Khi quy mô ngày càng tăng, các loại hình hoạtđộng ngày càng đa dạng, thì nguồn lực cơ sở vật chất càng đòi hỏi cao hơnvề số lượng, chất lượng.Đối với lĩnh vực giáo dục hiện nay, để nâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
-o0o
-CAO LÊ PHƯƠNG
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRUNG TÂM KHẢO THÍ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO HƯỚNG ISO 9001
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
-o0o
-CAO LÊ PHƯƠNG
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRUNG TÂM KHẢO THÍ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO HƯỚNG ISO 9001
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Từ Quang Phương
Hà nội - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Cao Lê Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lời biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Từ Quang Phương, người Thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể Quý Thầy, Cô, các anh, chị cán bộ, viên chức Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ
Hà Nội đã luôn dành sự quan tâm hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sỹ.
Tôi xin gửi lời cảm ơn Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè đã giúp
đỡ tôi trong quá trình triển khai khảo nghiệm, thu thập dữ liệu cho nghiên cứu đề tài luận văn.
Tôi xin tri ân sự khích lệ, giúp đỡ của gia đình, người thân đã dành cho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu khoa học.
Hà Nội, tháng năm 2016
Tác giả
Cao Lê Phương
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH M C CÁC B NG, HÌNH, S Đ , BI U Đ Ụ Ả Ơ Ồ Ể Ồ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7
3.1 Mục đích nghiên cứu 7
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
4.1 Đối tượng nghiên cứu 7
4.2 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Những đóng góp mới của đề tài 8
7 Kết cấu luận văn 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CÔNG LẬP THEO HƯỚNG ISO 9001 10
1.1 Một số khái niệm 10
1.1.1 Khái niệm và chức năng quản lý 10
1.1.2 Khái niệm cơ sở vật chất trong các đơn vị giáo dục, đào tạo 17
1.1.3 Khái niệm quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị giáo dục, đào tạo 20
1.2 Nội dung Quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo 23
1.2.1 Kế hoạch hóa việc quản lý cơ sở vật chất 24
1.2.2 Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất 25
1.2.3 Kiểm tra đánh giá việc quản lý cơ sở vật chất 26
Trang 61.3 Nội dung quản lý cơ sở vật chất theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001 ở đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo 26
1.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 27 1.3.2 Quản lý cơ sở vật chất theo ISO 9001 ở đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo 33
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trongcác đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo 38
1.4.1 Nhân tố về quy hoạch và kế hoạch phát triển cơ sở vật chất 38 1.4.2 Nhân tố về cơ chế, chính sách và phân cấp quản lý về cơ sở vật chất, trang thiết bị trong các đơn vị giáo dục, đào tạo 39
1.4.3 Nhân tố về nguồn lực kinh phí dành cho phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị 39
1.4.4 Nhân tố về năng lực chuyên môn của đội ngũ chuyên trách về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị 40
1.5 Kinh nghiệm triển khai hệ thống ISO 9001:2008 tại một số đơn vị giáodục, đào tạo 43
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở TRUNG TÂM KHẢO THÍ ĐHQGHN 46
2.1 Tổng quan về Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN 462.2 Thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thíĐHQGHN theo ISO 9001 54
2.2.1 Thực trạng hệ thống cơ sở vật chất của Trung tâm 54 2.2.2 Thực trạng tổ chức, nhân lực thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất 58
2.2.3 Thực trạng công tác công tác quy hoạch xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất 59
2.2.4 Thực trạng công tác công tác lập kế hoạch xây dựng, phát triển cơ
Trang 72.2.8 Thực trạng công tác bảo quản, kiểm kê, thanh lý tài sản 65
2.3 Đánh giá chung 66
2.3.1 Những điểm mạnh và thuận lợi 66
2.3.2 Những điểm yếu và khó khăn 67
2.3.3 Một số nguyên nhân tạo nên bất cập 69
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRUNG TÂM KHẢO THÍ ĐHQGHN THEO HƯỚNG ISO 9001:2008 70
3.1 Mục tiêu, phương hướng quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN theo hướng ISO 9001:2008 70
3.1.1 Sứ mệnh, mục tiêu của Trung tâm 70
3.1.2 Lộ trình phát triển 72
3.2 Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN theo hướng ISO9001:2008 73
3.2.1 Giải pháp chung 73
3.2.2 Đề xuất áp dụng hệ thống ISO 9001 trong quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN 86
3.2.2.1 Một số nguyên tắc khi áp dụng ISO 9001 trong quản lý CSVC 86
3.2.2.2 Nội dung triển khai áp dụng ISO 9001 trong quản lý CSVC 89
3.2.2.3 Quy trình và điều kiện triển khai 95
3.2.2.4 Một số lưu ý khi vận dụng ISO 9001 trong quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 1: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRUNG TÂM KHẢO THÍ 107
PHỤ LỤC 2: PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN 111
PHỤ LỤC 3: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN DỤNG ISO TRONG QUẢN LÝ CSVC 114
PHỤ LỤC 4: SỔ TÀI SẢN CỦA TRUNG TÂM KHẢO THÍ ĐHQGHN 115
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.2 Nội dung quản lý cơ sở vật chất
Hình 1.1 Vòng tròn Deming [7]
Hình 1.2 Mô hình vận dụng ISO 9001 vào quản lý cơ sở vật chất
Hình 2.1: Logo của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Hình 2.2: Sô đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Bảng 2.1: Nhân lực của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Bảng 2.2: Hiện trạng và nhu cầu kinh phí đến 2020 (ĐVT: Tỷ đồng)
Hình 2.3: Một phòng thi chuẩn tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Hình 2.4: Một phòng máy chủ của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Hình 2.5: Hệ thống camera giám sát của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Hình 2.6: Máy phát điện đảm bảo nguồn điện phục vụ các phòng thi
Hình 2.7: Khu vực thi đang được hoàn thiện tại Khu Dự án ĐHQGHN - HòaLạc
Bảng 2.3 Nhận xét của cán bộ quản lý về thực trạng xây dựng, quản lý, khaithác, sử dụng cơ sở vật chất
Bảng 2.4 Nhận xét của cán bộ quản lý và nhân viên về thực trạng lập kế hoạchxây dựng cơ sở vật chất
Bảng 2.5 Nhận xét của cán bộ quản lý, nhân viên, đội ngũ chuyên gia và ngườithi về thực trạng triển khai xây dựng cơ sở vật chất
Bảng 2.6 Nhận xét của cán bộ quản lý nhân viên, đội ngũ chuyên gia và ngườithi về thực trạng khai thác sử dụng cơ sở vật chất
Bảng 2.7 Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng cải tạo, sửachữa cơ sở vật chất
Bảng 2.8 Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng bảo quản,kiểm kê, thanh lý cơ sở vật chất
Trang 10Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính khả thi của việc áp dụng ISO 9001 trong quản
lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Trang 11về số lượng, chất lượng.
Đối với lĩnh vực giáo dục hiện nay, để nâng cao chất lượng giáo dụcđào tạo, cùng với việc đổi mới mục tiêu, chương trình, nội dung, phươngpháp dạy - học, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên, các đơn vị sự nghiệpcông lập cần đầu tư, cải tiến công tác quản lý các nguồn lực, trong đó cócông tác quản lý cơ sở vật chất Đây là một mảng công tác quan trọng tronghoạt động của các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đàotạo
Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều tác giả trong các công trìnhnghiên cứu đã công bố cho thấy, ở đa số các đơn vị, việc quản lý cơ sở vậtchất lại chưa được quan tâm đúng mức, công tác quản lý còn nhiều bất cập,chưa thực sự phát huy hiệu quả trong phục vụ công tác đào tạo Vì vậy,việc đổi mới quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị sự nghiệp công lập đang làđòi hỏi cấp thiết
Một hướng nghiên cứu có triển vọng cải thiện chất lượng quản lý cơ
sở vật chất là việc vận dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 Kinhnghiệm của một số nước cho thấy đây là mô hình quản lý chất lượng tổngthể, không quá cứng nhắc, áp đặt, tương đối dễ dàng triển khai Việc áp
Trang 12dụng ISO 9001 giúp công tác quản lý được hoàn thiện hơn, những bất cậptùy tiện trong công tác quản lý kịp thời được điều chỉnh theo đúng quyđịnh Nghiên cứu vận dụng ISO 9001 vào đổi mới quản lý cơ sở vật chất làmột lựa chọn hứa hẹn đem lại sự cải tiến thiết thực hoạt động đào tạo củacác đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ta hiện nay.
Trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN được thànhlập theo Quyết định số 2727/QĐ-ĐHQGHN ngày 11/8/2014 củaĐHQGHN Ngày 21/7/2016, Giám đốc ĐHQGHN đã ký quyết định nângcấp Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN thuộc Viện Đảm bảo chất lượng giáodục thành Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN trực thuộc ĐHQGHN, là đơn vịhoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần kinhphí hoạt động thường xuyên, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, Trung tâm Khảo thí phấn đấu trởthành đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tổ chức thi đánh giá năng lực ngườihọc có hiệu quả, chính xác; nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công cụđánh giá giáo dục
Để thực hiện mục tiêu này, ngay trong năm 2014 Trung tâm Khảo thíĐHQGHN đã chú trọng đầu tư phát triển cơ sở vật chất để triển khai thíđiểm các đợt thi đánh giá năng lực đạt hiệu quả cao Năm 2015, Trung tâmgiữ vai trò đơn vị thường trực của Hội đồng thi Đánh giá năng lực tuyểnsinh đại học chính quy của ĐHQGHN với 2 đợt thi và năm 2016 tiếp tụcthực hiện nhiệm vụ thường trực với 2 đợt thi Qua 2 năm, tổng số lượt thísinh đã tham dự các bài thi ĐGNL của ĐHQGHN là: 310.123 thí sinh Kếtquả thi hiện được sử dụng cho công tác tuyển sinh của 10 đơn vị đào tạothuộc ĐHQGHN và 12 trường đại học ngoài ĐHQGHN
Về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ các hoạt động của Trung tâm, quađánh giá sơ bộ công tác quản lý cơ sở vật chất của Trung tâm, do là đơn vị
Trang 13mới hình thành và phát triển nên vẫn còn nhiều tồn tại, vướng mắc, chưathực sự hiệu quả, chưa đáp ứng đòi hỏi thực tiễn phát triển của ĐHQGHNnói riêng và của nền giáo dục Việt Nam nói chung Chính vì vậy, tác giả
chọn đề tài: “Quản lý cơ sở vật chất ở Trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội theo hướng ISO 9001” làm đề tài nghiên cứu luận văn, nhằm
giải quyết các câu hỏi đặt ra từ thực tiễn sau:
- ISO 9001 là gì? Nó có phù hợp áp dụng trong quản lý cơ sở vậtchất ở đơn vị sự nghiệp công lập không?
- Công tác quản lý cơ sở vật chất của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHNhiện nay như thế nào? Đã hiệu quả chưa? Còn tồn tại những hạn chế nào?Nguyên nhân?
- Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác này? Ápdụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 vào quản lý có sở vật chất ởTrung tâm có phù hợp không?
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cơ sở vật chất là một trong các yếu tố cốt lõi cấu thành chất lượnghoạt động của mỗi tổ chức cũng như chất lượng của hàng hóa dịch vụ mà
tổ chức đó cung cấp Trong đó, vấn đề quản lý cơ sở vật chất trong Đơn vịsự nghiệp giáo dục đào tạo công lập sao cho hiệu quả, đáp ứng tốt các mụctiêu, góp phần nâng cao chất lượng được coi là một trong các nội dungquan trọng trong quản trị cơ sở vật chất, được nhiều nhà quản trị cũng nhưcác nhà nghiên cứu quan tâm
- Về vấn đề quản lý cơ sở vật chất trong Đơn vị sự nghiệp giáo dụcđào tạo công lập:
Đã có nhiều công trình trên thế giới cũng như ở Việt Nam nghiêncứu về vấn đề này Quản lý cơ sở vật chất trong Đơn vị sự nghiệp giáo dụcđào tạo công lập được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau Cụ thể:
Trang 14Trên thế giới:
+ Nghiên cứu các phương pháp nhằm khai thác tối đa công suất cơ
sở vật chất của các trường đại học: Điển hình như nghiên cứu Universities:
the management challenge của tác giả Lockwood G và Davies G về cơ chế
khuyến khích điều tiết, chuyển đổi cơ sở vật chất giữa các trường đại học;khảo sát của UNESCO về hiệu quả khai thác cơ sở vật chất của các trườngđại học ở nhiều khu vực trên thế giới
+ Khảo sát tình hình quản lý một số khu vực cơ sở vật chất củatrường đại học như giảng đường, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện ;phân tích ưu nhược điểm của công tác quản lý cơ sở vật chất ở một sốtrường đại học ở Mỹ, Canada, Bỉ, Nga, Anh, Hà Lan, Phần Lan và Châu
Mỹ La tinh: Điển hình như nghiên cứu Innovations in university
management của tác giả Sanyal BC,
+ Nghiên cứu đánh giá về chất lượng lĩnh vực cơ sở vật chất củatrường đại học như một tiêu chí đánh giá quá trình đào tạo Điển hình như
nghiên cứu Managing quality in schools của tác giả John West - Burnham,
…
Ở Việt Nam:
+ Nghiên cứu phân tích việc quản lý cơ sở vật chất của đơn vị sựnghiệp công lập trên cơ sở kinh tế học giáo dục, khái quát vấn đề, hướng
dẫn về nghiệp vụ quản lý: Tiêu biểu như nghiên cứu Quản lý cơ sở vật chất
- thiết bị dạy học ở trường phổ thông của tác giả Vũ Trọng Rỷ [11], nghiên
cứu Quản lý tài chính trong giáo dục Phạm Quang Sáng [12],
+ Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng nguồn lực cơ sở vật chất trongphạm trù tổng thể quản lý trường học; đưa ra lý luận chung về quản lý cơ
sở vật chất, thực trạng và các giải pháp khắc phục hạn chế trong quản lý
cơ sở vật chất trường học ở nước ta: Điển hình như nghiên cứu Biện
Trang 15pháp quản lý cơ sở vật chất tại trường đại học Hùng Vương trong giai đoạn hiện nay của tác giả Lê Cao Sơn [13], nghiên cứu Biện pháp quản
lý cơ sở vật chất của Hiệu trưởng trường Cao đẳng sư phạm Đắc Lắk
của tác giả Hà Văn Ánh hay nghiên cứu Quản lý thiết bị dạy học tại
Học viện hậu cần trong giai đoạn phát triển hiện nay của tác giả
Nguyễn Đức Thắng [16]
+ Vấn đề quản lý cơ sở vật chất trong các trường đại học cũngđược nghiên cứu dưới góc độ là tiêu chí để kiểm định chất lượng giáo
dục đại học Điển hình như các nghiên cứu Thiết kế và đánh giá chương
trình giáo dục của tác giả Nguyễn Đức Chính [5], nghiên cứu Đảm bảo chất lượng bên trong đơn các trường đại học của tác giả Phạm Xuân
Thanh, Trần Thị Tú Anh [15],…
-Về áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 trong quản lý cơ
sở vật chất của trường đại học:
ISO (The International Organnization for Standardization) là tổ
chức lớn và được công nhận rộng rãi trên thế giới về vấn đề đảm bảo chấtlượng trong quá trình hoạt động, sản xuất của cả khu vực tư nhân và nhànước Việc áp dụng ISO trong các doanh nghiệp cũng như trong khu vựchành chính công đã đem lại hiệu quả lớn
Trên thế giới, có rất nhiều các nghiên cứu khác nhau về ISO và ápdụng ISO Các nghiên cứu đề cập rất nhiều các khía cạnh khác nhau về lýluận, về thực tiễn áp dụng ISO trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau, phântích các ưu, nhược điểm, các biện pháp nâng cao hiệu quả áp dụng… Điển
hình như các nghiên cứu Achieving competitive advantage through
implementing a replicable management standard: Installing and using ISO
9001 của tác giả Eitan Navel, Alfred Marcus [27] ; nghiên cứu The effect of certification with the ISO 9001 quality management standard: a signaling
Trang 16approach của tác giả Ann Terlaak; nghiên cứu ISO 9001 on the road to total quality của M Peter…
Ở Việt Nam, việc áp dụng ISO vào trong các doanh nghiệp và trongcác trường đại học đã đem lại những thành công nhất định Trên cơ sở đó,vấn đề áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 vào khu vực hànhchính công ở Việt Nam nói chung và vào các trường đại học nói riêng đang
là vấn đề thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và nhiều nhàquản lý Có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Điển hình là cácnghiên cứu tập trung xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc áp dụng
ISO hành chính công như nghiên cứu Áp dụng ISO 9001 trong dịch vụ
hành chính của tác giả Văn Tình [17], Vận dụng hệ thống ISO 9001- 2000 vào trong công tác của Ban TCTW của tác giả Đỗ Minh Cương [6] hay
các nghiên cứu về áp dụng ISO nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo
đại học như nghiên cứu Một số kinh nghiệm áp dụng quản lý theo ISO ở
Trường đại học Kinh tế của tác giả Nguyễn Viết Lộc, Phạm Bích Ngọc [9]
Trang 17Do vậy, việc nghiên cứu áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001 vào công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN làmột lựa chọn phù hợp cho việc triển khai các nghiên cứu thực tế Không trùnglắp đối với các công trình nghiên cứu đã được công bố
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đề xuất các giải pháp khả thi nhằmnâng cao hiệu quả công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thíĐHQGHN, trong đó có đề xuất áp dụng ISO 9001 trong công tác này
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ lý luận về quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị sự nghiệpgiáo dục, đào tạo công lập, nghiên cứu hệ thống chất lượng ISO 9001 vàứng dụng ISO 9001 trong quản lý cơ sở vật chất ở đơn vị sự nghiệp giáodục đào tạo công lập
- Khảo sát thực trạng quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thíĐHQGHN, triển vọng áp dụng hệ thống ISO 9001
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cơ sởvật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN, trong đó, tập trung đề xuất ứngdụng mô hình ISO 9001
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHNtheo tiêu chuẩn quốc tế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Các nghiên cứu, khảo sát được tiến hành tại Trung tâmKhảo thí ĐHQGHN và các địa điểm thi ĐGNL tại 7 tỉnh thành
Trang 18- Thời gian: Số liệu sử dụng trong Luận văn được thu thập trong giaiđoạn 2014 (thời điểm Trung tâm thành lập) đến nay Đề xuất định hướng,giải pháp đến 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài các phương pháp nghiên cứu nền tảng phương pháp duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Nghiên cứu tài liệu
+ Phân tích tổng hợp, so sánh
+ Đánh giá
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phỏng vấn
+ Điều tra, thu thập thông tin
+ Thống kê, phân tích số liệu, dữ liệu
- Phương pháp chuyên gia
6 Những đóng góp mới của đề tài
Tác giả nghiên cứu đề tài với mong muốn đóng góp phần nhỏ bé củamình vào hệ thống khoa học quản trị kinh doanh như sau:
- Tổng hợp, bổ sung và hệ thống hóa được các vấn lý luận về quản lý
cơ sở vật chất trong đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo công lập, nghiêncứu hệ thống chất lượng ISO 9001 và ứng dụng ISO 9001 trong quản lý cơ
sở vật chất ở đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trungtâm Khảo thí ĐHQGHN Chỉ ra được điểm cần phát huy và điểm khắcphục, nguyên nhân và triển vọng áp dụng hệ thống ISO 9001
Trang 19- Đề xuất các pháp có khả năng ứng dụng trong việc hoàn thiện côngtác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN, trong đó, tậptrung đề xuất ứng dụng mô hình ISO 9001.
- Luận văn cũng là tiền đề cho việc tiếp tục nghiên cứu ứng dụng Hệthống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2008 trong quản lý điều hành nóichung của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN, cũng như các đơn vị giáo dục,đào tạo trong và ngoài ĐHQGHN
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:Chương 1 Cơ sở lý luận về Quản lý cơ sở vật chất tại đơn vị sựnghiệp giáo dục, đào tạo công lập theo hướng ISO 9001
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất ở Trung tâmKhảo thí ĐHQGHN
Chương 3 Giải pháp quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thíĐHQGHN theo hướng ISO9001:2008
Trang 20CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CÔNG LẬP
THEO HƯỚNG ISO 9001
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm và chức năng quản lý
1.1.1.1 Khái niệm quản lý
Khái niệm quản lý là một khái niệm rộng, có nhiều cách tiếp cận vớicông tác quản lý khác nhau, do vậy có nhiều cách đưa ra khái niệm này,sau đây là một số khái niệm về quản lý
- Theo Từ điển Việt Nam của Thanh Nghị năm 1958, Quản lý làtrông nom coi sóc
- Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang, quản lý (management) là tácđộng có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến
- Quản lý là quá trình làm việc cùng và thông qua cá nhân, các nhómcũng như các nguồn lực khác để hoàn thành các mục đích tổ chức Thànhquả đạt được các mục đích tổ chức thông qua lãnh đạo chính là quản lý
- Quản lý là sự kết hợp giữa tri thức và lao động
Quan niệm này xuất phát từ việc cho rằng, trong dòng chảy bất tậncủa lịch sử xã hội (XH) loài người, từ thời mông muội đến nền văn minh
hiện đại, có ba yếu tố nổi lên xuyên suốt là Tri thức, lao động và quản lý.
Trong đó, quản lý (QL) bao hàm sự kết hợp giữa tri thức và lao động Nếukết hợp tốt thì xã hội (XH) phát triển tốt, nếu kết hợp không tốt thì XH pháttriển chậm trễ, rối ren
- Quản lý có nghĩa là điều khiển” Đối tượng điều khiển là các mốiquan hệ giữa: con người với thiên nhiên, với kỹ thuật, công nghệ và con
Trang 21người với nhau Từ đó, QL là “sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quátrình XH và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợpvới quy luật, đạt tới mục đích đề ra và đúng với ý chí của người QL”
- Quản lý chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có ý thức hướngmục đích của chủ thể vào đối tượng nhằm đạt được hiệu quả tối ưu so vớiyêu cầu đặt ra”
- Quản lý được coi là sự kết hợp của quản và lý “Quản” bao gồm sựcoi giữ, coi sóc, tổ chức, điều khiển, trông nom và theo dõi; còn “Lý” đượchiểu là lý luận về sự phân biệt phải trái, sự sửa sang, sự sắp xếp, sự thanh
lý, sự dự đoán, cùng việc tạo ra thiết chế hành động Quản lý là sự lý luận
về sự cai quản
- Bằng cách lý giải khác, Hà Sĩ Hồ cho rằng: “QL là một quá trìnhtác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thểdựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng nhằm giữ cho sự vậnhành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đãđịnh
- Trong thời đại khoa học - kỹ thuật ngày nay, “Quản lý còn đượcxem là công nghệ – công nghệ điều hành, phối hợp, sử dụng các nguồnnăng lực, vật lực, tài lực và thông tin của một tổ chức để đạt tới mục tiêu đềra”
- Và quản lý còn là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủthể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra
Theo Các Mác, quản lý là một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bảnchất xã hội của quá trình lao động Quản lý xuất hiện từ rất sớm, nó gắnchặt với lịch sử phát triển của xã hội loài người, bắt nguồn từ sự phân cônglao động nhằm nâng cao hiệu quả, năng suất lao động Xã hội ngày càngphát triển thì nhu cầu quản lý ngày càng lớn
Trang 22Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, song đều thống nhất
về vấn đề cốt lõi (nội hàm) của khái niệm quản lý Đó là trả lời các câu hỏi:
Ai QL ? (chủ thể); QL ai, QL cái gì ? (khách thể); QL như thế nào ?(phương thức); QL bằng cái gì ? (công cụ); QL nhằm để làm gì? (mụctiêu)
Để có quan niệm đầy đủ về khái niệm “quản lý”, chúng ta cần hiểurằng, với bất kỳ xã hội nào “bản chất của quản lý là hoạt động chủ quan củachủ thể QL vì mục tiêu lợi ích của hệ thống, đảm bảo cho hệ thống tồn tại
và phát triển lâu dài” Đặc trưng cơ bản của quản lý là: Tính lựa chọn, tínhtác động có chủ định và khả năng làm giảm sự bất định, làm tăng tính tổchức, tính ổn định của hệ thống
Tóm lại, có thể xem quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, bằng những công cụ và phương pháp mang tính đặc thù nhằm đạt được mục tiêu chung của hệ thống
1.1.1.2 Các chức năng quản lý
Quản lý là một hoạt động tất yếu khi có nhiều người làm việc vớinhau để thực hiện một công việc chung hoặc nhằm một mục tiêu chung.Như vậy, hoạt động quản lý ra đời khi xã hội loài người xuất hiện, tức làthời công xã nguyên thủy Với điều kiện kỹ thuật quá thô sơ, bản thân conngười phải dựa vào nhau sinh sống, phải cùng nhau lao động để chinh phụcthiên nhiên để phục vụ cho mình và cho mọi người
Chức năng quản lý là nội dung cơ bản nhất của quá trình quản lý, lànhiệm vụ cơ bản của chủ thể quản lý Lao động quản lý là một dạng laođộng đặc biệt, lao động sáng tạo Hoạt động quản lý phát triển khôngngừng từ thấp đến cao Đồng thời hoạt động quản lý cũng phát triển về quytrình quản lý ngày một hiện đại hơn: Đó là chuyên môn hóa lao động quản
Trang 23lý Sự phân công chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở hình thành cácchức năng quản lý
Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang thì chức năng quản lý là dạnghoạt động quản lý thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thểquản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xét về bình diệngiữa chức năng quản lý và nội dung quản lý thì : “ Tổ hợp các chức năngquản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý, nội dung lao động của độingũ cán bộ quản lý là cơ sở của phân công lao động quản lý giữa nhữngngười cán bộ quản lý và làm nền tảng để hình thành và hoàn thiện cấu trúc
tổ chức của sự quản lý ”
Tất cả các chức năng quản lý có mối liên hệ hữu cơ với nhau và cùngphản ánh một cách logic bên trong của sự phát triển của hệ quản lý Việcphân chia chức năng quản lý bắt nguồn từ sự phân công và chuyên mônhóa lao động quản lý Nhìn chung, ta thấy sự quản lý gồm có 4 chức năng
cơ bản như sau: Lập kế hoạch(hoạch định); tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra đánhgiá
- Kế hoạch đặt ra sự phối hợp
Kế hoạch gồm 2 loại:
Trang 24+ Kế hoạch chiến lược: Là đưa ra các mục tiêu và những biện pháplớn có tính cơ bản để đạt mục tiêu trên cơ sở các nguồn lực hiện có cũngnhư các nguồn lực có khả năng huy động
+ Kế hoạch tác nghiệp: Đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả và thường ởcác lĩnh vực cụ thể
Kế hoạch là một chức năng quan trọng của quá trình quản lý, vì vậy,trên cơ sở phân tích các thông tin quản lý, căn cứ vào những tiềm năng đã
có và những khả năng sẽ có mà chủ thể quản lý xác định rõ hệ thống mụctiêu, nội dung hoạt động, các giải pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mongmuốn của đối tượng khi kết thúc các hoạt động Nếu không có kế hoạch thìkhông biết phải tổ chức nhân lực và các nguồn lực khác nhau như thế nào,thậm chí không rõ phải tổ chức cái gì nữa
* Chức năng tổ chức
Tổ chức là một trong những chức năng chung của quản lý, liên quanđến các hoạt động thành lập nên các bộ phận trong tổ chức để đảm nhậnnhững hoạt động cần thiết, xác định các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyềnhạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó
Mục tiêu của công tác tổ chức là tạo nên một môi trường nội bộthuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệttình của mình, đóng góp tốt nhất vào sự hoàn thành mục tiêu chung của tổchức
Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, chophép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung Tổ chức được coi
là điều kiện của quản lý, như V.I Lênin đã khẳng định: “ Chúng ta phảihiểu rằng muốn quản lý tốt còn phải biết về mặt thực tiễn nữa” Thực chấtcủa tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người và giữa các
Trang 25bộ phận trong hệ thống quản lý Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổchức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý
* Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là chức năng chung của quản lý, là các hoạt động hướngdẫn, đào tạo, đôn đốc, động viên và thúc đẩy các thành viên trong tổ chứclàm việc với hiệu quả cao để đạt mục tiêu tổ chức Chức năng này đòi hỏinhà quản lý phải thực hiện tốt nguyên tắc thống nhất chỉ huy và thực hiệntốt chế độ một thủ trưởng, có sự tỉnh táo, nhạy bén và hiểu biết thấu đáo vềtâm lý, giao tế nhân sự, có những kỹ thuật chuẩn mực tốt để xác địnhnguyên nhân của những vấn đề khó khăn về mặt nhân sự, có sự hiểu biếtđầy đủ về nghệ thuật cải biến con người và xác định chính các phươngpháp lãnh đạo, phối hợp các phương pháp đó phù hợp với điều kiện bêntrong và bên ngoài của tổ chức
Chỉ đạo thể hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lývới mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần hiện thực hóa các mụctiêu đã đề ra Căn cứ vào kế hoạch đã được xây dựng và sự tổ chức phâncông lao động, chủ thể quản lý chỉ đạo hoạt động của cấp dưới bằng cáchđưa ra các yêu cầu, mệnh lệnh bằng văn bản hay bằng lời nói
* Chức năng kiểm tra đánh giá
Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm chocác hoạt động đạt kết quả tốt hơn, đồng thời kiểm tra giúp phát hiện ranhững sai sót, sai lệch để có biện pháp khắc phục đảm bảo cho hoạt độnghuy động nguồn lực thực hiện đúng hướng
Kiểm tra có tác dụng :
- Thẩm định
- Đảm bảo cho kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao
Trang 26- Đảm bảo cho lãnh đạo trường kiểm soát được nguồn lực để có tácđộng kịp thời
- Giúp cho trường theo sát và đối phó được với sự thay đổi
- Tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới
Nội dung của công tác kiểm tra hiệu quả huy động và sử dụng nguồnlực trường là kiểm tra cách thức trường quản lý các nguồn nội lực và ngoạilực có hiệu quả không? và việc thực hiện quy trình đã đặt ra như thế nào?
Về CSVC, kiểm tra cách thức trường quản lý CSVC nhằm cung cấpmột môi trường học tập và làm việc hiệu quả, bao gồm:
- Cách thức trường quản lý phòng, thiết bị và tài liệu: tự đánh giá(đánh giá trong) về việc sử dụng CSVC, mức độ đảm bảo, việc nâng cấpđịnh kỳ đáp ứng nhu cầu, đánh giá ngoài, chất lượng quản lý CSVC
- Cách thức trường quản lý các nguồn dạy - học nhằm hỗ trợ mụctiêu tổng thể của nhà trường: thu hút sự tham gia của giáo viên trong việclựa chọn, mức độ đảm bảo khả nảng tiếp cận và sự đầy đủ, mức độ đảmbảo việc sử dụng, hệ thống duy trì và thay thế, việc thu thập thông tin phảnhồi từ người sử dụng và chất lượng quản lý các nguồn dạy - học
Tóm lại, trong một chu trình QL, cả bốn chức năng trên phải đượcthực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp bổ sung cho nhau, tạo sựkết nối từ chu trình này sang chu trình sau theo hướng phát triển Trong đó,yếu tố thông tin luôn giữ vai trò xuyên suốt, không thể thiếu trong việc thựchiện các chức năng QL và là cơ sở cho việc ra quyết định QL
Các chức năng QL được qui định một cách khách quan bởi đặc điểmcủa khách thể QL Các hệ thống XH luôn ở trạng thái vận động và pháttriển không ngừng, dẫn tới khách thể QL là yếu tố năng động Vì vậy, cácchức năng QL không phải là cái “nhất thành bất biến” mà trái lại nó luônbiến đổi cho phù hợp
Trang 271.1.2 Khái niệm cơ sở vật chất trong các đơn vị giáo dục, đào tạo
1.1.2.1 Khái niệm cơ sở vật chất trong các đơn vị giáo dục, đào tạo
Cơ sở vật chất trong các đơn vị giáo dục, đào tạo (hay “cơ sở vật
chất kỹ thuật”, “cơ sở vật chất - thiết bị” hay “hạ tầng vật chất - kỹ thuật” của đơn vị giáo dục, đào tạo) là những phương tiện vật chất, kỹ thuật, công
nghệ, thông tin của đơn vị được sử dụng làm công cụ để thực hiện nhiệm
vụ, tiến hành các hoạt động theo quy định
Hệ thống cơ sở vật chất trường học có cấu trúc đa dạng và phong phú
+ Các công trình ngoại thất như sân vườn, cây cảnh, bể bơi, sân vậnđộng, cầu cống, đường xá…
- Trang thiết bị:
+ Các loại máy móc, phương tiện, trang thiết bị
+ Dụng cụ, đồ dùng
+ Sách báo, tài liệu, dữ liệu điện tử
+ Vật liệu, nhiên liệu…
Hệ thống cơ sở vật chất có vai trò quan trọng trong hoạt động củacác đơn vị giáo dục, đào tạo Cơ sở vật chất là thành tố cơ bản trong cấutrúc của quá trình giáo dục nói chung và quá trình dạy, học nói riêng
1.1.2.2 Vị trí, vai trò của cơ sở vật chất trong đơn vị giáo dục, đào tạo
Trang 28- Vị trí: CSVC trong đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo là một bộphận cấu thành không thể thiếu của quá trình tuyển chọn, đào tạo và giáodục
- Vai trò: CSVC đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết địnhchất lượng giáo dục, là một thành tố của quá trình sư phạm Với vai trò làmột thành tố của quá trình sư phạm, CSVC và phương tiện kỹ thuật gópphần tạo nên chất lượng giáo dục
Trường học là cơ sở thực tế và thực tiễn của hoạt động giáo dục củagiảng viên và hoạt động học tập của sinh viên đặt dưới sự quản lý của Hiệutrưởng có sự cộng tác, phối hợp của xã hội
Trường học là một hệ thống các thành phần, thuộc 3 loại:
- Những con người: sinh viên, nhà giáo, ban lãnh đạo, cán bộ, nhân
viên
- Những phương tiện vật chất, kỹ thuật và tài chính: ngôi trường,
sách giáo trình, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy và học, hồ sơ lưu trữ, kinhphí
- Những tổ chức: Ban lãnh đạo, các Hội đồng, phòng hoặc ban chức
năng, các tổ chuyên môn, các hội đồng, Chi bộ Đảng, công đoàn, Đoànthanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên
Như vậy CSVC đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo là một thànhphần cấu thành đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo Quá trình dạy-học đượccấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ và tương tác với nhau.Các thành tố đó là: mục tiêu, nội dung, phương pháp, GV, SV và phươngtiện Các yếu tố cơ bản này giúp thực hiện quá trình tuyển chọn, đào tạo.Trong mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành quá trình tuyển chọn, đàotạo, thì CSVC là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình đó Nó góp phần
Trang 29quyết định chất lượng giáo dục của đơn vị CSVC đầy đủ, đúng chuẩn tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy và học trong đơn vị
- CSVC là phương tiện để tác động đến thế giới tâm hồn của SV, làphương tiện truyền thụ, lĩnh hội tri thức, kỹ năng và kỹ xảo nhằm thực hiệnmục tiêu của đơn vị
Như vậy, CSVC đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo là một bộ phận,một thành tố không thể thiếu trong quá trình tuyển chọn, đào tạo
Mặt khác, dạy-học nhằm truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm mà xãhội đã tích lũy được, biến kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất cá nhân Nóbao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và truyền đạt thông tin, là sự tương tác giữangười học và thông tin, trong một môi trường sư phạm thích hợp Trong bất
kỳ tình huống dạy-học nào cũng có một thông điệp được truyền đi Thôngđiệp từ thầy giáo, được thiết bị dạy-học mang theo một phương pháp dạy-học nào đó để chuyển đến sinh viên
Như vậy, CSVC là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình dạy-học vàgóp phần quyết định vào chất lượng dạy-học của đơn vị
Thực tiễn giáo dục của các nước trên thế giới cũng như nước ta chothấy, không thể đào tạo con người phát triển toàn diện theo yêu cầu pháttriển của xã hội nếu không có những CSVC trường học tương ứng
CSVC trường học là điều kiện vật chất cần thiết giúp sinh viên nắmvững kiến thức, thực nghiệm, hoạt động văn nghệ và rèn luyện thân thể,bảo đảm thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp tuyển chọn, đào tạo.Không thể dạy-học mà không đủ giáo trình, tài liệu tham khảo trong vàngoài nước Đồng thời cũng không thể dạy các môn khoa học tự nhiên, màkhông có phòng thí nghiệm thực hành; giáo dục thể chất mà không có sânbãi và các dụng cụ thể dục thể thao; giáo dục vệ sinh mà không có cácphương tiện tối thiểu để đơn vị luôn sạch sẽ
Trang 30Như vậy, CSVC đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo đóng vai tròquan trọng trong việc quyết định
1.1.3 Khái niệm quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị giáo dục, đào tạo
Quản lý hạ tầng vật chất - kỹ thuật trường học nói chung hay quản lýCSVC trong Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập nói riêng là một
bộ phận trong hệ thống quản lý hành chính sự nghiệp công Đây là quátrình tác động của chủ thể quản lý nhà Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạocông lập trong việc xây dựng, trang bị, phát triển và sử dụng có hiệu quả cơ
sở vật chất nhằm đưa Trung tâm đạt tới mục tiêu đào tạo
Quản lý CSVC là hoạt động phức tạp, bao gồm nhiều công việc.Theo quan điểm chất lượng, quản lý CSVC trong Đơn vị sự nghiệp giáodục đào tạo công lập là quản lý hàng loạt các quá trình công việc, bao gồm:
- Qui hoạch xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng CSVC: đưa ra
định hướng phát triển, định hướng chiến lược xây dựng CSVC
- Lập kế hoạch xây dựng CSVC: xác định nội dung các giai đoạn đầu tư.
- Xây dựng CSVC: quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư đã được
phê duyệt
- Khai thác sử dụng CSVC: đưa các công trình, thiết bị vào sử dụng,
tận dụng tiềm năng, công suất CSVC
- Cải tạo, sửa chữa CSVC: biến đổi CSVC cho phù hợp với yêu cầu
mới hoặc khắc phục sự xuống cấp, hư hỏng
- Bảo quản, kiểm kê, kiểm toán, thanh lý CSVC: duy trì tuổi thọ, chất
lượng của CSVC, đánh giá tình trạng CSVC hoặc loại bỏ CSVC (bán, hủy,điều chuyển)
Các lĩnh vực công việc này, về tổng thể, có thể hình dung như cáccông đoạn trong chu trình quản lý Vị trí của mỗi công đoạn phụ thuộc vào
Trang 31loại hình, chủng loại CSVC Mục đích của từng công đoạn giúp phân biệtchúng với nhau Mỗi công đoạn này đều có mục tiêu, nội dung, yêu cầuquản lý cụ thể được xác định trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị, đặctính của chủng loại CSVC Để thực hiện từng công đoạn này không thểthiếu hoạt động quản lý với những nghiệp vụ thích hợp
* Yêu cầu chung của quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị giáo dục, đào tạo
Để quản lý CSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo, nhà quản lý cầnnhận thức rõ và nắm vững các yêu cầu sau:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về lĩnh vực quản lý chung và quản lýchuyên ngành
- Các chức năng và nội dung quản lý, biết phân lập và phối hợp cácnội dung quản lý, các mặt quản lý
- Hiểu rõ yêu cầu của chương trình giáo dục và những điều kiệnCSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo cần phải có để thực hiện chươngtrình
- Có ý tưởng đổi mới quản lý và quyết tâm thực hiện ý tưởng bằngmột kế hoạch có tính khả thi
- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi tiềm năng cóthể có của môi trường bên trong và môi trường bên ngoài ngành giáo dục
và đào tạo để phục vụ cho công tác giáo dục
- Có biện pháp tập trung mọi tiềm năng vật chất vào việc đảm bảoCSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo để nâng cao chất lượng giáo dục
* Các nguyên tắc quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị giáo dục, đào tạo
Theo Điều 49 của Điều lệ trường đại học, việc quản lý và sử dụng tàisản:
Trang 32- Tài sản của đơn vị giáo dục, đào tạo bao gồm: đất đai, nhà cửa,công trình xây dựng; tài sản có được từ hoạt động đào tạo, khoa học vàcông nghệ; các trang thiết bị và những tài sản khác được Nhà nước giaocho trường quản lý và sử dụng hoặc do trường tự đầu tư mua sắm, xâydựng; các khoản tiền có được từ ngân sách nhà nước, học phí, lệ phí tuyểnsinh, hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ của trường, đóng góp của các tổ chức, cá nhân để phát triển giáo dục;các khoản biếu, tặng, cho, tài trợ khác của các tổ chức và cá nhân cho nhàtrường theo quy định của pháp luật
- Tài sản của đơn vị giáo dục, đào tạocông lập thuộc sở hữu Nhànước; việc quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản thực hiện theo quy định củapháp luật Đơn vị giáo dục, đào tạođược Nhà nước giao đất, cho thuê quyền
sử dụng đất, khi chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp,bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được cơ quan có thẩmquyền cho phép Tài sản của đơn vị giáo dục, đào tạotư thục được sở hữu,
sử dụng và quản lý theo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị giáo dục,đào tạotư thục và quy định của pháp luật
- Ngoài việc bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thườngxuyên tài sản hàng năm, đơn vị giáo dục, đào tạocó kế hoạch và bố trí kinhphí ưu tiên hợp lý từ nguồn thu của trường để đầu tư bổ sung, đổi mới trangthiết bị, sửa chữa lớn, xây dựng mới và từng bước hiện đại hóa CSVC kỹthuật, bảo đảm nâng cao chất lượng đào tạo và hội nhập quốc tế
- Hàng năm, đơn vị giáo dục, đào tạotổ chức kiểm kê, đánh giá lạigiá trị tài sản của trường và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
Trang 331.2 Nội dung Quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo
Trong hoạt động của Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập,công tác quản lý cơ sở vật chất có vai trò vô cùng quan trọng Nội dung của
nó bao gồm:
- Đáp ứng tối đa trong khả năng có thể nhiệm vụ giáo dục của đơn vịsự nghiệp giáo dục đào tạo công lập, các nhu cầu hiện tại và những thay đổicủa hoạt động ĐT và NCKH;
- Kế hoạch hóa và quy trình hóa, thể chế hóa công việc nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho đối tượng phục vụ, đặc biệt là SV;
- Đầu tư, phân bổ, điều phối hợp lý, kịp thời CSVC cho các nhiệm
vụ cụ thể trong điều kiện nguồn lực thực tế và tiết kiệm nguồn lực;
- Đảm bảo các tính năng kỹ thuật và không ngừng nâng cao hiệu quảkhai thác sử dụng CSVC, năng lực phục vụ ĐT và NCKH;
- Duy trì sự bền vững, tính năng, công năng của CSVC;
- Thực hiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quản lý, sử dụngCSVC;
- Cung cấp tư liệu, dữ liệu cần thiết cho việc quản lý các lĩnh vực,các khâu, công đoạn trong chu trình quản lý của đơn vị;
Quản lý CSVC, suy cho cùng, nhằm góp phần thực hiện mục tiêuchung của Trung tâm là tạo các điều kiện tốt cho việc thực hiện các mặtcông tác của Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập đó đặc biệt làcông tác đào tạo và nghiên cứu khoa học Vì vậy, để quản lý hiệu quả lĩnhvực này cần xem xét các mối quan hệ của nó trong hoạt động của đơn vị sựnghiệp
Nếu tiếp cận quản lý như là một quá trình với các chức năng quản lýthì nội dung quản lý CSVC trong các đơn vị giáo dục, đào tạo là quá trình
Trang 34kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá được cụ thể hóa ởbảng như sau:
Bảng 1.2 Nội dung quản lý cơ sở vật chất
Xây dựng,
Kế hoạch hóa Kế hoạch hóa
TB
Kiểm tra SD Kiểm tra BQ
Bảng trên cho phép ta bao quát được tất cả các nội dung của công tácquản lý CSVC Để thực hiện một chủ trương, chương trình, dự án, …kếhoạch hóa là hành động đầu tiên của nhà quản lý Nó làm cho hệ thống pháttriển theo kế hoạch Trong quản lý, đây là căn cứ mang tính pháp lý quyđịnh hành động của cả hệ thống Tiếp theo là chức năng tổ chức Thực hiệnchức năng này, nhà quản lý phải hình thành bộ máy, cơ cấu các bộ phận,quy định chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, mối quan hệ giữa chúng.Chỉ đạo là nhiệm vụ tiếp theo của nhà quản lý Đây là khâu quan trọng tạonên thành công của kế hoạch dự kiến Sau cùng, nhà quản lý phải thực hiệnchức năng kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra
1.2.1 Kế hoạch hóa việc quản lý cơ sở vật chất
Kế hoạch hóa là quá trình thiết lập các mục tiêu về CSVC trong đơnvị giáo dục, đào tạo, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thựchiện các mục tiêu đó Việc lập kế hoạch cho phép các nhà quản lý tập chú ý
Trang 35vào các mục tiêu Kế hoạch giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể, toàndiện và có thể nhìn thấy tương lai, bảo đảm thực hiện mục tiêu đã định
Để lập kế hoạch các nhà quản lý phải:
- Nhận thức đầy đủ về yêu cầu của cấp trên, thông qua những Chỉthị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước; chủ trương, chỉ thị của Bộ, nghịquyết của Đảng bộ, chính quyền địa phương về kinh tế-xã hội, về giáo dục.Quán triệt mục tiêu của cấp học, những văn bản chỉ đạo về công tác CSVCtrong đơn vị giáo dục, đào tạo như Điều lệ trường đại học,…
- Điều tra khảo sát xác định hiện trạng CSVC trong đơn vị giáo dục,đào tạo, từ đó có những thông số cơ bản về số lượng, chất lượng, tình hình
sử dụng và bảo quản CSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo
- Xác định mục tiêu kế hoạch bao gồm: Xây dựng, trang bị mới, cảitạo, nâng cấp CSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo theo từng giai đoạn:từng năm học hoặc vài năm ( thường là 3, 5 hoặc 10 năm)
Xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch Phân côngcho các đơn vị hoặc cá nhân, quy định cơ chế phối hợp giữa các đơn vịhoặc cá nhân Xây dựng các phương án tối ưu thực hiện kế hoạch, các quyđịnh quy chế, quy trình quản lý CSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo nhằmđảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra và tạo điều kiện dễ dàng choviệc kiểm tra đánh giá
1.2.2 Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất
Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành và cácnguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được mục tiêu,thiết lập một cơ chế điều phối, tạo sự liên kết hoạt động giữa các thành viênhay bộ phận, tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng Để tổ chức chỉđạo tốt các nhà quản lý thường tập trung vào những khía cạnh sau:
- Tổ chức việc thực hiện các kế hoạch về CSVC
Trang 36- Quy định về việc sử dụng CSVC
- Tổ chức việc phân công người các bộ phận phụ trách
- Thiết lập đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách,văn bản có liên quan đếnCSVC
- Giáo dục tinh thần trách nhiệm và ý thức tiết kiệm cho cán bộ,giảng viên, sinh viên
Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, nhà quản lý phải sửdụng quyền lực quản lý, vận dụng khéo léo các phương pháp quản lý vànghệ thuật quản lý nhằm điều khiển hệ thống thực hiện thành công mụctiêu quản lý CSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo đã đề ra
1.2.3 Kiểm tra đánh giá việc quản lý cơ sở vật chất
Chức năng này xuyên suốt quá trình quản lý và là chức năng của mọicấp quản lý Nhà quản lý phải kiểm tra việc sử dụng, bảo quản CSVC trongđơn vị giáo dục, đào tạo, nhằm đánh giá thực hiện các mục tiêu đã đề ra
Để làm tốt công tác kiểm tra, các nhà quản lý thường quan tâm thực hiệnnhững việc sau:
- Xây dựng chuẩn kiểm tra để thực hiện
- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn
- Điều chỉnh hoạt khi có sự chênh lệch hoặc trong trường hợp cầnthiết có thể điều chỉnh mục tiêu
Như vậy, hoạt động quản lý CSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạođược thực hiện thông qua bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉđạo thực hiện kế hoạch, và kiểm tra đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã
đề ra
1.3 Nội dung quản lý cơ sở vật chất theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 ở đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo
Trang 371.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001
1.3.1.1 Quản lý chất lượng
Chất lượng
Chất lượng công việc là mối quan tâm của loài người, ngay từ thời
cổ đại nó đã được coi như sự thỏa mãn mong đợi, là cái hoàn hảo, có giá
trị Nhưng vào thời kỳ cổ đại, trung đại và ngay cả giai đoạn đầu thời kỳ
hiện đại, cảm nhận về chất lượng mang tính giai cấp, là sự ưu tiên của tầnglớp vua chúa, quý tộc, thượng lưu, còn đại đa số quần chúng nhân dântrong tình trạng sống nghèo khổ vật lộn với chuyện sinh tồn nên chưa cókhả năng với tới chất lượng
Vấn đề chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm trở thành mốiquan tâm của toàn xã hội khi có sự cạnh tranh trong sản xuất hàng hóacông nghiệp và với sự xuất hiện của những nhà tư tưởng - khoa học về nó.Nhà khoa học người Mỹ, William Edwards Deming (1900-1993) được coi
là nhà tư tưởng và thực hành về chất lượng trong lĩnh vực sản xuất côngnghiệp và kinh doanh
Tư tưởng của Deming về hệ thống quản lý chất lượng
Ngay từ những năm 1940 ở Mỹ, Deming tin rằng 80 - 85% chấtlượng sản phẩm, dịch vụ có đạt hay không là do ở vấn đề quản lý
Theo Deming, việc nắm bắt được nhu cầu Cán bộ nhân viên, chuyêngia và các thí sinh dự thi tại Trung tâm, có một hệ thống ý tưởng, mục đíchbất biến và niềm vui trong công việc hàng ngày sẽ luôn giữ vị trí hàng đầu.Những sản phẩm và dịch vụ có những chất lượng tốt và ổn định sẽ đem đếnviệc làm, sự thịnh vượng và hoà bình; trong công việc, người lãnh đạo caonhất là người duy nhất có thể sữa chữa lại những vấn đề trong công tác tổchức quản lý Các nhà lãnh đạo phải có một tầm nhìn và các nhà quản lý
Trang 38phải thực hiện những bước cần thiết để tái thiết lại hệ thống nhằm cải thiệnchất lượng, thoả mãn trong công việc, và giảm thiểu sự lãng phí.
Hình 1.1 Vòng tròn Deming [7]
Năm 1950, Deming đã đưa ra chu trình PDCA: lập kế hoạch - thựchiện - kiểm tra - điều chỉnh (Plan-Do-Check-Act) Nội dung có thể tóm tắtnhư sau:
P (Plan): lập kế hoạch, định chính sách, quá trình và phương pháp
đạt mục tiêu
D (Do): Đưa kế hoạch vào thực hiện
C (Check): Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện
A (Act): Thông qua các kết quả thu được để đề ra những tác động
điều chỉnh thích hợp nhằm bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầuvào mới, tạo ra sự cải tiến thường xuyên
Trang 39Với hình ảnh một đường tròn lăn trên một mặt phẳng nghiêng(theo chiều kim đồng hồ), chu trình PDCA cho thấy thực chất của quátrình quản lý là sự cải tiến liên tục và không bao giờ ngừng Cải tiến ởđây phải hiểu theo nghĩa rộng, không đơn thuần liên quan đến giảiquyết vấn đề, bởi vì nhiều khi giải quyết được vấn đề nhưng không giảiquyết được toàn bộ quá trình, giải quyết vấn đề của bộ phận này đôi khilại gây ra thiệt hại cho nơi khác.
Vòng tròn PDCA lúc đầu được đưa ra như là các bước công việctuần tự cần tiến hành của việc quản trị nhằm duy trì chất lượng hiện có.Nhưng do hiệu quả mà nó đem lại, ngày nay nó được sử dụng như một môhình công cụ nhằm cải tiến không ngừng và nâng cao chất lượng sản phẩm
1.3.1.2 Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001 và vấn
đề chất lượng của sản phẩm và tổ chức
*Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO (The International Organnization for Standardization) là tổ chức lớn nhất và được công nhận
rộng rãi trên thế giới về vấn đề đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuấtcủa cả khu vực tư nhân và nhà nước Tổ chức được thành lập tại Thụy Sỹvào năm 1947 với đại diện của 25 quốc gia Ngày nay tổ chức có khoảng
170 quốc gia thành viên Việt Nam là một thành viên đầy đủ với quyền được
Trang 40nghiệp sản xuất Nó nhằm mục đích nâng cao sự hài lòng của Cán bộ nhânviên, chuyên gia và các thí sinh dự thi tại Trung tâm Vì tiêu chuẩn nàyhướng đến Cán bộ nhân viên, chuyên gia và các thí sinh dự thi tại Trung tâm
và được quốc tế công nhận rộng rãi có nghĩa là nó có thể tạo ra sự khác biệtđối với hình ảnh của doanh nghiệp, tính hiệu quả và năng lực cạnh tranh Hệthống quản lý chất lượng ISO 9001 được ban hành năm 1987 nêu cụ thểnhiều đặc điểm quan trọng trong vấn đề quản lý chất lượng
* Cấu trúc Bộ tiêu chuẩn ISO 9001
Trước đây bộ tiêu chuẩn ISO 9001 gồm rất nhiều tiêu chuẩn nhỏgồm: ISO 9000, ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003, ISO 9004… Hiện tại Bộtiêu chuẩn ISO 9001 chỉ gồm:
+ Tiêu chuẩn ISO 9001 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở từvựng: cách hiểu các thuật ngữ trong quản lý chất lượng, các tổ chứckhông phải tuân theo tiêu chuẩn này, các yêu cầu và phương phápquản lý của ISO
+ Tiêu chuẩn ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu:Đây là các nội dung bắt buộc mà tổ chức phải thực hiện theo nhằm phù hợpvới tiêu chuẩn hay để hoàn thiện chính mình Đây là phần quan trọng nhất
mà các tổ chức phải tìm hiểu và làm theo
+ Tiêu chuẩn ISO 9004: Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫncải tiến: Đây là nội dung không ép buộc nhưng các tổ chức nên tìm hiểu vànếu có thể thì thực hiện theo nhằm cải tiến hệ thống của mình Tại đây ISOđưa ra các lời khuyên nhằm giúp tổ chức cải tiến Hệ thống của mình
+ Tiêu chuẩn ISO 19000: Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lýchất lượng và môi trường dùng cho các tổ chức đánh giá và cấp giấychứng nhận
Chất lượng