TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN ====== PHẠM THỊ HIỀN NGHIÊN CỨU SỰ VẬN TẢI VÀ PHÂN PHỐI THUỐC BERBERIN CỦA MÀNG BACTERIAL CELLULOSE LÊN MEN TỪ NƯỚC VO GẠO ĐỊNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
PHẠM THỊ HIỀN
NGHIÊN CỨU SỰ VẬN TẢI VÀ PHÂN PHỐI
THUỐC BERBERIN CỦA MÀNG
BACTERIAL CELLULOSE LÊN MEN
TỪ NƯỚC VO GẠO ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG QUA ĐƯỜNG UỐNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý người và động vật
Người hướng dẫn khoa học
TS NGUYỄN XUÂN THÀNH
HÀ NỘI, 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Xuân đã hướng dẫn,
chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tạo điều kiện cho em thực hiện và hoàn thành tốt khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường ĐHSP Hà Nội 2, khoa Sinh - KTNN, Trung tâm Hỗ trợ NCKH & CGCN Trường ĐHSP Hà Nội 2, phòng thí nghiệm Sinh lý người và động vật, cùng các thầy cô trong tổ
bộ môn Động vật, ban bảo vệ đã tạo điều kiện giúp đỡ em
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quan tâm động viên của bạn bè, gia đình trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Phạm Thị Hiền
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Để đảm bảo tính trung thực của đề tài, tôi xin cam đoan:
1 Đề tài của tôi không sao chép bất cứ tài liệu nào có sẵn
2 Đề tài của tôi không trùng lặp với một đề tài nào khác
3 Kết quả thu được trong đề tài do tự bản thân tôi nghiên cứu thực tiễn đảm bảo tính chính xác và trung thực
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Phạm Thị Hiền
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
A xylinum: Acetobacter xylinum
BC: Bacterial cellulose
BH: Berberine hydrochloride
OD: Optical density
UV - vis: Ultraviolet visible
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Kết quả nhuộm Gram âm của A xylinum 7
Hình 1.2 Công thức cấu tạo của BH Sơ đồ 2.1 Quy trình nuôi cấy thu nhận BC 15
Hình 2.1 Đồ thị biểu diễn đường chuẩn BH 16
Hình 3.1 Màng BC trong môi trường nuôi cấy 21
Hình 3.2 Màng BC đang xử lý trong nước 22
Hình 3.3 Màng BC tinh chế 23
Hình 3.4 a,b Màng BC tinh chế ở các độ dày khác nhau 24
Hình 3.5 Màng BC đang nạp thuốc 25
Hình 3.6 Thời gian và giá trị OD 345nm của thuốc BH giải phóng qua BC trong các môi trường pH và độ dày màng khác nhau 28
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thành phần và khối lượng các chất trong môi trường nuôi cấy
màng BC 13
Bảng 2.2 Bảng nồng độ BH và giá trị OD 345nm 15
Bảng 2.3 Dung dịch đệm đa năng Britton và Robinson 17
Bảng 3.1 Khối lượng thuốc hấp thụ vào màng BC 25
Bảng 3.2 Tỷ lệ thuốc hấp thụ vào màng BC 27
Bảng 3.3 Khối lượng thuốc giải phóng qua màng BC 29
Bảng 3.4 Tỷ lệ thuốc giải phóng qua màng BC 30
Bảng 3.5 Hệ số tương quan (R 2 ), tốc độ giải phóng thuốc (k) và các giá trị mũ số giải phóng (n) từ các môi trường pH và độ dày màng khác nhau 32
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nội dung nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
4.1 Ý nghĩa khoa học 4
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Đại cương về vi khuẩn A xylinum và màng BC 5
1.1.1 Phân loại và đặc điểm hình thái của A xylinum 1.1.2 Đặc điểm sinh lý, sinh hóa của A xylinum 1.1.3 Màng BC của vi khuẩn A xylinum 1.2 Thuốc BH 7
1.2.1 Cấu trúc 7
1.2.2 Nguồn gốc 8
1.2.3 Tính chất vật lý 8
1.2.4 Tính chất hóa học 8
1.2.5 Tác dụng dược lý và ứng dụng 9
1.2.6 Chỉ định và chống chỉ định của thuốc BH 1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 10
1.3.1 Tình hình nghiên cứu thuốc 10 1.3.1.1 Trên thế giới
1.3.1.2 Ở Việt Nam
1.3.2 Tình hình nghiên cứu màng BC Error! Bookmark not defined
1.3.2.1 Trên thế giới
Trang 81.3.2.2 Ở Việt Nam
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.1.1 Giống vi khuẩn 12
2.1.2 Thuốc BH có xuất sứ từ Sigma - Mỹ 12
2.1.3 Nguyên liệu - hóa chất 12
2.1.4 Thiết bị và dụng cụ 12
2.2 Địa điểm nghiên cứu 13
2.3 Phạm vi nghiên cứu 13
2.4 Phương pháp nghiên cứu 13
2.4.1 Phương pháp lên men thu màng BC 13
2.4.2 Phương pháp xử lý màng BC trước khi hấp thụ thuốc 14
2.4.3 Phương pháp xác định khối lượng BC tạo thành 15
2.4.4 Phương pháp sử dụng đường chuẩn xác định khối lượng thuốc hấp thụ qua màng BC 15
2.4.5 Phương pháp sử dụng đường chuẩn xác định khối lượng thuốc giải phóng qua màng BC 17
2.4.6 Phương pháp xử lý thống kê 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Kết quả đạt được Error! Bookmark not defined. 3.1.1 Tạo được màng BC tinh khiết 20
3.1.2 Khảo sát khối lượng thuốc hấp thụ vào màng 24
3.1.3 Khảo sát khối lượng thuốc giải phóng qua màng 28
3.2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined. KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Berberine hydrochloride (BH) đã được biết đến như một chất kháng khuẩn tự nhiên trong việc điều trị các bệnh lý như tiêu chảy, viêm đường tiêu hóa do vi khuẩn tả, E coli, amip đường ruột 23, 31 Theo một vài nghiên cứu gần đây, BH còn có tác dụng tốt trong việc điều trị một số bệnh mãn tính như tiểu đường, viêm khớp, hạ lipid, cholesterol máu, đặc biệt
là bệnh viêm đại tràng BH sở hữu tính chất dược khác nhau bao gồm cả tác dụng chống ung thư 23
Tuy nhiên sinh khả dụng đường uống của nó thấp và có khả năng gây tác dụng phụ cho vận chuyển thuốc ngoài đường tiêu hóa 23.Trong quá trình sử dụng có thể bị các tác nhân khác gây ảnh hưởng làm giảm hiệu quả hấp thụ
23
Bacterial cellulose (BC) là sản phẩm của một loài vi khuẩn, đặc biệt là
chủng Acetorbacter xylinum (A xylinum) 2, 5 BC có cấu trúc và đặc tính rất
giống với cellulose của thực vật (gồm các phân tử glucose liên kết với nhau bằng liên kết β - 1, 4 glucorit) cellulose vi khuẩn khác với cellulose thực vật ở chỗ: không chứa các hợp chất cao phân tử như ligin, hemicellulose, peptin và sáp nến do vậy chúng có những đặc tính vượt trội với độ bền sức căng, độ đàn hồi, độ co giãn, khả năng giữ hình dạng ban đầu, khả năng giữ nước và hút nước cao, bề mặt tiếp xúc lớn hơn bột gỗ thường, bề dày của vi sợi lớn hơn
100 nm, bị phân hủy sinh học, có tính tương thích sinh học, tính trơ chuyển hóa, không độc và không gây dị ứng 2, 5 Trên thế giới màng BC đã được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực công nghệ khác nhau: dùng màng BC làm môi trường phân tách cho quá trình xử lí nước, dùng làm chất mang đặc biệt cho các pin và năng lượng cho tế bào, dùng làm chất biến đổi độ nhớt
Trang 10trong sản xuất các sợi truyền quang, làm môi trường cơ chất trong sinh học, thực phẩm hay thay thế thực phẩm, thiết kế hệ thống vận tải phân phối thuốc
và rất nhiều ứng dụng khác 19 Đặc biệt trong lĩnh vực y học, màng BC đã được ứng dụng làm da tạm thời thay thế da trong quá trình điều trị bỏng, loét
da, làm mạch máu nhân tạo, điều trị các bệnh tim mạch, làm mặt nạ dưỡng da cho con người 9, 19 Amin et al 18 đã báo cáo việc sử dụng màng BC làm màng bọc cho paracetamol bằng cách sử dụng kĩ thuật phun phủ Kết quả cho thấy màng BC có khả năng giữ thuốc và giải phóng thuốc chậm lại làm tăng hiệu quả sử dụng của thuốc Ở Việt Nam việc nghiên cứu và ứng dụng màng
BC mới được quan tâm gần đây và đã đạt được kết quả bước đầu Đề tài của
Nguyễn Văn Thanh 5 – Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh 2006 đã “Nghiên
cứu chế tạo màng cellulose trị bỏng từ Acetobacter xylinum” Theo kết quả
nghiên cứu cho thấy màng BC được tạo nên từ các nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm, có thể sản xuất trên quy mô công nghiệp 5 Về mặt tính chất BC có độ tinh sạch lớn hơn rất nhiều so với các loại cellulose khác, có thể phân hủy sinh học, tái chế hay phục hồi hoàn toàn 5 Ngoài ra BC còn có độ bền tinh thể cao, sức căng lớn, trọng lượng thấp, khả năng thấm hút lớn, đường kính sợi nhỏ, chứa nhiều dưỡng chất Đồng thời là một hàng rào cản oxi và các sinh vật khác, ngăn cản sự phân hủy các cơ chất ở trong tế bào và ngăn cản tác động của UV, ổn định về kích thước và hướng, màng BC còn có ý nghĩa giữ thuốc và giải phóng thuốc từ từ 17, 24 Bên cạnh đó, các sợi cellulose có cấu trúc mạng sẽ là hệ thống vận chuyển và phân phối thuốc làm tăng sinh khả dụng của thuốc, nó có thể giúp thuốc không bị phá hủy trong môi trường axít Do đó, cần thiết kế một loại thuốc uống vận tải phân phối thuốc để làm tăng độ hòa tan và khả dụng sinh học của BC 23
Uống là một trong những đường ưa thích nhất và truyền thống để phân phối thuốc So với đường tiêm hệ thống phân phối thuốc, lợi thế chính của nó
Trang 11vĩ đại nhất là an toàn, đơn giản, tiện lợi và tuân thủ của bệnh nhân, trong đó tăng hiệu quả điều trị thuốc uống23 Nó cũng ngăn chặn nguy cơ lây truyền bệnh, làm giảm chi phí và cho phép linh hoạt hơn hoặc kiểm soát liều lượng
tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu sự vận tải và phân phối thuốc
Berberin của màng Bacterial cellulose lên men từ nước vo gạo định hướng
sử dụng qua đường uống”
2 Mục đích nghiên cứu
Tạo được màng BC từ chủng A xylinum
Thiết kế hệ thống vận tải và phân phối thuốc qua màng BC định sử dụng qua đường uống để tăng cường sự giải phóng kéo dài của thuốc, tăng hàm lượng thuốc được hấp thụ
Khảo sát khả năng hấp thụ và giải phóng thuốc BH thông qua hệ thống vận tải được thiết kế
Đánh giá khả năng hấp thụ và giải phóng thuốc BH thông qua hệ thống vận tải được thiết kế
Sử dụng màng để bảo vệ thuốc BH tránh tác nhân gây ảnh hưởng tới thuốc trong quá trình sử dụng
3 Nội dung nghiên cứu
Tạo màng BC từ chủng A xylinum
Trang 12Thiết kế hệ thống vận tải và phân phối thuốc qua màng BC định hướng
sử dụng qua đường uống
Xây dựng được đồ thị đường chuẩn BH từ đó xác định khối lượng thuốc được hấp thụ và giải phóng qua màng BC
Khảo sát, đánh giá khả năng hấp thụ và giải phóng thuốc BH thông qua
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về vi khuẩn A xylinum và màng BC
1.1.1 Phân loại và đặc điểm hình thái của A xylinum
Theo hệ thống phân loại của nhà khoa học Bergey 20 thì A xylinum
thuộc giống Acetorbacter, họ Pseudomonadales, lớp Schizommycetes Việc
phân loại vi khuẩn này còn nhiều tranh cãi, có một số tác giả coi A xylinum
như một loài phụ của Acetobacter Acei 20
A xylinum có dạng hình que, thẳng hay hơi cong, có thể di động hay
không di động, không sinh bảo tử Chúng là vi khuẩn Gram âm, nhưng đặc điểm nhuộm Gram như hình 1.1 có thể thay đổi do tế bào già đi hay do điều kiện môi trường Chúng có thể đứng riêng lẻ hay xếp thành chuỗi 20
Hình 1.1 Kết quả nhuộm Gram của A xylinum
Khuẩn lạc của A xylinum có kích thước lớn (đường kính khuẩn lạc đạt 2
- 5 mm), tròn, bề mặt nhầy và trơn bóng, phần giữa khuẩn lạc lồi lên, dày hơn
và sẫm màu hơn các phần xung quanh, rìa mép khuẩn lạc nhẵn 28
1.1.2 Đặc điểm sinh lý, sinh hóa của A xylinum
Trang 14Vi khuẩn A xylinum phát triển ở nhiệt độ 25 - 35C, pH = 4 - 6 Nhiệt độ
và pH tối ưu tùy thuộc vào giống Ở 37C, tế bào sẽ suy thoái hoàn toàn ngay
cả ở trong môi trường tối ưu 8
A xylinum có khả năng chịu được pH thấp, vì thế thường bổ sung thêm
acid acetic vào môi trường nuôi cấy để hạn chế sự nhiễm khuẩn lạ 8
Các đặc điểm sinh hóa dùng định danh của A xylinum bao gồm: oxy hóa
ethanol thành acid acetic, CO2, H2O, phản ứng catalase dương tính, không tăng trưởng trên môi trường Hoyer Chuyển hóa glucose thành acid, chuyển hóa glycerol thành dihydroxyaceton, không sinh sắc tố nâu, tổng hợp cellulose 8
1.1.3 Màng BC của vi khuẩn A xylinum
Trên môi trường dịch thể, trong điều kiện nuôi cấy tĩnh, vi khuẩn A
xylinum hình thành nên một lớp màng có bản chất là cellulose, được tập hợp
bởi những bó sợi cellulose liên kết với nhau được gọi là màng BC 28
* Cấu trúc của màng BC
Cellulose vi khuẩn tạo bởi những chuỗi polimer β - 1, 4 glucopyranose không phân nhánh Những nghiên cứu đã cho thấy cấu trúc hóa học cơ bản của BC giống cellulose của thực vật (plant cellulose – PC), tuy nhiên chúng khác nhau về cấu trúc đại thể 5, 19 Theo AJ Brown (1886) 18, BC gồm nhiều sợi siêu nhỏ có bản chất là hemicellulose, đường kính 1.5 nm, kết hợp với nhau thành bó, nhiều bó hợp thành dãy, mỗi dãy dài khoảng 100 nm, rộng khoảng 3 – 8 nm 2, 19
Trong nuôi cấy tĩnh, BC tích lũy trên bề mặt môi trường dinh dưỡng lỏng thành lớp màng mỏng như da, sau khi tinh chế và làm khô tạo thành sản phẩm tương tự như giấy da với độ dày 0.01 – 0.5 nm Sản phẩm này có những tính chất rất đặc biệt như: độ tinh sạch cao, khả năng đàn hồi tốt, độ kết tinh
Trang 15và độ bền cơ học cao, có thể bị phân hủy sinh học, bề mặt tiếp xúc lớn hơn gỗ thường, không độc và không gây dị ứng, có khả năng chịu nhiệt tốt, đặc biệt
là khả năng cản khuẩn 5 Với các tính chất này BC được ứng dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp khác nhau trong đó có y học 17 Almeida, IF et
al 18 màng BC như hệ thống phân phối thuốc Trường Đại học Y dược TP
Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu sử dụng màng BC có tẩm dầu mù u làm màng trị bỏng ở thỏ 3 Kết quả cho thấy màng BC giúp vết thương mau lành và ngăn không cho vết thương nhiễm trùng 5 Ngoài ra, sản phẩm BC còn được ứng dụng trong phẫu thuật, ghép mô, cơ quan 2, 23
1.2 Thuốc BH
1.2.1 Cấu trúc
BH là một alkaloid thực vật thuộc nhóm isoquinol có khung protoberberin 1 Isoquinolin còn được gọi là benzo pyridin hay 2 - benzamin
là một hợp chất hữu cơ thơm heterocyclic 33
Công thức cấu tạo
Hình 1.2 Công thức cấu tạo của BH
Trang 16Công thức phân tử : C20H18NO4Cl.2H2O
Khối lượng phân tử: 371.82
Tên khoa học :
5,6-đihydro-8,9-đimethoxy-1,3-đioxa-6a-azoniaindeno(5,6-a) anthracen clorid dihydrat 1
1.2.2 Nguồn gốc
BH thường có trong rễ, thân rễ, thân, vỏ cây những cây thuộc chi Berberis, Hydrastis candensis, Coptis chinensis 10, 14 BH có nhiều trong thân và rễ cây vàng đắng với tỷ lệ 1,5 - 3%, BH chiếm ít nhất là 82% so với alkaloid toàn phần 10, 14
BH thường có lẫn các tạp chất alcaloid khác như: palmatin, jatrorrhizin Giới hạn tạp chất palmatin không quá 2%, jatrorrhizin không quá 5% 1, 3, 14
1.2.3 Tính chất vật lý
Tinh thể hay bột kết tinh màu vàng, không mùi có vị rất đắng Độ chảy khi ở dạng base là 145C (bị phân hủy) 32 Độ tan dạng base tan chậm trong nước 1/500 23, hơi tan trong ethanol, khó tan trong ether 32 Dạng muối sulfat dễ tan trong nước ở tỷ lệ 1/30, tan trong ethanol BH không có C bất đổi nên không có đồng phân quang học 10, 32
1.2.4 Tính chất hóa học
Tính chất hóa học của N: BH có tính chất như một base yếu, tạo muối bằng cách thay thế nhóm OH, việc tạo muối BH không giống như các alkaloid khác mà muối tạo thành giống muối của hydroxyd kim loại, nghĩa là
có loại phân tử nước 3, 14
Tính chất hóa học của oxy: BH kém ổn định trong môi trường kiềm mạnh, N không bền vững, trong môi trường kiềm mạnh dễ biến mở vòng, cho chức aldehyd gọi là Berberinal 3, 14
Trang 17Tính chất hóa học mạch kép: BH có thể mất mạch kép tại nhân giữa để cho các hydro alkaloid không màu 3, 14
1.2.5 Tác dụng dược lý và ứng dụng
BH có tác dụng kháng khuẩn được dùng chủ yếu trong các bệnh rối loạn đường tiêu hóa 25 Ngoài ra, BH với liều nhỏ có tác dụng kích thích tim, làm giãn động mạch vành, với liều lượng lớn ức chế hô hấp làm tê liệt trung khu hô hấp trong khi tim vẫn đập BH còn có tác dụng hạ nhiệt, gây tê, lợi mật, kháng lợi niệu, đối với đường huyết lúc đầu có tác dụng tăng cao và sau
đó thì hạ 25 BH đem khử hóa cho tetrahydroberberin có tác dụng an thần và mềm cơ, hạ huyết áp nhẹ 25, 32
Những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng: BH có khả năng hạ đường huyết như hiệu quả như metformin, cơ chế hoạt động bao gồm việc ức chế aldosereductase, làm giảm đường và ngăn ngừa sự kháng insulin 16, 25, 32
BH làm giảm mạnh lượng chlesterol, LDL cholesterol, triglycerid xơ vữa nhưng cơ chế hoạt động khác biệt với statin làm cho BH không gây ra tác dụng phụ điển hình như statin 32 Ngoài ra BH còn có tác dụng chống co giật nên có thể dùng tronng bệnh động kinh, bảo vệ các tế bào thần kinh trong các trường hợp tổn thương não do tắc mạch máu não gây ra, có tác dụng chống trầm cảm 31 Nghiên cứu gần đây đã chỉ ra tác dụng chống ung thư của BH, nó có thể ngăn chặn sự phát triển của nhiều loại tế bào ung thư, bao gồm ung thư vú, ung thư biểu mô, ung thư tụy, ung thư dạ dày mà không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của các tế bào bình thường ở nồng độ nhất định
25, 32
1.2.6 Chỉ định và chống chỉ định của thuốc BH
Chỉ định: nhiễm trùng đường ruột, tiêu chảy, lỵ trực trùng, hội chứng lỵ, viêm ống mật, đau mắt đỏ, đau mắt hột, nhức mỏi mắt, viêm kết mạc, các trường hợp ngứa mắt do dị ứng 33
Trang 18Chống chỉ định: quá mẫn cảm, phụ nữ có thai Phụ nữ mang thai và cho con bú: không uống BH nếu bạn đang mang thai Các nhà nghiên cứu cho rằng BH có thể đi qua nhau thai và có thể gây hại cho thai nhi Vàng da nhân (kernicterus), một loại tổn thương não, đã phát triển ở trẻ sơ sinh tiếp xúc với
BH Không uống BH nếu bạn đang cho con bú BH có thể đi vào cơ thể trẻ sơ sinh qua sữa mẹ, và có thể gây ra hại cho trẻ sơ sinh 33
1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình nghiên cứu thuốc
1.3.1.1 Trên thế giới
Đã có những công trình nghiên cứu về thuốc BH trên thế giới như:
Huilixing và Jianping Ye đã xác định hiệu quả và tính an toàn của Berberin trong điều trị bệnh nhân tiểu đường loại 2 21
Ryan Bradley, ND, MPH, và Bill Walter, ND đã nghiên cứu về Berberin trong bệnh tiểu đường 27
Jianping Ye, Weiping Jia đã tìm hiểu về tác dụng và cơ chế của Berberin trong điều trị bệnh tiểu đường 22
Nguyễn Liêm - chiết xuất Berberin bằng áp lực nóng 11
Phạm Viết Trang, Nguyễn Liêm - góp phần nghiên cứu cải tiến quy trình sản xuất Berberin từ cây vàng đắng 11
Hồ Đắc Trinh - chiết Berberin clorid trong vàng đắng bằng dung dịch acid sulfuric loãng 4
Trang 19Trần Công Khánh - góp phần nghiên cứu phương pháp sản xuất Berberin
từ cây vàng đắng Coscinium usitatum Pierre 15
1.3.2 Tình hình nghiên cứu màng BC
1.3.2.1 Trên thế giới
Nghiên cứu về màng BC từ vi khuẩn A xylinum và những ứng dụng của
nó đã được tiến hành ở nhiều nước trên thế giới Tác giả Brown 19, 1989, dùng màng BC làm môi trường phân tách cho quá trình xử lý nước, dùng làm chất mang đặc biệt cho các pin và năng lượng cho tế bào Brown (1989) và cộng sự 19, dùng màng như là một chất để biến đổi độ nhớt, để làm ra các sợi truyền quang, làm môi trường cơ chất trong sinh học, thực phẩm hoặc thay thế thực phẩm Đặc biệt Brown (1989) 19, đã dùng BC làm vải đặc biệt, để sản xuất giấy chất lượng cao, làm cơ chất để cố định protein hay cho sắc kí
Tuy nhiên, những ứng dụng thường thấy trên thế giới của màng BC là dùng trong ngành dược phẩm và mỹ phẩm Các tác giả: Harmlyn và cộng sự (1997) 30, Cienchanska (2004) 19, Legara và cộng sự (2004) 22, Wan và Millonn(2005) 32, Czaja và cộng sự (2006) 20 sử dụng màng BC đắp lên các vết thương hở, vết bỏng đã thu được kết quả tốt Đặc biệt tác giả Wan
(Canada) 32 đã được đăng kí bản quyền về làm màng BC từ A xylinum
dùng trị bỏng Các tác giả Jonas và Farad (1998) 33, Czafa 20 và cộng sự (2006) đã dùng màng BC làm da nhân tạo, làm mặt nạ dưỡng da cho phụ nữ
1.3.2.2 Ở Việt Nam
Tại Việt Nam tình hình điều trị bỏng trong nước ngày càng được cải tiến Công tác điều trị bỏng bao gồm việc cấy ghép, phẫu thuật, tạo ra một số màng trị bỏng như màng ối, trung bì da lợn, da ếch, màng chitosan, sử dụng các chất
có nguồn gốc từ tự nhiên có tác dụng điều trị bỏng, … Từ năm 2000 nhóm nghiên cứu các tác giả Nguyễn Văn Thanh 5 và cộng sự đã có một số công
Trang 20trình nghiên cứu về màng BC thu được là cơ sở để chế tạo màng sinh học dùng trong trị bỏng ở Việt Nam 5
Điều trị bỏng bằng các thuốc có nguồn gốc từ tự nhiên đã được áp dụng
từ rất lâu và phổ biến ở tất cả các nước Các thuốc này có sẵn trong tự nhiên
và có nhiều đặc tính tốt cho điều trị bỏng cũng như chữa các vết thương, vết loét, 5 …
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Giống vi khuẩn
Giống vi khuẩn A xylinum thuần chủng được cung cấp bởi phòng thí
nghiệm Vi sinh vật Khoa Sinh – KTNN Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
2.1.2 Thuốc BH có xuất sứ từ Sigma - Mỹ
2.1.3 Nguyên liệu- hóa chất
Nguyên liệu: nước vo gạo (được lấy theo tỷ lệ 1 gạo: 2 nước)
Chứa nhiều vitamin B, các chất khoáng như sắt, đồng,
Hóa chất: sử dụng các hóa chất đặc biệt (peton) và các hóa chất thông
thường có nguồn gốc từ Trung Quốc và Việt Nam như: đường glucose, pepton, amoni sulfat, diamoni phosphat, acid acetic, NaOH, HCl đđ, nước cất
Trang 21Thiết bị phân tích: cân phân tích, cân kĩ thuật (Precisa XT 320M – Thụy
Sỹ)
Hộp nhựa có kích thước 15 10 4, hộp lồng, ống nghiệm, bình định
mức, bình tam giác, pipet các loại từ 1 – 50 ml
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm Hỗ trợ NCKH & CGCN Trường ĐHSP Hà Nội 2
2.3 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện ở môi trường bên ngoài cơ thể
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp lên men thu màng BC
Chuẩn bị môi trường để lên men tạo màng BC Dựa vào môi trường chuẩn 4, có cải tiến bằng cách thay thế cao nấm men bằng nước vo gạo có thành phần chứa nhiều vitamin B, các chất khoáng như sắt, đồng,
Môi trường lên men tạo màng BC 4, bao gồm các thành phần và tỷ lệ các thành phần như bảng 2.1
Bảng 2.1 Thành phần và khối lượng các chất trong môi trường nuôi
Để tạo màng phục vụ mục đích nghiên cứu, sử dụng hàm lượng glucose
30 g/l cho các nghiên cứu trên chủng A xylinum, (NH4)2SO4 nồng độ 3 g/l môi trường cho hiệu suất màng BC cao nhất Các hợp chất hữu cơ chứa cả
Trang 22cacbon cả nitơ như pepton, nước vo gạo có thể vừa sử dụng làm nguồn cacbon, vừa sử dụng làm nguồn nitơ đối với vi sinh vật
Sử dụng môi trường lên men tạo màng đem hấp thanh trùng ở 110C trong 20 phút để tránh phân dã đường Sau đó khử khuẩn ở đèn cực tím trong
15 phút Sau đó tiến hành lên men tạo màng BC bằng cách bổ sung dịch giống
đã hoạt hóa vào theo tỷ lệ 1/10, lắc 24 giờ ở nhiệt độ phòng, sau đó cho vào hộp nhựa đã được hấp tiệt trùng Nuôi cấy tĩnh trong 7 ngày, thu được sản phẩm màng BC thô
2.4.2 Phương pháp xử lý màng BC trước khi hấp thụ thuốc
Màng BC sau khi thu được chứa một lượng lớn môi trường lên men và các sản phẩm của quá trình trao đổi chất acid acetic Vì vậy, trước khi hấp thụ thuốc cần phải xử lý màng để quá trình tiến hành thí nghiệm hấp thụ và giải phóng được chính xác
Quy trình xử lý màng 4 được trình bày trên sơ đồ 2.1