thuyết MI Thuyết MI bao gồm: Trí tuệ ngôn ngữ; Trí tuệ âm nhạc; Trí tuệ

logic toán; Trí tuệ không gian; Trí tuệ vận động - cơ thể; Trí tuệ bản thân hay

trí tuệ cá nhân; Trí tuệ người khác hay trí tuệ xã hội [22]

1.1.2 Câu trúc của trí tuệ

Đẻ cập đến vẫn đề các học thuyết về trí tuệ chúng ta có thể khái quát chúng thành 2 nhóm lớn

Nhóm thứ nhất, các lý thuyết coi con người chỉ có một loại trí tuệ gọi là thuyết đơn nhân tô

Nhóm thứ hai, các ly thuyết CO1 CON nBƯỜI CÓ nhiều loại trí tuệ gọi là thuyết đa nhân tô

1.1.2.1 Các thuyết đơn nhân tổ

Đại diện của quan niệm này la Charles Spearman Dua vào phương pháp phân tích ông đã phát hiện có một nhân tô chi phối mọi hoạt động trí tuệ của con người gọi là nhân tố chung hay nhân tố “G” (Genral) Nhân tố này gift vai tro chủ đạo, là sự mềm dẻo, linh hoạt của hệ thần kinh trung ương Ông cho rằng, nhân tô trí tuệ chung quan trọng hơn bất kì một nhân tố riêng nào [18] Quan điểm này được nhiều nhà khoa học công nhận W.Stern (1912) coi trí tuệ là năng lực chung của một cá nhân biết đặt tư duy của mình một cách có ý thức vào những yêu cầu mới Tuy nhiên, quan điểm này còn hạn chế và ngày nay nó tỏ ra không phù hợp [18]

Người đầu tiên có khuynh hướng phủ nhận quan điểm trí tuệ đơn nhân

tô là E.Thorndike Theo ông, trí tuệ gồm nhiều nhân tố hay thành phần khác nhau Từ đây, xuất hiện quan niệm về trí tuệ đa nhân tô [18]

Trang 16

1.1.2.2 Các thuyết đa nhân tổ

Nhà tâm lý học người Anh H.J.Eysenck đã tông hợp các kết quả nghiên cứu lý thuyết cũng như các phương pháp đo đạc trí tuệ truyền thống và đưa ra

mô hình trí tuệ 3 tầng bậc:

+ Trí tuệ sinh học biểu hiện mặt sinh học của năng lực trí tuệ, là nguồn

gốc những khác biệt về trí tuệ cá nhân

+ Trí tuệ tâm trắc hay trí tuệ hàn lâm đo được bằng các trắc nghiém IQ,

CQ truyén théng, được xây dựng trong tình huống giả định, có tính hàn lâm, chưa phải là tình huống thực trong cuộc sống Nó bao gồm trí thông minh vả tri sang tao

+ Trí tuệ xã hội (Social intelligence) thể hiện khi cần phải giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc song thực tế của những chủ thể hoạt động có nhận

thức rõ ràng về bản thân, có nhận thức về xã hội và mối quan hệ giữa bản thân

với xã hội [1S]

Theo Phạm Minh Hạc [2| khi dé cập tới trí tuệ theo quan điểm mới,

phải xét đến tất cả các bình diện cá thể, cá nhân và nhân cách của nó L.X.Vugotxki cho rằng, trí tuệ có 2 mức với 2 cấu trúc khác nhau Mức thứ nhất là trí thông minh bậc thấp (chủ yếu ở động vật) Mức thứ hai là trí thông minh bậc cao (hành vi trí tuệ của con người) [1S]

Như vậy, trí tuệ của con người được col là loại hiện tượng tâm lý phức hợp, đa nhân tố Nó không chỉ là trí thông minh cho phép chúng ta nhận thức thế giới và trí sáng tạo giúp ta sáng tạo ra những giá trị vật chất và tỉnh thần moi, ma con 1a tri tuệ cảm xúc, trí tuệ xã hội giúp ta tổ chức và thúc đây, điều chỉnh hành động một cách thành công trong xã hội để tạo được hạnh phúc cho

bản thân mình.

Trang 17

1.1.3 Các phương pháp nghiên cứu về trí tuệ

Để đánh giá về trí tuệ, nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu các phương pháp đánh giá khác nhau về trí tuệ Hiện nay có nhiều phương pháp đánh giá

trí tuệ như quan sát điều tra, thực nghiệm, trắc nghiệm, tìm hiểu sự biến đổi

điện — hóa trong hệ thống thần kinh và cơ thể khi tiến hành các thao tác trí tuệ khác nhau [19] Trong đó, phương pháp trắc nghiệm hay “test” là phố biến hơn cả Trắc nghiệm là một thử nghiệm, mang tính chất của một bài tập nhất

định, bài tập này kích thích một khía cạnh nhất định của tính tích cực nên việc

thực hiện nó liên quan tới sự hoàn thiện một chức năng nhất định, được đánh giá về mặt định lượng và định tính

Mục đích của trắc nghiệm trí tuệ (intelligence test) là xác định chỉ số

IQ, mức trí tuệ, Tác giả tiêu biểu nghiên cứu về lĩnh vực này trước hết phải

kế đến F.Galton (1822 - 1911) Ông cho rằng trí thông minh được quyết định bởi di truyền và có thể đo đạc được Vì thế, ông là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ “test” co nghĩa là “thử” hay “phép thử”

Năm 1905, A.Binet và T.Simon đã công bỗ phương pháp trắc nghiệm

có thể đánh giá khả năng trí tuệ tổng quát Thang điểm của Binet-Simon được

áp dụng khá phố biến ở trường học cho phép đánh giá mức trí tuệ hay tuôi tri tuệ Tuổi trí tuệ (mental age) thể hiện những đặc trưng khả năng trí tuệ của một đứa trẻ ở tuôi thực (actual age) Nếu tuổi trí tuệ thấp hơn tuổi thực của đứa trẻ thì bị xem là kém thông minh và ngược lại Thang điểm của Binet cũng được Lewis và Terman và các tác giả khác cải tiến thành thang điểm

Stanfor - Binet Trắc nghiệm của Binet-S1Imon cũng được sửa lại nhiều lần và

trở nên phô biến ở nhiều nước trên thế giới

Năm 1912, nhà tâm lí học Đức W.Stern đề xuất cách tính chỉ số thông minh IQ (Intelligence Quotient) của từng cá thể Trong đó, IQ được tính theo công thức:

Trang 18

IQ= MA x100

Trong đó: MA: tuổi trí khôn được tính theo kết quả bài trắc nghiệm

CA: tuổi thời gian tính theo ngày tháng năm sinh

Cách tính chỉ số IQ của Stern, Binet và Terman vẫn còn những hạn chế nhất định như: quá chú trọng đến ngôn ngữ, phải có những thiết bị đặc biệt và các chuyên viên thực hiện, chỉ cho biết năng lực trí tuệ chung và không áp dụng được cho người lớn

Năm 1939, D.Wechsler cho răng sự phát triển trí tuệ diễn ra trong suốt đời người một cách không đồng đều Năm 1955, ông đề xuất phương pháp đánh giá trí tuệ bằng trắc nghiệm WAIS dùng cho người lớn [20] Ông không chấp nhận sự giải thích truyền thống về trình độ trí tuệ IQ qua mỗi tương quan giữa chỉ sô tuổi trí khôn và tuổi đời do Stern và Binet đưa ra Theo công thức trên sẽ tôn tại tương quan tuyến tính giữa tuổi trí khôn và tuổi đời Trong khi

đó, theo D.Wechsler sự phát triển trí tuệ diễn ra trong suốt đời người Vì vậy, ông đưa ra cách xác định IQ bằng công thức sau:

~X 5100

IQ =

(2)

Trong đó: X: Điểm trắc nghiệm cá nhân

X : Điểm trắc nghiệm trung bình trong cùng một độ tuổi

SD: Độ lệch chuẩn

Như vậy, mỗi trắc nghiệm sẽ có một điểm IQ tương ứng Trên cơ sở

điểm IQ, D.Wechsler phân loại thành 7 mức trí tuệ (bảng 1.1).

Trang 19

Bang 1.1 Phén bé mite trí tuệ theo chi sé IO

STT Chỉ số IQ Mức trí tuệ Loại trí tuệ

có từ năm 2200 trước công nguyên, khi người Trung Hoa dùng chúng để tuyên chọn người có tài năng làm kẻ hầu

Người đầu tiên nghiên cứu về trí tuệ là F.J.Gall, vào đầu thế kỷ XVII, ông đã đưa ra thuật ngữ “não tướng học” và cho răng chức năng trí tuệ tập trung ở các vùng chuyên biệt nên có thể đánh giá trí tuệ con người qua đường nét và đo sọ não Ngoài ra, còn nhiều công trình nghiên cứu về trí tuệ của F.Galton (1893), Alled Binnet va Simon (1905), Petersalovey và John Mager [15]

1.1.4.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, trước 1975 việc nghiên cứu trí tuệ còn rất mới mẻ Việc này thường chỉ dùng trong ngành y tế do các cán bộ ngành y thực hiện, nhằm mục đích chuẩn đoán bệnh tâm thần ở một số bệnh viện [18] Từ những năm

10

Trang 20

80 của thế kỷ XX trở lại đây, các công trình nghiên cứu trí tuệ mới trở nên phô biến rộng rãi

Trần Trọng Thủy là tác giả đầu tiên sử dụng test Raven để nghiên cứu

sự phát triển trí tuệ của học sinh quận Hoàn Kiếm - Hà Nội (1989) Ông đã nghiên cứu chiều hướng, cường độ, trình độ và chất lượng phát triển trí tuệ học sinh băng test Raven Ông còn đề cập tới mỗi tương quan giữa trí tuệ và thể lực của học sinh Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự phân bỗ học sinh theo chỉ số IQ gần với mức phân phối chuẩn, có sự khác biệt về chỉ số IQ giữa học

sinh thành thị và nông thôn, so với học sinh nước ngoài thì trình độ phát triển

trí tuệ của học sinh Việt Nam không thua kém [18]

Năm 1991, Ngô Công Hoàn va cs nghiên cứu sự phát triển trí tuệ của học sinh thành phố Huế và Hà Nội giữa hai nhóm đối tượng là học sinh thường và học sinh chuyên toán Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự chênh lệch về mức trí tuệ giữa hai nhóm đối tượng này [3]

Nguyễn Thạc, Lê Văn Hồng đã nghiên cứu sự phát triển trí tuệ của học sinh Hà Nội từ 10 - 14 tuổi Kết quả cho thấy, sự phát triển trí tuệ tăng theo

lứa tuổi và có sự phân hóa từ 11 tuôi trở đi, trí tuệ của nam có xu hướng cao

hơn của nữ [17]

Năm 1993, Tạ Thúy Lan và Võ Văn Toàn đã nghiên cứu năng lực trí tuệ của học sinh tiểu học và trung học cơ sở ở Hà Nội và Quy Nhơn Kết quả cho thấy, trí tuệ phát triển theo lứa tuổi và năng lực trí tuệ của học sinh Hà Nội cao hơn học sinh Quy Nhơn Bên cạnh đó, tác giả còn nghiên cứu mối tương quan giữa năng lực trí tuệ của trẻ em với quá trình hoàn chỉnh hóa nhịp

ơ ở thùy châm và nhịp B ở vùng trán [11,12]

Năm 1995, Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan đã nghiên cứu đánh giả sự phát triển trí tuệ của học sinh nông thôn và học sinh thành phố Hà Nội Kết quả cho thay điểm trí tuệ của học sinh tăng dần theo tuôi nhưng tốc độ tăng không đồng

I1

Trang 21

déu, nang luc trí tuệ của học sinh nông thôn thấp hơn học sinh ở thành phố Giữa học sinh nam và học sinh nữ không có sự khác biệt về năng lực trí tuệ

Điều này cho thấy, năng lực trí tuệ không phụ thuộc vào giới tính [10]

Năm 1998, Ta Thuy Lan va Mai Van Hưng nghiên cứu trí tuệ của học sinh Thanh Hóa và nhận thấy, năng lực trí tuệ của học sinh tăng dần theo tuổi

và năng lực trí tuệ có môi tương quan thuận với học lực [8]

Năm 2002, Trần Thị Loan nghiên cứu về trí tuệ của học sinh trung học phố thông ở độ tuôi từ 6 — 17 quận Cầu Giấy - Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy, quá trình phát triển trí tuệ của học sinh diễn ra liên tục, tương đỗi đồng đều và không có sự khác biệt giữa hai giới [13]

Năm 2002, Mai Văn Hưng đã nghiên cứu một số chỉ số thể lực và năng lực trí tuệ của sinh viên ở một số trường đại học phía Bắc Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, chỉ số IQ trung bình của sinh viên Đại học Sư phạm Hà Nội cao hơn so với Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Đại học Hồng Đức Năng lực trí tuệ và khả năng tập trung chú ý có mối tương quan thuận khá chặt chẽ Còn mối tương quan giữa năng lực trí tuệ và thời gian phản xạ cảm giác - vận động là tương quan nghịch [4]

1.2 Trí nhớ

1.2.1 Khái quát về trí nhớ

Hoạt động của bộ não con người cho phép ghi lại tất cả những gì tác động đến cơ thể Các dấu vết về các sự vật, hiện tượng đã được ghi lại không bao giờ biến mắt, nó có thể được tái hiện nguyên vẹn trong những điều kiện, hoản cảnh thích hợp Do vậy, khả năng ghi lại, tái hiện trong trí óc những điều

đã biết, đã trải qua gọi là trí nhớ

Trí nhớ là hoạt động liên quan đến toản bộ đới sống tâm - sinh lý của con người và là một thành phần quan trọng của trí tuệ L.M.Xêtrênôp cho răng trí nhớ là “điêu kiện cơ bản của cuộc sông tâm lý” Ong cho răng “nêu

12

Trang 22

không có trí nhớ thì cảm giác và tri giác của chúng ta sẽ biến mắt không để lại dẫu vết gì và do đó đây người ta vĩnh viễn rơi vào trạng thái của trẻ sơ sinh” [4] Trí nhớ là điều kiện để con người có và phát triển được các chức năng tâm lý bậc cao, để con người tích lũy vốn kinh nghiệm sống của mình và sử dụng vốn kinh nghiệm đó ngày cảng tốt hơn trong đời sống và trong hoạt

động Mặt khác, trí nhớ cho phép giữ lại kết quả của quá trình nhận thức, nhờ

đó cơn người có thể học tập vả phát triển trí tuệ của mình Vậy trí nhớ là gì?

Cho đến nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về trí nhớ Đa số các nhà khoa học coi trí nhớ là sự vận đụng một khái niệm đã biết trước, là kết quả của những thay đổi xảy ra trong hệ thần kinh [9] Có tác giả cho rằng, trí nhớ là sự duy trì các thông tin tín hiệu khi đã ngừng tác động Các thông tin này có thể được sử dụng để tác động với các tín hiệu tiếp theo [9] Theo quan điểm của một số nhà tâm lý học, trí nhớ là quá trình nhận thức thế giới bằng

cách ghi lại, giữ lại và làm xuất hiện lại những gì cá nhân thu nhận được trong

trí nhớ của học sinh, sinh viên

Trên thế giới, có rất nhiều tác giả nghiên cứu vẻ vẫn đề này L.X.Vưgotxki (1930), A.N.Leonchiev (1931) nghiên cứu về trí nhớ gián tiếp; A.A.Smimov (1943) nghiên cứu về vai trò của hoạt động đối với trí nhớ; P.M.Xêtrênov (1952) nghiên cứu về cơ chế sinh lý của trí nhớ; A.R.Luria và cs nghiên cứu

cơ sở thần kinh của hiện tượng hỏng trí nhớ (sự quên)

13

Trang 23

Năm 1997, Trịnh Văn Bảo và cs nghiên cứu khả năng ghi nhớ của học sinh lớp 6, trường năng khiếu Marie - Curie vả trường phổ thông cơ sở Tô Hoảng (Hà Nội) thấy răng, trí nhớ gần của nhóm học sinh trường năng khiếu tốt hơn nhóm học sinh bình thường [4]

Trần Trọng Thủy vả cs nghiên cứu trí nhớ của học sinh trung học ở thành phô Hà Nội, Hồ Chí Minh, Huế và Hòa Bình nhận thấy răng, khả năng trí nhớ thính giác ngăn hạn của học sinh Việt Nam thuộc loại khá và tương đối đồng đều, không có sự khác biệt giữa học sinh nam và nữ nhưng có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn [4]

Kết quả nghiên cứu trí nhớ của Trần Thị Loan (2002) trên đối tượng học sinh từ 6 - 17 tuổi ở quận Cầu Giấy - Hà Nội cho thấy trí nhớ của học sinh tăng dần theo tuổi nhưng tốc độ tăng không đông đều vả không có sự khác biệt về khả năng nhớ giữa học sinh nam và nữ [13]

14

Trang 24

CHUONG 2 ĐÓI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của tôi là một số chỉ số trí tuệ của các em học

sinh từ lớp 10 - 12 của trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường,

thành phô Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tất cả có 3 nhóm đối tượng với 3

độ tuôi khác nhau từ 16 - 18 tuổi Các học sinh được chọn ở các lớp ngẫu

nhiên, không căn cứ vào kết quả học tập

Học sinh tham gia nghiên cứu ở trạng thái khỏe mạnh, tâm - sinh lý bình thường, không có các di tat va các bệnh mãn tính Tổng số học sinh được nghiên cứu là 229 em trong đó có 9ó nam và 133 nữ Sự phân bố ngẫu nhiên mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 2.1

Bảng 2.1.Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính, theo tudi

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu chỉ số IQ (Intelligence Quotient) và mức trí tuệ

- Trí nhớ (trí nhớ thính giác, thị giác)

2.3 Phương pháp nghiên cứu các chỉ số

Các chỉ số được nghiên cứu:

- Chỉ số IQ và sự phân bồ học sinh theo mức trí tuệ

- Trí nhớ

15

Ngày đăng: 28/03/2017, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phạm Hoàng Gia (1993), “Bản chất của trí thông mình”, Tạp chí nghiên cứu giao đục, Số 11, tr.1 - 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của trí thông mình
Tác giả: Phạm Hoàng Gia
Năm: 1993
[5]. Nguyễn Công Khanh (2002), “Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu trí thông minh cảm xúc ”, Tạp chỉ tâm lý học, số 11 (44), tr.3 - 11,14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu trí thông minh cảm xúc
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Năm: 2002
[8]. Tạ Thúy Lan, Mai Văn Hưng (1998), Năng lực trí tuệ và học lực của một số học sinh Thanh Hóa, Thông báo khoa học, Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội, số 6, tr.70 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực trí tuệ và học lực của một số học sinh Thanh Hóa
Tác giả: Tạ Thúy Lan, Mai Văn Hưng
Nhà XB: Thông báo khoa học
Năm: 1998
[9]. Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan (2004), Gidi phau sinh ly nguoi, Nxb Dai hoc Su pham, tr.338 - 340, 448 - 490, 506, 507 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gidi phau sinh ly nguoi
Tác giả: Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan
Nhà XB: Nxb Dai hoc Su pham
Năm: 2004
[2]. Phạm Minh Hạc (2006), 7¡ uyễn tập tâm ý học, Nxb Chính trị Quốc gla Khác
[3]. Ngô Công Hoàn, Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Kim Quý (2004), Những trắc nghiệm tâm lý, tập 1, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, tr.168 - 236 Khác
[4]. Mai Văn Hưng (2002), Nghiên cứu một sỐ chỉ số thể lực và nang luc tri tuệ của sinh viên ở một số trường Đại học phía Bắc Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Sinh học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
[6]. Phạm Văn Kiều (1991), Lý thuyết xác suất và thống kê toán học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
[7]. Tran Kiéu (2005), Tri tuệ và đo lường frí tuệ, Nxb Chính trị va Quốc gia, Hà Nội Khác
[10]. Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan (1995), Nghiên cứu đảnh giả sự phát triển (ri tuệ của học sinh nồng thôn, Thông báo khoa học, Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội, số 6, tr.53 - 57 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.1.  Biểu  đồ  chỉ  số  IQ  trung  bình  của  học  sinh  theo  lớp  tuôi - Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)
nh 3.1. Biểu đồ chỉ số IQ trung bình của học sinh theo lớp tuôi (Trang 29)
Hình  3.2.  Biểu  đô  chỉ  số  IQ  trung  bình  của  học  sinh  theo  lớp  tuổi - Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)
nh 3.2. Biểu đô chỉ số IQ trung bình của học sinh theo lớp tuổi (Trang 31)
Hình  3.3  (a).  Đồ  thị  biểu  diễn  sự  phân  bố  học  sinh  theo  mức  trí  tuệ, - Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)
nh 3.3 (a). Đồ thị biểu diễn sự phân bố học sinh theo mức trí tuệ, (Trang 33)
Hình  3.3  (b).  Đồ  thị  biểu  diễn  sự  phân  bố  học  sinh  nam  theo  mức  trí  tuệ, - Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)
nh 3.3 (b). Đồ thị biểu diễn sự phân bố học sinh nam theo mức trí tuệ, (Trang 34)
Hình  3.4.  Biểu  đồ  điểm  trung  bình  trí  nhớ  thị  giác - Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)
nh 3.4. Biểu đồ điểm trung bình trí nhớ thị giác (Trang 35)
Bảng  3.6.  Trí  nhớ  thính  giác  của  học  sinh  theo  lớp  tuôi - Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)
ng 3.6. Trí nhớ thính giác của học sinh theo lớp tuôi (Trang 37)
Hình  3.9.  Đô  thị  biểu  diễn  mối  tương  quan  giữa  chỉ  số  IQ  và  trí  nhớ  thính - Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)
nh 3.9. Đô thị biểu diễn mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ thính (Trang 41)
Hình  3.10.  Đô  thị  biếu  diễn  mối  tương  quan  giữa  chỉ  số  IQ  và  trí  nhớ  thị - Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)
nh 3.10. Đô thị biếu diễn mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ thị (Trang 42)
Hình  3.11.  Đồ  thị  biểu  diễn  mối  tương  quan  giữa  chỉ  số  IQ  và  trí  nhớ  thị - Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)
nh 3.11. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ thị (Trang 43)
Hình  3.13.  Đô  thị  biểu  diễn  mối  tương  quan  giữa  chỉ  số  IQ  và  trí  nhớ - Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)
nh 3.13. Đô thị biểu diễn mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w