Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)Ứng dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu nguời (LV tốt nghiệp)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
MON GIAI PHAU NGUOI
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyên ngành: Sinh lý học người và Động vật
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYEN PHUC HUNG
HA NOI, 2016
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi
luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các Thây, Cô giáo khoa Sinh- KTNN
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cùng các tập thé, cá nhân và gia đình
Tôi xin được trân trọng cảm on: TS Nguyễn Phúc Hưng, Giảng viên
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ
bảo và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này
Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Sinh —
KỈNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận
lợi nhất dé tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người thân trong gia đình, bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ động viên, khích lệ tôi vượt qua khó khăn dé hoàn thành khóa luận này
Tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Đặng Thu Thảo
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan sô liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.Tôi xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn của khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Đặng Thu Thảo
Trang 4MỤC LỤC
/(67.100035 1
FT 0 1
“9 /00103ì00v:0i134n1 20v: 018 2
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2 - 2 2 s+s+es£zzezxzerrxes 3 4 ĐiỂm Tmới - ¿+ ++t+2+t#EYES2EEEEYEEEEEEEEEEE.TEEEECTEEEEErrrrrrrrrrk 3 CHƯƠNG 1.CO SO Li LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI 4
1.1 Cơ sở lí luận và thực tiỂn - - << se S9 E9 xe xe gxcee ve 4 JJNÄN« t6 na 4
927 1 an ố 6
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 7
1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thể giới . 7
1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong HưỚC . c-c-cs c5: 9 CHƯƠNG 2.ĐÓI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu <2 + s£sez£eezsreexzee 11 2.1.1 Đối tượng nghiÊH CỨM c- cv EcEkeesrrkerseereeered 11 2.1.2 Ph@M Vi NGhiéN CUUL ccccccccccsessscceccesnsescceceesnsnsceceessnsnceecesssesnseseees 11 2.2 Nội dung nghiÊn CỨU - G55 223 22 930900130898 939 93 9309 1 1 m9 ve 11 2.3 Phương pháp nghiÊn CỨU - - 2c c3 13 39 939 93993091 1 m9 ve 11 CHƯƠNG 3.KET QUA NGHIEN CUU wcsssssssssssssssssssssssssssssssssessssssssssesene 13 3.1 Câu trúc nội dung môn Giải phẫu người ở bậc Đại học và những tư liệu hình ảnh cần thiẾt 2 - + s2 +E+E+E£EEEEEEEESEECESEECEEEEEEECErErrkrrererrsred 13 3.1.1 Cấu trúc noi dung mon Gidi phau người ở bậc Đại học 13
Trang 53.1.2 Xác định những tư liệu hình ảnh cần thiết [6], [7], [8] 20 3.2 Xây dựng và biên tập thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ học tập môn Giai phau người ở bậc đại học [13] - - «+ + sssssesssssseesess 27
3.2.1 Xây dựng, biên tập và quản lí website thư viện tư liệu hình ảnh từ
dịch vụ google sites phục vụ học tập môn Giải phẩu người ở bậc Đại học
3.2.2 Xây dựng, biên tập và quản lí website thư viện tư liệu hình ảnh từ
phan mêm thiết kế web Dreameaver 8 phục vụ học tập môn Giải phẩu
/1⁄4)1901858 21/198 9/:18,19/95 SE 30
3.3 Sắp xếp, quản lý thư viện tư liệu dạy học trên đĩa CD và thiết kế website
“Thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy - học môn Giải phẫu người 34
3.4 Kết quả điỀU tra + se xxx 5 v.v 3xx 57112 1 reo 37
KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ . -° 5s s5sessssssSssSssessessess 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO .-.5- 5° s25 << se s2 sessessssessessess 41
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BÁNG Bảng 3.1 Cấu trúc nội dung môn Giải phẫu người 5-55 sssccse 13
Bảng 3.2 Hệ thống tư liệu hình ảnh được sưu tầm, biên tập theo các chương
Trang 7Hình 9 Giao diện Chương 7.Hình thái giải phẩu hỆ Hiệu — sinh dục 36
Hình 10 Giao diện trang Trao đổi với giảng viÊn -cccccccsrsrreseseo 36
Trang 8BANG Ki HIEU CAC CHU VIET TAT
Trang 9MO DAU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, việc áp dụng hệ thống đào tạo theo tín chỉ trong các Trường Đại học phản ánh quan điểm lẫy sinh viên làm trung tâm Đây là phương thức đưa giáo dục Đại học về với đúng nghĩa của nó là coi
trọng việc bồi dưỡng ý thức tự lực trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên
cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, tng dung
Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP [2], năm 2005 của Chính phủ đã xác định
mục tiêu đến 2020 là đổi mới phương pháp giảng dạy Đại học theo các tiêu chí: phát huy tính chủ động của người học, sử dụng công nghệ thông tin
(CNTT) trong hoạt động dạy và học, khai thác các nguôn học liệu giáo dục
mở và nguồn học liệu trên mạng Internet nhằm đưa giáo dục Đại học đạt trình
độ tiên tiễn trong khu vực và tiếp cận trình độ thế giới Nghị quyết số 44/NQ-
CP [3], năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện giáo dục và đảo tạo, phấn đầu đến năm 2030
nên giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiễn trong khu vực
Mục tiêu nêu trên chính là sự cụ thể hóa các quan điểm của lý luận dạy học hiện đại là: biến quá trình đào tạo thành tự đảo tạo, chú trọng bôi dưỡng
năng lực tự học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của người học
Tư liệu dạy - học là tư liệu được sử dụng trong quá trình dạy - học bao gôm những tài liệu chứa đựng nội dung học tập được thể hiện dưới dạng phương tiện trực quan (tranh ảnh, mẫu vật, phim video, .) hoặc dưới dạng ngôn ngữ chữ viết (các đoạn trích) Người dạy có thể sử dụng tư liệu để tổ
chức quá trình dạy - học, để hiểu rõ, hiểu sâu kiến thức chuyên ngành Người học có thể sử dụng những tư liệu đó để tự tìm tòi phát hiện tri thức mới Như
Trang 10vậy, tư liệu dạy - học là nguồn tri thức làm sáng tỏ nội dung trong bài giảng
và giáo trình, gây hứng thú học tập cho người học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng CNTT
Giải phẫu người là môn khoa học nghiên cứu về hình thái, câu tạo của tế bào, mô, các cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể người và sự phù hợp giữa cầu tạo với chức năng của chúng Để quá trình dạy - học đạt hiệu quả, ngoài bải giảng
và giáo trình, người dạy và người học đều cần có nguồn tư liệu dạy - học phong phú Đặc biệt là các tư liệu hình ảnh về cầu tạo của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
Trong thực tế dạy học hiện nay, với sự phát triển của CNTT, tư liệu hình
ảnh môn Giải phẫu người khá phong phú, tuy nhiên các tư liệu này thường tồn tại tản mạn ở nhiều nguồn khác nhau chưa được sắp xếp một cách khoa học, phù hợp với nội dung dạy- học ở Trường Đại học nên không tiện dụng cho người dạy và người học trong quá trình dạy - học
Do vậy, cần phải xây dựng, biên tập và quản lý hệ thống những tư liệu hình ảnh môn Giải phẫu người ở dạng online trên website giúp người dạy dễ dàng tìm kiếm, sử dụng để thiết kế giáo án điện tử, giúp sinh viên thuận lợi hơn trong quá trình học tập môn Giải phẫu người Hiện nay, đã có một số tác giả sưu tầm, biên tập tư liệu phục vụ một số môn.Tuy nhiên, các nghiên cứu chi tập trung cho giáo dục phố thông và còn dừng lại từng máng nhỏ lẻ, chưa toàn diện và mới lưu trữ ở dạng các đĩa CD nên hiệu quả sử dụng chưa cao
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu là:
“Ứng dụng CNTT xây dựng va quản lý thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ
dạy - học môn Giải phẫu người”
2 Mục đích nghiên cứu
- Vận dụng lý luận dạy học hiện đại về bồi dưỡng năng lực tự học dé xây dựng và sử dụng thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ quá trình dạy và học
Trang 11các kiến thức môn Giải phẫu người nhằm đáp ứng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Đại học Việt Nam
-Xây dựng, biên tập và quản lý thành công website thư viện tư liệu
hình ảnh phục vụ dạy học môn Giải phẫu người ở bậc Đại học
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của đề tài góp phần bổ sung thêm thông tin, tư liệu dạy học cho bộ môn Giai phẫu người ở bậc Đại học
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng kỹ năng sử dụng CNTTT trong học tập môn
Giai phau người ở bậc Đại học của sinh viên K40 khoa Sinh- KTNN Truong
Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Giải phẫu người trong trường Đại học
4 Điểm mới
- Cung cấp số liệu đánh giá thực trạng kỹ năng sử dụng CNTT trong
dạy- học bộ môn Giải phẫu người ở bậc Đại học của sinh viên K40 khoa Sinh- KTNN Truong Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Đưa ra quy trình xây dựng và biên tập tư liệu hình ảnh trên google s1te
- Xây dựng thư viện tư liệu hình ảnh hỗ trợ dạy-học bộ môn Giải phẫu người ở bậc Đại học.
Trang 12CHUONG 1
CO SO LI LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI
1.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1.1 Một số thuật ngữ
*Công nghệ thông tin
Thuật ngữ CNTT (infomation technology -IT) xuất hiện vào khoảng những năm 70 của thế ki XX Thuật ngữ này gắn liền với sự phát triển của
may vi tinh (computer)
Thuat ngt CNTT xuất hiện trong nhiều loại văn bản của nhiều tô chức quốc tế cũng như ở Việt Nam Trong phạm vi để tài nghiên cứu, chúng tôi
thông nhất cách hiểu khái niệm CNTT theo Luật CNTT ban hành năm 2007
Tại điều 4 của Luật CNTT ghi 16: “/.CNTT là tập hợp các phương
pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đựa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số; 2 Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số”
* Ứng dụng CNTT
Theo Luật CNTTT, “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNÏTT vào các
hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”
1.1.1.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học
CNTT da co tác động to lớn và toàn diện đến xã hội loài người và hiển nhiên cũng tác động mạnh mẽ trực tiêp đên giáo duc va dao tao
Trang 13Đối với giáo dục và đào tạo, CNTT vừa là một nội dung dạy học vừa là
phương tiện dạy học (CNTTT là một công cụ quản lí việc dạy học, là một công
cụ để dạy và là một công cụ dé hoc)
Đối với dạy học các môn học nói chung, CNTT là loại phương tiện dạy
học hiện đại tiện ích, là công cụ đắc lực hỗ trợ GV đôi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học:
- Thông qua CNTT,GV có thể cập nhật, khai thác, trao đổi thông tin phục vụ quá trình dạy học mà không bị hạn chế bởi thời gian và không gian
- Với ưu thế về mặt kĩ thuật của CNTT, nội dung kiến thức có thể được trực quan hóa bằng kênh hình (có thê kết hợp kênh tiếng) sẽ làm tăng điều kiện vả hiệu quả trực quan trong dạy hoc (mô phỏng nhiều cơ chế, quá trình, hiện tượng trong tự nhiên mà không thê hoặc không nên để xảy ra trong điều kiện nhà trường: hoặc những phương tiện khác không thê thực hiện được)
- Sử dụng CNTTT tạo ra môi trường học tập đa phương tiện sẽ làm cho g1ờ dạy sinh động hơn, SŠV yêu thích môn học hơn
Riêng với dạy học môn Sinh học thì ưu thế về mặt kĩ thuật của CNTT
càng được phát huy, vai trò của CNTT trong dạy học Sinh học càng được
khăng định :
- Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, CNTT, Sinh học là một môn khoa học có tốc độ gia tăng khối lượng tri thức rất nhanh CNTT đã giúp cho người GV cập nhật thông tin khoa học một cách nhanh nhất
- Trong các thành phần phần kiến thức thuộc môn Sinh học, loại kiến
thức hình thái, cầu trúc, hiện tượng, cơ chế, quá trình chiếm một tỉ lệ rất lớn Với CNTT, việc mô tả, trình bày những cầu trúc vi mô hoặc vĩ mô, hình thái đặc biệt, cơ chế diễn ra phức tạp, hiện tượng diễn ra trong khoảng thời gian
rất dài, sẽ không còn là quá khó
Như vậy, CNTT có vai trò hết sức quan trọng trong giáo dục — đảo tạo nói chung, trong dạy học các môn học và Sinh học nói riêng Mỗi người GV
cần trang bị những kiến thức và kĩ năng cần thiết để ứng dụng CNTT trong
công việc đảm nhận
Trang 141.1.2 Cơ sở thực tiễn
Trong thời đại bùng nỗ thông tin và kinh tế tri thức, đói hỏi sản phẩm
đào tạo cần có trình độ học vấn và chuyên môn cao, có năng lực sáng tạo,
dùng tri thức để tạo ra sản phẩm trí tuệ, có khả năng cập nhật tri thức mới và
tự học suốt đời Vì vậy, cơ sở đào tạo không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp người học có phương tiện và kỹ năng tự đảo tạo.Sử dụng CNTT là nên tảng quan trọng để các cơ sở đảo tạo làm tốt việc này
Nâng cao chất lượng giáo dục vả đào tạo là yêu cầu sống còn của các Trường Đại học trong giai đoạn mở rộng giáo dục hiện nay CNTT có thể nâng cao chất lượng của sản phẩm đào tạo băng nhiều cách: nâng cao động lực và sự tham gia của người học, bang cach tao thuan loi cho viéc thu nhan các kỹ năng cơ bản; CNTT là công cụ chuyển giao: khi được sử dụng hợp lý
nó có thể giúp chuyển sang cách dạy vả học theo kiểu lấy người học làm trung tâm, tạo động lực cho học tập
Các phương tiện như video, tivi và các phần mềm truyền thông trong máy tính gồm đoạn chữ, âm thanh, màu sắc, hình anh động có thể được sử
dụng để cung cấp những nội dung mới và có tính thử thách có thể thu hút
người học Với môi trường đa phương tiện, thông qua mạng Internet làm tăng động lực cho người học do có sự kết hợp giữa các phương tiện truyền thông,
đem lại cơ hội kết nối, trao đôi, tạo thuận lợi trong việc thu nhận những kỹ
năng cơ bản Việc chuyến tải các kỹ năng và khái niệm cơ bản là cơ sở cho những kỹ năng ở mức cao hơn, khả năng sáng tạo có thể được tạo thuận lợi thông qua việc luyện tập và thực hành
CNTT còn được sử dụng nhằm củng cố và tiếp cận chất lượng đào tạo giáo viên.Ví dụ như Cyber Teacher Training Center ở Hàn Quốc đang tận dụng lợi thế của Internet để cung cấp kỹ năng chuyên môn tốt hơn cho các giáo viên đương chức Đó là một tô chức của Chính phủ, được thành lập năm
Trang 151997, với các chương trình tự học, tự hướng dẫn thông qua các trang Web cho giao vién tiểu học Các bài giảng và các buổi hướng dẫn được thực hiện trực
tuyến Truong Dai hoc mo Indira Gandhi National ở an DO, di su dung angten vé tinh dé truyén hinh anh giang day mot chiều và hội nghị 2 chiều từ
năm 1996, bổ sung tài liệu và các băng ghi hình trong việc đào tạo 910 giáo viên và và hướng dẫn viên từ 20 trung tâm đào tạo các huyện của Bang Karnataka State
Trong khi thông tin vả quá trình tiếp cận với thông tin được rút ngắn và phát triển theo hàm số mũ thì các trường học không thể duy trì được một con đường dù là nhỏ cho việc truyền tải những thông tin bắt buộc từ người dạy đến người học trong một khoảng thời gian hạn định Trước xu hướng này, các trường học nên chuyển sang hướng khuyến khích việc “học cách học” đối với người học: Ví dụ, giúp người học đạt được những kiến thức và kỹ năng để họ
có thể tiếp tục việc học tập trong suốt cuộc đời
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới
Với sự phát triển vượt bậc của CNTT, vấn đề dạy và học đã được xem xét một cách nghiêm túc trên phạm vi toàn cầu, mà UNESCO là tổ chức đề xướng, và được sự ủng hộ, quan tâm của đông đảo các chuyên gia về giáo dục, đào tạo trên toàn thế giới, tại các diễn đàn và hội nghị quốc tế như: diễn
đàn của Hội đồng Quốc tế về giáo dục thế ki 21, Hội nghị Giáo dục cho mọi người, tổ chức tại Jomtien, Thái Lan năm 1996 Hội nghị thế giới về “Giáo
duc dai hoc (GDDH) thé ki 21- tam nhin va hanh dong”, tổ chức tại Paris năm
1998, với “Tuyên ngôn thế giới về GDĐH thế kỉ 21”, đã nhắn mạnh: “Cần phải tận dụng đầy đủ các ưu thế của CNTT và viễn thông dé đôi mới GDĐH bằng cách mở rộng và đa dạng hóa cách chuyền tải và phương thức sử dụng các kiên thức, thông tin một cách rộng rãi
Trang 16Nghiên cứu liên quan đến ứng dụng CNTT vào xây dựng TLDH theo một số hướng nghiên cứu chính như: xây dựng các bài giảng và giáo trình điện tử, với rất nhiều chức năng tiện ích, bao gồm cả các nội dung tri thức, học thuật, ki nang (kết hop video va audio), cac loại từ dién offline va online cài đặt trong máy cá nhân hay tra cứu trực tiếp trên mạng Sử dụng các phần mềm ứng dụng nhăm sử lý số liệu cho các môn học chuyên ngành hay trong
nghiên cứu khoa học (Epi infor, SPSS, MS Excel), thiết kế và tính toán trong
các chuyên ngành kỹ thuật như CAM/CAD, Matlap Xây dựng ngân hàng câu hỏi và các phần mềm trắc nghiệm khách quan, sử dụng để tô chức thi và lượng giá trong các phòng máy, thi trực tuyến qua mạng LAN và mạng Internet (ví dụ phần mềm Item bank Mr test, Violet) Xây dựng các phần mềm mô phỏng và các phòng thí nghiệm ảo Một số phần mềm khá thông dụng như: Gambit Mimic Virtual, Lab CCNA (mô phỏng phòng thực hành
LAB CCNA), Crocodile Physics (Thiét ké Phong thi nghiém ảo), phần mềm
Macromedia Director va Share3d (M6 phong 3D va tinh toan hé co - co điện
tử với Visual Nastran) Một hướng nghiên cứu mới là xây dựng những trang
Web học tập, cho phép tô chức các hoạt động dạy và học linh hoạt như học tập từ xa, học qua mạng, tạo các forum hội thảo nhóm, giữa người dạy với
người học, giữa các thành viên cùng lớp và bên ngoài lớp học, thậm chí mở rộng ra tầm quốc gia và quốc tế
Năm 2012, các nhà nghiên cứu từ Đức và Canada đã tạo ra mô hình kỹ
thuật số 3D đầu tiên của bộ não người hoàn chỉnh, có tên gọi là "Big Brain"
Mô hình hiển thị chí tiết về giải phẫu và sinh lý học của não bộ, người dùng
có thể truy cập công khai bộ tài liệu điện tử này qua công thông tin CBRAIN bằng việc đăng ký miễn phí Đầu năm 2013, Tổng thống Mỹ Obama công bố
một dự án 64 triệu curo để phát triển một phần mềm lập bản đồ bộ não con
người, hỗ trợ việc giảng dạy, nghiên cứu của các chuyên ngành sinh lý người
Trang 17Nhờ ứng dụng những thành tựu mới nhất của công nghệ điện toán đám mây
và kỹ thuật lõi kép, đầu năm 2013, các chuyên gia Mỹ đã cung cấp phần mềm Visible Body mô phỏng 3D (Human Anatomy Atlas), rất ưu việt cho việc dạy học và nghiên cứu sinh lý người, điều đặc biệt là phần mềm này có thể truy cập bằng các thiết bị di động cầm tay chạy trên nền ngôn ngữ lập trình
Android Các phần mềm mô phỏng thực tại ảo và mô hình giải phẫu điện tử cũng là một dạng tư liệu rất có giá trị cho việc giảng dạy kiến thức và hỗ trợ
rèn luyện kỹ năng thực hành Ví dụ: phòng thực hành mô phỏng sinh lý
(trường ĐH Y khoa Cônming Trung Quốc thiết kế), các mô hình giải phẫu điện tử của một số hãng nỗi tiếng như: 3B (Đức), NASCO và Gaumard (Mỹ),
Hồng Liên (Trung Quốc) Dạng tư liệu này giúp sinh viên hiểu rõ bản chất, cơ
chế và nguyên lý của nhiều hiện tượng, quá trình song [9], [10], [11], [12]
1.2.2 Tổng quan tinh hinh nghién cieu trong nuéc
Để thúc đây quá trình ứng dụng và phát triển CNTT trong hệ thống giáo dục, đào tạo, Bộ GDĐT đã xây dựng nhiều trang thông tin như: wwW.moet.gov.vn, www.edu.net.vn trong đó nhiều chuyên trang được xã hội
và cán bộ, giáo viên, học sinh hết sức quan tâm như: trang tuyến sinh
(ts.moet.gov.vn, thimoet.gov.vn), trang thống kê giáo dục, công nghệ E.learning thư viện giáo án điện tử diễn đàn mạng giáo dục có thể coi đây cũng là một dạng tư liệu hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động dạy và học của ngành giáo dục Việt Nam
Dự án “Đổi mới chương trình giáo dục, sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy” và dự án “Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường” được xác định là 2 trong 7 dự án trọng điểm thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 Ngày 18.12.2010, Bộ GDĐT đã phát động cuộc thi
“Thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử” trong toàn ngành nhằm đây mạnh phong
Trang 18trào ứng dụng CNTT thiết kế xây dựng tư liệu dạy học, góp phần đổi mới nội dung và phương pháp dạy học
Hiện nay, đã có một số tác gia suu tam, bién tập tư liệu phục vụ dạy - học bộ môn.Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ tập trung cho giáo dục phố thông
và còn dừng lại từng mảng nhỏ lẻ, chưa toàn diện và mới lưu trữ ở dạng các đĩa CD nên hiệu quả sử dụng chưa cao
Hơn nữa, những công trình nghiên cứu đã được công bố và ứng dụng trong thực tế về xây dựng, sử dụng tư liệu hình ảnh cho các môn học chuyên ngành ở bậc đại học còn khá khiêm tốn, chưa tương xứng với tốc độ phát triển nhanh của hệ thống các trường đại học Việt Nam hiện nay [1],[4],[5]
10
Trang 19CHƯƠNG 2
ĐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
-Xây dựng và quản lý website thư viện tư liệu hình ảnh từ dịch vụ
google sites phục vụ học tập môn Giải phẫu người
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
-Nội dung kiến thức trong chương trình môn Giải phẫu người ở bậc Đại
học
2.2 Nội dung nghiên cứu
-Cơ sở lý luận và thực tiễn về tư liệu dạy học
-Phân tích cấu trúc nội dung môn GIải phẫu người ở bậc Đại học và xác định những tư liệu hình ảnh cần thiết
-Xây dựng và biên tập thư viện tư liệu dạy học dạng hình ảnh phục vụ dạy-
học môn Giải phẫu người ở bậc Đại học
-Sắp xếp, quản lý thư viện tư liệu dạy học trên đĩa CD và thiết kế website
“Thư viện tư liệu hình ảnh phục vụ dạy - học môn Giải phẫu người ở bậc Đại
học” để quản lí, cung cấp tư liệu dạy học cho giảng viên, sinh viên ngành Sinh học và học sinh phô thông
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu liên quan (Giải phẫu người, tin học, cách thiết kế một website trên google sites, thiết kế web với Dreameaver , bài báo khoa học, .) để làm cơ sở lý luận và thực tiễn
cho dé tai
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Tiến hành xây dựng các bước
dé tao website bang dich vu google sites
I1
Trang 20- Phương pháp điều tra cơ bản:Sử dụng phiếu khảo sát về chất lượng và
hiéu qua viéc su dung website /ttps://sites.google.com/site/giaiphaunguoisp2
hỗ trợ học tập môn Giai phẫu người tại các lớp sinh viên khóa 40 khoa Sinh-
KTTNN Trường ĐHSP Ha Nội 2
- Phương pháp chuyên gia: Lẫy ý kiến nhận xét, đánh giá của các giảng viên bộ môn Giải phẫu người về chất lượng, số lượng, cách thức quản lý tư
liệu hình ảnh phục vụ cho việc học bộ môn
- Phương pháp thu thập tư liệu: Sưu tầm, phân loại, biên tập, gia công
sư phạm, xử lý kỹ thuật các tư liệu hình ảnh thu được và quản lý hệ thông các
tư liệu này
12
Trang 21CHUONG 3
KET QUA NGHIEN CUU
3.1 Cấu trúc nội dung môn Giải phẫu người ở bậc Đại học và những tư
liệu hình ảnh cần thiết
3.1.1 Cau trúc nội dung môn Giải phẫu người ở bậc Đại học
3.1.1.1 M6 ta m6n hoc
Giải phẫu người là môn khoa học nghiên cứu về hình thái, câu tạo của
tế bào, mô, các cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể người và sự phù hợp giữa cầu tạo với chức năng của chúng
Giải phẫu người có liên quan trực tiếp tới kiến thức về cơ thể người trong môn Sinh học 8, Sinh học 11 trong chương trình sinh học pho thong
Giải phẫu người thuộc khối kiến thức nền tảng chuyên ngành Môn học
có liên quan chặt chẽ tới các môn học thuộc khối kiến thức nền tảng chuyên ngành khác như Lý sinh học, Hoá sinh học, Tế bào học Đồng thời môn học
cũng cung cấp kiến thức cơ sở cho các môn Sinh lý người và động vật, Sinh
lý nội tiết và ứng dụng, Sinh lý học thần kinh cấp cao và cho quá trình nghiên cứu khoa học, hoàn thành khoá luận
3.1.1.2 Cầu trúc nội dung chương trình môn Giải phẫu người
Bang 3.1 Cấu trúc nội dung môn Giải phẫu người
1 Mở | Kết thúc chương 1, SV | 1.1 Mục đích, tâm quan
dau cần phải: trọng của môn học
- Biết mục đích, tầm | 1.2 Phương pháp nghiên
13
Trang 22
phương pháp nghiên cứu Giải phẫu người
- Hiểu câu tạo của các
loại mô trong cơ thể nguoi
- Phan tich, danh gia được mỗi quan hệ giữa
hình thái, cau tao va
chức năng của các loại
mô
- Vận dụng kiến
thứcđể tiến hành thí
nghiệm và giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn
1.3 Khái quát các loại
mô trong cơ thể người
Quan sát, phân tích hình thái câu tạo các loại mô
giữa hình thái, cau tao
của bộ xương với chức năng của chúng
2.1 Vai trò của hệ xương
2.2.Thanh phan, tính chất
của Xương
2.3 Hình thái, cau tao
cua xuong 2.3 Hinh thai phan loai khớp xương
2.4 Hình thái, cầu tạo bộ
Trang 23
- Vận dụng các kiến thức để giải thích một
số hiện tượng thường gặp trong thực tiễn
thái cầu tạo hệ xương
- Sự tiến hoá của bộ
Xương người so với động
- Biết được vai trò của
hệ cơ, hình thái, cấu
tạo và cách gọi tên các
cơ
- Biết hình thái cấu tạo
các nhóm cơ trên cơ thể con người
- Hiểu, phân tích, đánh
giá được mỗi quan hệ
giữa hình thái, cầu tạo
các cơ với chức năng
và tên gọi của chúng
Quan sát, phân tích hình thái câu tạo hệ cơ
4 Hình
thái giải Kết thúc chương 4, SV
cân phải: 4.1 Vai trò củahỆ tiêu
hóa
Trang 24
phẫu hệ
tiêu hoá
- Biết được vai trò,
hình thái cấu tạo của
hệ tiêu hoá ở người
- Hiểu, phân tích, đánh giá được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá
- Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện
tượng thường gặp
trong thực tiến
4.2 Hình thái, câu tạo
ống tiêu hóa
4.3.Hình thái cấu tạo
tuyên tiêu hóa
Quan sát, phân tích hình thái cầu tạo hệ tiêu hoá
- Biết được vai trò,
hình thái, cẫu tạo của
5.1 Vai trò của hệ hô hấp
5.2 Hình thái, cấu tạo
Sự phù hợp giữa hình
thái cấu tạo với chức
năng của hệ hô hap
6 Hình
thái giải Kết thúc chương 6, SV
cân phải: 6.1 Vai trò của hệ tuân
`
hoàn
Trang 25
phẫu hệ
tuần
hoàn
- Biết được vai trò,
hình thái cấu tạo hệ tuần hoàn máu và hệ
6.5 Hình thái, cấu tạo
tuần hoàn phôi
Quan sát, phân tích hình thái cầu tạo hệ tuân hoàn
- Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo của tim và mạch máu với chức năng của chúng
- So sánh cau tạo của tim
và mạch máu ở trạng thái
bình thường với một số trường hợp bệnh lý
- Biết được vai trò,
hình thái, cấu tạo hệ tiết niệu và hệ sinh
dục
- Hiểu được nguồn gốc
và môi liên quan giữa
7.1 Nguôn gôc và môi
liên quan giữa hệ tiếtniệu
Trang 26cầu tạo với chức năng
của hệ tiết niệu và hệ sinh dục
- Biết được vai trò và
hình thái cấu tạo của
hệ nội tiết trong cơ thể
người
- Hiểu và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các tuyến nội tiết