Do đó để làm tốt những câu hỏi khó thì điều cần thiết là ta nắm vững lí thuyết và vận dụng tốt các phương pháp giải nhanh như BTNT, BTKL, BTE… Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe, 0,15 mo
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1:
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH QUAN TRỌNG
1.1 BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ (BTNT)
A PHƯƠNG PHÁP
1 Bảo toàn nguyên tố trong 1 chất
2 Bảo toàn nguyên tố cho 1 phản ứng
Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau
Trang 22
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Dưới đây tác giả xin giới thiệu những câu hỏi đơn thuần về bảo toàn nguyên tố Thông thường BTNT là những ý nhỏ trong hướng giải của câu hỏi khó Do đó để làm tốt những câu hỏi khó thì điều cần thiết là ta nắm vững lí thuyết và vận dụng tốt các phương pháp giải nhanh như BTNT, BTKL, BTE…
Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe, 0,15 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 tác dụng vừa đủ
dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được
m gam chất rắn C Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải:
Phân tích hướng giải:
+ Nung kết tủa ta cần lưu ý: Fe(OH) 2 + O 2
0 2
t KK(O )
Câu 2: Đun nóng hỗn hợp bột X gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3 và 0,02
mol FeO một thời gian Hỗn hợp Y thu được sau phản ứng được hoà tan hoàn toàn vào dung
ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trịcủa m là
Hướng dẫn giải:
Trang 3Al O
Fe O Fe O (X) FeO BTNT.Fe (®Çu cuèi)
Câu 3: Dung dịch X gồm Na2CO3, K2CO3, NaHCO3 Chia X thành hai phần bằng nhau :
- Phần 1: tác dụng với nước vôi trong dư được 20 gam kết tủa
Hướng dẫn giải:
2
3 3
Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm x mol FeS2 và 0,045 mol Cu2S tác dụng vừa đủ với dung dịch
phóng khí NO duy nhất Giá trị của x là:
Trang 4Câu 5: Cho hỗn hợp 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung
dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi
được x gam chất rắn Giá trị của m và x là :
A.111,84 và 157,44 B.112,84 và 157,44
C.111,84 và 167,44 D.112,84 và 167,44
Hướng dẫn giải:
0 2
t
2 KK(O )
4 4
BaSOBaSO
Fe O BTNT.Cu
CuO CuFeS Cu FeS BTNT.S
BaSO CuFeS Cu FeS BaSO
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu
được là 46,8 gam Giá trị của x là
Trang 5BTNT.Al (®Çu cuèi)
Câu 7: Thổi hỗn hợp khí CO và H2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 có tỉ lệ mol 1 : 2 , sau
gam nhận giá trị nào ?
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3
được kết tủa Y, nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100% Khối lượng của Z là
A 2,04 gam B 2,31 gam C 3,06 gam D 2,55 gam
Trang 66
C BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HNO3
loãng, dư thu được dung dịch A và khí B không màu, hóa nâu trong không khí Dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:
A 23,0 gam B 32,0 gam C 16,0 gam D 48,0 gam
Câu 10: Hòa tan 11,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong HCl dư thu được hỗn hợp dung dịch
đến khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn Z Thành phần % của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S bằng dung dịch HNO3 vừa
Tìm a:
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm y mol FeS2 và 4 gam Cu2S vào HNO3 vừa đủ thu được
trị của x là:
Câu 13: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe2O3 (hỗn hợp A) đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất Hoà tan chất
A 0,006 B 0,008 C 0,01 D 0,012
Câu 14: Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được
kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn Giá trị của V là
A 0,672 B 0,224 C 0,448 D 1,344
Câu 15: 7,68 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 260 ml dung dịch
HCl 1M thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn m có giá trị là:
Trang 7A 7 gam B 7,5 gam C 8 gam D 9 gam
Câu 16: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4, loãng dư, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được
kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thì được m gam chất
rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là:
Câu 17: Đốt cháy 9,8 gam bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp rắn X gồm FeO, Fe3O4 và
phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Giá trị của V là
A 6,16 B 10,08 C 11,76 D 14,0
Câu 18: Cho 16,9 gam hỗn hợp Na và Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung
vào Y không thấy có kết tủa xuất hiện Tính khối lượng Al trong
hỗn hợp ban đầu
A.3,95 gam B.2,7 gam C.12,4 gam D.5,4 gam
Câu 19: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và
Phân tích hướng giải:
+ Khi cho Y 1 vào dung dịch NaOH dư thì AlCl 3 tạo kết tủa Al(OH) 3 tối đa sau đó tan hết trong NaOH dư → Kết tủa thu được chỉ có Fe(OH) 2
Trang 82 4
2
FeS BTNT.Fe
Fe (SO ) BTNT.Cu
CuSO Cu S BTNT.S
FeS Cu S Fe (SO ) CuSO
Trang 10Sục CO 2 vào dung dịch Y không thấy có kết tủa xuất hiện → Y không có NaAlO 2
→ Y chứa NaCl và AlCl 3
Trang 11A PHƯƠNG PHÁP
1 Dấu hiệu của phương pháp
Hầu hết các bài toán hóa học đều liên quan tới khối lượng Do đó,việc ta áp dụng BTKL trong hóa học là rất phổ biến Những dấu hiệu áp dụng BTKL rất đơn giản đó là:
+ Bài toán cho nhiều dữ kiện liên quan đến khối lượng
+ Bài toán cho dữ kiện khối lượng không đổi được về mol (khối lượng hỗn hợp, hoặc khối lượng của chất chưa rõ công thức phân tử)
2 Các dạng bảo toàn khối lượng thường gặp
a) Bảo toàn khối lượng cho một chất:
Khối lượng của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tố trong chất đó
Ví dụ:
b) Bảo toàn khối lượng cho hỗn hợp muối
Khối lượng của hỗn hợp muối bằng tổng khối lượng của cation và anion trong muối (BTKLmmuèi mcation(muèi)manion(muèi))
Ví dụ: Hỗn hợp X chứa Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2
c) Bảo toàn khối lượng cho một phản ứng:
Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng
Câu 1: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt
nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm được chất rắn B nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ hấp
trong A:
1.2 BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
(BTKL)
Trang 1212
Hướng dẫn giải:
Phân tích hướng giải:
+ Bài toán tìm % khối lượng nói chung ta đặt ẩn cho số mol chất cần tìm % khối lượng
+ Ca(OH) 2 dư nên tạo ra muối trung hòa CaCO 3
2 3
2 3 Ca(OH) d
BTNT.C
CO p CO CaCO BTKL
A
FeFeOB
FeO : x mol
Fe O0,04mol A
Câu 2: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân
lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là
A 12,67% B 18,10% C 25,62% D 29,77%
Hướng dẫn giải:
Phân tích hướng giải:
+ Bài toán có dữ kiện khối lượng không đổi được về mol → Là dấu hiệu của BTKL
+ Bài toán có nhiều dữ kiện số mol → Là dấu hiệu của BTNT
Trang 13KCl (trong Y) KCl (trong Y) BTNT.K
KCl (trong Z) KCl (trong X) KCl (trong X)
Câu 3: Dẫn khí CO từ từ qua ống sứ đựng 14 gam X gồm CuO, Fe2O3, FeO và Fe3O4 nung
nóng một thời gian được m gam chất rắn Y Cho toàn bộ khí thu được sau phản ứng vào dung
m
e
Fe O
XO
Câu 4: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu
được 44,6 gam hỗn hợp oxit B Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D Cô
cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là:
loãng dư sinh ra 178 gam muối sunfat Nếu cũng cho 74 gam hỗn hợp X trên phản ứng với
lượng dư khí CO ở nhiệt độ cao và dẫn sản phẩm khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối
Trang 14CO d
2 3 BTNT.C BTNT.O
FeSOFeO
Câu 6: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp
thời giải phóng 0,672 lít khí ( đktc ) Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải:
2
2 3
H O BTNT.O
Câu 7: Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được
7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là
A 31,45 gam B 33,99 gam C 19,025 gam D 56,3 gam
Câu 8: Cho 2,13g X gồm Mg; Cu và Al phản ứng hết với O2 được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng là 3,33g Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là :
Trang 15Câu 9: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho
trong hỗn hợp A là
A 86,96% B 16,04% C 13,04% D 6,01%
Câu 10: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong 400 ml dung
chưa tan Giá trị của m là:
Câu 11: Đốt cháy hỗn hợp Mg và Al một thời gian ta thu được 32,4 gam hỗn hợp X, hỗn hợp X
A.115,9 B.107,90 C.112,60 D.124,30
Câu 12: Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, thu được O2 và 24,625 gam
2 3
2 3 Ba(OH) d
FeFeOB
FeO : x mol
Fe O0,04mol A
Trang 16H O BTNT.O
4 3 2
(đặc): 0,8 mol 3
2 4
2 2
KMnOKClO
K MnOMnO
30, 225 24,625
32 dư
KClKMnO : x mol
dư
MnClKClO :y mol
Trang 1818
B BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng
hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là
Câu 2: Cho 1,67 gam hh gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm
Trang 19Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm
Trang 20Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 51,2 gam Cu và 64,8 gam FeO tác dụng hết với dung dịch HNO3
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 3,1g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước
thu được 1,12 lít hiđro (đktc) Hai kim loại kiềm đã cho là:
A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs
Câu 7: X là kim loại thuộc nhóm IIA Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với
loại X là
Trang 21Câu 8: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết
với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là
A kali và bari B liti và beri
C natri và magie D kali và canxi
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch
HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là
A Mg và Ca B Be và Mg C Mg và Sr D Be và Ca
Câu 10: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công
A FeO; 75% B Fe2O3; 75% C Fe2O3; 65% D Fe3O4; 75%
Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm 57,6 gam Cu và 162,4 gam Fe3O4 tác dụng hết với dung dịch HNO3
22, 43,1
22, 4
Trang 22Trường hợp 2: HCl dư: a mol
Trang 23O O(oxit )
162, 4
232
Trang 2424
A PHƯƠNG PHÁP
-Trong dung dịch:
Tổng số mol ion dương × giá trị điện tích dương = Tổng số mol ion âm × giá trị điện tích âm
Ví dụ: Dung dịch X gồm a mol Na+, b mol Mg2+, c mol SO24và d mol NO3
BT§T
-Khi thay thế ion này bằng ion khác thì:
Số mol ion ban đầu × giá trị điện tích của nó = Số mol ion thay thế × giá trị điện tích của nó
Ví dụ: Thay ion O2 – bằng ion Cl – 2
BT§T
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl – và a mol Y2
thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 3: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO24và x mol OH– Dung dịch Y có
1.4 BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH (BTĐT)
Trang 25Câu 4: Đốt cháy hết m gam X gồm nhiều kim loại trong O2 dư được 28g chất rắn Y gồm các
Câu 5: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t NO3 mol và 0,02 mol SO24 Cho 120 ml
dung dịch Z và 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là
Trang 263 2
Câu 6: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO24 Tổng khối
lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lượt là
A 0,03 và 0,02 B 0,05 và 0,01 C 0,01 và 0,03 D 0,02 và 0,05
Câu 7: Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3 và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước) Ion X và giá trị của a là
A NO3và 0,03 B Cl- và 0,01 C CO23và 0,03 D OH- và 0,03
Câu 8: Đốt cháy hết 17g X gồm Al, Zn trong O2 dư ở nhiệt độ cao được m gam Y gồm các oxit
A 29,64g B 29,32g C 26,44g D 32,84g
Câu 9: Dung dịch A chứa: 0,15 mol Ca2+; 0,6 mol Cl – ; 0,1 mol Mg2+; a mol HCO3; 0,4 mol
được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A 90,1 B 102,2 C 105,5 D 127,2
Câu 10: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch X gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016
Ta thấy đáp án A và B thì X đều có 1 điện tích âm
Trang 27BT§T 2
AlO
Al(OH) Al AlOBTNT.Fe
BTNT.Al 3
e
0, 26 0,08 3.0,0n
Trang 283 Các hướng tư duy quan trọng
a) BTE đầu→cuối (bỏ qua giai đoạn có số oxi hóa trung gian)
Ví dụ: Đốt cháy m gam Fe trong oxi sau một thời gian thu được chất rắn X Hòa tan hoàn toàn X
Phân tích: Xét toàn bộ quá trình phản ứng ta thấy
b) BTE (bỏ qua chất có số oxi hóa đầu cuối như nhau)
Ví dụ: Hoà tan hết Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO sinh ra đem oxi hoá hết thành
Phân tích:
+Xét toàn bộ quá trình phản ứng ta thấy số oxi hóa của N coi như không thay đổi
1.5 BẢO TOÀN ELECTRON (BTE)
Trang 29+Từ đó ta BTE cho các nguyên tố thay đổi số oxi hóa còn lại
c) Khi thay chất oxi hóa này bằng chất oxi hóa khác
Ví dụ: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với oxi dư thu được hỗn hợp các oxit
ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V
Trang 30Câu 4: Hoà tan hết 28,8 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO sinh ra đem oxi hoá
tham gia vào các phản ứng trong quá trình trên
A 5,04 lít B 6,72 lít C 10,08 lít D 4,48 lít
Hướng dẫn giải:
Xét toàn bộ quá trình phản ứng ta thấy N có số oxi hóa đầu và cuối đều là +5 → Coi N không có
sự thay đổi số oxi hóa
Câu 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp
BTE (®Çu cuèi) O
Câu 6: Đốt cháy hết 20g X gồm Mg , Al , Cu và Zn trong Cl2 dư được 34,2g muối clorua Nếu
Trang 31Câu 7: Cho khí H2 đi qua ống sứ chứa m gam Fe2O3 đun nóng, sau một thời gian thu được
A 81,27 g B 54,18 g C 108,36 g D 27,09 g
Hướng dẫn giải:
3 2
FeFeO
Câu 9: Cho 11,88 gam kim loại M tác dụng hết với HNO3 đun nóng giải phóng 0,15 mol hỗn hợp
Câu 10: Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:
không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc) Giá trị của V là
Câu 11: Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn
Trang 3232
hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
A 75,68% B 24,32% C 51,35% D 48,65%
Câu 12: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và
Y Giá trị của m là
A 2,80 B 2,16 C 4,08 D 0,64
Câu 13: Đốt cháy x mol sắt bằng oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit của sắt Hoà tan
với H2 là 19 Giá trị của x là
A 0,05 mol B 0,04 mol C 0,07 mol D 0,09 mol
Câu 14: Cho khí CO qua ống sứ chứa m gam Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 13,92
A 9,76 g B 18,08 g C 11,86 g D 16,0 g
Câu 15: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực
trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được
ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là
A 4,788 B 4,480 C 1,680 D 3,920
Câu 16: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc) Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là
A 0,26 B 0,24 C 0,18 D 0,15
Câu 17: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Dung dịch
A 40 B 80 C 60 D 20
Câu 18: Cho 8 g hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 tác dụng HNO3 đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra
A so với He là 9,5 Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị m là: