1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thuyết trình môn tài chính doanh nghiệp khái quát về tài trợ doanh nghiệp

79 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CHƯƠNGXem xét tổng quan các nguồn tài trợ: Nguồn trài trợ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp 1 Tìm hiểu một số đặc điểm của 2 nguồn tài trợ chính: Nợ và Vốn cổ phần 2 Phân tíc

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ TÀI TRỢ DOANH NGHIỆP

GVHD: TS Nguyễn Thị Uyên Uyên

Nhóm 05 K26_UEH Nguyễn Ngọc Hoài Nguyễn Hồ Ngọc Trâm Trần Phương Thảo

Lê Thị Hồng Khanh Nguyễn Đức Sơn Hoàng Thị Ngọc Dung

CHƯƠNG 14

Trang 2

MỤC TIÊU CHƯƠNG

Xem xét tổng quan các nguồn tài trợ: Nguồn trài trợ bên

trong và bên ngoài doanh nghiệp

1

Tìm hiểu một số đặc điểm của 2 nguồn tài trợ chính: Nợ và Vốn cổ phần

2

Phân tích sự kết hợp các nguồn tài trợ trong mô hình

tài trợ doanh nghiệp

3

Nghiên cứu vai trò của Thị trường tài chính và tổ chức

tài chính đối với tài trợ doanh nghiệp

4

Trang 3

1 TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

Quyết định tài trợ là gì?

Là 1 trong 3 quyết định quan trọng nhất mà Giám đốc tài chính đưa ra trong việc hoạch định chiến lược tài chính của doanh nghiệp cùng với quyết định đầu tư và phân phối

- Là quyết định liên quan đến việc huy động các nguồn vốn

để thực hiện quyết định đầu tư nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

- Quyết định tài trợ hướng đến việc xác định cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp.

Trang 4

1 TỔNG QUAN VỀ TÀI TRỢ DOANH NGHIỆP

Các

nguồn

tài trợ

Bên trong doanh nghiệp:

+ Lợi nhuận giữ lại + Khấu hao

Bên ngoài doanh nghiệp:

+ Phát hành cổ phần + Vay nợ

Trang 5

1 TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

thường không cao;

- Quy mô nguồn vốn bị giới

- Chia sẻ quyền kiểm soát;

- Chi phí sử dụng vốn thường cao;

- Áp lực thanh toán gốc + lãi;

Trang 6

1 TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

Mỗi nguồn vốn khi sử dụng đều có đặc điểm riêng.

 Mỗi nguồn vốn khi sử dụng đều có thuận lợi và bất lợi

1 Căn cứ vào tính đáo hạn (Liên quan vấn đề thu hồi vốn của NĐT)

Sử dụng CP thường: DN không phải

đối mặt với rủi ro tài chính

Trang 7

1 TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

2 Căn cứ vào tính trái quyền đối với lợi nhuận (Liên quan đến tiền lãi của NĐT)

Nợ: khi sử dụng nợ, DN phải ưu tiên

dùng thu nhập của Cty để trả lãi cho

chủ nợ trước, DN luôn phải thực hiện

nghĩa vụ trả lãi cho chủ nợ bất chấp

thu nhập hoạt động của DN như thế

nào và luôn trả lãi cho chủ nợ theo

mức cố định đã thỏa thuận trước

CP thường: khi sử dụng cổ phần

thường, chỉ khi nào thực hiện xong

nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng với

chủ nợ, với nhà nước xong thì DN

mới trả lãi cho cổ đông thường, CĐ

thường không chắc chắn nhận được

lãi và không nhận được theo 1 mức

cố định nào cả

Sử dụng nợ: DN phải đối mặt

với rủi ro tài chính

Sử dụng CP thường: DN không phải đối mặt với rủi

ro tài chính

Trang 8

1 TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

3 Căn cứ vào tính trái quyền đối với tài sản (Liên quan đến giá trị thanh lý Cty)

Nợ: khi sử dụng nợ, giá trị thanh lý

Cty phải dành để trả cho chủ nợ trước

nếu khi DN rơi vào trạng thái phá sản

mà Cty chưa trả được nợ và lãi cho

chủ nợ

CP thường: giá trị thanh lý Cty chỉ

thuộc về CĐ sau khi đã thực hiện

xong nghĩa vụ với chủ nợ

Sử dụng nợ: DN phải đối mặt

với rủi ro tài chính

Sử dụng CP thường: DN không phải đối mặt với rủi

ro tài chính

Trang 9

1 TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

4 Căn cứ vào quyền kiểm soát, điều hành Cty

Nợ: khi sử dụng nợ, DN không mất quyền kiểm soát, điều hành Cty

CP thường: khi sử dụng cổ phần thường, đặc biệt là cổ phần phát hành mới, CĐ mất quyền kiểm soát, điều hành Cty

Trang 10

1 TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ

Sử dụng nợ: DN phải đối mặt với rủi ro tài chính, nhưng sử dụng nợ DN sẽ nhận được tác động của đòn bẩy tài chính khuếch đại thu nhập cho CSH

Nợ là nguồn tài trợ có chi phí sử dụng vốn rẻ nhất và

sử dụng nợ không làm ảnh hưởng đến quyền kiểm soát của CĐ hiện hữu

Cổ phần thường: DN không phải đối mặt với rủi ro tài chính nhưng không nhận được tác động của đòn bẩy tài chính khuếch đại thu nhập cho CSH

CP thường có chi phí sử dụng vốn mắc hơn và sử dụng cổ phần thường đặc biệt là CP thường do phát hành mới sẽ ảnh hưởng đến quyền kiểm soát Cty

Trang 11

2 MÔ HÌNH TÀI TRỢ DOANH NGHIỆP

- Vì chủ động trong việc ra quyết định => Sử dụng vốn không hiệu quả

Doanh nghiệp có nên dựa quá nhiều vào nguồn vốn nội bộ không?

Trang 12

 Sự kết hợp của nợ và vốn chủ sở hữu khác nhau

rõ rệt đối với các ngành công nghiệp khác nhau

và đối với từng doanh nghiệp khác nhau

 Tỷ lệ nợ cũng thay đổi theo chu kỳ sống của từng

doanh nghiệp cụ thể Và không có một tỷ lệ nợ hoàn hảo hoặc nếu có thì chỉ trong thời gian ngắn.

Các doanh nghiệp vay nợ bao nhiêu?

2 MÔ HÌNH TÀI TRỢ DOANH NGHIỆP

Trang 13

Các doanh nghiệp vay nợ bao nhiêu?

Câu trả lời phụ thuộc vào việc công ty đo lường tỷ

Trang 14

Giá trị sổ sách của tỷ lệ nợ tăng dần lên cho đến năm 1990, khi nó bắt đầu giảm xuống thì các doanh nghiệp đã chọn cách để trả nợ.

2 MÔ HÌNH TÀI TRỢ DOANH NGHIỆP

Trang 15

Có nên lo ngại rằng tỷ lệ nợ sổ sách ngày nay cao hơn tỷ lệ 50 năm trước?

Hệ số nợ cao hơn => nhiều doanh nghiệp sẽ rơi vào khủng hoảng tài chính

Nhưng tất cả doanh nghiệp đều gánh chịu được rủi ro này ở một mức độ nào đó và không phải cứ ít rủi ro hơn thì tốt hơn

Tìm tỷ lệ nợ tối ưu giống như tìm tốc độ giới hạn tối ưu.

«High risk, high return «

2 MÔ HÌNH TÀI TRỢ DOANH NGHIỆP

Trang 16

Đức và Italia có tỷ lệ cao nhất, trong khi Hoa Kỳ là ở gần giữa

biểu đồ.

2 MÔ HÌNH TÀI TRỢ DOANH NGHIỆP

Trang 19

3.1.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NỢ

CHỦ NỢ

Các chủ nợ lớn của doanh nghiệp thường là các quỹ tương hỗ, các công ty bảo hiểm, các ngân hàng,…

Trang 20

Doanh nghiệp có trách nhiệm hữu hạn đối với khoản vay

Chủ nợ không được coi là chủ sở hữu

 chủ nợ không có quyền biểu quyết

Tiền lãi được coi là chi phí và được trừ vào thu nhập chịu thuế

3.1.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NỢ

NỢ

Trang 21

Nợ dài hạn: là khoản nợ phải hoàn trả sau hơn 1 năm từ

ngày phát hành

Nợ ngắn hạn: nợ đáo hạn trong vòng 1 năm

Đáo

hạn

Trả định kỳ: các khoản vay dài hạn

Trả cuối kỳ: trái phiếu

• Trái quyền cấp cao

•  Thứ tự thanh toán khi bên vay không trả nợ đúng hạn

Trang 23

ƯU ĐIỂM

- Thuận lợi, đặc biệt đối với DN

có quan hệ thường xuyên, tín

Trang 24

3.1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA NỢ

CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU

- Thương phiếu: chứng chỉ có giá trị nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định.

DN xuất

Thương phiếuChiết khấu

Trang 26

1 • Thường là nợ vay có bảo đảm2

• Tài sản để đảm bảo  Tài sản thế chấp (BĐS, CTCG, khoản phải thu, quyền tài sản…)

3 • Thời hạn vay linh hoạt4

• Phụ thuộc vào phương án kinh doanh/ Mục đích sử dụng vốn

CAM KẾT VỐN VAY

Trang 27

3.1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA NỢ

VAY NGÂN HÀNG/TCTD

Chi phí sử dụng vốn thấp Cần phải có tài sản thế chấp

Tiền lãi vay được coi là chi phí và

được trừ vào thu nhập chịu thuế Chịu sự kiểm soát chặt chẽ từ ngân hàng/TCTD

Đối mặt với rủi ro tài chính, đặc biệt

là áp lực thanh toán trong thời gian ngắn đối với các khoản vay ngắn hạn

Trang 28

3.1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA NỢ

THỜI GIAN ĐÁO HẠN

1 Chi phí sử dụng tín dụng ngắn hạn thường thấp hơn so với sử dụng tín dụng dài hạn

2 Sử dụng tín dụng ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp có thể dễ dàng, linh hoạt hơn điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

3 Doanh nghiệp phải chịu rủi ro về lãi suất cao hơn; bởi lẽ, lãi suất tín dụng ngắn hạn biến động nhiều hơn so với lãi suất dài hạn

4 Nợ ngắn hạn có rủi ro vỡ nợ ở mức cao hơn nợ dài hạn

Tùy theo mục đích sử dụng vốn mà các nhà quản lí quyết định vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn:

 Ngắn hạn: mua nguyên vật liệu, vốn luân

Trang 29

3.1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA NỢ

Lãi suất

cố định hay thả nổi?

Dựa vào phương án vay vốn và thỏa thuận của 2 bên sẽ quyết định mức chi trả lãi như thế nào.

 Thanh toán lãi, coupon, trái phiếu: lãi suất cố định

 Vay dài hạn ngân hàng: thả nổi

2) Căn cứ theo lãi suất :

Trang 30

3.1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA NỢ

Nên vay đôla hay đồng tiền khác?

Nếu doanh nghiệp cần ngoại tệ để chi tiêu thì nên đi vay ngoại tệ.

 EUR, SRD, Eurobond

3) Căn cứ theo đồng tiền vay nợ:

Trang 31

3.1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA NỢ

Cam kết những gì

để chủ nợ cho vay?

 Cách thức trả lãi và vốn gốc

 Thứ tự ưu tiên trả nợ

 Tài sản thế chấp

4) Căn cứ theo các điều

khoản thanh toán nợ:

Trang 33

• Chứng chỉ vay vốn DN phát hành thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết thanh toán lợi tức và vốn gốc

2 • Lợi tức được xác định trước

3.1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA NỢ

ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÁI PHIẾU

Trang 34

Được

cung ứng

cho bất

kỳ ngườ i nào muố n mua

Khi đã p

hát hành

 tự do

giao dịch

- Được bán trực tiếp cho một số nhỏ

các nhà cho vay đủ tiêu chuẩn (ngân

hàng, công ty bảo hiểm,…)

- Không thể bán lại cho cá nhân, mà

chỉ có thể bán cho các định chế đầu tư

đủ tiêu chuẩn

Trang 35

Lợi tức

TP lãi suất

cố định

TP lãi suất thay đổi

TP dài hạn

Tính chất

TP chuyển

đổi

TP không chuyển đổi

3.1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA NỢ

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Trang 36

3.1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA NỢ

TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI

Trái phiếu chuyển đổi: là trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường của cùng tổ chức phát hành theo điều kiện thỏa thuận trước

1 Huy đông vốn dễ dàng hơn trên thị

trường tài chính nhất là khi thị trường này

không thuận lợi đối với việc phát hành cổ

phiếu hay trái phiếu thông thường

2 Cho phép công ty có thể sử dụng vốn

vay với chi phí sử dụng vốn thấp

3 Nếu trái phiếu được chuyển đổi sẽ giúp

cho tình hình tài chính công ty vững chắc

hơn và làm tăng thêm khả năng vay vốn

của công ty

1 Quyết định chuyển đổi và do

đó việc tăng vốn chủ sở hữu không thuộc quyền kiểm soát trực tiếp của công ty

2 Nếu trái phiếu được chuyển đổi có thể gây ra sự loãng giá

cổ phiếu và làm giảm thu nhập trên một cổ phần

Trang 37

3.1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA NỢ

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Lợi tức trái phiếu được xác định

trước và được trừ vào thu nhập chịu

thuế

Bắt buộc phải trả lợi tức cố định và đúng hạn

Chi phí phát hành thường thấp hơn

cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi Phải hoàn trả nợ gốc đúng kỳ hạn

Không bị chia sẻ quyền quản lý và

kiểm soát DN

DN chủ động điều chỉnh cơ cấu

nguồn vốn một cách linh hoạt

Trang 38

3.1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA NỢ

Nên phát hành trái phiếu chuyển đổi

hay trái phiếu thường?

Trái phiếu chuyển đổi cho phép chủ sở hữu quyền đổi các

trái phiếu lấy một số lượng cổ phiếu nhất định

 Nếu giá cổ phiếu tăng: thực hiện chuyển đổi

 Nếu giá cổ phiếu giảm: không thực hiện chuyển đổi

Trang 39

Dòng tiền

sử dụng

Chủ động sử dụng?

Giải ngân theo mục đích

sử dụng vốn?

3.1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA NỢ

DOANH NGHIỆP

Khi nào nên vay ngân

hàng/TCTD?

Khi nào nên phát hành

trái phiếu?

Trang 41

3.2 VỐN CỔ PHẦN

Khái niệm

Trang 42

3.2 VỐN CỔ PHẦN

Phân loại

Theo cách thức lưu hành:

Cổ phần được phép phát hành (authorized share capital) : Là số lượng cổ phần tối đa

được phép phát hành thông qua đại đa số cổ đông

 Cổ phiếu đã phát hành và đang lưu hành (issued and outstanding): là cổ phần đã

phát hành trên thị trường và được các nhà đầu tư nắm giữ

 Cổ phần đã phát hành nhưng không lưu hành (issued but not outstanding): là cổ

phần được doanh nghiệp mua lại và lưu giữ cho đến khi được hủy bỏ hoặc bán lại

Theo quyền của cổ đông:

• Cổ phiếu thường

• Cổ phiếu ưu đãi

Theo hình thức:

• Cổ phiếu ghi danh: là cổ phiếu có ghi tên người sở hữu Việc chuyển nhượng

phức tạp, phải đăng ký tại cơ quan phát hành và phải được hội đồng quản trị cho phép

• Cổ phiếu vô danh: Là cổ phiếu không ghi tên người sở hữu Cổ phiếu này được

tự do chuyển nhượng mà không cần thủ tục pháp lý

Trang 43

3.2.1 CỔ PHIẾU THƯỜNG

Chủ sở hữu

Cổ phiếu

thường

Là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đối với phần vốn của tổ

quỹ tương hỗ (mutual fund)

quỹ hưu trí (pension fund)công ty bảo hiểm (insurance company)

Trang 44

3.2.1 CỔ PHIẾU THƯỜNG

Các hình thức giá

trị:

Mệnh giá (par value): là giá trị mà công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu và

được ghi trên cổ phiếu.

Thị giá ( Maket value): là giá của cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất

định

Giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi quan hệ cung - cầu trên thị trường Giá trị thị trường cổ phiếu của một công ty phụ thuộc rất nhiều yếu tố, do vậy

nó thường xuyên biến động.

Thặng dư vốn cổ phần = (Giá phát hành cổ phần- Mệnh giá) x Số lượng cổ phần

phát hành

Trang 45

3.2.1 CỔ PHIẾU THƯỜNG

Ví dụ: Năm 2008 Pfizer có quyền phát hành 12,000 triệu cổ phiếu thường,

8863 triệu đã phát hành trong đó có 6746 triệu cổ phiếu đang lưu hành (con

số làm tròn tới hàng triệu) Vốn cổ phần là như sau:

a Mệnh giá mỗi cổ phần là bao nhiêu?

b Giá trung bình mà cổ phiếu được bán ra là bao nhiêu?

c Có bao nhiêu cổ phiếu đã được mua lại?

d Giá trung bình của mỗi cổ phiếu khi mua lại là bao nhiêu?

e Giá trị sổ sách ròng của vốn cổ phần thường của Pfizer là bao nhiêu?

Trang 46

3.2.1 CỔ PHIẾU THƯỜNG

a Mệnh giá ( Par value) = = = 0.05 $

b. Giá trung bình mà cổ phiếu được bán ra (Maket value)

Thặng dư vốn cổ phần = (Giá TB cổ phiếu được bán ra - Mệnh giá) x Số lượng cổ phần phát hành

Giá TB mà cổ phiếu được bán ra = + mệnh giá

=

c Số cổ phiếu được mua lại là số cổ phiếu đã phát hành nhưng không lưu hành

8863 triệu cp – 6746 triệu cp = 2117 triệu cp

d Giá trung bình của mỗi cổ phiếu khi mua lại = = 27.1 $

e Giá trị sổ sách ròng của vốn cổ phần thường của Pfizer :

443 + 70283 + 44148 – 57391 = 57483 ( triệu $)

Trang 47

3.2.1 CỔ PHIẾU THƯỜNG

Quyền quản lý

Quyền chuyển nhượng

Quyền đối với tài sản

Quyền

ưu tiên

Tham gia bỏ phiếu và ứng cử vào Hội đồng quản trị, quyền triệu tập đại hội cổ đông bất thường

Không được quyền trực tiếp rút vốn ra khỏi công ty, nhưng được quyền chuyển nhượng sở hữu cổ phần dưới hình thức bán lại cổ phiếu hay quà tặng, để lại cho người thừa kế

Ưu tiên mua trước các cổ phần mới do công ty phát hành

Trang 48

Doanh nghiệp không sử dụng nợ

dòng tiền và quyết định mọi vấn đề đầu tư và hoạt động.

=> Cổ đông có hoàn toàn quyền dòng tiền

3.2.1 CỔ PHIẾU THƯỜNG

Trang 49

Doanh nghiệp sử dụng nợ

- Doanh nghiệp bị ràng buộc bởi một hợp đồng với trái chủ cam kết trả lãi suất

và trả nợ gốc đúng hạn

⇒ Phải chia sẻ quyền kiểm soát công ty với chủ nợ

Cổ đông được hưởng những lợi ích còn lại sau trái chủ trên tài sản và dòng

tiền của doanh nghiệp.

Ví dụ : Các ngân hàng bảo vệ quyền kiểm soát bằng cách áp đặt các hạn chế lên quyền hạn của doanh nghiệp:

Yêu cầu doanh nghiệp hạn chế vay trong tương lai, cấm các công ty bán tháo tài sản hoặc chi trả cổ tức quá mức…

- Nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ cho trái chủ -> có thể buộc phải phá sản.=> quyền về dòng tiền và quyền kiểm soát của cổ đông bị hạn chế và có thể bị tước bỏ hoàn toàn,

3.2.1 CỔ PHIẾU THƯỜNG

Trang 50

Điều lệ công ty có thể quy định những quyết định nào đó

cần phải được biểu quyết đa số tuyệt đối (supermajority vote) , chẳng hạn 75% tổng số phiếu được quyền biểu

quyết đối với việc sát nhập công ty.

Biểu quyết đa số:

Biểu quyết tập trung:

Các thành viên hội đồng quản trị được bầu chung, các cổ đông có thể dồn hết phiếu của mình cho một ứng

cử viên nếu muốn.

Thủ tục bỏ phiếu biểu quyết:

3.2.1 CỔ PHIẾU THƯỜNG

Trang 51

Cổ phần “loại A” Cổ phần “loại B”

Cổ phần đặc biệt (dual-class shares) và lợi ích riêng (private benefits)

• = 1 phiếu biểu quyết

• dành cho công chúng

• = 10 phiếu biểu quyết

• dành cho cổ đông sáng lập

3.2.2 QUYỀN SỞ HỮU DOANH NGHIỆP

Ngày đăng: 27/03/2017, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Thuyết trình môn tài chính doanh nghiệp khái quát về tài trợ doanh nghiệp
Hình th ức (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w