1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại ban quản lý dự án huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương

96 336 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Luận văn chủ yếu nghiên cứu về lý luận và thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án thự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG - -

PHẠM THỊ THANH THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

ĐỒNG NAI - NĂM 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG - -

PHẠM THỊ THANH THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Võ Văn Nhị, người đã trực tiếp hướng dẫn luận văn, giúp đỡ tận tình chỉ bảo tôi trong suốt thời gian qua để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học và toàn thể Quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy tại Trường Đại học Lạc Hồng đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian tôi tham gia khóa học tại trường

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự đóng góp quý báu và tận tình của Ban Giám đốc, các anh chị phòng kỹ thuật và kế toán đã giúp đỡ tôi trong quá trình phỏng vấn, nghiên cứu, thu thập số liệu hoàn chỉnh luận văn của mình

Đồng Nai, ngày… tháng…năm 2016

Tác giả

Phạm Thị Thanh Thảo

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn với đề tài “ Hoàn thiện công tác kiểm soát chi

vốn đầu tư tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương” là do

tôi nghiên cứu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy PGS.TS Võ Văn Nhị Các thông tin trong luận văn là những thông tin thu thập thực tế tại đơn vị Luận văn này chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Đồng Nai, ngày … tháng … năm 2016

Tác giả

Phạm Thị Thanh Thảo

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương” nghiên cứu về công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên

Tác giả trình bài một cách khái quát về thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu

tư tại Ban Quản lý dự án Bên cạnh đó tác giả cũng nghiên cứu thêm về thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại Kho bạc nhà nước huyện Bắc Tân Uyên Đề tài cũng nhận định những ưu điểm và hạn chế trong công tác kiểm soát chi vốn đầu

tư tại đơn vị Từ đó đề xuất một số giải pháp sẽ giúp cho đơn vị hoạt động theo định hướng đúng mục tiêu, đạt được hiệu quả cao nhất, đảm bảo các khoản chi được sử dụng đúng và tiết kiệm ngân sách Nhà nước Đồng thời, còn đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẨU 1

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trước đây 1

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Những đóng góp của luận văn 4

7 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN .5

1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư XDCB 5

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB 5

1.1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư XDCB 7

1.1.1.4 Quản lý Nhà nước về vốn đầu tư XDCB từ NSNN 8

1.1.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản 10

1.1.2.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước 10

1.1.2.2 Nguồn vốn của khu vực tư nhân và dân cư 11

1.1.2.3 Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài .11

1.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công 11

1.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công 11

1.2.2 Định nghĩa của hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công 12

Trang 7

1.2.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công: 14

1.2.3.1 Môi trường kiểm soát 14

1.2.3.2 Đánh giá rủi ro 16

1.2.3.3 Hoạt động kiểm soát 17

1.2.3.4 Thông tin và truyền thông 19

1.2.3.5 Giám sát 20

1.3 Kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản 21

1.3.1 Giới thiệu về nội dung, đặc điểm chi trong khu vực công 21

1.3.2 Khái niệm kiểm soát chi đầu tư XDCB 23

1.3.3 Vai trò kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 23

1.3.4 Căn cứ kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 24

1.3.5 Nội dung kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 25

1.3.6 Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 26

1.3.7 Ý nghĩa công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 27

1.3.8 Mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và kiểm soát chi VĐT XDCB……….28

Kết luận chương 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XDCB TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, 30

2.1 Giới thiệu một số nét về Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên 30

2.1.1 Quá trình hình thành Ban Quản lý dự án 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án 30

2.1.3 Chức năng của Ban Quản lý dự án 31

2.1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý dự án 32

2.1.5 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Ban Quản lý dự án 32

2.2 Tình hình kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên 34

2.2.1 Mô tả quá trình tìm hiểu công tác kiểm soát chi tại Ban Quản lý dự án 34

2.2.1.1 Mục tiêu tìm hiểu 34

2.2.1.2 Đối tượng tìm hiểu 34

2.2.1.3 Nội dung tìm hiểu: 34

2.2.1.4 Phương pháp tìm hiểu: 35

Trang 8

2.2.2 Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ công tác kiểm soát chi vốn đầu tư

tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên 35

2.2.2.1 Môi trường kiểm soát 35

2.2.2.2 Đánh giá rủi ro 36

2.2.2.3 Hoạt động kiểm soát 36

2.2.2.4 Thông tin truyền thông 37

2.2.2.5 Giám sát 38

2.2.3 Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên 38

2.2.4 Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống Kho bạc Nhà nước huyện Bắc Tân Uyên 41

2.2.4.1 Kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư: 43

2.2.4.2 Kiểm soát thanh toán vốn thực hiện dự án : 46

2.2.4.3 Kiểm soát chi vốn kết thúc đầu tư (khi quyết toán hạng mục công trình, dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư) 52

2.3 Một số đánh giá 54

2.3.1 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại Ban Quản lý dự án Bắc Tân Uyên 54

2.3.1.1 Ưu điểm: 54

2.3.1.2 Nhược điểm: 56

2.2.2.3 Nguyên nhân: 57

2.3.2 Đánh giá về công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 58

2.3.2.1 Ưu điểm: 58

2.3.2.2 Nhược điểm 59

2.3.2.3 Nguyên nhân 61

Kết luận Chương 2 64

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XDCB TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 65

3.1 Định hướng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 65

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 66

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ công tác chi VĐT 66

Trang 9

3.2.1.1 Môi trường kiểm soát 66

3.2.1.2 Đánh giá rủi ro 66

3.2.1.3 Hoạt động kiểm soát 67

3.2.1.4 Thông tin truyền thông 67

3.2.1.5 Giám sát 67

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 68

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản .70

3.3.1 Đối với Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên 70

3.3.2 Đối với Kho bạc nhà nước huyện Bắc Tân Uyên 72

3.3.3 Đối với Phòng Tài chính – kế hoạch huyện Bắc Tân Uyên 74

3.3.4 Đối với UBND huyện Bắc Tân Uyên 74

3.3.5 Đối với Chính Phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính 74

Kết luận chương 3 76

Kết luận chung 77 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ngoại Nhật Bản)

Trang 11

UBND Ủy Ban Nhân Dân

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả chi vốn đầu tƣ XDCB năm 2014-2015 tại Ban Quản lý

dự án 40 Bảng 2.2: Quy định về mức tạm ứng đối với các nội dung thanh toán 45 Bảng 2.3 :Tình hình thanh toán vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

qua KBNN giai đoạn 2014-2015 53

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý vốn đầu tƣ XDCN từ NSNN 10

Sơ đồ 1.2: Các yếu tố của hệ thống KSNB theo INTOSAI 2013 21

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên 31

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ phận kế toán Ban Quản lý dự án 33

Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm soát chi VĐT XDCB tại Ban Quản lý dự án 39

Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ 41

Sơ đồ 2.5: Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB 70

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẨU

1 Lý do thực hiện đề tài

Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, nhất là đối với những nước đang phát triển như Việt Nam

Đối với tỉnh Bình Dương, một tỉnh thuần nông xưa kia, nay là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam nói chung và huyện Bắc Tân Uyên mới được thành lập từ tháng năm 2014 nói riêng Cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng Nông –Lâm nghiệp, Công nghiệp, Thương mại- Dịch vụ thì nhu cầu đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng là rất to lớn Xây dựng là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, tạo ra cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội, các công trình xây dựng luôn có tính kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, nghệ thuật và xã hội tổng hợp Nguồn NSNN dành cho thanh toán vốn đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thanh toán ngân sách nhà nước hàng năm

Chính vì vậy, việc huy động, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn vốn cho đầu tư phát triển luôn được UBND huyện và các cấp, các ngành trên địa bàn huyện rất quan tâm, coi trọng Tuy nhiên, do những đặc thù như tính chất công việc phức tạp, thời gian thực hiện dài, vốn đầu tư lớn, dễ xảy ra hiện tượng thất thoát, lãng phí

Vì vậy, hoàn thiện công tác kiểm soát chi VĐT nhằm kiểm soát chặt chẽ hơn nữa mọi khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản là hết sức cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu tư Ngoài ra, số dự án và số vốn đầu tư cần kiểm soát chi ngày càng lớn nên công tác này không tránh khỏi những hạn chế những nguy cơ xảy ra sai phạm còn tiềm ẩn, việc chi vốn đầu tư cho các dự án đôi khi còn chậm trễ Những hạn chế đó đặt ra yêu cầu phải nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư Xuất phát từ những đòi hỏi thực tiễn trên, tác giả lựa

chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại Ban

Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”

2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trước đây

Trang 15

Kiểm soát chi vốn đầu tư sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu tư, tiết kiệm các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đưa ra những thông tin kịp thời, thích hợp và chính xác về tình hình sử dụng nguồn vốn đúng mục đích và hiệu quả

Với ý nghĩa quan trọng đó, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về kiểm soát chi vốn đầu tư được thực hiện Mỗi tác giả đều có cái nhìn riêng nhằm đưa ra quan điểm riêng của mình Cụ thể một số đề tài như sau:

[1] Tác giả Văn Thị Thanh Yên (2010), Nghiên cứu hoàn thiện công tác

kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Quảng Nam, luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, nghiên cứu thực trạng công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB

theo chế độ, chính sách mới được thay đổi như quy trình kiểm soát, chứng từ… được ban hành theo quyết định số 686/QĐ-KBNN Qua đó đánh giá tình hình kiểm soát công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Quảng Nam trong giai đoạn

2000 – 2009 và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Quảng Nam

[2] Tác giả Hoàng Thị Lan Phương (2010), Nghiên cứu tăng cường kiểm soát

chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu, luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

tại Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu Luận văn này trình bày chi tiết quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB, nêu lên những kết quả đạt được, hạn chế về cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ, thủ tục, hồ sơ, chứng từ thanh toán tại đơn vị Trên

cơ sở đó đã đề ra một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Liên Chiểu

[3] Tác giả Võ Anh Dũng ( 2010), Tăng cường công tác kiểm soát chi vốn

đầu tư tại các Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Đà Nẵng, luận

văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Luận văn đã sử dụng phương pháp tổng hợp-phân tích thông qua khảo sát tình hình thực tế tại các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng TP.Đà Nẵng Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng của công tác kiểm soát chi VĐT

[4] Tác giả Phan Xuân Tường (2012), Tăng cường kiểm soát chi ngân sách

nhà nước đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu do kho bạc nhà nước Đà Nẵng thực hiện, luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Luận văn nghiên cứu hệ thống

Trang 16

hoá và làm rõ các vấn đề về kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với các đơn vị

sự nghiệp công lập có thu Trên cơ sở đó, tác giả cũng đưa ra giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước, tuy nhiên chỉ giới hạn ở đơn vị

sự nghiệp có thu và kiểm soát chi qua kho bạc nhà nước Đà Nẵng

[5] Tác giả Ngô Thành Linh (2014), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu

tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên,

luận văn thạc sĩ, Đại học Thái Nguyên Luận văn nghiên cứu việc hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước huyện Phú Lương, đưa

ra những lý luận cơ bản về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB, phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi vốn đầu

tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước huyện Phú Lương Luận văn chủ yếu tập trung vào công tác kiểm soát thanh, quyết toán vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện

Nhìn chung, những luận văn kể trên đã đưa ra những lý luận cơ bản về kiểm soát chi vốn đầu tư, kiểm soát nội bộ phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư, kiểm soát nội bộ đồng thời đề xuất một số giải pháp tăng cường, hoàn thiện kiểm soát chi vốn đầu tư, kiểm soát nội bộ tại đơn vị Tuy nhiên, những

công trình đã được công bố chưa đề cập đến công tác “ Hoàn thiện công tác kiểm

soát chi vốn đầu tư tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác chi vốn đầu tư XDCB tại Ban Quản

lý dự án huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu

tư XDCB tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn chủ yếu nghiên cứu về lý luận và thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Giới hạn tại đơn vị chủ đầu tư Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Kho bạc Nhà nước huyện Bắc Tân Uyên

Trang 17

- Thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trên cơ sở phương pháp định tính, cụ thể là phối hợp các phương pháp sau:

 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn Giám đốc, Phó Giám đốc và

Bộ phận kế toán, bộ phận kỹ thuật

 Phương pháp quan sát: quan sát các sổ sách, mẫu biểu, chứng từ tại đơn vị

 Phương pháp thống kê: Nhằm để thống kê, so sánh những chỉ tiêu, những số liệu liên quan đến công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại Ban Quản lý dự án

Sử dụng các phương pháp tổng hợp phân tích và so sánh đánh giá thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tư của Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên giai đoạn

2014 – 2015, đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư áp dụng tại đơn vị Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên

6 Những đóng góp của luận văn

Đề tài góp phần vào việc nghiên cứu, phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Đồng thời, đưa ra những tồn tại trong công tác kiểm soát chi cũng như hướng khắc phục những tồn tại này Qua đó, đề ra những giải pháp và kiến nghị giúp đơn vị hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được cấu trúc thành 03 chương:

- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự

án huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Trang 18

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CHI

VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia

Dưới gốc độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ NSNN cũng như các nguồn vốn khác Đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm các khoản chi phí tiêu hao nguồn lực, phục vụ cho hoạt động đầu tư Vốn đầu tư là tiền và tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hay gián tiếp

Dưới gốc độ là một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ NSNN

là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng năm được

bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước

Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Khác với các loại đầu tư như đầu

tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công,.v.v…, đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư vào máy móc thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng… Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính chất dài hạn

Gắn với hoạt động của NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý và

sử dụng đúng luật, theo những quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư XDCB có những đặc điểm sau:

Một là, Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói chung và

hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển Vì vậy, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, được Quốc hội phê chuẩn và các

Trang 19

cấp chính quyền chủ yếu là Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng Nhân dân cấp huyện phê duyệt hàng năm

Hai là, Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các

công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng

sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh

tế, xã hội và môi trường

Ba là, Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án,

chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, giải tỏa đền bù, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án Các dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức như:

- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị

và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép

- Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như: Trung tâm hành chính, Trường học, Trung tâm văn hóa, đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước v.v

- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

Bốn là, Vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng Căn cứ tính chất, nội dung,

đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các loại vốn như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị

Năm là, Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên

trong quốc gia và bên ngoài quốc gia Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác Chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng, bao gồm cả các cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước,

Trang 20

nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nước

1.1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư XDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế của tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Nước ta đang trong thời kỳ CNH, HĐH theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Do vậy, công tác đầu tư xây dựng cơ bản có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước đã đề

ra, nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tài nguyên khoáng sản, lao động, đất đai, vốn và các nguồn lực khác trong xã hội, đồng thời phải bảo vệ và phát triển môi trường sinh thái để tăng cường cơ sở vật chất cho sự phát triển bền vững Nhờ có đầu tư XDCB mà ngày càng có nhiều các công trình văn hoá, giáo dục, y tế, nhà ở để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Vai trò đó thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất, Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng

và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế… Thể hiện việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội của đất nước

Thứ hai, Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển

dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội Để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu

tư vào một số ngành công nghệ cao… tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu

tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội

Thứ ba, Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư

trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành,

Trang 21

lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế

Thứ tư, Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết

các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu và vùng xa

1.1.1.4 Quản lý Nhà nước về vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Quản lý vốn đầu tư XDCB là quá trình quản lý vốn giữa các cơ quan nhà nước với chủ đầu tư, đồng thời thanh toán cho các nhà thầu tư vấn, xây lắp, cung ứng thiết bị và chi tiêu cho bản thân chủ đầu tư Bản chất của việc cấp vốn là nhà nước (chủ đầu tư là người đại diện mua lại sản phẩm xây dựng, lắp đặt thiết bị công nghệ

và các sản phẩm xây dựng cơ bản khác của các nhà thầu, do đó việc cấp đúng, cấp

đủ tức là cấp đúng giá trị của hàng hóa xây dựng cơ bản mà nhà thầu bán cho chủ đầu tư) Cơ chế cấp phát, chi đầu tư NSNN là nhân tố quan trọng trong việc giảm thất thoát, tiêu cực trong đầu tư xây dựng, góp phần nâng cao chất lượng xây dựng công trình

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát)

và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội đề ra trong từng giai đoạn

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là khoản chi rất lớn, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN Vốn đầu tư từ NSNN có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nguồn vốn này là tài sản của dân mà nhà nước là người đại diện chủ sở hữu

Theo nguyên tắc, nguồn vốn ngân sách nhà nước phải được nhà nước quản lý chặt chẽ từ khâu giao kế hoạch cho đến khi đầu tư Do vậy nguồn vốn đầu tư XDCB cũng được quản lý chặt chẽ như sau

- Công tác lập kế hoạch đầu tư: Bộ kế hoạch đầu tư tổng hợp kế hoạch vốn

đầu tư từ ngân sách của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế để dự báo, hướng dẫn các ngành, lĩnh vực cần tập trung đầu tư; những cơ chế áp dụng trong

kỳ kế hoạch Sở kế hoạch đầu tư phải xác định cụ thể danh mục đầu tư và kế

Trang 22

hoạch vốn đầu tư của các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Nhà nước quản lý chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, cơ cấu ngành vùng Với các công trình, dự án quan trọng quốc gia trong kế hoạch hàng năm và từng thời kỳ phát triển thi do Quốc hội quyết định: Thủ tướng Chính phủ duyệt mục tiêu, tổng mức vốn đầu tư để bố trí kế hoạch cho các bộ, địa phương thực hiện

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua báo cáo đề

xuất chủ trương đầu tư, dự án đầu tư và thẩm duyệt dự án đầu tư, thẩm định các báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo thiết kế kỹ thuật và quyết định đầu tư

- Giai đoạn thực hiện đầu tư: được nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua việc

phê duyệt quyết định đấu thầu, kết quả đấu thầu, giám sát quá trình thực hiện đầu

tư, phê duyệt quyết toán đầu tư

- Giai đoạn kết thúc đầu tư: nhà nước quản lý thông qua việc nghiệm thu bàn

giao công trình (công trình hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng)

Nhà nước quản lý chặt chẽ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trên cơ sở tính toán tổng mức thu, mức chi ngân sách xác định chi vào mục đích đầu tư xây dựng

cơ bản Khối lượng vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước gồm: vốn trong nước, vốn nước ngoài, được phân bổ cho các bộ, ngành và các địa phương theo mục tiêu

cụ thể Nguồn vốn này thuộc nguồn vốn nhà nước được nhà nước trực tiếp chi phối theo kế hoạch vì vậy có khả năng theo dõi, nắm bắt được từ khâu giao kế hoạch cho đến khi thực hiện qua các bộ, ngành, địa phương, qua hệ thống ngành dọc thống kê, qua hệ thống cấp phát tài chính

Trang 23

Ghi chú: 1a, 1b, 1c - quan hệ công việc giữa cơ quan chủ đầu tư với từng cơ quan

chức năng;

2a, 2b - trình tự giải ngân vốn đầu tư cho các chủ đầu tư

(Nguồn: Tác giả tổng hợp và vẽ lưu đồ từ Thông tư số 08/2016/TT-BTC ban

Căn cứ vào Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ, xác

định các nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước gồm 3 nguồn chính:

1.1.2.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước

- Ngân sách nhà nước cấp phát

- Vốn của các doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, bao gồm vốn từ khấu hao cơ bản để lại, từ lợi nhuận sau thuế, từ đất đai, nhà xưởng còn chưa sử dụng đến, được huy động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; vốn góp của nhà nước trong liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong nước

và nước ngoài

- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước mà Chính phủ cho vay theo lãi suất ưu đãi bằng nguồn vốn tự có hoặc nhà nước đi vay để cho vay lại đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực được ưu tiên trong kế hoạch nhà nước đối với một số doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

(1b)

Quản lý, thanh toán và tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB (cơ quan KBNN)

Trang 24

- Vốn vay nợ, viện trợ từ bên ngoài của Chính phủ thông qua kênh hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Trên thực tế, một phần vốn này sẽ đưa vào ngân sách đầu

tư, còn phần ODA cho các doanh nghiệp vay lại thì đưa vào nguồn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

1.1.2.2 Nguồn vốn của khu vực tư nhân và dân cư

Nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân và nguồn vốn đóng góp tự nguyện của dân cư vì lợi ích cộng đồng, kể cả đóng góp công lao động, của cải vật chất để xây

dựng các công trình phúc lợi

1.1.2.3 Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài

- Đầu tư gián tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là nguồn vốn do nước ngoài

cung cấp thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu của Việt Nam, nhưng không tham gia công việc quản lý trực tiếp.Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chính phủ như JBIC (OECF) , các tổ chức phi chính phủ ( NGO) Đây

1.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công

1.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công

Trong lĩnh vực công, KSNB cũng được chính phủ các quốc gia đặc biệt quan tâm Một số quốc gia như Mỹ và Canada đã phát triển và công bố các hướng dẫn

về KSNB áp dụng cho các đơn vị công Năm 1999, cơ quan kiểm toán Nhà nước Hoa Kỳ (GAO) đã ban hành chuẩn mực về kiểm soát nội bộ trong chính quyền liên bang, có đề cập tới vấn đề KSNB đặc thù trong tổ chức công

Năm 1996, Kiểm toán Nhà nước Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức INTOSAI Đến năm 1997, Việt Nam tham gia tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao Châu Á (ASOSAI) ASOSAI thành lập năm 1979, hiện nay có 45 thành viên Từ tháng 10/2009, Việt Nam là thành viên Ban điều hành tổ chức này nhiệm

kỳ 2009 – 2012

Trang 25

Năm 2001, bản hướng dẫn của INTOSAI 1992 đã cập nhật thêm về các chuẩn mực kiểm soát nội bộ để phù hợp với tất cả đối tượng và phù hợp với sự phát triển gần đây trong kiểm soát nội bộ, và công bố năm 2004

INTOSAI đưa ra 2 nhóm chuẩn mực về KSNB: chuẩn mực chung và chuẩn mực cụ thể Chuẩn mực chung bao gồm các quy định về đảm bảo hợp lý; tinh thần tuân thủ; năng lực và phẩm chất; mục tiêu kiểm soát và giám sát Chuẩn mực cụ thể đi vào các quy định về tổ chức hồ sơ, tài liệu; ghi chép kịp thời và đúng đắn các nghiệp vụ; phân chia trách nhiệm; tiếp cận và báo cáo về nhân lực và sổ sách

1.2.2 Định nghĩa của hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công

 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 1992

Theo tài liệu hướng dẫn của INTOSAI (1992) khái niệm KSNB được định nghĩa như sau: “KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức” Trong đó, mục tiêu của tổ chức bao gồm:

- Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt được tính hữu hiệu và hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị

- Tuân thủ quy định của pháp luật và nội quy của đơn vị

- Thiết lập và báo cáo các thông tin tài chính, thông tin quản lý kịp thời và đáng tin cậy

 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 2001

INTOSAI (2001) định nghĩa KSNB như sau: “KSNB là một quá trình xử lý

toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức”

So với định nghĩa của báo cáo COSO và hướng dẫn năm 1992, khía cạnh giá trị đạo đức được thêm vào Mục tiêu của KSNB được nhấn mạnh thêm, đó chính là tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng như sự ngăn chặn và phát hiện sự gian trá

và tham nhũng trong khu vực công

NSNN được phân bố rộng rãi Chính vì vậy cần có các kiểm soát nhằm đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị thất thoát hay lãng phí Vì vậy, việc bảo vệ nguồn lực cần được nhấn mạnh thêm tầm quan trọng trong KSNB đối với khu vực công

Trang 26

 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 2004

INTOSAI (2004) định nghĩa về KSNB như sau: “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị, nó được thiết lập để đối phó với các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức” Theo đó, có 5 đặc điểm quan trọng cần làm rõ, đó là:

- KSNB là một quá trình KSNB không phải là từng hoạt động riêng rẽ mà là một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Quá trình này là phương tiện giúp đơn

vị đạt được mục tiêu của mình

- KSNB chịu sự chi phối của con người KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người Vì vậy, muốn hệ thống KSNB thực sự hữu hiệu và hiệu quả, tạo thành sức mạnh tổng hợp thì từng thành viên trong tổ chức phải hiểu được trách nhiệm, quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức

- KSNB được thiết lập để đối phó với rủi ro Hoạt động của tổ chức luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn KSNB có thể giúp tổ chức nhận diện, chủ động phòng ngừa và đối phó với những rủi ro này, qua đó tối đa hóa khả năng đạt được mục tiêu

- KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý Trong tổ chức luôn có những rủi

ro tiềm tàng và trong bản thân hệ thống KSNB cũng tồn tại những hạn chế tiềm tàng Đó là sự phức tạp trong hoạt động của đơn vị, sự thông đồng của các cá nhân hay lạm quyền của nhà quản lý…Do đó, KSNB chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị chứ không thể đảm bảo tuyệt đối

- Các mục tiêu của KSNB Hoạt động của tổ chức luôn hướng về mục tiêu đề

ra Ở khu vực công, mục tiêu thường liên quan đến các dịch vụ công cộng và lợi ích cộng đồng

 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 2013

INTOSAI (2013) được phát triển dựa trên nền tảng của INTOSAI (1992) Tuy nhiên, INTOSAI (2013) được bổ sung sửa đổi và cụ thể hóa một số nội dung sau:

Trang 27

Đưa ra những yêu cầu cần phải tuân thủ, còn việc lựa chọn những kiểm soát nào để đạt được yêu cầu là tùy thuộc vào sự xét đoán của nhà quản lý và những đặc điểm riêng của đơn vị

INTOSAI 2013 bổ sung những yêu cầu của một hệ thống KSNB hữu hiệu là phải đảm bảo 5 bộ phận và các nguyên tắc tương ứng phải vận hành trên thực tế Không thể lấy sự hữu hiệu của bộ phận này để bù đắp cho sự yếu kém hay không tồn tại của bộ phận khác

Những nội dung cơ bản liên quan đến 5 bộ phận của KSNB được tổng hợp thành 17 nguyên tắc KSNB

Mở rộng phần thảo luận về quản trị doanh nghiệp nhất là các vấn đề liên quan đến Hội đồng quản trị và các Ủy ban như: Ủy ban kiểm toán Ủy ban lương thưởng

- Đặc biệt INTOSAI 2013 thừa nhận vai trò ngày càng quan trọng của CNTT ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và KSNB của mỗi doanh nghiệp cũng như kỳ vọng ngày càng cao của các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp về năng lực quản

lý về trách nhiệm giải trình và về việc phòng chống gian lận

1.2.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công:

Tương tự như báo cáo COSO, INTOSAI 2013 cũng đưa ra 5 yếu tố của KSNB gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát

1.2.3.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:

Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân, chuyên môn của nhà lãnh đạo và của đội ngũ nhân viên:

- Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ Tinh thần tôn trọng

Trang 28

đạo đức thể hiện qua tất cả các cá nhân, mọi cá nhân phải tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách ứng xử của CBCC, VC nhà nước

- Thái độ và cách điều hành của người quản lý, quyết định giọng điệu của toàn

bộ tổ chức trong việc thiết lập các chính sách về kế toán, tài chính của đơn vị; ví dụ như: công khai tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế nâng lương trước thời hạn, mang tính công bằng, khách quan, vô tư, không thiên vị,…

Năng lực nhân viên:

- Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỷ năng làm việc cần thiết

để đảm bảo cho việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu, cũng như có một sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập hệ thống KSNB

- Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây dựng thực hiện, duy trì của KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mệnh chung của tổ chức Mỗi cá nhân trong tổ chức đều giữ một vai trò trong hệ thống KSNB, bởi đó là trách nhiệm của họ

- Đào tạo là một phương thức hữu hiệu để nâng cao trình độ cho các thành viên trong tổ chức, đó là hướng dẫn về mục tiêu KSNB, phương pháp giải quyết những tình huống khó xử trong công việc

Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo:

Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của nhà lãnh đạo khi điều hành Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB Tinh thần này biểu hiện ra thành những quy định đạo đức ứng xử trong cơ quan

Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc ủy quyền và phân công trách nhiệm Cơ cấu tổ chức được thiết kế tổ chức sao cho có thể ngăn ngừa được sự vi phạm các quy chế KSNB và loại được những hoạt động không phù hợp Hoạt động được xem là không phù hợp là những hoạt động mà sự kết hợp của chúng có thể dẫn đến sự vi phạm và che dấu sai lầm và gian lận

Cơ cấu tổ chức bao gồm:

- Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo Mỗi cấp quản lý ý thức được

Trang 29

quyền hạn của mình tới đâu

- Hệ thống báo cáo phù hợp với đơn vị, thiết lập quy trình báo cáo kịp thời, kết quả thực hiện để đạt mục tiêu đề ra

Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, được tổ chức độc lập đối với các đối tượng kiểm toán và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất trong cơ quan

Chính sách nhân sự:

- Chính sách nhân sự là toàn bộ các phương pháp quản lý và chế độ chính sách của đơn vị đối với đội ngũ CBCC, VC về: Chính sách tuyển dụng; chính sách đào tạo; chính sách đánh giá; chính sách bổ nhiệm; chính sách tiền lương; chính sách khen thưởng, phúc lợi; chính sách kỷ luật

- Mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong KSNB Khả năng, sự tin cậy của nhân viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu Vì vậy, cách thức tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một phần quan trọng trong môi trường kiểm soát Nhân viên được tuyển dụng phải bảo đảm được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao một cách tốt nhất

- Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên, khuyến khích bằng các hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể Đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng cần được các nhà lãnh đạo quan tâm

Tóm lại, môi trường kiểm soát có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các thủ tục kiểm soát Môi trường kiểm soát mạnh sẽ là nền tảng cho sự hoạt động hiệu quả của hệ thống KSNB Tuy nhiên môi trường kiểm soát mạnh không đồng nghĩa

là hệ thống KSNB mạnh

1.2.3.2 Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích những sự kiện tạo nên rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu của đơn vị, qua đó xác lập các biện pháp thích hợp để đối phó với rủi ro Quá trình này bao gồm các bước:

Nhận dạng rủi ro

Trang 30

Rủi ro không lệ thuộc vào quy mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý, bất kỳ

tổ chức nào khi hoạt động đều bị các rủi ro xuất hiện từ các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài tác động Rủi ro bao gồm rủi ro bên trong và rủi ro bên ngoài, rủi ro ở cấp toàn đơn vị và rủi ro từng hoạt động Rủi ro được xem xét liên tục trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị Liên quan đến khu vực công, các cơ quan nhà nước phải quản trị rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu giao phó

Phân tích rủi ro

Phân tích sắp xếp thứ tự các rủi ro, tiến hành định tính và định lượng tổn thất khi rủi ro xảy ra Từ đó xác định hành động nào là cần thiết để quản lý rủi ro Trên thực tế không thể loại bỏ hết tất cả rủi ro mà chỉ giới hạn rủi ro xảy ra ở mức độ chấp nhận được Để làm được điều này, cấp quản lý trước hết cần đánh giá khả năng xảy ra rủi ro và mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến mục tiêu của đơn vị Nếu rủi

ro ảnh hưởng không đáng kể và ít có khả năng xảy ra thì không cần phải quan tâm nhiều Ngược lại, một rủi ro ảnh hưởng trọng yếu và khả năng xảy ra cao thì đơn vị cần tập trung chú ý Những tình huống nằm giữa hai thái cực này thường gây khó khăn cho việc đánh giá

Đối phó rủi ro

Có bốn biện pháp đối phó với rủi ro: Phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh

né rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro Trong phần lớn các trường hợp rủi ro phải được xử

lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp Các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận dạng được và đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn

Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của Nhà nước, công nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường xuyên xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ

1.2.3.3 Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục đối phó rủi ro và đảm bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị Để đạt được hiệu quả, hoạt động kiểm soát phải phù hợp, nhất quán giữa các thời kỳ, dễ hiểu, đáng tin cậy và liên hệ trực tiếp đến mục tiêu kiểm soát Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các chức năng

Trang 31

Phân loại hoạt động kiểm soát

- Kiểm soát phòng ngừa là những chính sách và thủ tục kiểm soát được đưa ra

nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu khả năng xảy ra gian lận và sai sót

- Kiểm soát phát hiện là những chính sách và thủ tục kiểm soát được đưa ra nhằm phát hiện kịp thời những hành vi gian lận và sai sót

- Kiểm soát bù đắp là những thủ tục kiểm soát khác được đưa ra để thay thế

những hoạt động kiểm soát yếu kém, không hiệu quả

Các yếu tố trong hoạt động kiểm soát

- Thủ tục ủy quyền và xét duyệt:

+ Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền theo trách nhiệm và phạm vi của họ Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh đạo Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng, phải bao gồm những điều kiện cụ thể

+ Tuân thủ những quy định chi tiết của sự ủy quyền nói trên, nhân viên thực hành đúng theo hướng dẫn, trong giới hạn được quy định của người lãnh đạo và luật pháp

- Phân chia trách nhiệm:

Một hệ thống kiểm soát đòi hỏi không có người nào được giao quá nhiều trách nhiệm và quyền hạn Một người không thể khách quan thấy được hết các sai phạm

và cũng như dễ tạo môi trường xảy ra gian lận Các chức năng bất kiêm nhiệm mà một tổ chức cần phải phân định cho từng người riêng biệt là: Quyền được phê chuẩn

ra quyết định; ghi chép và bảo vệ tài sản

- Kiểm soát việc tiếp cận tài sản và sổ sách: Việc tiếp cận tài sản và sổ

sách phải được giới hạn trong những cá nhân mà họ được giao trách nhiệm bảo quản hoặc sử dụng tài sản Trách nhiệm của người bảo quản tài sản thể hiện qua chứng từ, hàng tồn kho, ghi chép sổ sách Hạn chế việc tiếp cận tài sản làm giảm rủi

ro lạm dụng hoặc làm thất thoát tài sản của Nhà nước Mức độ giới hạn tùy thuộc vào rủi ro thất thoát tài sản Mức độ giới hạn phải được xem xét và quyết định

Trang 32

1.2.3.4 Thông tin và truyền thông

Thông tin và truyền thông là hai thành phần gắn kết với nhau Đó là hệ thống thu nhận, xử lý, ghi chép thông tin và hệ thống truyền thông thông tin cho các đối tượng bên trong và bên ngoài đơn vị

Thông tin

- Là dữ liệu đã được xử lý nhằm phục vụ cho quá trình ra quyết định Không phải bất kỳ tin tức, sự kiện nào cũng trở thành thông tin mà phải qua quá trình xử lý

để đảm bảo tính hữu ích của thông tin, nó phải đáp ứng các yêu cầu:

+ Tính chính xác: Thông tin phải phản ánh đúng bản chất nội dung tình huống

+ Tính kịp thời: Thông tin được cung cấp đúng lúc, đúng thời điểm theo yêu cầu của các nhà quản trị

+ Tính đầy đủ và hệ thống: Thông tin phải phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh của tình huống giúp người sử dụng có thể đánh giá vấn đề một cách toàn diện

+ Tính bảo mật: Đòi hỏi thông tin phải được cung cấp đúng người phù hợp với quyền hạn và trách nhiệm của họ

- Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin, trong đó hệ thống thông tin kế toán là một bộ phận quan trọng Thông tin có thể chính thức hoặc không chính thức và được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau

- Thu nhận, xử lý thông tin, mục đích chính của hệ thống là tập hợp những thông tin đáng tin cậy về các hoạt động của doanh nghiệp để sẵn sàng cung cấp cho những người cần thiết Qua đó cấp quản lý nhận diện được các rủi ro Trong đó, hệ thống thông tin kế toán (hệ thống sổ sách và chứng từ, bao gồm kế toán tài chính, kế toán quản trị và kế toán chi phí) đóng vai trò quan trọng Các nhân viên kế toán cần được trang bị kiến thức về phân loại, tính hợp lệ, cách thức ghi chép chứng từ vào

sổ Mục tiêu của hệ thống kế toán là:

+ Xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ có thật

+ Diễn giải nghiệp vụ một cách chi tiết để ghi chép đúng giá trị của chúng + Xác định đúng kỳ của các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra để phản ánh một cách đúng đắn

Trang 33

Truyền thông

- Truyền thông là thuộc tính của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin Các kênh truyền thông bao gồm truyền thông từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới lên cấp trên, trao đổi giữa các

bộ phận trong tổ chức, giữa tổ chức với đối tượng bên ngoài

- Thông tin được truyền đạt bằng nhiều hình thức, văn bản, truyền miệng, thư điện tử, có thể bằng các mẫu biểu, sơ đồ bắt buộc hoặc tùy chọn, có thể công khai hoặc không công khai tùy theo phân quyền quản lý và xử lý thông tin của đơn vị Việc truyền thông thông tin đóng vai trò quan trọng trong hệ thông KSNB Nó giúp cho nhân viên hiểu biết về vai trò và trách nhiệm của họ và biết được công việc của

họ có liên quan đến người khác như thế nào và họ được yêu cầu báo cáo thông tin đến những ai

1.2.3.5 Giám sát

Hệ thống KSNB cần được giám sát để đánh giá chất lượng hoạt động của hệ thống qua thời gian Những khiếm khuyết của hệ thống KSNB cần được phát hiện kịp thời để có biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt

Việc giám sát được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc kết hợp cả hai

Giám sát thường xuyên

Giám sát thường xuyên KSNB được thiết lập cho những hoạt động thông thường và lặp lại của tổ chức Bao gồm cả những hoạt động giám sát và quản lý mang tính chất định kỳ Giám sát thường xuyên được thực hiện trên tất cả các yếu

tố của KSNB và liên quan đến việc ngăn chặn và phát hiện tất cả những hiện tương

vi phạm luật pháp, không tiết kiệm, không hiệu quả của hệ thống

Giám sát định kỳ:

Phạm vi và tầng suất giám sát định kỳ phụ thuộc vào sự đánh giá mức độ rủi

ro và hiệu quả của thủ tục giám sát thường xuyên Giám sát định kỳ bao phủ toàn bộ

sự đánh giá, sự hữu hiệu của hệ thống KSNB và đảm bảo KSNB đạt kết quả như mong muốn dựa trên các phương pháp và thủ tục kiểm soát

Những yếu kém của hệ thống KSNB phải được thông báo cho lãnh đạo cấp trên Giám sát này bao gồm cả việc xem xét các phát hiện kiểm toán và các kiến nghị của kiểm toán viên để chúng thực hiện được trong thực tế một cách hữu hiệu

Trang 34

Và các yếu tố trên hoạt động trong mối quan hệ tương tác nhau và được biểu diễn theo hình sau:

(Nguồn: Tổng hợp các yếu tố của hệ thống KSNB theo INTOSAI 2013)

Sơ đồ 1.2: Các yếu tố của hệ thống KSNB theo INTOSAI 2013

1.3 Kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.3.1 Giới thiệu về nội dung, đặc điểm chi trong khu vực công

Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 16/12/2002 và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính

 Nội dung:

Kiểm soát chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát các khoản chi sao cho đúng định mức, tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cần phải quan tâm các mặt sau:

- Phải gắn chặt nhiệm vụ chính trị được giao với việc bố trí các khoản chi làm

cơ sở cho việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát

- Bảo đảm yêu cầu sử dụng đúng định mức, tiết kiệm và hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước

- Kiểm soát chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi chi

- Việc giao dự toán cho các phòng ban thuộc huyện, phân cấp quản lý các khoản chi cho UBND các xã phải phân biệt rõ nhiệm vụ chính trị được giao cho

Môi trường kiểm soát

Hoạt động giám sát

Thông tin truyền thông

Hoạt động kiểm soát

Đánh giá rủi ro

Trang 35

từng cơ quan, đơn vị, UBND các xã để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cấp huyện để bố trí các khoản chi cho thích hợp đúng với luật ngân sách

- Kiểm soát chi ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách thuộc ngân sách nhà nước với các khoản chi của các thành phần kinh tế (kết hợp tất cả các nguồn xã hội hóa) để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi

Ba là, Do không phải là cấp có thể hình thành các chính sách, chế độ về thu, chi ngân sách nên nội dung thu, chi của ngân sách cấp huyện do HĐND và UBND tỉnh quyết định, do đó trong thực tiễn phát sinh mâu thuẫn giữa yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương với nhiệm vụ chi được giao trên cơ sở cân đối ngân sách đã được ổn định (thời gian từ 3-5 năm theo luật ngân sách quy định) Điều này đặt ra yêu cầu là các cơ quan xây dựng chính sách, chế độ thu, chi ngân sách (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Kinh tế ngân sách thuộc HĐND tỉnh) tham mưu việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp huyện phải xuất phát từ thực tiễn để tham mưu cơ quan có thẩm quyền của tỉnh quyết định, tránh yếu tố cảm tính, thiếu cơ sở khoa học Đồng thời phân cấp phải trên quan điểm tăng quyền chủ động của ngân sách cấp huyện, cấp xã để tạo

Trang 36

điều kiện cho huyện và xã hoàn thành ngày càng tốt hơn nhiệm vụ phát triển

KT-XH ở địa phương

Bốn là, Đối với chi ngân sách thường xảy ra tình trạng mâu thuẫn giữa nhiệm

vụ chi được giao và nguồn để trang trải nhiệm vụ chi (thể hiện qua công tác giao dự toán hàng năm), đôi khi tạo ra cảm giác không bình đẳng, có sự ấn định chưa hợp lý

từ cấp tỉnh

1.3.2 Khái niệm kiểm soát chi đầu tư XDCB

Kiểm soát chi không phải là công cụ là quản lý riêng của Nhà nước, mà bất kỳ thành phần kinh tế nào, trong bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng đều phải kiểm soát

để đảm bảo chi đúng nguyên tắc, đúng chế độ, tiết kiệm chi phí với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả nguồn vốn của Nhà nước

Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB là việc cơ quan cấp phát kinh phí NSNN cho đầu tư XDCB thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các khoản chi từ NSNN cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bị gắn với công trình XDCB … đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu của dự án đã được duyệt, các khoản chi phải tuân thủ đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành, đúng định mức, đơn giá XDCB được cấp có thẩm quyền ban hành đồng thời phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành

1.3.3 Vai trò kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

Xuất phát từ đặc điểm riêng có của các sản phẩm đầu tư XDCB mà tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư có thể xảy ra mọi giai đoạn của quá trình thực hiện

dự án đầu tư Do đó, việc kiểm soát chi đầu tư XDCB phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong tất cả các giai đoạn thực hiện dự án Ý nghĩa, vai trò của kiểm soát chi đầu tư XDCB thể hiện ở chỗ:

Thứ nhất, Thông qua kiểm soát chi sẽ đảm bảo nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB được sử dụng đúng mục đích, và có hiệu quả Do chiếm một tỷ trọng rất lớn

trong chi NSNN, nên chi đầu tư XDCB có tác động rất lớn đến chính sách tài khoá của một quốc gia Kiểm soát chi sẽ đảm bảo chi đầu tư XDCB từ NSNN đúng mục đích, phát huy hiệu quả của chính sách nhà nước

Thứ hai, Kiểm soát chi góp phần thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án đầu tư, hạn

chế các chi phí phát sinh không cần thiết của chủ đầu tư Bởi vì vốn được bố trí kế hoạch hàng năm theo tiến độ thực hiện dự án, từ đó buột chủ đầu tư phải có trách

Trang 37

nhiệm hơn trong việc thực hiện dự án theo tiến độ đã đề ra, tránh phát sinh thêm các khoản chi phí do kéo dài thời gian thực hiện

Thứ ba, Kiểm soát chi góp phần thúc đẩy thực hiện chế độ kế toán, hạch toán

chính xác, minh bạch và rõ ràng, góp phần làm lành mạnh tài chính đơn vị, từ đó làm lành mạnh nền tài chính quốc gia

1.3.4 Căn cứ kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

Căn cứ kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB là những tài liệu mà chủ đầu tư, BQLDA và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan phải gởi đến KBNN theo quy định, bao gồm: Tài liệu ban đầu, tài liệu từng lần thanh toán

Kiểm tra tài liệu ban đầu: Nội dung kiểm tra chủ yếu bao gồm kiểm tra sự đầy đủ của tài liệu theo quy định; tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại tài liệu; sự lô gích về thời gian các văn bản, tài liệu phê duyệt và trả lời chủ đầu tư kèm theo phiếu giao nhận tài liệu

Kiểm tra tài liệu từng lần thanh toán: Kiểm tra giá trị khối lượng hoàn thành theo dự toán được duyệt hoặc theo hợp đồng, giá trúng thầu

- Đối với khối lượng xây lắp: Căn cứ thời gian thực hiện hợp đồng, tính chất hợp đồng, việc thanh toán thực hiện theo các phương thức sau đây: theo giá trọn gói, theo đơn giá cố định, theo giá điều chỉnh Những khối lượng phát sinh vượt hoặc ngoài hợp đồng phải có văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền cả về khối lượng và đơn giá

- Đối với khối lượng thiết bị: danh mục thiết bị phải phù hợp với quyết định đầu tư và có trong hợp đồng, biên bản nghiệm thu thiết bị

- Đối với khối lượng tư vấn: bảng xác nhận khối lượng thực hiện theo đơn giá, định mức quy định

- Đối với lệ phí cấp đất xây dựng, thuế chuyển quyền sử dụng đất: phải có hoá đơn, chứng từ hợp lệ của cơ quan thu tiền

- Đối với chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: phải có bảng xác nhận khối lượng đền bù đã thực hiện

- Các chi phí khởi công, nghiệm thu, chạy thử, khánh thành: phải có dự toán được duyệt và bảng kê chi phí do chủ đầu tư lập

- Các chi phí chuyên gia, đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất: phải có hợp đồng, dự toán chi phí được duyệt

Trang 38

- Đối với chi phí bảo hiểm công trình: phải có hợp đồng bảo hiểm

- Đối với các chi phí trong công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư phải có dự toán được duyệt, bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành

- Đối với chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán: Trường hợp thuê kiểm toán, phải có hợp đồng; trường hợp do cơ quan chuyên môn thẩm tra, phải có dự toán được duyệt

Trong trường hợp hồ sơ tạm ứng vốn phải kiểm soát đối chiếu với mức vốn tạm ứng theo quy định hiện hành

1.3.5 Nội dung kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB của Ban Quản lý dự án được thực hiện qua hai bước:

 Thứ nhất là kiểm tra hồ sơ ban đầu, nội dung kiểm tra gồm:

- Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ: Đủ về số lượng các loại hồ sơ theo quy định

- Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: Hồ sơ phải được lập đúng mẫu quy định (trường hợp có mẫu được cấp có thẩm quyền ban hành); Chữ ký, đóng dấu của người có thẩm quyền; Các hồ sơ phải được lập, ký duyệt theo đúng trình tự đầu tư XDCB - chỉ tiêu này được phản ảnh về mặt thời gian trên các hồ sơ

- Kiểm tra tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ, đảm bảo sự trùng khớp các hạng mục, nội dung đầu tư trong trong dự toán chi phí với các hạng mục đầu tư trong báo cáo khả thi/báo cáo đầu tư đã được phê duyệt

- Kiểm tra việc áp dụng định mức đơn gía XDCB trong dự toán công trình Đây là khâu quan trọng, là cơ sở để thanh toán từng lần được nhanh chóng, đảm bảo đúng thời gian quy định Đối với những nội dung chưa có định mức, đơn giá thì phải được Bộ Xây dựng thoả thuận về định mức đơn giá xây dựng và phê duyệt dự toán

 Thứ hai là kiểm tra hồ sơ từng lần tạm ứng hoặc thanh toán:

Ngoài việc kiểm tra sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ thì tuỳ từng nội dung tạm ứng hoặc thanh toán (như chi xây lắp, mua sắm thiết bị, đền bù giải phóng mặt bằng, chi hội nghị, đào tạo, tập huấn, hoặc các khoản chi phí khác) mà nội dung kiểm tra khác nhau Nhưng nói chung, việc kiểm tra hồ sơ tạm ứng hoặc thanh toán từng lần được thực hiện thông qua:

Trang 39

- Kiểm tra nội dung tạm ứng xem có đúng đối tượng được tạm ứng; Kiểm tra mức vốn tạm ứng (tỷ lệ tạm ứng %) phù hợp với chế độ tạm ứng theo quy định

- Kiểm tra nội dung thanh toán, tức là kiểm tra xem các hạng mục, công trình, các nội dung chi có đúng với dự toán, đúng với báo cáo khả thi hay báo cáo đầu tư

đã được duyệt không Việc kiểm tra này để đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục đích đã đề ra

- Kiểm tra số vốn đề nghị thanh toán trên nguyên tắc, số vốn đề nghị thanh toán phải phù hợp với khối lượng XDCB hoàn thành được nghiệm thu

- Kiểm tra, xác định số vốn đã ứng để thu hồi (chuyển vốn đã ứng sang thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành)

- Kiểm tra các chế độ mà dự án được hưởng tại thời điểm lập, phê duyệt dự toán, cũng như khi nghiệm thu khối lượng hoàn thành thanh toán

- Kiểm tra danh mục, chủng loại thiết bị có đúng với dự toán được duyệt, kế hoạch đầu tư năm đã giao

 Kiểm soát chi quyết toán dự án, công trình hoàn thành được phê duyệt

Ban Quản lý dự án tiến hành kiểm tra đối chiếu số vốn đã thanh toán cho dự án, công trình Nếu số vốn đã thanh toán nhỏ hơn số vốn quyết toán được duyệt thì Ban Quản lý dự án căn cứ vào kế hoạch vốn bố trí cho dự án để thanh toán chi trả cho các đơn vị thụ hưởng Nếu số vốn đã thanh toán lớn hơn số vốn quyết toán được quyệt thì Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm thu hồi số vốn đã thanh toán cho các

đơn vị nhận thầu

1.3.6 Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Một là, Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và phân cấp quản lý về

đầu tư và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư và chủ đầu tư Thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng theo dự án, quy hoạch và pháp luật

Hai là, Quản lý chặt chẽ theo trình tự đầu tư và xây dựng quy định đối với từng loại vốn đối với các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư

Trang 40

Ba là, Các khoản thanh toán vốn đầu tư xây dụng cơ bản từ NSNN phải được

kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán Các khoản thanh toán phải có trong dự toán NSNN được giao, được phân bổ kế hoạch vốn đầu

tư hàng năm, phải đúng chế độ, định mức, được đấu thầu hoặc chỉ định thầu theo quy định của pháp luật và phải được quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán vốn đầu tư khi dự án, công trình hoàn thành đưa vào sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác của pháp luật về đầu tư và xây dựng

1.3.7 Ý nghĩa công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

Xuất phát từ đặc điểm riêng của các sản phẩm đầu tư XDCB mà tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư có thể xảy ra mọi giai đoạn của quá trình thực hiện dự án đầu tư Do đó, việc kiểm soát chi đầu tư XDCB phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong tất cả các giai đoạn thực hiện dự án Ý nghĩa của kiểm soát chi đầu tư XDCB thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất, Kiểm soát chi đầu tư XDCB góp phần đảm bảo vốn đầu tư được

thanh toán đúng thực tế, đúng hợp đồng A-B ký kết Thông qua quá trình kiểm soát chi đầu tư đã góp phần quan trọng trong việc tiết kiệm chi ngân sách nhà nước Góp phần tránh thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng

Thứ hai, Góp phần đảm bảo thực hiện dự án theo đúng tiến độ Vì thông qua

kiểm soát CĐT cơ quan kiểm soát chủ động nắm bắt tình hình thực hiện của các dự

án, qua đó tham mưu cho các Bộ, ngành, Trung ương và địa phương, các CĐT, cơ quan các cấp trên CĐT kịp thời tháo gỡ, giải quyết nhiều vướng mắc phát sinh trong triển khai chi đầu tư, góp phần đảm bảo dự án thực hiện theo đúng tiến độ, như vậy

sẽ hạn chế các chi phí phát sinh do kéo dài thời gian thực hiện dự án và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Thứ ba, Góp phần đảm bảo thực hiện đầu tư tập trung theo định hướng của

Nhà nước, từ đó tham mưu cho các cấp chính quyền điều chỉnh, điều hòa KHV đúng đối tượng

Thứ tư, Góp phần lành mạnh nền tài chính Nhà nước, từ đó giúp quyết toán

đúng chính sách, chế độ, thời gian, sớm đưa dự án vào khai thác sử dụng

Thứ 5, Góp phần thực hiện các quy định về quản lý đầu tư xây dựng của Nhà

nước Tham gia với các Bộ, ngành liên quan đến nghiên cứu, sửa đổi và hoàn thiện

Ngày đăng: 28/03/2017, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ môn kiểm toán, khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (2012), Kiểm soát nội bộ, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ
Tác giả: Bộ môn kiểm toán
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2012
[2] Hoàng Thị Lan Phương (2010), “Nghiên cứu tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu”, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu
Tác giả: Hoàng Thị Lan Phương
Năm: 2010
[9] Ngô Thành Linh (2014), “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Ngô Thành Linh
Năm: 2014
[10] Võ Anh Dũng ( 2010), “Tăng cường công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại các Ban Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng thành phố Đà Nẵng”, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Đà Nẳng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại các Ban Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Võ Anh Dũng
Nhà XB: Trường Đại học Đà Nẳng
Năm: 2010
[11] Phạm Hồng Thái (2011), “Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của ngành y tế tỉnh Long An”, luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của ngành y tế tỉnh Long An
Tác giả: Phạm Hồng Thái
Năm: 2011
[12] Phan Xuân Tường (2012), “Tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu do kho bạc nhà nước Đà Nẵng”, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu do kho bạc nhà nước Đà Nẵng
Tác giả: Phan Xuân Tường
Năm: 2012
[15] Quyết định số 218/QĐ/KB/TTVĐT, Kho bạc nhà nước ban hành ngày 26/3/2014 về Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tƣ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 218/QĐ/KB/TTVĐT
Nhà XB: Kho bạc nhà nước
Năm: 2014
[17] Văn Thị Thanh Yên (2010), “Nghiên cứu hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Quảng Nam”, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Đà Nẵng.[18 Vũ Hữu Đức, Kiểm soát nội bộ - bài giảng môn kiểm toán (Hệ cao học , Trường Đại học kinh tế TP.HCM, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Quảng Nam
Tác giả: Văn Thị Thanh Yên
Nhà XB: trường Đại học Đà Nẵng
Năm: 2010
[3] Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11, Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 16/12/2002 Khác
[4] Luật xây dựng 50/2014/QH13, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014 về việc quy định hoạt động quản lý Nhà nước về xây dựng Khác
[5] Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 2 năm 2015 về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình Khác
[6] Nghị định số 52/1999/NĐ-CP, Chính Phủ ngày 08/7/1999 về Quy chế quản lý đầu tƣ xây dựng Khác
[7] Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Chính Phủ ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình Khác
[8] Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Chính Phủ ban hành ngày 26/06/2014 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[14] Quyết định số 43/QĐ-UBND, UBND huyện Bắc Tân Uyên ban hành ngày 28/04/2014 về Quy chế làm việc của Ban Quản lý dự án Khác
[16] Thông tƣ 08/2016/TT-BTC, Bộ Tài chính ban hành ngày 18/01/2016 Quy định về quản lý thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn ngân sách nhà nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý vốn đầu tƣ XDCN từ NSNN  1.1.2. Nguồn hình thành vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại ban quản lý dự án huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương
Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý vốn đầu tƣ XDCN từ NSNN 1.1.2. Nguồn hình thành vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản (Trang 23)
Sơ đồ 1.2: Các yếu tố của hệ thống KSNB theo INTOSAI 2013 - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại ban quản lý dự án huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương
Sơ đồ 1.2 Các yếu tố của hệ thống KSNB theo INTOSAI 2013 (Trang 34)
Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên nhƣ sau: - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại ban quản lý dự án huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương
Sơ đồ t ổ chức bộ máy tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên nhƣ sau: (Trang 44)
Sơ đồ tổ chức bộ phận kế toán nhƣ sau: - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại ban quản lý dự án huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương
Sơ đồ t ổ chức bộ phận kế toán nhƣ sau: (Trang 46)
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm soát chi VĐT XDCB tại  Ban Quản lý dự án - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại ban quản lý dự án huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương
Sơ đồ 2.3 Quy trình kiểm soát chi VĐT XDCB tại Ban Quản lý dự án (Trang 52)
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ trong kiểm soát thanh toán VĐT - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại ban quản lý dự án huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ trong kiểm soát thanh toán VĐT (Trang 54)
Bảng 2.2: Quy định về mức tạm ứng đối với các nội dung thanh toán - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại ban quản lý dự án huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương
Bảng 2.2 Quy định về mức tạm ứng đối với các nội dung thanh toán (Trang 58)
Bảng 2.3 :Tình hình thanh toán vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại ban quản lý dự án huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương
Bảng 2.3 Tình hình thanh toán vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN (Trang 66)
Sơ đồ 2.5:  Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại ban quản lý dự án huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương
Sơ đồ 2.5 Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB (Trang 84)
PHỤ LỤC 4: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC  BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại ban quản lý dự án huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương
4 BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (Trang 96)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w