1 Khái niệm trái phiếuTrái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể mệnh giá của trái phiếu, trong một t
Trang 1GV TS Nguyễn Thị Uyên Uyên Thực hiện: Nhóm 4_Lớp FN02_K26
CÁC HÌNH THỨC TÀI TRỢ
BẰNG NỢ
Trang 2GV TS Nguyễn Thị Uyên Uyên Thực hiện: Nhóm 4_Lớp FN02_K26
Danh sách thành viên nhóm:
1 Nguyễn Thành Vinh_7701261247A_ Nhóm trưởng Điện thoại: 0939.895.870 Email: vinhkt9@gmail.com
2 Nguyễn Quý Kiệt_7701260709A
3 Lê Thị Thu Thảo_7701261037A
4 Lê Thị Thùy Linh_7701250643A
Trang 3Ngân hàng
Các khoản chiếm dụng
Thuê Tài chính
Phát hành trái phiếu
Trang 4Các hình thức
vay nợ Ngân hàng
Trang 51 1 Khái niệm trái phiếu
Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức được quy định trước.
Trang 6Đặc điểm của trái phiếu
Đặc điểm của trái phiếu
Giá phát hành Các yêu cầu
của chủ nợ Các yêu cầu của chủ nợ
Trang 7Đặc điểm của trái phiếu
Đặc điểm của trái phiếu
Kỳ trả lãi
Kỳ trả lãi
Giá phát hành
Giá phát hành Các yêu cầu
của chủ nợ
Các yêu cầu của chủ nợ
của trái phiếu là giá trị ghi trên trái phiếu Giá trị này được coi là số vốn gốc Mệnh giá trái phiếu là căn cứ
để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả Mệnh giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn.
Trang 8Đặc điểm của trái phiếu
Đặc điểm của trái phiếu
Kỳ trả lãi
Kỳ trả lãi
Giá phát hành
Giá phát hành Các yêu cầu
của chủ nợ
Các yêu cầu của chủ nợ
Lãi suất trái phiếu thường được ghi trên trái phiếu hoặc người phát hành công bố được gọi là lãi suất danh nghĩa Lãi suất này được xác định theo tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá trái phiếu và cũng là căn
cứ để xác định lợi tức trái phiếu.
Trang 9Đặc điểm của trái phiếu
Đặc điểm của trái phiếu
Kỳ trả lãi
Kỳ trả lãi
Giá phát hành
Giá phát hành Các yêu cầu
của chủ nợ
Các yêu cầu của chủ nợ
Khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả vốn lần cuối Trái phiếu ngắn hạn có thời gian dưới 1 năm Trái phiếu trung hạn có thời gian từ 1 năm đến 5 năm Trái phiếu dài hạn có thời gian từ 5 năm trở lên.
Trang 10Đặc điểm của trái phiếu
Đặc điểm của trái phiếu
Kỳ trả lãi
Kỳ trả lãi
Giá phát hành
Giá phát hành Các yêu cầu
của chủ nợ
Các yêu cầu của chủ nợ
trái phiếu thường được mỗi năm hai hoặc một lần.
Trang 11Đặc điểm của trái phiếu
Đặc điểm của trái phiếu
Mệnh giá Lãi
suất coupon
Lãi suất
Kỳ trả lãi
Kỳ trả lãi
Giá phát hành
Giá phát hành Các yêu cầu
của chủ nợ
Các yêu cầu của chủ nợ
của thị trường và của người phát hành để xác định giá phát hành một cách thích hợp Có thể phân biệt 3 trường hợp: giá phát hành bằng mệnh giá (ngang giá), giá phát hành dưới mệnh giá (giá chiết khấu) và giá phát hành trên mệnh giá (giá gia tăng).
Trang 12Đặc điểm của trái phiếu
Đặc điểm của trái phiếu
Kỳ trả lãi
Kỳ trả lãi
Giá phát hành
Giá phát hành Các yêu cầu
của chủ nợ
Các yêu cầu của chủ nợ
nợ/vốn chủ sở hữu.
Hạn chế số tiền mà công ty có thể trả cho các cổ đông bằng hình thức chia cổ tức (mà cụ thể là cổ tức bằng tiền mặt) hoặc mua lại cổ phiếu.
Trang 131 3 Phân loại trái phiếu
Dựa vào chủ thể phát hành
Trái phiếu chính phủ: Đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Chính phủ,
chính phủ phát hành trái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong dân
và các tổ chức kinh tế, xã hội Chính phủ luôn được coi là Nhà phát hành có uy tín nhất trên thị trường; Vì vậy, Trái phiếu Chính phủ được coi là loại chứng khoán có ít rủi ro nhất.
Trái phiếu doanh nghiệp: là những trái phiếu do doanh
nghiệp (Công ty nhà nước, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn) phát hành để tăng vốn hoạt động.
Trang 141 3 Phân loại trái phiếu
Dựa vào hình thức trái phiếu
Trái phiếu vô danh: là loại trái phiếu không ghi tên của
người mua trên trái phiếu và trong sổ sách của người phát hành Người cầm trái phiếu là người được hưởng quyền lợi của trái phiếu đó.
Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên của người
mua trên trái phiếu và trong sổ sách của người phát hành.
Trang 151 3 Phân loại trái phiếu
Dựa vào lãi suất (danh nghĩa)
Trái phiếu có lãi suất thả nổi: là loại trái phiếu mà lợi tức
được trả trong các kỳ có sự khác nhau và được tính theo một lãi suất có sự biến đổi theo một lãi suất tham chiếu.
Trái phiếu không trả lãi (zero-coupon): là loại trái phiếu mà
người mua không nhận được lãi, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn.
Trái phiếu có lãi suất cố định: là loại trái phiếu mà lợi tức
được xác định theo một tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá.
Trang 161 3 Phân loại trái phiếu
Dựa vào phương thức phát hành
Trái phiếu được phát hành riêng lẻ: là loại trái phiếu mà
công ty phát hành chỉ chào bán trong phạm vi một số người nhất định, thông thường là cho các nhà đầu tư có tổ chức, với những điều kiện hạn chế chứ không phát hành rộng rãi
ra công chúng.
Trái phiếu phát hành đại chúng: là loại trái phiếu được phát
hành trong đó trái phiếu được bán rộng rãi ra công chúng cho một số lượng lớn người đầu tư nhất định (trong đó phải dành một tỷ lệ cho các nhà đầu tư nhỏ) và khối lượng phát hành phải đạt một mức nhất định.
Trang 171 3 Phân loại trái phiếu
Dựa vào nơi phát hành
Trái phiếu trong nước: là trái phiếu do người cư trú của một
quốc gia phát hành và được định giá bằng đồng bản tệ của quốc gia đó.
Trái phiếu nước ngoài: là trái phiếu do người không cư trú
phát hành vào một quốc gia mà được định giá bằng bản tệ của quốc gia đó.
Trái phiếu Châu Âu: là trái phiếu được phát hành bởi các
chính phủ, tổ chức tài chính, công ty bằng đồng tiền khác với đồng tiền tại nước phát hành (Trái phiếu Châu Âu ghi bằng USD là hình thức phát hành phổ biến).
Trang 181 3 Phân loại trái phiếu
Dựa vào mức độ bảo đảm thanh toán của người phát hành
Trái phiếu có bảo đảm: là loại trái phiếu mà người phát
hành dùng tài sản có giá trị làm vật đảm bảo cho việc phát hành Khi nhà phát hành mất khả năng thanh toán, thì trái chủ có quyền thu và bán tài sản đó để thu hồi lại số tiền người phát hành còn nợ.
Trái phiếu không có bảo đảm: là loại trái phiếu phát hành
không có tài sản làm vật bảo đảm mà chỉ bảo đảm bằng uy tín của nhà phát hành.
Trang 191 3 Phân loại trái phiếu
Dựa vào thứ tự ưu tiên thanh toán
Trái phiếu cao cấp: là khoản nợ được ưu tiên trái quyền
trước các khoản nợ khác Người nắm giữ trái phiếu cao cấp được thanh toán trước các chủ nợ thứ cấp khi doanh nghiệp phải thanh lý tài sản.
Trái phiếu thứ cấp (cấp thấp): là khoản nợ có trái quyền đối
với các tài sản của công ty phát hành được xếp hạng thấp hơn hay bị phụ thuộc so với các khoản nợ khác, và được trả sau khi các trái quyền của các người nắm giữ chứng khoán cấp cao đã được đáp ứng.
Trang 201 3 Phân loại trái phiếu
Dựa vào tính chất của trái phiếu
Trái phiếu có thể thu hồi: là loại trái phiếu cho phép nhà
phát hành được quyền mua lại một phần hay toàn bộ lượng trái phiếu đã phát hành trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán.
Trái phiếu chuyển đổi: là loại trái phiếu của công ty cổ phần
mà trái chủ được quyền chuyển đổi sang cổ phiếu của công
ty đó Việc này được quy định cụ thể về thời gian và tỷ lệ khi mua trái phiếu.
Trái phiếu kèm chứng quyền: là loại trái phiếu có kèm theo
chứng chỉ đặc quyền cho phép trái chủ được quyền mua một số lượng nhất định cổ phiếu của công ty với một mức giá xác định trước.
Trang 211 3 Phân loại trái phiếu
Ngoài ra trên thị trường trái phiếu, các bên tham gia luôn sáng tạo ra những loại trái phiếu có tính chất khác nhau nhằm chọn lọc nhà đầu tư, tránh né thuế và
sự điều tiết của Chính phủ hoặc giảm bớt chi phí đại diện Có thể kể đến một vài loại trái phiếu như sau
Trái phiếu quyền chọn
lợi suất thanh khoản
Trái phiếu có lãi suất
nhạy cảm
Trái phiếu nhân thọ
Trang 221 4 Điều kiện phát hành trái phiếu (doanh nghiệp) tại Việt Nam
Là doanh nghiệp thuộc một trong các loại hình sau: Công ty cổ phần, công ty nhà nước trong thời gian chuyển đổi thành công ty TNHH hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh Nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên phạm vi lãnh thổ của nước Việt Nam.
Có thời gian hoạt động tối thiểu 1 năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động.
Trang 231 4 Điều kiện phát hành trái phiếu (doanh nghiệp) tại Việt Nam
Có báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán.
Có phương án phát hành trái phiếu được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm liền kề năm phát hành phải có lãi.
Trang 241 5 Trái phiếu có thể thu hồi
Khái niệm: là trái phiếu có kèm theo điều khoản mà người phát
hành có quyền thu hồi trước ngày đáo hạn, với một số điều kiện nhất định Khi phát hành, người mua sẽ được giải thích rằng khi nào trái phiếu có thể bị thu hồi và mức giá cụ thể được xác định trước.
Trang 251 5 Trái phiếu có thể thu hồi
Đặc điểm:
Một điều khoản thu hồi giúp công ty thoát khỏi các khoản nợ
có lãi suất cao khi mà lãi suất thị trường có xu hướng giảm.
Giá thu hồi phải được xác định trước, có thể có nhiều mức giá thu hồi khác nhau trong những thời điểm thu hồi khác nhau Giá thị trường của trái phiếu có thể thu hồi không bao giờ cao hơn giá thu hồi.
Trang 261 5 Trái phiếu có thể thu hồi
Khi nào thì doanh nghiệp thu hồi (trước hạn) trái phiếu của họ?
khi và chỉ khi giá thị trường đạt bằng giá thu hồi.
Trang 27Khái niệm: Trái phiếu chuyển đổi (TPCĐ) là trái phiếu
do công ty phát hành có kèm theo điều khoản trong đó người sở hữu trái phiếu có quyền chuyển đổi trái phiếu thành một số lượng cổ phần thường nhất định
và theo những điều kiện nhất định.
Trang 28Các đặc điểm của trái phiếu chuyển
đổi
Tỷ lệ chuyển đổi: là số cổ phần mà mỗi trái phiếu có thể chuyển
đổi
Giá chuyển đổi: là số tiền mà trái chủ phải trả cho mỗi cổ phần khi
thực hiện chuyển đổi
Giá trị chuyển đổi: là giá trị mà nhà đầu tư nhận được khi thực
hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần thường
Giá chuyển đổi =
Tỷ lệ chuyển đổiMệnh giá trái phiếu
Trang 29(trích) Phương án phát hành Trái phiếu chuyển đổi
của Công ty Cổ phần TASCO (HUT)
Loại trái phiếu Trái phiếu chuyển đổi, không có bảo
lãi suất tiền gửi cá nhân 12 tháng tại BIDV + 5%.
Trang 30Giá chuyển đổi = 1.000.000 đồng/100 = 10.000 đồng
Giá cổ phiếu HUT tại ngày thông báo: 7.100 đồng
Trang 31Các đặc điểm của trái phiếu chuyển
đổi
Chuyển đổi bắt buộc: khi phát hành TPCĐ nhà phát hành thường
kèm theo một điều khoản thu hồi trái phiếu khi giá cổ phần tăng cao Nhằm hạn chế khả năng tăng giá quá mức của TPCĐ theo giá cổ phần
Ví dụ: Khi phát hành TPCĐ công ty có kèm một điều khoản sẽ mua
lại TPCĐ bằng mệnh giá khi giá cổ phần đạt mức cao hơn 30% so với giá chuyển đổi
Mệnh giá trái phiếu 1.000$
Tỷ lệ chuyển đổi 20Giá chuyển đổi 50$/cổ phần
Trang 32Các đặc điểm của trái phiếu chuyển
đổi
Chuyển đổi bắt buộc: khi phát hành TPCĐ nhà phát hành thường
kèm theo một điều khoản thu hồi trái phiếu khi giá cổ phần tăng cao Nhằm hạn chế khả năng tăng giá quá mức của TPCĐ theo giá cổ phần
Ví dụ: Khi phát hành TPCĐ công ty có kèm một điều khoản sẽ mua
lại TPCĐ bằng mệnh giá khi giá cổ phần đạt mức cao hơn 30% so với giá chuyển đổi
Khi giá cổ phần đạt được giá trị 65$/cổ phần, công ty sẽ có thông báo mua lại bằng mệnh giá (1.000$)
Trang 33Các đặc điểm của trái phiếu chuyển
đổi
Chuyển đổi bắt buộc: khi phát hành TPCĐ nhà phát hành thường
kèm theo một điều khoản thu hồi trái phiếu khi giá cổ phần tăng cao Nhằm hạn chế khả năng tăng giá quá mức của TPCĐ theo giá cổ phần
Ví dụ: Khi phát hành TPCĐ công ty có kèm một điều khoản sẽ mua
lại TPCĐ bằng mệnh giá khi giá cổ phần đạt mức cao hơn 30% so với giá chuyển đổi
Nhà đầu tư có 2 lựa chọn:
Chuyển đổi
Không chuyển đổi
Thu về 20 x 65$ = 1.300$/TP Hoàn trả TP thu về
1.000$/TP
Trang 34Ưu, nhược điểm của trái phiếu chuyển
đổi Đối với công ty phát hành
Chi phí phát hành và lãi suất phải trả thấp hơn Khi chuyển đổi có thể gây ra một sự thay đổi
trong việc kiểm soát công ty.
Tăng vốn cổ phần trong tương lai khi chuyển
từ trái phiếu nợ thành vốn cổ phần. Khi trái phiếu được chuyển đổi, vốn chủ sở hữu bị "pha loãng"
Trước khi trái phiếu được chuyển đổi sẽ không
làm giảm thu nhập của các cổ đông hiện hữu
so với phát hành cổ phiếu
Kết quả chuyển đổi sẽ làm giảm chi phí trả lãi, tức là làm tăng thu nhập chịu thuế của công ty
Dễ dàng hơn trong việc huy động vốn do tính
hấp dẫn của việc có thể chuyển đổi từ trái
phiếu sang cổ phiếu
Trang 35Ưu, nhược điểm của trái phiếu chuyển
Cũng được thanh toán tiền lãi với một lãi
suất cố định và sẽ được mua lại với giá
bằng mệnh giá vào lúc đáo hạn.
hưởng mức lãi suất thấp hơn so với các loại trái phiếu khác.
Có quyền ưu tiên hơn các cổ đông nắm
giữ cổ phiếu khi công ty phá sản và bị
thanh lý.
Thời gian chuyển đổi thường dài nên tiềm
ẩn nhiều yếu tố rủi ro.
Giá thị trường của trái phiếu chuyển đổi
có chiều hướng ổn định hơn giá cổ phiếu
trong thời kỳ thị trường sa sút.
Nếu công ty phải ngưng hoạt động bởi những tình huống như sáp nhập, hợp nhất hay giải thể thì những người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi sẽ bị mất đặc quyền chuyển đổi.
Giá trị thị trường của chúng sẽ có chiều
hướng tăng nếu giá cổ phiếu tăng.
Không bị lỗ nặng khi giá cổ phiếu sụt
giảm nhưng vẫn có lợi khi giá cổ phiếu
tăng mạnh
Trang 36Định giá trái phiếu chuyển
đổi
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá TPCĐ
Thời hạn thực hiện quyền (chuyển đổi) Mức độ biến
động giá cổ phiếu
Lãi suất thị
trường
Thay đổi giá trị trái phiếu
Trang 37Định giá trái phiếu chuyển
đổi
Thay đổi giá trị trái phiếu
Giá trị của trái phiếu chuyển đổi khi đến hạn
Trang 38Định giá trái phiếu chuyển
đổi
Thay đổi giá trị trái phiếu
Giá trị của trái phiếu chuyển đổi khi đến hạn
Trang 39Định giá trái phiếu chuyển
đổi
Thay đổi giá trị trái phiếu
Giá trị của trái phiếu chuyển đổi trước khi đến hạn
Trang 40Định giá trái phiếu chuyển
đổi
Thay đổi giá trị trái phiếu
Giá trị của trái phiếu chuyển đổi trước khi đến hạn
Trang 41Định giá trái phiếu chuyển
đổi
Giá trị của trái phiếu chuyển đổi bao gồm giá trị của trái phiếu và giá
trị quyền chọn mua cổ phiếu Do đó, những mô hình định giá quyền
chọn cũng có thể được sử dụng để định giá quyền chọn chuyển đổi
Trang 42Định giá trái phiếu chuyển
đổi
Giá trị của trái phiếu chuyển đổi bao gồm giá trị của trái phiếu và giá
trị quyền chọn mua cổ phiếu Do đó, những mô hình định giá quyền
chọn cũng có thể được sử dụng để định giá quyền chọn chuyển đổi
Công thức Black-Scholes:
Giá trị của quyền chọn mua = N(d1) x S – N(d2) x PV(EX)
Trong
đó:
N(d) = hàm mật độ xác xuất chuẩn tích lũy.
EX = giá thực hiện của quyền chọn PV(EX) được tính bằng cách chiết khấu với lãi suất phi rủi ro rf.
t = số kỳ cho đến ngày thực hiện.
S = giá cổ phần hiện nay.
= độ lệch chuẩn mỗi kỳ của tỷ suất lợi nhuận của cổ phần.