1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn

53 685 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 608,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn

Trang 1

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những thập niên vừa qua, sự phát triển về khoa học kĩ thuật đã dẫn tới sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ngày càng được đẩy mạnh Chính sự phát triển này mà môi trường sống của chúng ta đang bị đe doạ nghiêm trọng Trong rất nhiều những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường thì rác thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân chính

Thực tế cho thấy lượng rác thải tạo ra hàng ngày trong quá trình sống của con người gia tăng cùng với sự phát triển kinh tế, tăng dân số, tăng mức sống của người dân Tuy nhiên việc bảo vệ môi trường chưa trở thành thói quen, nếp sống của nhiều người

Việc quản lý chất thải rắn là một trong những vấn đề cấp thiết và cần được giải quyết kịp thời để đảm bảo cho việc vệ sinh chung, cho cảnh quan

đô thị, cho sức khỏe cộng đồng và đảm bảo cho việc giảm thiểu những tác động xấu tới môi trường

Tại thị trấn Đồng mỏ, huyện Chi lăng, tỉnh Lạng sơn nói chung công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt bước đầu đã được quan tâm Tuy nhiên, do chưa có biện pháp xử lý hữu hiệu, chưa có đầy đủ cơ sở khoa học nên công tác quản lý chất thải rắn còn gặp nhiều khó khăn Nhận thức được tầm quan trọng của quản lý chất thải rắn, trước thực tế khó khăn của công tác quản lý này, cùng với sự phân công của Khoa Tài nguyên và Môi trường dưới sự

hướng dẫn của giảng viên Lê Văn Thơ, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn”

Trang 2

1.3 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá về khối lượng, thành phần và mức độ ảnh hưởng của CTSHR trên địa bàn thị trấn

- Đề ra những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTSHR của thị trấn

1.4 Yêu cầu của đề tài

- Số liệu thu được phải chính xác, trung thực, khách quan

- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế của thị trấn

1.5 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là điều kiện giúp sinh viên tập duyệt, vận dụng những kiến thức đã học làm quen với thực tế

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đánh giá những mặt còn hạn chế trong công tác quản lý CTSHR Từ đó giúp cho địa phương định hướng phương pháp quản lý CTSHR trong thời gian tới

Trang 3

Phần 2 TỒNG QUAN TÀI LIỆU

Nhờ sự tập trung cao độ của các nhà khoa học trên thế giới, trong thời gian từ 1960 tới nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình chuyên khoa Trong đó có nhiều tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật môi trường

Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sản xuất của con người đang được nhiên cứu xử lý hoặc phòn tránh, ngăn ngừa Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều nước trên thế giới

Tóm lại, quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với

hệ thống tự nhiên, con người, xã hội đã được phát triển trên nền phất triển của các bộ môn chuyên ngành

2.1.1.Khái niệm về chất thải

“Chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con người tác động vào thiên nhiên thải ra” Chất thải là các chất hoặc vật liệu mà người chủ hoặc người tạo ra chúng hiện tại không sử dụng và chúng bị thải bỏ

Trang 4

Chất thải thường được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thương mại, giao thong vận tải, tại hộ gia đình, các cơ quan, trường học, nhà hang, khách sạn

2.1.2 Khái niệm về chất thải rắn

Chất thải rắn là các loại vật chất ở thể rắn như vật liệu, đồ vật bị loại thải từ một quá trình cụ thể của hoạt động sản xuất, dịch vụ, thương mại

Phần lớn chất thải là ở thể rắn và có ở khắp mọi nơi xung quanh ta như: Gạch, đá, xi măng, vôi, vữa, mảnh sành, mảnh chai, sắt vụn…

Chất thải rắn gồm những chất thải hữu cơ như: Thức ăn thừa, giấy, bìa cactong, nhựa, vải, cao su, da, lá rụng sân vườn, gỗ….và còn có chất thải vô

cơ như: thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại khác, đất cát… (Nguyễn Đình Hương, 2003) [6]

2.1.3 Khái niệm về xử lý chất thải

Xử lý chất thải là dung các biện pháp kỹ thuật để xử lý chất thải mà không làm ảnh hưởng đến môi trường; tái tạo lại các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế Xử lý chất thải là một công tác quyết định đến chất lượng bảo vệ môi trường

2.1.4 Các nguồn tạo thành chất thải rắn

- Hộ gia đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư…): Thực phẩm thừa, cactong, nhựa, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, lon thiếc, các kim loại khác, tro, lá cây, các chất thải đặc biệt (đồ điện, điện tử hỏng, pin, bình điện, lốp xe….) và các chất độc hại sử dụng trong gia đình

- Thương mại (kho, quán ăn, văn phòng, chợ, khách sạn,trạm xăng dầu, gara…): Cactong, nhựa, thức ăn thừa, kim loại…,các chất độc hại…

- Cơ quan (trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính…) giống như các chất thải của thương mại

Trang 5

- Xây dựng: gỗ, thép, bê tông, vữa, bụi…

- Dịch vụ công cộng ( rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãi biển…): Các loại rác đường, cành cây, lá cây, các loại rác công viên, bão biển…

- Các nhà máy xử lý ô nhiễm: tro, bụi, cặn…

- Công nghiệp: chất thải từ quá trình công nghiệp, các chất thải không phải từ quá trình công nghiệp như thức ăn thừa, tro, bã, chất thải xây dựng, các chất thải đặc biệt, các chất thải độc hại…

- Nông nghiệp: Các chất thải nông nghiệp, các chất thải độc hại…(Nguyễn Đình Hương, 2003)[6]

4 Nghị định số 175.NĐ-CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ: Hưỡng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi trường

5 Nghị định số 121/2004/NĐ-CP ngày 12/5/2004 của Chính phủ: Quyết định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường

6 Chỉ thị 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng chính phủ

về việc đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp

Trang 6

7 Thông tư số 4527-DTI ngày 8/1/1996 của Bộ y tế: Những hướng dẫn

về xử lý chất thải rắn của bệnh viện

8 Thông tư 1350/TT-KCM ngày 2/9/1995 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường: Hướng dẫn thi hành một số nghị quyết của Chính phủ số 02/CP ngày 5/1/1995 về việc buôn bán có điều kiện các hóa chất độc, các chất phóng xạ, chất thải và bán sản phẩm kim loại, hóa chất nguy hại trong chất thải tại thị trường trong nước

9 Thông tư 2891/TT-KCM ngày 19/11/1996 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về quy định tạm thời việc nhập khẩu phế liệu

10 Quy chế quản lý chất thải nguy hại ban hành kèm theo quyết định

số 155/199/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ

11 TCVN 6696-2000 Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường

12.Nghị định số 59/2007/QĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản

lý chất thải rắn

13 Thông tư số 2433/TT-KCM ngày 3/10/1996: Hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/CP ngày 24/6/1996 về quy định xử phạt hành chính trong những vi phạm Luật Bảo vệ môi trường

14 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCMT-BXD hướng dẫn các quy định về Bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng

và vận hành bão chôn lấp chất thải rắn

15 Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD ngày 23/4/2007 của Bộ xây dựng

về việc ban hành “Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị”.(GS.TS Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001)

Trang 7

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

Hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, công nghiệp hóa phát triển mạnh đã nảy sinh nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường Thế giới đang đứng trước những thách thức vô cùng quyết liệt về phát triển và bảo vệ môi trường Xã hội phát triển, nhu cầu tiêu thụ của con người tăng lên dẫn đến lượng rác thải cũng tăng lên nhanh chóng

Theo Nguyễn thị Anh Hoa (2006)[5], lượng rác thải tính theo đầu người của một số nước là:

Canada: 1,7kg/người/ngày

Australia: 1,6kg/người/ngày

Thụy Sỹ: 1,3kg/người/ngày

Thụy Điển: 1,3kg/người/ngày

Trung Quốc: 1,3kg/người/ngày

Ở các nước phát triển thì việc thu gom đạt hiệu suất cao, một số quốc gia hầu như lượng rác thải rắn phát sinh được thu gom toàn bộ như: Mỹ, Thụy Điển…Ở các nước nghèo và các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam thì việc đầu tư vào việc thu gom đạt hiệu suất chưa cao, chỉ đạt 60-70% thậm chí còn thấp hơn

Trên thế giới, ở một số nước đã có những mô hình phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt rất hiệu quả

- Hà lan: Người dân phân loại rác thải và những gì có thể tái chế sẽ được tách riêng Những thùng rác với kiểu dáng và màu sắc khác nhau được

sử dụng trong thành phố Thùng lớn màu vàng ở gần siêu thị để chứa các đồ kính, thủy tinh Thùng màu xanh nhạt để chứa giấy Tại các nơi đông dân cư

Trang 8

sinh sống thường đặt hai thùng rác có màu sắc khác nhau, một loại chứa rác

có thể phân hủy được và một loại không phân hủy

- Nhật Bản: các gia đình nhật bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau: rác hữu cơ, rác vô cơ và giấy, vải, thủy tinh, các kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại, nhựa…đều được đưa đến các cơ sở tái chế hàng hóa

- Đức: Mỗi gia đình được phát 3 thùng rác với màu sắc khác nhau: màu xanh để đựng giấy, màu vàng đựng túi nhựa và kim loại, còn màu đen đựng những thứ khác Các loại này sẽ được mang đến các nơi xử lý khác nhau

Đối với hệ thống thu gom rác công cộng đặt trên hè phố rác được chia làm 4 loại với 4 thùng có màu sắc khác nhau: Màu xanh lam đựng giấy, màu vàng đựng túi nhựa và kim loại, màu đỏ đựng kính và thủy tinh, màu xanh thẫm đựng rác còn lại

Trên thế giới việc xử lý CTR được chú ý rất nhiều Hiện nay nhiều nước đã nghiên cứu ra nhiều biện pháp tái sử dụng lại CTR Vấn đề này vừa mang ý nghĩa vệ sinh vừa mang ý nghĩa kinh tê “Kinh nghiệm ở một số nước cho thấy có 90 % chai và 90 % can được đưa vào sử dụng trung bình từ 15-20 lần và trong quá trình xử lý rác người ta có thể tái chế ra các loại nhiên liệu rắn và than cốc”(Nguyễn Thị Anh Hoa, 2006)[5] Từ rác thành phố cũng

có thể thu được metanol và ure

Từ chất thải công nghiệp giấy có thể chế tạo ra được cồn etylic, các loại vật liệu xây dựng “ Ở Thụy sỹ, từ chất thải sinh hoạt và công nghiệp giấy người ta đã làm ra ván ép phục vụ xây dựng Ở Mỹ đã nghiên cứu và ứng dụng các thiết bị mới phân loại rác và các chất thải công nghiệp Hàng năm trong 134 triệu tấn chất thải rắn của nước này có chứa tới 11,3 triệu tấn sắt,

680 ngàn tấn nhôm, 430 ngàn tấn các loại khác, trên 60 triệu tấn giấy, 13 triệu

Trang 9

tấn thủy tinh Khối lượng rác này đốt thu được lượng nhiệt tương ứng với đôt

20 triệu tấn dầu mỏ ( Nguyễn Xuân Nguyên, 2004) [9]

Gần đây nhất tại hội thảo công nghệ xử lý CTR, chất thải nguy hại, Công ty Entropic ( Mỹ) đã giới thiệu hệ thống công nghệ xử lý rác mới nhất hiện nay là tái chế CTR sinh hoạt thành than sạch Quy trình này khá đơn giản: Rác sau khi tiếp nhận sẽ sược sấy khô, đưa vào bộ phận sàng lọc dưới dạng trống quay rồi chuyển tiếp đến đĩa lọc Tại đây thông qua hệ thống từ tính, khí nén thổi rác sẽ được phân chia thành 2 loại rác hữu cơ và rác vô cơ Sau đó rác vô vơ là kim loại, thủy tinh, nilon, vật liệu cứng,…sẽ được chuyển

ra ngoài tái chế vật liệu, còn rác hữu cơ được nghiền nhỏ, nhiệt phân và cuối cùng thành sản phẩm than sạch Công nghệ này đã có tính khả thi cao vì vốn đàu tư thấp hơn phương pháp xử lý rác thông thường (tổng mức đàu tư cho một nhà máy có công xuất sản xuất 6.400 tấn rác/ngày vào khoảng 300 triệu USD), lại an toàn vì không có khả năng làm phát sinh khí thải Để nâng cao hiệu quả hệ thống công nghệ xử lý rác này cần có 3 hệ thống liên hoàn: nhà máy xử lý rác thành than sạch, nhà máy sử dụng than sạch để sản xuất điện và tận dụng khối lượng nước thu được trong quá trình sấy khô rác để trồng rau sạch trong nhà Trong quá trình sử dụng than sạch để sản xuất điện, nếu không sử dụng hết thì có thể lưu trữ hoặc làm chất đốt cho nhiều ngành khác, không nhất thiết phải sử dụng hết ngay thành phẩm chế biến được như là công nghệ sản xuất điện bằng Phương pháp ủ hiếu khí đang ứng dụng tại một số thành phố ở các nước trên thế giới như hiện nay Lượng lưu huỳnh sinh ra trong quá trình đốt than chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ, khoảng 0,2% rất an toàn cho môi trường Trong thời gian tới, công nghệ này sẽ được đánh giá, tính hiệu quả kinh tế và khả năng ứng dụng để tiến tới có thể xây dựng nhà máy chế biến với công suất 2.000 tấn rác/ngày

Trang 10

Như vậy, việc sử dụng lại CTR là một vấn đề thuộc công nghệ sạch tạo điều kiện cho phát triển bền vững Vấn đề này vừa mang ý nghĩa vệ sinh vừa mang ý nghĩa kinh tế cần được các nước trên thế giới quan tâm và đầu tư để việc phân loại, thu gom và xử lý đạt hiệu quả cao hơn

2.3.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt nam

2.3.2.1 Tình hình phát sinh, thu gom và phân loại rác thải Việt nam

Theo dự báo trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh chưa từng thấy ở Viêt nam, lượng phát sinh chất thải của các hộ gia đình, các cơ sở công nghiệp và thương mại, các bệnh viện sẽ tăng lên nhanh chóng trong thập

kỷ tới đây Quản lý lượng chất thải này là một thách thức to lớn và là một trong những dịch vụ môi trường đặc biệt quan trọng đối với Việt nam không chỉ về chi phí cho hoạt động này rất lớn mà còn vì lợi ích to lớn và tiềm năng đối với sức khỏe cộng đồng và đời sống cử người dân Điều mà cũng rất quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho phần lớn dân nghèo ở Việt Nam, là những người dễ phải chịu những ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe do công tác phải phu thuộc rất nhiều vào hoạt động thu gom và tái chế chất thải thuộc khu vực phi chính thức Nhận thức rõ được các tác động

về kinh tế vào xã hội do công tác quản lý chất thải yếu kém, Việt nam đang cố gắng tập trung mọi nỗ lực nhằm giải quyết các vấn đề liên quan bằng cách phối hợp các biện pháp chính sách, tài chính và các hoạt động nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của người dân Mỗi năm có hơn 15 triệu tấn chất thải phát sinh ra nhiều nguồn khác nhau ở Việt nam Khoảng hơn 80% số này (tương đương khoảng 12,,8 triệu tấn/năm) là chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, các nhà hàng, khu chợ và khu kinh doanh Tổng lượng chất thải phát sinh từ các sở công nghiệp mỗi năm khoảng 2.6 triệu tấn (chiếm 17%), do vậy công nghiệp có thể coi là nguồn phát sinh lớn thứ hai Khoảng 160.000 tấn/năm (chiếm 1%) trong tổng lượng chất thải rắn phát sinh ở Việt nam

Trang 11

được coi là chất thải nguy hại phát sinh từ các quá trình sản xuất công nghiệp, các loại thuốc trừ sâu, các thùng chứa thuốc trừ sâu phục vụ sản xuất nông nghiệp Mặc dù là phát sinh với lượng ít hơn nhiều xong nếu không được quản lý tốt thì các chất độc hại có thể gây ung thư, nguy hại đối với sức khỏe con người Chất thải nguy hại đang là mối hiểm họa của người dân và môi trường ( Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt nam, 2009)[1]

Chất thải tập trung chủ yếu ở các vùng đô thị Các khu đô thị tuy có dân

số chỉ chiếm 24% dân số cả nước nhưng lại phát sinh hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (tương đương với 50% lượng chất thải sinh hoạt của cả nước) do có cuộc sống khá giả hơn, có nhiều hoạt động thương mại hơn và đô thị hóa diễn

ra với cường độ cao hơn Chất thải ở các đô thị thường có tỷ lệ các thành phần nguy hại lớn hơn như các loại pin, các loại dung môi sử dụng trong gia đình

và các loại chất thải không phân hủy như: nhựa, kim loại, thủy tinh Ngược lại lượng phát sinh chất thải của người dân các vùng nông thôn ít hơn mức phát sinh của dân đô thị (0,5kg/người/ngày so với 0,7kg/người/ngày) và phần lớn chất thải đều là chất hữu cơ dễ phân hủy ( tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm 99% trong phế thải nông nghiệp và 65% trong chất thải sinh hoạt gia đình nông thôn, trong khi chỉ chiếm có 50 % trong chất thải sinh hoạt ở khu

đô thị.( Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt nam, 2009)[1]

Trang 12

Bảng 2.1: Thông tin chung về quản lý chất thải rắn ở Việt Nam

Phát sinh chất thải toàn quốc (tấn/năm)

- Các vùng đô thị

- Các vùng nông thôn

12.800.000 6.400.000 6.400.000 Chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở công nghiệp (tấn/năm) 128.400 Chất thải không nguy hại phát sinh từ các cơ sở công nghiệp

(tấn/năm)

2.510.000

Chất thải phát sinh từ nông nghiệp (tấn/năm) 8.600 Lượng hóa chất nông nghiệp tồn lưu (tấn/năm) 37.000 Lượng phát sinh chất thải sinh hoạt (kg/người/ngày)

* Toàn quốc: - Các vùng đô thị

- Các vùng nông thôn

0,7 0,4 0,3 Thu gom chất thải (% tổng lượng phát sinh)

- Bãi rác và chôn lấp không hợp vệ sinh

Bãi rác và chôn lấp hợp vệ sinh

74% 17% Năng lực xử lý chất thải nguy hại (% tổng lượng) 50%

(Nguồn: báo cáo diễn biến Môi trường Việt nam về chất thải rắn,

2009)[2]

Nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất là các cơ sở công nghiệp (12.800.000 tấn/năm) và chất thải y tế nguy hại (21.000 tấn/năm) Ngoài ra

Trang 13

nông nghiệp cũng là nguồn phát sinh chất thải nguy hại, mỗi năm phát sinh khoảng 8.600 tấn các loại thuốc trừ sâu, bao bì và thùng chứa thuốc trừ sâu và khoảng 37.000 tấn tồn dư các loại hóa chất nông nghiệp bị thu giữ và thuốc trừ sâu quá hạn sử dụng Lượng chất thải sinh hoạt trên toàn quốc tính trung bình là 0,7kg/người/ngày Trong đó ở các vùng đô thị là 0,4 kg/người/ngày, ở các vùng nông thôn là 0,3 kg/người/ngày Tình hình thu gom chất thải của cả nước là: Vùng đô thị chiếm 71 % tổng lượng phát sinh chất thải, vùng nông thôn <20% tổng lượng phát sinh chất thải, còn lại vùng đô thị nghèo là 10 –

20 % Trên toàn quốc có 74% bãi rác chôn lấp không hợp vệ sinh, chỉ có 17% bãi rác chôn lấp hợp vệ sinh Năng lực xử lý chất thải nguy hại chiếm 50

Trang 14

Việc phân loại từ đầu nguồn rác thải sinh hoạt là việc làm thường xuyên tại các nước đang phát triển Hà nội triển khai dự án này là bước thí điểm quan trọng để mở rộng ra cả nước, góp phần hỗ trợ tích cực cho việc chế biến rác thải hữu cơ thành các loại phân bón hữu cơ sạch, có thể làm giá để trồng rau an toàn Việc tái chế các nguyên liệu như: chất dẻo, sắt, nhôm, thủy tinh…làm giảm nhẹ rất nhiều khó khăn cho các cơ sở chế biến rác hiện có và tiết kiệm được các nguyên liệu không đáng bỏ đi một cách phí phạm Đây là

dự án rất quan trọng, góp phần giải quyết vấn nạn chất thải sinh hoạt đang rất khó giải quyết ở nước ta hiện nay

Bên cạnh đó, hơn 10 năm qua Việt nam đã ban hành rất nhiều Nghị quyết, Quyết định từ Trung ương đến địa phương về quản lý CTR đê khắc phục tình trạng thu gom CTR sản sinh hàng ngày giữ gìn môi trường đô thị xanh, sạch nhằm bảo vệ sức khỏe cho con người, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tê – xã hội của đất nước, ngày 3/4/1997 Thủ tướng chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 199/TTg về các biện pháp cấp bách trong quản lý CTR tại các khu đô thị và công nghiệp Tại Chỉ thị này Thủ tướng đã yêu cầu các bộ ngành các địa phương quán triệt sâu sắc việc thải bỏ chất thải bừa bãi, không hợp vệ sinh ở các khu đô thị và các khu công nghiệp là nguồn gốc chính gây ô nhiễm môi trường làm nảy sinh các loại bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của con người, ảnh hưởng lâu dài đến thế hệ mai sau.Mỗi ngành, mỗi địa phương phải kiểm điểm trách nhiệm của mình, đê ra các chương trình

và các biện pháp thiết thực,chỉ đạo sát sao và cụ thể việc quản lý chất thải, giữ gìn môi trường đô thị trong sạch Tiếp đó, vào ngày 16/7/1999, thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 155/1999 QĐ-TTg về quy chế quản lý chất thải nguy hại Quy chế quản lý chất thải nguy hại được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có các hoạt động trên lãnh thổ Việt nam liên quan tới việc phát sinh, thu gom, vận chuyển, quá cảnh, lưu

Trang 15

trữ, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

Tuy Chính phủ đã quan tâm, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện công tác quản lý và bảo vệ môi trường nói chung và quản lý CTR nói riêng song vẫn còn nhiều hạn chế cần được khắc phục Việc ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại vấn còn thiếu khá nhiều các tiêu chuẩn đối với chất thải nguy hại, thiếu các quy trình công nghệ và các thiết bị phù hợp để xử lý một

số chất thải nguy hại Ngoài ra còn thiếu một hệ thống đông bộ các văn bản pháp quy về quản lý chất thải, thiếu sự đầu tư ngân sách của các cấp chính quyền và các bộ, ngành trong việc quản lý chất thải Ngân sách nhà nước chi cho việc thu gom, xử lý chất thải còn ở mức rất thấp, bình quân 1 người dân ở

Hà Nội là 1,6 USD/ năm (năm 1993) trong khi đó ở thái lan là 4,8 USD/năm (Phùng Văn Vui, 2004)[11] Bên cạnh đó chúng ta cũng chưa có mức chi phí hợp lý cho quản lý chất thải, mức thu phí hiện tại cho quản lý chất thải chưa đáp ứng đầy đủ và đúng mức cho yêu cầu của công tác quản lý chất thải

2.3.2.2 Tình hình xử lý rác ở Việt Nam

Ở nước ta hiện nay đang sử dụng các phương pháp xử lý CTR sau đây: Chôn lấp, chế biến vi sinh, thiêu đốt, tái sinh, tái sử dụng và xử lý chất thải bằng công nghệ của hai Công ty Tâm Sinh Nghĩa, Seraphin

Trang 16

sinh, 82/98 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, chỉ là bãi tự nhiên hoặc hoạt động không hiệu quả

Về thực chất, đa số bãi chôn lấp CTR đó chỉ đơn thuần là nơi đổ rác lộ thiên, không được quy hoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành đúng theo quy định bãi chôn lấp vệ sinh, vị trí thường gần khu dân cư ( khoảng 200 – 500m, thậm chí có bãi chỉ cách khu dân cư 100m), không có lớp chống thấm ở thành, đáy ô chôn lấp, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác và khí rác do phân hủy kỵ khí từ các thành phần nước rác, khí rác, quy trình vận hành chôn lấp không đúng kỹ thuật Đặc biệt là nước rác và khí rác do phân hủy kỵ khí từ các thành phần nước rác trong bãi chôn lấp đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và hệ sinh thái, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Chính vì vậy, trong 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải xử phạt triệt để ( theo Quyết định 64/3003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) có 52 bãi chôn lấp CTR, trong đó có 3 bãi chôn lấp cần xử lý khẩn cấp trước 2005 (đóng cửa), 29 bãi phải nâng cấp cải tạo, 20 bãi phải xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm

Gần đây một số đô thị đã xây dựng bãi chôn lấp CTR vệ sinh, bước đầu hoạt động có hiệu quả, điển hình bãi chôn Nam sơn (Hà nội), khánh sơn 2 (Đà nẵng)…

b Chế biến phân vi sinh (compost)

Nước ta hiện có 10 nhà máy chế biến rác thải có thành phần hữu cơ cao thành phân bón vi sinh Các nhà máy xử lý CTR thành phân bón mới chỉ thực hiện ở các thành phố lớn nhưng với quy mô và công suất nhỏ Đó là nhà máy chế biến rác thải Cầu Diễn (Hà Nội) với công suất xử lý 50 nghìn tấn rác/năm (công nghệ Tây Ban Nha); Nhà máy xử lý rác nam định với công suất 250 tấn/ngày (công nghệ Pháp); Công nghệ Dano- Đan Mạch tại Hooc Môn, TP

Hồ Chí Minh với công suất 240 tấn/ ngày; nhà máy xử lý rác bà Rịa Vũng tàu

Trang 17

công suất 100 m3/ ngày…ngoài ra, một số đô thị khác như Việt Trì, Huế, Ninh Thuận…cũng có nhà máy chế biến rác thành phân bón, trong đó công nghệ chế biến rác thải thành phân bón và các sản phẩm khác của nhà máy Đông Vinh (Vinh), Thủy Phương (Huế), Ninh Thuận hoàn toàn do Việt Nam nghiên cứu và chế tạo

Chất lượng phân bón của nhà máy chế biến rác Cầu Diễn (Hà Nội) do Tây Ban Nha, Nam Định do Pháp đầu tư được đánh giá tốt Đối với phân bón hữu cơ do các nhà máy của Việt Nam nghiên cứu và chế tạo đang trong thời gian thử nghiệm nhưng đã cho kết quả khả quan, như là công nghệ chế biến phân vi sinh của nhà mày Thủy Phương (Huế) đã có khả năng tiêu thụ trên thị trường và chất lượng tương đối tốt Tuy nhiên, một số nhà máy chế biến phân

vi sinh với công nghệ đơn giản nên hoạt động không hiệu quả (Thành phố Vũng tàu và Thành phố Vinh)

c Thiêu đốt

Ngoài công nghệ thiêu đốt CTR nguy hại từ công nghiệp tại khu liên hiệp xử lý CTR Nam Sơn ( Hà Nội), hiện nay nước ta chỉ sử dụng phương pháp thiêu đốt với CTR y tế Tính đến năm 2003, nước ta có 61 lò đốt CTR y

tế, trong đó:

14 lò sản xuất trong nước, các là khác đều nhập từ nước ngoài

3/61 lò đốt có thiết bị xử lý khí thải ( nhưng chỉ có 2 lò vận hành thiết

bị xử lý chất thải) Những là khác không xử lý khí thải nên chưa kiểm soát được ô nhiễm không khí

2/ 61 lò đốt công suất lớn sử dụng chung ( công suất 1 tấn/ ngày) được đặt bên ngoài bệnh viện; các lò đốt khác đặt trong khuôn viên bệnh viện

Tại thành phố hà Nội, ngoài lò đốt chất thải y tế tập chung ở Cầu Diễn (công suất 3,2 tấn/ ngày) và một số lò đốt riêng của một số bệnh viện, còn có

Trang 18

lò đốt CTR công nghiệp nguy hại (công suất 150kg/h) đã hoạt động từ năm

Quá trình xử lý rác thải bằng công nghệ Seraphin được bắt đầu từ khâu tập kết rác thải hỗn hợp đã dược phun khử mùi Rác được chuyển tới máy xé rác để phá vỡ mọi loại bao gói và sau đó tiếp tục đi qua tuyến từ để hút sắt thép và các kim loại khác rồi lọt xuống sàng lọc, tách rác thành hai nguồn: phế thải hữu cơ được chuyển sang sản xuất phân vi sinh, phế thải vô cơ được đóng cứng vĩnh cửu và phối trộn cho ra sản phẩm vật liệu Seraphin Trung bình từ 1 tấn rác sẽ tái chế được 250-300 kg phân vi sinh và 300-350 kg plastic, nguồn nguyên liệu chế tạo các chủng loại vật liệu mới như các tấm panel, tấm sàn, ống bọc cáp điện, cột đèn, ống thoát nước,…có chất lượng (Việt báo, 2003) Đây là công nghệ của Việt Nam sản xuất nên chi phí xây dựng một nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt chắc chắn rẻ hơn và phù hợp hơn với đặc thù rác thải Việt Nam so với các công nghệ nhập ngoại

Trang 19

Công nghệ Seraphin đã nhận được hàng loạt giải thưởng như: Cúp vàng quốc gia và huy chương vàng tại triển lãm Tuần Lễ Xanh (Huế, tháng 8/2003), Hội chợ triển lãm Vietbuild 2003 tại Thành phố Hồ Chí Minh Với những ưu điểm như trên, công nghệ Seraphin có thể áp dụng được ở nhiều đô thị trên cả nước

Trang 20

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

* Nguồn rác thải sinh hoạt, rác thải của các cơ sơ sản xuất, kinh doanh

và dịch vụ, trường học, bệnh viện trên địa bàn thị trấn

- Phạm vi nghiên cứu

* Rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và môi trường Thi trấn Đồng Mỏ và UBND thị trấn Đồng Mỏ

- Thời gian: Từ ngày 06/02/2012 đến ngày 30 tháng 04 năm2012

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

- Điều kiện tư nhiên

- Điều kiện kinh tế

- Điều kiện xã hội

- Hiện trạng sử dụng đất đai…

3.3.2 Thực trạng rác thải trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ

- Thực trạng công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn

- Nguồn phát sinh

-Thực trạng công tác thu gom

- Địa điểm theo dõi (phân loại)…

Trang 21

3.3.3 Đề xuất một số giải pháp xử lý rác trên địa bàn thị trân

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập các tài liệu, số liệu

- Các tài liệu số liệu được thu thập tại các phòng ban chức năng thuộc UBND huyện Chi Lăng, UBND thị trấn Đồng Mỏ

3.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

- Điều tra thực địa để xác định rõ nguồn thải, khu vực nguồn thải và hiện trạng thu gom rác thải

3.4.3 Đặt điểm theo dõi và phân loại rác

3.4.3.1 Đối với rác hộ gia đình và khu dân cư

Tiến hành phát cho các hộ thí điểm (20 hộ) phân loại tại nguồn 3 loại túi mẫu khác nhau Hướng dẫn hộ gia đình phân loại rác của gia đình trong một ngày thành 3 loại: rác hữu cơ bỏ vào túi màu xanh; rác có thể tái chế bỏ vào túi màu trắng; các loại rác khác bỏ vào túi màu đen

Đến từng hộ gia đình thí điểm phân loại rác, cân từng loại rác trong các túi khác nhau vào giờ cố định trong ngày (1 lần/ngày) Rác sau khi thu gom được đổ vào xe thu gom và đổ ra bãi tập trung của thị trấn

Số lần cân rác của mỗi hộ gia đình lặp lại 3 đến 6 lần (3 - 6 ngày) tuỳ thuộc vào mức độ chênh lệch lượng rác giữa các ngày cân

Từ kết quả cân rác thực tế tại hộ gia đình, tính được lượng rác thải trung bình của 1 hộ/ngày, thành phần rác thải (rác hữu cơ, rác có thể tái chế

và các loại rác khác), lượng thải bình quân/người/ngày

3.4.3.2 Đối với rác tại chợ trung tâm huyện

Sau mỗi phiên chợ, sau khi rác được thu gom thành đống, tiến hành phân loại rác thành 3 loại (rác hữu cơ, rác có thể tái chế và các loại rác khác),

và cân khối lượng từng loại.Số lần lặp lại > 3 lần

Trang 22

3.4.3.3 Đối với rác tại các cơ quan doanh nghiệp, trường học

Điều tra phỏng vấn các thông tin: số nhân viên/học sinh, lượng khách đến giao dịch, loại hình sản xuất, đặc thù của rác thải cơ quan/trường học, ước tính khối lượng và thành phần rác thải

Đặt túi và cân tương tự như đối với hộ gia đình

3.4.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp xử lý số liệu

- Tổng hợp bằng các phần mềm tin học thông thường, Worl, Excel…

- Đối chiếu, so sánh với các qui định của pháp luật về môi trường

Trang 23

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIấN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiờn, kinh tế, xó hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiờn

4.1.1.1 Vị trớ địa lý

Thị trấn Đồng Mỏ nằm ở trung tâm huyện Chi Lăng - tỉnh Lạng Sơn

- Phía Bắc giáp xã Th-ợng C-ờng

- Phía Nam giáp xã Quang Lang

- Phía Đông giáp xã Quang Lang

- Phía Tây giáp xã Hoà Bình

Nằm trờn tuyến Quốc lộ 1A, cỏch thành phố Lạng Sơn 40 km về phớa Bắc, cú tổng diện tớch 474,60 ha , dõn số 7014 người

4.1.1.2 Địa hỡnh, địa mạo

Thị trấn Đồng Mỏ nằm trong thung lũng cú giới hạn phớa Tõy bởi dóy nỳi đỏ cú độ cao trung bỡnh > 150 m, phớa Nam là dóy đồi đất cú độ cao bỡnh quõn 30 - 50 m, cú độ dốc > 20%

Thị trấn Đồng Mỏ có đường quốc lộ 1A cũ và Đường sắt Hà - Lạng chạy qua trung tâm thị trấn, do đó có rất nhiều thuận lợi trong giao lưu, phát triển mọi mặt kinh tế-xã hội

4.1.1.3 Đặc điểm khớ hậu

Khu vực thị trấn Đồng Mỏ chịu ảnh hưởng của khớ hậu nhiệt đới giú mựa vũng cung Đụng Bắc - Bắc Bộ

- Nhiệt độ khụng khớ bỡnh quõn năm 22,50C

- Lượng mưa hàng năm 1418 mm, chia làm hai mựa rừ rệt Mựa mưa từ thỏng 4 đến thỏng 10, lượng mưa bỡnh quõn/năm là 1276 mm chiếm 90%

Trang 24

lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 - tháng 3 năm sau, lượng mưa trung bình năm là 142 mm chiếm 10% lượng mưa cả năm

- Chế độ gió: Hướng gió chủ đạo là Nam - Đông Nam, riêng mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

- Độ ẩm bình quân 83,4%

- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.243,4 mm (tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, cao nhất là tháng 7 (278,3 mm)

Độ ẩm phân bổ không đều, lượng mưa trung bình hàng năm là 1.300

mm, Lượng mưa trung bình thấp nhất là 1000mm

( Nguồn:thuyết minh số liệu thống kê 2011)

a) §Êt n«ng nghiÖp cã 127,12 ha, chiÕm 26,78 % tæng diÖn tÝch

Trang 25

b) Đất phi nông nghiệp có 101,01 ha, chiếm 21,29 % tổng diện tích tự nhiên Trong đó:

- Đất ở đô thị có 39,12 ha, chiếm 38,73 % diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất chuyên dùng có 32,97 ha, chiếm 32,64 % diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất tôn giáo, tín ng-ỡng có 0,14 ha, chiếm 0,14 % diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có 1,15 ha, chiếm 1,15 % diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất sông suối và mặt n-ớc chuyên dùng có 27,63 ha, chiếm 27,56 % diện tích đất phi nông nghiệp

c) Đất ch-a sử dụng hiện có 246,47 ha, chiếm 51,93 % tổng diện tích

tự nhiên

Trong đó, toàn bộ diện tích nêu trên là núi đá không có rừng cây Trong phần diện tích này đáng chú ý là có khoảng 50 ha diện tích vùng thung lũng và triền núi đá đ-ợc các hộ gia đình trồng cây ăn quả lâu năm (chủ yếu

là cây Na)

4.1.2 Điều kiện kinh tế xó hội

4.1.2.1 Hiện trạng phỏt triển kinh tế - xó hội

* Tăng trưởng kinh tế: Trong những năm gần đõy cựng với sự phỏt triển kinh tế của toàn Huyện, nền kinh tế TT Đồng Mỏ đó cú sự chuyển biến tớch cực, đạt tốc độ tăng trưởng khỏ và ổn định đỳng hướng GDP năm 2009 đạt: 1.260,0 triệu đồng; năm 2010 đạt 1.620,0 triệu đồng và ước tớnh năm

2012 đạt 1.950,0 triệu đồng

* Cơ cấu kinh tế thị trường đó cú sự chuyển dịch đỳng hướng nhưng tốc độ cũn chậm Hiện tại năm 2010 kinh tế nụng lõm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong GDP ( 31,07% ); Cụng nghiệp và xõy dựng đạt 32,33%; dịch

Trang 26

vụ 36,87% Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 5,25 triệu đồng, ước tính năm 2011 có thể đạt 5,80 triệu đồng

Đánh giá chung: Trong những năm qua, nền kinh tế của Chi Lăng nói chung và kinh tế của TT Đồng Mỏ nói riêng đã có sự chuyển biến mạnh mẽ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 10% DGP bình quân đầu người tăng 1.5 lần so với năm 2010 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng lên, tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp giảm Tuy nhiên, so với những lợi thế và tiềm năng sẵn có của TT thì mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn rất chậm Sản xuất nông lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế, bình quân lương thực trên đầu người còn thấp (318kg/năm), năng xuất lúa và các loại hoa màu, lương thực tăng ở nhịp độ trung bình, diện tích vụ đông chưa được mở rộng sản phẩm nông nghiệp hàng hoá chưa nhiều

Công nghiệp đã phát triển tương đối khá, đặc biệt là công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác nhưng sức cạnh tranh trên thị trường còn nhiều hạn chế

Hoạt động của công nghiệp và dịch vụ thương nghiệp đã có sự chuyển biến nhưng thực sự chưa phục vụ tốt cho thị trường nông thôn về tiêu thụ sản phẩm và chế biến nông lâm sản, nên chưa kích thích nền sản xuất hàng hoá phát triển mạnh

Hệ thống kết cấu hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, cung cấp điện, nước…đã được quan tâm đầu tư xây dựng nhưng thiếu đồng bộ, chất lượng thấp chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp háo, hiện đại hoá

Tỷ lệ phát triển dân số tương đối cao, đất cho sản xuất nông nghiệp hạn hẹp, mặt khác do nhu cầu phát triển của các ngành đã gây áp lực đối với đất đai ngày càng gay gắt, làm cho đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm

Do vậy trong tương lai để thực hiện được chiến lược phát triển kinh tế xã hội của TT cần phải xem xét kỹ việc khai thác sử dụng quỹ đất, để sử dụng một cách khoa học, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đó là yếu tố quan trọng

Ngày đăng: 27/03/2017, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Cục thống kê Lạng Sơn(2011) Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn (2011) 5. Nguyễn Thị Anh Hoa (2006), Môi tr-ờng về quản lý chất thải rắn, SởKhoa học Công nghệ Môi tr-ờng Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn (2011)
Tác giả: Cục thống kê Lạng Sơn
Năm: 2011
6. GS.TS.Nguễn Đình H-ơng (2003), Giáo trình kinh tế chất thải, Nxb Giáo dôc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chất thải
Tác giả: GS.TS.Nguễn Đình H-ơng
Nhà XB: Nxb Giáo dôc
Năm: 2003
7. PGS.TS. Nguyễn Đức Khiển (2004), Quản lý chất thải rắn, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Đức Khiển
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
8. Nguyễn thị Tuyết Mai (2007), Hà Nội: Dự án 3R – cần đ-ợc sự đồng lòng h-ởng ứng của mỗi ng-ời dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội: Dự án 3R – cần đ-ợc sự đồng lòng h-ởng ứng của mỗi ng-ời dân
Tác giả: Nguyễn thị Tuyết Mai
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
9. Nguyễn Xuân Nguyên (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Nguyên (2004"), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
10. Phũng Tài Nguyờn va Mụi Trường thị trấn Đồng Mỏ :Báo cáo tổng hợp điều tra nguồn, l-ợng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp điều tra nguồn, l-ợng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Tác giả: Phũng Tài Nguyờn, Mụi Trường
11. Ths. Phùng Văn Vui (2004), Quản lý Nhà n-ớc về Bảo vệ Môi tr-ờng, Lớp bồi d-ỡng nghiệp vụ Quản lý Nhà n-ớc về Bảo vệ Môi tr-ờng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà n-ớc về Bảo vệ Môi tr-ờng
Tác giả: Ths. Phùng Văn Vui
Năm: 2004
12. UBND thị Trấn Đồng Mỏ, ), Xây dựng ch-ơng trình mô hình xã hội hoá thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng ch-ơng trình mô hình xã hội hoá thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: UBND thị Trấn Đồng Mỏ
15. Enviromental Resources management (ERM)- “ Dự thảo hướng dẫn quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các nước đang phát triển”, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo hướng dẫn quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các nước đang phát triển
Tác giả: Enviromental Resources management (ERM)
Năm: 1997
16. Department of Water Resources Engineering, Lund University,1994- “Landfilling, First Preliminary version”. William Hogland, LTH, Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Landfilling, First Preliminary version
Tác giả: Department of Water Resources Engineering, Lund University, William Hogland
Nhà XB: LTH, Sweden
Năm: 1994
17. Global Enviroment Centre Foundation, 1999 “Waste Treatment Technology in Japan”. Osaka, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Waste Treatment Technology in Japan
Tác giả: Global Enviroment Centre Foundation
Nhà XB: Osaka, Japan
Năm: 1999
18. Hasan belevi, ETH/EAWAG,1998 “Enviromental Engineering of Municipal solid Waste Incineration”. Hochsulverlag AG an der ETH, Zurich Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enviromental Engineering of Municipal solid Waste Incineration
Tác giả: Hasan belevi
Nhà XB: Hochsulverlag AG an der ETH
Năm: 1998
14. westsite http://Vietbao.vn/Khoa-hoc/Seraphin-%11-cong-nghe-xu-ly-rac-thai-sinh-hoat-Viet-Nam/20032369/188II. Tiếng anh Link
1. Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng (2009), Báo cáo hiện trạng môi tr-ờng Việt Nam 2004 Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng (2009) Báo cáo diễn biến môi tr-ờng Việt Nam 2004 – chất thải rắn Khác
3. Công ty môi trường và dịch vụ xanh Thành Linh (2012) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thông tin chung về quản lý chất thải rắn ở Việt Nam - Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.1 Thông tin chung về quản lý chất thải rắn ở Việt Nam (Trang 12)
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Đồng Mỏ năm 2011 - Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Đồng Mỏ năm 2011 (Trang 24)
Bảng 4.2. Thực trạng phát triển kinh tế thị trấn Đồng Mỏ - Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.2. Thực trạng phát triển kinh tế thị trấn Đồng Mỏ (Trang 27)
Bảng 4.5. Hiện trạng phát sinh nguồn thải trên địa bàn thị trấn - Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.5. Hiện trạng phát sinh nguồn thải trên địa bàn thị trấn (Trang 31)
Bảng 4.6: Sô lượng xe vận chuyển rác thải của thị trấn Đồng Mỏ - Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.6 Sô lượng xe vận chuyển rác thải của thị trấn Đồng Mỏ (Trang 32)
Bảng 4.8. Ước tính khối lượng rác thu gom trên địa bàn - Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.8. Ước tính khối lượng rác thu gom trên địa bàn (Trang 35)
Bảng 4.9. Kết quả phân loại rác tại khu dân cư - Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.9. Kết quả phân loại rác tại khu dân cư (Trang 36)
Bảng 4.10. Kết quả phân loại rác tại chợ trung tâm huyện - Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.10. Kết quả phân loại rác tại chợ trung tâm huyện (Trang 37)
Bảng 4.11. Kết quả phân loại rác tại các cơ quan, trường học - Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.11. Kết quả phân loại rác tại các cơ quan, trường học (Trang 38)
Bảng 4.12. Thành phần rác thải theo số liệu điều tra tại các điểm - Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.12. Thành phần rác thải theo số liệu điều tra tại các điểm (Trang 38)
Hình 4.1: Nguyên tắc chung xử lý chất thải rắn - Đề tài Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ - huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn
Hình 4.1 Nguyên tắc chung xử lý chất thải rắn (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w