Mục tiêu chung Chương trình đào tạo nhằm giúp học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiếnthức về chuyên ngành Quản trị văn phòng ở trình độ thạc sĩ; tăng cường kiến thức liênngành; có ki
Trang 1DỰ THẢO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
MÃ NGÀNH: 60340406
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chuyên ngành đào tạo: Quản trị văn phòng (Office Management)
- Mã số chuyên ngành đào tạo: 60340406
- Tên ngành đào tạo: Quản trị văn phòng (Office Management)
- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp: Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị văn phòng
The Master in Office Management
- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội vàNhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
2 Mục tiêu đào tạo
2.1 Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo nhằm giúp học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiếnthức về chuyên ngành Quản trị văn phòng ở trình độ thạc sĩ; tăng cường kiến thức liênngành; có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực Quản trị văn phòng; có kỹ năng vậndụng kiến thức chuyên ngành vào thực tế hoạt động quản trị văn phòng tại các cơquan nhà nước, các tổ chức và doanh nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duysáng tạo; có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực quản trịvăn phòng; có đủ năng lực và phẩm chất để tham gia nghiên cứu và giảng dạy tạicác trường cao đẳng và đại học về lĩnh vực quản trị văn phòng
Trang 22.2 Mục tiêu cụ thể
* Kiến thức:
Chương trình đào tạo được xây dựng theo định hướng nghiên cứu để cung cấpcho người học những kiến thức nâng cao và chuyên sâu ở mức độ nhất định vềchuyên ngành quản trị văn phòng, gồm: Lý luận về quản trị và quản trị văn phòng;Các phương pháp quản trị văn phòng; Nội dung của quản trị văn phòng; Phươngpháp và kinh nghiệm quản trị văn phòng ở Việt Nam trong thực tế; Phương pháp
và kinh nghiệm quản trị văn phòng ở một số nước trên thế giới; Xu hướng pháttriển và đổi mới trong quản trị văn phòng
* Kỹ năng:
Trên cơ sở định hướng nghiên cứu, chương trình đào tạo cũng chú ý đến mụctiêu trang bị và nâng cao các kỹ năng hoạt động nghề nghiệp và kỹ năng mềm chongừơi học, bao gồm: Kỹ năng tổ chức, hoạch định; Kỹ năng lãnh đạo và quản lý;
Kỹ năng phát triển các mối quan hệ; Kỹ năng kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệuquả hoạt động văn phòng; Kỹ năng nghiên cứu, phát hiện và giải quyết các vấn đềđặt ra trong hoạt động văn phòng và quản trị văn phòng; Kỹ năng giao tiếp; kỹnăng xây dựng hình ảnh và phong cách cá nhân phù hợp với hoạt động quản trị vănphòng; Kỹ năng làm việc theo nhóm; Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong hoạt độngchuyên môn
* Phầm chất đạo đức:
Chương trình đào tạo hướng tới mục tiêu giúp người học rèn luyện và phát huycác phẩm chất đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức xã hội, bao gồm:trung thực, nghiêm túc, tôn trọng người khác và tự trọng cá nhân, cầu thị và có ýthức vươn lên, có trách nhiệm trong công việc, chủ động, độc lập và sáng tạo, cótrách nhiệm với cộng đồng, tuân thủ pháp luậ và biết bảo vệ chân lí, ủng hộ sự đổimới, tiến bộ
3 Thông tin tuyển sinh
- Hình thức tuyển sinh:
Thi tuyển với các môn thi sau đây:
1/ Môn thi Cơ bản: Lý thuyết quản trị
Trang 32/ Môn thi Cơ sở: Quản trị văn phòng đại cương
3/ Môn Ngoại ngữ: Theo quy định chung của Đại học Quốc gia HN
- Đối tượng tuyển sinh:
1/ Tốt nghiệp đại học ngành Quản trị văn phòng (ngành đúng) hoặc ngành Lưutrữ học và Quản trị văn phòng (ngành phù hợp) từ loại khá trở lên được dự thi ngaytrong năm tốt nghiệp;
2/ Tốt nghiệp đại học các ngành gần với ngành Quản trị văn phòng, gồm: Khoahọc Quản lý, Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý,Lưu trữ học, Hành chính học
Người dự thi thuộc đối tượng này phải có ít nhất một năm kinh nghiệm công táctrong lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực hành chính, quản trị văn phòng (kể cả người
có bằng tốt nghiệp loại khá trở lên) và phải học qua một chương trình bổ túc kiếnthức do Trường Đại học KHXH&NV quy định (25 tín chỉ)
3/ Tốt nghiệp đại học các ngành khác, có ít nhất hai năm kinh nghiệm công táctrong lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực hành chính, quản trị văn phòng (kể cả người
có bằng tốt nghiệp loại khá trở lên) và phải học qua một chương trình bổ túc kiếnthức do Trường Đại học KHXH&NV quy định (35 tín chỉ)
- Danh mục các ngành gần, ngành phù hợp với ngành hoặc chuyên ngành đềnghị cho phép đào tạo:
1/ Ngành phù hợp: Lưu trữ học và Quản trị văn phòng
2/ Ngành gần: Khoa học Quản lý, Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Quản
lý nhà nước, Hệ thống thông tin quản lý, Lưu trữ học, Hành chính học
- Danh mục các môn học bổ sung kiến thức (xem phần phụ lục)
- Dự kiến quy mô tuyển sinh: từ 20 - 30 học viên/ 1 năm
Trang 4PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Về kiến thức
Sau khi học xong chương trình thạc sĩ Quản trị văn phòng, người học cầnnắm vững những kiến thức sau đây:
1.1 Kiến thức chung trong Đại học Quốc gia Hà Nội:
- Nắm vững kiến thức nâng cao về: Triết học Mác - Lênin
- Đạt trình độ ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quy định của ĐHQGHN (B1)
1.2 Kiến thức chung theo lĩnh vực (Khoa học Xã hội và Nhân văn):
Nắm vững và vận dụng tốt các phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnhvực khoa học xã hội và nhân văn nói chung (liên ngành) và phương pháp nghiêncứu của Quản trị học nói riêng trong quá trình nghiên cứu các vấn đề về quản trịvăn phòng
1.3.2 Các phương pháp quản trị và quản trị văn phòng hiệu quả, gồm: Thiết
kế và tổ chức bộ máy văn phòng; Hoạch định hoạt động văn phòng; Quản lý chấtlượng hoạt động văn phòng; Kiểm tra, đánh giá hoạt động văn phòng; Cải tiến vàhiện đại hóa hoạt động văn phòng
Trang 51.3.3 Nội dung quản trị văn phòng, gồm: Quản trị nguồn nhân lực vănphòng; Quản trị hệ thống thông tin văn phòng; Quản trị cơ sở vật chất; Quản trị tàichính trong văn phòng; Quản trị quan hệ công chúng
1.3.4 Năng lực, phẩm chất và kỹ năng của nhà quản trị văn phòng
1.3.5 Thực tế và kinh nghiệm quản trị văn phòng ở các nước trên thế giới1.3.6 Xu thế phát triển và hiện đại hóa hoạt động văn phòng và quản trị vănphòng
1.4 Kiến thức thực hành
- Học viên phải trải qua một thời gian thực hành tại Văn phòng các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp
- Kết quả của việc thực hành:
+ Học viên phải nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng quản trị vănphòng tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đồng thời vận dụng lý thuyết đã học đểchỉ ra những vấn đề tốt và chưa tốt, tìm hiểu và phân tích nguyên nhân, đề xuất cácgiải pháp, biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị văn phòng tại tại cơquan, tổ chức, doanh nghiệp
+ Học viên có thể trực tiếp tham gia vào một phần hoạt động quản trị vănphòng, đồng thời áp dụng một hoặc một số phương pháp quản trị văn phòng đểnâng cao hiệu quả, khắc phục hạn chế hoặc đổi mới, cải tiến hoạt động của khuvực/ bộ phận văn phòng trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
+ Hoàn thành một báo cáo kết quả thực hành về quản trị văn phòng
1.5 Yêu cầu đối với luận văn tốt nghiệp:
- Kết thúc khóa học, học viên phải hoàn thành một luận văn thạc sĩ
- Luận văn cần đạt các yêu cầu về hình thức và nội dung theo quy định
- Luận văn có thể chọn và thực hiện đề tài theo một trong những hướng sau:+ Nghiên cứu lý luận/ lý thuyết về quản trị văn phòng
+ Nghiên cứu so sánh các quan điểm, trường phái lý thuyết trong quản trịvăn phòng ở Việt Nam và thế giới
Trang 6+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa lý luận quản trị văn phòng với nhữngngành khoa học liên quan
+ Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho vấn đề quản trịvăn phòng ở các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
+ Nghiên cứu các phương pháp quản trị văn phòng hiệu quả
+ Nghiên cứu năng lực, phẩm chất và kỹ năng của nhà quản trị văn phòng+ Nghiên cứu xu hướng phát triển và hiện đại hóa hoạt động văn phòng vàquản trị văn phòng
2.1.2 Kỹ năng nghiên cứu
- Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng tư duy, phân tích và phát hiện,tìm tòi, đề xuất các vấn đề cần nghiên cứu về quản trị văn phòng cả trên phươngdiện lý thuyết và thực tiễn
- Nếu được giao nhiệm vụ, người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ quản trịvăn phòng có khả năng độc lập hoặc tổ chức nhóm để triển khai, thực hiện và hoànthành các đề tài hoặc chương trình nghiên cứu theo đúng quy trình và bằng cácphương pháp khoa học đơn ngành và liên ngành
Trang 72.1.3 Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề
- Trong quá trình học cũng như sau khi tốt nghiệp, người học có khả năngquan sát, tìm hiểu, phân tích tình hình và phát hiện được những vấn đề cần nghiêncứu, giải quyết trong thực tế về quản trị văn phòng ở các cơ quan, tổ chức, doanhnghiệp
- Nếu được giao nhiệm vụ, người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ quản trịvăn phòng có khả năng xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch để áp dụng và thựcthi các biện pháp cụ thể nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra thuộc lĩnh vực quảntrị văn phòng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
- Người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ quản trị văn phòng có khả năng dựbáo và tham mưu cho lãnh đạo những biện pháp để quản lý rủi ro và giải quyết một
số xung đột trong hoạt động văn phòng
2.2 Kỹ năng mềm
2.2.1 Kỹ năng cá nhân
Người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ quản trị văn phòng có khả năng đánhgiá bản thân và nhân viên hoặc những người cộng tác trong hoạt động văn phòng
và quản trị văn phòng (về năng lực, kỹ năng, phẩm chất); có kỹ năng giao tiếp tốt;
có khả năng thể hiện chính kiến cá nhân, đồng thời biết lắng nghe và tham khảonhững ý kiến góp ý của cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp; có kỹ năng xây dựnghình ảnh và phong cách cá nhân để phù hợp với hoạt động quản trị văn phòng
2.2.2 Kỹ năng làm việc theo nhóm
Quản trị văn phòng là lĩnh vực thường xuyên phải làm việc theo nhóm Vìvậy, người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ quản trị văn phòng có khả năng tập hợp
và tổ chức một hoặc một số nhóm làm việc hiệu qủa để triển khai và thực thi cácnhiệm vụ được giao trong quản trị văn phòng; có kỹ năng phân công, phân nhiệm,kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động của nhóm; có kỹ năng động viên,khuyến khích những thành viên trong nhóm cùng đóng góp, cùng tham gia, cùngchia sẻ thành công và rủi ro trong thực thi công việc văn phòng
Trang 82.2.3 Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong hoạt động chuyên môn
Người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ quản trị văn phòng phải đạt chuẩn vềtrình độ ngoại ngữ theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội; có thể sử dụngngoại ngữ trong giao tiếp với các đối tác nước ngoài (đặc biệt là ở văn phòng các
cơ quan, doanh nghiệp có quan hệ quốc tế rộng), trong tổ chức sự kiện, hội họp,trong quản trị hệ thống thông tin của văn phòng; Kỹ năng ngoại ngữ còn cần được
sử dụng trong việc nghiên cứu tài liệu nước ngoài để tham khảo, phục vụ cho côngviệc chuyên môn về quản trị văn phòng
3 Về năng lực
Những vị trí công tác người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp:
- Phụ trách khu vực hoặc bộ phận hành chính văn phòng trong các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp, tương ứng với các chức danh: Chánh/ Phó văn phòng,Trưởng/ Phó phòng Hành chính (hoặc Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Hànhchính - Nhân sự ), Giám đốc hành chính, Quản lý văn phòng
- Thư ký hoặc trợ lý về hành chính, văn phòng cho các cấp lãnh đạo (thủtrưởng các cơ quan, chủ doanh nghiệp )
- Giảng viên tại các cơ sở đào tạo về văn phòng và quản trị văn phòng bậccao đẳng và một số trường đại học;
- Nghiên cứu viên hoặc phụ trách các đơn vị nghiên cứu về văn phòng, quảntrị văn phòng tại các trường đại học và các cơ sở nghiên cứu khoa học;
- Có cơ hội học lên ở bậc cao hơn (tiến sĩ) các chuyên ngành thuộc lĩnh vựcquản trị, quản lý để trở thành các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực đượcđào tạo
4 Về phẩm chất đạo đức
4.1 Phẩm chất đạo đức cá nhân:
- Trung thực, nghiêm túc,
- Tôn trọng người khác và tự trọng cá nhân
- Sẵn sàng đương đầu với khó khăn, rủi ro
Trang 9- Cầu thị và có ý thức vươn lên
4.2 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp:
- Có trách nhiệm trong công việc
- Gương mẫu trong vai trò của người phụ trách
- Chủ động, độc lập và sáng tạo trong công việc và trong phạm vi cho phép
- Hài hòa trong các mối quan hệ
4.3 Phẩm chất đạo đức xã hội:
- Có trách nhiệm với cộng đồng
- Biết tuân thủ pháp luật
- Biết bảo vệ chân lí, ủng hộ sự đổi mới, tiến bộ
Trang 10PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 50 tín chỉ, trong đó:
- Khối kiến thức chung (bắt buộc): 08 tín chỉ
- Khối kiến thức nhóm chuyên ngành và chuyên ngành: 34 tín chỉ
+ Bắt buộc: 28 tín chỉ
+ Tự chọn: 06 tín chỉ/ 18 tín chỉ
- Luận văn tốt nghiêp: 08 tín chỉ
Trang 11TS (LL/ThH/TH)*
Mã số các môn học tiên quyết
II Khối kiến thức chuyên ngành
3. Ngoại ngữ chuyên ngành (Foreign
language for specific purposes)
(15/15/15)
4 Lý luận về quản trị văn phòng
Theories on office management
6 Thiết kế và tổ chức bộ máy văn phòng
Organizing Office’s Systems
2 30 (20/10/0)
7 Hoạch định hoạt động văn phòng
Planning Office’s Activities
Trang 12Số giờ tín chỉ:
TS (LL/ThH/TH)*
Mã số các môn học tiên quyết
11 Quản trị hệ thống thông tin
Information System Management
2 30 (20/10/0)
12 Quản trị cơ sở vật chất
Facilities Management
2 30 (20/10/0)
13 Quản trị tài chính trong văn phòng
Financial Management in Office
2 30 (20/10/0)
14 Quản trị quan hệ công chúng
Public Relations Management
Trang 13Số giờ tín chỉ:
TS (LL/ThH/TH)*
Mã số các môn học tiên quyết
nhà nước Office Management in State Organs
17 Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Office Management in Corporations
21 Kỹ năng phát triển các mối quan hệ
Skills for Developing Relations
2 30 (20/10/0)
22 Quản lý rủi ro và khủng hoảng
Risks and Crisis Management
2 30 (20/10/0)
23 Xây dựng văn hóa công sở
Constructing Office Culture
2 30 (20/10/0)
24 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Constructing Business Culture
Trang 141 Lý luận về quản trị văn phòng: 03 tín chỉ
Môn học giúp học viên hệ thống, mở rộng và nâng cao những vấn đề lý luận
về quản trị học và quản trị văn phòng theo cách tiếp cận hệ thống và tiếp cận quátrình Ngoài việc hệ thống các khái niệm công cụ cơ bản, học phần trang bị chongười học những kiến thức lý luận nâng cao như: quan niệm về quản trị văn phòng
ở Việt Nam và trên thế giới (sự thống nhất và khác biệt); chủ thể và đối tượng củaquản trị văn phòng; nội dung và nhiệm vụ của quản trị văn phòng; những phươngpháp quản trị được áp dụng trong quản trị văn phòng; vai trò, vị trí của quản trị vănphòng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp…
Đây là môn học có tính nền tảng, cơ sở để học viên có thể đi sâu nghiên cứucác vấn đề cụ thể về quản trị văn phòng được thiết kế trong các môn học tiếp theo
2 Phương pháp nghiên cứu trong quản trị văn phòng: 02 tín chỉ
Học phần này hệ thống những vấn đề cơ bản (đã được trang bị trong chươngtrình đại học) về hoạt động nghiên cứu khoa học nói chung Trên cơ sở đó, họcphần tập trung làm rõ sự cần thiết của việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vựcquản trị văn phòng, đồng thời hướng dẫn để người học có khả năng phát hiện, xácđịnh các vấn đề cần nghiên cứu về quản trị văn phòng; các bước thiết kế và thựchiện một nghiên cứu cá nhân và nghiên cứu theo nhóm; những phương pháp phổbiến nên được áp dụng trong các nghiên cứu về quản trị văn phòng; quy trình vàcách thức bảo vệ, công bố các kết quả nghiên cứu cũng như việc ứng dụng nhữngkết quả nghiên cứu trong thực tế
Môn học giúp học viên nâng cao tư duy, năng lực nghiên cứu; khả năng pháthiện và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực quản trị văn phòng trên cơ sở khoa học
và năng lực ứng dụng khoa học vào thực tiễn quản trị văn phòng ở các cơ quan, tổchức, doanh nghiệp
3 Thiết kế và tổ chức bộ máy văn phòng: 02 tín chỉ