1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực trẻ em lứa tuổi từ 3 5 tuổi tại trường mầm non Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (LV tốt nghiệp)

53 367 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 6,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực trẻ em lứa tuổi từ 3 5 tuổi tại trường mầm non Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực trẻ em lứa tuổi từ 3 5 tuổi tại trường mầm non Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực trẻ em lứa tuổi từ 3 5 tuổi tại trường mầm non Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực trẻ em lứa tuổi từ 3 5 tuổi tại trường mầm non Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực trẻ em lứa tuổi từ 3 5 tuổi tại trường mầm non Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực trẻ em lứa tuổi từ 3 5 tuổi tại trường mầm non Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực trẻ em lứa tuổi từ 3 5 tuổi tại trường mầm non Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực trẻ em lứa tuổi từ 3 5 tuổi tại trường mầm non Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (LV tốt nghiệp)Nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực trẻ em lứa tuổi từ 3 5 tuổi tại trường mầm non Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (LV tốt nghiệp)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH- KTNN

TRẢN THỊ NHỚ

NGHIEN CUU DAC DIEM HINH THAI

THE LUC TRE EM LUA TUOI TU 3-5 TUOI TAI TRUONG MAM NON YEN MY, XA YEN MY,

HUYEN YEN MO, TINH NINH BINH

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

Chuyên ngành: Sinh lý người và động vật

Người hướng dẫn khoa học

TS DƯƠNG THỊ ANH ĐÀO

Hà Nội, 2016

Trang 2

LOI CAM ON

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được sự dạy bảo, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bẻ và gia đình

Đặc biệt khóa luận này tôi được hướng dẫn tận tình của TS Dương

Thị Anh Đào giảng viên khoa sinh, Trường Đại học sư phạm Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong ban chủ nghiệm khoa Sinh

Và Các thầy cô trong tô bộ môn Sinh lí người và động vật đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận của mình

Tôi xin giửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu trường mầm non Yên Mỹ,

xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá

trình thu thập số liệu

Một lân nữa tôi xin trân trọng cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2016

Tác giả khóa luận

Trần Thị Nhớ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS

Dương Thị Anh Đào Tôi xin cam đoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và không trùng lặp với các đề tải khác và đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Nêu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nghiệm

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2016

Tác giả khóa luận

Trần Thị Nhớ

Trang 4

MỤC LỤC

I/I9557.10001 Ô 1

1 Lý do chọn để tài <6 + St T39 T33 1T g1 tre 1

2 Muc dich nghién ciu ccesssseccssssssesesseecesssseeccseesesessneeeecesseeesesenenesesseneees 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tải - sec cxeverxreersrerere 2

)I9)09)0)/ C0115 ôÔỎ 3

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 2-2 2s £E£E+Eex+x+Eersrereee 3

1.Tình hình nghiên cứu trẻ em lứa tuổi MAM non +22 55252 3 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới scsccsrcesrerkerrkerrreerrersreee 4

IÄU,! 0/0/84) 2.1⁄ 18,24 e 6

CHƯƠNG 2 ĐÔI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Đôi tượng nghiên CỨU - sex SE eEtcvc ve tk errvverrered 11 “¡c9 2000198: 3ji)15i 0i 01118 11

2.2.1 Cc Chi SO NQhién COU seeccccscecscsscscssssssesecsssssrsececsssesesessssvsceucassesversnceeaes 11 2.2.2 Phuong phdp xc inh CAC CWI SO veecceccccsessscsssssssesssvssssvsssssssssssesvsacseees 12 2.2.3 Phương phdp xte li 86 TU ieceeeceesescssessssssesessesvsssevssensevencassesnsassesecevsvees 14 CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN 5-25 s+s+ssesesrered 15 3.1 Chiều cao đứng của trẻ em từ 3-5 tuổi trường mằm non Yên Mỹ 15

3.1.1 Chiêu cao đứng của trẻ em nam từ 3-5 tuổi trường mâm non Yên Mỹ 15 3.1.2 Chiêu cao đứng của trẻ em nữ từ 3-5 tuổi trường mâm non Yên Mỹ 16

3.1.3 So sánh chiêu cao đứng của trẻ em theo tuổi và giới tỉnh 17

3.1.4 So sảnh chiêu cao trẻ em trường mám non Yên Mỹ với các nghiên cứu '/1/0NNnnPA 19

3.2.Cân nặng của trẻ em 3-5 tuổi trường mầm non Yên Mỹ 21

3.2.1 Cân nặng của trẻ em nam từ 3-5 tuổi trường mâm non Yên Mỹ 21

3.2.2 Cân nặng của trẻ em nữ từ 3-5 tuổi trường mâm non Yén Mỹ 22

3.2.3 So sánh cân nặng của trẻ em từ 3-5 tuổi theo tuổi và giới tính 23

Trang 5

3.2.4 So sánh cân nặng của trẻ em trường mâm non Yên Mỹ với một sô

/14/12/8647/1/8/3/)-1S080000nn8508Ẻ8Ẻ8 25

3.3 Vòng ngực của trẻ em 3-5 tuôi trường mam non Yên Mỹ 27

3.3.1 Vòng ngực của trẻ em nam từ 3-5 tuổi trường mâm non Yên Mỹ 27

3.3.2 Vòng ngực của trẻ em nữ từ 3-5 tuổi trường mâm non Yên Mỹ 29

3.3.3 So sánh vòng ngực của trẻ em từ 3-5 tuổi theo tuổi và giới tính 30

3.3.4 So sánh vòng ngực trung bình của trẻ em trường mâm non Yên Mỹ với 3/18/124/1712/85/18.5/1-.00000n0nn0n0809088 - 31

3.4 Vong đầu của trẻ em 3-5 tuôi trường mầm non Yên Mỹ, 33

3.4.1 Vòng đầu của trẻ em nam 3-5 tuổi trường mâm non Yên Mỹ 33

3.4.2 Vòng đầu của trẻ em nữ 3-5 tuổi trường mâm non Yên Mỹ 34

3.4.3 So sảnh vòng đầu của trẻ em từ 3-5 tuổi theo tuổi và giới tỉnh 35

3.5 Chỉ số BMI của trẻ từ 3-5 tuổi theo tuổi và giới tính -«-: 36

3.6 Chỉ sô Pignet của trẻ từ 3-5 tuổi theo tuổi và giới tính - 39

.4:3000/.)A1/.0.4i50816 5005 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO - se SSESESESeSeEeEeEEEEEEEEEEeEeEeererererereses 44

Trang 6

Bảng 3.1 Chiều cao đứng của trẻ em nam từ 3-5 tuôi . 5-5 scs¿ 15

Bảng 3.2 Chiều cao đứng của trẻ em nữ từ 3-5 tuổi -sccs se l6

Bảng 3.3 Chiều cao của trẻ em 3-5 tuổi theo tuổi và giới tính 17 Bảng 3.4 So sánh chiều cao của trẻ từ 3-5 tuôi trường mầm non Yên Mỹ với

các nghiên cứu kháC - - - + + + +33 333x555 xg 19 Bang 3.5 Cân nặng của trẻ em nam từ 3-5 tuôi - 2s scsezsrevrsrere 22

Bảng 3.6 Cân nặng của trẻ em nữ từ 3-5 fUÔi - se ccscscxersreeerered 23

Bảng 3.7 Cân nặng của trẻ em từ 3-5 tuổi theo tuổi và giới tính 24

Bảng 3.8 So sánh cân nặng của trẻ 3-5 tuôi trường mam non Yên Mỹ với

l1901140915109/400.401 12000808077 a 25 Bang 3.9 Vòng ngực của trẻ em nam từ 3-5 fuÔi se csscsreveersred 28 Bang 3.10 Vòng ngực của trẻ em nữ 3-5 tuỗi 2+ 2 scsezsreeerxsred 29 Bảng 3.11 Vòng ngực của trẻ 3-5 tuổi theo tuổi và giới tính 30 Bảng 3.12 So sánh vòng ngực của trẻ 3-5 tuổi trường mầm non Yên Mỹ với

©:1v0s1341015i0 0100.4112877 31

Bang 3.13 Vòng đầu của trẻ em nam từ 3-5 tuỖi 2 scs+cceseexsred 33 Bang 3.14 Vong đầu của trẻ em nữ từ 3-5 fuỖi -2-s-cscsczsreersrere 34 Bảng 3.15 Vòng đầu của trẻ em 3-5 tuổi theo tuôi và giới tính 35 Bang 3.16 Chi s6 BMI của trẻ em 3-5 tuổi theo tuôi và giới tính 37

Bảng 3.17 Chỉ số Pignet của trẻ em 3-5 tuôi theo tuổi và giới tính 39

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Chiều cao đứng của trẻ em nam từ 3-5 tuôi 5-2 16 Hình 3.2 Chiều cao đứng của trẻ em nữ từ 3-5 tuôi 5- se cecssred 17 Hình 3.3.Chiều cao của trẻ em theo tuổi và giới tính - - 2 ssss«ẻ 18 Hình 3.4 Biêu đô so sánh chiêu cao đứng của trẻ em nam trường mâm non

Yên Mỹ với các nghiền cứu khác - - - 5+ se ssesss 20 Hình 3.5 Biêu đô so sánh chiêu cao của trẻ em nữ trường mâm non Yên Mỹ

\M.UNt;19ãi12i015i09iï8 4 0110 21 Hình 3.6 Cân nặng của trẻ em nam từ 3-5 tuỔi 2s scs< se 22

Hình 3.7 Cân nặng của trẻ em nữ từ 3-5 tuôi 2-2 +csczsreersrere 23

Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện cân nặng của trẻ em từ 3-5 tuổi theo tuổi và giới

Hình 3.9 Biêu đô so sánh cân nặng của trẻ em nam trường mầm non Yên Mỹ

SO VỚI các nghiên cứu khác . - 5c + s + ssvssvssssssserss 26 Hình 3.10 Biêu đô so sánh cân nặng của trẻ em nữ trường mâm non Yên Mỹ

\M.U§t 191215300: 8 4 0 27 Hình 3.11.Vòng ngực của trẻ em nam từ 3-5 tuÔi - 5-2 2+ 5scs+¿ 28 Hình 3.12 Vòng ngực của trẻ em nữ 3-5 tuổi . -c cscczccrse 29

Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện vòng ngực của trẻ em 3-5 tuổi theo tuôi và theo

GIGI th 31 Hình 3.14 Biều đồ so sánh VNTB của trẻ em trường mầm non Yên Mỹ với

l;198113411115009040 04:71 7 32 Hình 3.15 Biểu đồ so sánh VNTB của trẻ em trường mầm non Yên Mỹ với

1981134111 50090408.4:1 200012 57® 33 Hình 3.16 Vòng đầu của trẻ em nam 3-5 tuôi 2- 2s +sezsrevrsrere 34

Hình 3.17 Vòng đầu của trẻ em nữ từ 3-5 tuổi 2 5csccsrececesred 35

Trang 8

Hình 3.18 Biểu đồ thê hiện vòng đầu của trẻ em từ 3-5 tuôi theo tuôi và theo

BIG] CHD - 36

Hình 3.19 Chỉ số BMI của trẻ 3-5 tuéi theo tuổi và giới tính 38

Hình 3.20 Chỉ số pignet của trẻ theo tuổi vả giới tính . - 40

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trẻ em là mầm non của gia đình, của đất nước và của cả xã hội, là chủ

nhân tương lai của đất nước, phải gánh vác công việc xây dựng và bảo vệ tô

quốc Vì vậy việc chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em là nhiệm vụ hàng đầu

của Đảng ta

“Thiếu niên, nhi đồng là người chủ tương lai của nước nhà Vì vậy,

chăm sóc và giáo dục tốt các cháu là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân Công

tác đó phải làm kiên trì, bén bi”[16]

Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ nảy cầm năm vững các đặc điểm về hình

thái, thể lực, trí tuệ, tâm sinh lí của trẻ Do đó nghiên cứu đặc điểm hình thái

thể lực của trẻ có một vai trò quan trọng

Thực tiễn cho thấy các chỉ số thé luc, trí tuệ con người có thể thay đôi

và phụ thuộc vảo thời kì điều tra, điều kiện kinh tế xã hội và môi trường tự

nhiên Do vậy các chỉ số thể lực, trí tuệ của con người nói chung và của trẻ

em nói riêng cần được nghiên cứu thường xuyên và có sự tông kết trong một

khoảng thời gian nhất định

Trường mầm non Yên Mỹ năm trên địa bàn xã Yên Mỹ, huyện Yên

Mô, tỉnh Ninh Bình Xã Yên Mỹ là một xã thuần nông, giáp ranh với vùng núi, điều kiện kinh tế còn thấp so với các xã xung quanh, trình độ dân trí chưa cao nên vấn đề dinh dưỡng chăm sóc sức khỏe chưa được quan tâm đồng bộ

Vì thế nhiều trẻ còn thấp col, hay mắc các bệnh như đau mắt, tiêu chảy Ở

địa bàn xã thì chưa có nghiên cứu nào về hình thái thể lực của trẻ nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực của trẻ

em lứa tuôi 3 - 5 tuôi, Trường mâm non Yên Mỹ”

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng một số chỉ tiêu sinh học của trẻ 3 - 5 tuôi ở trường mầm non Yên Mỹ - xã Yên Mỹ - huyện Yên Mô - tinh Ninh Bình

Từ đó để ra một số kiến nghị về chăm sóc vả giáo dục trẻ mầm non

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Là đề tài nghiên cứu đầu tiên về đặc điểm hình thái thể lực của trẻ từ 3-

5 tuôi của trường mầm non Yên Mỹ

Góp phần đề xuất kế hoạch chăm sóc trẻ em, tránh được tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ Qua đó tìm ra chế độ đinh đưỡng tốt nhất cho trẻ

Trang 11

NỘI DUNG CHUONG 1 TONG QUAN TAI LIEU

1.Tình hình nghiên cứu trẻ em lứa tuổi mầm non

Thể lực của con người là khái niệm phản ánh cấu trúc tổng hợp của cơ thể, đặc biệt có liên quan chặt chẽ đến khả năng lao động, sức lao động và thâm mỹ của con người Vì vậy các chỉ số này từ lâu đã được nhiều nhà khoa học quan tâm [8]

Chiều cao đứng của cơ thể là dẫu hiệu được nhận xét sớm nhất trong hầu hết các lĩnh vực ứng dụng của nhân trắc học trước cả giai đoạn hình thành khoa học nhân trắc Ý nghĩa phô biến hơn ca của chiều cao đứng là ở chỗ được coi như là biểu hiện của thể lực và nó là một chỉ tiêu quan trọng trong các công tác tuyến chọn vào bộ đội, làm thợ trong sản xuất [8]

Chỉ số cân nặng được thường xuyên khai thác trong các nghiên cứu thể lực của con người Cân nặng được chia làm hai phần: phần cố định chiếm 1/3

khối lượng cơ thể bao gồm xương, da, nội tạng và thần kinh Phần không cố

định chiếm 2/3 khối lượng cơ thể bao gồm khối cơ, mỡ và nước [8]

Vòng ngực được coI là một đặc trưng cơ bản của thé lực Những người

đầu tiên để ý đến số đo vòng ngực là một bác sĩ lâm sàng ở đầu thế kỷ XIX,

khi họ nhận thấy có sự liên quan giữa mức độ phát triển của lồng ngực và các

bệnh hô hấp Cuối thế kỷ XIX vòng ngực trở thành chỉ tiêu tuyển chọn binh lính và công nhân lao động [10]

Trong mỗi quan hệ giữa môi trường và sức khỏe, các đặc điểm hình thái thể lực được coi là thước đo một mặt về sức khỏe, mặt khác về khả năng lao động Cùng với sự phát triển của Y học và Sinh học các công trình nghiên cứu hình thái thể lực luôn được bắt đầu từ rất sớm trong lịch sử và đến nay vẫn là vẫn đề thời sự, khoa học về con người nên việc nghiên cứu hình thái thé luc nay cang phat trién manh mé [8]

Trang 12

Mỗi giai đoạn phát triển của cá thể con người có những đặc điểm riêng

về mặt câu tạo chức năng Chính những đặc điểm này đã xác định sự khác

nhau trong quá trình phát triển giữa các lứa tuổi [11], [14]

Hiện nay có nhiều cách phân chia các thời kì phát triển cá thể của con

người Các tác giả như Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan [11], Đức Minh và một

số tác giả khác [14] chấp nhận cách phân chia của Viện Hàn Lâm sư phạm Liên Xô, vì nhận thấy cách phân chia này phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của

người Việt Nam và có thể ứng dụng trong hệ thống giáo dục trẻ em Viêt Nam Theo các tác giả, thì lứa tuổi mầm non gồm 2 giai đoạn: giai đoạn từ 1 — 3 tuôi (giai đoạn tuôi thơ sớm hay tuôi vườn trẻ) và giai đoạn từ 3 — 6 tuổi (giai

đoạn tuổi thơ đầu hay tuôi mẫu giáo) Ở mỗi giai đoạn, sự phát triển của trẻ có

những đặc điểm riêng

Đặc điểm nỗi bật của trẻ từ 1- 3 tuổi là sự phát triển và hoàn chỉnh hóa

các hệ cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh Trẻ em trong giai đoạn này được lam quen với nhiều loại thức ăn và đồ vật khác nhau của môi trường Kết quả của sự tiếp súc đa dạng đó không chỉ dẫn tới những thay đôi

về mặt hình thái thể lực mà cả sự phát triển trí tuệ cũng thay đổi [11]

Đặc điểm của trẻ em từ 3- 6 tuổi 1a chiều cao và khối lượng cơ thể phát triển chậm hơn g1a1 đoạn trước Tốc độ tăng vòng đầu cũng chậm hơn [11] Tóm lại chức năng sinh học và xã hội cơ bản của trẻ em lứa tuôi mầm

non là sinh trưởng và phat trién

Nhiều công trình nghiên cứu về thê lực đã cho thấy sự khác nhau giữa trẻ

em thành phố và trẻ em nông thôn, giữa nam và nữ Trên thực tế sự phát triển thể lực của trẻ em phụ thuộc rất nhiều yếu tô và là kết quả của sự tác động qua

lại giữa cơ thể và môi trường [13]

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Hình thái và thể lực là những đặc điểm sinh thể quan trọng Phản ánh một phần thực trạng của cơ thể và đặc biệt liên quan chặt chẽ đến khả năng

Trang 13

lao động thấm mỹ của con người Vì vậy đã từ lâu hình thái và thể lực đã được

nhiều nha y học trên thế giới cũng như ở Việt Nam quan tâm nghiên cứu

Một trong những vẫn đề được nhiều người quan tâm khi nghiên cứu

con người là hình thái Từ thế kỉ thứ XIII Tenon đã coi cân nặng là một chỉ số

quan trọng để đánh giá thể lực [12] Sau này các nhà khoa học giải phẫu kiêm họa sĩ thời phục hưng Leonard De Vincl, Mikenlangielo, Raphael đã tìm hếu rất kĩ cầu trúc và mỗi tương quan giữa các bộ phận trong cơ thể người để đưa lên tác phâm hội họa Mối quan hệ giữa hình thái và môi trường cũng được nghiên cứu sớm mà đại diện là các nhà nhân trắc học Ludman, Nold và Volanski

Những nghiên cứu tăng trưởng và phát triển của trẻ em đầu tiên vào khoảng thế kỉ XVIIIL Quyến sách đầu tiên về sự tăng trưởng chiều cao ở người “Waschtum der menschen in die lange” của J.A.Stoeller được xuất bản

ở Magdeburg (Đức) vào năm 1729, trước khi có sách giáo khoa bệnh học trẻ

em của Rosen von Rosenstein(1753) Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa có

số liệu đo đạc cụ thể

Rudolf Martin, người đặt nền móng cho nhân trắc học hiện đại qua 2 tác phẩm nổi tiếng: “Giáo trình về nhân trắc học” và “Kim chỉ nam đo đạc cơ

thể và xử lý thống kê” Trong các công trình này, ông đã đề xuất một số

phương pháp và dụng cụ đo đạc các kích thước cơ thể, cho đến nay vẫn được

sử dụng [19], [25]

Nghiên cứu theo phương pháp cắt ngang (Cross-Sectional Study) là phương pháp được dùng phố biến do ưu điểm là rẻ tiền, nhanh và thực hiện

được trên nhiều đối tượng cùng một lúc Đây là nghiên cứu đầu tiên về sự

tăng trưởng ở trẻ em được trình bảy trong luận án tiến sĩ của Christian Friedrich Jumpert Halle (Đức) năm 1754 Trong đó đã trình bảy các số liệu đo đạc về cân nặng, chiêu cao và các đại lượng khác của một loạt trẻ trai và trẻ

Trang 14

gái từ 1 đến 25 tuôi tại trại trẻ mồ côi hoàng gia ở Berlin và một số nơi khác ở

Đức

Nghiên cứu dọc đầu tiên về chiều cao được thực hiện bởi Philibert

Guseneau de Montbeilard ở con trai của mình từ năm 1759 — 1777 [21]

Trong 18 năm liên tục, mỗi năm đo được 2 lần cách nhau 6 tháng Đây là một phương pháp tốt nhất đã được ứng dụng cho điến ngày nay Sau đó còn có chương trình khác cua Edwin Chadwick 6 Anh, Calschule ở Duc, H.P.Bowditch ở Mỹ, Paul Godin ở Pháp, Năm 1977, hiệp hội các nhà tăng trưởng học đã được thành lập đánh dẫu một bước phát triển mới của việc

nghiên cứu vấn đề này trên thế giới

1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước

Tác phẩm “Những đặc điểm nhân chủng và sinh thái học của người

Đông Dương” của P.Huard và Đỗ Xuân Hợp (1942), Đỗ Xuân Hợp (1943) [20] được xem là những công trình đầu tiên nghiên cứu về hình thái người Việt Nam

Những công trình nghiên cứu về hình thái thể lực đã được trình bày trong hội nghị tổng kết về hằng số sinh học ở người Việt Nam tổ chức tại Hà Nội vào năm 1972, do giáo sư Nguyễn Tấn Gi Trọng chủ trì Trong hội nghị

này, các tác giả Việt Nam đã thống nhất các phương pháp cụ thể khi đo các

chỉ số của con người và tông kết các kết quả nghiên cứu của các tác giả vả được tập hợp lại trong quyền “Hằng số sinh học người Việt Nam” xuất bản năm 1975 do giáo sư Nguyễn Tấn Gi Trọng làm chủ biên [23]

Năm 1974 cuốn “Nhân thái học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người

Việt Nam” của Nguyễn Quang Quyền ra đời [17] Nó được coi là một cuỗn

sách đầu tay cho những người nghiên cứu nhân thái học đầu tiên ở Việt Nam

Từ sau năm 1975, các công trình nghiên cứu hình thái, thể lực con người được phát triên rộng trên toàn quôc, kê cả một sô vùng dân tộc Ít người

Trang 15

Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy trong 6 tháng đầu sau đẻ mô hình tăng trưởng của trẻ em ở các nước không phân biệt chủng tộc gần như

nhau Từ 6 tháng tuổi trở đi thì tốc độ tăng trưởng của trẻ em nước ta nói

riêng và các nước nghèo nói chung chậm hơn trẻ em các nước phát triển, nó

phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng của

trẻ Đến cuối năm thứ nhất, chiều cao tăng thêm 24cm, cân nặng tăng thêm 6kg Từ năm thứ hai đến năm thứ năm cân nặng và chiều cao vẫn tiếp tục tăng nhưng chậm hơn so với những năm đầu, cân nặng mỗi năm tăng từ 1,3 - 1,8

kg, chiều cao tăng từ 5-8 cm Trẻ trai phát triển nhanh hơn trẻ gái [3]

Năm 1976-1989, Vũ Thị Chín nghiên cứu về các chỉ số phát triển sinh

lý, tâm lý của trẻ em từ 0-3 tuổi và xây dựng được biểu đồ phát triển về chiều

cao cân nặng của trẻ [4]

Năm 1977, theo đề tài KX — 07 — 07 của Lê Nam Trà làm chủ biên

“Bàn về đặc điểm tăng trưởng của người Việt Nam” đưa ra nhận xét: Nhìn chung các kích thước cơ thể (cân nặng, chiều cao, vòng đâu ) đều tăng dần theo tuôi Vì giai đoạn này là giai đoạn lớn đều, từ 4 tuôi trở đi thì có sự khác nhau về cân nặng g1ữa nam và nữ là có thật [19]

Năm 1989 Thắm Thị Hoàng Điệp vả cộng sự [7] đã nghiên cứu chiều

cao, vòng đầu, vòng ngực, chỉ số đài chi dưới trên 8000 người Việt Nam từ

1—55 tuổi ở ba miễn Bắc — Trung — Nam Các tác giả nhận thấy có quy luật gia tăng về chều cao của người Việt Nam, tăng 4cm/20 năm

Năm 1992, Trần Triết Sơn và cộng sự [24] chọn ngẫu nhiên 165 sinh

viên năm thứ nhất Đại học Y Hà Nội để nghiên cứu đặc điểm hình thai va thé

lực Kết quả cho thấy, thể lực của sinh viên Y Hà Nội thuộc loại trung bình,

và có chiều cao trung bình (nam là 162,9 cm vả nữ là 155,5 cm) cao hơn sinh viên Việt Nam cùng lứa tuôi

Trang 16

Năm 1993, Bùi Văn Đăng và cộng sự [6] tiến hành nghiên cứu thể lực

của 1221 sinh viên Đại học Y Thái Bình (thuộc tám tỉnh đồng băng bắc bộ) Kết quả cho thấy, các chỉ số thể lực của sinh viên Y Thái Bình tương đương với số liệu trong “Hăng số sinh học người Việt Nam 1975” [23]

Năm 1993, Nghiêm Xuân Thăng [18] đã tiến hành nghiên cứu 17 chỉ số hình thái của người Việt Nam từ 1-25 tuổi ở Nghệ Tĩnh Kết quả nghiên cứu

cho thấy, các chỉ số về chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng đầu của cư dân Nghệ Tĩnh phần lớn thấp hơn so với các chỉ số nảy của dân cư vùng đồng bằng Bắc Bộ Tác gia còn nhận thấy, có sự khác biệt về các chỉ số hình thái thé lực theo giới tính Theo tác giả, điều kiện sống đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển các chỉ số hình thái của con người

Năm 1994, Nguyễn Hữu Choáng vả cộng sự [5] đã nghiên cứu thể lực

của nam thanh niên quận Hồng Bàng, Hải Phòng qua đợt khám nghĩa vụ quân

sự Các tác giả cho thấy, từ 18 đến 25 tuôi, sự phát triển chiều cao, cân nặng,

vòng ngực trung bình của nam thanh niên quận Hồng Bảng, Hải Phòng đã

chững lại hay vẫn còn tăng nhưng mức độ không đáng kể

Năm 1995, Nguyễn Đức Hồng [9] đã nghiên cứu “Đặc điểm nhân trắc

người Việt Nam trong lứa tuổi lao động giai đoạn 1981 — 1985” trên 13223 người thuộc cả ba miền của đất nước Kết luận của công trình nghiên cứu nảy

là người Việt Nam trong lứa tuổi lao động có chiều cao (trung bình là 163 cm

ở nam và 153 cm ở nữ) thuộc loại trung bình thấp của thế giới, nhẹ cân, có phần trên của thân thuộc loại trung bình, hơi dài Một số chỉ số nhân trắc hình thái có số đo trung bình tăng dần từ Bắc vào Nam

Năm 1991-1995, qua các nghiên cứu dọc (của Thâm Hoàng Diệp, Trần Đình Long và cộng sự, Nguyễn Công Khanh và cộng sự) và các nghiên cứu

ngang của (Cao Quôc Việt và cộng sự, Trân Văn Dân và cộng sự) trên học

Trang 17

sinh Hà Nội và một số tỉnh phía bắc có thể nêu lên nhận xét như sau về sự

tăng trưởng của trẻ em lứa tuổi 6 — 17 tuôi

Chiều cao đứng trung bình hằng năm của trẻ trai từ 4,5 — 5 cm và con gái từ 3,5 — 4,5 cm Cân nặng trung bình của con trai là 3kg/năm và của con gái là 2,5 kg/năm Mức tăng trưởng về chiều cao và cân nặng của trẻ em thành phố và thị xã cao hơn trẻ em nông thôn

Năm 1996, Trần Đình Long và cộng sự [15] qua nhiều nghiên cứu đặc điểm sự phát triển cơ thể học sinh pho thông tại một sỐ trường học ở Hà Nội

đã cho thấy, từ 17 đến 18 tuổi sự phát triển của cơ thê của cả hai giới đều

chậm lại rõ rệt hoặc chững lại

Từ năm 1995 — 1996, Han Nguyét Kim Chi và cộng sự nghiên cứu trên

10339 trẻ em từ 1 - 36 tháng tuôi vả 11985 trẻ em từ 37 — 72 tháng tuôi tại

Hà Nội, Hà Tây, Hà Bắc, Ninh Bình, Nam Hà Kết quả cho thấy từ 5 — 72

tháng tuổi, mức tăng chiều cao nhanh hơn so với mức tăng cân nặng [3] Năm 1998, Nguyễn Kỳ Anh và cộng sự [1], sau khi đối chiếu so sánh các kết quả nghiên cứu của mình với một số tác giả khác đã đưa ra nhận xét rằng thanh niên Việt Nam lớp tuôi từ 14 — 18 ở nữ và 16 — 18 ở nam lớn chậm hơn so với các lớp tuổi trước đó

Năm 1998, Vũ Thanh Bình [2] nghiên cứu các chỉ số hình thái thể lực

và chức năng sinh lý của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Thể dục Trung ương 1 đã nhận thấy, sinh viên ở đây có thể lực tốt hơn sinh viên các trường đại học khác và thuộc loại tốt so với sinh viên Việt Nam nói chung Có thé coi những khác biệt này là do đặc trưng thể lực của sinh viên năng khiếu và tác

động của việc rèn luyện thể chất ở tốc độ cao

Trong quyên “Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ

90-thế kỷ XX” do GS.TS.Lê Ngọc Trọng làm tổng biên tập đã tông kết toản

bộ kêt quả nghiên cứu trong 6 năm về các giá trị sinh học của người Việt Nam

Trang 18

và đã phần nào nêu lên được quy luật tăng trưởng hình thái và thể lực của trẻ

em Việt Nam nói riêng và của người Việt Nam nói chung [22]

Từ năm 1998 — 2000, Trần Thị Loan [13], [14] nghiên cứu trên trẻ em

Hà Nội từ 6 — 17 tuôi cho thấy, các chỉ số chiều cao cân nặng của trẻ em lớn hơn so với các kết quả nghiên cứu của các tác giả từ những thập kỉ 80 trở về trước và so với trẻ em Thái Bình, Hà Tây cùng thời điểm nghiên cứu Điều này chứng tỏ, điều kiện sống đã có ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển các chỉ số hình thái của trẻ em

Nhìn chung, thì có rất nhiều các công trình nghiên cứu về các chỉ số

hình thái, thể lực người Việt Nam Các công trình này đều nói lên hình thái

thê lực phụ thuộc vào điều kiện sống, địa bàn nghiên cứu, thời gian nghiên cứu và có sự biên đôi theo lứa tuôi, theo giới tính

10

Trang 19

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm 209 trẻ em trường mâm non Yên Mỹ, xã Yên Mỹ, huyện Yên

Mô, tỉnh Ninh Bình có độ tuổi từ 3-5 tuổi, có trạng thái tâm lý và sức khỏe

bình thường, không có dị tật bằm sinh và bệnh mãn tính Phân bỗ các đôi

tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính như sau

Bảng 2.1.Phân bố trẻ em theo tuôi và giới tính

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các chỉ số được nghiên cứu

Trang 20

2.2.2 Phương pháp xác định các chỉ số

Chiều cao đứng

Được do tt got chan sat mat đất đến đỉnh đầu Học sinh đứng ở tư thế nghiêm trên nền phắng, hai gót chân chạm vào nhau, hai tay buông thắng, bàn tay úp vào mặt ngoài của đùi, mắt nhìn thăng Bốn điểm: châm, mông, lưng, gót chạm vào thước do

Trọng lượng cơ thể

Dụng cụ để đo là loại cân đồng hồ của Trung Quốc có độ chính xác đến 0,1 kg Khi cân học sinh phải bỏ giây, dép, áo khoác và đứng vào giữa bàn can Don vi do la kilogam

Vòng ngực trung bình

Dụng cụ để đo vòng ngực trung bình là thước dây bằng vải của Trung Quốc có vạch chia tới 1mm Khi đo tiến hành vòng dây phía sau vuông góc voi cot song, sát ba vai, phía trước qua mũi ức sao cho chu vi thước đo tạo thành nằm trên mặt phẳng ngang song song với mặt đất Tiến hành đo khi học sinh hít vào tôi đa và thở ra tôi đa sau đó lấy trung bình cộng của hai đơn vị này Đơn vị đo vòng ngực trung bình là centimet

Vòng đầu

Vòng thước dây quanh đầu, phía trước mép dưới của thước sát cung lông mảy, phía sau qua u cham

BMI (Body Mass Index)

Còn gọi là chỉ số khối của cơ thể, được tính theo công thức

BMI = cân nặng (kg) / [chiều cao đứng (m)|”

Căn cứ vào tuổi và giới tính của trẻ em từ 3 — 5 tuổi, xác định điểm

tương ứng trên biểu đồ BMI riêng cho nam và nữ từ 2 đến 20 tuổi của trung tâm quốc gia phòng chống bệnh mãn tính và tăng cường sức khỏe (National

12

Trang 21

Center for Chronic Disease Prevention and Health Promotion) gọi tắt là CDC, của Mỹ đê so sánh và đánh giá mức độ gây béo của cơ thê

Bảng 2.2 Phân loại BMI đối với nam từ 3-5 tuổi

Bang 2.3 Phan loai BMI đối với nữ từ 3-5 tuối

Trang 22

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em theo khuyết nghị của tỔ

chức y tế thế giới WHO theo ba chỉ tiêu sau:

Cân nặng theo tuôi

Chiêu cao theo tuôi

Cân nặng theo chiêu cao

Chỉ số pignet được tính theo công thức

Pignet = chiều cao đứng (cm) - [cân nặng (kg) + vòng ngực trung bình

STT Chỉ sô Pignet Phân loại

Trang 23

CHƯƠNG 3 KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Chiều cao đứng của trẻ em từ 3-5 tuổi trường mầm non Yên Mỹ Chiều cao đứng là một trong những chỉ số hình thái cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể Các nghiên cứu cho thấy chiều cao đứng thay đối theo tuôi, giới tính, chịu ảnh hưởng của yếu tô di truyền và ngoại cảnh

Sau khi tiễn hành đo chiều cao đứng của 209 trẻ 3 — 5 tuôi trường mầm non Yên Mỹ tôi đã thu được kết quả như sau:

3.1.1 Chiều cao đứng của trẻ em nam từ 3-5 tuổi trường mâm non Yên Mỹ

Kết quả nghiên cứu chiều cao đứng của trẻ em nam lứa tuôi mầm non

từ 3-5 tuôi được thể hiện ở bảng 3.1 và hình 3.1

Bảng 3.1 Chiều cao đứng của trẻ em nam từ 3-5 tuổi

Số liệu bảng 3.1 cho thấy chiều cao của trẻ em nam có xu hướng tăng

dần theo tuôi Cụ thể là chiều cao của trẻ em nam tăng từ 94,97+2,74 cm lúc 3 tuôi lên 101,66+3,96 cm luc 5 tudi Tuy nhiên, chiều cao của trẻ em nam tăng

15

Trang 24

không đêu theo lứa tuôi Mức tăng chiêu cao của trẻ em nam ở gia1 đoạn từ 3 tuôi lên 4 tuôi là 6,68 cm, nhưng điễn giai đoạn từ 4 tuổi lên 5 tuổi mức tăng của chiêu cao giảm xuông còn 5,86 cm

Hình 3.1 Chiều cao đứng của trẻ em nam tir 3-5 tudi

3.1.2 Chiều cao đứng của trẻ em nữ từ 3-5 tuổi trường mâm non Yên Mỹ

Kêt quả nghiên cứu chiêu cao đứng của trẻ em nữ lứa tuôi mâm non 3-5

tuôi được thể hiện ở bảng 3.2 và hình 3.2

Bảng 3.2 Chiều cao đứng của trẻ em nữ từ 3-5 tuôi

Trang 25

106,92+3,97 cm lúc 5 tuổi Như vậy, từ 3 đến 5 tuôi chiều cao của em nữ tăng

thêm 13,44 cm, tăng trung bình 6,72 cm/năm

Hình 3.2 Chiều cao đứng của trẻ em nữ 3-5 tuổi

3.1.3 So sánh chiều cao đứng của trẻ em theo tuổi và giới tính

Kết quả so sánh chiều cao của trẻ em lứa tuổi mầm non từ 3-5 tuổi theo

tuôi và giới tính được thể hiện qua bảng 3.3 và hình 3.3

Bảng 3.3 Chiều cao của tré em 3-5 tuổi theo tuôi và giới tính

nam cao 101,66 cm, nỡ là 101,34 cm, 5 tuổi nam cao 107,52 cm, ở nữ là

17

Trang 26

106,92 cm Tuy nhiên sự khác biệt về chiều cao của trẻ em theo giới tính là

không đáng kể (p > 0,05) Tốc độ tăng trưởng chiều cao đứng ở trẻ em nam

và nữ là không giống nhau Cụ thể là ở nam từ 3 lên 4 tuôi tăng 6,68 cm từ 4

lên 5 tuổi tăng 5,86 cm, ở nữ từ 3 lên 4 tuổi tăng 7,87 cm từ 4 lên 5 tuôi tăng 5,57 cm

Tốc độ tăng chiều cao của trẻ em nữ lớn hơn so với trẻ em nam Tuy

nhiên mức độ chênh lệch không đáng kể Điều này cho thấy, từ 3-5 tuôi chưa

có sự khác biệt về tốc độ phát triển chiều cao ø1ữa nam và nữ Ở ø1a1 đoạn 3-4 tuổi tốc độ tăng chiều cao của trẻ em cao hơn ở giai đoạn 4-5 tuổi Điều này

có thể giải thích như sau: trẻ tăng chiều cao theo tuổi nhưng tốc độ tăng giảm dần theo các năm và đến tuôi dậy thì chiều cao lại tăng vọt do nội tiết tô thay đổi nhưng sau đậy thì chiều cao không tăng nữa

Ngày đăng: 28/03/2017, 12:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Ky Anh (1998), “Môt số nhận xét về sự phát triển chiều cao, cân nặng của học sinh phô thong Việt Nam trong những năm qua”, Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo đục thể chất, sức khỏe trong trường họccác cấp, NXB Thể dục thê thao, tr. 184 — 187, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo đục thể chất, sức khỏe trong trường họccác cấp
Tác giả: Nguyễn Ky Anh
Nhà XB: NXB Thể dục thê thao
Năm: 1998
[2]. Vũ Thị Thanh Bình, Đào Ngọc Dũng và cộng sự (1998), “Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái thể lực và chức năng sinh lý của sinh viên K30Trường cao đăng Sư phạm thể dục trung ương 1”, Tuyển tập các nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, sức khỏe trong trường học các cấp,NXB thé duc thé thao, tr 115 — 117, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái thể lực và chức năng sinh lý của sinh viên K30Trường cao đăng Sư phạm thể dục trung ương 1
Tác giả: Vũ Thị Thanh Bình, Đào Ngọc Dũng, cộng sự
Nhà XB: NXB thé duc thé thao
Năm: 1998
[4]. Vũ Thị Chín (1989), Cjỉ số phát triển sinh lý - tâm ly tré em từ 0-3 tuổi, Nxb Khoa học xã hội, tr 17-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cjỉ số phát triển sinh lý - tâm ly tré em từ 0-3 tuổi
Tác giả: Vũ Thị Chín
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1989
[5]. Nguyễn Hữu Choáng, Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Hữu Chỉnh (1996), “Một số nhận xét về thể lực của nam thanh niên Hong Bang, Hai Phòng”, Kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học ngườiViệt Nam, NXB Y học, tr. 78 — 81, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về thể lực của nam thanh niên Hong Bang, Hai Phòng
Tác giả: Nguyễn Hữu Choáng, Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Hữu Chỉnh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1996
[6]. Bùi Văn Đăng, Đỗ Đức Hồng, Hà Huy Sơn và cộng sự (1996), “Nhận xét bước dau thé luc sinh vién Dai hoc Y Thai Bình”, Kết quả bước đầu nghiên cứu một sỐ chỉ tiêu sinh học người Việt Nam, NXB Y học, tr. 84— 86, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu nghiên cứu một sỐ chỉ tiêu sinh học người Việt Nam
Tác giả: Bùi Văn Đăng, Đỗ Đức Hồng, Hà Huy Sơn
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1996
[7]. Thâm Thị Hoàng Điệp, Nguyễn Quang Quyền, Vũ Huy Khôi và cộng sự (1996). “Một số nhận xét về sự phát triên chiêu cao, vòng ngực của Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về sự phát triên chiêu cao, vòng ngực của
Tác giả: Thâm Thị Hoàng Điệp, Nguyễn Quang Quyền, Vũ Huy Khôi
Năm: 1996
[8]. Nguyễn Văn Hoài, Nguyễn Đức Hồng, Nguyễn Thế Công (1994), Tam voc thê lực người Việt Nam, Bàn về đạc điêm sinh thê con người Việt Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, tr.146- 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tam voc thê lực người Việt Nam, Bàn về đạc điêm sinh thê con người Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Hoài, Nguyễn Đức Hồng, Nguyễn Thế Công
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1994
[9]. Nguyễn Đức Hồng (1996), “Đặc điểm nhân trắc hình thái người Việt trong lớp tuôi lao động giai đoạn 1981 — 1985”, Kết quả bước đấunghiên cứu một sỐ chỉ tiêu sinh học người Việt Nam, NXB Y học, tr. 63— 67, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm nhân trắc hình thái người Việt trong lớp tuôi lao động giai đoạn 1981 — 1985
Tác giả: Nguyễn Đức Hồng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1996
[10]. Nguyễn Khải và cộng sự (1978), “Tình hình thể lực của học sinh phổ [11].[12].[13].[14].[16].thong thành phố Huế”, Hình thái học, tập 9, (1), tr 1-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thể lực của học sinh phổ thông thành phố Huế
Tác giả: Nguyễn Khải, cộng sự
Nhà XB: Hình thái học
Năm: 1978
[3]. Han Nguyét Kim Chi, Nguyễn Thị Ngọc Trâm, Lê Thị Ngọc Ái và cộng sự (1996), Đặc điểm phát triển thể lực của trẻ em từ 0-6 tuổi, Trung tâm nghiên cứu giáo dục mâm non, Viện KHGD Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w