1. Trang chủ
  2. » Tất cả

MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN văn HOÁ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG

112 729 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 875,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo ông Georges de Saite Marie, một chuyên gia người Pháp vềdoanh nghiệp vừa và nhỏ, thì, “ Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị,các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, điều c

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 5

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 5

1.1.1 Khái niệm văn hóa 5

1.1.2 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp 7

1.2 VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP9 1.2.1 Văn hóa doanh nghiệp là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh 9

1.2.2 Thu hút nhân tài, tăng cường sự gắn bó người lao động 10

1.2.3 Văn hóa doanh nghiệp tạo nên bản sắc của doanh nghiệp 11

1.2.4 Văn hóa doanh nghiệp ảnh hướng tới hoạch định chiến lược: 11

1.2.5 Văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo 12

1.2.6 Văn hóa doanh nghiệp tạo động lực làm việc 12

1.2.7 Văn hóa doanh nghiệp giúp giải quyết xung đột 13

1.3 CẤU TRÚC CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 13

1.3.1 Theo quan điểm của Edgar H Schein 13

1.3.1.1 Cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp 14

1.3.1.2 Các giá trị được tuyên bố 15

1.3.1.3 Hệ giá trị quan niệm 15

1.3.2 Theo quan điểm của Geert Hoftede 16

1.3.2.1 Những biểu tượng đặc trưng ( Symbols) 17

1.3.2.2 Những người hùng, giai thoại 20

1.3.2.3 Những nghi lễ, nghi thức 20

1.3.2.4 Những giá trị cốt lõi ( Values) 22

1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 25 1.4.1 Người lãnh đạo doanh nghiệp 25

1.4.2 Mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp 30

1.4.3 Lịch sử truyền thống của doanh nghiệp 31

1.4.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 32

1.4.5 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp 32

1.4.6 Văn hóa vùng miền 33

1.4.7 Những giá tị văn hóa học hỏi được 33

1.4.7.1 Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp 34

1.4.7.2 Những giá trị học hỏi được từ các doanh nghiệp khác 34

1.4.7.3 Những giá trị văn hóa được học hỏi từ các nền văn hóa khác 34

Trang 2

1.4.7.4 Những giá trị văn hóa được học hỏi từ một hay nhiều thành viên mới.

34

1.4.7.5 Những giá trị học hỏi được từ xu hướng và trào lưu của xã hội 35

1.5 CÁC DẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 35

1.5.1 Phân theo sự phân cấp quyền lực 35

1.5.1.1 Văn hóa nguyên tắc 35

1.5.1.2 Văn hóa quyền hạn 36

1.5.1.3 Văn hóa đồng đội 37

1.5.1.4 Văn hóa sáng tạo 38

1.5.2 Phân theo cơ câu, định hướng về con người và nhiệm vụ 39

1.5.2.1 Văn hóa gia đình 40

1.5.2.2 Văn hóa tháp Eiffel 43

1.5.2.3 Văn hóa tên lửa được định hướng 46

1.5.2.4 Văn hóa lò ấp trứng 49

1.5.3 Phân theo mối quan tâm tới con người và mối quan tâm đến thành tích.51 1.5.3.1 Văn hóa kiểu lãnh đạm 52

1.5.3.2 Văn hóa kiểu chăm sóc 52

1.5.3.3 Văn hóa kiểu đòi hỏi nhiều 53

1.5.3.4 Văn hóa hợp nhất 53

1.5.4 Phân theo vai trò người lãnh đạo 54

1.5.4.1 Văn hóa quyển lực 54

1.5.4.2 Văn hóa gương mẫu 54

1.5.4.3 Văn hóa nhiệm vụ 54

1.5.4.4 Văn hóa chấp nhận rủi ro 55

1.5.4.5 Văn hóa đề cao vai trò cá nhân 55

1.5.4.6 Văn hóa đề cao vai trò tập thể 55

1.6 QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP55 1.6.1 Lập kế hoạch phát triển văn hóa doanh nghiệp 57

1.6.2 Tổ chức phát triển văn hóa doanh nghiệp 58

1.6.2.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức 59

1.6.2.2 Phát triển cấu trúc văn hóa doanh nghiệp 59

1.6.2.3 Lựa chọn phong cách quản lý phù hợp 60

1.6.2.3 Củng cố văn hóa doanh nghiệp 61

1.6.2.4 Kiểm soát, điều chỉnh văn hóa doanh nghiệp 62

1.7 ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM62 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE 65

Trang 3

2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE 65 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Thông Tin Di Động

MobiFone 65

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 66

2.1.3 Các sản phẩm, dịch vụ của Công Ty Thông Tin Di Động 69

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty Thông Tin Di Động 71

2.1.4.1 Số lượng thuê bao và lợi nhuận 71

2.1.4.2 Phát triển mạng lưới và chất lượng dịch vụ 74

2.1.4.3 Ứng dụng công nghệ mới 75

2.1.4.4 Tổ chức và quản lý 76

2.1.5 Đánh giá tổng quan về Công ty Thông Tin Di Động – MobiFone bằng công cụ SWOT 76

2.1.5.1 Điểm mạnh 76

2.1.5.2 Điểm yếu 77

2.1.5.3 Cơ hội 78

2.1.5.4 Thách thức 78

2.2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE 79

2.2.1 Văn hóa doanh nghiệp tại MobiFone 79

2.2.1.1 Những biểu tượng 79

2.2.1.2 Những người hùng, giai thoại 81

2.2.1.3 Những nghi lễ 83

2.2.1.4 Những giá trị cốt lõi 84

2.2.2 Quá trình triển khai văn hóa doanh nghiệp tại Công Ty Thông tin Di động- MobiFone 87

2.3 ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFON 89

2.3.1 Những mặt đạt được 89

2.3.1.1 Xác định mô hình văn hóa doanh nghiệp của hiện tại của MobiFone89 2.3.1.2 Đánh giá quá trình triển khai Văn hóa doanh nghiệp của Công ty Thông tin Di động MobiFone 93

2.3.1.3 Đánh giá mức độ nhận biết về văn hóa doanh nghiệp của Công ty Thông tin Di động MobiFone 95

2.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 96

2.3.2.1 Những thành công đạt được 96

2.3.2.2 Những hạn chế 97

2.3.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế 98

Trang 4

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG 100

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE 100

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty Thông tin di động (đến năm 2020)100 3.1.2 Định hướng giá trị văn hóa Công ty Thông tin di động 100

3.1.2.1 Kế thừa có chọn lọc và phát triển các yếu tố văn hóa khác biệt 100

3.1.2.2 Hướng tới các chuẩn mực quốc tế về quản trị công ty hiện đại 101

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG 102

3.2.1 Xây dựng kế hoạch chi tiết phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty .102

3.2.1.1 Nội dung và kế hoạch thực hiện giải pháp 103

3.2.1.2 Tính khả thi và kết quả mang lại của giải pháp 105

3.2.2 Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về văn hoá Công ty Thông tin di động 105

3.2.2.1 Nội dung và kế hoạch thực hiện giải pháp 105

3.2.2.2 Tính khả thi và kết quả mang lại của giải pháp 106

3.2.3 Tăng cường tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ cho sự phát triển văn hoá doanh nghiệp Công ty 106

3.2.3.1 Nội dung và kế hoạch thực hiện giải pháp 106

3.2.3.2 Tính khả thi và kết quả mang lại của giải pháp 107

3.2.4 Biến văn hoá doanh nghiệp thành nguồn lực, sức mạnh cho sự phát triển Công ty Thông tin di động 108

3.2.4.1 Nội dung và kế hoạch thực hiện giải pháp 108

3.2.4.2 Tính khả thi và kết quả mang lại của giải pháp 109

3.2.5 Xây dựng văn hoá mạnh gắn liền với trách nhiệm 110

xã hội và đạo đức kinh doanh 110

3.2.5.1 Nội dung và kế hoạch thực hiện giải pháp 110

3.2.5.2 Tính khả thi và kết quả mang lại của giải pháp 111

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1 Khái niệm văn hóa

Văn hóa là một sản phẩm của con người chúng ta, văn hóa được hìnhthành và phát triển thông qua các mối quan hệ hai chiều của con người và môitrường sống- xã hội Tuy nhiên để có một cách hiểu thấu đáo bản chất của vănhóa, văn hóa là gì? Thì chúng ta cần tìm hiểu tường minh hơn Và đó cũng là

cơ sở để tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp

Từ trước đến nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau của rất nhiều cáchọc giả trong nước và quốc tế Sở dĩ có sự khác nhau này là do cách tiếp cậnvăn hóa của các học giả và nhà nghiên cứu từ những khía cạnh khác nhau:nghĩa của từ gốc, phạm vi của đối tượng, hình thức biểu hiện, hệ thống- cấutrúc, lịch sử, chức năng Trong phạm vi nghiên cứu và trình bày của luận vănxin đưa ra một số định nghĩa tiêu biểu:

- Nhà nhân loại học người Anh Edward Burnett Tylor (1832 - 1917) đãđịnh nghĩa văn hóa như sau: Văn hóa hay văn minh hiểu theo nghĩa rộngtrong dân tộc học là một tổng thể phức hợp gồm kiến thức, đức tin, nghệthuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, và bất cứ những khả năng, tập quán nào

mà con người thu nhận được với tư cách là một thành viên của xã hội 

- Nhà nhân loại học người Mỹ -Ralph Linton (1893 - 1953), địnhnghĩa: a.Văn hóa suy cho cùng là các phản ứng lặp lại ít nhiều có tổ chức củacác thành viên xã hội; b Văn hóa là sự kết hợp giữa lối ứng xử mà các thành

tố của nó được các thành viên của xã hội đó tán thành và truyền lại nhờ kếthừa

Trang 6

 - Pitirim Alexandrovich Sorokin (1889 - 1968), nhà xã hội học người

Mỹ gốc Nga, người sáng lập khoa Xã hội học của Đại học Harvard: Với nghĩarộng nhất, văn hóa chỉ tổng thể những gì được tạo ra, hay được cải biến bởihoạt động có ý thức hay vô thức của hai hay nhiều cá nhân tương tác với nhau

và tác động đến lối ứng xử của nhau

- Năm 2002, UNESCO đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau: Vănhóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng về tâmhồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong

xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phươngthức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin

Hoặc một số định nghĩa về văn hóa trong các tài liệu của Việt Nam:

- Trong cuốn Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh của PGS.TS

Đỗ Minh Cương thì: “ Văn hóa là nguồn lực nội sinh của con người,là kiểusống và bảng giá trị của các tổ chức, cộng đồng người, trung tâm là các giá trịchân- thiện- mỹ

- Theo Đại từ điển tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa ViệtNam - Bộ Giáo dục và đào tạo, do Nguyễn Như Ý chủ biên, NXB Văn hóa –Thông tin, xuất bản năm 1998, thì: “Văn hóa là những giá trị vật chất, tinhthần do con người sáng tạo ra trong lịch sử”

- Trong Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, do NXB Đà Nẵng

và Trung tâm Từ điển học xuất bản năm 2004 thì đưa ra một loạt quan niệm

về văn hóa: Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần

do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử -văn hóa là một hệ thống hữu

cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quátrình hoạt động thực tiễn,trong sự tương tác giữa con người với môi trường tựnhiên xã hội

Trang 7

- Trong cuốn Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, PGS.TSKH TrầnNgọc Thêm cho rằng: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất vàtinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn,trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội củamình.

Như vậy qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu chúng ta đã thấy có rấtnhiều các định nghĩa khác nhau về văn hóa Từ đó tôi xin đưa ra một địnhnghĩa của riêng mình: Văn hóa là các giá trị vật chất và tinh thần hướng suynghĩ và hành vi ứng xủ của con người tới những chuẩn mực được xã hội chấpnhận

1.1.2 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp

Trong thời kỳ hội nhập quốc tế, văn hóa doanh nghiệp chính là nét bảnsắc riêng của doanh nghiệp cũng giống như chính văn hóa của từng dân tộcvậy Không một dân tộc, đất nước nào phát triển được khi không có nền vănhóa của riêng mình Và các doanh nghiệp cũng như vậy, không một doanhnghiệp nào có thể tồn tại và phát triển bền vững được trong môi trường biếnđộng khi mà không có văn hóa doanh nghiệp Vậy thì văn hóa doanh nghiệp

Trang 8

- Theo Williams, A., Dobson, P & Walters, M thì, “Văn hóa doanhnghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổnđịnh trong doanh nghiệp”

- Theo ông Georges de Saite Marie, một chuyên gia người Pháp vềdoanh nghiệp vừa và nhỏ, thì, “ Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị,các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, điều cấm kỵ, các quan điểm triết học,đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”

- Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), thì: “Văn hóa doanh nghiệp là

sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống,những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổchức đã biết”

- Theo Edgar Schein, một chuyên gia nghiên cứu các tổ chức, thì “ Vănhóa công ty là tổng hợp các quan niệm chung mà các thành viên trong công tyhọc được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý với các môitrường xung quanh”

- Theo GS.VS.TSKH Trần Ngọc Thêm thì: Văn hoá doanh nghiệp làmột hệ thống của các giá trị do doanh nghiệp sáng tạo và tích luỹ qua quátrình hoạt động kinh doanh, trong mối quan hệ với môi trường xã hội và tựnhiên của mình

Trên cơ sở tìm hiểu và kế thừa từ các khái niệm của các nhà nghiên cứacũng như theo một logic với khái niệm văn hóa đã nêu ở trên, tôi xin đưa ra

định nghĩa về văn hóa doanh nghiệp của riêng mình: “Văn hóa doanh nghiệp

là các giá trị vật chất và tinh thần được xây dựng và phát triển trong quá trính hoat động của doanh nghiệp, hướng dẫn suy nghĩ và hành vi ứng xử của các cá nhân trong doanh, với khách hàng, các đối tác, cũng như với toàn xã hội và được các thành viên trong doanh nghiệp tự nguyện tuân theo.”

Trang 9

1.2 VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.2.1 Văn hóa doanh nghiệp là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh

Mục tiêu của văn hóa doanh nghiệp là nhằm xây dựng một phong cáchquản trị hiệu quả đưa hoạt động của doanh nghiệp vào nề nếp và xây dựngmối quan hệ hợp tác thân thiện giữa các thành viên của doanh nghiệp, làmcho doanh nghiệp trở thành một cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tincậy, gắn bó, thân thiện và tiến thủ Trên cơ sở đó hình thành tâm lý chung vàlòng tin vào sự thành công của doanh nghiệp Do đó, xây dựng được một nềnếp văn hoá lành mạnh tiến bộ trong tổ chức, đảm bảo sự phát triển của mỗi

cá nhân trong doanh nghiệp Văn hoá càng mạnh bao nhiêu, càng định hướngtới thị trường, văn hoá và sự định hướng tới thị trường càng mạnh bao nhiêuthì công ty càng cần ít chỉ thị, mệnh lệnh, sơ đồ tổ chức, chỉ dẫn cụ thể hayđiều lệ bấy nhiêu

Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được xem xét trên các khía cạnhnhư: chất lượng sản phẩm, chi phí, sự linh hoạt (trước phản ứng của thịtrường), thời gian giao hàng… Để có được những lợi thế này doanh nghiệpphải có những nguồn lực như nhân lực, tài chính, công nghệ, máy móc,nguyên vật liệu, phương pháp làm việc (phương pháp 5 M: Man, Money,Material, Machine, Method) Nguồn lực tài chính, máy móc, nguyên vật liệuđóng vai trò lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh trước khách hàng Nguồnnhân lực đóng vai trò tham gia toàn bộ quá trình chuyển hoá các nguồn lựckhác thành sản phẩm đầu ra, vì vậy có ý nghĩa quan trọng trong việc quyếtđịnh tạo ra những lợi thế cạnh tranh như chất lượng sản phẩm, thời gian giaohàng…

Tính hiệu quả của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào yếu tố văn hóadoanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành mục tiêu,

Trang 10

chiến lược và chính sách, nó tạo ra tính định hướng có tính chất chiến lượccho bản thân doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho việc thực hiệnthành công chiến lược đã lựa chọn của doanh nghiệp Môi trường văn hoá củadoanh nghiệp còn có ý nghĩa tác động quyết định đến tinh thần, thái độ, động

cơ lao động của các thành viên và việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu

tố khác Môi trường văn hoá càng trở nên quan trọng hơn trong các doanhnghiệp liên doanh, bởi vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoá của các dân tộc, cácnước khác nhau

1.2.2 Thu hút nhân tài, tăng cường sự gắn bó người lao động

Một doanh nghiệp có nền văn hoá tốt ắt sẽ thu hút được nhân tài vàcủng cố lòng tin của người tiêu dùng,đối tác và cả xã hội cũng như lòng trungthành của các thành viên trong doanh nghiệp Đây là điều hết sức quan trọng

mà không dễ đánh đổi bằng các giá trị vật chất bình thường Mà có được mộtvăn hóa doanh nghiệp đi vào lòng công chúng là cả một quá trình với sự nỗlực của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp đó

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao Cácnhu cầu giờ đây không đơn giản chỉ là ăn no, mặc ấm mà còn là ăn ngon, mặcđẹp Người lao động làm việc không chỉ vì tiền mà còn những nhu cầu khácnữa Theo Maslow, hệ thống nhu cầu của con người gồm năm loại nhu cầuxếp theo thứ tự từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh lý; Nhu cầu an ninh; Nhu cầu

xã hội- giao tiếp; Nhu cầu được kính trọng và Nhu cầu tự khẳng định để tiến

bộ Các nhu cầu trên là những cung bậc khác nhau của sự ham muốn có tínhkhách quan ở mỗi cá nhân

Vì vậy, doanh nghiệp mà nắm bắt được các nhu cầu khác nhau củangười lao động thì sẽ có được nhân tài cho doanh nghiệp mình Bởi con ngườiluôn là trung tâm của mọi việc, là yếu tố quan trọng làm nên thành công của

Trang 11

doanh nghiệp Và mỗi một cá nhân trong doanh nghiệp mang trong mình nétvăn hoá riêng góp phần tạo nên nét văn hoá chung cho toàn doanh nghiệp đó.Trong một nền văn hóa doanh nghiệp chất lượng, các thành viên nhận thức rõràng về vai trò của bản thân trong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vì mục đích

và mục tiêu chung

1.2.3 Văn hóa doanh nghiệp tạo nên bản sắc của doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp là tài sản tinh thần của doanh nghiệp và phânbiệt doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác tạo nên bản sắc (phong thái, sắcthái, nền nếp, tập tục) của doanh nghiệp; văn hóa doanh nghiệp di truyền, bảotồn cái bản sắc của doanh nghiệp qua nhiều thế hệ thành viên, tạo ra khả năngphát triển bền vững của doanh nghiệp

Những doanh nghiệp thành công thường là những doanh nghiệp chútrọng xây dựng, tạo ra môi trường văn hoá riêng biệt khác với các doanhnghiệp khác Bản sắc văn hoá không chỉ là để nhận diện doanh nghiệp màcòn là phương thức sinh hoạt và hoạt động chung của doanh nghiệp Nó tạo ralối hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tìnhcảm, sự giao lưu, mối quan hệ và ý thức trách nhiệm, tinh thần hiệp tác phốihợp trong thực hiện công việc

1.2.4 Văn hóa doanh nghiệp ảnh hướng tới hoạch định chiến lược:

Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạch định chiếnlược phát triển của tổ chức thông qua việc chọn lọc thông tin thích hợp (ápdụng kinh nghiệm, mô hình phù hợp), đặt ra những mức tiêu chuẩn theo giátrị của tổ chức, cung cấp những tiêu chuẩn, nguyên tắc cho các hoạt động.Hoạch định chiến lược phát triển của tổ chức sẽ giúp cho các thành viên thấyhết vai trò của họ trong tổ chức, cung cấp những cơ sở quan trọng để cácthành viên tổ chức hiểu được môi trường của họ và vị trí của doanh nghiệp

Trang 12

trong môi trường đó

Văn hóa doanh nghiệp cũng sẽ có ảnh hưởng tới hiệu quả thực hiệnchiến lược của tổ chức Bởi vì một văn hoá mạnh, tức là tạo được một sựthống nhất và tuân thủ cao đối với giá trị, niềm tin của tổ chức sẽ là cơ sởquan trọng để thực hiện thành công chiến lược của tổ chức Văn hóa doanhnghiệp với chức năng tạo được cam kết cao của các thành viên trong tổ chức,yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả hoạt động, năng suất lao động của tổchức Văn hóa doanh nghiệp, chính vì vậy sẽ góp phần quan trọng tạo nênmột “công thức thành công” cho các doanh nghiệp trên con đường hội nhập

1.2.5 Văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo

Ở những doanh nghiệp mà có môi trường văn hoá lành mạnh, tôn trọngcác cá nhân, sẽ nảy sinh sự tự lập đích thực ở mức độ cao nhất, nghĩa là cácnhân viên được khuyến khích để tách biệt ra, hoạt động độc lập và đưa rasáng kiến, kể các nhân viên cấp cơ sở Sự khích lệ này sẽ góp phần phát huytính năng động, khởi nguồn cho những sáng tạo của các thành viên, nhiều khi

là những sáng tạo mang tính đột phá, đem lại những lợi ích không nhữngtrước mắt mà cả về lâu dài cho công ty Từ đó tạo cơ sở cho quá trình xâydựng và phát triển của công ty Mặt khác, những thành công của nhân viêntrong công việc sẽ tạo động lực gắn bó họ với công ty lâu dài và tích cực hơn.Điều này có ý nghĩa vô cùng to lớn cho chiến lược nhân sự, là gốc của sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp

1.2.6 Văn hóa doanh nghiệp tạo động lực làm việc

Văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng vàbản chất công việc mình làm Văn hóa doanh nghiệp còn tạo ra các mối quan

hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lànhmạnh Văn hóa doanh nghiệp phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm

Trang 13

công việc có ý nghĩa hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp Điềunày càng có ý nghĩa khi tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến.Lương và thu nhập chỉ là một phần của động lực làm việc Khi thu nhập đạtđến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn

để được làm việc ở một môi trường hoà đồng, thoải mái, được đồng nghiệptôn trọng

1.2.7 Văn hóa doanh nghiệp giúp giải quyết xung đột

Văn hóa doanh nghiệp là chất keo gắn kết các thành viên của doanhnghiệp Nó giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựachọn và định hướng hành động Khi ta phải đối mặt với các vấn đề nảy sinhdẫn đến xung đột thì văn hoá chính là yếu tố giúp mọi người hoà nhập vàthống nhấ để đưa ra giải pháp hiệu quả nhất Không chỉ có định hướng giảiquyết các xung đột của các thành viên, nội bộ doanh nghiệp mà văn hóadoanh nghiệp còn giúp cho doanh nghiệp cũng như các thành viên giải quyếtcác xung đột trong quá trình tác nghiệp của mình: khách hàng, nhà cung cấp,nhà phân phối, cơ quan hữu quan…

  1.3 Cóa doanh nghiệp là chất keo gắn

Khi chúng ta đề cập đến văn hóa cũng như văn hóa doanh nghiệp ,thường chúng ta thường nghĩ rằng đó là yếu tố vô hình và khó có thể nhậnbiết Tuy nhiên trên thực tế, thì chúng ta có thể nhìn thấy, nhận thấy văn hóadoanh nghiệp thể hiện ở rất nhiều khía cạnh: cả vô hình và hữu hình

1.3.1 Theo quan điểm của Edgar H Schein

Đây chính là một cách tiếp cận, phân tích và nghiên cứu văn hóa doanhnghiệp của nhà nghiên cứu Edgar H Schein giúp cho chúng ta hiểu sâu sắc vàđầy đủ những yếu tố cấu thành của văn hóa doanh nghiệp

Trang 14

Theo Edgar H.Schein, văn hóa doanh nghiệp được cấu thành từ những

thành tố sau:

Hình 1 Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp theo Edgar H.Shein

1.3.1.1 Cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp

Nhóm yếu tố này những biểu tượng trực quan, giúp chúng ta có thể dễ

dàng nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy hoặc cảm nhận được khi tiếp xúc với

doanh nghiệp ngay từ lần gặp đầu tiên với doanh nghiệp, bao gồm:

- Kiến trúc, cách bày trí trụ sở của doanh nghiệp

- Cơ cấu tổ chức các phòng ban của doanh nghiệp

- Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp

- Các lễ nghi nội bộ và các lễ hội hàng năm

- Quy trình thủ tục và hướng dẫn làm việc tại doanh nghiệp

- Trang phục, các tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp

- Hình thức mẫu mã sản phẩm, logo, slogan, các biểu tượng

Trang 15

- Thái độ, cách ứng xử của các thành viên

Các yếu tố này là bề nổi của doanh nghiệp giúp cho khách hàng, cácđối tác, và toàn thể cộng đồng có thể nhận biết doanh nghiệp một cách dễdàng và rõ ràng nhất Đây cũng là các yếu tố gắn liền với quá trình xây dựnghình ảnh nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp

1.3.1.2 Các giá trị được tuyên bố

Ngay từ khi bắt đầu hình thành và đi vào hoạt động thì bất kể doanhnghiệp nào cũng có mục đích hoạt động của mình là gì, từ đó xây dựng chiếnlược cho doanh nghiệp mình, hay triết lý kinh doanh, các quy tắc hoạt độngtrong doanh nghiệp, tuy nhiên tất cả các yếu tố trên được thể hiện với nộidung, phạm vi và cách thức như thế nào thì tùy thuộc vào từng doanh nghiệpkhác nhau Những giá trị này chính là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộnhân viên trong doanh nghiệp và được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra côngchúng để tất cả các thành viên cùng thực hiện, chia sẻ và xây dựng Đó chính

là những giá trị tuyên bố, một bộ phận cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp

Những giá trị tuyên bố này chúng ta có thể nhận biết và diễn đạt chúngmột cách rõ ràng, chính xác vì vậy những giá trị này cũng có tính hữu hình.Các giá trị này thực hiện chức năng định hướng và hướng dẫn các hành vi ứng

xử của nhân viên trong doanh nghiệp khi phải đối mặt với các tình huốngtrong quá trình làm việc

1.3.1.3 Hệ giá trị quan niệm

Trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có những quan niệm chung đượchình thành và tồn tại trong suốt thời gian hình thành và phát triển bao gồm:niềm tin, nhận thức, suy nghĩ, tình cảm có tính vô thức mặc nhiên được côngnhận trong doanh nghiệp Những qua niệm đó được hình thành qua quá trìnhhoạt động lâu dài, trải qua thực tế va chạm và xử lý các tình huống, nếm trải

Trang 16

cả sự thành công lẫn thất bại Do đó khi đã hình thành những quan niệmchung này thì rất khó thay đổi Hệ giá trị quan niệm này đã ăn sâu vào tâm lýcủa hầu hết các thành viên trong doanh nghiệp và trở thành điều mặc nhiênđược công nhận rất khó thay đổi Khi doanh nghiệp đã hình thành cho mìnhđược hệ giá trị quan niệm chung , tức là các thành viên cùng nhau chia sẻ vàhoạt động theo đúng quan niệm đó, họ rất khó chấp nhận những hành vi đingược lại quan niệm chung này.

1.3.2 Theo quan điểm của Geert Hoftede

Tiến sỹ Geert Hoftede là một nhà nghiên cứu Hà Lan chuyên về vănhóa tổ chức, văn hóa doanh nghiệp và văn hóa dân tộc Theo ông, văn hóadoanh nghiệp giống như từng lớp của củ hành, từng lớp từng lớp một hìnhthành nên nền văn hóa của doanh nghiệp:

Hình 2: Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp theo Geert Hoftede

Trang 17

1.3.2.1 Những biểu tượng đặc trưng ( Symbols)

Kiến trúc đặc trưng:

Những kiến trúc đặc trưng của một tổ chức gồm kiến trúc ngoại thất vàphần thiết kế nội thất công sở Phần lớn những công ty thành đạt hoặc đangphát triển muốn gây ấn tượng với mọi người về sự khác biệt, thành công vàsức mạnh của họ bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ Nhữngcông trình kiến trúc này được sử dụng như biểu tượng và hình ảnh về tổ chức

Những thiết kế nội thất cũng rất được các công ty, tổ chức quan tâm

Từ những vấn đề rất lớn như tiêu chuẩn hóa về màu sắc, kiểu dáng của bao bìđặc trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, giá để hàng,lối đi, loại dịch vụ, trang phục…đến những chi tiết nhỏ nhặt như đồ ăn, vị trícông tắc điện,… Tất cả đều được sử dụng để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí

và được quan tâm

Thiết kế kiến trúc được các tổ chức rất quan tâm là vì những lý do sau:

- Kiến trúc ngoại thất có thể có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi conngười về phương diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc

Ví dụ như: kiến trúc nhà thờ tạo ấn tượng quyền lực, thâm nghiêm; chùachiền tạo ấn tượng thanh bạch, thoát tục; thư viện gây ấn tượng thư thái, tậptrung cao độ

- Công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ýnghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức xã hội Ví dụ: tháp Eiffel của Pháp, thápĐôi của Mỹ, Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc, Văn Miếu Chùa MộtCột… đã trở thành hình ảnh, biểu tượng về một giá trị tinh thần quốc gia, địaphương

- Kiểu dáng, kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm

Trang 18

chiến lược của tổ chức.

- Công trình, kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sảnphẩm của công ty

- Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sửgắn liền với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức, các thế hệ nhân viên

Biểu tượng Logo

Một biểu tượng khác là logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế

để thể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữnghệ thuật phổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có sức mạnh rấtlớn vì chúng hướng sự chú ý của người thấy nó vào một vài chi tiết hay điểmnhấn cụ thể có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệpmuốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó Logo là loạibiểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các tổ chức, doanhnghiệp rất chú trọng

Ngôn ngữ và khẩu hiệu:

Một dạng biểu trưng quan trọng khác thường được sử dụng để gây ảnhhưởng đến văn hóa công ty là ngôn ngữ Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã sửdụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngôn

từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những ngườihữu quan

Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm và được không chỉ nhân viên mà cảkhách hàng và nhiều người khác trích dẫn Khẩu hiệu thường ngắn gọn, hay

sử dụng các ngôn từ đơn giản, dễ nhớ; do đó đôi khi có vẻ “sáo rỗng” về hìnhthức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hoạt động, kinhdoanh của một tổ chức, một công ty Vì vậy, chúng cần được liên hệ với bản

Trang 19

tuyên bố sứ mệnh của tổ chức, công ty để hiểu được ý nghĩa tiềm ẩn củachúng.

Ấn phẩm và điển hình:

Những ấn phẩm điển hình là một số những tư liệu chính thức có thểgiúp những người hữu quan có thể nhận thấy được rõ hơn về cấu trúc văn hóacủa một tổ chức Chúng có thể là bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên,tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty, sổ vàng truyền thống, ấn phẩm định kỳhay đặc biệt, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và công ty, các tài liệu, hồ

sơ hướng dẫn sử dụng, bảo hành…

Những tài liệu này có thể giúp làm rõ mục tiêu của tổ chức, phươngchâm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ đối vớilao động, công ty, người tiêu dùng, xã hội Chúng cũng giúp những ngườinghiên cứu so sánh, đối chiếu sự đồng nhất những biện pháp được áp dụngvới những triết lý được tổ chức tôn trọng Đối với những đối tượng hữu quanbên ngoài đây chính là những căn cứ để xác định tính khả thi và hiệu lực củavăn hóa công ty; đối với những người hữu quan bên trong đây là những căn

cứ để nhận biết và thực thi văn hóa công ty

Các biểu trưng trực quan luôn chứa đựng những giá trị tiềm ẩn mà tổchức, doanh nghiệp muốn truyền đạt cho những người hữu quan bên trong vàbên ngoài Những biểu trưng bên ngoài này cố làm nổi bật những giá trị tiềm

ẩn về văn hóa Chính vì vậy, những người quản lý thường sử dụng những biểutrưng này để thể hiện những giá trị tiểm ẩn trong việc phục vụ khách hàng và

sự quan tâm dành cho nhân viên

Sức mạnh của văn hóa doanh nghiệp được đặc trưng bởi sự thống nhấtgiữa các thành viên trong tổ chức về tầm quan trọng của các giá trị cụ thể.Nếu có sự đồng thuận, văn hóa doanh nghiệp làm cho các thành viên trở nên

Trang 20

gắn kết với nhau và tạo ra một sức mạnh tổng hợp Khi đó, tổ chức có mộtnền văn hóa mạnh Một nền văn hóa mạnh được thể hiện qua việc sử dụngthường xuyên và có kết quả các biểu trưng Những yếu tố này làm tăng thêm

sự quyết tâm của các thành viên phấn đấu vì các giá trị và chiến lược chungcủa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp thể hiện những giá trị mà mỗi thànhviên cần cân nhắc khi quyết định hành động

1.3.2.2 Những người hùng, giai thoại

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thường xuất hiện những sự kiện,tấm gương điển hình cho việc thực hiện thành công hay thất bại Những kinhnghiệm, tấm gương đó trở thành một biểu tượng, một giá trị, triết lý mà tổchức, doanh nghiệp có thể sử dụng làm bài học kinh nghiệm cho các thànhviên khác, hay trở thành minh họa điển hình, mẫu mực, dễ hiểu về triết lý, vănhóa công ty Mẩu chuyện là những câu chuyện được thêu dệt từ những sựkiện có thực điển hình về những giá trị, triết lý của văn hóa công ty được cácthành viên trong tổ chức thường xuyên nhắc lại và phổ biến cho những thànhviên mới Một số mẩu chuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện đãmang tính lịch sử và có thể được khái quát hóa hoặc hư cấu thêm Trong cácmẩu chuyện kể thường xuất hiện những tấm gương điển hình, đó là nhữngmẫu hình lý tưởng về hành vi phù hợp với chuẩn mực và giá trị văn hóa công

ty Tấm gương điển hình có thể được nhân cách hóa thành huyền thoại vớinhững phẩm chất và tích cách của nhiều tấm gương điển hình hay kỳ vọng vềnhững giá trị và niềm tin trong tổ chức Các mẩu chuyện có tác dụng duy trìsức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức và giúp thống nhất về nhận thứccủa tất cả mọi thành viên

1.3.2.3 Những nghi lễ, nghi thức

Một trong số những yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp là nghi

Trang 21

lễ, nghi thức của doanh nghiệp Đó là những hoạt động đã được dự kiến từtrước và chuẩn bị kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hóa xãhội chính thức, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hay bất thườngnhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức và thường được tổ chức vì lợi ích củangười tham dự Những người quản lý có thể sử dụng lễ nghi như một cơ hộiquan trọng để giới thiệu về những giá trị được tổ chức coi trọng Đó cũng làdịp đặc biệt để nhấn mạnh những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hội cho mọithành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại, để nêugương và khen tặng những tấm gương điển hình đại biểu cho những niềm tin

và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức Có bốn loại lễ nghi cơ bản:chuyển giao, củng cố, nhắc nhở và liên kết

- Chuyển giao có thể là một buổi lễ giới thiệu thành viên mới, chức vụmới hay là lễ ra mắt Lễ nghi này tạo thuận lợi cho việc thâm nhập vào cương

vị mới, vai trò mới

- Củng cố có thể được thể hiện bằng một lễ phát phần thưởng nhằmcủng cố các nhân tố hình thành bản sắc và tôn thêm vị thế của thành viên

- Nhắc nhở có thể được thể hiện qua các buổi sinh hoạt văn hóa,chuyên môn, khoa học nhằm duy trì cơ cấu xã hội và làm tăng thêm năng lựctác nghiệp của tổ chức

- Liên kết nhằm khôi phục và khích lệ chia sẻ tình cảm và sự cảm thôngnhằm gắn bó các thành viên với nhau và với tổ chức

Nghi lễ thường được tiến hành theo một cách thức nhất định, các nghithức thường được thiết kế một cách kỹ lưỡng và sử dụng như những hình thứcchính thức để thực hiện nghi lễ Đặc điểm về hình thức và nội dung của nghithức không chỉ thể hiện những giá trị và triết lý của văn hóa công ty mà tổchức muốn nhấn mạnh, chúng còn thể hiện quan điểm và cách tiếp cận của

Trang 22

người quản lý Mức độ nghiêm túc trong việc thực hiện nghi thức là dấu hiệuphản ánh nhận thức của các thành viên tổ chức về ý nghĩa và tầm quan trọngcủa các giá trị và triết lý đối với họ.

1.3.2.4 Những giá trị cốt lõi ( Values)

Đây là lớp trong cùng, cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp Đó là nền giátrị được doanh nghiệp hình thành trong suốt quá trình hình thành hoạt động vàphát triển Những giá trị này rất ít thay đổi mà thường được giữ nguyên.Những giá trị cốt lõi này bao gồm: giá trị, thái độ, niềm tin, và lý tưởng

Giá trị:

Giá trị là khái niệm phản ánh nhận thức của con người về những chuẩnmực đạo đức mà họ cho rằng cần phải thực hiện Giá trị luôn được con ngườitôn trọng Những giá trị trong văn hóa doanh nghiệp và triết lý hành động của

tổ chức được thể hiện thông qua các biểu tượng đặc trưng và được nhắc đinhắc lại trong các chương trình đạo đức được các thành viên tổ chức vànhững người hữu quan tiếp nhận, hấp thụ và dần chuyển hóa thành nhữngchuẩn mực hành vi trong những hoàn cảnh nhất định Các giá trị của văn hóadoanh nghiệp một khi đã được các thành viên chấp nhận chúng sẽ trở thànhnhững chuẩn mực, thước đo cho hành vi của các thành viên Ở những tổ chứcđánh giá cao tính trung thực, nhất quán và sự cởi mở, nhân viên luôn hiểurằng họ cần hành động một cách thật thà, kiên định và thẳng thắn Mặc dùvậy, giá trị mới chỉ phản ánh mức độ nhận thức thụ động, hành vi của cácthành viên có thể vẫn còn mang tính nguyên tắc, thông lệ, thói quen như mộtcách thức hành động chính thức, cần thiết trong tổ chức Trạng thái tình cảmcủa thành viên ở cấp độ giá trị còn mờ nhạt, yếu ớt

Nhận thức ở cấp độ giá trị, con người sẽ luôn ý thức được những gì cầntôn trọng, giữ gìn; và họ cũng luôn biết cần phải hành động như thế nào trong

Trang 23

những trường hợp cụ thể.

Thái độ:

Thái độ được định nghĩa là một thói quen tư duy theo kinh nghiệm đểphản ứng theo một cách thức nhất quán thể hiện sự mong muốn hoặc khôngmong muốn đối với sự vật, hiện tượng Thái độ được hình thành trên cơ sởnhững giá trị và triết lý đã được nhận thức Thái độ được định hình theo thờigian từ sự tiếp thu và phân tích những giá trị của văn hóa doanh nghiệp Thái

độ của con người là tương đối ổn định và có những ảnh hưởng nhất định đếnhành động Thái độ luôn dựa vào những phán xét dựa trên cảm giác, tình cảm.Như vậy, thái độ là nhận thức phát triên ở mức độ cao hơn, trong đó thể hiệnchiều hướng chuyển hóa dần các giá trị và triết lý của văn hóa doanh nghiệpthành giá trị và triết lý hành động của cá nhân Tuy nhiên, sự chuyển hóa còn

ở mức độ thấp, bởi thái độ chỉ thể hiện trong từng hoàn cảnh cụ thể, chưa trởthành động cơ thúc đẩy con người hành động một cách chủ động Thái độ làchất gắn kết giá trị với niềm tin thông qua tình cảm

Nhận thức ở cấp độ thái độ, con người sẽ luôn có xu thế phản ứng trướcnhững vấn đề nhất định Hành động phản ứng của họ không chỉ thể hiệnnhững giá trị mà họ nhận thức được mà còn thể hiện cả tình cảm của họ

Niềm tin:

Niềm tin là khái niệm thể hiện nhận thức của một người về việc mọingười cho rằng thế nào là đúng, thế nào là sai Trong niềm tin luôn chứa đựngnhững giá trị và triết lý đã nhận thức; nhưng mức độ nhận thức phát triển ởcấp độ cao hơn Niềm tin có thể tạo ra nguồn sức mạnh giúp con người hànhđộng Niềm tin là giá trị được hình thành một cách vững chắc về một cáchthức hành động hay trạng thái nhất định

Niềm tin của những người lãnh đạo trong văn hóa doanh nghiệp được

Trang 24

chuyển hóa thành niềm tin của tổ chức thông qua quá trình nhận thức Tuyvậy, vẫn có thể xuất hiện những trở ngại từ thông tin Khi phải đương đầu vớimột vấn đề (ví dụ lợi nhuận giảm sút), người lãnh đạo sẽ đưa ra một đề nghị

về cách giải quyết vấn đề, ví dụ như “cần phải tăng năng suất” vì tin rằng

“tăng năng suất chính là cách để tăng lợi nhuận” Những thành viên khác của

tổ chức lại có thể nhìn nhận niềm tin này của người lãnh đạo như những giátrị cần tôn trọng, tức là họ phải tìm cách tăng năng suất khi thấy có một vấn

đề xuất hiện Nếu giải pháp đó không may mắn được chứng tỏ là đúng đắntrong việc giải quyết vấn đề nâng cao lợi nhuận, mọi người sẽ dần chấp nhậngiá trị này như một quy tắc về sự vận động của thế giới Một khi cách hànhđộng này trở thành thói quen và tỏ ra hữu hiệu, chúng sẽ chuyển hóa dầnthành niềm tin; khi đó chúng có thể dần trở thành một phần lý tưởng củanhững con người trong tổ chức đó

Nhận thức ở cấp độ niềm tin, con người luôn có xu thế hành động mộtcách chủ động, tự nguyện; trong hành động luôn có thể thấy rõ trạng thái tìnhcảm ở mức độ cao hơn qua sự tự giác và nhiệt tình

Lý tưởng:

Lý tưởng là khái niệm thể hiện niềm tin phát triển ở mức độ rất cao.Phát triển ở mức độ này, trạng thái tình cảm của con người không chỉ là sự tựgiác và lòng nhiệt tình, mà hơn thế nữa còn là sự sẵn sàng hy sinh và cốnghiến Đối với văn hóa doanh nghiệp, lý tưởng được định nghĩa là sự vận dụng

lý luận vào thực tiễn Cách định nghĩa này nhấn mạnh sự chuyển hóa hoàntoàn những giá trị, triết lý của doanh nghiệp thành những ý nghĩa, giá trị cao

cả, căn bản, sâu sắc có khả năng giúp con người cảm thông, chia sẻ và dẫn dắtcon người trong nhận thức, cảm nhận và xúc động trước sự vật, hiện tượng.Hơn thế nữa, chúng còn được chuyển hóa thành động lực và thành những

Trang 25

hành động cụ thể để thể hiện sự cảm thông, chia sẻ và cống hiến.

Lý tưởng khác niềm tin trên ba phương diện sau: Một là, niềm tin đượchình thành một cách có ý thức và có thể xác minh tương đối dễ dàng, trongkhi lý tưởng hình thành một cách tự nhiên và khó giải thích được một cách rõràng; Hai là, Niềm tin có thể được đưa ra diễn giải, tranh luận, đối chứng,trong khi không thể làm như vậy được đối với lý tưởng vì vậy niềm tin có thểthay đổi dễ dàng hơn so với lý tưởng; Ba là, Niềm tin chỉ là trình độ nhậnthức ở mức độ đơn giản hơn trong khi lý tưởng được hình thành không chỉ từniềm tin hay đức tin mà còn gồm cả những giá trị và cảm xúc của con người.Như vậy, lý tưởng đã nảy mầm trong tư duy, tình cảm của con người trướckhi người đó ý thức được điều đó, vì vậy chúng là trạng thái tình cảm rất phứctạp và không thể mang ra đối chứng với nhau

1.4 CÁC Ykhác niềm tin trên ba phương diệNH NGHIỆP

Hình thành và phát triển văn hóa doanh nghiệplà một quá trình lâu dài

và chịu tác động từ nhiều nhân tố khác nhau Một doanh nghiệp có văn hóadoanh nghiệp mạnh, tạo ra bản sắc riêng cho doanh nghiệpmình cũng nhưnâng cao sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp cần phải tận dụng tất cả cácyếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp chịu ảnhhưởng trực tiếp và mạnh mẽ của các yếu tố sau:

1.4.1 Người lãnh đạo doanh nghiệp

Người lãnh đạo là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình hìnhthành và phát triển văn hóa doanh nghiệp Lãnh đạo không chỉ là người quyếtđịnh chiến lược phát triển, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, công nghệ được ápdụng mà họ còn có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triểnvăn hóa doanh nghiệp Theo Edgar Schein lãnh đạo tác động đến văn hóadoanh nghiệp theo năm cơ chế căn bản là:

Trang 26

1 Truyền đạt giá trị qua giao tiếp;

2.Qua phản ứng trước vấn đề tổ chức gặp phải hay trước khủng hoảng;

3 Lãnh đạo bằng tấm gương;

4 Phân chia lợi ích và đãi ngộ;

5 Tiêu chí tuyển chọn và thải loại nhân viên

Bên cạnh đó là các quy trình và hệ thống nội bộ cũng góp phần tạo nênvăn hóa doanh nghiệp, như là: Các hệ thống quy trình và thủ tục nội bộ; Cơcấu tổ chức; Hệ thống trang thiết bị; Giai thoại, chuyện kể nội bộ; và Hệthống báo cáo nội bộ Sự tác động của lãnh đạo đến văn hóa doanh nghiệp thểhiện qua sơ đồ sau:

Hình 3 Lãnh đạo và sự phát triển Văn hóa doanh nghiệp

Trang 27

Như vậy người lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong quá trình xâydựung và phát triển văn hóa doanh nghiệp Vai trò đó đuợc cụ thể hóa nhưsau:

 Lãnh đạo tạo dựng nền tảng văn hóa doanh nghiệp

Lãnh đạo là nguời đưa ra tầm nhìn, mục tiêu hoạt động, chiến lược pháttriển, môi trường và các nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp ngay từ khimới thành lập Trải qua quá trình hoạt động kinh doanh, người lãnh đạo chắtlọc lựa chọn và xây dựng cho doanh nghiệp mình những đặc riêng cho nềntảng văn hóa doanh nghiệp mình: tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu hoạt động,chiến lược phát triển hay triết lý kinh doanh Và thông qua quá trình truyềnđạt những yếu tố, giá trị trên được truyền bá rộng rãi tới mọi thành viên trongdoanh nghiệp, từ đó làm cho mọi nhân viên hiểu được các giá trị tốt đẹp đó vàcùng với mình thực hiện công việc để hướng tới các giá trị ,mụctiêu đó

 Lãnh đạo hình thành, nuôi dưỡng môi trường và những chuẩnmực văn hóa:

Trong quá trình triển khai hoạt động kinh doanh,nhà lãnh đạo đã xácđịnh và lựa chọn mục tiêu hoạt động, chiến lược phát triển, các nguyên tắc vànhững quy định cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Các yếu tố,giá trị đượcngười lãnh đạo lựa chọn cùng với sự đồng thuận, đóng góp xây dựng của cácthành viên trong doanh nghiệp, qua thời gian thực nghiệm sẽ trở thành cácchuẩn mực văn hóa cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp Tuy nhiên, cácgiá trị này cần phải có môi trường để phát triển, đó chính là sự tương tác giữacác chính sách quản trị trong doanh nghiệp, trong đó chính sách quản trị nhânlực đóng vai trò quan trọng Các chính sách quản trị đó kết hợp với nhau tạonên môi trường cho các giá trị lựa chọn phát triển và trở thành bản sắc vănhóa riêng của doanh nghiệp Thêm vào đó, những chuẩn mực văn hóa đó

Trang 28

giúp định hướng hành vi và trở thành những tiêu chuẩn đánh giá cho cácthành viên trong doanh nghiệp Từ đó, các chuẩn mực văn hóa đó góp phầncủng cố và phát triển văn hóa doanh nghiệp.

 Tuyển chọn những người phù hợp với hệ giá trị văn hóa:

Nghệ thuật quản trị của những người lãnh đạo là đạt được mục tiêuthông qua sự nỗ lực của những thành viên trong doanh nghiệp Lựa chọnnhân sự và xây dựng bộ máy tổ chức là một trong những nhiệm vụ quan trọngnhất trong quản lý doanh nghiệp Chính vì vậy, nhà lãnh đạo thường lựa chọn

có khát vọng, niềm tin, hệ tư tưởng, phong cách làm việc, văn hóa ứng xử…tương đối giống với hệ giá trị của mình vào đội ngũ nhân sự của doanhnghiệp Điều này càng trở nên quan trọng đối với các vị trí quan trong chủchốt, quản lý các phòng ban chức năng hay các lãnh đạo cao cấp, người lãnhđạo càng phải chú trọng hơn việc lựa chọn những người đồng sự tin cậy vớimình Quá trình tuyển chọn giúp cho doanh nghiệp phát triển hệ giá trị vănhóa sâu rộng, và thông qua đội ngũ nhân sự đó giúp cho doanh nghiệp pháttriển văn hóa doanh nghiệp một cách mạnh mẽ

 Lãnh đạo là tấm gương và động lực cho nhân viên

Thông qua thị giác là cách giúp con người tiêp nhận, hấp thụ và lưu giữthông tin cũng như tri thức dễ dàng nhất và sâu sắc nhất Do đó, hình ảnh, thái

độ, hành vi của người lãnh đạo có ảnh hưởng rất lớn đối với hành vi, thái độcủa nhân viên Đội ngũ nhân viên thường bị ảnh hưởng, học theo và hànhđộng giông với các hành động của lãnh đạo Họ coi các hành vi của lãnh đạo

là chuẩn mực để noi theo.Vì vậy, nhà lãnh đạo cần phải xây dựng cho mìnhmột hình ảnh chuẩn mực và phù hợp với văn hóa doanh nghiệp của mình,không ngừng bồi dưỡng, nâng cao khả năng lãnh đạo của mình Với nhữngmục tiêu, mong muốn mà nhà lãnh đạo đặt ra thì một nhà lãnh đạo thành công

Trang 29

luôn là đầu tầu, luôn biết cách lôi kéo mọi người tin tưởng và đi theo đườnglối của mình Trong quá trình làm việc, họ gặp gỡ, trao đổi cởi mở và lắngnghe ý kiến đóng góp từ nhân viên, họ quan tâm tới nhu cầu, nguyện vọngcủa từng cá nhân Từ đó, nhân viên tin tưởng và đi theo con đường nhà lãnhđạo đã lựa chọn một cách tự nguyện.

 Lãnh đạo là người thay đổi văn hóa doanh nghiệp

Nhà lãnh đạo là người xây dựng nên văn hóa doanh nghiệp, nhưngcũng là người đầu tiên thay đổi văn hóa doanh nghiệp Trong quá trình hoạtđộng và phát triển, do môi trường tác động và nhiều yếu tố thay đổi sẽ làmthay đổi văn hóa doanh nghiệp và nhà lãnh đạo là người có vai trò rất lớntrong việc khởi xưởng và thực hiện những thay đổi văn hóa trong doanhnghiệp Thay đổi văn hóa trong doanh nghiệp là một thách thức lớn do tâm lýngại thay đổi và có ý chống đối với những thay đổi của con người, đòi hỏi nhàlãnh đạo phải có những hoạt động rất tích cực, cẩn trọng và bền bỉ Vì vậy,khi cần phải thay đổi văn hóa doanh nghiệp, nhà lãnh đạo không chỉ là người

đề ra các chiến lược thay đổi, mà chính họ cũng tấm gương thay đổi đầu tiên

để tác động và tạo nên sự thay đổi đối với các thành viên khác trong doanhnghiệp

1.4.2 Mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp

Bên cạnh vai trò của người lãnh đạo, mối quan hệ giữa các thành viêntrong doanh nghiệp cũng ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự hình thành và phát triểnvăn hóa doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn xây dựng và phát triển văn hóadoanh nghiệp một cách lâu dài và đạt hiệu quả cao cần phải xây dựng chodoanh nghiệp mình những quy tắc ứng xử trong nội bộ phù hợp với doanhnghiệp của mình nhằm điều chỉnh mối quan hệ trong doanh nghiệp:

 Nguyên tắc ứng xử của lãnh đạo với cấp dưới

Trang 30

 Nguyên tắc ứng xử của cấp dưới với lãnh đạo

 Nguyên tắc ứng xử giữa các đồng nghiệp

 Nguyên tắc ứng xử với công việc

 Nguyên tắc ứng xử với khách hàng

 Nguyên tắc ứng xử trong đàm phán với các đối tác

Nếu một doanh nghiệp có những giá trị văn hóa phù hợp để mọi thànhviên trong doanh nghiệp cùng chia sẻ, quan tâm; có một hệ thống các quyđịnh bao gồm: những vấn đề liên quan tính chuyên nghiệp như mức độ đạtyêu cầu của công việc,sự hài hòa giữa quyền hạn và trách nhiệm, quyền lợi vànghĩa vụ của người lao động, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá hiệu quả làmviệc, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng…thì sẽ tạo ra được sự kếtdính, đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên Có như vậy doanh nghiệp mớiphát huy tối đa được sức mạnh của các thành viên: năng lực quản lý, khả năngnghiên cứu và sáng tạo, năng lực tiếp thu và sử dụng công nghệ, khả năngkhai thác thị trường…

1.4.3 Lịch sử truyền thống của doanh nghiệp

Trải qua các thời kỳ hình thành và phát triển lâu dài, mỗi doanh nghiệpđều có lịch sử phát triển của riêng mình Mỗi doanh nghiệp đều hình thànhnên những đặc điểm mang tính đặc thù cả về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động

và bản sắc văn hóa Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa của mỗi doanhnghiệp cho chúng ta hiểu được đầy đủ về quá trình hình thành, hoạt động,thay đổi và phát triển của doanh nghiệp cũng như thấy được các nguyên nhân

và sự tác động của những nguyên nhân đó đến sự thay đổi, phát triển củadoanh nghiệp Trên thực tế ta thấy rằng, các doanh nghiệp có lịch sử pháttriển lâu đời và cóbề dày truyền thống thường có ít sự thay đổi về tổ chức hơn

Trang 31

những doanh nghiệp mới thành lập chưa có cơ cấu tổ chức hợplý, phong cáchhay đặc trưng về văn hóa doanh nghiệp.Những truyền thống, tập quán, nhân

tố văn hóa đã xuất hiện và định hình trong lịch sử vừa là chỗ dựa nhưng cũng

có thể thành rào cản tâm lý khồng dễ vượt qua trong việc hình thành và pháttriển những đặc trưng văn hóa mới cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp khácnhau thì lịch sử hình thành và phát triển khác nhau do đó cũng có những đặctrưng về văn hóa khác nhau.Các doanh nghiệp mới thành lập có phong cáchkinh doanh hiện đại hướng tới thị trường nhiều hơn, các nhân viên cũng trẻtrung và năng động hơn.Ngược lại, doanh nghiệp có lịch sử lâu đời và có bềdày truyền thống thì thường khó đổi mới hơn, có các giá trị văn hóa đặc trưng

và kinh nghiệm chuyên môn hơn Nếu một doanh nghiệp có nền văn hóamang đậm bản sắc đã hình thành trong tâm chí của mọi thành viên trongdoanh nghiệp thì văn hóa doanh nghiệp càng có khả năng, cơ hội phát triểnđạt mức cao hơn và ngược lại

1.4.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành nghề khác nhau thì cónhững đặc trưng văn hóa khác nhau.Các doanh nghiệp thương mại dịch cóvăn hóa khác với các doanh nghiệp sản xuất; các doanh nghiệp kinh doanhtrong ngành thời trang có văn hóa khác với các doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực kỹ thuật….Đây có thể gọi là văn hóa ngành nghề và cũng làmột trong những yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp Chúng ta cóthể thấy rõ sự ảnh hưởng của văn hóa ngành nghề tác động đến văn hóa doanhnghiệp bằng việc xác định mối quan hệ giữa các bộ phận, phòng ban khácnhau trong doanh nghiệp: phòng kinh doanh có những nét văn hóa, ứng xửkhác với phòng kế toán hay phòng chăm sóc khách hàng; những nhân viênhành chính văn phòng sẽ có cách ứng xử và giá trị văn hóa khác với côngnhân trực tiếp và khác với nhân viên kế toán… Đây chính là lý do tại sao giữa

Trang 32

các đơn vị, phòng ban, bộ phận trong một công ty đôi khi lại khó phối hợp.

Và chính sự phối hợp không ăn ý, nhịp nhàng này làm giảm hiệu quả làmviệc, khả năng của từng bộ phận trong quá trình thực hiện công việc đạt hiệuquả cao vì mục tiêu chung của doanh nghiệp Chính vì vậy, các nhà quản lýcần xây dựng văn hóa doanh nghiệp sao cho phù hợp và chung hòa những néttương đồng nhất của các bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp để đạt hiệuquả cao trong quá trình quản lý

1.4.5 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp.

Hình thức sở hữu hay các loại hình doanh nghiệp khác nhau cũng tạo ranét khác biệt trong văn hóa doanh nghiệp của doanh nghiệp đó Các công ty

cổ phần sẽ có những giá trj văn hóa, lối ứng xử khác với các công ty tráchnhiệm hữu hạn, các công ty nhà nước hay các công ty liên doanh…Có sựkhác biệt này vì bản chất hoạt động và điều hành cũng như quá trình ra quyếtđịnh của các loại hình công ty này là khác nhau Đối với các công ty nhànước, khi giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên nguồnvốn 100% của nhà nước, lại hoạt động chủ yếu trong môi trường độc quyền

và điều hành theo các chỉ tiêu kế hoạch mà nhà nước thông qua thì tính linhhoạt, tự giác và quá trình ra quyết định thấp hơn so với công ty tư nhân.Thông thường các công ty nhà nước có giá trị văn hóa thích sự tuân thủ, quátrình ra quyết định chậm, ít chú ý đến hoạt động chăm sóc khách hàng trongkhi đó các doanh nghiệp tư nhân lại có giá trị văn hóa ưa thích sự linh hoạt,thời gian đưa ra quyết định nhanh chóng, và chú trọng đến các hoạt độngchăm sóc khách hàng

1.4.6 Văn hóa vùng miền

Văn hóa vùng miền ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp thể hiện cụthể nhât thông qua các thành viên đến từ các vùng miền khác nhau trong

Trang 33

doanh nghiệp.Mỗi địa phương vùng miền khác nhau đều có các giá trị vănhóa khác nhau đôi khi là trái ngược nhau.Các hành vi của mỗi nhân viên trongdoanh nghiệp chịu ảnh hưởng của văn hóa vùng miền của họ và nó không dễdàng thay đổi bằng các qui định, qui chế của doanh nghiệp.Hay nói cáchkhác, văn hóa doanh nghiệp không dễ dàng thay đổi, làm giảm đi hoặc loại bỏvăn hóa vùng miền trong mỗi nhân viên Thực tế cho thấy, mâu thuẫn xảy ratại nơi làm việc nhiều khi do việc giữa các nhân viên đến từ các địa phươngkhác nhau và họ mang những nét văn hóa đó vào doanh nghiệp mặc dù cùnglàm trong một doanh nghiệp và chịu sự tác động chi phối chung của văn hóadoanh nghiệp đó.

1.4.7 Những giá tị văn hóa học hỏi được

Trong suốt quá trình hoạt động thực tiễn, các giá trị học hỏi được rấtphong phú và đa dạng, nhưng chủ yếu được qua các hình thức sau

1.4.7.1 Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp

Đây chính là những kinh nghiệm có được trong quá trình doanh nghiệp

xử lý các công việc chung, được các nhân viên trong doanh nghiệp thừa nhận,

và được tuyên truyền phổ biến tới toàn thể doanh nghiệp cũng như các thànhviên mới gia nhập

1.4.7.2 Những giá trị học hỏi được từ các doanh nghiệp khác

Các doanh nghiệp thường tổ chức các cuộc điều tra khảo sát thị trường,nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm của đối thủ; tham gia các hộithảo chuyên ngành, các cuộc triển lãm, hội trợ, giao lưu… Qua các hoạt độngtrên, doanh nghiệp thu thập được những giá trị văn hóa của các doanh nghiệpkhác nhau, kinh nghiệm xử lý trong quá trình hoạt động.Và những điều họchỏi được này có thể được áp dụng tại doanh nghiệp và trải qua thời gian đượclưu giữ và truyền lại cho các thế hệ sau của doanh nghiệp

Trang 34

1.4.7.3 Những giá trị văn hóa được học hỏi từ các nền văn hóa khác.

Đây là các giá trị học hỏi được khi doanh nghiệp hoạt động trên cácvùng miền, quốc gia khác nhau.Phổ biến nhất đó là các công ty đa quốc gia,các tập đoàn xuyên quốc gia, hoặc các công ty có các nhân viên được đào tạo

từ các nước khác về, các doanh nghiệp trong nước có liên doanh với nướcngoài… Những giá trị văn hóa của các nền văn hóa khác được lựa chọn saocho phù hợp với nền văn hóa, thực trạng hiện tại của doanh nghiệp

1.4.7.4 Những giá trị văn hóa được học hỏi từ một hay nhiều thành viên mới.

Các giá trị văn hóa được mang lại từ một hoặc các thành viên mới nàycần phải trải qua thời gian thực tiễn lâu dài, cần được đánh giá cụ thể bớingười lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên và phải có phương pháp áp dụngtuyên truyền phù hơp Có như thế thì những giá trị văn hóa của cá nhân haynhiều thành viên mới có thể trở thành giá trị văn hóa của cả doanh nghiệp

1.4.7.5 Những giá trị học hỏi được từ xu hướng và trào lưu của xã hội.

Có nhiều các trào lưu hay xu hướng của xã hội có ảnh hưởng đến vănhóa doanh nghiệp Những trào lưu, xu hướng này mang lại những lợi ích nhấtđịnh cho doanh nghiệp hoặc khách hàng và được áp dụng và dần trở thành nétvăn hóa riêng của doanh nghiệp đó: sử dụng Email để nhận phản hồi và trả lờicho khách hàng, phân công công việc, gửi tài liệu…

1.5 CÁC Dcông công việc, gửi tài

1.5.1 Phân theo sự phân cấp quyền lực

1.5.1.1 Văn hóa nguyên tắc

 Đặc tính cơ bản

Trang 35

- Quản lý dựa vào công việc hơn là dựa vào phẩm chất cá nhân

- Không linh hoạt

- Các quyết định đưa ra dựa trên cơ sở quy trình và hệ thống

- Thăng tiến nếu tuân thủ các nguyên tắc

- Tổ chức khách quan và khẳng định

- Có tính ổn định, trật tự, và chắc chắn cao

- Chất lượng vững chắc và số lượng ổn định được duy trì

- Dòng thông tin và quyền lực rõ ràng

- Xung đột được hạn chế thấp nhất do thường xuyên áp dụng cácnguyên tắc

 Nhược điểm

- Phản ứng chậm so với những biến động của thị trường

- Cán bộ, nhân viên tuân thủ các nguyên tắc hơn là đưa ra những quyếtđịnh hiệu quả

- Cấp quản lý, lãnh đạo tập trung vào họp hành

- Khả năng sáng tạo bị hạn chế

1.5.1.2 Văn hóa quyền hạn

 Đặc tính cơ bản

- Quản lý dựa trên sơ sở quyền lực cá nhân của lãnh đạo

- Cấu trúc dựa vào sự tiếp cận lao động

Trang 36

- Các quyết định của lãnh đạo xử lý các tình huống được coi làm cơ sởcho nhân viên xử lý trong tình huống tương tự

- Thăng tiến đạt được thông qua việc tỏ rõ lòng trung thành với lãnhđạo

- Được xem như là tổ chức của những người cùng chí hướng

 Ưu điểm

- Phản ứng nhanh với các biến động, khủng hoảng trên thị trường

- Lãnh đạo đem lai sự ổn định và rõ ràng

- Quyết định được đưa ra dựa trên ý muốn của lãnh đạo

- Có thể kiểm soát được xung đột

- Khả năng nghiên cứu, sáng tạo của nhân viên bị hạn chế

1.5.1.3 Văn hóa đồng đội

 Đặc tính cơ bản

- Công việc quản lý được đơn giản hóa

- Cấu trúc dựa trên tính chuyên nghiệp về nghiệp vụ

- Các quyết định được đưa ra dựa trên cơ sở hợp tác lẫn nhau

Trang 37

- Thăng tiến đạt được do có nhiều đóng góp

- Thường coi trọng con người hơn lợi nhuận

 Ưu điểm

- Mức độ hợp tác và hỗ trợ cao

- Đem lại hiệu quả cao trong công việc và xử lý các tình huống

- Cung cấp cho khách hàng dịch vụ có chuẩn mực cao

- Mức độ trao đổi thông tin tốt, có lợi cho công việc ở mức cao

 Nhược điểm

- Nhu cầu của cán bộ nhân viên được đưa ra ưu tiên theo nhu cầunhiệm vụ

- Quá trình ra quyết định chậm

- Phản ứng chậm với những thay đổi của thị trường

- Xung đột khó kiểm soát dẫn đến giảm hiệu quả công việc

1.5.1.4 Văn hóa sáng tạo

 Đặc tính cơ bản

- Quản lý được coi trọng trong quá trình giải quyết các tình huống

- Cơ cấu linh hoạt hơn là cứng nhắc

- Các quyết định được đưa ra trên cơ sở năng lực chuyên môn của các

cá nhân

- Thăng tiến đạt được thông qua việc thực hiện các công việc hiệu quả

- Tài năng được coi là cơ sở của quyền lực

- Tập trung vào kết quả

Trang 38

 Ưu điểm

- Động cơ làm việc cao và khuyến khích tạo ra môi trường làm việchiệu quả

- Phát huy tối đa năng lực sáng tạo, kỹ năng chuyên môn của nhân viên

- Tạo cơ hội và môi trường cho cán bộ nhân viên phát triển kỹ năngchuyên môn và kiến thức

 Nhược điểm

- Mức độ ganh đua và cạnh tranh cao giữa các nhân viên trong doanhnghiệp

- Khó kiểm soát và quản lý trực tiếp đối với nhan viên

- Thường xuất hiện tính kiêu ngạo, tự cao tự đắc ở những nhân viên cónhiều thành tích cao trong doanh nghiệp

- Cạnh tranh thiếu xây dựng giữa các nhóm, tổ, phòng ban

1.5.2 Phân theo cơ câu, định hướng về con người và nhiệm vụ

Trong quá trình nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp ( văn hóa tổchức) nhà nghiên cứu Trompennars đã sử dụng hai yếu tố để nghiên cứu phânbiệt văn hóa doanh nghiệp: phân biệt cơ cấu ngang bằng và cơ cấu có thứ bậc;nghiên cứu định hướng về con người và nhiệm vụ Theo các yếu tố trên thìông đã xác định và miêu tả 4 loại văn hóa doanh nghiệp khác nhau: văn hóagia đình, văn hóa tháp Eiffel, văn hóa tên lửa được định hướng, văn hóa lò ấptrứng

Trang 39

Hình 4 Văn hóa theo cơ cấu và định hướng con người và nhiệm vụ

1.5.2.1 Văn hóa gia đình

Khi nói đến gia đình là chúng ta nghĩ ngay đến mái ấm thân thuộc,mang tính nhân văn đầy thiêng liêng Trong mô hình văn hóa doanh nghiệpgia đình, mối quan hệ giữa các thành viên trực tiếp gần gũi nhưng có thứ bậctrên dưới, như trong gia đình

Lãnh đạo, quyền lực và mối quan hệ giữa các thành viên: 

Người lãnh đạo giống như “người cha”, giàu kinh nghiệm và có quyềnhành lớn đối với nhân viên – “người con” Kết quả là sự hình thành doanhnghiệp hướng quyền lực, trong đó người lãnh đạo giữ vai trò như người chabiết việc gì cần làm và biết điều gì tốt cho con cái Đây là loại quyền lực hếtsức thân thiện, ôn hòa không hề có tính đe dọa, áp lực

Trang 40

Với mô hình văn hóa doanh nghiệp gia đình, sự hài lòng trong các mốiquan hệ gia đình tạo ra động lực làm việc, năng suất lao động cao và khả nănggiải quyết mâu thuẫn Việc làm hài lòng cấp trên là một phần thưởng Lãnhđạo phải làm gương, có tiếng nói, tạo được mẫu hình riêng, có vị thế và mongmuốn cấp dưới “cùng chung chí hướng”,… Người lãnh đạo khéo léo đóng vaitrò là chất xúc tác, tạo nguồn năng lượng dồi dào, và có sức hấp dẫn đến tậnsâu thẳm tình cảm và niềm say mê của cấp dưới Họ giống như người lãnhđạo các phong trào giải phóng, cải tổ, phản đối, khai sáng cho các thành viên

và cả xã hội

Quyền lực trong mô hình văn hóa gia đình được thực thi thông qua sựhòa hợp giữa các thành viên Sự trừng phạt lớn đối với các thành viên làkhông còn được mọi người yêu mến Áp lực đối với họ là tính đạo đức xã hộichứ không phải là tài chính hay pháp lý Quyền lực trong mô hình gia đìnhkhông thể tranh giành được vì nó không phụ thuộc vào nhiệm vụ mà vào vị tríđược quy cho Người nhiều tuổi hơn sẽ có nhiều quyền hành hơn, họ phảiđược hướng dẫn một cách toàn diện và trung thành tuyệt đối để xứng đángvới địa vị của mình

Văn hóa doanh nghiệp theo mô hình gia đình có xu hướng trở thànhmôi trường khép kín Lượng thông tin càng nhiều, truyền thống, tập tục giađình càng phong phú thì sợi dây liên kết càng bền chặt, môi trường càng khépkín thì người ngoài càng cảm thấy khó khăn khi trở thành một thành viên

Nhiều tập đoàn theo mô hình văn hóa gia đình như ở Ai Cập, Italia,Singapore, Bắc Triều Tiên, Tây Ban Nha và điển hình là Nhật Bản NgườiNhật đã xây dựng doanh nghiệp có tổ chức như một gia đình truyền thống.Đạo đức trong kinh doanh chính là tình cảm thương yêu giữa những conngười ở thứ bậc khác nhau, người trẻ tuổi hơn thì được nâng niu, chiều

Ngày đăng: 01/08/2022, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp theo Geert Hoftede - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN văn HOÁ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
Hình 2 Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp theo Geert Hoftede (Trang 16)
Hình 3 Lãnh đạo và sự phát triển Văn hóa doanh nghiệp - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN văn HOÁ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
Hình 3 Lãnh đạo và sự phát triển Văn hóa doanh nghiệp (Trang 26)
Hình 6: Cơ cấu tổ chức của Công Ty Thông Tin Di Động - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN văn HOÁ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
Hình 6 Cơ cấu tổ chức của Công Ty Thông Tin Di Động (Trang 67)
Hình 7: Thuê bao hoạt động trên mạng giai đoạn 2005-2013 - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN văn HOÁ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
Hình 7 Thuê bao hoạt động trên mạng giai đoạn 2005-2013 (Trang 72)
Hình 8: Lợi nhuận và thị phần - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN văn HOÁ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
Hình 8 Lợi nhuận và thị phần (Trang 74)
Hình 10: Tốc độ phát triển mạng giai đoạn 2009-2013 - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN văn HOÁ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
Hình 10 Tốc độ phát triển mạng giai đoạn 2009-2013 (Trang 76)
Hình 5: Hệ thống nhận diện thương hiệu MobiFone - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN văn HOÁ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
Hình 5 Hệ thống nhận diện thương hiệu MobiFone (Trang 81)
Bảng 1: Đặc điểm chính của các Mô hình văn hóa doanh nghiệp - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN văn HOÁ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
Bảng 1 Đặc điểm chính của các Mô hình văn hóa doanh nghiệp (Trang 91)
Hình 7: Phong cách Lãnh đạo hiện tại - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN văn HOÁ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
Hình 7 Phong cách Lãnh đạo hiện tại (Trang 93)
Bảng 4: Khảo sát quá trình triển khai văn hóa doanh nghiệp - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN văn HOÁ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
Bảng 4 Khảo sát quá trình triển khai văn hóa doanh nghiệp (Trang 95)
Bảng 5: Khảo sát mức độ nhận biết văn hóa doanh nghiệp - MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN văn HOÁ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
Bảng 5 Khảo sát mức độ nhận biết văn hóa doanh nghiệp (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w