Nội dung: Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết.Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán
Trang 1LUẬN VĂN:
Thực tế công tác kế toán thành phẩm bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty Thương mại và
công nghệ Thiên hào
Trang 2Lời mở đầu
Tiêu thụ hàng hóa, phân tích doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh
là vấn đề thường xuyên được đặt ra đối với tất cả các đơn vị kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Nếu như trước đây trong cơ chế quản lý kinh tế cũ vấn đề này được nhà nước “lo” cho các đơn vị kinh tế hầu như toàn bộ: sản xuất cái gì? Bán ở đâu với giá
cả như thế nào và lỗ thì nhà nước bù, lãi thì nhà nước thu về thì trong cơ chế quản lý kinh tế mới “ cơ chế vận hành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng
xã hội chủ nghĩa là cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch chính sách và các công cụ quản lý khác” rất nhiều doanh nghiệp đã gặp khó khăn và không ít các đơn vị đã đi đến chỗ phải giải thể Nguyên nhân chính dẫn đến điều đó là sản phẩm sản xuất ra hay hàng hoá mua về không tiêu thụ được xác định không chính xác kết quả sản xuất kinh doanh để dẫn đến tình trạng: lỗ thật, lãi giả Do
đó, điều quan trọng và là sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là làm thế nào để sản phẩm hàng hoá của mình tiêu thụ được trên thị trường và được thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi
Đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh thương mại Để có quá trình phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thì họ phải trải qua một khâu cực kỳ quan trọng đó là khâu tiêu thụ hàng hóa Quả là không ngoa khi chúng ta nói rằng tiêu thụ hàng hóa mang ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp Tiêu thụ là một giai đoạn không thể thiếu trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt được khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện được chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hoá một cách hợp lý Để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãI không thì phải nhờ đến kế toán phân tích doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh Vì thế việc hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng Kế toán phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một trong những thành phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp về những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy
Trang 3cao,nhất là khi nền kinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng hết những năng lực sẫn có nhằm tăng lợi nhuận củng cố mở rộng thị phần của mình trên thị trường
Cũng như các doanh nghiệp khác Công ty Thương mại và Công nghệ Thiên Hào là một Doanh nghiệp thương mại đã sử dụng kế toán để điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty Trong đó kế toán theo dõi tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh hàng hoá có nhiệm vụ theo dõi quá trình bán hàng số lượng hàng hoá bán ra, chi phí bán hàng để cung cấp đầy đủ thông tin về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh từng kỳ sao cho nhanh nhất, hiệu quả nhất
Chương1 Các vấn đề chung về công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1 Khái niệm thành phẩm, bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng
1.1 Khái niệm về thành phẩm và phân biệt thành phẩm với sản phẩm
- Khái niệm thành phẩm:
Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp: Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho thành phẩm
- Phân biệt thành phẩm với sản phẩm
Thành phẩm Sản phẩm X
ét về mặt
giới hạn
Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất và gắn với một quy trình công nghệ sản xuất nhất định trong phạm vi một doanh nghiệp
Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất ,cung cấp dịch vụ
X
ét về mặt
phạm vi
Thành phẩm duy nhất chỉ là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ
Sản phẩm bao gồm thành phẩm và nửa thành phẩm
Trang 4sản xuất
Việc phân định rõ thành phẩm và sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính đúng giá thành sản phẩm hoàn thành, từ đó đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất
Mọi thành phẩm đều tồn tại song song hai mặt số lượng và chất lượng Mặt số lượng phản ánh quy mô thành phẩm, mặt chất lượng phản ánh giá trị sử dụng Yêu cầu quản lý thành phẩm còn đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên kích thích nhu cầu tiêu dùng trong xã hội, điều đó tạo điều kiện cho công tác bán hàng
1.2 Khái niệm bán hàng và bản chất của qúa trình bán hàng
Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu của các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân bên ngoài công ty,tổng côn ty hoặc tập đoàn sản xuất gọi là bán cho bên ngoài Trong trường hợp hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị trong cung một công ty hoặc tổng công ty, tập đoàn…được gọi là bán hàng nội bộ
1.3 ý nghĩa của quá trình bán hàng
Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là công đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạơ điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thu, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của nguời lao động trong doanh nghiệp
Trang 5Đảm bảo được công tác bán hàng tăng về số lượng , đúng thời hạn sẽ tạo điều kiện tốt cho vòng quay vốn, tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh đạt hiệu quả cao
Trang 62 Các phương pháp xác định giá gốc của thành phẩm
2.1 Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm
Giá trị thành phẩm theo nguyên tắc phải được ghi nhận theo giá gốc ( trị giá thực tế), trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì giá trị thành phẩm phải phản ánh theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Trong thực tế, doanh nghiệp thường sản xuất nhiều mặt hàng và hoạt động nhập xuất thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có sự biến động lớn do nhiều nguyên nhân.Để phục vụ cho việc hạch toán hàng ngàykịp thời, kế toán thành phẩm còn có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép vào phiếu nhập, phiếu xuất và ghi sổ kế toán chi tiết thành phẩm
2.2 Giá gỗc thành phẩm nhập kho
- Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra phải được ghi nhận theo giá thành sản xuất thực tế bao gồm: chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để sản xuất thành phẩm
- Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến được ghi nhận theo giá thành thực
tế gia công chế biến bao gồm: chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công như: chi phí vận chuyển,bốc dỡ khi giao, nhận gia công
2.3 Giá gỗc thành phẩm xuất kho
Về nguyên tắc phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá gốc, nhưng do thành phẩm được nhập từ các nguồn nhập và là hoạt động trong quá khứ của các kỳ kế toán khác nhau Do đó để xác định giá gốc của thành phẩm xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh( giá thực tế của từng lô nhập)
- Phương pháp bình quân gia quyền(sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ)
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
- Phương pháp nhấp sau, xuất trước (LIFO)
3 Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng
3.1: Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
Trang 7- Khái niệm doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
- Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho nguời mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như nguời sở hữu hàng hoặc kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ
3.2: Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với khối lượng lớn
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Các loại thuế có tính vào giá bán:
+ Giá vốn hàng bán được hạch toán tương tự như trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Số thuế GTGT phải nộp được ghi giảm doanh thu bán hàng
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu đã được tính vào giá bán nên phải trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần hàng hoá đã chịu thuế TTĐB hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
Trang 83.3 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hiệu số giữa thu nhập và chi phí
Các khoản giam trừ
DT -
Giá vốn hàng bán -
Chi phí
BH và chi phí QLDN
4 Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán
4.1 Các phương thức bán
a, Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Nội dung: Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho nguời mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho nguời mua doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của nguời mua, giá trị của hàng hoá đã được thực hiện vì vậy quá trình bán đã bán hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận
Trang 9b, Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng
Nội dung: Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết.Số hàng gửi đi vẫn
thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hoá đã
được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng
c Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng
Nội dung: phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng
là phương thức bên giao đại lý( chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp.Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng
d Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Nội dung:Bán hàng trả chậm trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần.Nguời mua thanh toán lần đầu ngay tại thơi điểm mua, số tiền còn lại sẽ trả dần ở các kỳ sau và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Nguyên tắc doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
e Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Nội dung: Phương thức hàng đổi hàng là hương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoá khác không tương tự của khách hàng Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật tư tương ứng trên thị trường
4.2 Các phương thức thanh toán:
- Thanh toán bằng tiền mặt:Theo phương thức này, việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời và nguời bán sẽ nhận được ngay số tiền mặt tương ứng với số hàng hoá mà mình
đã bán
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Theo phương thức này,nguời mua có thể thanh toán bằng các loại séc, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có giá trị tương đương…
Trang 105 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để quản lý chặt chẽ thành phẩm, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác, tiến hành phân phối kết quả kinh doanh đảm bảo các lợi ích kinh tế, kế toán cần hoàn thành nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá về các mặt số lượng, quy cách, chất lượng và giá trị
- Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Ghi nhận đầy đủ, kịp thời các khoản chi phí và thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động
- Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh
và kiểm tra, giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh Đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin liên quan Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế hoạt động bán hàng và kết quả kinh doanh
6 Chứng từ kế toán và các phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm
6.1 Chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ làm biến động thành phẩm đều phải được ghi chép, phản ánh vào chứng từ ban đầu phù hợp và theo đúng những nội dung và phương pháp ghi chép chứng từ kế toán đã quy định theo chế độ Các chứng từ kế toán chủ yếu gồm:
- Phiếu nhập kho – Mẫu số 01 VT/BB
- Phiếu xuất kho – Mẫu số 02 VT/BB
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ – Mẫu số 03 VT/BB
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý – Mẫu số 04 – XKĐL
- Hoá đơn bán hàng – Mẫu số 02/GTGT
- Hoá đơn giá trị gia tăng – Mẫu số 01/GTKT
- Thẻ kho thành phẩm
- Sổ chi tiết thành phẩm
Trang 11Chứng từ kế toán là cơ sở để tiến hành nhập xuất thành phẩm và là căn cứ kiểm tra tính chính xác trong quá trình ghi sổ, đảm bảo ghi chép đầy đủ nội dung cần thiết
6.2 Các phương pháp kế toán chi tiết:
6.2.1 Phương pháp thẻ song song
- ở kho: thủ kho căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi về số lượng hiện vật nhập, xuất, tồn và ghi chép trên thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng loại định kỳ sau khi đã được phân loại theo từng thứ tự thành phần cho phòng kế toán
- ở phòng kế toán: Ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị vào sổ kế toán chi tiết thành phẩm
- Cuối tháng, cộng sổ chi tiết đối chiếu với thẻ kho về mặt số lượng Từ sổ chi tiết lập bảng nhập, xuất, tồn theo từng loại thành phẩm để đối chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị
Trang 12Sơ đồ 1:
6.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- ở kho: Như phương pháp thẻ song song
- ở phòng kế toán: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại thành phần ở từng kho trên cơ sở đối chiếu luân chuyển
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ do thủ kho chuyển lên, kế toán vào bảng kê, lập bảng kê xuất
Cuối tháng, căn cứ vào hai bảng kê trên để vào sổ đối chiếu luân chuyển tháng
đó
Thẻ
kho
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp NXT
Sơ đồ kế toán tổng hợp
Trang 13Sơ đồ 2
6.2.3 Phương pháp sổ số dư
- ở kho: Tương tự phương pháp thẻ song song
Cuối tháng ghi tồn kho (đã tính trên thẻ kho) sang cột số lượng ở sổ số dư,
- ở phòng kế toán : Kết hợp với kho để theo dõi tình hình nhập xuất theo định
kỳ, lập bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất
Cuối tháng, cộng số liệu trên hai bảng này để ghi vào phần nhập, xuất trong bảng kê tổng hợp Nhập-Xuất- Tồn, tính ra số tồn ghi vào cột tồn kho cuối tháng của bảng này
Cuối tháng nhận sổ số dư ghi vào cột tồn kho cuối tháng cuả bảng này Cuối tháng nhận sổ số dư từ kho chuyển lên tính và ghi cột thành tiền rồi cộng Đối chiếu với bảng kê tổng Nhập – Xuất – Tồn về mặt giá trị
Chứng từ gốc
Bảng kê xuất
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 14Sơ đồ 3:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ xuất Chứng từ nhập
Sổ
Số
dư
Bảng kê tổng hợp N-X-T
Thẻ kho
Trang 157 Kế toán tổng hợp thành phẩm
7.1 Tài khoản sử dụng: TK155-Thành phẩm
Tài khoản 155- Thành phẩm sử dụng để phản ánh giá gốc thành phẩm hiện
có và tình hình biến động của các loại thành phẩm trong kho của doanh nghiệp
Trang 16Kết cấu và nội dung phản ánh TK155- Thành phẩm
TK155 –Thành phẩm
7.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
7.2.1 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên tình hình nhập – xuất – tồn thành phẩm trên cơ sở kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hoặc bán hàng
- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ ( Dck: Trị giá thực tế của
thành phẩm tồn kho
Trang 17Sơ đồ 4: Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKTX
154 155 632,157
(1) NK thành phẩm (2) XKTP đem bán, gửi bán , trả lương
cho CNV, đem trao đổi biếu tặng
1388 157,632 (3) Xuất TP cho vay,mượn tạm thời
(5)Hàng gửi bán không bán được
(6a)Phát hiện thiếu mất TP khi KK
1388,334,111
Trang 181381 Chưa XĐ được
nguyên nhân
412 (7a) Đánh giá giảm TP
7.2.2 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
Phương pháp KKĐK là phương pháp không theo dõi phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho tương ứng Do đó, giá trị hàng tồn kho không căn cứ vào số liệu trên các tài khoản,sổ
kế toán để tính mà căn cứ vào kết quả kiểm kê đồng thời trị giá thành phẩm xuất kho không cần căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp mà căn cứ vào kết quả kiểm kê giá trị thành phẩm tồn kho
Trang 19Kết cấu và nội dung phản ánh của TK157- Hàng gửi đi bán
TK157- Hàng gửi đi bán
- Kết chuyển cuối kỳ trị giỏ hàng hoỏ, thành phẩm đó gửi bỏn được khỏch hàng chấp nhận thanh toỏn (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)
- Trị giỏ hàng hoỏ, thành phẩm, dịch
vụ đó được chấp nhận thanh toỏn
- Trị giỏ hàng hoỏ, thành phẩm, dịch
vụ đó gửi đi bỏn bị khỏch hàng trả lại
- Kết chuyển đầu kỳ trị giỏ hàng hoỏ, thành phẩm đó gửi bỏn chưa được khỏch hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ( Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)
Số dư: Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa
Trang 208.1.2: TK 531- Hàng bán bị trả lại
Dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Do vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, sai quy cách, kém phẩm chất; không đúng chủng loại
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK531- Hàng bán bị trả lại:
TK531 – Hàng bán bị trả lại
TK531 – Hàng bán bị trả lại, cuối kỳ không có số dư
8.1.3: TK512– Doanh thu nội bộ
Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong nội
bộ các doanh nghiệp
TK 511 – Doanh thu nội bộ, chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một công ty hay một tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu bán hàng nội bộ trong một kỳ kế toán
Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch
vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 – Doanh thu nội bộ
TK 512 – Doanh thu nội bộ
Trị giá của hàng bán
bị trả lại, đã trả lại tiền cho nguời mua hàng hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số
Kết chuyển trị giá của hàng bị trả lại vào bên Nợ TK511 –Doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch
vụ hoặc TK512 – Doanh thu bán hàng nội bộ để xác doanh
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán nội bộ;
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ;
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
Doanh thu bán hàng nội
bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ hạch toán
Trang 21TK 512 – Doanh thu nội bộ, cuối kỳ không có số dư
Trang 22Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 – Giảm giá hàng bán
TK 532 – Giảm giá hàng bán, cuối kỳ không có số dư
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cuối ky không có số dư
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 TK cấp 2
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá : Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần
của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã được xác định đã bán
trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này chủ yếu sử dụng cho các ngành kinh doanh vật tư, hàng hoá…
Giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho nguời mua hàng
Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán vào bên Nợ TK
511 – Doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ hoặc TK 512
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán trong kỳ kế toán;
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ;
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của
hiện trong kỳ hạch toán
Trang 23- TK5112 – Doanh thu bán các thành phẩm:Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng sản phẩm gồm: thành phẩm, nửa thành phẩm đã được xác
Định là bán hoàn thành trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp, ngư nghiệp…
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng dịch vụ đã được xác định là bán hoàn thành trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này sử dụng chủ yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ KHKT, công ty tư vấn, dịch vụ kiểm toán, pháp lý…
- TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Sử dụng cho các doanh
nghiệp thực hiện nhiêm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước và được hưởng các khoản thu do trợ cấp, trợ giá từ Ngân sách Nhà nước
8.1.6: TK632 – Giá vốn hàng bán
Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp( đối với doanh nghiệp xây lắp) đã bán trong kỳ Ngoài ra còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vượt trên mức bình thường trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 24Kết cấu và nội dung phản ánh của TK632 – Giá vốn hàng bán
TK 632 – Giá vốn hàng bán
TK 632- Giá vốn hàng bán, cuối kỳ không có số dư
8.2: Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng chủ yếu
8.2.1: Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
1 Giá gốc của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bản trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán
Có TK155 - Xuất kho thành phẩm
Có TK154 - Xuất trực tiếp tại phân xưởng
2 Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 111, 112 - Số đã thu bằng tiền
Nợ TK 131 - Số bán chịu cho khách hàng
Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
Có TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
3 Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh:
vượt trên mức bình thường
không được tính vào trị giá
hàng tồn kho mà phải tính vào
thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự
- Phản ánh khoản hoàn nhập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
( chênh lệch giữa số phải trích lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã trích lập
dự phòng năm trước);
- Kêt chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sang TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 25
3.1 Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng được hưởng (nếu có):
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nợ TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
Có TK111,112 - Trả lại tiền cho khách hàng
Có TK131 - Trừ vào ợ phải thu của khách hàng
Có TK3388 - Số giảm giá chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho khách hàng
3.2 Trường hợp hàng bán bị trả lại:
- Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531 - Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK33311 - Thuế GTGT đầu ra
Có TK 111, 112, 131, 3388
- Tổng giá thanh toán
- Phản ánh giá gốc của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK155 - Thành phẩm ( nhập kho thành phẩm)
Nợ TK157 - Hàng gửi đi bán (Gửi tại kho nguời mua)
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh ( Nếu hàng bán bị trả lại không thể bán được hoặc sửa chữa được)
Có TK632 - Giá vốn hàng bán 4.Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
Có TK 531 - Doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
5 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Trang 266 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển trị giá vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
(6)K/CCPBH,
(VAT) CPQLDN
(3) Các khoản giảm trừ(nếu có)
8.2.2: Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng
1 Giá gốc hàng gửi đi cho khách hàng, dịch vụ đã cung cấp nhưng khách hàng chưa trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Trang 272.1 Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra 2.2 Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán đã bán:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK157 - Hàng gửi đi bán
3 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 511 - Doanh thu thuần
4 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 7: Kế toán tổng hợp bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán 154,155 157 632 911 511
(1) (2b) (3) (4) (2a)
3331
Ghi chú: (1) Xuất kho TP cho KH
(2a) KH thanh toán hoặc chấp nhận TT (2b) Giá vốn hàng bán
(2c) Hàng gửi bán không bán được nhập lại kho
Trang 28(3) CK kết chuyển GVHB (4) CK kết chuyển DTT
8.2.3 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá
8.2.3 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng
* Tại bên giao đại lý, ký gửi (chủ hàng)
1 Giá gốc hàng chuyển giao cho đại lý hoặc cơ sở nhận ký gửi
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 155, 154
2 Căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các đại lý hưởng hoa hồng gửi:
2.1 Ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra của hàng đã bán:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng ( Tổng giá thanh toán)
Có TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK33311 - Thuế GTGT đầu ra 2.2 Giá gốc của hàng gửi đại lý, ký gửi đã bán:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gưi đi bán
3 Xác định số hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý, ký gửi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Tổng số hoa hồng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
4 Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
5 Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 29Sơ đồ 8: Kế toán tổng hợp hàng gửi bán đại lý, ký gửi bên giao đại lý 154,155 157 632 911 511 131
Xuất hàng giao Giá vốn của K/c GVHB K/c DTT Ghi
nhận DTT Hoa hồng cho
của cho ĐL, KG hàng ĐL, KG ĐL
133 hàng
ĐL
KG
* Tại bên nhận đại lý, ký gửi:
- Khi nhận hàng để bán, căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng kinh tế, kế toán ghi:
Có TK331 - Phải trả cho nguời bán
2 Doanh thu bán đại lý, ký gửi được hưởng theo hoa hồng đã thoả thuận
Nợ TK331 - Phải trả cho nguời bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (Hoa hồng bánđại lý, ký gửi)
3 Thanh toán tiền bán hàng đại lý, ký gửi cho chủ hàng
Nợ TK331 - Phải trả cho nguời bán
Có TK 111, 112, 131
Trang 30Sơ đồ 9:Kế toán tổng hợp hàng gửi bán đại lý, ký gửi bên nhận đại lý
TT tiền BH cho bên giao hàng
8.2.4 Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
1 Phản ánh giá gốc của hàng xuất bán
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK154, 155, 156 2.1 Số tiền trả lần đầu, số tiền còn phải thu DTBH và lãi trả chậm
Nợ TK 111, 112 - Số tiền thu lần đầu
Nợ TK 131 - Số tiền còn phải thu
Có TK 511 - Doanh thu BH ( giá bán theo phương thức trả
1 lần)
Có TK 33311 - Thuế GTGT phảI nộp ( nếu có)
Trang 31Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện 2.2 Khi thu tiền bán hàng lần tiếp theo, ghi
Nợ TK 111, 112 - Số tiền khách hàng trả dần
Có TK 131 - PhảI thu của khách hàng 2.2 Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động TC (lãI trả chậm, trả góp)
Sơ đồ 10: Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp 154,155,156 632 511 111,112
Giá gốc hàng xuất bán DTBH và CCDV
Trang 32a/ Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bảo quản và tiến hành hoạt động bán hàng, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoặc công trình xây dựng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
b/ Nội dung chi phí bán hàng và tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 641 – Chi phí bán hàng, cuối kỳ không có số dư
Kế toán chi phí bán hàng cần phải theo dõi chi tiết theo nội dung kinh tế của chi phí bán hàng
TK 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2
- TK 6411 - Chi phí nhân viên
- TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
9.1.2 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
1.Chi phí nhân viên bán hàng phát sinh:
Tập hợp chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 1422 - CP chờ
Trang 33Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
4 Chi phí khấu hao TSCĐ
Nợ TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
5 Chi phí bảo hành sản phẩm
Nợ TK6415 - Chi phí bảo hành
Có TK 111, 112, 154, 335, 336…
6 Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoàI
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331
7 Chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng
Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước CP sửa chữa TSCĐ
Tính trước CP sữa chữa TSCĐ vào chi phí bán hàng
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK335 - Chi phí phải trả Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 111, 112, 152, 331, 214 Trường hợp không tính trước chi phí sửa chữa TSCĐ
Trang 34Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước
Có TK111, 112, 152, 331, 214 Định kỳ, tính vào CPBH từng phần chi phí đã phát sinh
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 142 - Chi phí trả trước
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
8 Các khoản ghi giảm CPBH phát sinh
Nợ TK111, 112, 334, 138
Có TK641 - Chi phí bán hàng 9.Cuối kỳ, kết chuyển Chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh 9.1 Kết chuyển sang TK chi phí chờ kết chuyển( DN có ít hoặc không có DT)
Nợ TK 142, 242
Có TK641 - Chi phí bán hàng 9.2 Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
Trang 35Sơ đồ 11: Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng 334,338 641 111,112
Cp nhân viên bán hàng Các khoản giảm trừ CP BH
Trị giá NVL phục vụ bán hàng Ck, K/C CPBH để xác định
133 152,142,242 KQKD
Trị giá CCDC phục vụ bán hàng 142
214
CP khấu hao TSCĐ 111,112,336
CP bảo hành sản phẩm 111,112,331
CP dịch vụ mua ngoài
133 111,112,141
CP khác bằng tiền
Trang 36335 111,112,152 trích trướcCPSClớn TSCĐ
CP SC thựctế phát sinh
Tập hợp CPSClớn 142,242
TSCĐ phân bổ dần CPSC lớn TSCĐ
9.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
9.2.1 Khái niệm và nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp a/ Khái niệm: Chi phí QLDN là các khoản chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức và quản lý sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp
b/ Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp và tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp:
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, cuối kỳ không có số dư
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 TK cấp 2:
- TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Các chi phí quản lý doanh
Trang 379.2.1 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
1 Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp phát sinh:
Nợ TK 6421 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
4 Chi phí khấu hao TSCĐ
Nợ TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
5 Thuế môn bàI, thuế nhà đất phải nộp NN
Nợ TK 6425 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NN
6 Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp
Nợ TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí
Trang 38Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Nợ TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trang 39Sơ đồ 12: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 334,338 642 111,112,152
CP nhân viên trong DN Các khoản ghi giảm CP QLDN
111,112,152
911 Giá trị thực tế củaVL phục vụ
cho QLDN 911 K/c CP QLDN 153,142,242
Trang 40ngoài
133
111,112,141
Các CP khác bằng tiền
9.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng
9.3.1 TK sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ đã bán, đã cung cấp;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí hoạt động tài chính;
- Chi phí khác;
- Doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và dịch vụ đã cung cấp trong kỳ;
- Thu nhập của hoạt độnc tài chính
- Thu nhập khác;
- Số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ