Mục đích Đề xuất những quan điểm, hệ thống các biện pháp kinh tế - xã hội và pháp lý trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng, quản lý đất, phân bổ hợp lý quỹ đất, giao đất, cho thuê
Trang 1LUẬN VĂN:
Thực thi quyền sử dụng đất ở Huyện
Hòa Vang thành phố Đà Nẵng
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, không có đất đai là không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, không có quá trình lao động nào diễn ra và không có sự tồn tại của xã hội loài người Không những vậy, đất đai còn có vai trò rất quan trọng đi đối với sự phát triển của xã hội, xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn trong khi đất đai lại có hạn điều đó đã làm cho quan hệ giữa người với người và với đất đai ngày càng trở nên phức tạp Điều này đòi hỏi Nhà nước phải có những chính sách quản lý đất đai thích hợp để việc sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất
Thời gian qua, việc sử dụng đất đai không chỉ lãng phí mà còn phát sinh nhiều vấn đề khác về môi trường, xã hội, chẳng hạn đó là việc sử dụng đất chưa được cân nhắc toàn diện, thiếu quan tâm đến tính bền vững, tình trạng chuyển đất lúa có độ phì cao sang làm khu tái định cư, khu công nghiệp mà không sử dụng những khu đất khác hoặc đất nông nghiệp khác hiệu quả thấp, phân bổ quỹ đất không cân đối với nhu cầu sử dụng cho các mục đích khác nhau trên cùng một khu vực, thiếu quỹ đất cho phát triển kết cấu hạ tầng, văn hoá xã hội, nếu muốn thực hiện phải đền bù giải toả Việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất là hệ thống các giải pháp kinh tế, pháp lý trong quản lý sử dụng đất, phân bổ hợp
lý quỹ đất và giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân đúng mục tiêu và phù hợp với điều kiện của từng địa phương
Huyện Hoà Vang có tiềm năng đất đai phong phú và đa dạng, là huyện ngoại thành duy nhất của thành phố Đà Nẵng có điều kiện thuận lợi để phát triển mọi mặt về đời sống kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường Tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và đô thị hoá diễn ra rất nhanh làm thay đổi cơ cấu kinh tế, hình thành khu công nghiệp vừa và nhỏ, khu tái định cư, công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất nảy sinh những vấn đề phức tạp nhất là diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm, nông dân mất đất sản xuất, thiếu việc làm, tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai diễn biến phức tạp Mặt khác, đất đai manh mún việc hình thành những vùng sản xuất tập trung, chuyên môn hoá
Trang 3dân chưa thực sự ổn định, hạn mức đất giao không phù hợp, xu hướng đầu cơ đất gia tăng, người dân ở vùng núi thiếu đất sản xuất, trong khi đó Ban quản lý rừng được giao diện tích lớn nhưng sử dụng kém hiệu quả, các chủ đầu tư được giao đất sử dụng không hết, không kịp thời điều chỉnh quy hoạch dẫn tới quy hoạch "treo”, dự án “treo”
Sau khi Luật Đất đai được ban hành vào năm 2003, thì cũng đã ra một số Nghị định như: Nghị định 181/2003/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai và một số các Nghị định khác của Chính phủ, các Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính liên quan đến đất đai nhưng vẫn còn những bất cập trong thực tế Do đó, nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, đề ra một số giải pháp kinh tế, pháp lý đồng bộ và phù hợp với địa phương để
quản lý quỹ đất trên địa bàn một cách có hiệu quả, vấn đề “Thực thi quyền sử dụng đất ở Huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng” được chọn làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên
ngành kinh tế chính trị
2 Tình hình nghiên cứu luận văn
Vấn đề giao quyền sử dụng đất đai được chú trọng cùng với Luật Đất đai năm 1987
và thúc đẩy nhanh hơn sau khi Luật Đất đai sửa đổi vào năm 1993 đã trở thành tâm điểm của cải cách kinh tế, việc sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 là mới quan trọng nhất hướng đến việc hoàn thành quá trình cấp quyền sử dụng đất Tuy nhiên, đến nay công tác quy hoạch sử dụng đất chưa được triển khai trên địa bàn huyện Hoà Vang nên phần lớn đất đai trên địa bàn chưa được sử dụng, bảo vệ hợp lý, hiệu quả kinh tế chưa cao, công tác quản lý nhà nước còn nhiều khó khăn Đặc biệt, vấn đề nghiên cứu giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống trên tất cả các mặt kinh
tế - xã hội - quốc phòng - an ninh trong tiến trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Đề xuất những quan điểm, hệ thống các biện pháp kinh tế - xã hội và pháp lý trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng, quản lý đất, phân bổ hợp lý quỹ đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất cho các mục đích phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, tạo ra những điều kiện cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao, tránh sự chồng chéo gây lãng phí quỹ đất, tránh được sự tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất đai, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, môi trường sống, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội và gây điểm nóng về
Trang 43.2 Nhiệm vụ
Tìm hiểu thực trạng về thực thi quyền sử dụng đất, thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là công tác quy hoạch, kế hoạch phân bổ sử dụng đất; công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoà Vang, chỉ rõ những kết quả đạt được và những hạn chế gây ra những áp lực lớn đối với đất đai, đồng thời chỉ rõ những tiềm năng đất đai, nhằm quản lý và phân bổ quỹ đất đai vào các mục đích sử một cách có hiệu quả nhất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình thực hiện quyền sử đất ở huyện Hòa Vang giai đoạn 2000 đến nay
- Luận văn chú trọng, đề cập đến vấn đề thực thi quyền sử dụng đất ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận văn chú trọng sử dụng các phương pháp truyền thống của kinh tế chính trị như:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
- Phương pháp kết hợp Logíc với lịch sử
Ngoài ra, để minh họa và làm rõ thực tiễn luận văn còn sử dụng phương pháp mô hình hóa, thống kê, phân tích
6 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá lại hiện trạng quyền sử dụng đất theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội Tạo điều kiện khai thác, sử dụng quỹ đất hiện có một cách có hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn giai đoạn thời gian đến
- Tổ chức quản lý sử dụng đất, phân bổ hợp lý quỹ đất cho các mục đích sử dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương
- Hình thành hệ thống các biện pháp kinh tế - xã hội, trong quản lý sử dụng đất đai
- Khắc phục việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân, không dựa trên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn, dài hạn
và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Quốc phòng - An ninh ở địa phương
Trang 57 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương, 7 tiết
Trang 6động lâu dài của con ng-ời
Là môi tr-ờng sống cơ bản của hầu hết các sinh vật sống trên trái đất, trong đó
có con ng-ời, điều đó khẳng định đất là tài nguyên quý giá nhất của loài ng-ời nói chung và đặc biệt quan trọng đối với nông nghiệp và nông thôn - C.Mác đã viết: “
đất là t- liệu sản xuất cơ bản, phổ biến và quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp” [34, tr.532], đất là điều kiện không thể thiếu đ-ợc của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài ng-ời kế tiếp nhau Đất đai là điều kiện hết sức cần thiết cho sản xuất, nh-ng tự nó không thể tạo ra của cải vật chất cho xã hội mà cần có những điều kiện khác, trong đó có điều kiện quan trọng bậc nhất là lao động của con ng-ời Đất
đai cùng với lao động của con ng-ời là hai yếu tố cơ bản và quan trọng nhất tạo ra của cải vật chất để con ng-ời và xã hội loài ng-ời tồn tại, phát triển, điều này đã đ-ợc C.Mác dẫn lời của W.Petty “ Lao động là cha, còn đất là mẹ của của cải vật chất”
Nếu nh- các t- liệu sản xuất khác có thể tự do di chuyển từ nơi này đến nơi khác thì đất đai lại có vị trí cố định, không thể di chuyển theo ý của con ng-ời; còn xét về mặt diện tích thì đất đai là hữu hạn - trên phạm vi toàn cầu, đất đai bị khống chế bởi
bề mặt trái đất, ở mỗi quốc gia nó bị giới hạn ở biên giới của mỗi quốc gia, đối với tỉnh, huyện, xã thì diện tích bị giới hạn trong khuôn khổ địa giới hành chính của từng địa ph-ơng
Sự hình thành và phát triển của mỗi dân tộc phụ thuộc rất nhiều vào đất đai mà dân tộc đó sinh sống Đó là đồng bằng, rừng núi, hệ sinh thái, nguồn n-ớc và tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi vùng biển, thềm lục địa Toàn bộ sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của con ng-ời đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến một đơn vị diện tích đất nhất định Đất đai là tài nguyên của dân tộc, của tổ quốc - nó vô cùng quý giá,
Trang 7không chỉ là di sản thiêng liêng của cả dân tộc mà còn là biểu t-ợng cụ thể của quốc gia tr-ờng tồn cùng dân tộc, là cơ sở vật chất của lòng yêu n-ớc và tình làng nghĩa xóm
Trong lịch sử dựng n-ớc và giữ n-ớc ở n-ớc ta, mỗi tấc đất từ biên c-ơng cho đến hải
đảo đều thấm đ-ợm mồ hôi, x-ơng máu của ông cha, của biết bao thế hệ ng-ời Việt nam tạo lập và giữ gìn Là một quốc gia nông nghiệp, với nền văn minh lúa n-ớc truyền thống nên đất đai nói chung, ruộng đất nói riêng là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là t- liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực to lớn cho phát triển, là địa bàn phân bổ dân c-, là mặt bằng xây dựng các cơ sở kinh tế - văn hóa, chính trị, an ninh - quốc phòng, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi tr-ờng sống do đó nó có vai trò vô cùng quan trọng trên mọi ph-ơng diện kinh tế, chính trị, xã hội Hơn 500 năm tr-ớc, Bộ luật đầu tiên của n-ớc Việt Nam độc lập đã quy định rằng “ Những ng-ời bán đất đai ở bờ cõi cho ng-ời n-ớc ngoài thì tộc bị chém” [48, tr.57]; Phan Huy Chú cũng đã từng cho rằng: “ Của báu một n-ớc không gì quí bằng đất đai, nhân dân và của cải đều do đấy mà sinh ra ” Tuy nhiên, với những đặc tr-ng riêng có mà việc sử dụng đất đai không thể là vô hạn, do
đó, để thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu sử dụng đất không ngừng tăng lên thì việc
sử dụng đất một cách hợp lý và tiết kiệm, TTQSDĐ một cách hiệu quả là một trong những giải pháp quan trọng để sử dụng đất đai có hiệu quả, đảm bảo phát triển bền vững là yêu cầu cấp bách và quan trọng
Ngay sau khi giành đ-ợc chính quyền, để thực hiện chủ tr-ơng “ Ng-ời cày có ruộng” Đảng và Nhà n-ớc ta đã ban hành nhiều chính sách, pháp luật về đất đai nhằm mục đích phục vụ lợi ích của đông đảo quần chúng nhân dân lao động Tuy nhiên trong từng giai đoạn lịch sử, chính sách và pháp luật về đất đai có những thay đổi nhất
định Do đó, việc không ngừng hoàn thiện chính sách và pháp luật về đất đai là vấn
đề quan trọng luôn đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc ta quan tâm Lịch sử quản lý nhà n-ớc đối với
đất đai đã chứng minh điều đó Kể từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 thành công đến tr-ớc Đổi mới (1986), chính sách và pháp luật về ruộng đất nói riêng, đất đai nói chung
đã có những b-ớc phát triển khá đa dạng, phong phú, phản ánh khá rõ nét tình hình cách mạng qua từng giai đoạn lịch sử Có thể chia chính sách và pháp luật về ruộng đất trong khoảng thời gian này thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1945 - 1954 là giai đoạn từng b-ớc xoá bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế độ chiếm hữu ruộng đất cho nông dân, giải phóng
Trang 8sức sản xuất ở nông thôn, bồi d-ỡng lực l-ợng nhân dân để đẩy mạnh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đến thắng lợi
Giai đoạn 1954 - 1975, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, Đảng và Nhà n-ớc xác định 3 hình thức sở hữu đất đai: sở hữu nhà n-ớc, sở hữu tập thể và sở hữu t- nhân, trong đó vấn đề sở hữu tập thể gắn liền với hợp tác hóa nông nghiệp đ-ợc phát huy mạnh mẽ
Giai đoạn 1975 - 1985, đất n-ớc hoàn toàn giải phóng, cả n-ớc thống nhất xây dựng mô hình tập đoàn sản xuất và tiếp tục thực hiện hợp tác hoá Mỗi một giai đoạn lịch sử
đã qua cho thấy sự phát triển quan điểm, chủ tr-ơng của Đảng và chính sách của Nhà n-ớc phù hợp với đặc điểm, bối cảnh kinh tế - chính trị - xã hội của từng giai đoạn cụ thể
Cùng với tiến trình đó, nếu nh- từ năm 1945 đến 1980 ở n-ớc ta tồn tại 3 loại hình sở hữu đối với đất đai là sở hữu nhà n-ớc, sở hữu tập thể và sở hữu t- nhân, thì
từ năm 1980 chỉ còn một loại hình duy nhất là sở hữu toàn dân Cùng với sự phát triển kinh tế thì vấn đề đất đai ngày càng đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc hết sức coi trọng, trong
đó ngày càng đặc biệt nhấn mạnh vai trò của Nhà n-ớc trong việc thực hiện quyền
đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà n-ớc về đất đai
- quan điểm này luôn đ-ợc quán triệt trong các văn bản quan trọng của Đảng và Nhà n-ớc, chẳng hạn nh-:
Hiến pháp năm 1992 của n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có Điều 17 quy định: “Đất đai, vùng núi, sông hồ, nguồn n-ớc, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lực ở vùng biển thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do nhà n-ớc đầu t- vào xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá - xã hội, khoa học kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của nhà n-ớc đều thuộc sở hữu toàn dân”
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành trung -ơng khóa VII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, không t- nhân hóa, không cho phép mua bán đất Thực hiện đúng Luật đất đai, bổ sung hoàn chỉnh
hệ thống pháp luật và chính sách về đất đai Trong việc giao QSDĐ hay cho thuê đất phải xác định đúng giá các loại đất để sử dụng đất có hiệu quả; duy trì và phát triển
Trang 9quỹ đất, bảo đảm lợi ích của toàn dân Khắc phục tình trạng đầu cơ đất và những tiêu cực yếu kém trong quản lý và sử dụng đất [23, tr.99]
Nghị quyết Hội nghị TW Đảng CSVN lần thứ 7 ( khóa IX) về tiếp tục đổi mới chính sách pháp luật và đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất n-ớc nêu rõ: Đất đai là lãnh thổ quốc gia; là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t- liệu sản xuất đặc biệt; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi tr-ờng sống, là địa bàn phân bổ các khu dân c-, xây dựng các cơ sở văn hóa xã hội, an ninh và quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức x-ơng máu mới tạo lập bảo
vệ đ-ợc đất đai nh- ngày nay [2, tr.164]; rằng, Chính sách đất đai của Đảng hiện nay phục vụ mục tiêu “ Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu n-ớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh” [2, tr.165]
Thể chế hóa quan điểm của Hiến pháp 1992, Luật Đất đai năm 2003 - Điều 5 ghi:
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà n-ớc đại diện chủ sở hữu”; Điều 6 nêu rõ: “Nhà n-ớc thống nhất quản lý đất đai”; Điều 7 khẳng định: “Nhà n-ớc thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai” [44]
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân - nghĩa là, quyền sở hữu toàn dân đối với đất
đai là quyền sở hữu duy nhất và tuyệt đối; rằng, chế độ sở hữu t- nhân hoặc bất kỳ một chế độ sở hữu nào khác đều không đ-ợc thừa nhận Tính tuyệt đối và duy nhất của sở hữu toàn dân thể hiện ở chỗ nó bao trùm tất cả mọi đất đai của quốc gia cùng với những quan hệ phái sinh từ đất đai, bất kỳ đất đó đang có hay không có ng-ời sử dụng Việc sử dụng đất của các tổ chức, cộng đồng dân c-, hộ gia đình cá nhân phải
đảm bảo đúng quy hoạch, đúng mục đích sử dụng đất, tiết kiệm, hiệu quả và bảo
vệ môi tr-ờng, đảm bảo cân bằng sinh thái Đây là nguyên tắc pháp lý xuyên suốt trong quá trình quản lý, sử dụng đất, phản ánh đặc tr-ng của quyền sở hữu toàn dân đối với
đất đai Tính chất, đặc điểm của sở hữu toàn dân đối với đất đai làm nền tảng cho chế độ sở hữu về đất đai trên hai ph-ơng diện chủ yếu sau:
- Đất đai là lãnh thổ quốc gia, là tài nguyên vô giá không thể thay thế đ-ợc của quốc gia Đó cũng là kết quả của quá trình chinh phục, chế ngự tự nhiên, chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam từ thế hệ này sang thế hệ khác Do đó, Nhà n-ớc và mọi tổ chức, công dân phải có trách nhiệm bảo vệ gìn giữ nguồn tài nguyên quốc gia này
Trang 10- Đất đai là t- liệu sản xuất đặc biệt, liên quan đến kết quả đầu t- lao động, vốn, công sức cải tạo của từng ng-ời lao động cụ thể - vì vậy, nó phải hết sức cụ thể, xác
định và gắn với các lợi ích thiết thực
Các yếu tố đòi hỏi việc xác lập chế độ sở hữu toàn dân về đất đai phải đảm bảo cho Nhà n-ớc can thiệp vào quan hệ đất đai với t- cách là ng-ời đại diện chủ sở hữu
và quản lý tối cao, phải đảm bảo thống nhất hài hòa giữa các quyền năng, vai trò tối cao của Nhà n-ớc với các quyền cụ thể của chủ thể sử dụng đất
Chính vì vậy, khi định chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai phải h-ớng tới các yêu cầu, nguyên tắc sau đây:
- Luật pháp hóa vai trò của Nhà n-ớc với t- cách là đại diện chủ sở hữu và ng-ời thống nhất quản lý toàn bộ đất đai
- Xác định rõ vai trò của tổ chức, cộng đồng dân c-, hộ gia đình và cá nhân với t- cách là chủ thể sử dụng cụ thể - xác định
- Thiết lập mối quan hệ cụ thể, hài hòa giữa Nhà n-ớc và chủ thể sử dụng đất trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa
Quán triệt tinh thần đó, Luật Đất đai năm 2003 đã kế thừa, phát triển các quy
định của Luật Đất đai 1993, đánh dấu một b-ớc tiến quan trọng trong việc xây dựng, hoàn thiện thể chế pháp luật về đất đai, quy định cụ thể rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của Nhà n-ớc đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về
đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của ng-ời sử dụng đất
Nhà n-ớc thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy định và hạn mức giao đất, thời hạn sử dụng đất, quyết định giao - cho thuê - thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, định giá đất,
điều tiết nguồn lợi từ đất đai Đất đai không thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhân nào, Nhà nứớc sẽ trao QSDĐ cho tổ chức, cá nhân, sử dụng đất thông qua các hình thức giao đất, cho thuê đất công nhận quyền sử đất đối với ng-ời sử dụng đất ổn định Nhà n-ớc mở rộng tối đa quyền của ng-ời sử dụng đất nh-: Quyền chuyển đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng quyền sử dụng
đât Nếu ở Luật Đất đai năm 1993 quy định chỉ có hộ gia đình, cá nhân mới có 5 quyền đối với đất đai, thì ở Luật Đất đai năm 2003 ng-ời sử dụng đất đến 9 quyền, và cho phép các tổ chức kinh tế đ-ợc Nhà n-ớc giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử
Trang 11dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà n-ớc cũng đ-ợc thực hiện các quyền nh- hộ gia đình và cá nhân Đây là quan điểm mới của Đảng và Nhà n-ớc về đất đai
Trong giai đoạn mở cửa hội nhập hiện nay, vấn đề đất đai là yếu tố vật chất
để phát triển kinh tế Báo cáo chính trị của BCHTW khoá IX tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X đã nêu: Phát triển thị tr-ờng bất động sản, bao gồm thị tr-ờng QSDĐ và bất động sản gắn liền với đất, bảo đảm QSDĐ chuyển thành hàng hoá một cách thuận lợi làm cho đất đai thật sự trở thành nguồn vốn phát triển, thị tr-ờng bất động sản trong n-ớc có sức mạnh cạnh tranh so với thị tr-ờng khu vực, có sức hấp dẫn các nhà đầu t- Thực hiện công khai, minh bạch và tăng c-ờng tính pháp lý, kỷ luật, kỷ c-ơng trong quản lý đất
đai Nhà n-ớc điều tiết giá đất bằng quan hệ cung cầu về đất đai và thông qua chính sách về thuế có liên quan đến đất đai Nhà n-ớc quản lý đất thị tr-ờng bất động sản vừa
là nhà đầu t- bất động sản lớn nhất Hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh doanh bất
động sản [25, tr.81]
1.2 Vấn đề thực thi quyền sử dụng đất
1.2.1 Khái niệm quyền sở hữu đất đai
Theo từ điển bách khoa Việt Nam “Quyền sở hữu là quyền chiếm giữ, sử dụng
và định đoạt với tài sản của mình” [27, tr.639] Theo định nghĩa này, quyền sở hữu phải bao gồm cả chiếm giữ, sử dụng và định đoạt đối với tài sản Đất đai là tài sản - t- liệu sản xuất đặc biệt Vì vậy, khi nghiên cứu các hình thái sở hữu khác nhau về đất
đai của xã hội loài ng-ời cho thấy sở hữu đất đai thể hiện trên hai mặt: sở hữu về mặt pháp lý và sở hữu về mặt kinh tế
Quyền sở hữu về mặt pháp lý của chủ sở hữu đối với đất đai bao gồm các quyền cơ bản: Quyền chiếm hữu, quyền định đoạt và quyền sử dụng
Quyền chiếm hữu đất đai: là hành vi độc chiếm đất đai ban đầu của con
ng-ời với tự nhiên để có điều kiện sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu tồn tại
Quyền định đoạt đất đai: là quyền chủ sở hữu đất đai giao toàn bộ các quyền
đối với đất đai cho chủ thể khác hoặc từ bỏ các quyền ấy Chủ sở hữu đất đai có quyền
định đoạt “số phận” của đất đai bằng cách bán, đổi, tặng, cho thuê Tự họ thực hiện
quyền định đoạt đất đai thông qua các quan hệ nói trên, với hình thức hợp đồng bằng
Trang 12Quyền sử dụng đất đai: Do mục đích của đề tài, luận văn xin đ-ợc đi sâu
phân tích nội dung này trong mục 1.2.2
1.2.2 Khái niệm quyền sử dụng đất
Theo từ điển kinh tế, QSDĐ là ph-ơng thức quy định, điều kiện, hình thức sử dụng đất đai của từng cá nhân, của tập thể hoặc của nhà n-ớc Chế độ sử dụng đất đai
là do quan hệ sản xuất chiếm địa vị thống trị trong xã hội quyết định [27, tr.513]
Luật Đất đai năm 2003 qui định Nhà n-ớc quy định quyền chiếm hữu, còn QSDĐ trực tiếp thuộc về hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức sử dụng đất hợp pháp
và đ-ợc phép
Theo Bộ Luật Dân sự năm 2005, QSDĐ là quyền khai thác công dụng, h-ởng hoa lợi, lợi tức tài sản ở Việt Nam, Nhà n-ớc chỉ là đại diện cho chủ thể sở hữu đất là toàn dân, chỉ sử dụng quyền định đoạt đối với đất đai bằng các hình thức nh-: quy hoạch, kế hoạch, sử dụng đất, quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng, giao
đất, cho thuê đất, thu hồi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, định giá đất, thu tiền sử dụng, tiền thuê thuế sử dụng đất
Theo Lê Xuân Bá - QSDĐ là bộ phận cấu thành của quyền sử hữu đất thông qua việc độc quyền giao đất, cho thuê đất, Nhà n-ớc trao quyền cho ng-ời sử dụng đất những quyền và nghĩa vụ nhất định trong đó có sự phân biệt theo loại đất, theo đối t-ợng sử dụng đất, theo hình thức cho thuê hoặc giao đất [1, tr.83]
Sự khác biệt t-ơng đối giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai về mặt kinh
tế
Quyền sử dụng đất của chủ sở hữu quy định việc dùng đất đai đó vào mục
đích gì, để sản xuất hay cho thuê Song đâu đó vẫn ch-a thể hiện sở hữu về mặt kinh tế Nó chỉ sở hữu về mặt kinh tế chừng nào trừ quyền sở hữu đó, chủ sở hữu đất
đai có thu nhập Chẳng hạn, trong tr-ờng hợp chủ sở hữu đất đai là Nhà n-ớc thì địa tô chênh lệch gộp vào thuế, còn trong tr-ờng hợp t- hữu đất đai thì chủ sở hữu chỉ thu địa tô, không thu thuế Nếu quyền sở hữu về mặt kinh tế không thực hiện đ-ợc thì quyền
sử dụng vẫn tồn tại Do đó, phạm trù quyền sử dụng đất đai khác với phạm trù sở hữu đất
về kinh tế
Chế độ sở hữu đất đai bao hàm nhiều quyền tài sản đối với đất đai (quyền chiếm hữu đất đai, quyền định đoạt đất đai và quyền sử dụng đất đai, cùng cơ chế
Trang 13thực hiện các quyền đó Quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất là hai phạm trù kinh tế rất quan trọng Hai quyền này vừa thống nhất vừa có xu h-ớng phân cực, chúng có thể thống nhất với nhau trong một chủ thể; lại cũng có thể tách ra nhiều chủ thể khác nhau Kinh tế - xã hội càng phát triển thì sự phân cực và tác động qua lại giữa hai nhóm quyền nói trên lại càng mạnh mẽ Ngày nay, quan hệ sở hữu đất đai phát triển cơ sở kinh
tế - xã hội hiện đại Mặt pháp lý và mặt kinh tế của quan hệ sở hữu này không còn bó hẹp trong từng quốc gia mà đã tác động đến kinh tế toàn cầu Mỗi động thái của nó
đều tác động đến mọi ngành, mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Tuy mỗi n-ớc
có sự khác biệt về sở hữu đất đai nh-ng việc thực hiện lợi ích kinh tế từ quyền sử dụng
đất đều có những đặc điểm chung cơ bản và xuyên suốt
Nh- vậy, QSDĐ xét về mặt kinh tế thì không chỉ dừng lại ở việc xác nhận các hành vi, thao tác, hoạt động mà chủ yếu lại phải nhấn mạnh các quan hệ kinh tế liên quan, thậm chí nó phải là tổng hợp các quan hệ kinh tế đặc tr-ng, và trong đó lại chứa
đựng trong đó rất nhiều mối quan hệ, nhiều quyền cụ thể khác nhau - chẳng hạn nh-: quyền khai thác đất - bị qui định bởi phạm vi, giới hạn và cố định trong không gian về diện tích, nó tồn tại vô hạn về thời gian và khả năng sinh lợi lâu dài
So với các t- liệu sản xuất khác, đất có -u thế đặc biệt, nh- Các Mác đã viết “ T- bản cố định bỏ vào máy móc, không vì đ-ợc sử dụng tốt hơn lên, trái lại nó hao mòn đi, trái lại, nếu đ-ợc xử lí một cách thích đáng thì đất đai sẽ tốt mãi lên Ưu thế của đất là những khoản đầu t- liên tiếp để đem lại lợi nhuận mà không làm thiệt đến những khoảng đầu t- liên tiếp ấy [34, tr.484]
1.2.3 Quan niệm về thực thi quyền sử dụng đất
Theo từ điển tiếng Việt, thực thi có nghĩa là thực hiện và thi hành một nhiệm vụ
cụ thể nhất định, đối với một đối t-ợng cụ thể nhất định, nhằm h-ớng tới mục tiêu xác
định Với nghĩa thực hiện, thực thi tr-ớc hết bị qui định bởi những thuộc tính tự nhiên
vốn có hay những tính qui định bản chất của chính đối t-ợng đó, vì vậy nó là khách
quan; đối t-ợng của thực hiện phải đã hoặc đang tồn tại trên thực tế Với nghĩa là thi
hành thì nó tr-ớc hết mang tính bị động - thừa hành một mệnh lệnh hay nhiệm vụ nào
đó do chủ thể khác yêu cầu theo qui hoạch, ch-ơng trình hay kế hoạch đã vạch sẵn, hiện thực hoá các quyết định, các nghị quyết vì vậy nó còn bao hàm cả nghĩa tạo dựng cái mới, cái t-ơng lai
Trang 14Với cách tiếp cận đó, TTQSDĐ không chỉ bao gồm hoạt động của các chủ thể sử dụng đất nhằm khai thác các năng lực của đất để thoả mãn những lợi ích của họ, mà nó còn phải bao gồm cả những công tác quản lý nhà n-ớc về đất đai dựa trên luật và các văn bản quy phạm pháp luật, những quy định sử dụng đất một cách có hiệu quả nhằm bảo vệ, phát huy nguồn tài nguyên của đất n-ớc, đảm bảo thống nhất quản lý về đất đai Và mọi hoạt động quản lý và sử dụng đất đai phải tuân thủ theo quy định chung của pháp luật
Trên thực tế, TTQSDĐ đ-ợc cụ thể hoá ở việc thực thi các quyền cụ thể nh- - quyền chuyển đổi, quyền chuyển nh-ợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ, quyền đ-ợc bồi th-ờng khi Nhà n-ớc thu hồi đất [44, tr.120] Và do đó, nhiệm vụ TTQSDĐ đ-ợc áp cho các chủ thể cơ bản nh-: Nhà n-ớc các cấp cùng với các cơ quan chức năng t-ơng ứng của nó; các chủ thể sử dụng
đất
1.2.3.1 Quá trình nhận thức về sự thực thi quyền sử dụng đất
Trong lịch sử dựng n-ớc và giữ n-ớc ở Việt Nam, đất đai nói chung, ruộng đất nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng trên mọi ph-ơng diện kinh tế, chính trị, xã hội Đây là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là t- liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực to lớn cho phát triển Mặt khác, trong thể chế mới hiện nay - do đất đai thuộc sở hữu toàn dân nên nhận thức về QSDĐ không chỉ là cơ sở cho việc hoàn thiện chính sách và pháp luật
về đất đai, mà còn là cơ sở cho việc TTQSDĐ một cách hiệu quả, và do đó nó luôn là vấn đề quan trọng đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc ta quan tâm Tuy nhiên, đây cũng là vấn đề hết sức phức tạp và nhạy cảm
Lịch sử quản lý nhà n-ớc đối với đất đai của Nhà n-ớc Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt nam kể từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 thành công đến nay trên cả ph-ơng diện chính sách và pháp luật, đối với cả ruộng đất nói riêng, đất đai nói chung đã có những b-ớc phát triển khá đa dạng, phong phú, phản ánh khá rõ nét tình hình cách mạng qua từng giai đoạn lịch sử Có thể chia quá trình nhận thức về TTQSDĐ trong khoảng thời gian này thành 4 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1945 - 1954, là giai đoạn từng b-ớc xoá bỏ chế độ chiếm hữu ruộng
đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế độ chiếm hữu ruộng đất cho nông dân, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, bồi d-ỡng lực l-ợng nhân dân để đẩy mạnh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đến thắng lợi Vì vậy, nhận thức về TTQSDĐ d-ờng nh- ch-a
Trang 15đ-ợc đề cập đến, mà chỉ chủ yếu quan tâm tâm nhiều đến việc thực hiện khẩu hiệu “ng-ời cày có ruộng” - nghĩa là vấn đề sở hữu đ-ợc nhấn mạnh, còn vấn đề sử dụng chủ yếu vẫn mang tính chất truyền thống
- Giai đoạn 1954 - 1975, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, miền Nam tiếp tục cuộc
cách mạng dân tộc dân chủ, Đảng và Nhà n-ớc xác định 3 hình thức sở hữu đất đai: sở hữu Nhà n-ớc, sở hữu tập thể và sở hữu t- nhân, trong đó vấn đề sở hữu tập thể gắn liền với hợp tác hóa nông nghiệp đ-ợc phát huy mạnh mẽ Nhận thức về QSDĐ ở thời kỳ này gắn liền với quan điểm, mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung - mà điển hình là mô hình hợp tác xã, nông - lâm tr-ờng quốc doanh và các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh; phù hợp với nền kinh tế thời chiến Mặc dù vậy, giai đoạn này cũng đã xới xáo lên vấn
đề sử dụng đất - chẳng hạn nh- những chủ tr-ơng xây dựng cánh đồng 5 tấn, mà điển hình là việc chuyển đổi mô hình hợp tác xã từ bậc thấp lên bậc cao đã làm thay đổi căn bản ph-ơng thức sử dụng đất
- Giai đoạn 1975 - 1980, đất n-ớc hoàn toàn giải phóng, cả n-ớc thống nhất, cùng với
việc sắp xếp, tổ chức mô hình sản xuất mới ở miền Nam thì do sớm phát hiện ra những bất cập của mô hình sản xuất hiện hành ở miền Bắc mà nhiều tìm kiếm, thử nghiệm mới đ-ợc triển khai Tuy vậy, một mô hình mới cho việc TTQSDĐ hiệu quả vẫn ch-a
đ-ợc xác lập
- Giai đoạn từ 1981 đến nay - trên ph-ơng diện TTQSDĐ có thể nói đây là thời kỳ
có nhiều biến đổi lớn, có nhiều b-ớc ngoặt quan trọng Đầu tiên phải kể đến đột phá trong nông nghiệp khi khoán sản phẩm đến nhóm và ng-ời lao động đ-ợc triển khai năm
1981 và Nghị quyết 10 của BCT về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp, mở
đầu Luật Đất đai năm 1987 và đến Luật Đất đai năm 2003 là mốc quan trọng nhất h-ớng
đến việc hoàn thành xác lập quyền sử dụng
Mỗi một giai đoạn lịch sử đã qua cho thấy sự phát triển quan điểm, chủ tr-ơng của
Đảng và chính sách của Nhà n-ớc phù hợp với đặc điểm, bối cảnh kinh tế - chính trị - xã hội của từng giai đoạn cụ thể
1.2.3.2 Phân biệt mặt pháp lý và mặt kinh tế của thực thi quyền sử dụng đất
Khi bàn đến mặt pháp lý của TTQSDĐ - là chỉ đề cập đến hình thức pháp lý của TTQSDĐ trên cơ sở những bộ luật, những chế tài pháp lý, những qui định có tính pháp qui Quyền sở hữu về mặt pháp lý của chủ sở hữu đối với đất đai gồm các quyền cơ
Trang 16bản: quyền chiếm hữu, quyền định đoạt và quyền srử dụng Các quyền này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chiếm hữu đất đai là điều kiện khởi đầu của chủ sở hữu
đất đai, sở hữu đất đai là hình thức xã hội của sự chiếm hữu đó, là quan hệ giữa ng-ời với ng-ời trong việc chiếm hữu đất đai để sử dụng hợp pháp C.Mác khẳng định:
“Quyền lực về mặt pháp lý của những ng-ời đó cho phép họ đ-ợc sử dụng và lạm dụng những phần trái đắt, còn ch-a giải quyết đ-ợc việc gì hết Việc sử dụng quyền lực đó hoàn toàn phụ thuộc vào những điều kiện kinh tế độc lập với ý chí của họ” [34, tr.243]
Còn khi bàn đến mặt kinh tế của việc TTQSDĐ thì lại phải nhấn mạnh những hoạt động, những quá trình, những hành vi hay những quan hệ kinh tế có liên quan dù trực tiếp hay gián tiếp Quyền sở hữu đất đai về mặt kinh tế rất quan trọng bởi vì quyền sở hữu đất đai của chủ sở hữu không có ý nghĩa gì nếu nh- quyền sở hữu đó không mang lại cho họ khoản thu nhập nào Theo Mác, quyền sở hữu đất đai đã nhận đ-ợc cái hình thái thuần túy kinh tế của nó Lợi ích kinh tế lâu dài mới là vấn đề chủ sở hữu đất đai quan tâm Đó là phần thu của ng-ời chủ do độc quyền sở hữu đất đai mang lại
Vậy, quyền sở hữu đất đai về mặt pháp lý là các quyền cơ bản của chủ sở hữu
đối với diện tích đất xác định và đã đ-ợc xã hội thừa nhận và đ-ợc luật hóa, còn quyền
sở hữu đất đai về mặt kinh tế và thu nhập của chủ sở hữu từ diện tích đất đai xác
định hợp pháp ấy Quyền sở hữu đất đai về mặt pháp lý là căn cứ đảm bảo cho chủ sở hữu đấi đai thực hiện đ-ợc quyền sở hữu đất đai về mặt kinh tế
1.2.2 Nội dung và vai trò của thực thi quyền sử dụng đất trong phát triển kinh
tế - xã hội
Theo phân tích trên, nội dung và vai trò của việc TTQSDĐ đ-ợc thể hiện ở và
bị qui định bởi hoạt động của các chủ thể có liên quan, mà trong đó quan trọng nhất
và điển hình nhất thuộc về Nhà n-ớc và các chủ thể sử dụng đất
1.2.2.1 Quản lý nhà nước đối với đất đai và quản lý đất đai (Theo Luật đất đai 2003)
a Xét về mặt đặc điểm, các định chế của Nhà n-ớc đối với đất đai và quản lý
đât đai theo Luật Đất đai năm 2003 có điểm đáng chú ý - đó là sự tách bạch rõ ràng giữa quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai của Nhà n-ớc với quản lý nhà n-ớc
đối với đất đai, xác định ph-ơng thức thực hiện, định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng cơ quan Nhà n-ớc trong việc thực hiện các nội dung này, cụ thể là:
Trang 17* Đối với việc thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai
Luật Đất đai năm 2003 đã xác định rõ nội dụng quyền định đoạt - một biểu hiện
điển hình của quyền sở hữu đối với đất đai của Nhà n-ớc với những nội dung cụ thể sau [40, tr.13]:
+ Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua thông qua quyết định, quy
định sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
+ Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn giao đất
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất
+ Định giá đất
Bên cạnh đó, Nhà n-ớc thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách về đất đai bao gồm:
+ Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
+ Thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
+ Điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu t- của ng-ời sử dụng
đất mang lại
Một khía cạnh khác thể hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai của Nhà n-ớc - đó là việc Nhà n-ớc trao QSDĐ cho tổ chức, cộng đồng dân c-, cơ sở tôn giáo,
hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ đối với ng-ời đang sử dụng ổn định; và quy định quyền và nghĩa vụ của ng-ời sử dụng đất
* Về quản lý nhà n-ớc đối với đất đai, Luật Đất đai năm 2003 khẳng định việc
Nhà n-ớc thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện việc sử dụng đất đai trên cơ sở:
+ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
+ Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạn đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
+ Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng
đất
+ Thống kê, kiểm kê đất đai
Trang 18+ Quản lý tài chính về đất đai
+ Quản lý và phát triển thị tr-ờng QSDĐ trong thị tr-ờng bất động sản
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm về đất đai
+ Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
+ Quản lý dịch vụ công về đất đai
* Về ph-ơng thức Nhà n-ớc thực hiện quyền của chủ thể đại diện chủ sở hữu đất
đai - điều 7, Luật Đất đai năm 2003 đã quy định cụ thể nh-
sau [44]:
+ Quốc hội ban hành pháp luật về đất đai, quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đât đai của cả n-ớc, thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả n-ớc
+ Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -ơng và quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, thống nhất quản lý nhà n-ớc về đất đai trong phạm vi cả n-ớc
+ Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng chịu trách nhiệm tr-ớc Chính phủ trong việc quản
lý nhà n-ớc về đất đai
+ Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát việc thi hành pháp luật
về đất đai tại địa ph-ơng
+ UBND các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản lý nhà n-ớc về đất đai tại địa ph-ơng theo thẩm quyền
b Xét về nội dung cụ thể - Luật Đất đai năm 2003 qui định quyền của Nhà n-ớc
tập trung ở các ph-ơng diện sau [44, tr.14]:
- Lập, quản lý hồ sơ địa giới hành chính và các loại bản đồ về đất đai
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích QSDĐ
- Thu hồi đất
- Tài chính về đất đai trong thị tr-ờng bất động sản
- Tổ chức cơ quan quản lý đất đai
Trang 19- Thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về
đất đai
Đây chính là những vấn đề quan trọng và đ-ợc Luật Đất đai năm 2003, Nghị
định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy
định cụ thể và chi tiết chặt chẽ về căn cứ nội dung, thẩm quyền và trình tự, thủ tục thực hiện Có thể nói chế định quyền của Nhà n-ớc và quản lý Nhà n-ớc về đất đai cũng chính là nội dung thể hiện những điểm mới quan trọng nhất của Luật Đất đai năm
2003 so với Luật Đất đai tr-ớc đây Tóm lại, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai là yếu
tố mang tính nền tảng, xác lập ph-ơng thức và nội dung để TTQSDĐ
1.2.2.2 Việc thực thi quyền sử dụng đất của chủ thể sử dụng đất
Luật Đất đai 2003 xác định chủ thể sử dụng đất là người sử dụng đất - gồm [44,
tr.16-17]:
1 Các tổ chức trong n-ớc bao gồm cơ quan Nhà n-ớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, dơn vị
vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ đ-ợc Nhà n-ớc giao
đất, cho thuê đất hoặc công nhận QSDĐ, tổ chức kinh tế nhận chuyển QSDĐ
2 Hộ gia đình, cá nhân trong n-ớc đ-ợc nhà n-ớc giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận QSDĐ, nhận QSDĐ
3 Cộng đồng dân c- gồm cộng đồng ng-ời Việt Nam sinh sống trên cùng một địa bàn
4 Cơ sở tôn giáo gồm: chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đ-ờng, tu viện, tr-ờng
đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo
đ-ợc Nhà n-ớc công nhận quyền sử dụng hoặc giao đất;
5 Tổ chức n-ớc ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của n-ớc ngoài, đại diện của tổ chức thuộc liên hiệp Quốc, cơ quan tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ đ-ợc Nhà n-ớc Việt Nam cho thuê đất;
6 Ng-ời Việt Nam định c- ở n-ớc ngoài về đầu t-, hoạt động văn hóa, khoa học th-ờng xuyên về sống ổn định tại Việt Nam đ-ợc Nhà n-ớc Việt Nam giao đất, cho thuê
Trang 20đất, tổ chức cá nhân n-ớc ngoài đầu t- vào Việt Nam theo Luật đầu t- đ-ợc Nhà n-ớc Việt Nam cho thuê đất, đ-ợc mua nhà ở gắn liền với QSDĐ ở;
7 Tổ chức cá nhân n-ớc ngoài đầu t- vào Việt Nam theo pháp luật về đầu t-
đ-ợc Nhà n-ớc Việt Nam cho thuê đất
Người sử dụng đất, theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, có các quyền sau [44, tr.120]:
1 Đ-ợc cấp giấy chứng nhận QSDĐ
2 H-ởng thành quả lao động, kết quả đầu t- trên đất
3 H-ởng các lợi ích do công trình của Nhà n-ớc về bảo vệ, cải tạo đất nông
nghiệp
4 Đ-ợc Nhà n-ớc h-ớng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
5 Đ-ợc Nhà n-ớc bảo hộ khi bị ng-ời khác xâm phạm đến QSDĐ hợp pháp của mình
6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm QSDĐ hợp pháp của mình
và những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
Người sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ chung sau đây:
1 Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng
trong lòng đất và tuân theo quy định khác của pháp luật
2 Đăng ký QSDĐ, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bão lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định của
Pháp luật
3 Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định củ pháp luật;
4 Thực thi các biện pháp bảo vệ đất
5 Tuân theo các quy định về bảo vệ môi tr-ờng, không làm tổn hại đến lợi ích
hợp pháp của ng-ời sử dụng đất có liên quan
6 Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất
7 Giao lại đất khi nhà n-ớc có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử
dụng đất
Đó là các quyền và nghĩa vụ chung của ng-ời sử dụng đất Bên cạnh đó, Luật Đất
đai năm 2003 đã xác định quyền và nghĩa vụ đặc thù, chẳng hạn nh- đối với quyền chuyển đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho ng-ời sử dụng đất;
Trang 21quyền thế chấp, bão lãnh, góp vốn bằng QSDĐ đây không phải là quyền mà tất cả các ng-ời sử dụng đất đều có Chỉ có những ng-ời sử dụng đất nhất định mới đ-ợc thực hiện tất cả các quyền này, nh-: hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
Tổ chức kinh tế đ-ợc Nhà n-ớc giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng
đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà n-ớc; tổ chức kinh tế nhận chuyển nh-ợng QSDĐ mà tiền đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà n-ớc thì đ-ợc thực hiện một số quyền trong những quyền nh-: quyền chuyển nh-ợng QSDĐ, cho thuê đất, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn với
đất, góp vốn bằng QSDĐ
Các tổ chức đ-ợc Nhà n-ớc giao đất không thu tiền sử dụng đất, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân c- lại hoàn toàn không đ-ợc thực hiện các quyền trên (không đ-ợc chuyển đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê, tặng cho QSDĐ; không thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ )
Thêm nữa, bản thân những ng-ời sử dụng đất đ-ợc thực hiện các quyền chuyển
đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định của pháp luật cũng phải bảo đảm các điều kiện nhất
định - đó là:
- Có giấy chứng nhận QSDĐ;
- Đất không tranh chấp;
- QSDĐ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất (theo khoản 1, điều 106, Luật Đất đai năm 2003)
Ng-ời sử dụng đất, đ-ợc Nhà n-ớc cấp giấy chứng nhận QSDĐ và có chính sách tạo
điều kiện cho ng-ời trực tiếp sản xuất nông - lâm - ng- nghiệp, nuôi trồng thủy sản có
để sản xuất, đồng thời có chính sách -u đãi đầu t-, đào tạo nghề, phát triển ngành nghề, tạo việc làm cho lao động nông thôn phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, khuyến khích ng-ời sử dụng đất,
đầu t- lao động, vật t-, tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học công nghệ nhằm bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mở cho đất, khai hoang, phục hóa, lấn biển đ-a diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt n-ớc hoang hóa vào sử dụng và phát triển kết cấu hạ tầng
để tăng giá trị của đất
Trang 221.2.2.3 ảnh hưởng của quá trình thực thi quyền sử dụng đất đến phát triển kinh tế
động của sở hữu đất đai, loại hình và hình thức sở hữu là đòi hỏi cấp bách để chủ
động TTQSDĐ đai, việc khẳng định QSDĐ đai là loại tài sản - hàng hóa, thừa nhận
sự hình thành và hình thành QSDĐ ở Việt Nam hiện nay là một b-ớc nhận thức mới trong đ-ờng lối lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Nhà n-ớc ta TTQSDĐ đai cũng là nhằm
đ-a ra một số biện pháp để sử dụng tốt hơn quỹ đất đai hiện có của n-ớc ta Vì vậy, muốn có giải pháp phù hợp để thực thi tốt QSDĐ, cần thiết phải hiểu đ-ợc sâu sắc quá trình diễn biến quan hệ đất đai qua các thời kỳ, trên phạm vi cả n-ớc cũng nh- tại từng
địa ph-ơng, các quan hệ đất đai đều mang tính kế thừa lịch sử TTQSDĐ ở Việt Nam hiện nay đ-ợc thể hiện qua quá trình phân tích d-ới đây:
Tr-ớc khi thực dân Pháp đô hộ n-ớc ta, nền kinh tế Việt Nam, là nền kinh tế phong kiến, tự cung, tự cấp, sở hữu đất đai phong kiến chiếm địa vị thống trị QSDĐ
đai trong khuôn khổ pháp luật của Nhà n-ớc phong kiến Từ giữa thế kỷ thứ XIX đến cách mạng tháng tám 1945, khi pháp xâm l-ợc Việt Nam, ngày 01 tháng 9 năm 1945, các luật lệ và chính sách đất đai cơ bản do nhà n-ớc Pháp đặt ra, trong đó có chính sách c-ớp đất lập đồn điền Vào khoảng cuối những năm 20 của thế kỹ XX, Việt Nam có 4.300.00ha đất trồng trọt, trong đó có 487.297ha ruộng công chiếm 9,5 đất trồng trọt, chiếm 1/5 diện tích, trong đó 1/3 là đất lúa, có 1.874.800 ng-ời ng-ời là chủ ruộng, chủ yếu là những chủ đồn điền ng-ời Pháp và địa chủ ng-ời Việt Nam, trong khi đó tổng số
hộ ở n-ớc ta thời kỳ này là khoảng 4 triệu hộ là hơn một nữa số hộ không có ruộng Sau khi giành đ-ợc độc lập, thời kỳ tr-ớc hợp tác hóa nông nghiệp (1945-1958) Chính phủ ban hành nhiều sắc lệnh, nghị định về ruộng đất, xóa bỏ quan hệ sản xuất phong kiến, từ chế độ sở hữu đất đai đ-ợc trao về tay nông dân Ngày thống nhất đất n-ớc, thời kỳ hợp tác hóa cả n-ớc (1975-1979) Đảng và Nhà n-ớc ban hành một loạt chính sách về đất đai đã xóa bỏ cơ bản chế độ chiếm hữu đất đai, xác lập chế độ bình quân về ruộng đất Nh-ng phát triển nông nghiệp theo mô hình hợp tác hóa, tập thể hóa theo kiểu củ hiệu
Trang 23quả kinh tế thấp dẫn đến sự khủng hoảng của nền kinh tế nông nghiệp đã ảnh h-ởng
đến toàn bộ nền kinh tế xã hội, ảnh h-ởng tiêu cực của tập thể hóa thể hiện rõ trong sự tắc ngẽn của năng suất lúa Mặc dầu, trong thời kỳ này tập trung xây dựng thủy lợi, đầu t- nhiều vật t- phân bón, tổ chức hệ thống chỉ đạo sản xuất nh-ng năng suất vẫn trì truệ không v-ợt lên đ-ợc, mãi đến “ khoán 100” năm 1981 trả lại quyền tự chủ cho kinh tế
hộ - “ khoán 100” là sự đột phá đầu tiên vào cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, đ-ợc coi
là “chìa khóa vàng” để mở ra thời kỳ mới của nền kinh tế việt Nam Chỉ thị 100 cũng chỉ giải quyết cơ chế phân phối, cái gốc trong sản xuất nông nghiệp là ng-ời nông dân
đ-ợc làm chủ lâu dài về ruộng đất, làm chủ quá trình sản xuất vẫn ch-a đ-ợc thực hiện Vì vậy, chính sách đất đai và cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp vẫn phải đ-ợc sửa
đổi, bổ sung một cách toàn diện
Từ sau cách mạng tháng 8-1945 đến tr-ớc thời kỳ đổi mới 1988, kinh tế xã hội Việt Nam đã trải qua b-ớc phát triển mới đồng thời có những thăng trầm đáng ghi nhớ Quá trình
đó gắn với từng b-ớc chuyển đối cơ chế quản lý và sử dụng đất đai Thời kỳ từ 1988
đến nay, Việt Nam thực hiện toàn bộ chính sách ruộng đất, giao đất ổn định lâu dài cho nông dân theo tinh thần Nghị quyết 10 của Bộ chính trị Nội dung cơ bản nhất đó
là “ Đổi mới về chính sách đất đai đối với các loại đất cụ thể bao gồm: Chính sách sách
về đất đai đối với nông tr-ờng quốc doanh; Đối với đất trồng trọt; Đối với đất thuộc kinh
tế cá thể kinh tế t- nhân ”
Cùng với Luật Đất đai và sau đó là Hiến pháp năm 1992, kinh tế - xã hội của Việt Nam có những b-ớc chuyển biến tích cực Song hàng loạt vấn đề mới nảy sinh đòi hỏi tiếp tục cần giải quyết - cụ thể là: Việc giao khoán đất đai ổn định lâu dài hộ nông dân theo tinh thần “khoán 10” đã tạo sức sản xuất mới trong nông nghiệp, nông thôn, tăng năng suất lao động, hiệu quả sử dụng đất cao, cộng đồng trong cộng động dân c- Tuy vậy, dẫn đến những mâu thuẩn chia nhỏ quỹ đất ở nông thôn, với quan điểm có gần, có
xa, có tốt, có xấu mâu thuẫn với yêu cầu tập trung đất đai để sản xuất tập trung chuyên môn hóa, phát triển sản xuất hàng hoá, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật những hộ nông dân nghèo, khó khăn thiếu vốn, lao động, kiến thức, kinh nghiệm sản xuất và nhận đ-ợc
định suất đất đai dẫn đến lãng phí quỹ đất đai Trong khi đó hộ khá, có vốn, có lao
động và có kinh nghiệm sản xuất thì thiếu đất và sự bất hợp lý này dẫn đến việc các
hộ tự trao đổi, chuyển nh-ợng ngầm với nhau về ruộng đất Vì vậy, việc xác lập QSDĐ
Trang 24với quan điểm mới đặt ra ngày càng lớn và cần phải đ-ợc giải quyết Bên cạnh đó, tình trạng bao chiếm đất đai của nông tr-ờng, lâm tr-ờng quốc doanh, Ban quản lý rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng chiếm tỷ lệ quá lớn, trong khi đó nhân dân tại chổ lại thiếu đất sản xuất, dẫn đến tình trạng nông dân đòi lại đất cũ và tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên lĩnh vực đất đai rất phức tạp tạo bất ổn về an ninh, chính trí Các vấn đề bức xúc về
đất đai về nông nghiệp, nông thôn, nông dân đ-ợc đặt ra và đòi hỏi phải đ-ợc giải quyết vả về lý luận và thực tiển Với nền sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị tr-ờng, hội nhập quốc tế cho thấy việc chuyển nh-ợng, cho thuê, thế chấp đất đai là tất yếu và rất cần thiết
Từ quan điểm đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà n-ớc đại diện chủ sở hữu thống nhất quản lý, Nhà n-ớc thực hiện quyền sở hữu của mình trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt về đất đai Việc Nhà n-ớc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho ng-ời sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức ) là một b-ớc cụ thể hóa quan điểm đất đai thuộc sở hữu toàn dân, một chuyển biến lớn trong nhận thức và vận dụng vào thực tiển về sở hữu đất đai
Thực hiện đổi mới toàn diện chớnh sỏch ruộng đất, tiến hành giao đất đai ổn định cho nhõn dõn theo tinh thần Nghị quyết 10 thể hiện qua cỏc nội dung sau: Một là, đổi mới quan
hệ sở hữu bao gồm: quan hệ sản xuất, thừa nhận quyền sở hữu tư liệu sản xuất của hộ xó viờn; quan hệ quản lý, xúa bỏ chế độ quan liờu, bao cấp, chuyển sang hạch toỏn kinh doanh
tự chủ, quan hệ phõn phối Hai là, đổi mới về chớnh sỏch đất đai đối với cỏc loại đất cụ thể bao gồm: chớnh sỏch về đất đối với cỏc nụng lõm trường quốc doanh; đối với đất trồng trọt; đối với đất thuộc cỏ thể và kinh tế tư nhõn
Cựng với Nghị quyết 10, Luật Đất đai năm 1987, sửa đổi năm 1988, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 1998, đặc biệt Luật Đất đai năm 2003 đã từng b-ớc xác lập QSDĐ cho từng chủ thể cụ thể Nhà n-ớc xác lập QSDĐ hợp pháp ban đầu cho các chủ thể
có nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân c-, đất đô thị,
đất chuyên dùng, đất ch-a sử dụng, Luật Đất đai năm 2003 phân chia đất thành 3 loại: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất ch-a sử dụng Từng nhóm đất này lại đ-ợc phân chia thành các nhóm đất cụ thể, tạo thuận lợi cho việc quản
lý đất đai, Luật Đất đai năm 1993 quy định chỉ có hộ gia đình, cá nhân mới có nắm quyền đối với đất đai còn ở Luật Đất đai năm 2003 thì chủ thể đó lại là ng-ời sử dụng
Trang 25đất Việc Nhà n-ớc xác lập QSDĐ cho các chủ thể về các loại đất đã làm cho công tác giao đất, cho thuê đất đạt kết quả đáng kể - cụ thể là:
Đất phi nông nghiệp đã giao, cho thuê 1.957.117ha bằng 5, 94% so với tổng diện tích trong địa giới hành chính toàn quốc Trong đó đất đô thị là 72.158ha (0,22%) [35, tr.88] Đất nông nghiệp đã giao cho thuê là 19.170.008ha, chiếm 91,55% so với diện tích đất trong địa giới hành chính toàn quốc [35, tr.88]
Đất ch-a sử dụng có 10.027.065ha Nhà n-ớc đã giao, cho thuê 2.713.380ha (27, 05%)
so với tổng diện tích trong địa giới hành chính toàn quốc, hiện nay còn 7.313.885ha (72,94%) đất ch-a sử dụng ch-a giao và cho thuê [35, tr.89]
Trong những năm qua việc quy hoạch sử dụng đất đai h-ớng vào việc thực hiện CNH, HĐH đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng, đồng thời đẩy mạnh khai thác những vùng đất hoang hóa để mở rộng diện tích đất đai đ-a vào sử dụng Diễn biến chi tiết của việc quy hoạch sử dụng các loại đất đai qua một số năm tr-ớc khi có luật đất đai 2003
h (nghì
n ha)
Tỷ trọng (%)
D.tíc
h (nghì
n ha)
Tỷ trọng (%)
D.tíc
h (nghì
n ha)
Tỷ trọng (%)
D.tíc
h (nghì
n ha)
Tỷ trọng (%)
Iư Đất đã sử dụng
-
54,9
21,1 28,4 2,9
- 2,5
+4.691,
4
2.412,2 2.180,2 560,6
-
+ 25,8
+ 34,8 + 23,2 + 57,6
-
- 54,7
Trang 26817,8 57,5
382,9
72,2 370,0
Nguồn: Báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 3, tháng 3/2003
Qua số liệu trên cho thấy diện tích đất tự nhiên tuy có giảm, song đất sử dụng tăng lên 4.961.400 ha (tăng gần 26%) từ 18.178.400 ha năm 1990 (chiếm 54,9% diện tích đất tự nhiên) lên 22.869.000 ha năm 2000 (chiếm 69,54% diện tích đất tự nhiên) Đất ch-a sử dụng giảm 4.897.000 ha (giảm gần 33%) từ 14.924.900 ha năm
1990 (chiếm 45,1% diện tích đất tự nhiên) xuống còn 10.027.300 ha năm 2000 (chiếm 30,46% diện tích đất tự nhiên) Các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,
đất chuyên dùng, đất ở đô thị đều có xu h-ớng tăng, (đặc biệt là đất chuyên dùng tăng 57,6%) Điều đó hoàn toàn phù hợp với sự chuyển đổi nền kinh tế đất n-ớc theo h-ớng CNH, HĐH
Trong cơ cấu đất nông nghiệp, Đất trồng lúa ở các vùng chuyển một phần diện
tích để sử dụng vào mục đích khác, nhất là khu vực đồng bằng sông Hồng trong 10 năm (1990 - 2000) giảm 48.963 ha ruộng lúa (chủ yếu ruộng tốt) Một số địa ph-ơng có
xu h-ớng chuyển đất lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản, năm 2001 cả n-ớc có
166 nghìn ha đất chuyển sang nuôi trồng thủy sản (Cà Mau: 100.000 ha, Bạc Liêu: 32.000 ha) Năm 2002/2000 diện tích lúa cả năm tỉnh Cà Mau giảm 48% (giảm 118.000 ha), tỉnh Bạc Liêu giảm 38% (giảm 102 nghìn ha) Năm 2002 diện tích mặt n-ớc nuôi trồng thủy sản đạt xấp xỉ 885.000 ha, tăng 17% so với 2001 và tăng 38% so với
2000 [51, tr.71, 74] Nh-ng do các vùng khác đẩy mạnh khai hoang nên diện tích ruộng lúa cả n-ớc vẫn tăng, năng suất lúa tăng (năm 1996 năng suất lúa bình quân cả năm 37,7 tạ/ha thì đến năm 2002 đạt 45,.9 tạ/ha [51, tr.187] nên sản l-ợng gạo xuất khẩu hàng năm tăng
và đảm bảo an ninh l-ơng thực Đối với đất trồng cây lâu năm, ở các vùng Đông Nam Bộ
và Tây Nguyên tăng mạnh và chiếm tới 67,3 diện tích cây lâu năm cả n-ớc Qua 10 năm (1990 - 2000) diện tích đất trồng cây lâu năm tăng gấp đôi đã hình thành những vùng sản xuất cây công nghiệp tập trung lớn để phát triển công nghiệp chế biến, phục vụ
Trang 27nhu cầu trong n-ớc và xuất khẩu Diện tích cây ăn quả tăng nhanh: năm 1996 có khoảng 375.500 ha thì đến năm 2002 có 677.500 ha, tăng 302.000 ha (tăng 80,43%) [51, tr.183]
Nhìn chung, việc quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực: mở rộng diện tích, chuyển dịch cơ cấu theo h-ớng phát triển sản xuất hàng hóa; khai thác thế mạnh (thổ nh-ợng, các điều kiện tự nhiên) của từng khu vực nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế cao hơn trong sử dụng đất nông nghiệp để nuôi trồng thủy sản, các vùng chuyên trồng cây ăn quả
Tuy nhiên, sự biến động quỹ đất nông nghiệp trong thời gian qua còn bộc lộ những tồn tại sau:
- Quỹ đất nông nghiệp tăng, nh-ng bao gồm cả những phần tăng không hợp lý, không tăng theo quy mô, mang tính tự phát (phá rừng làm rẫy, chuyển đất trồng lúa, trồng màu sang nuôi trồng thủy sản )
- Sự chuyển dổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa các hộ kéo theo sự chuyển dổi mục đích sử dụng làm cho cơ cấu sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch đã duyệt
- Đất nông nghiệp bị chia nhỏ, manh mún hiện nay cả n-ớc có khoảng 100 triệu thửa đất Đây là điều kiện khó khăn chi phối đến quy hoạch sử dụng đất trong tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
- Tiềm năng đất nông nghiệp còn (đất đồi núi) nh-ng ch-a đ-ợc khai thác hoặc tr-ớc đây đã khai thác nay bỏ hoang hóa do điều kiện tự nhiên và khả năng đầu t- có hạn
- Đất nông nghiệp nhất là đất trồng lúa (cả đất tốt) đang có xu h-ớng bị chuyển sang cho mục đích phát triển công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và đô thị hóa Đây
là một vấn đề gay cấn đặt ra cho công tác quy hoạch sử dụng loại đất này nh- thế nào
để chủ động về an ninh l-ơng thực trong thời gian tới
Đối với đất lâm nghiệp, trong những năm qua thực hiện các ch-ơng trình 327,
ch-ơng trình trồng 5 triệu ha rừng đã làm cho diện tích đất lâm nghiệp tăng, đẩy mạnh việc tái sinh và trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc Tuy nhiên, hiện nay những hiện t-ợng phá rừng làm nông nghiệp (làm rẫy, nuôi trồng thủy sản), cháy rừng, khai thác rừng quá mức đã làm cho chất l-ợng và trữ l-ợng của rừng không đủ để đảm bảo môi sinh tự nhiên; gây nên hậu quả lũ ống, lũ quét, xói mòn, rửa trôi đất, hàng ngàn ha lúa
Trang 28bị ngập mặn ảnh h-ởng đến đời sống kinh tế - xã hội của cả n-ớc và nhất là vùng miền núi
Rừng vẫn bị tàn phá, nh-ng việc khôi phục chậm do ở những khu vực này dân trí thấp, tập quán canh tác lạc hậu, quản lý rừng kém Việc vi phạm sử dụng đất lâm nghiệp
có xu h-ớng gia tăng đã gây những hậu quả nặng nề Một trong những nguyên nhân quan trọng của tình trạng trên là do kỷ c-ơng trong việc khai thác sử dụng đất lâm nghiệp ch-a nghiêm, không theo quy hoạch; mặt khác, do thiếu quy hoạch tổng thể có tính khả thi cho việc khai thác, sử dụng loại đất này
Đất chuyên dùng, bao gồm các khu công nghiệp; khu văn hóa, thể thao, giáo dục;
sân bay, bến cảng, nhà ga, đ-ờng giao thông; công trình thủy lợi Hiện nay chiếm trên 1.532.800 ha, chiếm 4,66% diện tích đất tự nhiên Tuy chiếm tỷ trọng không lớn, th-ờng chuyển từ đất nông nghiệp, đất đô thị, ven đô, nh-ng khi đất chuyên dùng đ-a vào sử dụng thì nó có tác động lớn đến các vùng phụ cận tạo nên "địa bàn sôi động" của vùng đất phụ cận trên "thị tr-ờng đất đai" So với các loại đất khác thì đất chuyên dùng
đã sử dụng phù hợp với xu h-ớng phát triển nền kinh tế đất n-ớc Việc khai thác sử dụng nó tạo những điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng, phát triển sản xuất, l-u thông hàng hóa
và phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội khác
Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay việc sử dụng đất chuyên dùng cũng gặp nhiều khó khăn nhất là việc giải tỏa, đền bù và khai thác những khu đất đã đ-ợc xây dựng Nguyên nhân của tình trạng này là từ hai phía: Nhà n-ớc và dân
Về phía Nhà n-ớc, những khu đất đã giải tỏa, đền bù xong nh-ng không đ-ợc đ-a vào sử dụng, bỏ hoang hóa có khi đến cả chục năm gây nên sự lãng phí, tạo cơ hội cho sự tái lấn chiếm cao Hoặc giao đất cho một số đơn vị cơ sở, nh-ng các đơn vị cơ sở này lại tiến hành sử dụng không đúng mục đích (chuyển nh-ợng cho nhau, xây dựng không
đúng với quy hoạch đã duyệt, lãng phí ) gây nên sự bất bình cho nhân dân Các hiện t-ợng đó diễn ra một mặt do Nhà n-ớc buông lỏng quản lý, kiểm tra, kiểm soát và xử lý tình trạng vi phạm không nghiêm minh Mặt khác, sự can thiệp, điều tiết của Nhà n-ớc trên thị tr-ờng bất động sản còn quá yếu, điều đó cũng làm cho sự căng thẳng trong cuộc chiến về đất đai
Sau Luật Đất đai năm 2003, một số Nghị định của Chính phủ, Quyết định, Thông t- h-ớng dẫn của các bộ, ngành liên quan đ-ợc ban hành Ban đầu Nhà n-ớc đã xác
Trang 29lập đ-ợc QSDĐ hợp pháp cho các chủ thể sử dụng đất, tuy nhiên diễn biến của tình trạng
sử dụng đất khá phức tạp Biểu hiện ở nhiều khía canh cụ thể nh- sau: Thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp, khu tái định c-, giải tỏa đền bù, xác định khung giá đất, lập
kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, và phê duyệt còn chậm, tính khả thi ch-a cao, công khai, minh bạch ch-a rõ ràng, chồng chéo giữa các cấp, các ngành tổ chức thực hiện công tác quản lý Nhà n-ớc còn yếu, biểu hiện tiêu cực Vi phạm pháp luật trên lĩnh vực đất đai mang tính phổ biến, trên diện rộng Hơn 11.500 tr-ờng hợp sử dụng đất không đúng mục
đích đ-ợc giao, với 10.540ha Những nơi vi phạm nhiều nhất là thành phố Hồ Chí Minh trên 10.000 vụ, Long An 6.300 vụ, Hà Tây 5.700 vụ, Thanh Hóa 5.500 vụ Nhiều nơi còn
nợ tiền sử dụng đất, nhiều nhất là Thành phố Hồ Chí Minh 250 tỷ đồng, Hà Nội 150 tỷ
Đây là vấn đề cấp bách, nội dung quan trọng trong quản lý Nhà n-ớc cần phải đ-ợc giải quyết cả về mặt lý luận và thực tiển để đảm bảo QSDĐ chuyển thành hàng hóa một cách thuận lợi, làm cho đất đai thực sự trở thành nguồn vốn cho phát triển thực hiện công khai minh bạch và tăng c-ờng trong quả lý đất đai, Nhà n-ớc vừa quản lý tốt thị tr-ờng bất động sản vừa nhà đầu t- bất động sản lớn nhất Hoàn thiện hệ thống pháp luật
về kinh doanh bất động sản
Qua những phân tích trên có thể sơ bộ nhận thấy việc TTQSDĐ là vấn đề vô cùng khó khăn, phức tạp Không thể có một mô hình hay một ph-ơng thức chung cho mội giai đoạn, mọi thời kỳ phát triển hay mọi vùng đất khác nhau; cũng nh- không thể có những qui định cụ thể, xác định - vì nếu thế có thể dẫn đến tình trạng phiến diện, thiếu công bằng ! Nh-ng tựu chung lại có thể xác định việc TTQSDĐ bị qui định, ảnh h-ởng cúa các nhóm nhân tố cơ bản sau:
Nhóm các nhân tố thuộc về trình độ phát triển của lực l-ợng sản xuất, nh-: trình
độ của công cụ lao động, của khoa học công nghệ và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ, trình độ của ng-ời lao động
Nhóm các nhân tố thuộc về trình độ phát triển của quan hệ sản xuất - chẳng hạn nh-: quan hệ sở hữu thống trị và chế độ sở hữu hiện hành, quan hệ và cơ chế quản lý, quan hệ phân phối cùng với những nguyên tắc, loại hình, ph-ơng thức hay hình thức phân phối t-ơng thích
Nhóm các nhân tố thuộc về vấn đề môi tr-ờng và những điều kiện tự nhiên khác, nh-: khí hậu, tài nguyên, độ màu - độ phì của đất, thời tiết
Trang 30 Nhóm các nhân tố thuộc về vấn đề thể chế nh- những qui định hay chế tài pháp lý, cơ chế điều tiết, những h-ớng dẫn có tính pháp qui Ngoài ra, nó còn bao hàm cả những tính ổn định, tính khoa học và tính toàn diện trong công tác quy hoạch sử dụng, sự đồng thuận trong quan điểm, quy hoạch sử dụng đất từ Trung -ơng xuống cơ sở cũng nh- những khó khăn trong việc triển khai và thực thi công tác quy hoạch sử dụng đất
đai Hoặc là, sự quan tâm ch-a đầy đủ, ch-a phù hợp của các cấp chính quyền địa ph-ơng đến quy hoạch và gắn với việc phát triển kinh tế - xã hội Hoặc do công tác quy hoạch sử dụng đất ch-a thực sự dân chủ, ch-a gắn với đền bù, giải tỏa và vận động tuyên truyền để tạo ra sự ủng hộ của nhân dân là vấn đề nan giải hiện nay Đặc biệt là ch-a thật sự chú ý đến vấn đề tạo điều kiện ổn định đời sống và việc làm cho nhân dân ở những vùng đất quy hoạch chuyển sang mục đích sử dụng khác Đối với n-ớc ta hiện nay thì nhóm nhân tố này có ảnh h-ởng rất lớn, đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều tiết, định h-ớng TTQSDĐ một cách hiệu quả
Nhóm các nhân tố thuộc về vấn đề nhận thức và trình độ SDĐ của chủ thể sử dụng đất, nh-: sự am hiểu về luật pháp (đặc biệt luật đất đai và những văn bản pháp
lí có liên quan); trình độ dân trí và giác ngộ thấp th-ờng dễ bị kích động chống đối, gây cản trở trong công tác giải phóng mặt bằng, tái lấn chiếm, nhất là ở các khu đất có cơn sốt giá cao
Nhóm các nhân tố thuộc về vấn đề tâm lý, thói quen và những tác động xã hội
Nhóm các nhân tố thuộc về vấn đề mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế
Hoặc, cũng có thể xác định các nhân tố ảnh h-ởng theo các nhóm sau:
Nhúm cỏc nhõn tố tự nhiờn bao gồm: cỏc yếu tố về vị trớ địa lý, thổ nhưỡng, lợi thế
so sỏnh, địa hỡnh, điều kiện khai thỏc sử dụng đất Giỏ trị của đất, lợi nhuận do đất đem lại, cỏc tài sản gắn liền trờn đất thực tế và cỏc tiềm năng khỏc đều cú thể trở thành đối tượng thực thi QSDĐ nhưng tất cả đều sự chi phối của cỏc nhõn tố tự nhiờn
Nhúm cỏc nhõn tố kinh tế-xó hội: Trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất như: Trỡnh độ phỏt triển của Khoa học-Cụng nghệ và khả năng ứng dụng nú, tỡnh chất của quan
hệ sản xuất nhất là quan hệ sở hữu Nhận thức và trỡnh độ của chủ thể sử dụng đất, đặc biệt
là sự phõn cụng lao động xó hội cả bề rộng lẫn bề sõu chớnh là nhõn tố quyết định mức độ, quy mụ của việc thực thi quyền sử dụng đất
Trang 31 Nhúm nhõn tố thể chế chớnh trị: Thể chế chớnh trị ảnh hưởng nhất định đến việc TTQSDĐ, cơ chế thực thi, quy chế thi hành và cỏc tổ chức chớnh trị khỏc nhau giữa cỏc cộng đồng, giữa cỏc quốc gia Tất cả chỳng đều tỏc động giỏn tiếp hoặc trực tiếp đến TTQSDĐ bằng định hướng cỏc thể chế, quan điểm, định hướng quản lý đất đai của Nhà nước
Những nhân tố đó tác động, ảnh h-ởng và tạo ra những phản ứng dây chuyền, có tính "lan rộng" làm cho việc quy hoạch và TTQSDĐ nói chung và đất chuyên dùng nói riêng gặp nhiều cản trở, khó khăn và điều đó cũng làm ảnh h-ởng lớn đến việc phát triển kinh tế đất n-ớc Nó không chỉ gây nên tình trạng rối loạn trong việc khai thác, sử dụng đất đai, giảm hiệu quả và kết quả sử dụng đất mà nó còn ảnh h-ởng nghiêm trọng
đến việc đảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà n-ớc về đất đai, đến việc phát huy quyền dân chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất đai, gây nên những tệ nạn tham nhũng, những tiêu cực của một số cá nhân, đơn vị khi tiếp cận với nguồn lực quan trọng và quí hiếm này
Trang 32Chương 2
THỰC TRẠNG THỰC THI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Ở HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆC THỰC THI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở HOÀ VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA
2.1.1 Sơ lược tình hình chung ở Hòa Vang - Đà Nẵng
Huyện Hòa Vang là huyện ngoại thành duy nhất của thành phố Đà Nẵng, cách trung tâm thành phố 15km Tổng diện tích tự nhiên là 70.734ha chiếm 58,5% diện tích toàn thành phố Địa hình đa dạng trải rộng trên cả 3 vùng, miền núi, trung du và đồng bằng Diện tích đất nông nghiệp 59.684ha chiếm 84,38% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất lâm nghiệp 53.306 ha chiếm 89,1% đất nông nghiệp, Đất phi nông nghiệp 629 ha chiếm 8,89%, tổng diện tích tự nhiên, Đất chưa sử dụng 4.760 ha chiếm 6,73% diện tích tự nhiên Bình quân đất sản xuất nông nghiệp 0,23ha/hộ, trong đó đất lúa 0,14ha/hộ Dân số 107.667 người, hơn 25.692 hộ, hộ nghèo 4.115hộ, chiếm hơn 16% [38, tr.20, 25] Hệ sinh thái đa dạng, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, các điều kiện tự nhiên đã hình thành và phát triển một thảm thực vật phong phú và nhiều loài thực vật sinh trưởng và phát triển theo tầng, hình thành các vùng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng ở khu vực Bà Nà - Đồng Nghệ Khoáng sản gồm có: đá áp lát, đá phục vụ xây dựng, cát xây dựng, quặng Volgram, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng ở khu vực Bà Nà-Đồng nghệ, Cơ cấu kinh tế trên lãnh thổ gồm: Nông nghiệp (44%), công nghiệp-xây dựng: (33%), dịch vụ thương mại (23%) Đơn vị hành chính bao gồm 11 xã, mật độ dân số bình quân 152 người/1km2, phân bổ không đồng đều, cao nhất là xã Hòa Phước (1.412 người/km2), thấp nhất là xã Hòa Bắc (10 người /km2) [38, tr.17,19]
Lao động chiếm 52% dân số, 94% có việc làm, còn lại chưa có việc làm, lao động nông nghiệp 50,4%, CN-TTCN chiếm 20,1%, Dịch vụ-Thương mại 29,5% Giao thông có quốc lộ 1A, QL 14B, hệ thống giao thông được khép kín, 100% hộ có điện thắp sáng, hệ thống y tế-giáo dục cơ bản đảm bảo công tác dạy học và khám chữa bệnh cho nhân dân [38, tr.25, 27]
Trang 332.1.2 Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua
Thời kỳ trước Luật Đất đai 1993 huyện Hòa Vang là huyện thuộc tỉnh Quảng Nam
Đà Nẵng (cũ), nhưng nhiệm vụ cơ bản về quản lý đất đai đã được triển khai Tuy nhiên, việc phân công, phân cấp quản lý chưa rõ ràng, cơ quản lý đất đai là một bộ phận trong Ban nông nghiệp hoặc phòng kinh tế huyện Nên không có nội dung quản lý cụ thể và thiếu chặt chẽ dẫn đến tịnh trạng nhiều cấp, nhiều ngành thậm chí nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp, UBND xã cấp đất và sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không đũng mục đích, không đúng đối tượng, không đúng kế hoạch, quy hoạch gây lãng phí quỹ đất, tạo ra tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
Sau khi Luật Đất đai ban hành, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan chức năng của Trung ương ban hành nhiều văn bản cụ thể hóa nội dung của Luật Đất đai Thành phố Đà Nẵng và huyện Hòa Vang đã có nhiều chủ trương, giải pháp, biện pháp
cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế, tăng cường sắp xếp, tổ chức lại bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai, khắc phục được hạn chế đã nêu trên, đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần thực thi quyền sử dụng đất thể hiện ở một số mặt:
+ Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn đó
Trên có sở các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, Ngành Trung ương, Thành phố về quản lý Nhà nước về đất đai, để đảm bảo quản lý và sử dụng đất đai đạt nhiều kết quả cao, trong thời gian qua UBND huyện Hòa Vang đã ban hành nhiều văn bản quy định về việc quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện tốt các văn bản đó
+ Xác lập địa giới hành chính, lập và quản lý địa giới hành chính và ranh giới, phân định quyền quản lý Nhà nước về mặt kinh tế giữa các cấp đơn vị hành chính, việc xác lập địa giới hành chính hợp lý không những tạo thuận tiện cho công tác cho công tác quản lý mà còn đem lại những thuận lợi cơ bản cho công tác quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội Địa giới hành chính của huyện Hòa Vang (và các xã thuộc huyện) được xác lập đầy đủ và cắm mốc giới hạn rõ ràng
+ Công tác điều tra, khảo sát, lập bản đồ địa chính
Trang 34Đây là nội dung rất quan trọng làm tiền đề cho công tác quản lý đất đai, giúp cho Nhà nước có đầy đủ thông tin cần thiết liên quan đến thửa đất cả về số lượng, chất lượng, vị trí không gian, làm cơ sở pháp lý để xây dựng những tài liệu cơ bản cho công tác quy hoạch,
kế hoạch quản lý đất đai, nhà ở Huyện đã thực hiện công tác đo đạc tọa độ địa chính, xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân trên đại bàn huyện theo Nghị định 64/NĐ-CP của Chính phủ Công tác này cơ bản hoàn thành vào cuối năm 1996 UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Chỉ thị 25/1999/CT-UB ngày 8 tháng 11 năm 1999 về việc đẩy mạnh công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp theo Nghị định 02/NĐ-CP của Chính phủ Đến nay các xã có đất lâm nghiệp đã triển khai xong, làm
cơ sở cho Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã xét đề nghị UBND huyện hoặc thành phố giao đất, cho thuê đất cấp giấy cứng nhận quyền sử dụng đất, cho các
cá nhân, tổ chức Hiện nay đang khảo sát, đo đạc khoanh vùng các khu vực khai thác khoáng sản, nguyên vật liệu xây dựng làm cơ sở cho UBND thành phố cấp giấy phép khai thác cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương, giải quyết việc làm và phát triển cơ sở hạ tầng kỷ thuật công nghiệp thương mại và dịch vụ trên địa bàn huyện
+ Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ pháp lý, kỹ thuật quan trọng trong việc điều tiết các quan hệ đất đai phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội Tuy vây, trong thời gian qua công tác quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai ở Hòa Vang, chưa được quan tâm đầu tư đúng mức, công tác quy hoạch sử dụng đất
ở xã và toàn huyện chưa được thực hiện Chỉ triển khai lập quy hoạch sử dụng đất theo ngành và theo các dự án như dự án Trồng rừng, các khu tái định cư, khu công nghiệp vừa và nhỏ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hạ tâng kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và đời sống, trên cơ
sở lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm
+ Công tác thu hồi đất, giao đất cho thuê đất
Công tác thu hồi đất, giao đất từ năm 2000 đến năm 2005, UBND huyện Hòa Vang
đã 73.554 Quyết định giao đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất để sử dụng vào các mục đích với tổng diện tích 4006,07ha Trong đó đất cho nhân dân làm nhà ở là 3940 trường hợp với diện tích 5,2ha, giao đất nuôi trồng thuỷ sản 110 trường hợp với diện tích 106,8ha, giao đất trồng cây lâu năm 867 trường hợp với diện tích 672ha, giao đất trông cây lâm nghiệp 190 trường hợp với 2.397ha, chuyển quyền sử dụng đất 32.223 trường
Trang 35hợp với diện tích 577ha Ngoài ra, đề xuất cho UBND thành phố giao đất cho các tổ chức để xây dựng công trình công cộng như trường học, cơ quan hành chính, trung tâm văn hóa 224 trường hợp với tổng diện tích 220,52ha [52, tr.12]
+ Công tác cho thuê đất
Thực hiện Chỉ thị 245/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định 85/NĐ-CP của Chính phủ, Chỉ thị 27/CT-UB của UBND thành phố Đà Nẵng và Chỉ thị số: 06/CT-UB của UBND huyện Hòa Vang về hướng dẫn thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý và sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố đã hướng dẫn cho các đơn vị sử dụng lập thủ tục thuê đất đến cuối năm 2005 đã tham mưu cho UBND thành phố ra quyết định cho thuê được 338 trường hợp với tổng diện tích 727,6ha Sử đụng vào sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản… giải quyết đáng kể thu nhập, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế (bảng 2.1)
Bảng 2.1: Công tác giao đất, chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê đất (giai đoạn 2000 -
2005)
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng cộng
Giao đất xây
dựng nhà ở
Diện tích (ha) 3,2 3,84 2,59 6,7 12,2 20,1 52,8
Số trường hợp 211 253 110 555 1.057 1.510 3.940
Giao đất nuôi
trồng thủy sản
Diện tích (ha) 6,4 10,6 19,9 36,8 7,6 15,2 106,08
Số trường 23 28 55 114 313 320 867
Trang 36Số trường hợp 269 811 2.495 8.311 8.585 11.205 32.223
Đề nghị giao
đất công cộng
Diện tích (ha) 10,1 10,93 27,19 13,4 45,7 54 220,52
Số trường
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hoà Vang
+ Công tác đăng ký thông kê đất đai
Công tác này, được UBND huyện chỉ đạo tiến hành thường xuyên mỗi năm một lần, qua thực tế công tác này đã thực hiện tốt ở các cấp, hoàn thành công tác kiểm kê đất đai năm 2005, báo cáo về cơ quan chuyên môn cấp trên kịp thời, đúng quy định
+ Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Từ năm 1994 đến năm 1995 thực hiện công tác đo đạc tọa độ địa chính và Nghị định 64/CP của Chính phủ, công tác đo đạc xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân là cơ bản hoàn thành trên địa bàn 11 xã Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phần lớn được cấp kịp thời cho nhân dân, 95% tổng số hộ sử dụng đất trên địa bàn huyện, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan cho nên hiện nay ở các xã và huyện còn tồn đọng số giấy chứng nhận
Trang 37chưa cấp phát được do nằm trong quy hoạch, hiện nay toàn huyện có 2.975 trường hợp đang
sử dụng đất ở nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Từ năm 2004, theo Luật Đất đai năm 2003, thành phố giao trách nhiệm việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho UBND huyện, đã cấp được 8.500 giấy, với tổng diện tích 125ha [52, tr.17]
+ Công tác quản lý tài chính về đất đai
Trong những năm qua, nguồn thu sử dụng đất đai bao gồm: Thuế tiền sử dụng đất, tiền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tiền thuế chuyển mục đích sử dụng, tiền cho thuê đất, tiên thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền phí và lệ phí trong công tác quản lý đất đai Nguồn thu này chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước toàn huyện: năm 2005 thu 36 tỷ, chiếm 45% năm 2004 thu 41 tỷ đồng chiếm 48% Chính sách thu tiền sử dụng đất đã tạo nguồn thu lớn, chủ yếu cho ngân sách nhà nước Để chính sách thu tiền sử dụng đất được điều chỉnh phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, thực sự theo kịp với tiến trình chuyển đổi nền kinh tế quốc tế có hiệu quả Luật Đất đai năm
2003 đã có những sửa đổi bổ sung quan trọng liên quan đến thu tiền sử dụng đất, cụ thể như
mở rộng đối tượng được giao đất có thu tiền sử dụng đất, quy định không tiền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993, không thu tiền
sử dụng đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, giá đất tính thu tiền sử dụng đất phải sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường trong điều kiện bình thường và công bố vào ngày 01/01 hàng năm, quy định giao đất thu tiền sử dụng đất có thời hạn, thực hiện giảm miễn trực tiếp cho các đối tượng được giảm
+ Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất
Trong những năm qua, công tác quản lý giám sát đất đảm bảo người sử dụng đất có thể sử dụng các quyền và thực đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng đất được UBND huyện quản lý, UBMTTQVN huyện và các tổ chức thành viên của Mặt trận và công dân có quyền hạn và trách nhiệm giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai, phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về quản lý sử dụng đất đai, ngăn chặng kịp thời những biểu hiện tiêu cực và sử dụng đất không đúng mục đích, hiệu quả sử dụng thấp
+ Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ quản lý và sử dụng đất UBND huyện luôn chủ động và phối hợp với các ngành chức năng cấp trên và các cơ quan
Trang 38chuyên môn thuộc huyện kiểm tra tình hình sử dụng đất trái phép, chiếm dụng, sử dụng đất không đúng mục đích, lập thủ tục hành và tiền nộp vào ngân sách nhà nước Thực hiện quyết định của UBND huyện kiểm tra các tổ chức, cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích trong 5 năm qua (2001-2005) 540 trường hợp bao gồm: lấn chiếm đất công 121 trường hợp, lấy đất nông nghiệp làm vật liệu gạch ngói 152 trường hợp, lấn chiếm đất rừng 49 trường hợp, chuyển mục đích sử dụng 218 trường hợp
+ Công tác giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo
Giải quyết tranh chấp đất đai là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý đất đai Nhà nước với tư cách là người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý đất đai, khi có tranh chấp quyền và nghĩa vụ giữa các bên hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai thì Nhà nước phải đứng ra giải quyết nhằm hướng việc sử dụng đất đai đúng mục đích và có hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất Trong năm năm qua (2001-2005) việc tranh chấp đất đai diễn ra khá phức tạp, phổ biến, ngày càng nhiều nhất là tranh chấp đất lâm nghiệp và đất ở nổi lên, đáng quan tâm nhất tranh chấp giữa đồng bào dân tộc thiểu số với các lâm trường quốc doanh, các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, giữa người dân địa phương với các đơn vị kinh tế Nhà nước và tư nhân, giữa người địa phương với người ngoài địa phương đến xin giao đất, thuê đất làm trang trại (hiện có 174 chủ trang trại, sử dụng 8.758ha, trong đó có 121 chủ trang trại là người ngoài địa phương), khai thác nguyên vật liệu xây dựng, khoáng sản Trong 5 năm có 326 vụ tranh chấp, trong
đó số thuộc thẩm quyền huyện: 100 vụ và xã: 226 vụ, đa số các vụ được giải quyết cơ bản, tồn đọng ít, số vụ tồn đọng đến nay 21vụ chiếm 6%/tổng số vụ [52, tr.10]
+ Giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai
- Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo với quyết định hành chính, hành vi hành chình và quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất thực hiện theo quyết định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo Song song với việc tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị ngày càng tăng Đơn khiếu nại chiếm 69% đơn, đơn tố cáo chiếm 2% đơn, đơn kiến nghị chiếm 12,2% đơn Tất cả đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị được UBND Huyện tập trung giải quyết chủ yếu hòa giải cơ sở mà được giải quyết tại huyện Số vụ giải quyết tại Tòa án chiếm 12%/tổng số vụ
Trang 39Toàn huyện, tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị chủ yếu tập trung ở lĩnh vực đất đai Trong 5 năm số đơn các lĩnh vực thể hiện qua các năm 2001: 334 đơn, trong đó lĩnh vực đất đai 239 đơn chiếm 71,5%; năm 2002: 377 đơn, trong đó lĩnh vực đất đai 264 đơn chiếm 87% tổng số đơn; tổng số đơn các loại tồn đọng 29 đơn chiếm tỷ lệ 1,4% tổng số đơn [52, tr.21] Tóm lại, thời gian qua tình hình thực thi quyền sử dụng đất được tiến hành theo
đúng trình tự thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất
+ Công tác quản lý dịch vụ công về đất đai
Hiện nay trên địa bàn huyện có một tổ chức thực hiện dịch vụ công về đất đai đó là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bộ phận này tham mưu cho huyện thực hiện lập thủ tục trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình và cá nhân và tổng hợp đề xuất, báo cáo trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn
2.1.3 Những kết quả đạt được trong thực thi quyền sử dụng đất
Trang 404 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 487,27 7,75
5 Đất công suối và mặt nước chuyên dùng 1695,45 26,95
Trong đó:
1 Đất bằng chưa sử dụng 771,83 16,2
2 Đất đồi núi chưa sử dụng 3731,83 78,39
3 Núi đá không có rừng cây 256,92 5,40
Nguồn: Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Hoà Vang
* Tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn huyện là 59.684ha chiếm 84,38% tổng diện tích đất
tự nhiên, bình quân diện tích đất nông nghiệp cho một khẩu là 5.355 m2, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp cho một khẩu 557m2 (bảng 2.3_
Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Loại đất diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Đất nông nghiệp
I Đất sản xuất nông nghiệp
1.1 Đất trông cây hàng năm
- Đất trồng lúa nước
- Đất trông cây hàng năm còn lại
1.2 Đất trông cây lâu năm
5300,03 3762,59 1537,44
903,40
53306,05 29794,63 12658,72 10852,7
102,09 72,49
100 10,40
85,44 71,00 29,0
14,56
89,31 55,89 23,75 20,36
0,17 0,12
Nguồn: Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Hoà Vang
- Đất sản xuất nông nghiệp