1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

123 979 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lý luận về KSNB chi ngân sách trên địa bàn huyện: - Trình bày cơ sở lý thuyết về KSNB theo hướng dẫn của INTOSAL là một hệ thống KSNB được cấu thành 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜ G ĐẠI ỌC ẠC Ồ G

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜ G ĐẠI ỌC ẠC Ồ G

UẬ VĂ T ẠC SĨ KẾ TOÁ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Mai Thị oàng Minh

Đồng ai - ăm 2016

Trang 3

ỜI CẢM Ơ



Lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên đã giảng dạy tại Trường Đại học Lạc Hồng truyền đạt cho tác giả những kiến thức, kinh nghiệm quý báu làm nền tảng trong quá trình thực hiện luận văn

Với những hiếu biết của mình, sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thành luận văn của đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai” tác giả mong muốn những ý kiến đóng góp sẽ giúp Phòng Tài Chính kế hoạch huyện Vĩnh cửu Đồng Nai cải thiện và phát huy trong công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Tác giả xin chân thành cảm ơn đến PGS.TS Mai Thị oàng Minh, người

đã hướng dẫn chọn đề tài và tận tình góp ý chỉnh sửa bản thảo luận văn trong suốt quá trình thực hiện

Qua đây, tác giả xin chân thành cảm ơn sự đóng góp quý báu và tận tình của tập thể công chức Phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai đã giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu cũng như cho những ý kiến, nhận xét có giá trị để hoàn thành luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến khoa Sau đại học – Trường Đại học Lạc Hồng, quý đồng nghiệp, bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn không sao tránh khỏi những thiếu sót rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô để luận văn hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn

Trang 4

ỜI CAM ĐOA



Luận văn đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai” Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh

Các thông tin trình bày trong luận văn được thu thập từ thực tế tại Phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu và từ nguồn tài liệu được trình bày ở phần tài liệu tham khảo của luận văn

Tôi xin chịu trách nhiệm lời cam đoan của mình

Đồng nai, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn

guyễn gọc Oanh

Trang 5

TÓM TẮT UẬ VĂ

Đề Tài: Hoàn thiện KSNB chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện

Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Tác giả luận văn: guyễn gọc Oanh ớp: 14CK911

gười hướng dẫn: PGS.TS Mai Thị oàng Minh

Nội dung tóm tắt:

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về KSNB chi ngân sách trên địa bàn huyện:

- Trình bày cơ sở lý thuyết về KSNB theo hướng dẫn của INTOSAL là một hệ thống KSNB được cấu thành 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát

- Đồng thời tác giả trình bày nội dung chi ngân sách

- Quy trình kiểm soát nội bộ chi ngân sách của cơ quan tài chính cấp huyện

Chương 2 Thực trạng KSNB chi NS tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai:

- Giới thiệu tổng quan về phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai

- Thực trạng về tình hình chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

- Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai:

- Quan điểm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

- Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Hệ thống kiểm soát nội bộ được vận hành theo ý chí chủ quan và có những rủi

ro tiềm tàng trong môi trường kiểm soát, hệ thống kiểm soát Do đó cần có một hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm giúp đơn vị quản lý tốt hơn đạt được mục tiêu đề ra Qua đó đưa ra được một số giải pháp để hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với công tác chi ngân sách huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Trang 6

MỤC ỤC

ỜI CẢM Ơ i

ỜI CAM ĐOA ii

TÓM TẮT UẬ VĂ iii

MỤC ỤC iv

DA MỤC BẢ G viii

DA MỤC BIỂU ĐỒ viii

DA MỤC SƠ ĐỒ viii

DA MỤC Ì Ả viii

MỞ ĐẦU 1

C ƢƠ G 1: CƠ SỞ Ý UẬ VỀ KIỂM SOÁT ỘI C I GÂ SÁCHTRÊ ĐỊA BÀ UYỆ 6

1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công 6

1.1.1 Lịch sử sự ra đời và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ 6

1.1.2 Khái niệm về kiểm soát nội bộ 7

1.1.3 Mục tiêu, vai trò của kiểm soát nội bộ trong khu vực công 10

1.1.4 Đặc điểm của hệ thống KSNB 11

1.1.5 Nội dung cơ bản cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 12

1.5.1.1 Môi trường kiểm soát 12

1.5.1.2 Đánh giá rủi ro 14

1.5.1.3 Hoạt động kiểm soát 15

1.5.1.4 Thông tin và truyền thông 16

1.5.1.5 Giám sát 16

1.1.6 nghĩa kiểm soát nội bộ 17

1.1.7 Lợi ích và hạnh chế của hệ thống kiểm soát nội bộ 17

1.1.7.1 Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ 17

1.1.7.2 Những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ 18

1.2 Nội dung chi ngân sách và Quy trình kiểm soát nội bộ đối với chi của cơ quan tài chính cấp huyện 19

1.2.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm, nội dung chi ngân sách cấp huyện 19

1.2.1.1 Khái niệm chi ngân sách 19

1.2.1.2 Đặc điểm chi ngân sách 20

Trang 7

1.2.1.3 Nội dung chi ngân sách 21

1.2.2 Quy trình kiểm soát chi ngân sách cấp huyện 23

1.2.2.1 Quy trình kiểm soát vốn đầu tư phát triển 23

1.2.2.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên 25

KẾT UẬ C ƢƠ G 1 27

C ƢƠ G 2: T ỰC TRẠ G VÀ ĐÁ GIÁ KIỂM SOÁT ỘI BỘ CHI GÂ SÁC TẠI P Õ G TÀI C Í KẾ OẠC HUYỆ VĨ CỬU, TỈ ĐỒ G AI 28

2.1 Tổng quan về huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai 28

2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên, lịch sử 28

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 29

2.1.4 Lịch sử hình thành và phát triển của phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 30

2.1.5 Tổ chức bộ máy của phòng Tài chính Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 31

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức 31

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của CBCC công tác tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh 32

2.1.6 Thực trạng về tình hình chi ngân sách huyện tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai: 34

2.2 Thực trạng hệ thống KSNB tại Phòng Tài Chính kế hoạch 46

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực trạng hệ thống KSNB tại Phòng Tài Chính kế hoạch 46

2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 46

2.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 46

2.2.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 48

2.2.2.1 Thực trạng về môi trường kiểm soát 48

2.2.2.2 Thực trạng về đánh giá rủi ro 50

2.2.2.3 Thực trạng về hoạt động kiểm soát 52

2.2.2.4 Thực trạng về Thông tin và truyền thông 55

Trang 8

2.2.2.5 Thực trạng về các hoạt động giám sát 57

2.2.3 Thực trạng kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 58

2.2.3.1 Kiểm soát chi đầu tư phát triển 58

2.2.3.2 Kiểm soát chi thường xuyên 60

2.2.4 Đánh giá thực trạng về kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 63

2.2.4.1 Đánh giá về môi trường kiểm soát 63

2.2.4.2 Đánh giá về rủi ro 63

2.2.4.3 Đánh giá về hoạt động kiểm soát 64

2.2.4.4 Đánh giá về thông tin và truyền thông 64

2.2.4.5 Đánh giá về hoạt động giám sát 65

2.2.5 Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong kiểm soát chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 66

2.2.5.1 Những ưu điểm và hạn chế trong kiểm soát chi đầu tư phát triển 66

2.2.5.2 Những ưu điểm và hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên: 67

KẾT UẬ C ƢƠ G 2 70

C ƢƠ G 3: GIẢI P ÁP OÀ T IỆ KIỂM SOÁT ỘI BỘ CHI NGÂN SÁC TẠI P Õ G TÀI C Í KẾ OẠC UYỆ VĨ CỬU, TỈ ĐỒ G AI 71

3.1 Quan điểm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ 71

3.1.1 Phù hợp với quy định INTOSAI trong lĩnh vực Chi ngân sách 71

3.1.2 Hoàn thiện kiểm kiểm soát nội bộ chi ngân sách trong quản lý NSNN 71

3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 72

3.2.1 Hoàn thiện về môi trường kiểm soát 72

3.2.2 Hoàn thiện về đánh giá rủi ro 72

3.2.3 Hoàn thiện về hoạt động kiểm soát 73

3.2.4 Hoàn thiện về Thông tin và truyền thông 73

3.2.5 Hoàn thiện về các hoạt động giám sát 74

3.3 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ thông qua kiểm soát chi ngân sách Nhà nước tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 74

Trang 9

3.3.1 Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB 74

3.3.2 Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thông qua kiểm soát chi thường xuyên 77

3.4 Một số kiến nghị để hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 79

3.4.1 Kiến nghị để hoàn thiện đối với kiểm soát chi đầu tư phát triển 79

3.4.1.1 Đối mới quản lý Nhà nước trong chi đầu tư phát triển 79

3.4.1.2 Thúc đ y công trình hoàn thành vượt kế hoạch 80

3.4.2 Kiến nghị quản lý chi thường xuyên 81

3.4.2.1 Đổi mới cơ chế quản lý chi thường xuyên 81

3.4.2.2 Đổi mới tư duy trông chờ vào sự bao cấp của NSNN 81

3.4.2.3 Đối với ngân sách cấp dưới thuộc huyện 82

3.4.2.4 Đối với Kho bạc Nhà nước huyện 82

3.4.2.5 Kiến nghị chung về sự phối hợp giữa các cơ quan trong công tác quản lý chi ngân sách 83

KẾT UẬ C ƢƠ G 3 84

KẾT UẬ C U G 85

DA MỤC TÀI IỆU T AM K ẢO

P Ụ ỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp chi ngân sách huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 36

Bảng 2.2: Tổng hợp chi đầu tư từ ngân sách huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011 - 2015 38 Bảng 2.3: Tổng hợp chi thường xuyên NS huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 40

Bảng 2.4: Tổng hợp chi chuyển nguồn NS huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 41

Bảng 2.5: Tổng hợp chi bổ sung NS cấp dưới huyện Vĩnh Cửu từ 2011-2015 43

Bảng 2.6: Tổng hợp chi quản lý qua ngân sách Vĩnh Cửu (2011-2015) 44

Bảng 2.7 Bảng khảo sát đánh giá thực trạng môi trường kiểm soát 48

Bảng 2.8: Bảng khảo sát đánh giá thực trạng về đánh giá rủi ro 51

Bảng 2.9: Bảng khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát 53

Bảng 2.10: Bảng kháo sát đánh giá thực trạng thông tin truyền thông 55

Bảng 2.11: Bảng khảo sát đánh giá thực trạng công tác giám sát 57

DA MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tổng hợp chi ngân sách huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 37

Biểu đồ 2.2: Tổng hợp chi đầu tư phát triển NS huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 39

Biểu đồ 2.3: Tổng hợp chi thường xuyên ngân sách Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 41 Biểu đồ 2.4: Tổng hợp chi chuyển nguồn NS huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 42 Biểu đồ 2.5: Tổng hợp chi bổ sung cho NS cấp dưới huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 44

Biểu đồ 2.6: Tổng hợp chi quản lý qua ngân sách huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 45

DA MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ 12

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Phòng Tài chính kế hoạch 32

DA MỤC Ì Ả Hình ảnh 2.1 Tổng quan huyện Vĩnh Cửu 29

Trang 11

DA MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT



ANQP An ninh quốc phòng

ATOSAI Tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cáo Châu Á

BCKT-KT Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

BCTC Báo cáo tài chính

CBCC Cán bộ công chức

COSO Hội đồng các tổ chức tài trợ

(Committee of Sponsoring Oraganization)

INTOSAI Tổ chức quốc tế của các tổ chức kiểm toán tối cao

(International Organization of Supreme Audit Institutions)

KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư

KSNB Kiểm soát nội bộ

UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách Nhà nước các cấp là các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán

đã được cơ quan Nhà nước có th m quyền quyết định, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Muốn thực hiện được nhiệm vụ nêu trên tất yếu phải có nguồn lực tài chính Tất cả các nhu cầu chi tiêu tài chính của Nhà nước đều được đảm bảo từ các nguồn thu ngân sách mang lại Như vậy: thu, chi ngân sách Nhà nước được coi như xương sống, mà cơ thể sống là

bộ máy hoạt động của chính quyền các cấp Song song với việc thu, chi công tác quản lý ngân sách cũng hết sức quan trọng

Những năm qua việc quản lý chi ngân sách các cấp đã được Đảng và Nhà nước quan tâm xây dựng và đổi mới, để hoàn thiện vai trò quản lý tài chính của chính quyền các cấp Trong công cuộc đổi mới của đất nước nói chung và cải cách tài chính ngân sách Nhà nước nói riêng, việc quản lý chi trên hệ thống tabmis Hoạt động tài chính cấp ngân sách ngày càng trở nên phong phú và đa dạng, nội dung các khoản chi cũng ngày càng phức tạp hơn, vì vậy việc báo cáo, xử lý thông tin về công tác quản lý, điều hành đối với ngân sách cấp huyện cũng đòi hỏi hết sức nhanh chóng, chính xác và khoa học Cho nên công tác kiểm soát nội bộ các hoạt động chi ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý Thông qua việc kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả

và cân đối ngân sách Tuy nhiên, thực tế hiện nay công tác kiểm soát nội bộ lĩnh vực chi ngân sách tại cơ quan tài chính cấp huyện vẫn còn một số hạn chế nhất định như phân bổ kinh phí vẫn còn dàn trải, chưa tập trung đúng trọng tâm trọng điểm, thường xuyên thiếu hụt mất cân đối ngân sách, dẫn đến vẫn phải xin bổ sung từ cấp trên

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách

đối với cơ quan tài chính cấp huyện nên việc chọn đề tài: “ oàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng ai” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn qua tham khảo tài liệu

của những tác giả cùng đề tài, nội dung và sự tự nghiên cứu tác giả sẽ hệ thống hóa nội dung, trình tự, phương pháp KSNB; đánh giá những ưu, nhược, tìm nguyên nhân của những nhược điểm, tồn tại từ đó đề xuất những giải pháp góp phần khắc

Trang 13

phục những tồn tại, hạn chế, sai sót, nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã đƣợc công bố:

Việc nghiên cứu hệ thống KSNB trong đơn vị đã được rất nhiều tác giả quan tâm Kết quả nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc phân tích đánh giá thực trạng KSNB Qua nghiên cứu đã nêu được những ưu, nhược của từng lọai hình nghiên cứu, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ

Có thể kể đến một số luận văn sau:

Tác giả Nguyễn Thúy Hiền (2013), “Công tác kiểm soát nội bộ thu, chi ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề khu vực Long Thành - Nhơn Trạch - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung vận dụng công tác kiểm soát nội bộ tại Trường Cao Đẳng Nghề khu vực Long Thành - Nhơn Trạch để tìm ra những ưu điểm, nhược điểm và tồn tại của việc vận dụng kế toán quản trị tại Trường Từ đó

đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ Đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu hệ thống KSNB và một số quy trình kiểm soát chủ yếu chứ không

đi vào tất cả các quy trình kiểm soát

Tác giả Lê Văn Thắng (2013), “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đồng Nai”, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Lạc Hồng Đề tài

tập trung chủ yếu vào việc kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đồng Nai, đưa ra những lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ, phân tích thực trạng và

đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đồng Nai Đề tài nêu được quy trình kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đồng Nai

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Diệu (2013), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội

bộ các khoản chi vốn đầu tư XDCB tại các đơn vị chủ đầu tư trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai”, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Lạc Hồng Đề tài tập

trung chủ yếu vào việc kiểm soát chi XDCB trên địa bàn huyện C m Mỹ, đưa ra những lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ chi XDCB, phân tích thực trạng và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi XDCB tại huyện C m

Mỹ, tỉnh Đồng Nai Đề tài quy mô khảo sát chưa rộng, luận văn chưa có nhiều các quy trình mô tả hoạt động của đơn vị

Trang 14

Tác giả Nguyễn Lương Hòa (2013), “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai thực trạng và giải pháp”, luận văn thạc sĩ,

Trường Đại học Lạc Hồng Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung công tác kiểm soát chi ngân sách tại Sở Tài chính Đồng Nai, nêu thực trạng, đối chiếu với các quy định hiện hành để tìm ra những ưu điểm, nhược điểm của việc vận dụng hệ thống kiểm soát chi tại Sở Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai Đề tài chỉ nghiên cứu các bộ phận cấu thành

hệ thống KSNB tại Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai

Tác giả Nguyễn Thị Kim Loan (2013), “Hoàn thiện Kiểm soát nội bộ các khoản thu - chi tại Phòng Tài Chính –Kế hoạch huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Lạc Hồng Đề tài tập trung nghiên cứu nội

dung công tác kiểm soát nội bộ thu - chi ngân sách tại Phòng Tài Chính kế hoạch huyện Long Thành, nêu thực trạng, đối chiếu với các quy định hiện hành để tìm ra những ưu điểm, nhược điểm của việc vận dụng hệ thống kiểm soát nội bộ tại huyện

Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ thu - chi ngân sách tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Phòng Tài Chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai Luận văn chưa có nhiều các quy trình mô tả hoạt động của đơn

vị

Tác giả Đồng Thị Mỹ Lợi (2014), “Hoàn thiện Kiểm soát nội bộ các khoản thu

- chi ngân sách TX Dĩ An – Bình Dương”, Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Lạc

Hồng Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung công tác kiểm soát nội bộ thu - chi ngân sách tại TX Dĩ An – Bình Dương, nêu thực trạng, đối chiếu với các quy định hiện hành để tìm ra những ưu điểm, nhược điểm của việc vận dụng hệ thống kiểm soát nội bộ tại huyện Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ thu - chi ngân sách tại TX Dĩ An – Bình Dương Đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB và một số quy trình kiểm soát chủ yếu chứ không đi vào tất cả các quy trình kiểm soát

Tác giả Phạm Ngọc Cương (2014), “Kiểm soát nội bộ các khoản chi tại Sở Tài chính Đồng Nai thực trạng và giải pháp”, Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Lạc

Hồng Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại Sở Tài chính Đồng Nai, nêu thực trạng, đối chiếu với các quy định hiện hành để tìm ra những ưu điểm, nhược điểm của việc vận dụng hệ thống kiểm soát nội bộ tại

Trang 15

Sở Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai Đề tài nghiên cứu các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB và một số quy trình kiểm soát lệnh chi tiền tại

Tác giả Đoàn Tấn Lực (2014), “Hoàn thiện Kiểm soát nội bộ các khoản thu - chi tại Phòng Tài Chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai”, luận văn thạc

sĩ, Trường Đại học Lạc Hồng Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung công tác kiểm soát nội bộ thu - chi ngân sách tại Sở Tài chính Đồng Nai, nêu thực trạng, đối chiếu với các quy định hiện hành để tìm ra những ưu điểm, nhược điểm của việc vận dụng

hệ thống kiểm soát nội bộ tại huyện Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ thu - chi ngân sách tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.Đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB và một số quy trình kiểm soát chủ yếu chứ không đi vào tất cả các quy trình kiểm soát tại Phòng Tài Chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Những đề tài nghiên cứu trên, các tác giả mới chỉ tập trung vào một số lĩnh vực như XDCB huyện, thu - chi ngân sách tại huyện, tỉnh Vì vậy, trong đề tài này tác giả sẽ tập trung nghiên cứu chuyên sâu đối với lĩnh vực chi ngân sách trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ đối với lĩnh vực chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện

Phân tích thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách Nhà nước; đánh giá ưu, nhược và tìm nguyên nhân đối với công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách Nhà nước tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi Ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tƣợng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài Chính

kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

- Phạm vi nghiên cứu:

Không gian nghiên cứu: Luận văn chỉ khảo sát thực trạng hệ thống KSNB tại phòng Tài Chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Trang 16

Thời gian nghiên cứu: Luận văn tập trung các số liệu liên quan của hệ thống KSNB từ năm 2011-2015

Chương 3 để đưa ra các giải pháp, kiến nghị tác giả sử dụng phương pháp suy luận, suy diễn, tổng hợp

6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội

dụng luận văn được trình bày thành 3 chương

C ƢƠ G 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi ngân sách trên địa bàn

huyện

C ƢƠ G 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính

kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

C ƢƠ G 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng

Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Trang 17

C ƢƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI CHI NGÂN SÁCH

TRÊ ĐỊA BÀN HUYỆN

1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công

1.1.1 ịch sử sự ra đời và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ bắt đầu được sử dụng vào đầu thế kỷ 20 trong các tài liệu về kiểm toán Từ thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ

đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chu n về tìm hiểu KSNB trong các cuộc kiểm toán

Năm 1992, báo cáo COSO ra đời đã tạo lập một cơ sở lý thuyết cơ bản về kiểm soát nội bộ Sự xuất hiện của báo cáo này đã đưa ra một định nghĩa, một cách hiểu chung được chấp nhận rộng rãi về kiểm soát nội bộ và h trợ các nhà quản lý kiểm soát tốt hơn tổ chức của họ Trong lĩnh vực công, kiểm soát nội bộ rất được xem trọng, nó là một đối tượng được quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên nhà nước

Một số quốc gia như Mỹ, Canada có những công bố chính thức về kiểm soát nội bộ áp dụng cho các cơ quan sự nghiệp Chu n mực về kiểm toán của Tổng kế toán nhà nước Hoa Kỳ (GAO 1999 có đề cập đến vấn đề kiểm soát nội bộ đặc thù trong tổ chức sự nghiệp GAO đưa ra năm yếu tố về kiểm soát nội bộ bao gồm các quy định về môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát

Năm 1953 INTOSAI ra đời, với vai trò là hiệp hội nghề nghiệp của các SAI, INTOSAI đã góp phần rất lớn trong việc giúp các thành viên hoàn thành nhiệm vụ của mình: kiểm toán các tài khoản và hoạt động của chính phủ, thúc đ y việc lành mạnh hóa trong quản lý tài chính và nâng cao chất lượng giải trình của chính phủ ở từng quốc gia Ngoài ra INTOSAI còn là diễn đàn để kiểm toán viên nhà nước trên thế giới trao đổi những vấn đề cùng quan tâm và cập nhật những tiến bộ mới nhất của các chu n mực kiểm toán và các quy định về nghề nghiệp khác cũng như những thông lệ tốt nhất

INTOSAI là một tổ chức tự chủ, độc lập và phi chính trị được thành lập như một thể chế vĩnh viễn, trụ sở chính đặt tại Viên, Áo Trong các kỳ đại hội, INTOSAI đặt trọng tâm vào những vấn đề chủ yếu đang đặt ra đối với các SAI,

Trang 18

giúp các thành viên đưa ra các giải pháp sáng tạo để khắc phục những trở ngại chung Theo đuổi mục tiêu đó, kh u hiệu của INTOSAI là “Trao đổi kinh nghiệm làm lợi cho tất cả” Đại hội INTOSAI được tổ chức thường kỳ 3 năm một lần

Năm 1992 INTOSAI đã ban hành hướng dẫn về kiểm soát nội bộ áp dụng cho khu vực công Tài liệu này đã tích hợp các lý luận chung về kiểm soát nội bộ của báo cáo COSO và những điểm đặc thù của khu vực công Hướng dẫn này được cập nhật vào năm 2001 và công bố vào năm 2004

Năm 2013 INTOSAI tiếp tục cập nhật và công bố áp dụng năm 2014 Tháng 7 năm 1996, Kiểm toán nhà nước Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức INTOSAI Đến năm 1997, Việt Nam tham gia Tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao Châu Á (ASOSAI

ASOSAI đã tổ chức 13 đại hội, đại hội 14 Việt Nam sẽ đăng cai tổ chức tại Hà nội vào năm 2018 và Việt Nam sẽ là thành viên đương nhiên trong Ban Điều hành ASOSAI nhiệm kỳ 2015-2018, đồng thời sẽ là nước Chủ tịch của ASOSAI nhiệm

kỳ 2018-2021

1.1.2 Khái niệm về kiểm soát nội bộ

Theo COSO (1992)

- Theo định nghĩa do COSO đƣa ra năm 1992: “Kiểm soát nội bộ là một

quá trình do con người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lí nhằm thực hiện mục tiêu: Báo cáo tài chính đáng tin cậy, các luật lệ và quy định được tuân thủ,hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”

- ội dung của TKS B: thực chất là các hoạt động, biện pháp, kế hoạch,

quan điểm, nội quy chính sách và n lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả và đạt được những mục tiêu đặt ra một cách hợp lý

- Mục tiêu: có 4 mục tiêu chính được xác định rõ ràng và phân chia đều cho 2

dạng của HTKSNB:

+ Bảo vệ Tài sản của tổ chức

+ Đảm bảo thông tin kế toán chính xác và tin cậy

+ Thúc đ y hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 19

+ Khuyến khích sự gắn bó của công nhân viên đối với các chính sách của công ty

Khái niệm về kiểm soát nội bộ theo I TOSAI (1992)

Theo tài liệu hướng dẫn INTOSAI (1992) đưa ra khái niệm về KSNB như sau: “Kiểm soát nội bộ là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được mục tiêu của tổ chức”

Trong đó, mục tiêu của tổ chức bao gồm: thúc đ y các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt được tính hữu hiệu và hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm

vụ của đơn vị; bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, tham ô, lãng phí và sử dụng sai mục đích; tuân thủ quy định của pháp luật và nội quy của đơn vị; thiết lập

và báo cáo thông tin tài chính, thông tin quản lý kịp thời và đáng tin cậy

Khái niệm về kiểm soát nội bộ theo I TOSAI (2001)

Theo tài liệu hướng dẫn INTOSAI (2001): “Kiểm soát nội bộ là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi bảy nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp

lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức”

Sau đây là những mục tiêu cần đạt được: thực hiện các hoạt động một cách

có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp; thực hiện đúng trách nhiệm; tuân thủ pháp luật hiện hành và các nguyên tắc, quy định; bảo vệ các nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và tổn thất

Khái niệm về kiểm soát nội bộ theo I TOSAI (2004)

Theo tài liệu hướng dẫn INTOSAI (2004): “Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị, nó được thiết lập để đối phó với các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức”

Các đặc điểm quan trọng là:

- Kiểm soát nội bộ là một quá trình: Kiểm soát nội bộ không phải là từng hoạt động riêng rẽ mà là một chu i các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Quá trình này là phương tiện giúp đơn vị đạt được mục tiêu của mình

Trang 20

- Kiểm soát nội bộ chịu sự chi phối của con người: Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người Vì vậy, muốn hệ thống kiểm soát nội bộ thực sự hữu hiệu và hiệu quả, tạo thành sức mạnh tổng hợp thì từng thành viên trong tổ chức phải hiểu được trách nhiệm, quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của

họ đến mục tiêu chung của tổ chức

- Kiểm soát nội bộ được thiết lập để đối phó với rủi ro: Hoạt động của tổ chức phải luôn đối mặt với nhiều rủi ro tiềm n Kiểm soát nội bộ có thể giúp tổ chức nhận diện, chủ động phòng ngừa và đối phó với những rủi ro này, qua đó tối

đa hóa khả năng đạt được mục tiêu

- Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: Trong tổ chức luôn có những rủi ro tiềm tàng và trong bản thân hệ thống kiểm soát nội bộ cũng tồn tại những hạn chế tiềm tàng Đó là sự phức tạp trong hoạt động của đơn vị, sự thông đồng của các cá nhân hay làm quyền của nhà quản lý Do đó, kiểm soát nội bộ chỉ

có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị chứ không thể đảm bảo tuyệt đối

Các mục tiêu của KSNB Hoạt động của tổ chức luôn hướng về mục tiêu đề ra

Ở khu vự công, mục tiêu thường liên quan đến các dịch vụ công cộng và lợi ích cộng đồng, bao gồm:

Mục tiêu hoạt động: nhằm đạt được sự hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động của đơn vị, các hoạt động của đơn vị được thực hiện một cách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp, thực hiện đúng trách nhiệm

Mục tiêu về báo cáo: báo cáo cung cấp các thông tin tài chính và phi tài chính kịp thời, phù hợp cho các đối tượng sử dụng

Mục tiêu tuân thủ: tuân thủ công ước quốc tế, pháp luật của quốc gia và các quy định có liên quan

Mục tiêu về quản lý nguồn lực: mục tiêu này là phần chi tiết hóa mục tiêu về hoạt động của đơn vị, nhưng do đặc thù của khu vực công nên INTOSAI muốn nhấn mạnh thêm tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý nguồn ngân sách, tránh lạm dụng, lãng phí nguồn lực quốc gia

Khái niệm về kiểm soát nội bộ theo I TOSAI (2013)

Theo hướng dẫn của INTOSAI (2013 Khái niệm về kiểm soát nội bộ theo hướng dẫn của INTOSAI 2013 cũng giống như hướng dẫn của INTOSAI năm 2004

Trang 21

tuy nhiên về mục tiêu của báo cáo INTOSAI có thay đổi theo hướng dẫn về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và biện pháp để giảm thiểu gian lận, từ đó giúp cải thiện hiệu quả hoạt động cũng như tăng cường sự giám sát của tổ chức.

Sự giống nhau và khác nhau cơ bản giữa I TOSAI 1992, I TOSAI 2004, INTOSAI 2013

Theo INTOSAI 1992, INTOSAI 2004 và INTOSAI 2013 có những điểm chung là:

Đều xác định kiểm soát nôi bộ là một quá trình không thể thiếu của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu về tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động trong đơn vị, tôn trọng pháp luật và các quy định có liên quan, thiết lập và báo cáo các thông tin quản lý và thông tin tài chính đáng tin cậy và đảm bảo tính kịp thời và bảo

vệ nguồn lực không thất thoát, sử dụng sai mục đích

Hệ thống kiểm soát bao gồm 5 bộ phận cấu thành: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát

Theo INTOSAI 1992, INTOSAI 2004 và INTOSAI 2013 thì có những điểm khác nhau là

Đối với mục tiêu hoạt động INTOSAI 2004 đã thêm vào yếu tố đạo đức khi thực hiện các hoạt động của đơn vị so với INTOSAI 1992

Đối với mục tiêu báo cáo INTOSAI 2004 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc báo cáo các thông tin phi tài chính so với INTOSAI 1992, INTOSAI 2013 tương tự như hướng dẫn của INTOSAI 2004 tuy nhiên về mục tiêu của báo cáo có thay đổi theo hướng dẫn về quản trị rủi ro

Trong đề tài này tác giả sử dụng khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI 2004 làm nền tảng cơ

sở lý thuyết cho nghiên cứu của mình

1.1.3 Mục tiêu, vai tr của kiểm soát nội bộ trong khu vực công

- Mục tiêu của kiểm soát nội bộ:

+ Bảo vệ hữu hiệu tài sản của doanh nghiệp và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhất là nhân tố con người Ngăn ngừa và phát hiện mọi hành vi lãng phí gian lận, sử dụng tài sản không đúng mục đích hoặc vượt quá th m quyền

+ Cung cấp thông tin đáng tin cậy

+ Mọi thành viên trong tổ chức phải tuân thủ luật pháp và các luật lệ quy định

Trang 22

+ Định kỳ đánh giá kết quả hoạt động nhằm kịp thời đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động điều hành

- Vai tr của hệ thống kiểm soát nội bộ:

+ Thứ nhất là giúp Ban lãnh đạo các đơn vị giảm bớt tâm trạng bất an về những rủi ro nhất là về con người và tài sản;

+ Thứ hai là giúp Ban lãnh đạo đơn vị giảm tải trọng những công việc, sự vụ hàng ngày và để chỉ tập trung vào vấn đề chiến lược;

+ Thứ ba là giúp Ban lãnh đạo đơn vị chuyên nghiệp hóa công tác quản lý điều hành

1.1.4 Đặc điểm của hệ thống KS B

Một là đặc điểm về đối tượng của hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công Đối tượng của quản lý là các hoạt động của NSNN Tuy nhiên các hoạt động của NSNN lại luôn gắn liền với các cơ quan nhà nước Các cơ quan này vừa là người hưởng thụ nguồn kinh phí Nhà nước vừa là người tổ chức các hoạt động của NSNN Do đó, các cơ quan này cũng trở thành đối tượng của Hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công Lấy chất lượng, hiệu quả đã đạt được của các hoạt động NSNN làm cơ sở để phân tích đánh giá động cơ, biện pháp tổ chức, điều hành hoạt động của đối tượng quản lý theo đúng nguyên tắc của quản lý NSNN, qua đó đảm bảo cho các nguồn lực tài chính của các quỹ công được sử dụng hợp lý và có hiệu quả, tránh được tình trạng thất thoát, lãng phí, tham ô, tham nhũng công quỹ

Hai là, đặc điểm về việc sử dụng các phương pháp quản lý và các công cụ hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công Nếu như phương pháp tổ chức, hành chính có

ưu điểm là bảo đảm tính tập trung, thống nhất dựa trên nguyên tắc chỉ huy, quyền lực thì lại có nhược điểm là hạn chế kích thích, tính chủ động của các cơ quan tổ chức quản lý NSNN Ngược lại, các phương pháp kinh tế, các đòn b y kinh tế có

ưu điểm là phát huy được tính chủ động, sáng tạo nhưng lại có nhược điểm là hạn chế tính tập trung, thống nhất trong việc tổ chức các hoạt động NSNN theo cùng một hướng đích

Ba là, đặc điểm về quản lý nội dung vật chất hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công Nội dung vật chất của NSNN là các nguồn tài chính thuộc các quỹ công Các quỹ tài chính đó có thể tồn tại dưới dạng tiền tệ hoặc tài sản, nhưng tổng số nguồn lực tài chính đó là biểu hiện về mặt giá trị, là đại diện cho một số lượng của

Trang 23

cải vật chất của xã hội Điều đó càng có ý nghĩa và cần thiết, bởi vì tổng nguồn lực tài chính thuộc các quỹ công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn lực tài chính của toàn xã hội

1.1.5 ội dung cơ bản cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ

M i một lý luận phù hợp với trình độ quản lý, đặc điểm, đặc thù tại đơn vị hoạt động Dựa trên nền tảng báo cáo COSO, hướng dẫn về kiểm soát nội bộ của INTOSAL cũng đưa ra 5 yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ

(Nguồn: Hướng dẫn về kiểm toán nội bộ của INTOSAI)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ 1.5.1.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong kiểm soát nội bộ, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm :

- Sự liêm chính và giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo, đội ngũ nhân viên

Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thái độ cư xử chu n mực trong công việc của họ, thể hiện qua sự tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách thức ứng xử của các cán bộ Tinh thần tôn trọng đạo đức thể hiện qua việc mọi cá thân tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách cư xử …tạo nên văn hóa tổ chức Nếu văn hóa này xây dựng tốt,

sẽ đem lại sự công bằng, dung hòa các lợi ích, giảm thiểu các yếu tố cơ hội phát sinh các gian lận, tham nhũng Từ đó phải cho đội ngũ nhân viên thấy được sự liêm chính và giá trị đạo đức trong sứ mệnh hoạt động của đơn vị thông qua các chính sách, quy định cụ thể……

Trang 24

- ăng lực nhân viên

Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần thiết

để đảm bảo việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu, cũng như có sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập

hệ thống kiểm soát nội bộ

Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây dựng thực hiện, duy trì của kiểm soát nội bộ, vai trò của kiểm soát nội bộ và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mệnh chung của tổ chức, m i cá nhân trong tổ chức đều giữ một vai trò trong hệ thống kiểm soát nội bộ, bởi đó là trách nhiệm của

họ

Đào tạo là một phương thức hữu hiệu để nâng cao trình độ cho các thanh viên trong tổ chức, đó là hướng dẫn về mục tiêu kiểm soát nội bộ, phương pháp giải quyết những tình huống khó xử trong công việc

- Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo

Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua tính cách, tư cách và thái

độ của nhà lãnh đạo điều hành Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng kiểm soát nội bộ

là quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức sẽ cảm nhận được điều đó và

sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ Tinh thần này biểu hiện thành những quy định đạo đức ứng xử trong cơ quan

Ngược lại, nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng kiểm soát nội bộ không quan trọng thì điều đó đồng nghĩa với việc nhà lãnh đạo chưa quan tâm đúng mức kiểm soát nội bộ Kết quả là kiểm soát nội bộ chỉ còn là hình thức chứ không có ý nghĩa thực sự, dẫn đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị không còn được như mong muốn

- Cơ cấu tổ chức và phân công quyền hạn, trách nhiệm

Cơ cấu tổ chức là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, giúp cho m i thành viên hiểu được nhiệm vụ cụ thể và từng hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến việc hoàn thành mục tiêu Cơ cấu tổ chức thường được mô tả qua sơ đồ tổ chức và được thể hiện hóa bằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng bộ phận, từng thành viên trong bộ phận và mối quan hệ giữa họ với nhau

Trang 25

Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ làm cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, giám sát các hoạt động Ngược lại, khi thiết kế cơ cấu tổ chức không phù hợp có thể làm cho các thủ tục kiểm soát mất tác dụng Để thiết kế một cơ cấu tổ chức hiệu quả cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động, không bỏ sót lĩnh vực nào cũng như không có sự chồng chéo giữa các bộ phân; thực hiện sự phân chia 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách, bảo quản tài sản; đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận; phù hợp với quy mô

và đặc thù hoạt động của đơn vị

- Chính sách nhân sự

Chính sách nhân sự bao gồm việc tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá,

bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, hướng dẫn nhân viên

M i cá nhân đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát nội bộ, khả năng, sự tin cậy của nhân viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu Vì vậy, cách thức tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một phần quan trọng trong môi trường kiểm soát Nhân viên được tuyển dụng phải bảo đảm về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao

Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên khuyến khích bằng các hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể, đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng cần được các nhà lãnh đạo quan tâm

1.5.1.2 Đánh giá rủi ro

Kiểm soát nội bộ phục vụ để đạt được mục tiêu tổ chức, việc đánh giá rủi ro là rất quan trọng vì nó ghi nhận các sự kiện quan trọng đe doạ đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị Phân tích đánh giá rủi ro để thu hẹp vào những rủi ro chủ yếu Việc nhận dạng rủi ro chủ yếu hết sức quan trọng vì nó liên quan đến những đe dọa của rủi ro và liên quan đến sự phân chia trách nhiệm và nguồn lực đối phó rủi ro

Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro đe dọa mục tiêu của tổ chức và xác minh biện pháp xử lý phù hợp

- hận dạng rủi ro: Rủi ro bao gồm rủi ro bên trong và rủi ro bên ngoài, rủi

ro ở cấp toàn đơn vị và rủi ro từng hoạt động Tủi ro được xem xét liên tục trong

Trang 26

suốt quá trình hoạt động của đơn vị Liên quan đến khu vực công, các cơ quan nhà

nước phải quản trị rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu giao phó

- Đánh giá rủi ro: Là đánh giá tầm quan trọng, ước tính thiệt hại mà rủi ro gây

ra và khả năng xảy ra rủi ro Có nhiều phương pháp đánh giá rủi ro tùy theo m i loại rủi ro, tuy nhiên, phải đánh giá rủi ro một cách có hệ thống Ví dụ: phải xây dựng các tiêu chí đánh giá rủi ro, sau đó sắp xếp thứ tự các rủi ro, dựa vào đó nhà

lãnh đạo sẽ phân bổ nguồn lực đối phó rủi ro

- Phát triển các biện pháp đối phó: Có bốn biện pháp đối phó rủi ro: phân

tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh né rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro Trong phần lớn trường hợp các rủi ro phải được xử lý hạn chế và đơn vị duy trì kiểm soát nội bộ để

có biện pháp thích hợp bởi đơn vị của Nhà nước phải làm theo nhiệm vụ được giao Các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và

chi phí nếu nhận dạng được và đánh giá rủi ro thì sẽ có sự chu n bị tốt hơn

1.5.1.3 oạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục đối phó rủi ro và đảm bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị Để đạt được hiệu quả, hoạt động kiểm soát phải phù hợp, nhất quán giữa các thời kỳ, dễ hiểu, đáng tin cậy và liên hệ trực tiếp đến mục tiêu kiểm soát Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các chức năng Hoạt động kiểm soát bao gồm kiểm soát phòng ngừa và phát hiện rủi ro

- Thủ tục phân quyền và xét duyệt: Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được

thực hiện bởi người được ủy quyền theo trách nhiệm và phạm vi của họ Ủy quyền

là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh đạo Các thủ tục ủy quyền phải

được tài liệu hóa và công bố rõ ràng, phải bao gồm những điều kiện cụ thể

- Phân chia trách nhiệm: Một hệ thống kiểm soát đòi hỏi không có người nào

được giao quá nhiều trách nhiệm và quyền hạn Một người không thể khách quan thấy được hết các sai phạm và cũng như dễ tạo môi trường xảy ra gian lận Các chức năng bất kiêm nhiệm mà một tổ chức cần phải phân định cho từng người riêng

biệt là: Quyền được phê chu n ra quyết định; Ghi chép và bảo vệ tài sản

Trang 27

1.5.1.4 Thông tin và truyền thông

Thông tin trong một tổ chức được nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình ra quyết định điều khiển các hoạt động của đơn vị Như vậy không phải bất kỳ tin tức nào cũng trở thành thông tin cần thiết mà nó phải đáp ứng được các yêu cầu: tính chính xác; tính kịp thời; tính đầy đủ và hệ thống; tính bảo mật

Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin Trong đó, hệ thống thông tin

kế toán là một phân hệ quan trọng Ngoài ra các phân hệ thông tin khác nhau như lưu trữ, tra cứu cũng rất cần thiết đối với kiểm soát nội bộ vì nó cung cấp cơ sở cho những nhận định, phân tích tình hình hoạt động, về những rủi ro và những cơ hội liên quan đến hoạt động của đơn vị

Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin Các kênh truyền thông bao gồm truyền thông từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới phản hồi lên cấp trên, trao đổi giữa các bộ phận trong tổ chức, giữa tổ chức với các đối tượng bên ngoài …

- Giám sát định kỳ

Phạm vi và tầng suất giám sát định kỳ phụ thuộc vào sự đánh giá mức độ rủi

ro và hiệu quả của thủ tục giám sát thường xuyên, giám sát định kỳ bao phủ toàn bộ

sự đánh giá, sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ và đảm bảo kiểm soát nội bộ đạt kết quả như mong muốn dựa trên các phương pháp và thủ tục kiểm soát

Trang 28

Những yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ phải được thông báo cho lãnh đạo cấp trên, giám sát này bao gồm cả việc xem xét các phát hiện kiểm toán và các kiến nghị của kiểm toán viên để chúng thực hiện được trong thực tế một cách hữu hiệu

1.1.6 Ý nghĩa kiểm soát nội bộ

Đối với một tổ chức hành chính công thì theo hướng dẫn về kiểm soát nội bộ của tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI sẽ thấy rõ được tầm quan trọng của tổ chức KSNB như:

Tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn vị; Giúp nhận biết, phân tích và lựa chọn được phương pháp tối ưu đối phó với các sự kiện bất lợi trong việc thực hiện mục tiêu;

Tạo lập được một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu kiểm soát nội bộ;

Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ giữa các bộ phận với nhau hoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm do thiếu sót hoặc cố tình gây ra, đồng thời cũng giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những bất cập cần bổ sung của kiểm soát nội bộ;

Kiểm soát nội bộ giúp người quản lý có cái nhìn toàn diện về vấn đề kiểm soát trong tổ chức theo hướng xác định mục tiêu, đánh giá rủi ro và thiết lập các hoạt động kiểm soát; đồng thời tạo lập một môi trường kiểm soát tốt đi đôi với một hệ thống thông tin hữu hiệu, Do đó, khái niệm và các chu n mực kiểm soát nội bộ cần được đưa vào chương trình đào tạo cán bộ quản lý các đơn vị khu vực công

1.1.7 ợi ích và hạnh chế của hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.7.1 ợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB là sự tích hợp một loạt hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và n lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý Lợi ích của hệ thống KSNB là:

Giúp nhà lãnh đạo tổ chức quản lý được vấn đề của tổ chức, đảm bảo các hoạt động và mục tiêu của tổ chức cần đạt được

Giúp giảm bớt các rủi ro, đặc biệt là các rủi ro không đáng có

Trang 29

Tạo môi trường kiểm soát trong sách, lành mạnh, giúp nhà quản lý và nhân viên làm việc hiệu quả hơn

Góp phần điều hòa hoạt động của tổ chức hợp lý theo mục tiêu của tổ chức, tối ưu các nguồn lực hiện có của tổ chức

1.1.7.2 hững hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB được các nhà quản lý thiết kế để hoạt động của tổ chức là tốt nhất, vì vậy nó phụ thuộc vào ý chủ quan của nhà quản lý, đôi khi nó trở nên cứng nhắc hoặc hạn chế sự sáng tạo

Hê thống KSNB được xây dựng không phù hợp với tình hình hoạt động của

tổ chức, gây lãng phí

Hệ thống KSNB xây dựng để hoạt động nhưng thực tế nhân viên không thực hiện một các tuân thủ hoặc môi trường kiểm soát của tổ chức không hữu hiệu Các thủ tục kiểm soát không được duy trì một cách điều đặn

Hệ thống KSNB xây dựng nhưng không bao quát được hết các rủi ro của tổ chức, đặc biệt là sai sót của nhân viên

Một hệ thống KSNB có hoàn hảo đến dâu cũng tồn tại những hạn chế tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân sau:

- Hạn chế xuất phát từ yếu tố con người:

Sự vô ý, bất c n trong ghi chép, nhập liệu… gây sai sót trên sổ sách, báo cáo tài chính;

Sự đánh giá, ước lượng sai các ước tính kế toán, chi tiêu tài chính ảnh hưởng đến các báo cáo của đơn vị;

Sự buông lỏng, thiếu sót trong quản lý gây thất thoát tài sản;

Hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp dưới… gậy khó khăn cho quá trình thực hiện

- Hạn chế xuất phát từ sự thông đồng, lạm quyền:

KSNB khó ngăn cản được sai sót và gian lận nếu nó xuất phát từ sự lạm quyền của nhà quản lý, họ có thể tìm cách bỏ qua một số thủ tục kiểm soát cần thiết

từ đó tận dụng những l hỏng của hệ thống kiểm soát để thực hiện các hành vi gian lận hoặc không tuân thủ

Trang 30

Sự thông đồng của một trong các thành viên ban lãnh đạo hay một nhân viên với người khác bên trong hoặc bên ngoài đơn vị để vụ lợi cho cá nhân, gây tổn hại đến tài sản hoặc uy tín của đơn vị

Sự lạm dụng quyền hạn của các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát nhằm phục

vụ cho mưu đồ riêng làm ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của đơn vị

- Hạn chế từ việc kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh mà không chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm trong nghiệp vụ này thường hay bị bỏ qua

- Hạn chế từ yêu cầu của nhà quản lý là chi phí nhỏ hơn lợi ích: yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra

- Hạn chế từ những thủ tục kiểm soát không phù hợp khi điều kiện hoạt động của đơn vị bị thay đổi

Chính những hạn chế nói trên là nguyên nhân khiến hệ thống KSNB không đảm bảo tuyệt đối, mà chỉ có thể đảm bảo hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu của mình

1.2 ội dung chi ngân sách và Quy trình kiểm soát nội bộ đối với chi của cơ quan tài chính cấp huyện

Theo Luật NSNN được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002

1.2.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm, nội dung chi ngân sách cấp huyện

1.2.1.1 Khái niệm chi ngân sách

Theo Luật ngân sách (2002 : “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có th m quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Theo Luật ngân sách (2002 : “Chi ngân sách là thể hiện chức năng quản lý của nhà nước ở khâu phân bổ ngân sách phải công khai, minh bạch còn hiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý để đạt hiệu quả sử dụng vốn ngân sách”

Chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp tính toán, phân phối và sử dụng nguồn tiền của ngân sách nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy để

Trang 31

thực hiện các chức năng của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực sử dụng ngân sách nhà nước, là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập dự toán phân bổ ngân sách đến khâu sử dụng ngân sách nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế theo đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- Phân loại nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước:

Chi đầu tư phát triển kinh tế và kết cấu hạ tầng

Chi thường xuyên: như chi sự nghiệp kinh tế (sự nghiệp giao thông, sự nghiệp kiến thiết thị chính,sự nghiệp nông lâm nghiệp, sự nghiệp tài nguyên môi trường, sự nghiệp địa chính, sự nghiệp quy hoạch, sự nghiệp khác ); chi cho y tế, chi cho giáo dục - đào tạo, khoa học, chi cho văn hóa, thể dục thể thao, chi đảm bảo

xã hội, chi cho quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể, chi cho quốc phòng, an ninh, chi trả nợ, chi khác , Chi chuyển nguồn, Chi chuyển giao, Chi quản lý qua ngân sách

1.2.1.2 Đặc điểm chi ngân sách

Một là chính quyền cấp huyện là một cấp hành chính trực thuộc chính quyền cấp tỉnh trong hệ thống hành chính ở nước ta hiện nay với những chức năng nhiệm

vụ được quy định trong luật tổ chức HĐND và UBND các cấp, tuy nhiên cấp này chỉ mang tính độc lập tương đối, chịu sự lãnh đạo toàn diện của tỉnh

+ Hai là theo luật NSNN hiện hành, ngân sách cấp huyện thuộc tỉnh là một cấp ngân sách chưa hoàn chỉnh với nguồn thu và nhiệm vụ chi được quy định cụ thể để đảm bảo hoàn thành chức năng nhiệm vụ của cấp mình Tuy nhiên do luật ngân sách cũng đã quy định đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thì Quốc hội quyết định tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa Trung ương và địa phương, còn HĐND tỉnh thì quyết định tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách tỉnh, ngân sách thành phố với huyện và ngân sách xã Do đó có thể thấy rằng quy mô ngân sách, khả năng tự cân đối của ngân sách cấp huyện hoàn toàn phụ thuộc vào việc phân cấp nguồn thu, phân bổ dự toán chi của tỉnh đối với huyện cũng như tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện

+ Ba là do không phải là cấp có thể hình thành các chính sách, chế độ về thu, chi ngân sách nên nội dung thu, chi của ngân sách cấp huyện do HĐND và UBND tỉnh quyết định, do đó trong thực tiễn phát sinh mâu thuẫn giữa yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương với nhiệm vụ chi được giao trên cơ sở cân

Trang 32

đối ngân sách đã được ổn định Điều này đặt ra yêu cầu là các cơ quan xây dựng chính sách, chế độ thu, chi ngân sách tham mưu việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp huyện phải xuất phát từ thực tiễn để tham mưu cơ quan có th m quyền của tỉnh quyết định, tránh yếu tố cảm tính, thiếu cơ sở khoa học Đồng thời phân cấp phải trên quan điểm tăng quyền chủ động của ngân sách cấp huyện, cấp xã để tạo điều kiện cho huyện và xã hoàn thành ngày càng tốt hơn nhiệm vụ phát triển KT-XH ở địa phương

Bốn là đối với chi ngân sách thường xảy ra tình trạng mâu thuẫn giữa nhiệm

vụ chi được giao và nguồn để trang trải nhiệm vụ chi, đôi khi tạo ra cảm giác không bình đẳng, có sự ấn định chưa hợp lý từ cấp tỉnh

1.2.1.3 ội dung chi ngân sách

Kiểm soát chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát các khoản chi sao cho đúng định mức, tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cần phải thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xây dựng hệ thống định mức chi ngân sách

Đây là công cụ rất quan trọng để cơ quan tài chính các cấp có căn cứ để lập phương án phân bổ ngân sách, kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách và th m tra xét duyệt quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sách Bên cạnh đó định mức chi cũng là cơ sở pháp lý để các đơn vị sử dụng ngân sách triển khai thực hiện dự toán ngân sách được giao theo đúng chế độ quy định Định mức chi bao gồm hai loại: định mức phân bổ và định mức sử dụng ngân sách

Định mức phân bổ ngân sách: Đây là định mức mang tính chất tổng hợp lọai

định mức này biểu hiện như: định mức kinh phí hành chính trên một biên chế, định mức chi tổng hợp cho một học sinh thuộc các cấp học, một giường bệnh; định mức cho sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao tính trên một người dân…

Định mức sử dụng ngân sách: Loại định mức này biểu hiện như chế độ tiền

lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chế độ công tác phí,… Theo quy định hiện hành phần lớn các định mức này do Bộ Tài chính ban hành Đối với địa phương thì HĐND Tỉnh được ban hành một số định mức, chế độ chi tiêu phù hợp với đặc thù địa phương

Trang 33

Bước 2: ập dự toán chi thường xuyên

Khi lập dự toán chi thường xuyên phải dựa trên các căn cứ vào các chỉ tiêu

phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo Quốc phòng – An ninh; chính sách của Nhà nước về hoạt động của bộ máy QLNN, các hoạt động sự nghiệp và các hoạt động khác trong từng giai đoạn nhất định; các chế độ, tiêu chu n, định mức do cơ quan có

th m quyền quy định; định mức phân bổ dự toán ngân sách do Thủ tướng chính phủ, HĐND Tỉnh,Thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo phân cấp; chỉ thị của Thủ tướng chính phủ, Chỉ thị của UBND tỉnh, Hướng dẫn của thông tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư về xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN và văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ quản các cấp; số kiểm tra về dự toán ngân sách được cơ quan có th m quyền thông báo, tình hình thực hiện dự toán năm báo cáo và các năm liền kề

Bước 3: Chấp hành dự toán chi thường xuyên

Đây là nội dung rất quan trọng trong chi ngân sách, là khâu thứ hai trong chu trình quản lý ngân sách Mục tiêu chính của việc tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên là đảm bảo phân phối, cấp phát và sử dụng kinh phí được phân bổ một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Muốn vậy trong quá trình tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên cần chú trọng các yêu cầu sau: phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, có trọng tâm,trọng điểm trên cở sở dự toán chi đã xác định; đảm bảo cấp phát vốn kịp thời, đúng nguyên tắc; tuân thủ đúng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng vốn NSNN

Trong khâu này cần tăng cường công tác kiểm tra giám sát của cơ quan tài chính các cấp, công tác kiểm soát chi của KBNN và hơn hết là nâng cao ý thức chấp hành dự toán, sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn kinh phí được cấp của các đơn

vị sử dụng ngân sách

Bước 4: Quyết toán chi thường xuyên

Đây là khâu kết thúc của chu trình quản lý các khoản chi thường xuyên của ngân sách Quyết toán chi thường xuyên cũng được lập từ cơ sở và tổng hợp từ dưới lên theo hệ thống các cấp dự toán và các cấp ngân sách Quá trình quyết toán chi thường xuyên phải chú ý các nội dung sau:

Trang 34

Phải lập đầy đủ các loại báo cáo quyết toán và gởi kịp thời các loại báo cáo đó cho các cơ quan có th m quyền th m định, xét duyệt hoặc phê chu n theo quy định của luật NSNN

Số liệu trong báo cáo quyết toán phải đảm bảo chính xác, trung thực, theo đúng mục lục ngân sách quy định

Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán và của ngân sách các cấp phải được KBNN đồng cấp xác nhận về tổng số và chi tiết trước khi trình cấp có th m quyền xem xét phê duyệt

Qua công tác quyết toán chi thường xuyên ngân sách sẽ giúp các cơ quan quản

lý phân tích đánh giá quá trình chấp hành ngân sách, chấp hành các định mức nhà nước đã quy định của các đơn vị thụ hưởng ngân sách cũng như của các cấp ngân sách, nâng cao trách nhiệm của các đơn vị trong quá trình sử dụng ngân sách; làm

cơ sở cho việc xây dựng cũng như điều chỉnh các định mức phân bổ ngân sách, xây dựng dự toán ngân sách cho năm sau

1.2.2 Quy trình kiểm soát chi ngân sách cấp huyện

Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có th m quyền thực hiện th m định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN các chính sách chế độ, tiêu chu n và định mức chi tiêu do nhà nước quy định dựa trên những cơ sở nguyên tắc, hình thức hợp pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ

Là quá trình các cơ quan nhà nước có th m quyền thực hiện th m định, kiểm tra, kiểm soát trong việc xây dựng dự toán chi hàng năm, kiểm soát xây dựng dự toán, kiềm soát trong việc thực hiện dự toán và kiểm soát trong việc thực hiện quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm, bao gồm chi bổ sung ngân sách cấp dưới chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

1.2.2.1 Quy trình kiểm soát vốn đầu tư phát triển

Bước 1: ập kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm

Các dự án đầu tư từ NSNN chỉ được ghi vốn kế hoạch khi đủ các điều kiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng Trong thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm, căn cứ vào tiến độ của dự án, chủ đầu tư lập

kế hoạch vốn đầu tư của dự án gởi phòng tài chính kế hoạch để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách theo quy định của luật NSNN

Trang 35

Sau khi dự toán chi NSNN được UBND tỉnh và Sở Tài chính giao, phòng Tài chính kế hoạch chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND cấp huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do huyện quản lý Sau khi phân bổ UBND huyện gởi kế hoạch vốn đầu tư cho Sở Tài chính

Bước 2: Thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư phát triển hàng năm

Đối với các dự án do huyện quản lý, phòng Tài chính kế hoạch huyện thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho KBNN cùng cấp để làm căn cứ thanh toán vốn cho các dự án đồng thời gửi cho các ngành để phối hợp theo dõi quản lý Chủ đầu tư phải gởi cho cơ quan tài chính các cấp các tài liệu cơ sở của dự án để kiểm tra, thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho dự án

cở sở nhập dự toán để rút vốn thanh toán qua kho bạc trong cấp phát vốn đầu tư phát triển thì phương pháp cấp phát vốn đầu tư phát triển gồm cấp phát tạm ứng và cấp phát khối lượng hoàn thành

Bước 4: Quyết toán vốn đầu tư phát triển

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí thực hiện đúng với thiết kế, tổng dự toán, dự toán chi tiết được duyệt, đảm bảo đúng định mức, đơn giá, khối lượng thực tế đã thực hiện theo hợp đồng kinh tế được ký kết giữa chủ đầu tư và đơn vị được chỉ định thầu hoặc trúng thầu tư vấn, cung cấp thiết bị, thi công xây lắp phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư

đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản cố định hình thành qua đầu tư dự án; đồng thời phải bảo đảm đúng nội dung, thời gian lập, th m tra và phê duyệt theo quy định

Trang 36

Các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác,

sử dụng

1.2.2.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên

Bước 1: Xây dựng hệ thống định mức chi ngân sách

Đây là công cụ rất quan trọng để phòng Tài chính kế hoạch có căn cứ lập phương án phân bổ ngân sách, kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách và th m tra xét duyệt quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sách Bên cạnh đó định mức chi cũng là cơ sở pháp lý để các đơn vị sử dụng ngân sách triển khai thực hiện dự toán ngân sách được giao theo đúng chế độ quy định Định mức chi bao gồm hai loại: định mức phân bổ và định mức sử dụng ngân sách

Bước 2: Lập dự toán chi thường xuyên

Khi lập dự toán chi thường xuyên phải dựa trên các căn cứ sau: Các chỉ tiêu phát triển KT-XH, đảm bảo ANQP …liên quan đến chi thường xuyên; chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN; thông tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách của Bộ Tài chính và văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ quản các cấp; chính sách của Nhà nước về hoạt động của bộ máy QLNN, các hoạt động sự nghiệp, ANQP và các hoạt động khác trong từng giai đoạn nhất định; các chế độ, tiêu chu n, định mức do cơ quan có th m quyền quy định; định mức phân bổ dự toán ngân sách do Thủ tướng chính phủ, HĐND Tỉnh,Thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo phân cấp; số kiểm tra về dự toán ngân sách được cơ quan có th m quyền thông báo, tình hình thực hiện dự toán năm báo cáo và các năm liên kề

Bước 3: Chấp hành dự toán chi thường xuyên

Trong chu trình KSNB chi ngân sách cấp huyện trong quá trình quản lý, sử dụng kinh phí được phân bổ của các phòng, ban, UBND các xã thuộc huyện sao cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Muốn vậy trong quá trình tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên cần chú trọng các yêu cầu sau: phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm trên cở sở dự toán chi đã xác định; đảm bảo cấp phát vốn kịp thời, đúng nguyên tắc; tuân thủ đúng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng vốn NSNN

Trang 37

Cần tăng cường công tác kiểm tra, KSNB của phòng Tài chính kế hoạch, công tác kiểm soát chi của KBNN và hơn hết là nâng cao ý thức chấp hành dự toán, sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn kinh phí được cấp của các đơn vị sử dụng ngân sách

Bước 4: Quyết toán chi thường xuyên

Đây là khâu kết thúc của chu trình quản lý các khoản chi thường xuyên của ngân sách Quyết toán chi thường xuyên cũng được lập từ cơ sở và tổng hợp từ dưới lên theo hệ thống từ cấp xã lên cấp huyện, từ các cơ quan thuộc huyện có sử dụng ngân sách huyện

Quá trình quyết toán chi thường xuyên phải chú ý các nội dung sau:

Phải lập đầy đủ các loại báo cáo quyết toán và gởi kịp thời các loại báo cáo đó cho các cơ quan có th m quyền th m định, xét duyệt hoặc phê chu n theo quy định của luật NSNN

Số liệu trong báo cáo quyết toán phải đảm bảo chính xác, trung thực, theo đúng mục lục ngân sách quy định

Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán và của ngân sách các cấp phải được KBNN đồng cấp xác nhận về tổng số và chi tiết trước khi trình cấp có th m quyền xem xét phê duyệt

Qua công tác quyết toán chi thường xuyên ngân sách sẽ giúp các cơ quan quản

lý phân tích đánh giá quá trình chấp hành ngân sách, chấp hành các định mức nhà nước đã quy định của các đơn vị thụ hưởng ngân sách cũng như của các cấp ngân sách, nâng cao trách nhiệm của các đơn vị trong quá trình sử dụng ngân sách; làm

cơ sở cho việc xây dựng cũng như điều chỉnh các định mức phân bổ ngân sách, xây dựng dự toán ngân sách cho năm sau

Trang 39

C ƢƠ G 2: T ỰC TRẠ G VÀ ĐÁ GIÁ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI NGÂN SÁCH TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH

HUYỆ VĨ CỬU, TỈ ĐỒNG NAI

2.1 Tổng quan về huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai

2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên, lịch sử

Vĩnh Cửu là một huyện của tỉnh Đồng Nai, nằm ở tả ngạn sông Đồng Nai, có diện tích 1.073,1 km2 (15.473 hecta , chiều dài đông tây đoạn dài nhất 32 km, chiều nam bắc đoạn dài nhất 14 km (diện tích rừng tự nhiên 54.862 ha, diện tích mặt nước chuyên dùng 15.857 ha Vĩnh Cửu có 12 đơn vị hành chính; dân số khoảng 140.377 người; mật độ dân số 128 người/km2

Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: (061).3861505; Fax: (061).3861505;

Email: pvhtt-vc@dongnai.gov.vn

Huyện Vĩnh Cửu phía tây, tây nam, tây bắc giáp huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; phía đông giáp huyện Định Quán; đông bắc giáp rừng Quốc gia Nam Cát Tiên và huyện Tân Phú; phía nam giáp thành phố Biên Hòa, đông nam giáp huyện Thống Nhất Nhìn huyện Vĩnh Cửu như một bán cù lao với sông Đồng Nai và sông

Bé bao bọc từ hướng tây nam lên đông bắc Ngoài ra, huyện Vĩnh Cửu còn có hồ thủy điện Trị An tạo thành nhiều đảo lớn nhỏ (hai đảo lớn là Đồng Trường và Ó , tạo thành một cảnh quan sinh thái và môi trường phù hợp với việc khai thác du lịch Trước thế kỷ 17, vùng đất thuộc huyện Vĩnh Cửu ngày nay còn là một vùng đất rừng rậm hoang vu, vào thế kỷ 18 vẫn cho rằng đất Đồng Nai (tức Nam bộ từ Soi Rạp đến cửa Đại, cửa Tiểu là rừng rậm kéo dài hàng nghìn dặm Năm 1985, huyện Vĩnh Cửu đổi thành thị xã Vĩnh An, địa giới hành chính bao gồm hai Lâm trường Mà Đà và Hiếu Liêm, 2 phường Trị An và Cây Gáo cùng 11 xã: Bình Hoà, Bình Phước, Tân Triều, Bình , Lợi Hoà, Bình Thạnh, Tân Phú, Bình Long, Thiện Tân, Tân Định, Đại An Ngày 29-8-1994, Chính phủ ra Nghị định số 109/ CP, thành lập lại huyện Vĩnh Cửu gồm 1 thị trấn Vĩnh An và 9 xã Hiện nay, địa giới hành chính của huyện gồm 1 thị trấn (Vĩnh An và 11 xã (Bình Hòa, Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú, Thiện Tân, Tân An, Trị An, Hiếu Liêm, Mã Đà, Vĩnh Tân, Phú Lý

Trang 40

(Nguồn http://vinhcuu.dongnai.gov.vn

Hình ảnh 2.1 Tổng quan huyện Vĩnh Cửu 2.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội

Huyện có diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao với 65.921 ha có trữ lượng

g lớn Có Hồ Trị An 28.500 ha Có tiềm năng khoáng sản phong phú về chủng loại gồm kim loại quý, nguyên liệu vật liệu xây dựng: cát, đá, keramzit cho sản xuất bê tông nhẹ, puzlan và laterit nguyên liệu phụ gia cho xi măng Có các cảnh quan như: Hồ Trị An, khu di tích lịch sử chiến khu Đ, các khu vườn ăn trái ven sông Đồng Nai thuận lợi cho du lịch sinh thái - tham quan nghiên cứu như làng bưởi Tân Triều

Trên địa bàn huyện có nhiều Di tích lịch sử ghi dấu những chiến công của cha ông trong những năm đấu tranh giải phóng dân tộc như Di tích Trung ương cục miền Nam, Di tích Khu ủy miền Đông, Di tích Địa đạo Suối Linh, Di tích Nhà Bia thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên Bình Phước - Tân Triều…

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Có 1 Chủ tịch và 2 phó chủ tịch: Chủ tịch phụ trách chung, 1 phó chủ tịch phụ trách kinh tế, 1 phó chủ tịch phụ trách văn hóa- xã hội

Có 11 phòng ban chuyên môn: Phòng Nội Vụ, Phòng Tài chính kế hoạch, Phòng Giáo Dục, Phòng NN&PTNT, Phòng KT&HT, Phòng dân Tộc, Phòng Y tế, Phòng Tư pháp, Phòng LĐTB&XH, Phòng VH-TT, Phòng TN&MT, Thanh tra

Ngày đăng: 28/03/2017, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ  1.5.1.1 Môi trường kiểm soát - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ 1.5.1.1 Môi trường kiểm soát (Trang 23)
Hình ảnh 2.1 Tổng quan huyện Vĩnh Cửu  2.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
nh ảnh 2.1 Tổng quan huyện Vĩnh Cửu 2.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội (Trang 40)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ph ng Tài chính kế hoạch - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ph ng Tài chính kế hoạch (Trang 43)
Bảng 2.3: Tổng hợp chi thường xuyên  S huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.3 Tổng hợp chi thường xuyên S huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 (Trang 51)
Bảng 2.4: Tổng hợp chi chuyển nguồn  S huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.4 Tổng hợp chi chuyển nguồn S huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 (Trang 52)
Bảng 2.6: Tổng hợp chi quản lý qua ngân sách Vĩnh Cửu (2011-2015) - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.6 Tổng hợp chi quản lý qua ngân sách Vĩnh Cửu (2011-2015) (Trang 55)
Bảng 2.8: Bảng khảo sát đánh giá thực trạng về đánh giá rủi ro - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.8 Bảng khảo sát đánh giá thực trạng về đánh giá rủi ro (Trang 62)
Bảng 2.9: Bảng khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.9 Bảng khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát (Trang 64)
Bảng 2.10: Bảng kháo sát đánh giá thực trạng thông tin truyền thông - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.10 Bảng kháo sát đánh giá thực trạng thông tin truyền thông (Trang 66)
Bảng 2.11: Bảng khảo sát đánh giá thực trạng công tác giám sát - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.11 Bảng khảo sát đánh giá thực trạng công tác giám sát (Trang 68)
Bảng 2.8: Bảng khảo sát đánh giá thực trạng về đánh giá rủi ro - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.8 Bảng khảo sát đánh giá thực trạng về đánh giá rủi ro (Trang 112)
Bảng 2.10: Bảng kháo sát đánh giá thực trạng thông tin truyền thông - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.10 Bảng kháo sát đánh giá thực trạng thông tin truyền thông (Trang 113)
Bảng 2.9: Bảng khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.9 Bảng khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát (Trang 116)
Bảng 2.11: Bảng khảo sát đánh giá thực trạng công tác giám sát - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.11 Bảng khảo sát đánh giá thực trạng công tác giám sát (Trang 117)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ Quy trình th m tra quyết toán chi NSNN - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ Quy trình th m tra quyết toán chi NSNN (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w