1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS

111 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận như tiền mặt, các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, các khoản phải thu, hàng tồn kho,…Giá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG

TIN HỌC – VIỄN THÔNG NDS

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ MINH TRANG

HÀ NỘI - 2015

Footer Page 1 of 161.

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG

TIN HỌC – VIỄN THÔNG NDS

Giáo viên hướng dẫn : Ths Chu Thị Thu Thủy Sinh viên thực hiện : Ngô Minh Trang

Mã sinh viên : A22056 Chuyên ngành : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS Chu Thị Thu Thủy cũng như cán bộ phòng kế toán của Công ty, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình Với đề tài tương đối mới mẻ với bản thân, hơn nữa do thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệp thực tế còn có hạn nên em chỉ dừng lại ở mức độ đề cập và giải quyết những vấn đề cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty Trong khóa luận còn nhiều thiếu sót nên em rất mong nhận được sự góp ý từ thầy cô

bộ môn của trường

Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo, ThS Chu Thị Thu Thủy – giảng viên khoa Tài chính Ngân hàng – Trường Đại học Thăng Long cùng tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Footer Page 3 of 161.

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Ngô Minh Trang

Trang 5

MỤC LỤC

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN CHƯƠNG 1.

HẠN TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Lý luận chung về hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Tài sản ngắn hạn 1

1.1.2 Quản trị tài sản ngắn hạn 4

1.1.3 Hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn 23

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn của DN 33

1.2.1 Nhân tố chủ quan 33

1.2.2 Nhân tố khách quan 34

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN CHƯƠNG 2 CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG TIN HỌC – VIỄN THÔNG NDS 36

2.1 Vài nét về Công ty TNHH Hệ thống Tin học Viễn thông NDS 36

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 36

2.1.2 Khái quát về ngành nghề kinh doanh 36

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 37

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

39

2.2 Thực trạng hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS 42

2.2.1 Thực trạng biến động và cơ cấu tài sản ngắn hạn trong công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS 42

2.2.2 Thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn trong công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS 49

2.2.3 Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn 51

2.2.4 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn trong Công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS 58

2.2.5 Hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn trong Công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS 60

2.3 Đánh giá về hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Hệ thống Tin học - Viễn thông NDS 75

Footer Page 5 of 161.

Trang 6

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN CHƯƠNG 3.

NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG TIN HỌC – VIỄN THÔNG

NDS 80

3.1 Định hướng hoạt động sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS 80

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS 80

3.1.2 Định hướng hoạt động sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS 82

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS 82

3.2.1 Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn cho Công ty 82

3.2.2 Quản lý tiền mặt 83

3.2.3 Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn 84

3.2.4 Quản lý hàng tồn kho 86

3.2.5 Áp dụng một số giải pháp và đánh giá hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS năm 2015 88

Trang 8

DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Đồ thị 1.1 Mô hình dự trữ tiền mặt tối ưu Baumol 8

Đồ thị 1.2 Mô hình lượng đặt hàng tối ưu 16

Hình 1.1.Chính sách quản lý TSNH 21

Hình 1.2 Chính sách quản lý kết hợp quản lý TSNH và nợ NH 23

Hình 2.1 Chính sách quản lý TSNH của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 59

Hình 2.2 Chính sách quản lý TSNH kết hợp với nợ của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 60

Sơ đồ 1.1 Khai triển hệ số sinh lời của TSNH 32

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty NDS 38

Bảng 1.1 Mô hình chấm điểm tín dụng 12

Bảng 1.2 Phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro 12

Bảng 1.3 Phương thức bán hàng trả tiền ngay và bán hàng trả chậm 13

Bảng 1.4 Phương thức bán hàng không sử dụng và sử dụng thông tin rủi ro 14

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 39

Bảng 2.2 Tình hình biến động tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 – 2014

42

Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản ngắn hạn và biến động trong cơ cấu của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 46

Bảng 2.4 Tình hình biến động của nợ ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 – 2014

55

Bảng 2.5 Cơ cấu nợ ngắn hạn và biến động trong cơ cấu của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 56

Bảng 2.6 Chi phí vay ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 58

Bảng 2.7 Chi phí huy động nguồn vốn từ phải trả nhà cung cấp giai đoạn 2012 – 2014 58

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 60

Bảng 2.9 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH 63

Bảng 2.10 Hệ số đảm nhiệm TSNH của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 65

Trang 9

Bảng 2.11 Chỉ tiêu tính toán mức tiết kiệm TSNH của Công ty 66

Bảng 2.12 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các khoản phải thu của Công ty 68

Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của Công ty 70Bảng 2.14 Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền TB của Công ty giai đoạn 2012 –

2014 72Bảng 2.15 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2012 – 201474Bảng 2.16 Phân tích tác động của từng yếu tố trong mô hình Dupont 74Bảng 2.17 Đánh giá hiệu quả quản trị TSNH của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 75Bảng 3.1 Danh sách nhóm rủi ro và điểm tín dụng một số khách hàng tiêu biểu của Công ty 85Bảng 3.2 Chi phí cho một lần đặt hàng 91Bảng 3.3 Tổng chi phí lưu kho dự tính 92Bảng 3.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến của Công ty năm 2015 93Bảng 3.5 Bảng cân đối kế toán dự kiến của Công ty năm 2015 94Bảng 3.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị TSNH dự kiến của Công ty năm 2015 95

Footer Page 9 of 161.

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta hiện nay đang gặp nhiều khó khăn, trong đó nợ xấu ngân hàng tăng cao, bất động sản đóng băng và thị trường chứng khoán suy thoái được cho

là những nguyên nhân chính gây nên tình trạng này Bên cạnh đó, dưới sự tác động của việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường mà các doanh nghiệp đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt Bởi vậy điều này đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn phải nhận thức, đánh giá được thực lực doanh nghiệp của mình trên thị trường để có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển Việc đối mặt với những thách thức đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải tìm ra cho mình một hướng đi thích hợp Hiệu quả kinh tế là vấn đề đặt ra hàng đầu đối với tất cả các doanh nghiệp, vì có hiệu quả kinh tế thì doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thị trường

Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có một lượng tài sản nhất định và nguồn tài trợ tương ứng, nếu không có tài sản sẽ không có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Song việc sử dụng tài sản như thế nào cho

có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp.Với ý nghĩa đó, việc quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng là một nội dung rất quan trọng của công tác quản

lý tài chính doanh nghiệp Trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn

có hai mục tiêu cần đạt được Một là, với số tài sản ngắn hạn hiện có có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp Hai là, đầu tư thêm tài sản ngắn hạn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng tài sản Nếu như trước đây, khi nền kinh tế nước ta còn trong thời kỳ bao cấp, mọi nhu cầu vốn,tài sản cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được Nhà nước cấp phát hoặc cấp tín dụng ưu đãi nên các doanh nghiệp không đặt nặng vấn đề khai thác và sử dụng tài sản một cách có hiệu quả Thậm chí đến nay, khi

mà nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đã phải tự tìm nguồn vốn để hoạt động thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn vẫn ở mức thấp do các doanh nghiệp chưa bắt kịp với cơ chế thị trường nên còn nhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng tài sản

Do đó, lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp

lý, hiệu quả từng đồng tài sản ngắn hạn nhằm làm cho tài sản ngắn hạn được thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó, vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt được số tài sản ngắn hạn cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm

Trang 11

hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trước Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn còn có

ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và hạ giá thành sản phẩm

Bên cạnh đó, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn còn giúp cho doanh nghiệp có được trình độ sản xuất kinh doanh phát triển, trang thiết

bị, kỹ thuật được cải tiến Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại sẽ tạo ra khả năng nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Đặc biệt việc sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giảm bớt nhu cầu vay vốn cũng như việc giảm chi phí về lãi vay

Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác quản

lý và sử dụng tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp nên em đã lựa chọn nghiên cứu

đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống

Tin học - Viễn thông NDS” cho khóa luận của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết và các kiến thức liên quan tới quản trị tài sản ngắn hạn, nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp nhằm nắm rõ vai trò của việc nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Sau đó căn cứ vào các số liệu thực tế, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS Từ kết quả phân tích thu được, đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống Tin học – Viễn thông NDS

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

 Về thời gian: Các số liệu và tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014

Footer Page 11 of 161.

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong khóa luận này, em có sử dụng những phương pháp

 Phương pháp so sánh: Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập tại Công ty TNHH Hệ thống Tin học - Viễn thông NDS, em đã sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để thấy rõ sự biến động về tình hình sử dụng TSNH tại TNHH Hệ thống Tin học - Viễn thông NDS qua 3 năm có tăng trưởng, phát triển hay không? Qua bảng biểu so sánh em sẽ rút ra được những nhận xét, dự đoán tìm ra các quy luật của sự phát triển hay biến đổi để từ đó đưa ra các kết luận, kiến nghị, giải pháp

 Phương pháp thống kê và phân tích là việc sử dụng các số liệu thống kê trong một thời gian dài nhằm đảm bảo tính ổn định, lâu dài và độ tin cậy của số liệu thông tin bên cạnh đó phân tích tổng hợp số liệu các thông tin để đưa ra kết luận chính xác

5 Kết cấu của khóa luận

 Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

 Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH

Hệ thống Tin học - Viễn thông NDS

 Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống Tin học - Viễn thông NDS

Trang 13

“Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, thời gian thu hồi vốn phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán trước 12 tháng kể từ khi kết thúc kế toán năm được coi là tài sản ngắn hạn Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng, những tài sản

có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán trước 1 chu kỳ kinh doanh kể từ khi kết thúc

kế toán năm được coi là tài sản ngắn hạn” [1, trang 257]

Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn không ngừng vận động giúp cho quá trình sản xuất được liên tục Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận như tiền mặt, các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, các khoản phải thu, hàng tồn kho,…Giá trị các loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng, vì vậy sử dụng hợp lý tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn được phân bố đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định, tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán

và đảm bảo khả năng sinh lời của tải sản Do đó, tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

có các đặc điểm chủ yếu: Đầu tiên là trong quá trình sản xuất, khác với tài sản cố định, TSNH của doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm Và giá trị của nó cũng được dịch chuyển một lần vào giá trị sản phẩm tiêu thụ Đặc điểm này quyết định sự vận động của vốn lưu động tức hình thái giá trị của TSNH là: khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, TSNH từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá dự trữ Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo bán thành phẩm và thành phẩm Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi hàng hoá được tiêu thụ, TSNH lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó Tiếp theo, các giai đoạn vận động của TSNH được đan xen vào nhau các chu kỳ sản xuất được lặp đi lặp lại TSNH hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất gồm 3 giai đoạn: dự trữ – sản xuất – lưu thông Cuối cùng, TSNH luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần

Footer Page 13 of 161.

Trang 14

hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Lấy ví dụ đối với doanh nghiệp sản xuất, TSNH ban đầu là tiền rồi được chuyển đổi sang hình thái nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dữ trữ sau đó được đưa vào sản xuất ra thành phẩm, hàng hóa, cuối cùng được đưa ra thị trường lưu thông, chào bán và trở về hình thái ban đầu là tiền tệ – kết thúc một chu kỳ kinh doanh

Phân loại tài sản ngắn hạn 1.1.1.2

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả thì cần phải phân loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp theo các tiêu chí khác nhau Có rất nhiều cách để phân loại TSNH nhưng ở đây, tác giả xin giới thiệu hai cách phân loại chủ yếu và được sử dụng trong khóa luận

Cách phân loại thứ nhất là căn cứ vào các khâu của quá trình kinh doanh, TSNH được chia ra dựa vào 3 khâu chính

Đầu tiên là tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền

gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi dường, nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ, hàng gửi bán, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán

Tiếp theo là tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất bao gồm: giá trị bán thành

phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước, các khoản chi phục vụ cho khâu sản xuất,…

Cuối cùng là tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông bao gồm: các khoản giá

trị thành phẩm tồn kho, vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn , các khoản vốn trong thanh toán, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Theo cách phân loại này, vai trò và sự phân bố của tài sản ngắn hạn trong từng khâu của quá trình luân chuyển được thể hiện một cách rõ ràng nhất, từ đó có các biện pháp điều chỉnh hợp lý để mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

Cách phân loại thứ hai là căn cứ vào hình thái biểu hiện và khả năng thanh khoản, TSNH sẽ được chia thành những mục sau

Tài sản bằng tiền được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của

doanh nghiệp ở ngân hàng, tiền đang chuyển Tài sản này được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, tài sản cố định, nộp thuế Cụ thể hơn, tài sản bằng tiền lại được

chia thành 3 khoản mục nhỏ Thứ nhất, tiền mặt tại quỹ là số tiền mà doanh nghiệp

đang giữ tại quỹ như tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, các loại chứng từ có giá,

vàng bạc, kim khí, đá quý,… Thứ hai, tiền gửi ngân hàng là số tiền hiện có trong tài

khoản ngân hàng của doanh nghiệp tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước, công ty tài

chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Thứ ba, tiền đang chuyển là

số tiền bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc, hoặc đã làm thủ

Trang 15

3

tục chuyển tiền bưu điện để thanh toán những chưa nhận được giấy báo của đơn vị thụ

hưởng

Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là các khoản đầu tư về tài chính ra bên ngoài của

doanh nghiệp dưới các hình thức như cho vay, cho thuê, góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, thương phiếu…) có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm

Phải thu ngắn hạn: Là số tiền mà doanh nghiệp phải thu hồi từ các đối tượng

khác trong khoảng thời gian tối đa là 12 tháng như phải thu khách hàng, phải thu nội

bộ, cầm cố Nếu các nhà quản lý không quản lý chặt chẽ các khoản phải thu có thể sẽ khiến doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thậm chí dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán

Hàng tồn kho: Là những tài sản hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,

được sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện dịch vụ, hàng hóa để bán hoặc gửi đi bán trong kỳ kinh doanh Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho bao gồm: nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ lao động, bao bì đóng gói, thành phẩm, sản phẩm dở dang Tuy nhiên để đảm bảo cho sự ổn định trong sản xuất

và tiêu thụ, doanh nghiệp phải duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn và tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà lại có những mức dự trữ an toàn khác nhau

Tài sản ngắn hạn khác: Là các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, những khoản

thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn… Trong đó, các khoản tạm ứng: là các khoản

tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho cán bộ công nhân viên để mua hàng hóa, trả

chi phí, đi công tác…Và chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh,

nhưng chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ phát sinh mà được đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các kỳ kế toán sau trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh

Cách phân loại này giúp cho các cán bộ quản lý doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá tài sản ngắn hạn hiện có của mình từ đó đưa ra các quyết định về mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Kết cấu tài sản ngắn hạn 1.1.1.3

Kết cấu TSNH thực chất là tỉ trọng từng khoản TSNH trên tổng TSNH của doanh nghiệp Thông qua kết cấu của TSNH cho thấy sự phân bổ của tài sản trong từng giai đoạn luân chuyển, từ đó doanh nghiệp xác định được phương hướng và trọng điểm quản lý TSNH nhằm đáp ứng kịp thời đối với từng thời kỳ kinh doanh Kết cấu của TSNH chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: đặc điểm ngành nghề kinh doanh, trình

độ tổ chức Có thể tính tỷ trọng của từng bộ phận TSNH cấu thành theo công thức tổng

quát sau

Footer Page 15 of 161.

Trang 16

Tỷ trọng của từng bộ phận TSNH = Giá trị từng bộ phận TSNH

Tổng TSNH × 100

Mỗi doanh nghiệp có một kết cấu tài sản ngắn hạn riêng Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản ngắn hạn là điều kiện sản xuất, quy trình công nghệ, phương thức thanh toán trong bán hàng, trình độ quản lý sản xuất, quản lý tài chính, quy mô sản xuất…Việc tính tỷ trọng của từng loại TSNH để nâng cao hiệu quả sử dụng, trong đo doanh nghiệp cần không ngừng cải tiến kết cấu tài sản ngắn hạn theo phương hướng chung là tăng tỷ trọng của vốn sản xuất, giảm tỷ trọng của các khoản mục vốn khác như vốn bằng tiền, vốn phải thu, vốn dự trữ tồn kho… một cách hợp lý, tránh ứ đọng vốn gây lãng phí

1.1.2 Quản trị tài sản ngắn hạn

Khái niệm 1.1.2.1

Trước hết ta cần phải nắm được rõ khái niệm quản trị là gì? “Thuật ngữ “quản

trị” có rất nhiều định nghĩa Thông thường nó được định nghĩa như là nghệ thuật làm việc bằng và thông qua người khác Một định nghĩa khác đơn giản hơn thì cho rằng quản trị là việc ra những quyết định” [2, trang 197]

Trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn luôn nắm giữ một vai trò tối quan trọng Vậy nên để tồn tại và phát triển thì quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn nhằm đạt được hiệu quả tối đa luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp

“Quản lý tài sản ngắn hạn là việc kết hợp sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để duy trì một khối lượng các tài sản ngắn hạn với cơ cấu hợp lý, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh” [3, trang 201] Việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn có tác động rất lớn đến việc tăng hay giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận – mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp

Nội dung quản trị tài sản ngắn hạn 1.1.2.2

Quản trị TSNH bao gồm một số nội dung cơ bản như sau: thứ nhất xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn, quản lý tiền và đầu tư chứng khoán ngắn hạn, quản lý các khoản phải thu ngắn hạn, quản lý hàng tồn kho và cuối cùng là huy động nguồn vốn ngắn hạn

để tài trợ cho TSNH

1.1.2.2.1 Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn

Nhu cầu TSNH trong doanh nghiệp thể hiện ở số vốn tiền tệ cần thiết mà doanh nghiệp phải ứng ra để hình thành một lượng dữ trữ hàng tồn kho như: vật tư, sản phẩm

dở dạng, thành phần hoặc hàng hóa và các khoản phải thu khách hàng Nhu cầu TSNH

sẽ thay đổi theo từng thời điểm kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Trong công tác

Trang 17

5

quản trị TSNH, vấn đề quan trọng là xác định được nhu cầu TSNH tương ứng với quy

mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Để xác định được nhu cầu TSNH có nhiều phương pháp nhưng hai phương pháp xác định phổ biến là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

Phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này, người ta xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn dựa trên cơ

sở tính toán trực tiếp từng bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Cụ thể là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tài sản ngắn hạn trong

từ khâu: khâu sản xuất, khâu dữ trữ và khâu lưu thông để tính toán được tài sản ngắn hạn cần cho mỗi khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức tổng quát:

V= ( M ij N ij )

Trong đó

V : Nhu cầu TSNH của doanh nghiệp

M : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại TSNH được tính toán

N : Số ngày luân chuyển của loại TSNH được tính toán

I : Sô khâu kinh doanh

j : Loại TSNH sử dụng

 Xác định nhu cầu TSNH trong khâu dự trữ

V NL = M n N NL

Trong đó

VNL : Nhu cầu NVL trong kỳ kế hoạch

Mn : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về NVL

NNL : Số ngày dự trữ hợp lý

 Xác định nhu cầu TSNH trong khâu sản xuất

 Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang

V dd = M dd CK H

Trong đó

Vdd : Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang của năm kế hoạch

Mdd : Mức chi phí sản xuất bình quân 1 ngày

CK : Chu kỳ sản xuất sản phẩm

H : Hệ số chế tạo sản phẩm

 Nhu cầu vốn chi phí trả trước (chi phí chờ kết chuyển, chi phí chờ phân bổ)

Footer Page 17 of 161.

Trang 18

V tt = S d + S t S g

Trong đó

Vtt : Nhu cầu vốn chi phí trả trước

Sd : Chi phí trả trước dư đầu kỳ

St : Chi phí trả trước tăng trong kỳ

Sg : Chi phí trả trước giảm trước kỳ

 Xác định nhu cầu TSNH trong khâu lưu thông

V TP = Z SX N TP

Trong đó

VTP : Vốn thành phần kỳ kế hạoch

ZSX : Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân một kỳ kế hoạch

NTP : Số ngày luân chuyển của vốn thành phần

Nhu cầu tài sản ngắn hạn xác định theo phương pháp này sẽ có đem lại kết quả tương đối chính xác và phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất bởi doanh nghiệp sản xuất có đầy đủ cả ba khâu trong quy trình kinh doanh Tuy vậy, phương pháp này có hạn chế là việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và chiếm nhiều thời gian

Phương pháp gián tiếp

Ở đây, tác giả xin được giới thiệu phương pháp dự báo dựa vào vòng quay vốn

lưu động Phương pháp dự báo nhu cầu vốn lưu động dựa vào vòng quay vốn lưu

động là sử dụng thông tin về vòng quay vốn trong quá khứ để xác định nhu cầu vốn

lưu động của doanh nghiệp trong tương lai

V nc = V 0M 1 (1 + t)

M 0

Trong đó

Vnc : Nhu cầu TSNH của năm kế hoạch

V0 : Nhu cầu TSNH của năm báo cáo

M1, M0: Tổng mức luân chuyển TSNH năm kế hoạch và năm báo cáo

t : Tỷ lệ giảm hoặc tăng số ngày luân chuyển TSNH năm kế hoạch so với năm báo cáo

Công thức đơn giản: V nc =

M 1

L 1

Trang 19

số thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ nên không phản ánh được hết mức độ biến động tăng giảm trong kỳ của các khoản mục TSNH, chính vì vậy thường xảy ra tình trạng thiếu hụt vốn cho doanh nghiệp

1.1.2.2.2 Quản lý tài sản tiền và đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Qua tìm hiểu có thể thấy các doanh nghiệp thường có hai mục tiêu quản trị tiền

mặt chính Thứ nhất đó là tăng việc đầu tư lượng tiền nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuận Cụ

thể doanh nghiệp có thể gửi tiết kiệm, mua vàng, ngoại tệ, đầu tư bất động sản, đầu tư

cổ phiếu… để tăng lợi nhuận thu về Thứ hai đó là doanh nghiệp muốn duy trì mức thanh khoản hợp lý để đáp ứng các nhu cầu trong tương lai Tiền mặt là loại tài sản đặc biệt, nó có tính thanh khoản cao nhất nhưng đồng thời cũng chứa rất nhiều rủi ro trong việc nắm giữ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu

dữ trữ tiền mặt và các khoản tương đương để đáp ứng nhu cầu thanh khoản như mua sắm hàng hóa, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát

từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được trong tương lai ví dụ như sẵn sàng “đầu cơ” khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh

có tỷ suất lợi nhuận cao

Sau khi trình bày mục tiêu của việc quản lý tài sản tiền, để làm rõ hơn tác giả xin

đề cập đến nội dung quản trị tiền mặt trong doanh nghiệp thông thường bao gồm ba

phần chính

Thứ nhất đó là xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu Tiền mặt của doanh nghiệp

bao gồm tiền trong quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Bản thân tiền mặt là tài sản không sinh lãi vậy nên trong quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất Sau đây em sẽ giới thiệu một mô hình xác định

lượng dữ trữ tiền mặt tối ưu thường được sử dụng Đó là mô hình xác định lượng dữ

trữ tiền mặt tối ưu ( Mô hình Baumol) Mô hình được xây dựng những giả định sau:

Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định và không có dự trữ tiền mặt cho mục đích

an toàn, doanh nghiệp chỉ có hai hình thức dự trữ: tiền mặt và chứng khoán khả thị,

Footer Page 19 of 161.

Trang 20

không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán Sau đó dựa vào những công thức để tính toán những chi phí thành phần bao gồm chi phí giao dịch và chi phí cơ hội để tính ra tổng chi phí Cụ thể ta có:

 Chi phí giao dịch (Transaction Cost – TrC)

𝐓𝐫𝐂 =𝐓

𝐂 × 𝐅 Trong đó

T : Tổng nhu cầu về tiền trong năm

C : Quy mô một lần bán chứng khoán

T/C : Số lần doanh nghiệp bán chứng khoán khả thị để bù đắp tiền mặt đã chi tiêu

F : Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán

 Chi phí cơ hội (Opportunity Cost – OC)

𝐎𝐂 =𝐂

𝟐× 𝐊 Trong đó

OC : Chi phí cơ hội của việc giữ tiền trong một năm

Trang 21

9

Mô hình Baumol cho thấy nếu lãi suất càng cao thì doanh nghiệp sẽ nắm giữ số

dư tiền mặt càng thấp và khiến cho doanh số bán chứng khoán nhỏ hơn nhưng với tần suất bán nhiều hơn (nghĩa là C* thấp hơn) Mô hình Baumol cho thấy số dư tiền mặt không thực tiễn ở giả định rằng doanh nghiệp chi trả tiền mặt một cách ổn định, bởi điều này không xảy ra trong thực tế Trong hoạt động của các doanh nghiệp rất hiếm khi lượng tiền vào, ra của doanh nghiệp lại đều đặn và dự kiến trước được Nếu lượng tiền mặt ở mức thấp thì doanh nghiệp phải bán chứng khoán để có lượng tiền dự kiến, ngược lại nếu doanh nghiệp sử dụng số tiền vượt quá mức giới hạn thì sẽ mua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt về mức dự kiến Mô hình Baumol giúp ta hiểu được tại sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ lưu trữ một số dư tiền mặt đáng kể Trong khi đối với các công ty lớn, các chi phí giao dịch mua bán chứng khoán lại trở nên không đáng

kể so với chi phí cơ hội mất đi do giữ một số lượng tiền mặt nhàn rỗi

Thứ hai là quản lý thu – chi tiền mặt Hoạt động thu chi tiền mặt của doanh

nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ Hơn nữa tiền mặt là một loại tài sản có khả năng thanh toán cao, dễ dàng chuyển hóa sang hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý, sử dụng một cách chặt chẽ để tránh bị thất thoát Đầu tiên là

quản lý thu tiền, quản lý thu tiền là việc đưa ra các quyết định đẩy nhanh tốc độ thu

tiền, tức là giảm thời gian chuyển tiền (total float) thông qua hệ thống thu tiền Thời gian chuyển tiền là khoảng thời gian kể từ khi khách hàng phát hành séc cho đến khi người thụ hưởng nhận được và có thể rút tiền Cụ thể hơn

Thời gian

chuyển tiền =

Thời gian chuyển thư +

Thời gian xử lý chứng từ +

Thời gian thanh toán bù trừ

Để rút ngắn thời gian chuyển tiền thì doanh nghiệp có thể xem xét đến những biện pháp rút ngắn thời gian chuyển thư, thời gian xử lý chứng từ hoặc thời gian thanh toán

bù trừ Có rất nhiều phương thức chuyển tiền (séc chuyển khoản, séc chuyển khoản điện tử, điện chuyển tiền, séc được ủy quyền trước, lock box…) và công việc của các nhà quản trị là đưa ra lựa chọn tối ưu nhất Cơ sở của việc lựa chọn này là dựa trên so sánh giữa chi phí tăng thêm và lợi ích đạt được giữa các phương thức

ΔB = Δt × TS × I × (1 − T)

Trong đó

ΔB : Lợi ích tăng thêm

Δt : Thời gian chuyển tiền (theo ngày)

TS : Quy mô chuyển tiền

I : Lãi suất đầu tư/ngày

T : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

ΔC = (C 2 - C 1 ) × (1 − T)

Footer Page 21 of 161.

Trang 22

Trong đó

ΔC : Chi phí tăng thêm

C2 : Chi phí của phương thức mới

C1 : Chi phí của phương thức cũ

Quyết định:

ΔC > ΔB Giữ nguyên phương thức hiện tại

ΔC < ΔB Chuyển sang phương thức mới

ΔC = ΔB Tùy thuộc doanh nghiệp lựa chọn

Tiếp theo là quản lý chi tiền trong doanh nghiệp Mục tiêu cần đạt được khi quản

lý chi tiền là giảm tốc độ chi, kéo dài thời gian chi tiền của doanh nghiệp Cũng giống như thu tiền, quản lý chi tiền cũng có nhiều phương pháp để thực hiện Có thể kể đến một vài phương pháp như tài khoản có số dư bằng 0, hối phiếu có thể được chi trả qua ngân hàng, tính giờ ký phát hành séc Tuy nhiên điều cần chú ý ở đây là dù sử dụng bất cứ phương pháp nào thì lợi ích và chi phí đều phải được xem xét kỹ

Thứ ba là đầu tư tiền nhàn rỗi Mỗi doanh nghiệp muốn sinh lời từ khoản tiền

nhàn rỗi thì chứng khoán là một kênh đầu tư nên cân nhắc Tuy nhiên, khi đầu tư vào chứng khoán tuy lợi nhuận cao những sẽ nảy sinh rất nhiều yếu tố bất lợi không thể lường trước, vì vậy để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn doanh nghiệp nên đặc biệt lưu ý các rủi ro có thể gặp phải Những loại rủi ro này được phân làm 2 loại chính là rủi ro của công ty (rủi ro phi hệ thống) và rủi ro thị trường (rủi ro có hệ thống) Trong

đó, rủi ro phi hệ thống bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro sức mua, rủi ro chính trị, còn rủi ro hệ thống bao gồm: rủi ro kinh doanh, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá và rủi ro tài chính Lợi nhuận kỳ vọng của một chứng khoán có quan hệ đồng biến với rủi ro của chứng khoán đó Có nghĩa là nhà đầu tư kỳ vọng chứng khoán rủi ro cao thì có lợi nhuận cao và ngược lại Hay nói khác đi, nhà đầu tư giữ chứng khoán có rủi

ro cao chỉ khi nào lợi nhuận kỳ vọng đủ lớn để bù đắp rủi ro

1.1.2.2.3 Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn

Hầu như doanh nghiệp nào cũng muốn nhận được tiền ngay sau khi giao dịch với đối tác, nhưng để thu hút khách hàng, các doanh nghiệp thường phải chấp nhận bán chịu trong một khoảng thời gian nào đó Tỷ lệ các khoản phải thu trong mỗi doanh nghiệp là khác nhau, nhưng thường chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng TSNH của công ty, thậm chí chiếm 15%-30% trên tổng tài sản Do đó nếu khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán chậm hơn thời hạn thì doanh nghiệp sẽ gặp rủi ro trong

việc quay vòng vốn Vì thế mục tiêu quản lý khoản phải thu của doanh nghiệp là đảm

bảo tiền được thanh toán đủ và đúng hạn đồng thời lợi nhuận cũng phải tăng thêm Các khoản phải thu của doanh nghiệp thường chịu tác động của các nhân tố như số lượng,

Trang 23

11

giá cả hàng hóa, dịch vụ bán ra, sự thay đổi doanh thu theo mùa vụ, chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp…

Đi sâu hơn vào vấn đề này, tác giả xin đưa ra nội dung quản lý các khoản phải

thu được chia thành các phần như sau: xác định tiêu chuẩn bán chịu, xác định điều

khoản bán chịu, phân tích tín dụng, quyết định bán chịu và cuối cùng là chính sách thu hồi nợ Đây còn được coi là các bước trong quy trình xây dựng chính sách bán chịu của doanh nghiệp

Đầu tiên là xác định tiêu chuẩn bán chịu Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối

thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ Tiêu chuẩn bán chịu là một bộ phận cấu thành nên chính sách bán chịu của doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp đều thiết lập một tiêu chuẩn bán chịu khác nhau Tóm lại, tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp.Vậy nên, vấn đề đặt ra là khi nào doanh nghiệp nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu và khi nào doanh nghiệp nên thắt chặt tiêu chuẩn bán chịu?

Tiếp theo là xác định điều khoản bán chịu Chính sách bán chịu không chỉ liên

quan đến tiêu chuẩn bán chịu như vừa xem xét mà còn liên quan đến điều khoản bán chịu Cụ thể, ta có điều khoản bán chịu là điều khoản xác định thời hạn bán chịu và tỷ

lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng được hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa đơn được phát hành và nếu không khách hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn

Khi doanh nghiệp thay đổi điều khoản bán chịu là thay đổi thời hạn bán chịu (kéo dài hoặc rút ngắn thời hạn bán chịu) và thay đổi tỷ lệ chiết khấu (tăng hoặc giảm

tỷ lệ chiết khấu) Tuy nhiên doanh nghiệp cần lưu ý rằng bất kỳ chính sách bán chịu nào cũng cần được xem xét thường xuyên bằng cách so sánh hiệu quả thu nhập và chi phí tăng thêm từ đó đưa ra những quyết định có nên áp dụng chính sách tín dụng thương mại hay không, nếu có thì nên thay đổi như thế nào trong từng chính sách để hợp lý nhất

Đối với mỗi doanh nghiệp trước khi quyết định bán chịu phải phân tích tình hình tín dụng của khách hàng Mục đích của phân tích tín dụng là đánh giá khả năng hoàn

trả trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá một cách toàn diện chính xác về khách hàng nhằm hạn chế được rủi ro cho doanh nghiệp Để phân tích tình hình tín dụng, doanh nghiệp

sẽ phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro thông qua mô hình chấm điểm tín dụng

Footer Page 23 of 161.

Trang 24

Từ mô hình này, doanh nghiệp có thể xem xét nhằm đưa ra quyết định có nên cho khách hàng mua chịu hay không

Bảng 1.1 Mô hình chấm điểm tín dụng

Biến số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro

(Nguồn: [4, trang 135])

Bảng 1.2 Phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro

Nhóm rủi ro Tỷ lệ doanh thu không được thu

Các khoản phải thu của doanh nghiệp thường chịu tác động của các nhân tố như

số lượng, giá cả hàng hóa, dịch vụ bán ra, sự thay đổi doanh thu theo mùa, chính sách tín dụng… Trong đó, chính sách tín dụng ảnh hưởng nhiều nhất, trực tiếp đến quy mô

các khoản phải thu của doanh nghiệp Do đó đưa ra quyết định cấp tín dụng cho khách

hàng hay không là vô cùng quan trọng Để đưa ra quyết định, các nhà quản trị có thể dựa vào mô hình nền tảng sau:

𝐍𝐏𝐕 = 𝐂𝐅𝐭

𝐤 − 𝐂𝐅𝟎Trong đó

CFt :Dòng tiền thu được sau thuế mỗi thời kỳ

k : tỷ lệ thu nhập yêu cầu

CF0 : Khoản đầu tư vào phải thu khách hàng

Trang 25

VC : CFout biến đổi tính theo tỷ lệ % trên CFin

S : Doanh thu dự kiến mỗi thời kỳ

ACP : Thời gian thu tiền trung bình (ngày)

BD : Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%)

CD : CFout tăng thêm của bộ phận tín dụng

T : Thuế suất thuế TNDN

Quyết định:

Nếu NPV > 0 Cấp tín dụng Nếu NPV < 0 Không cấp tín dụng Nếu NPV = 0 Bàng quan

Từ mô hình cơ bản trên nhà quản trị có thể dựa trên cơ sở để so sánh phương thức bán hàng trả tiền ngay và bán trả chậm để quyết định tín dụng

Bảng 1.3 Phương thức bán hàng trả tiền ngay và bán hàng trả chậm

Chỉ tiêu Không cấp tín dụng Cấp tín dụng

Chi phí sản xuất bình quân (AC) AC0 AC1 (AC1 > AC0)

Sau đó so sánh NPV của hai phương án bán trả tiền ngay và bán trả chậm

NPV 0 = P 0 Q 0AC 0 Q 0 NPV 1 = P 1 ×Q 1 ×h

1+R t - AC 1 ×Q 1

Quyết định:

NPV0 > NPV1 Không cấp tín dụng NPV0 < NPV1 Cấp tín dụng

NPV0 = NPV1 Bàng quan

Footer Page 25 of 161.

Trang 26

Bên cạnh đó để đảm bảo công tác quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, doanh nghiệp

có thể sử dụng thông tin rủi ro tín dụng Tuy nhiên doanh nghiệp cần xem xét việc sử dụng thông tin rủi ro tín dụng này có đem lại mức lợi nhuận lớn hơn hay không Nhà quản trị đưa ra quyết định dựa vào việc so sánh NPV hai phương pháp

Bảng 1.4 Phương thức bán hàng không sử dụng và sử dụng thông tin rủi ro

Chỉ tiêu Không sử dụng thông

tin rủi ro tín dụng

Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

Chi phí sản xuất bình quân (AC)

NPV được tính theo công thức:

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng đó là chính sách thu hồi nợ Quản

lý chính sách tín dụng và quy trình thu tiền là một trong những nhiệm vụ cơ bản của quản lý tài chính, vậy nên nhà quản trị phải quản lý các chính sách thu hồi nợ làm sao

để đảm bảo lợi nhuận đem lại cao nhất Muốn làm được điều này, các nhà quản trị có thể dựa vào việc phân tích những thay đổi trong chính sách thu tiền để đưa ra quyết định phù hợp với tình hình thực tiễn của công ty

Chính sách thu tiền (phân tích những thay đổi trong chính sách thu tiền hiện tại)

Khoảng đầu tư gia tăng

ΔCF 0 = CF 0 mới – CF 0 cũ

= VC S mới (ACP mới /365 ngày) - VC S cũ (ACP cũ /365 ngày)

Trang 27

50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp Vì vậy, mục tiêu quản lý hàng tồn kho

là xác định mức độ cân bằng giữa đầu tư hàng tồn kho và lợi ích để thỏa mãn nhu cầu sản xuất cũng như tiêu dùng với chi phí tối thiểu

Chính vì lẽ đó, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức mấu chốt và cần thiết trong quản trị sản xuất tác nghiệp Việc sử dụng hàng tồn kho sẽ giúp doanh nghiệp giành được nhiều lợi ích, tuy nhiên cùng thời điểm đó cũng sẽ phát sinh những chi phí liên quan tương ứng bao gồm: chi phí đặt hàng, chi phí dự trữ, chi phí thiệt hại khi không có hàng Bản thân vấn đề quản lý hàng tồn kho cũng có hai mặt trái ngược nhau, đó là: để đảm bảo sản xuất liên tục, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người tiêu dùng trong bất cứ tình huống nào, doanh nghiệp phải tăng hàng tồn kho Trái lại, hàng tồn kho tăng lên khiến doanh nghiệp cũng tốn những chi phí khác có liên quan

Để đi sâu tìm hiểu về vấn đề quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp, tác giả

xin trình bày nội dung cơ bản của quản lý hàng tồn kho với ba phần như sau: xác

định mức dự trữ tồn kho tối ưu, quản lý nhập – xuất kho và quyết địn đầu tư tăng giảm hàng tồn kho

Đầu tiên để xác định mức dự trữ tồn kho tối ưu, phương pháp xác định phổ biến

là thông qua mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả EOQ Đây là mô hình quản lý

hàng tồn kho mang tính định lượng được sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, dựa trên cơ ở giữa 2 yếu tố là chi phí dữ trữ hàng lưu kho và chi phí đặt hàng có mối quan hệ tương quan tỷ lệ nghịch Cụ thể, nếu số lượng sản phẩm cho mỗi lần đặt tăng lên thì số lần đặt hàng trong kỳ giảm xuống và dẫn đến chi phí đặt hàng trong kỳ giảm trong kho chi phí dữ trữ hàng tồn kho tăng lên Do đó mục đích khi áp dụng mô hình này là cân bằng hai loại chi phí dữ trữ và chi phí đặt hàng sao cho tổng chi phí lưu kho là thấp nhất Để sử dụng mô hình này thì cần tuân theo những giả định sau: nhu cầu về hàng lưu kho ổn định; không có biến động giá, hao hụt, mất mát trong khâu dự trữ; chỉ có duy nhất 2 loại chi phí: chi phí dữ trữ và chi phí đặt hàng; không xảy ra thiếu hụt hàng lưu kho nếu đơn đặt hàng được thực hiện đúng hạn

Footer Page 27 of 161.

Trang 28

Tổng chi phí bao gồm chi phí đặt hàng (Ordering Cost) được tính

Và chi phí dữ trữ (Carrying Cost) được tính

Chi phí dự trữ hàng lưu kho =𝐐

𝟐× 𝐂 Trong đó

Q/2: Mức lưu kho trung bình

C : Chi phí dữ trữ kho cho một đơn vị hàng lưu kho

Ta có tổng chi phí

Tổng chi phí = Chi phí đặt hàng + Chi phí dự trữ

Gọi mức dự trữ kho tối ưu là Qx khi tổng chi phí tối thiểu, được tính bằng

Trang 29

Thứ ba huấn luyện những người tham gia vào công tác nhập xuất nhớ mã, hiểu

và tuân thủ đúng quy trình nhập hàng, xuất hàng Lập sổ tay hoặc dùng phần mềm theo dõi hàng ngày việc nhập xuất

Đối với nhà quản trị chỉ khi thực hiện tốt những bước trên, việc quản lý hàng tồn kho sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn bao giờ hết

Tuy nhiên xác định được lượng hàng tồn kho tối ưu cũng như quản lý tốt quá trình nhập – xuất hàng tồn rồi, nhà quản trị vẫn luôn phải theo dõi những biến động nhằm tránh những sự cố trong sản xuất và dẫn đến chi phí tăng cao, cân nhắc các yếu

tố để đưa ra quyết định tăng – giảm hàng tồn kho

Đối với việc đầu tư thêm vào hàng tồn kho, để đưa ra quyết định nhà quản trị có thể phân tích dựa vào công thức sau

NPV= CF t

k − CF 0

Trong đó

NPV : Giá trị hiện tại ròng của việc đầu tư vào hàng lưu kho

CF0 : Giá trị đầu tư vào hàng lưu kho

CFt : Lợi ích gia tăng hàng năm

k : Tỷ lệ chiết khấu

Quyết định:

Nếu NPV > 0 Nên đầu tư vào hàng tồn kho Nếu NPV < 0 Không nên đầu tư vào hàng tồn kho Nếu NPV = 0 Tùy thuộc vào doanh nghiệp

Đối với việc giảm lượng hàng tồn kho, hệ thống cung cấp được xem là tiên tiến hiện nay đang được áp dụng là hệ thống cung cấp kịp thời (just in time) Theo hệ thống này, mọi nhu cầu về vật tư, hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong kỳ đều được doanh nghiệp lập kế hoạch và ký hợp đồng với các nhà cung cấp hết sức chi tiết Nhờ vậy, doanh nghiệp không những tiết kiệm được vốn trong khâu dự trữ mà còn

Footer Page 29 of 161.

Trang 30

tiết kiệm được các chi phí liên quan, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng và hiệu quả kinh doanh nói chung

1.1.2.2.5 Huy động nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn

Với điều kiện kinh tế như hiện nay, quy mô kinh doanh có xu hướng mở rộng, nhu cầu sử dụng vốn ngày càng phát triển Do vậy nguồn vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng phần nào nhu cầu vốn kinh doanh Để có đủ vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải chủ động tạo ra cho mình nguồn vốn để kinh doanh

Với mỗi hình thức huy động vốn lại có những điều kiện xây dựng ràng buộc khác nhau Ví dụ nếu doanh nghiệp vay của tổ chức tín dụng ngân hàng thì điều kiện để xét vốn vay là doanh nghiệp phải làm ăn có lãi, có tài sản thế chấp Sau một chu kỳ hoặc một khoảng thời gian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trả tiền vay vốn

Ngoài việc vay vốn của tổ chức tín dụng, của ngân hàng, cá nhân qua việc phát hành cổ phiếu, còn xuất hiện việc vay vốn lẫn nhau mà thực chất là chiếm dụng vốn lẫn nhau Như vậy việc vay vốn sẽ tạo điều kiện thuận lợi, nắm bắt được cơ hội kinh doanh và phát triển lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên khi huy động nguồn vốn

ngắn hạn, cần chú ý đến 4 yếu tố: mức độ rủi ro; chi phí huy động; chi phí trực tiếp và chi phí cơ hội; tính sẵn có của khoản tín dụng và yếu tố linh hoạt Giải thích rõ hơn,

mỗi nguồn vốn huy động đều có một mức độ rủi ro khác nhau, những nguồn có chi phí thấp có thể tạo rủi ro cao cho doanh nghiệp và do vậy, sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng hơn Nhiệm vụ nhà quản trị phải tính toán cân nhắc các phương thức huy động vốn thích hợp nhất và đưa ra các phương án kiểm soát các chiều hướng rủi ro huy động vốn khác nhau (rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản…) Về chi phí huy động, như đã nêu trên, trước tiên có một sự đánh đổi giữa rủi ro và chi phí huy động vốn - nguồn vốn có chi phí thấp có thể phải chịu rủi ro cao về lãi suất, thanh khoản hay là vốn sở hữu, vậy nên đây cũng là yếu tố nên chú ý trước khi quyết định huy động vốn Thứ ba là tính sẵn có của khoản tín dụng, nhà quản trị nên chọn những nguồn vốn sẵn có, dễ huy động, thủ tục huy động đơn giản, để tiết kiệm thời gian nhằm đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là yếu tố linh hoạt, nhà quản trị nên chọn những nguồn vốn huy động với thời hạn cho vay linh hoạt, đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp; khối lượng tín dụng lớn; phạm vi được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực

Công thức chung của chi phí nguồn vốn ngắn hạn (Lãi vay hằng năm trước thuế - The before tax annual percentage rate – kb)

k b = Tổng chi phí thực tế phải trả

Giá trị tài trợ ròng

Trang 31

Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm: tín dụng thương mại, các khoản vay ngắn hạn không đảm bảo và các khoản vay ngắn hạn đảm bảo

Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng do các cơ sở kinh doanh cung cấp,

được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng hóa Ưu điểm của hình thức này đối với doanh nghiệp là được nhận vật tư, tài sản, dịch vụ để hoạt động sản xuất – kinh doanh nhưng chưa cần thanh toán, trả tiền ngay Tuy nhiên dược hưởng tín dụng khiến doanh nghiệp phải chịu chi phí khá cao, rủi ro tài chính lớn nếu không đảm bảo khả năng thanh toán

Các khoản vay ngắn hạn không bảo đảm bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng,

vay dưới hình thức thương phiếu

Vay ngắn hạn ngân hàng là quan hệ vay vốn giữa ngân hàng và các chủ thể khác

trong nền kinh tế Trong đó ngân hàng vừa đóng vai trò người cho vay (cấp tín dụng cho các chủ thể khác trong nền kinh tế bằng việc thiếp lập các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ…) Ưu điểm của việc vay vốn ngân hàng là doanh nghiệp có thể tập trung được nguồn vốn lớn cùng lúc nếu có tài sản thế chấp lớn Mức độ rủi ro thấp hơn khi đến kỳ thanh toán mà không trả được nợ sẽ được ngân hàng gia hạn, các doanh nghiệp nhà nước sẽ được trả hộ Tuy nhiên nhược điểm của hình thức này là với thời gian vay ngắn (trong vòng 1 năm) nêu nếu doanh nghiệp không sử dụng hiểu quả và lập kế hoạch trả nợ không hợp lý có thể đưa đến những rủi ro trong khả năng thanh toán, bên cạnh đó doanh nghiệp còn bị động trong quá trình vay vì số lượng vay phụ thuộc vào quyết định từ phía ngân hàng, ngoài ra còn phải chịu giám sát trong quá trình sử dụng vốn vay Vay theo ngắn hạn ngân hàng doanh nghiệp có thể vay theo hạn mức tín dụng hoặc vay riêng lẻ Trong đó vay theo hạn mức tín dụng là ngân hàng cho doanh nghiệp vay trong một hạn mức nào đó mà không cần phải thế chấp Còn vay riêng lẻ là hình thức cho vay cùng giấy hứa trả tiền với nội dung: số tiền vay, lãi suất, thời gian thanh

lý hợp đồng và kế hoạch thanh toán, tài sản thế chấp (nếu có) và các khoản thương lượng khác

Footer Page 31 of 161.

Trang 32

Vay dưới hình thức thương phiếu trong đó thương phiếu là giấy hẹn trả tiền do

các công ty lớn bán ra để huy động vốn Mục đích của phát hành thương phiếu là bổ sung nguồn vốn ngắn hạn cho các nhu cầu TSNH có tính chất mùa vụ Thương phiếu

có ba đặc điểm đó là tính trừu tượng, tính bắt buộc và tính lưu thông Giải thích rõ hơn

ta có tính trừu tượng của thương phiếu là ở trên thương phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ kinh tế mà chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả là bao nhiêu, trả cho ai, người nào sẽ thanh toán, thời hạn…Về tính bắt buộc của thương phiếu là người trả tiền phải trả tiền đầy đủ, đúng hạn như yêu cầu trên thương phiếu Còn tính lưu thông được thể hiện qua khả năng chuyển nhượng một hay nhiều lần trong thời hạn của thương phiếu Nhờ vào những tính chất đặc biệt này mà thương phiếu có những ưu điểm như trở thành công cụ lưu thông tín dụng thay thế tiền mặt, có tính lỏng cao; có cở sở pháp lý trong quan hệ mua bán chịu, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp cũng như người mua thương phiếu; thậm chí, thương phiếu có thời hạn dưới 90 ngày còn đủ điều kiện trở thành tài sản vay thế chấp ngân hàng

Các khoản vay ngắn hạn đảm bảo gồm 2 hình thức là đảm bảo bằng các khoản

phải thu khách hàng và đảm bảo bằng hàng lưu kho Trong đó:

Bảo đảm bằng các khoản phải thu khách hàng có nghĩa là doanh nghiệp có thể

có được một khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng hay các công ty tài chính bằng cách sử dụng các hóa đơn thu tiền làm vật đảm bảo cho khoản vay Nếu ngân hàng đồng ý cho doanh nghiệp vay vốn, họ sẽ đánh giá chất lượng của các loại hóa đơn thu tiền được dùng làm vật thế chấp và sau đó, xác định giá trị khoản cho vay tương xứng với giá trị của khoản phải thu Giá trị của khoản cho vay tùy thuộc vào mức độ rủi ro, có thể dao động trong khoảng 20% đến 90% giá trị danh nghĩa của khoản phải thu Hình thức cho vay này sẽ bảo vệ doanh nghiệp trong trường hợp người mua không có khả năng thanh toán Ngoài ra doanh nghiệp sẽ không cần phải theo dõi khoản tiền thanh toán Nhưng hiện nay trên thị trường có rất ít ngân hàng có hình thức cho vay thế chấp bằng khoản phải thu và thường thì có vay thế chấp bằng bất động sản hoặc tài sản cố định Vì vậy

hồ sơ thủ tục rất phức tạp, lãi suất chưa ổn định, nhất là trong điều kiện kinh tế bất ổn Đảm bảo bằng các khoản phải thu khác hàng được chia làm hai hình thức là cấm cố khoản phải thu và bán khoản phải thu Trong hoạt động cầm cố khoản phải thu khách hàng số tiền vay được xác định theo tỷ lệ phần trăm của các khoản phải thu khách hàng cầm cố Người đi vay thường trả một khoản phí để xử lý trên giá trị của khoản phải thu được cầm cố Còn bán khoản phải thu gồm 2 trường hợp là ngân hàng mua toàn bộ khoản phải thu và ngân hàng cung cấp vốn trên khoản phải thu khách hàng

Bảo đảm bằng hàng lưu kho là doanh nghiệp đi vay ngân hàng và lấy hàng lưu

kho để bảo đảm Sau đó ngân hàng xác định tỷ lệ phần trăm giá trị hàng lưu kho để

Trang 33

21

cung cấp cho khoản vay Hàng hóa sẽ được bảo quản ở bên thứ ba làm mất khoản chi phí cho việc thuê kho hàng bến bãi, thuê nhân viên và không được phép bán bất cứ một phần hàng hóa nào khi chưa thanh toán tiền cho ngân hàng, điều đó gây bất lợi cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp cần bán hàng cho khách để thu hồi vốn Chi phí cho khoản vay này bao gồm: chi phí xử lý, chi phí bảo quản kho và lãi

Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.1.2.3

Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn có vai trò quan trọng trong việc hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp

Quản lý tài sản ngắn hạn được thể hiện thông qua hai chính sách cấp tiến và thận trọng (Aggressive and Conservative Management) Chính sách quản lý TSNH

theo trường phái cấp tiến là chính sách duy trì một tỷ trọng TSNH thấp trong tổng TS của doanh nghiệp Còn chính sách quản lý TSNH theo trường phái thận trọng là chính sách duy trì một tỷ trọng TSNH cao trong tổng TS của doanh nghiệp

Hình 1.1.Chính sách quản lý TSNH

Về trường phái quản lý cấp tiến có ưu và nhước điểm nổi bật sau:

Một số ưu điểm mà chính sách cấp tiến mang lại là chi phí thấp hơn dẫn tới lợi nhuận trước thuế và lãi cao hơn Do khoản thu khách hàng ở mức thấp nên chi phí quản lý dành cho công nợ cùng tổng giá trị của những khoản nợ không thể thu hồi được sẽ giảm đi Thêm vào đó, việc doanh nghiệp dự trữ ít hàng tồn kho hơn cũng giúp tiết kiệm chi phí lưu kho Nhờ tiết kiệm được chi phí nên lợi nhuận của DN tăng Tuy nhiên, DN cũng có thể gặp phải những rủi ro như: cạn kiệt hay không có đủ tiền để có được những chính sách quản lý hiệu quả, mất doanh thu khi dự trữ hàng lưu kho, mất doanh thu khi sử dụng các chính sách tín dụng chặt để duy trì khoản phải thu khách hàng thấp

Trang 34

Về trường phái quản lý thận trọng, chính sách này có một số đặc điểm ngược lại

với chính sách quản lý cấp tiến:

Thứ nhất là thời gian quay vòng tiền dài hơn do hàng tồn kho tăng từ đó làm giảm vòng quay của hàng tồn kho kéo theo làm tăng thời gian luân chuyển trung bình Thêm nữa, do khoản phải thu khách hàng tăng nên làm giảm vòng quay các khoản phải thu từ đó làm tăng thời gian thu nợ trung bình

Thứ hai là việc dự trữ tiền, hàng tồn kho và phải thu khách hàng ở mức cao sẽ làm tăng các khoản chi phí của doanh nghiệp như chi phí cơ hội, chi phí dự trữ tiền, chi phí lưu kho… Trong trường hợp này nếu DN có mức doanh thu thấp hơn sẽ kéo theo lợi nhuận thấp hơn

Mô hình quản lý tài sản thận trọng mang tính rủi ro thấp hơn do khả năng thanh toán ngắn hạn của daonh nghiệp được đảm bảo, dự trữ hàng tồn kho kịp thời phục vụ nhu cầu thị trường Bên cạnh đó, với chính sách quản lý thận trọng mang lại những ưu điểm nhất định như kịp thời có hàng bán khi cần thiết, khả năng thanh toán cao và độc lập về tài chính Tuy nhiên, song song với đó là quản lý theo chiến lược này làm tăng chi phí về vốn và kéo dài chu kỳ chu chuyển của tiền

Khi kết hợp việc quản lý TSNH và nợ NH, doanh nghiệp có ba chiến lược quản

lý có thể theo đuổi là: cấp tiến, dung hòa và thận trọng

Nếu công ty theo đuổi chiến lược quản lý TSNH và nợ NH thận trọng tức là sử

dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho toàn bộ hoặc một phần nhu cầu TSNH Do sử dụng rất ít nguồn vốn ngắn hạn nên an toàn trong tính thanh khoản cao Ngoài ra việc TSNH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn dài hạn bao gồm nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu giúp công ty giảm áp lực về vòng quay tiền, thậm chí có thể gia tăng công nợ cho khách hàng và thông qua các chính sách bán chịu lại có thể thúc đẩy tăng doanh số và thị phần.Tuy vậy chi phí sử dụng vốn cao, do chi phí nguồn dài hạn cao hơn ngắn hạn Mặt khác còn xảy ra sự dự dư thừa vốn ở thời kỳ nhu cầu TSNH xuống thấp do việc tài trợ cho TSNH hoàn toàn bằng nguồn dài hạn làm giảm tính linh hoạt trong sử dụng vốn do việc huy động nguồn dài hạn rất tốn thời gian, nhà đầu tư thường phải thẩm định kỹ, khắt khe hơn, đòi hỏi tài sản thế chấp nhiều hơn…

Nếu công ty theo đuổi chiến lược quản lý TSNH và nợ NH cấp tiến có nghĩa là

sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho một phần hoặc toàn bộ nhu cầu TSNH thậm chí cho một phần TSDH Với chính sách này có ưu điểm là làm giảm lượng vốn tài trợ cho tài sản lưu động vì không bị chôn vốn quá nhiều vào hàng tồn kho hay tiền mặt nhàn rỗi, qua đó góp phần giảm chi phí sử dụng vốn Việc tài trợ cho tài sản lưu động hoàn toàn bằng nguồn nợ ngắn hạn cũng có lợi bởi tính linh hoạt và lãi suất thấp của nợ ngắn hạn Tuy nhiên nếu doanh nghiệp dùng nợ NH để tài trợ cho tài sản DH sẽ

Trang 35

23

vi phạm nguyên tắc tài trợ vì lấy nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, dẫn đến rủi ro mất khả năng thanh toán doanh nghiệp

Còn đối với công ty theo đuổi chiến lược quản lý TSNH và nợ NH dung hòa

nghĩa là sử dụng nguồn tài trợ có thời gian phù hợp với loại hình tài sản Cụ thể TSDH được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn và TSNH được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn

có thời hạn phù hợp Như vậy chính sách này vừa có tính linh hoạt vừa giảm độ rủi ro mất khả năng thanh toán, giúp cho tình hình tài chính được ổn định Tất nhiên chi phí

sử dụng vốn trong trường hợp này sẽ cao hơn chính sách mạo hiểm và thấp hơn chính sách thận trọng

Hình 1.2 Chính sách quản lý kết hợp quản lý TSNH và nợ NH

1.1.3 Hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn

Khái niệm hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn 1.1.3.1

“Hiệu quả theo nghĩa chung nhất được hiểu là những lợi ích về mặt kinh tế và xã hội do một hoạt động nào đó mang lại, hay nói cách khác là hiệu quả gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.” [6, Trang 121]

“Hiệu quả xã hội là những lợi ích đạt được về mặt xã hội do một hoạt động nào

đó đem lại như thỏa mãn nhu cầu vật chất, văn hóa, tinh thần xã hội, là sự góp phần cân đối cung cầu, mở rộng giao lưu văn hóa – kinh tế giữa các khu vực, các nước hoặc tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động.” [7, Trang 56]

“Hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả đầu vào với yếu tố đầu ra, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất.” [8, Trang 110]

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng và tác động lẫn nhau Nó vừa thống nhất, vừa có mâu thuẫn ở từng nơi, từng lúc Hiệu quả kinh tế dễ xác định, có thể đo lường bằng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả ở mức độ tổng hợp hoặc đặc thù Hiệu quả xã hội thì khó xác định bằng các chỉ tiêu cụ thể mà chỉ có thể đánh giá thông qua những biểu hiện của đời sống xã hội của một địa

TSNH

TSDH

NV ngắn hạn

NV dài hạn

NV ngắn hạn

NV dài hạn

TSNH

TSDH

NV ngắn hạn

NV dài hạn

TSNH

TSDH

Footer Page 35 of 161.

Trang 36

phương, vùng lãnh thổ hoặc trong phạm vi nền kinh tế quốc dân Do vậy đối với việc các doanh nghiệp khi đánh giá hiệu quả thường chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế Hiệu quả xã hội chỉ được tổng hợp đánh giá đan xen cùng hiệu quả kinh tế

Từ khái niệm trên, ta có công thức để đánh giá hiệu quả kinh tế

Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Chi phí đầu vào

Kết quả đầu ra

Trong đó đầu ra có thể là những yếu tố như tổng vốn, tổng tài sản, chi phí bỏ ra

cụ thể trong khóa luận em sử dụng TSNH hay các TSNH thành phần nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH Đầu vào là các yếu tố như doanh thu hoặc lợi nhuận đem lại, EBIT…

Hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn phản ánh trình độ quản lý và sử dụng TSNH của doanh nghiệp, nhằm tối đa hóa kết quả lợi ích và thời gian sử dụng theo các điều kiện cụ thể để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất [9, Trang 259]

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn 1.1.3.2

Quá trình vận động của tài sản ngắn hạn bắt đầu từ giai đoạn dùng tiền để mua nguyên vật liệu dữ trữ cho quá trình sản xuất, sau đó tiến hành tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Muốn quá trình này diễn ra liên tục thì doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định để đầu tư vào từng giai đoạn Quản lý chặt chẽ tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp Để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hận ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán là những chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh

toán của doanh nghiệp Những chỉ tiêu này thể hiện mối tương quan giữa tài sản mà doanh nghiệp có thể dùng để trả nợ và tổng số nợ phải trả Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng lớn Ngược lại, nếu chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy doanh nghiệp đang mất dần khả năng thanh toán Chỉ tiêu khả năng thanh toán cao hay thấp ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như do năng lực của doanh nghiệp, sự biến động của thị trường và các rủi ro trong kinh doanh, thiếu vốn do đầu tư dàn trải hay do đặc trưng cơ cấu tài trợ ngành Lấy ví dụ về đặc trưng cơ cấu tài trợ ngành như các doanh nghiệp trong ngành thương mại có TSNH chiếm tỷ trọng cao trong tổng TS thì hệ số khả năng thanh toán cao, ngành sản xuất thì thấp hơn

Hệ số thanh toán hiện hành

Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trang 37

đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì khả năng doanh nghiệp thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn là rất thấp, báo trước những khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong tương lai như: không đủ khả năng trả nợ khiến cho doanh nghiệp bị mất uy tín tài chính, dẫn tới việc huy động vốn khó khăn, chi phí huy động vốn cao ảnh hưởng tới khả năng sinh lời Ngược lại, nếu hệ số này cao có nghĩa là doanh nghiệp luôn có sẵn sàng chi trả cho các khoản nợ Tuy nhiên số liệu này chỉ mang tính chất tham khảo bởi vì nó biến động tùy thuộc vào nhiều nhân tố và điều kiện khác nhau của từng ngành, không thể nói đơn giản tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt nếu khả năng thanh toán ngắn hạn lớn Khả năng thanh toán ngắn hạn lớn có thể do: các khoản phải thu vẫn còn lớn, hàng tồn kho lớn (tức nguyên vật liệu dự trữ quá lớn không dùng hết và hàng hóa, thành phẩm tồn không bán được) TSNH tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả, vì bộ phận này không vận động nên không sinh lời Và khi đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp thực tế là không cao nếu không muốn nói là không có khả năng thanh toán

Tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào

có TSNH chiếm tỷ trọng cao (chẳng hạn ngành thương mại) trong tổng tài sản thì hệ

số này cao và ngược lại Cần chú ý rằng tuy 2 doanh nghiệp có thể có cùng hệ số khả năng thanh toán hiện hành nhưng có thể mỗi doanh nghiệp có điều kiện tài chính và tiến độ thanh toán các khoản nợ khác nhau vì nó phụ thuộc vào TSNH dùng để trả nợ của từng doanh nghiệp

Vì những hạn chế trên nên khi đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp các nhà phân tích thường kết hợp thêm hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không bao gồm yếu tố hàng tồn kho; bởi chỉ tiêu này được tính toán dựa trên những yếu tố tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt, hay còn gọi là những tài sản có tính thanh khoản Tài sản có tính thanh khoản cao bao gồm tất cả những tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh của doanh

Footer Page 37 of 161.

Trang 38

nghiệp cao hay thấp, tình hình tài chính được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn

Trên lý thuyết, hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ khi tới hạn Thế nhưng trên thực tế công thức này vô hình chung

đã triệt tiêu năng lực thanh toán "không dùng tiền" của doanh nghiệp trong việc trả các khoản nợ đến hạn Tức là chưa tính đến khả năng doanh nghiệp dùng một lượng hàng hóa mà thị trường có nhu cầu cao có thể bán ngay được Và như vậy sẽ là sai lầm khi lượng tiền của doanh nghiệp có thể ít, khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp không

có nhưng lượng hàng hóa, thành phẩm tồn kho có thể bán ngay bất cứ lúc nào mà lại đánh giá khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp thấp Nhìn chung hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất Tuy nhiên giống như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của

hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ trong kỳ

Hệ số thanh toán bằng tiền

Hệ số thanh toán bằng tiền = Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán bằng tiền cho biết khả năng doanh nghiệp có thể chi trả cho các khoản nợ của mình nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất Trong hệ số này, hai yếu tố hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn bị loại bỏ, bởi không thể chắc chắn rằng hai khoản này có thể nhanh chóng chuyển đổi thanh tiền để kịp đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn

Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt rất ít khi lớn hơn hay bằng 1 Tuy nhiên, giống như trường hợp của khả năng thanh toán hiện hành (khả năng thanh toán ngắn hạn) và khả năng thanh toán nhanh, để kết luận giá trị của hệ số thanh toán tức thời là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cần xem xét đến bản chất kinh doanh và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó Một doanh nghiệp giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chi trả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồng noghĩa với việc doanh nghiệp không biết sử dụng loại tài sản có tính thanh khoản cao này một cách có hiệu quả Nhưng nếu hệ số này quá nhỏ thì nhất định doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Chi phí lãi vay

Trang 39

27

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo cho khả năng trả lãi Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Còn nếu nhỏ hơn 1, chứng tỏ hoặc doanh nghiệp đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc doanh nghiệp kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ chi trả lãi vay Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng bù đắp chi phí lãi vay càng tốt Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vay tốt và ổn định qua các kì, các nhà cung cấp tín dụng sẽ sẵn sàng tiếp tục cung cấp vốn cho doanh nghiệp khi số gốc vay nợ đến hạn thanh toán Tuy nhiên chỉ riêng hệ số khả năng thanh toán lãi vay thì chưa đủ để đánh giá một doanh nghiệp, vì hệ số này chưa đề cập đến các khoản thanh toán cố định khác như trả tiền nợ gốc, chi phí tiền thuê, và chi phí cổ tức ưu đãi

Nhóm các chỉ tiêu hoạt động dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản

của một doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các loại tài sản khác nhau Để nâng cao hệ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết những TS nào không sử dụng, chưa sử dụng hoặc sử dụng không tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp nhằm phát huy hiệu quả hoặc loại bỏ Do đó khi phân tích các chỉ tiêu hoạt động người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Vòng quay TSNH = Doanh thu thuần

TSNH

Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp,cho biết trong

kỳ phân tích, TSNH quay được bao nhiêu vòng Hệ số này càng lớn, hiệu quả sử dụng TSNH càng cao vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tư tồn đọng thấp, ít có các khoản phải thu Ngược lại, nếu hệ số này thấp, phản ánh hàng tồn kho lớn, lượng tiền tồn quỹ nhiều, doanh nghiệp không thu được các khoản phải thu, từ đó doanh nghiệp cần xem xét lại tình hình tài chính của mình để khắc phục Tuy nhiên chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm cụ thể của tài sản trong doanh nghiệp

Thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn

Thời gian quay vòng TSNH = TSNH

Doanh thu thuần

Thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn cho biết độ dài bình quân của một lần luân chuyển của TSNH hay số ngày bình quân cần thiết để TSNH thực hiện một vòng quay trong kỳ Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ các tài sản ngắn hạn vận động càng nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Từ đây, ta có thể tính được việc tiết kiệm hay lãng phí thời gian do số vòng quay của tài sản ngắn hạn nhanh hay chậm so với kỳ trước hoặc các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành Để đánh giá

Footer Page 39 of 161.

Trang 40

được mức tiết kiệm, ta sử dụng công thức tính mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối Trong đó:

Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp có thể

tiết kiệm được một số TSNH để đầu tư vào mục đích khác

𝑉𝑇𝐾𝑇Đ = 𝑀0

360× (𝐾1 − 𝐾0)

Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp có thể

tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cầm tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô TSNH

𝑉𝑇𝐾𝑇Đ = 𝑀1

360× (𝐾1 − 𝐾0) Trong đó

M1, M0 : Tổng mức luân chuyển TSNH kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo

K1, K0 : Kỳ luân chuyển TSNH kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo

Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn

Hệ số đảm nhiệm của TSNH = TSNH

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh mức đảm nhận về TSNH trên doanh thu Hệ số này cho biết muốn tạo một đồng doanh thu cần phải có bao nhiêu đồng TSNH Chỉ số này ngược với vòng quay TSNH vì hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng TSNH càng cao Vì TSNH được sử dụng triệt để, không lãng phí để tạo ra doanh thu cao nhất Ngược lại, nếu chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ TSNH sử dụng chưa hợp lý Các nhà tài chính doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm tăng hiệu quả sử dụng, sao cho một đồng TSNH bỏ ra phải thu lại doanh thu tối đa Chỉ tiêu này cao hay thấp cũng cũng nên xem xét ở những ngành khác nhau.Đối với ngành công nghiệp nhẹ thì hàm lượng TSNH chiếm trong doanh thu rất cao Còn đối với những ngành công nghiệp nặng thì hàm lượng TSNH chiếm trong doanh thu thấp

Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc

độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao; điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao lượng tiền mặt, tạo ra

sự chủ động trong việc tài trợ nguồn TSNH trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt

Ngày đăng: 27/03/2017, 03:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Mô hình chấm điểm tín dụng - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Bảng 1.1 Mô hình chấm điểm tín dụng (Trang 24)
Bảng 1.3 Phương thức bán hàng trả tiền ngay và bán hàng trả chậm - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Bảng 1.3 Phương thức bán hàng trả tiền ngay và bán hàng trả chậm (Trang 25)
Sơ đồ 1.1 Khai triển hệ số sinh lời của TSNH - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Sơ đồ 1.1 Khai triển hệ số sinh lời của TSNH (Trang 44)
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty NDS - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty NDS (Trang 50)
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 51)
Bảng 2.2 Tình hình biến động tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Bảng 2.2 Tình hình biến động tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 54)
Bảng 2.4 Tình hình biến động của nợ ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Bảng 2.4 Tình hình biến động của nợ ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 67)
Bảng 2.5 Cơ cấu nợ ngắn hạn và biến động trong cơ cấu của Công ty giai đoạn 2012 - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Bảng 2.5 Cơ cấu nợ ngắn hạn và biến động trong cơ cấu của Công ty giai đoạn 2012 (Trang 68)
Bảng 2.6 Chi phí vay ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Bảng 2.6 Chi phí vay ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 70)
Hình 2.1 Chính sách quản lý TSNH của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Hình 2.1 Chính sách quản lý TSNH của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 71)
Hình 2.2 Chính sách quản lý TSNH kết hợp với nợ của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Hình 2.2 Chính sách quản lý TSNH kết hợp với nợ của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 72)
Bảng 2.17 Đánh giá hiệu quả quản trị TSNH của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Bảng 2.17 Đánh giá hiệu quả quản trị TSNH của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 87)
Bảng 3.2 Chi phí cho một lần đặt hàng - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Bảng 3.2 Chi phí cho một lần đặt hàng (Trang 103)
Bảng 3.3 Tổng chi phí lưu kho dự tính - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Bảng 3.3 Tổng chi phí lưu kho dự tính (Trang 104)
Bảng 3.5 Bảng cân đối kế toán dự kiến của Công ty năm 2015 - Nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ thống tin học - Viễn thông NDS
Bảng 3.5 Bảng cân đối kế toán dự kiến của Công ty năm 2015 (Trang 106)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w