Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (LV tốt nghiệp)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HOC SU PHAM HA NOI 2
KHOA SINH - KTNN
DO THI HUYEN
NGHIEN CUU NANG LUC TRI TUE VA KHA NANG
GHI NHO CUA HOC SINH TRUONG THPT
NGUYEN VAN HUYEN, XA AN TUONG,
TP TUYEN QUANG, TINH TUYEN QUANG
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC Chuyên ngành: Sinh lý người và động vật
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS MAI VĂN HƯNG
HÀ NỘI, 2016
Trang 2LOI CAM ON
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Mai Văn Hưng người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên em trong quá
trình học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các thây cô giáo trong tô bộ môn Sinh lý người và động vật, Khoa Sinh — KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc thực hiện và hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo và các em
học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP Tuyên Quang,
tỉnh Tuyên Quang cùng bạn bẻ và những người thân trong gia đình đã giúp
đỡ, động viên tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Đỗ Thị Huyền
Trang 3LOI CAM DOAN
Khóa luận của tôi được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS
Mai Văn Hưng Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả điều tra trong khóa luận là trung thực và chưa từng được
công bồ trong bất kì công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoản toàn chịu trách
nhiệm
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Đỗ Thị Huyền
Trang 4MUC LUC (9527.1005 1
1 Lý do chọn dé tas ccccsecssecsssssscsscsessssvsesevsrsececeversavsesesasseseseversevanenes 1
“J0 0ãš i8 40-09 0111 1 Suy ¡208i 30 2:0 0n 2
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn +5 2 2 z+s£evzzrezzrseed 2
NOI DUNG uu -L-T|ỈÄ|Ã||:ÃH 3
CHƯƠNG 1 TONG QUAN TÀI LIỆU 2s 2 + +E+E+£e£+E+EeEsEerxe: 3 LiL Tri 3 1.1.1 Khái niệm vé tri tué cccccccccccccccsesescsscscscsessscsesescesescsessseseseeseanscacaesceees 3
1.1.2 CG tric Ui tri tue cecccccccccccsscseseccscsssscsescscscscssscessssscscscseeseavsvscasacsees 6
1.1.3 Các phương pháp nghiên cứu VỀ trÍ HHỆ 25c S5 cs+cszseeree 8
1.1.4 Lue SU NGhi€n CUU rT cổ na e 10
1.2 Tri nh 12
1.2.1 Khai Qudt vé tri no cocccceccccscesesesssssssscsevsvevsesecevevsncececevereasavereeneaes 12 1.2.2 Luo ste nghién ctu vé tri nn vcececcccccescsssssssssssssssesssessssecsseasseenes 13
CHƯƠNG 2 ĐÔI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu - 22 << SE+EE*cEcxEeEkgverxrkerrecrr, 15
“0 (0N ciï1si13ji s8 011077 15 2.3 Phương pháp nghiên cứu các chỉ sỐ - 2-2 2 + ex+xsckezrecee 15 2.3.1 Nghién citu ndng lc tr tué 17a e 16 2.3.2 Nghiên crru ve tri nh icececccccccccssscssessssssessssssssssscssesessssssssesasseseaee 16 2.4 Phương pháp xử lý $6 liGU eee eseceessceesscsssvseserercacssesesesseeneevenes 17
"8Š ốổn n 17
2.4.2 Xử lý số liệu bằng toán thông kê xác suất dùng cho y, sinh
Trang 5CHƯƠNG 3 KET QUA NGHIÊN CỨU 2-2-2 x+x+e££Evesrxe 20 3.1 Năng lực trí tuệ của học sinh: 7-13 se eses 20 3.1.1 Chỉ số IQ trung bình của học sinh se cecrerereersreersrees 20 3.1.2 Sự phân bố học sinh theo mức trí tuệ, theo lớp tuổi và theo 18:1 00PP8®.- 23
3.2 Trí nhớ của học s1nnH - - - ‹- - - c cs c9 vn nem 26 3.2.1 Tri nho thi Bide CUd NOC SUNN 1n e 26
3.2.2 Trí nhớ thính giác của hỌC SIHỦ àằ cà Sàn na 28 3.3 Mỗi tương quan giữa năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học
¬ 0 31
3.3.1 Mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ ngắn hạn của học SUNN theo I KHÔI - <5 St EE TT TT T111 xi 31 3.3.2 Mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ ngắn hạn của học sinh theo lớp tuổi, theo giới tÍnHh 5< cectekceteretererrerererrred 33 3.3.3 Mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ thỉnh giác của học sinh theo lớp tuổi và giới tÍnÌh Set re rrec 35
.4:000/.))01/.0.3i5806705 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 «+ + s88 SE SE E+E+ESESESsEESEee re re svzrerez 39
Trang 6DANH MUC CAC TU VIET TAT
Cs Cộng sự
HDH Hién dai hoa
IQ Chi s6 thong minh (Intelligence Quotient)
Nxb Nha xuat ban
THPT Trung học phổ thông
WAIS Wechsler Adult Intelligence Scale
Trang 7Phân bố mức trí tuệ theo chi s6 1Q wu .eeeceseeeeseseseseressesececeseeeeeees 10
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính, theo tuôi 15 Chỉ số IQ trung bình của học sinh theo lớp tuôi 20 Chỉ số IQ trung bình của học sinh theo lớp tuổi và giới tính 21
Sự phân bố học sinh theo mức trí tuệ, theo lớp tuổi và theo
Trí nhớ thị giác của học sinh theo lớp tuổi .-. - s55: 26 Trí nhớ thị giác của học sinh theo lớp tuổi vả giới tính 27 Trí nhớ thính giác của học sinh theo lớp tuôi s- -s-: 28 Trí nhớ thính giác của học sinh theo lớp tuổi vả giới tính 29
Trang 8Hình 3.3 (c) Đồ thị biểu diễn sự phân bố học sinh nữ theo mức trí
tuệ,theo lớp tuôi
Hình 3.4 Biểu đồ điểm trung bình trí nhớ thị giác của học sinh theo lớp
Hình 3.9 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ
thính giác của học sinh theo lớp tuổi
giác của học sinh nam
Hình 3.11 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ thị
giác của học sinh nữ
33
34
Trang 9Hình 3.12 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ
35
thính giác của học sinh nam
Hình 3.13 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa chỉ số IQ và trí nhớ
Trang 10Trong giáo dục, muốn đề xuất được các biện pháp đúng đắn và hữu hiệu đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo một cách toàn diện phải hiểu đặc điểm phát triển trí tuệ của học sinh Điều đó gop phan hoạch định chiến lược
va lựa chọn phương pháp giáo dục hiệu quả
Trí tuệ là một trong những yếu tố được coi là thước đo năng lực con người Các chỉ số trí tuệ không phải là hằng định mà có thê thay đổi phụ thuộc vào môi trường Vì vậy, việc nghiên cứu phải được diễn ra thường xuyên
Trên thực tế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thể lực và trí tuệ
ở cả trong và ngoải nước Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về vẫn đề này trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nói chung và ở xã An Tường, TP.Tuyên Quang nói riêng còn rất ít
Xuất phát từ những nhu cầu thực tế trên, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu năng lực trí tuệ và khả năng ghỉ nhớ của học sinh Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tính Tuyên Quang”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được thực trạng năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của
học sinh trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang,
tỉnh Tuyên Quang
Trang 11- Xác định được mỗi tương quan giữa năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh ở lứa tuổi 16 - 18 tuôi
3 Phạm vỉ nghiên cứu
- Nghiên cứu các chỉ số IQ (Intelligence Quotient), trí nhớ của học sinh
trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang
- Nghiên cứu mỗi tương quan giữa năng lực trí tuệ và khả năng ghi nhớ của học sinh trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
4 Y nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được đặc điểm phát triển một số chỉ số trí tuệ của học sinh trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- Kết quả trong khóa luận có thể bổ sung số liệu cho hướng nghiên cứu
về trí tuệ của học sinh ở lứa tuổi 16-18 tuổi
- Kết quả của đề tài góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của công
tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục học sinh của trường THPT Nguyễn Văn
Huyền nói riêng và của tỉnh Tuyên Quang nói chung
Trang 12NOI DUNG CHUONG 1 TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Tri tué
1.1.1.Khái niệm về trí tuệ
Trí tuệ là một hoạt động tâm lý phức tạp bao gồm khả năng nhận thức,
ngôn ngữ vận động và khả năng thích ứng với xã hộ![1 |, trí tuệ liên quan tới
cả thể chất và tỉnh thần, nó là một trong những đặc tính tâm lý và tư duy mà chỉ con người mới có [5] Trí tuệ đã tạo ra những tiến bộ trong xã hội loài người Sự phát triển trí tuệ là tông hợp của sự phát triển và chín muôi của hệ thần kinh trung ương với sự phát triển chung của cơ thể và tác động của các yếu tô xã hội Nghiên cứu năng lực trí tuệ là nói đến khả năng thông mỉnh của con người Hoạt động trí tuệ được biểu hiện ra nhiều mặt liên quan đến nhiều hiện tượng tâm sinh lí và nhiều đối tượng của nhiều bộ môn khoa học khác nhau như sinh học, tâm lí học, triết học, y học, xã hội học, giáo dục học, [7] Vậy trí tuệ là gì?
Theo tiếng La tính, trí tuệ (Intellectus) được định nghĩa là hiểu biết, là
sự thông thái, trí năng sắc sảo Còn trong tiếng Việt, khái niệm trí tuệ thường được dùng để chỉ khả năng hoạt động trí óc của con người trong việc nhận thức thế giới và xử lý tình huống Cho đến nay, vẫn có nhiều cách hiểu khác nhau về trí tuệ và tựu chung lại có thể thấy rõ ba khuynh hướng chính
Khuynh hướng thứ nhất, coi trí tuệ là năng lực nhận thức, khả năng lao động, năng lực học tập của cá nhân Quan điểm này có từ khá lâu và khá phố biến Theo J.Huarte thì trí tuệ là tập hợp các khả năng lĩnh hội tri thức, phán xét, đánh giá, sáng tạo Hệ thống những thuộc tính trí tuệ là những năng lực chung đảm bảo sự lĩnh hội tri thức một cách rõ ràng và có hiệu quả Mỗi người đều phải học tập để bảo toàn cơ thể, để phát triển nhân cách, để khẳng
Trang 13định mình trong xã hội và để phát triển như một thực thể tinh thần Theo nhà tâm lý học Nga B.G Ananhey, trí tuệ là đặc điểm tâm lý phức tạp của con
người mà kết quả của công việc học tập, lao động phụ thuộc vào nó [16] Tuy
nhiên, trí tuệ và học tập có mối liên hệ nhưng không đồng nhất Trên thực tế chúng ta thường thấy phần lớn học sinh có chỉ số thông minh cao thì kết quả học tập cũng cao, song cũng có một số ít học sinh có IQ cao nhưng kết quả học tập lại thấp và ngược lại Ngay từ những năm 1905, A.Binet đã nghiên CỨU (bằng test trí tuệ) và xác định được những học sinh kém do lười hoặc do những nguyên nhân khác như thiếu động cơ học tập [7]
Khuynh hướng thứ hai, coi năng lực trí tuệ là nang luc tư duy trừu tượng Theo R.J.Stemberg và W.Stem, trí tuệ là những năng lực giải quyết các nhiệm vụ mới thông qua hoạt động tư duy J.Guthke quan niệm trí tuệ là toàn
bộ câu trúc thứ bậc của các năng lực đặc trưng cho trình độ và chất lượng của
quá trình tư duy (phân tích, tổng hợp) của một cá nhân [7] L.Terman cho rằng chức năng của trí tuệ là sử dụng có hiệu quả các khái niệm Hạt nhân của trí tuệ
là thao tác tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa
Đặc trưng của vốn trí tuệ là tích lũy vốn tri thức và các thao tác trí tuệ
Như vậy, khuynh hướng thứ nhất và khuynh hướng thứ hai đã đồng nhất trí tuệ với trí thông minh Trí thông minh ở đây được hiểu là khả năng nhận thức và giải quyết các tình huỗng, vẫn đề mang tính phức tạp
Khuynh hướng thứ ba, coi năng lực trí tuệ là khả năng thích ngh1 của con người với thế giới xung quanh Đây là khuynh hướng mới và đại điện cho khuynh hướng này là R.Stern, ông coi trí tuệ là năng lực thích ứng chung của con ngƯỜi đối với những điều kiện và nhiệm vụ mới trong đời sống Theo ông, trí tuệ là năng lực suy luận và khả năng sáng tạo trên cơ sở kết hợp những kinh nghiệm khác nhau để giải quyết vẫn đề mới [18] D.Wechsler cho rằng trí tuệ là khả năng tổng thể để hoạt động một cách có suy nghĩ, tư duy
Trang 14hợp lí, chế ngự được môi trường xung quanh Theo ông, trí tuệ là năng lực chung của nhân cách, được thể hiện trong hoạt động có mục đích, trong sự phán đoán, thông hiểu vả làm cho môi trường thích nghi với khả năng của mình [20] Theo H Gardner thì trí tuệ bao gồm nhiều dạng năng lực thích ứng khác nhau Trí tuệ là một cấu trúc gồm 7 kiểu khác nhau, mỗi kiểu trí tuệ được phát triển đến một mức độ nhất định trong mỗi người Đó là các năng
lực toán học - logic học, năng lực ngôn ngữ, năng lực âm nhạc, năng lực định
hướng trong không gian, năng lực cảm giác - vận động cơ thể, năng lực liên
nhân cách và năng lực nội tâm [22] J.Plaget lại coi trí tuệ là một hình thái
nhất định của sự cân bằng, hình thành trên cơ sở nghiên cứu tri giác, kỹ xảo [21] Bản chất của trí tuệ được bộc lộ trong mỗi quan hệ giữa cơ thé voi môi trường và là tiền đề cho mối quan hệ đó
Bên cạnh khái niệm trí tuệ, còn một số thuật ngữ khác có liên quan đến trí tuệ như: “# khôn”, “trí lực”, “trí thông mình” Các thuật ngữ này đều có sắc thái riêng và được dùng trong những hoàn cảnh nhất định
Theo quan điểm của một số nhà khoa học về cấu trúc của trí tuệ thì trí
tuệ là một thuộc tính đơn nhân tố Đại diện cho quan điểm này là
C.Spearman Băng phương pháp trắc nghiệm, ông đã khắng định trong trí thông minh của con người có một nhân tô chung nào đó của cá nhân như: tính linh hoạt, sự mềm đẻo thần kinh, nó có khả năng tạo ra các năng lực tâm lý nhăm đảm bảo thực hiện có hiệu quả một hành động bất kì
Tuy nhiên, có nhiều nhà khoa học phủ nhận quan điểm trí tuệ đơn nhân
tỗ mà điển hình là E.Thorndike Theo ông, trí tuệ gồm nhiều nhân tô hay thành phân khác nhau Bắt kì một hoạt động trí tuệ nào cũng chứa đựng một loạt các nhân tố có tác động qua lại lẫn nhau Trên cơ sở đó, R.Sternberg đã đưa ra thuyết 3 nhân tô của trí tuệ, gồm: trí tuệ phân tích, trí tuệ sáng tạo, trí
tuệ ngữ cảnh H.Gardner từ những nghiên cứu về nhiều loại nghiệm thê thuộc
Trang 15nhiều loại văn hóa khác nhau đã đưa ra lý thuyết về nhiều dạng trí tuệ, gọi tắt
là thuyết MI Thuyết MI bao gồm: Trí tuệ ngôn ngữ; Trí tuệ âm nhạc; Trí tuệ
logic toán; Trí tuệ không gian; Trí tuệ vận động - cơ thể; Trí tuệ bản thân hay
trí tuệ cá nhân; Trí tuệ người khác hay trí tuệ xã hội [22]
1.1.2 Câu trúc của trí tuệ
Đẻ cập đến vẫn đề các học thuyết về trí tuệ chúng ta có thể khái quát chúng thành 2 nhóm lớn
Nhóm thứ nhất, các lý thuyết coi con người chỉ có một loại trí tuệ gọi là thuyết đơn nhân tô
Nhóm thứ hai, các ly thuyết CO1 CON nBƯỜI CÓ nhiều loại trí tuệ gọi là thuyết đa nhân tô
1.1.2.1 Các thuyết đơn nhân tổ
Đại diện của quan niệm này la Charles Spearman Dua vào phương pháp phân tích ông đã phát hiện có một nhân tô chi phối mọi hoạt động trí tuệ của con người gọi là nhân tố chung hay nhân tố “G” (Genral) Nhân tố này gift vai tro chủ đạo, là sự mềm dẻo, linh hoạt của hệ thần kinh trung ương Ông cho rằng, nhân tô trí tuệ chung quan trọng hơn bất kì một nhân tố riêng nào [18] Quan điểm này được nhiều nhà khoa học công nhận W.Stern (1912) coi trí tuệ là năng lực chung của một cá nhân biết đặt tư duy của mình một cách có ý thức vào những yêu cầu mới Tuy nhiên, quan điểm này còn hạn chế và ngày nay nó tỏ ra không phù hợp [18]
Người đầu tiên có khuynh hướng phủ nhận quan điểm trí tuệ đơn nhân
tô là E.Thorndike Theo ông, trí tuệ gồm nhiều nhân tố hay thành phần khác nhau Từ đây, xuất hiện quan niệm về trí tuệ đa nhân tô [18]
Trang 161.1.2.2 Các thuyết đa nhân tổ
Nhà tâm lý học người Anh H.J.Eysenck đã tông hợp các kết quả nghiên cứu lý thuyết cũng như các phương pháp đo đạc trí tuệ truyền thống và đưa ra
mô hình trí tuệ 3 tầng bậc:
+ Trí tuệ sinh học biểu hiện mặt sinh học của năng lực trí tuệ, là nguồn
gốc những khác biệt về trí tuệ cá nhân
+ Trí tuệ tâm trắc hay trí tuệ hàn lâm đo được bằng các trắc nghiém IQ,
CQ truyén théng, được xây dựng trong tình huống giả định, có tính hàn lâm, chưa phải là tình huống thực trong cuộc sống Nó bao gồm trí thông minh vả tri sang tao
+ Trí tuệ xã hội (Social intelligence) thể hiện khi cần phải giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc song thực tế của những chủ thể hoạt động có nhận
thức rõ ràng về bản thân, có nhận thức về xã hội và mối quan hệ giữa bản thân
với xã hội [1S]
Theo Phạm Minh Hạc [2| khi dé cập tới trí tuệ theo quan điểm mới,
phải xét đến tất cả các bình diện cá thể, cá nhân và nhân cách của nó L.X.Vugotxki cho rằng, trí tuệ có 2 mức với 2 cấu trúc khác nhau Mức thứ nhất là trí thông minh bậc thấp (chủ yếu ở động vật) Mức thứ hai là trí thông minh bậc cao (hành vi trí tuệ của con người) [1S]
Như vậy, trí tuệ của con người được col là loại hiện tượng tâm lý phức hợp, đa nhân tố Nó không chỉ là trí thông minh cho phép chúng ta nhận thức thế giới và trí sáng tạo giúp ta sáng tạo ra những giá trị vật chất và tỉnh thần moi, ma con 1a tri tuệ cảm xúc, trí tuệ xã hội giúp ta tổ chức và thúc đây, điều chỉnh hành động một cách thành công trong xã hội để tạo được hạnh phúc cho
bản thân mình.
Trang 171.1.3 Các phương pháp nghiên cứu về trí tuệ
Để đánh giá về trí tuệ, nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu các phương pháp đánh giá khác nhau về trí tuệ Hiện nay có nhiều phương pháp đánh giá
trí tuệ như quan sát điều tra, thực nghiệm, trắc nghiệm, tìm hiểu sự biến đổi
điện — hóa trong hệ thống thần kinh và cơ thể khi tiến hành các thao tác trí tuệ khác nhau [19] Trong đó, phương pháp trắc nghiệm hay “test” là phố biến hơn cả Trắc nghiệm là một thử nghiệm, mang tính chất của một bài tập nhất
định, bài tập này kích thích một khía cạnh nhất định của tính tích cực nên việc
thực hiện nó liên quan tới sự hoàn thiện một chức năng nhất định, được đánh giá về mặt định lượng và định tính
Mục đích của trắc nghiệm trí tuệ (intelligence test) là xác định chỉ số
IQ, mức trí tuệ, Tác giả tiêu biểu nghiên cứu về lĩnh vực này trước hết phải
kế đến F.Galton (1822 - 1911) Ông cho rằng trí thông minh được quyết định bởi di truyền và có thể đo đạc được Vì thế, ông là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ “test” co nghĩa là “thử” hay “phép thử”
Năm 1905, A.Binet và T.Simon đã công bỗ phương pháp trắc nghiệm
có thể đánh giá khả năng trí tuệ tổng quát Thang điểm của Binet-Simon được
áp dụng khá phố biến ở trường học cho phép đánh giá mức trí tuệ hay tuôi tri tuệ Tuổi trí tuệ (mental age) thể hiện những đặc trưng khả năng trí tuệ của một đứa trẻ ở tuôi thực (actual age) Nếu tuổi trí tuệ thấp hơn tuổi thực của đứa trẻ thì bị xem là kém thông minh và ngược lại Thang điểm của Binet cũng được Lewis và Terman và các tác giả khác cải tiến thành thang điểm
Stanfor - Binet Trắc nghiệm của Binet-S1Imon cũng được sửa lại nhiều lần và
trở nên phô biến ở nhiều nước trên thế giới
Năm 1912, nhà tâm lí học Đức W.Stern đề xuất cách tính chỉ số thông minh IQ (Intelligence Quotient) của từng cá thể Trong đó, IQ được tính theo công thức:
Trang 18IQ= MA x100
Trong đó: MA: tuổi trí khôn được tính theo kết quả bài trắc nghiệm
CA: tuổi thời gian tính theo ngày tháng năm sinh
Cách tính chỉ số IQ của Stern, Binet và Terman vẫn còn những hạn chế nhất định như: quá chú trọng đến ngôn ngữ, phải có những thiết bị đặc biệt và các chuyên viên thực hiện, chỉ cho biết năng lực trí tuệ chung và không áp dụng được cho người lớn
Năm 1939, D.Wechsler cho răng sự phát triển trí tuệ diễn ra trong suốt đời người một cách không đồng đều Năm 1955, ông đề xuất phương pháp đánh giá trí tuệ bằng trắc nghiệm WAIS dùng cho người lớn [20] Ông không chấp nhận sự giải thích truyền thống về trình độ trí tuệ IQ qua mỗi tương quan giữa chỉ sô tuổi trí khôn và tuổi đời do Stern và Binet đưa ra Theo công thức trên sẽ tôn tại tương quan tuyến tính giữa tuổi trí khôn và tuổi đời Trong khi
đó, theo D.Wechsler sự phát triển trí tuệ diễn ra trong suốt đời người Vì vậy, ông đưa ra cách xác định IQ bằng công thức sau:
~X 5100
IQ =
(2)
Trong đó: X: Điểm trắc nghiệm cá nhân
X : Điểm trắc nghiệm trung bình trong cùng một độ tuổi
SD: Độ lệch chuẩn
Như vậy, mỗi trắc nghiệm sẽ có một điểm IQ tương ứng Trên cơ sở
điểm IQ, D.Wechsler phân loại thành 7 mức trí tuệ (bảng 1.1).
Trang 19Bang 1.1 Phén bé mite trí tuệ theo chi sé IO
STT Chỉ số IQ Mức trí tuệ Loại trí tuệ
có từ năm 2200 trước công nguyên, khi người Trung Hoa dùng chúng để tuyên chọn người có tài năng làm kẻ hầu
Người đầu tiên nghiên cứu về trí tuệ là F.J.Gall, vào đầu thế kỷ XVII, ông đã đưa ra thuật ngữ “não tướng học” và cho răng chức năng trí tuệ tập trung ở các vùng chuyên biệt nên có thể đánh giá trí tuệ con người qua đường nét và đo sọ não Ngoài ra, còn nhiều công trình nghiên cứu về trí tuệ của F.Galton (1893), Alled Binnet va Simon (1905), Petersalovey và John Mager [15]
1.1.4.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trước 1975 việc nghiên cứu trí tuệ còn rất mới mẻ Việc này thường chỉ dùng trong ngành y tế do các cán bộ ngành y thực hiện, nhằm mục đích chuẩn đoán bệnh tâm thần ở một số bệnh viện [18] Từ những năm
10
Trang 2080 của thế kỷ XX trở lại đây, các công trình nghiên cứu trí tuệ mới trở nên phô biến rộng rãi
Trần Trọng Thủy là tác giả đầu tiên sử dụng test Raven để nghiên cứu
sự phát triển trí tuệ của học sinh quận Hoàn Kiếm - Hà Nội (1989) Ông đã nghiên cứu chiều hướng, cường độ, trình độ và chất lượng phát triển trí tuệ học sinh băng test Raven Ông còn đề cập tới mỗi tương quan giữa trí tuệ và thể lực của học sinh Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự phân bỗ học sinh theo chỉ số IQ gần với mức phân phối chuẩn, có sự khác biệt về chỉ số IQ giữa học
sinh thành thị và nông thôn, so với học sinh nước ngoài thì trình độ phát triển
trí tuệ của học sinh Việt Nam không thua kém [18]
Năm 1991, Ngô Công Hoàn va cs nghiên cứu sự phát triển trí tuệ của học sinh thành phố Huế và Hà Nội giữa hai nhóm đối tượng là học sinh thường và học sinh chuyên toán Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự chênh lệch về mức trí tuệ giữa hai nhóm đối tượng này [3]
Nguyễn Thạc, Lê Văn Hồng đã nghiên cứu sự phát triển trí tuệ của học sinh Hà Nội từ 10 - 14 tuổi Kết quả cho thấy, sự phát triển trí tuệ tăng theo
lứa tuổi và có sự phân hóa từ 11 tuôi trở đi, trí tuệ của nam có xu hướng cao
hơn của nữ [17]
Năm 1993, Tạ Thúy Lan và Võ Văn Toàn đã nghiên cứu năng lực trí tuệ của học sinh tiểu học và trung học cơ sở ở Hà Nội và Quy Nhơn Kết quả cho thấy, trí tuệ phát triển theo lứa tuổi và năng lực trí tuệ của học sinh Hà Nội cao hơn học sinh Quy Nhơn Bên cạnh đó, tác giả còn nghiên cứu mối tương quan giữa năng lực trí tuệ của trẻ em với quá trình hoàn chỉnh hóa nhịp
ơ ở thùy châm và nhịp B ở vùng trán [11,12]
Năm 1995, Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan đã nghiên cứu đánh giả sự phát triển trí tuệ của học sinh nông thôn và học sinh thành phố Hà Nội Kết quả cho thay điểm trí tuệ của học sinh tăng dần theo tuôi nhưng tốc độ tăng không đồng
I1
Trang 21déu, nang luc trí tuệ của học sinh nông thôn thấp hơn học sinh ở thành phố Giữa học sinh nam và học sinh nữ không có sự khác biệt về năng lực trí tuệ
Điều này cho thấy, năng lực trí tuệ không phụ thuộc vào giới tính [10]
Năm 1998, Ta Thuy Lan va Mai Van Hưng nghiên cứu trí tuệ của học sinh Thanh Hóa và nhận thấy, năng lực trí tuệ của học sinh tăng dần theo tuổi
và năng lực trí tuệ có môi tương quan thuận với học lực [8]
Năm 2002, Trần Thị Loan nghiên cứu về trí tuệ của học sinh trung học phố thông ở độ tuôi từ 6 — 17 quận Cầu Giấy - Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy, quá trình phát triển trí tuệ của học sinh diễn ra liên tục, tương đỗi đồng đều và không có sự khác biệt giữa hai giới [13]
Năm 2002, Mai Văn Hưng đã nghiên cứu một số chỉ số thể lực và năng lực trí tuệ của sinh viên ở một số trường đại học phía Bắc Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, chỉ số IQ trung bình của sinh viên Đại học Sư phạm Hà Nội cao hơn so với Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Đại học Hồng Đức Năng lực trí tuệ và khả năng tập trung chú ý có mối tương quan thuận khá chặt chẽ Còn mối tương quan giữa năng lực trí tuệ và thời gian phản xạ cảm giác - vận động là tương quan nghịch [4]
1.2 Trí nhớ
1.2.1 Khái quát về trí nhớ
Hoạt động của bộ não con người cho phép ghi lại tất cả những gì tác động đến cơ thể Các dấu vết về các sự vật, hiện tượng đã được ghi lại không bao giờ biến mắt, nó có thể được tái hiện nguyên vẹn trong những điều kiện, hoản cảnh thích hợp Do vậy, khả năng ghi lại, tái hiện trong trí óc những điều
đã biết, đã trải qua gọi là trí nhớ
Trí nhớ là hoạt động liên quan đến toản bộ đới sống tâm - sinh lý của con người và là một thành phần quan trọng của trí tuệ L.M.Xêtrênôp cho răng trí nhớ là “điêu kiện cơ bản của cuộc sông tâm lý” Ong cho răng “nêu
12
Trang 22không có trí nhớ thì cảm giác và tri giác của chúng ta sẽ biến mắt không để lại dẫu vết gì và do đó đây người ta vĩnh viễn rơi vào trạng thái của trẻ sơ sinh” [4] Trí nhớ là điều kiện để con người có và phát triển được các chức năng tâm lý bậc cao, để con người tích lũy vốn kinh nghiệm sống của mình và sử dụng vốn kinh nghiệm đó ngày cảng tốt hơn trong đời sống và trong hoạt
động Mặt khác, trí nhớ cho phép giữ lại kết quả của quá trình nhận thức, nhờ
đó cơn người có thể học tập vả phát triển trí tuệ của mình Vậy trí nhớ là gì?
Cho đến nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về trí nhớ Đa số các nhà khoa học coi trí nhớ là sự vận đụng một khái niệm đã biết trước, là kết quả của những thay đổi xảy ra trong hệ thần kinh [9] Có tác giả cho rằng, trí nhớ là sự duy trì các thông tin tín hiệu khi đã ngừng tác động Các thông tin này có thể được sử dụng để tác động với các tín hiệu tiếp theo [9] Theo quan điểm của một số nhà tâm lý học, trí nhớ là quá trình nhận thức thế giới bằng
cách ghi lại, giữ lại và làm xuất hiện lại những gì cá nhân thu nhận được trong
trí nhớ của học sinh, sinh viên
Trên thế giới, có rất nhiều tác giả nghiên cứu vẻ vẫn đề này L.X.Vưgotxki (1930), A.N.Leonchiev (1931) nghiên cứu về trí nhớ gián tiếp; A.A.Smimov (1943) nghiên cứu về vai trò của hoạt động đối với trí nhớ; P.M.Xêtrênov (1952) nghiên cứu về cơ chế sinh lý của trí nhớ; A.R.Luria và cs nghiên cứu
cơ sở thần kinh của hiện tượng hỏng trí nhớ (sự quên)
13
Trang 23Năm 1997, Trịnh Văn Bảo và cs nghiên cứu khả năng ghi nhớ của học sinh lớp 6, trường năng khiếu Marie - Curie vả trường phổ thông cơ sở Tô Hoảng (Hà Nội) thấy răng, trí nhớ gần của nhóm học sinh trường năng khiếu tốt hơn nhóm học sinh bình thường [4]
Trần Trọng Thủy vả cs nghiên cứu trí nhớ của học sinh trung học ở thành phô Hà Nội, Hồ Chí Minh, Huế và Hòa Bình nhận thấy răng, khả năng trí nhớ thính giác ngăn hạn của học sinh Việt Nam thuộc loại khá và tương đối đồng đều, không có sự khác biệt giữa học sinh nam và nữ nhưng có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn [4]
Kết quả nghiên cứu trí nhớ của Trần Thị Loan (2002) trên đối tượng học sinh từ 6 - 17 tuổi ở quận Cầu Giấy - Hà Nội cho thấy trí nhớ của học sinh tăng dần theo tuổi nhưng tốc độ tăng không đông đều vả không có sự khác biệt về khả năng nhớ giữa học sinh nam và nữ [13]
14
Trang 24CHUONG 2 ĐÓI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của tôi là một số chỉ số trí tuệ của các em học
sinh từ lớp 10 - 12 của trường THPT Nguyễn Văn Huyên, xã An Tường,
thành phô Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tất cả có 3 nhóm đối tượng với 3
độ tuôi khác nhau từ 16 - 18 tuổi Các học sinh được chọn ở các lớp ngẫu
nhiên, không căn cứ vào kết quả học tập
Học sinh tham gia nghiên cứu ở trạng thái khỏe mạnh, tâm - sinh lý bình thường, không có các di tat va các bệnh mãn tính Tổng số học sinh được nghiên cứu là 229 em trong đó có 9ó nam và 133 nữ Sự phân bố ngẫu nhiên mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1.Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính, theo tudi
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ số IQ (Intelligence Quotient) và mức trí tuệ
- Trí nhớ (trí nhớ thính giác, thị giác)
2.3 Phương pháp nghiên cứu các chỉ số
Các chỉ số được nghiên cứu:
- Chỉ số IQ và sự phân bồ học sinh theo mức trí tuệ
- Trí nhớ
15