1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình

84 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông thường các doanh nghiệp sử dụng vốn này để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.. Do đó doanh

Trang 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn trong doanh nghiệp

Không có cách định nghĩa nào nhất định về vốn, theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngày càng hoàn thiện, tiêu biển có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhà kinh tế học thuộc các trường phái kinh tế khác nhau Theo quan điểm của Mark – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại thặng dư, là một đầu vào của

quá trình sản xuất” (Trích sách Tài chính doanh nghiệp, trang 63) Tuy nhiên, Mark

quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế

Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark

Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: “Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hóa vốn

là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất đó Một

số hàng hóa vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thể tốn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hóa vốn thể hiển ở chỗ chúng

vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.” (Trích sách Tài

chính doanh nghiệp, trang 64)

Trong cuốn kinh tế học David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Như vây, ông đã đồng nhất vốn với tài sản doanh nghiệp Trong đó:

- Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa khác

- Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp

Để có các yếu tố đầu vào như tư liệu lao động, tư liệu sản xuất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có một khoản tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của doanh nghiệp Vậy vốn của doanh nghiệp là biểu hiện

Trang 2

bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu được lợi nhuận Nhưng tiền không phải là vốn Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điểu kiện sau:

- Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định hay nói cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hóa có thực

- Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định Có được điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù là nhỏ nhất Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gom lại thành một món lớn thì cũng không làm được gì Vì vậy, một doanh nghiệp khi muốn xây dựng thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành một món lớn để có thể đầu tư vào phương

và hiện vật của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được quan điểm là một lượng tiền nào

đó đã được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội với tư cách là phương tiện tạo ra giá trị tăng thêm cho cá nhân và xã hội Khái niệm nay không những chỉ ra vốn là yếu tố đầu vào của sản xuất mà còn đề cập đến sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất riêng biệt, chia cắt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đòi hỏi có một lượng vốn nhất định nhằm thực hiện các khoản đầu tư cần thiết ban đầu như: Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua nguyên vật liệu, trả tiền công, lãi vay, chi phí tiền thuê mặt bằng sản xuất, Đồng thời đầu tư công nghệ mua sắm máy móc thiết bị để tái sản xuất

mở rộng, phát triển doanh nghiệp Do vậy vốn đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh

có nhiều hình tái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra hàng hóa dịch vụ nhằm tiêu thụ trên thị trường Số tiền doanh nghiệp thu về sau quá trình tiêu thụ phải bù đắp được các chi phí bỏ ra và có lãi Khi đó, số tiền vốn ban đầu thu được tăng thêm nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh và có lãi Quá trình này diễn ra liên tục bảo đảm sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp

Trang 3

Như vậy vốn là yếu tố có tính chất quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn bảo đảm cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh.Việc nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng như đặc trưng của vốn giúp doanh nghiệp hiểu rõ tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn để sử dụng nó một cách hiệu quả Sau đây là một số đặc trưng cơ bản của vốn:

- Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản nhất định, có nghĩa là vốn phải được biển hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp

- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh

- Vốn có giá trị về mặt thời gian điều này có ý nghĩa lớn khi bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả sản xuất sử dụng của đồng vốn

- Vốn phải được gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ

và không có ai quản lý

- Vốn được quan niệm như một hàng hóa và là một hàng hóa đặc biêt có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường, tạo nên sự giao lưu sôi động trên thị trường, vốn thị trường tài chính

- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà còn được biểu hiện bằng những tài sản vô hình

Trong doanh nghiệp, vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản dùng trong sản xuất kinh doanh Thông thường, trong các doanh nghiệp có hai loại tài sản: tài sản lưu động và tài sản cố định Do đó, kết cấu của tài sản cố định cũng chính là kết cấu của vốn cố định và kết cấu vốn lưu động cũng chính là kết cấu của vốn lưu động Đồng thời quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn chính là quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao hòn máy móc thiêt bị, trả lương nhân viên, Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác

Trang 4

dụng kiểm tra, phân tích các quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau

1.1.2.1 Căn cứ theo nguồn hình thành vốn

a Vốn chủ sở hữu

Là nguồn vốn kinh doanh được đầu tư từ các chủ doanh nghiệp Nguồn vốn này doanh nghiệp hoàn toàn có quyền chủ động sử dụng vào mục đích kinh doanh Đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn chủ sở hữu được hình thành tư ngân sách và một phần trích từ lợi nhuận của doanh nghiệp, công ty cổ phần thì do các cổ đông đóng góp, còn doanh nghiệp tư nhân thì có chủ doanh nghiệp bỏ ra Vốn chủ sở hữu bao gồm:

- Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông – chủ sỡ hữu góp, hay

do chính các thành viên, chủ doanh nghiệp đóng góp Nói chung hình thức sở hữu của doanh nghiệp sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp Cụ thể đối với doanh nghiệp Nhà nước thì vốn góp ban đầu chính

là vốn đầu tư của Nhà nước Đối với các công ty cổ phần thì phần vốn góp ban đầu do các cổ đông của công ty đóng góp Các cổ đông là chủ sở hữu của công

ty, chịu trách nhiệm về phần vốn của mình đóng góp Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn, số vốn này có thể do cách thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệ của công ty Còn đối với doanh nghiệp tư nhân thì vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, trực tiếp điều hành hoạt động hoặc thuê người điều hành hoạt động nhưng vẫn chịu trách nhiệm về phần vốn của mình

- Vốn từ việc phát hành cổ phiếu: Việc sử dụng vốn từ việc phát hành cổ phiếu là một kế hoạch tài chính rất quan trọng trong quá trịnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phát hành cổ phiếu được gọi là hoạt động tài trợ cho doanh nghiệp Việc phát hành cổ phiếu bao gồm phát hành cổ phiếu thường và cồ phiếu ưu đãi Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu thông dụng hơn cả vì nó có ưu thế trong việc phát hành ra công chúng và trong quá trình lưu hành trên thị trường chứng khoán

b Vốn vay

Để bổ sung cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng vốn

đi vay từ các nguồn: tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và vay thông qua phát hành trái phiếu Có thể nói vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất cho việc sử dụng vốn Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sử dụng tín dụng thương mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên thương trường Nhưng việc sử dụng vốn đi vay từ ngân hàng cũng có những

Trang 5

hạn chế nhất định Đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng, sự kiểm soát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng thương mại hay tín dụng của người cung cấp phụ thuộc vào mối quan hệ hình thành trong quá trình mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp Việc sử dụng nguồn vốn này có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như hoạt động kinh doanh về phía nhà cung cấp Việc sử dụng vốn từ tín dụng thương mại là một cách thức sử dụng hợp lý vì chi phí của nguồn vốn này rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh hơn nữa nó còn tạo ra khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Đối với việc sử dụng vốn thông qua việc phát hành trái phiếu cũng cần được các doanh nghiệp quan tâm Bởi sử dụng nguồn vốn này có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành của trái phiếu Trên thị trường tài chính của nhiều nước thường lưu hành các loại trái phiếu như trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có thể thu hồi và chứng khoán có thể chuyển đổi

1.1.2.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn

Dựa vào tiêu thức thời gian huy động vốn, người ta chia vốn ra làm hai loại: vốn thường xuyên và vốn tạm thời

a Vốn thường xuyên

Vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định, chi phí vốn thấp mà doanh nghiệp có thể sử dụng Thông thường các doanh nghiệp sử dụng vốn này để đầu tư vào tài sản cố định và một

bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này mang tính chất ổn định và dài hạn, tuy vậy không phải doanh nghiệp nào cũng có thể có được nguồn vốn này để đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình

b Vốn tạm thời

Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp có thể sử dụng

để đáp ứng nhu cầu vốn trong khoản thời gian ngắn phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường được huy động từ vay ngắn hạn ngân hàng hoặc trong các tổ chức tín dụng khác Nguồn vốn này đôi khi rất quan trọng, bởi doanh nghiệp cần đáp ứng nhu cầu cấp thiết với thời gian huy động vốn nhanh chóng và chính xác

1.1.2.3 Căn cứ theotốc độ chu chuyển của nguồn vốn

Vốn được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản doanh nghiệp Các tài sản này

sẽ trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và giá trị của

Trang 6

chúng sẽ được chuyển dần vào giá trị của sản phẩm, hàng hóa dưới dạng hàng phí lao động Dựa vào đặc điểm này vốn được chia làm hai loại: vốn cố định và vốn lưu động

a Vốn cố định

Vốn cố định trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới ba hình thức, đó là giá trị tài sản cố định, giá trị các khoản đầu tư dài hạn và giá trị chi phí xây dưng cơ bản dở dang của doanh nghiệp

Tài sản cố định được biểu hiện là những tài sản có giá trị, có thời gian sử dụng dài, tồn tại và phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp qua nhiều chu kỳ kinh doanh Đây là bộ phận tài sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp và nắm giữ vai trò là một trong các tư liệu lao động chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình vận động của tài sản cố định cho thấy thời gian chu chuyển của vốn

cố định rất dài Thường thì vốn cố định hoàn thành một vòng chu chuyển khi giá trị tài sản cố định đã chuyển dịch hết vào sản phẩm hàng hóa dịch vụ sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó doanh nghiệp vừa phải quản lý giá trị tài sản cố định, vừa phải quản lý thời gian sử dụng của chúng một cách có hiệu quả để từ đó khai thác tối đa năng lực sản xuất kinh doanh và xác định đúng nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Để nhận biết tài sản cố định ta có các tiêu chuẩn:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản này

- Phải xác định rõ ràng nguyên giá của tài sản này

- Có thời gian sử dụng trên 01 năm trở lên

- Phải đạt mức tối thiểu ở một mức quy định Tiêu chuẩn này được Nhà nước quy định và có thể điều chỉnh cho phù hợp với mức giá cả của từng thời kỳ

Ta thấy một điều rõ ràng tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nhìn chung không bị thay đổi về hình thái hiện vật, trong quá trình đó giá trị của tài sản cố định không bị tiêu hao hoàn toàn trong lần sử dụng đầu tiên mà nó được chuyển dịch dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm của chu kỳ tiếp theo Có hiện tượng đó là do quá trình tham gia vào sản xuất tài sản cố định đã bị hao mòn Có hai loại hao mòn: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình: Là sự giảm tuyệt đối về cả mặt giá trị tài sản cố định và giá trị sử dụng do quá trình phục vụ sản xuất kinh doanh doanh nghiệp và do sự tác động của các yếu tố tự nhiên

- Hao mòn vô hình: Là sự giảm tương đối về cả mặt giá trị của tài sản cố định do phát triển khoa học kỹ thuật và sự hoàn thiện đạt được trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Trang 7

Đầu tư dài hạn là những khoản đầu tư của doanh nghiệp ra bên ngoài với thời gian thu hồi vốn từ một năm trở lên Các khoản đầu tư này được thực hiện dưới nhiều hình thức như: mua chứng khoán của các đơn vị khác, cho vay dài hạn, cho thuê dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn, Các khoản đầu tư này đã góp phần quan trọng giúp doanh nghiệp tránh tình trạng ứ đọng vốn, tạo nên thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thực hiên các mục đích khác như xâm nhập vào các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán

Chi phí đầu tư xây dưng cơ bản dở dang là bộ phận vốn đã được sử dụng đầu tư nhằm tạo ra tài sản cố định cho doanh nghiệp nhưng hiện tại quá trình xây dựng cơ bản

dở dang chưa hoàn thành Có lúc bộ phận này chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn của doanh nghiệp Bộ phận này sẽ chuyển thành tài sản cố định của doanh nghiệp khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng cơ bản Trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp cần phải tính và hạch toán đến các chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Nhìn chung, ba hình thức trên cùng biểu hiện về mặt giá trị cấu thành vốn cố định của doanh nghiệp và ba bộ phận này sẽ luân phiên chuyển hóa cho nhau trong suối quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi thế nào và

tỷ trọng của các thành phần này ra sao sẽ phụ thuộc vào quyết định đầu tư và sử dụng vốn của các nhà quản lý doanh nghiệp

b Vốn lưu động

Vốn lưu động đóng một vài trò rất lớn trong sự tồn tại và phát triển đối với doanh nghiệp.Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục

Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động là nó tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh dưới hình thức đối tượng lưu động, không ngừng vận động và thay đổi hình thái biểu hiện Giá trị của nó được dịch chuyển một lần vào giá trị hàng hóa và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy thời gian chu chuyển của vốn lưu động sẽ nhanh hơn vốn cố định

Vốn lưu động là hoạt động không thể thiếu được trong quá trịnh hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy trong quản lý cần xác định đúng đắn giá trị hợp lý của vốn lưu động và các nguồn bù đắp để cung cấp kịp thời khi cần thiết Bên cạch đó, người quản lý phải theo sát sự dịch chuyển của vốn lưu động bằng cách thu hồi nhanh

và có kế hoạch sử dụng hợp lý ở các khâu tiếp theo Cần tăng nhanh vòng quay, tránh

ứ đọng lãng phí vốn lưu động, đó là một trong những hoạt động cần thiết cho sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp

Trang 8

Để góp phần vào việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vốn lưu động nhằm đáp ứng các yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh, người ta sắp xếp vốn lưu động thành từng nhóm theo những tiêu thức nhất định:

- Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động, sẽ có các hình thức sau: vốn bằng tiền, vốn trong khâu dữ trữ, chi phí trả trước, các khoản phải thu, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn và các vốn lưu động khác

- Căn cứ vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vốn lưu động đươc chia thành: vốn lưu động trong khâu dự trữ, vốn lưu động trong khâu sản xuất, vốn lưu động trong khâu lưu thông

Dựa vào cách phân loại trên, ta có thể biết được tình trạng sử dụng và phân bố vốn lưu động trong từng khâu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó tiến hành các hoạt động để rút ngắn thời gian luân chuyển và sử dụng hợp lý vốn lưu động

1.1.3 Vai trò của vốn

Vốn đóng vai trò rất quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Vốn là cơ sở, tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh (vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp) Ngoài ra, doanh nghiệp cần có vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động, tất cả những điều kiện cần có để doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động của mình nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra

Ngoài ra, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng Từ đó, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Tất cả các hoạt động kinh doanh dù bất kỳ quy mô nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định, đó là điểu kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp

- Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định Khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập, nếu quá trình hoạt động kinh doanh vốn của doanh

Trang 9

nghiệp mà không đạt được các điều kiện pháp luật quy định thì doanh nghiệp sẽ tuyên bố chấm dứt hoạt động như: Phá sản, giải thể, Như vậy, vốn có thể xem như là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật

- Về mặt kinh tế: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu

tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Nó tham gia vào toàn

bộ quá trình sản xuất kinh doanh, quay vòng tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Vốn cũng là yếu tố quan trọng quyết định năng lực sản xuất kinh doanh và xác lập vị thế kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công nghệ, Tất cả những yếu tố này muốn thực hiện phải có lượng vốn khá lớn

Vốn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vị hoạt động của doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất và tái đầu tư mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển Vốn giúp doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, thâm nhập thị trường mới, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường Như vậy, bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thì khởi điểm của quá trình sản xuất kinh doanh đều phải có một lượng vốn nhất định Vốn là yếu tố quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của mọi loại hình doanh nghiệp, nhưng nó chỉ phát huy tác dụng khi doanh nghiệp biết quản lý, sử dụng vốn đó hợp lý và có hiệu quả

1.2 Hiệu quả quản lý vốn

1.2.1 Khái niệm hiệu quả quản lý vốn

Hiệu quả được hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết, tham gia mọi hoạt động theo mục đích nhất định của con người Về cơ bản vấn đề hiệu quả phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả

xã hội Hiệu quả quản lý vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng, năng lực khai thác, sử dụng và quản lý vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho đồng vốn sinh lời, nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí Hiệu quả quản lý vốn liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được từ hoạt động

bỏ vốn đó mang lại với lượng vốn bỏ ra Mối tương quan này được thể hiện thông qua thước đo tiền tệ, hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra

để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được phản ánh rõ nét thông qua các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn Mối tương quan đó thường được biểu hiện bằng công thức

Trang 10

Dạng thuận:

H =

Kết quả Vốn kinh doanh

Đây là chỉ tiêu dùng để xác định ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn đến kết quả kinh tế của doanh nghiệp

Dạng nghịch:

H =

Vốn kinh doanh Kết quả

Đây là cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực trong các doanh nghiệp

Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả quản lý vốn càng cao

Để đạt được hiệu quả cao trong việc quản lý nguồn vốn, doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, mở rộng sản xuất kinh doanh, đạt được những mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốn Việc thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả quản lý vốn sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt được tình hình hoạt động của mình, nhanh chóng khắc phục những mặt hạn chế, đồng thời phát huy ưu điểm trong công tác quản lý Nâng cao hiệu quả quản lý vốn giúp đảm bảo khả năng

an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, đảm bảo các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, tránh gặp phải rủi ro trong kinh doanh Mặt khác, hiệu quả quản lý vốn ở mức cao sẽ làm tăng uy tín, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó, nâng cao hiệu quả quản lý vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn

Hiệu quả quản lý vốn thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với tổng số vốn bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chung của doanh nghiệp Bằng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý vốn, các nhà điều hành sẽ đánh giá được thực trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp mình.Đây chính là việc sử dụng các công cụ phân tích tài chính để đưa ra các đánh giá và quyết định tài chính quan trọng đối với doanh nghiệp Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn được chia thành các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn theo nguồn hình thành và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn theo tốc độ chu chuyển Mỗi loại phản ánh góc độ khác nhau trong việc đánh giá hiệu quả quản lý vốn

Trang 11

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn theo nguồn hình thành

Kết cấu vốn sản xuất kinh doanh được hình thành bằng vốn bản thân doanh nghiệp (vốn chủ sở hữu) và từ các nguồn vốn huy động bên ngoài doanh nghiệp (nợ phải trả) Thông thường, mỗi doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Sự kết hợp giũa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và tình hình thực tế tại doanh nghiệp Một cấu trúc nguồn vốn hợp lý phải đảm bảo sự hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả, có chi phí sử dụng vốn thấp và rủi ro chấp nhận được, phù hợp với điều kiện kinh doanh.Việc đánh giá hiệu quả quản lý vốn theo nguồn gốc hình thành giúp doanh nghiệp tổ chức tốt công tác quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả và hợp lý, biết được khả năng của mình trong việc huy động vốn là cao hay thấp, đề ra được cơ cấu tài chính tối ưu cho doanh nghiệp

a Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn chủ sở hữu

Hiệu quả quản lý vốn theo nguồn hình thành vốn chủ sở hữu được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

- Số vòng quay của vốn chủ sở hữu

Số vòng quay của vốn chủ sở hữu cho biết trong kỳ kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sử dụng được mấy vòng Tính trên tổng số doanh thu đạt được sẽ bằng bao nhiêu lần số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh Nếu con số này càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện tái đầu tư bằng vốn chủ

sở hữu càng cao Do đó, số vòng quay này càng lớn, hiệu năng hoạt động của vốn chủ

sở hữu càng lớn và ngược lại

Công thức tính:

Số vòng quay của vốn chủ sở hữu =

Doanh thu thuần trong kỳ Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

- Mức hao phí vốn chủ sở hữu so với doanh thu

Mức hao phí vốn chủ sở hữu so với doanh thu cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần phải bỏ vào sản xuất bao nhiêu đồng vốn cố định Nếu số vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp đầu tư càng ít nhưng vẫn đạt doanh thu như kỳ vòng thì lượng vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp đem đầu tư đó đã đạt được hiệu quả, chi phí mà vốn chủ sở hữu phải tài trợ là ở mức tối ưu Do đó, mức hao phí vốn chủ sở hữu so với

Trang 12

doanh thu thuần càng lớn, hiệu quả hoạt động càng thấp và ngược lại, đòi hỏi doanh nghiệp phải tối ưu hóa nguồn vốn của mình

Công thức tính:

Mức hao phí VCSH so với doanh thu thuần =

Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần

- Mức hao phí vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế

VCSH được đầu tư đem lại doanh thu cho doanh nghiệp nhưng trong nhiều trường hợp nó không sinh ra lợi nhuận Chính vì vậy để đưa ra những đánh giá chính xác hơn, ta còn sử dụng chỉ tiêu mức hao phí vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu cho biết để có 1 đơn vị lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải chi ra bao nhiêu đơn vị vốn chủ sở hữu bình quân Tỷ số này sẽ là con số ngược lại so với tỷ suất sinh lời Về mặt đánh giá hiệu quả quản lý vốn, chỉ tiêu này giống với mức hao phí vốn chủ sở hữu so với doanh thu thuần Do đó, mức hao phí vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế càng lớn, hiệu quả hoạt động của VCSH càng thấp và ngược lại

Công thức tính:

Mức hao phí VCSH so với lợi nhuận sau thuế =

Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ nguồn vốn chủ sở hữu Nó cho biết một đồng vốn tự có tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của công ty càng mạnh

và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn Vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty Hơn nữa, tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính của công ty

Trang 13

chính xác nhất Phương pháp Dupont sẽ chỉ ra được cách sử dụng vốn chủ sở hữu sao cho hiệu quả nhất theo công thức sau:

Tỷ suất sinh lời VCSH =

LN sau thuế

× Tổng tài sản Tổng tài sản VCSH

Hay :

ROE = ROA × Đòn bẩy tài chính

Có thể thấy tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu còn chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố khác nhau Bất cứ sự thay đổi nào cũng sẽ ảnh hưởng đến sự biến động về tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu Khả năng sinh lời của VCSH phụ thuộc vào ROA, đây là tỷ suất sinh lời tổng tài sản, nó cho biết bình quân một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp thì tạo ra được bao nhiêu đồng lơi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Ngoài ra, khả năng sinh lời của vốn chủ

sở hữu cao hay thấp phụ thuộc vào mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Trong trường hợp việc sử dụng vốn là hiệu quả, đồng thời mức độ tài trợ bằng

nợ cao thì lúc đó doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ rất cao Ngược lại, nếu việc sử dụng vốn không hiệu quả đến mức lợi nhuận không đủ chi trả lãi vay thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong trường hợp này là gây tổn thất cho chủ sở hữu, thậm chí là mất khả năng chi trả

b Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nợ phải trả

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn theo nguồn nợ phải trả:

- Tỷ trọng nợ

Tỷ trọng nợ phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Nó mang ý nghĩa trong một đồng vốn kinh doanh bình quân mà doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng được hình thành từ vốn nợ Hệ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ vay trong cơ cấu vốn, khả năng tự chủ của doanh nghiệp thấp, có khả năng gặp phải rủi ro thanh toán lớn khi khoản vay đáo hạn

Công thức tính:

Tỷ trọng nợ = Nợ phải trả

Tổng nguồn vốn

Trang 14

Bằng phương pháp Dupont, ta có thể biến đổi chỉ tiêu ROE như sau:

ROE = ROA ×

1 VCSH Tổng tài sản

Mà: VCSH = Tổng tài sản – Nợ phải trả, nên ta có:

ROE = ROA ×

1

1 –

Nợ phải trả Tổng tài sản

- Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay phản ánh độ an toàn đối với khoản lãi tiền vay của doanh nghiệp, hệ số cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể gây sức ép cho doanh nghiệp, thậm chí dẫn tới phá sản doanh nghiệp Ngược lại, doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt,

sẽ tạo sự tín nhiệm về thanh khoản của doanh nghiệp đối với các chủ nợ

Công thức tính:

Khả năng thanh toán

lãi vay =

Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay

- Tỷ suất sinh lời của vốn vay

Tỷ suất sinh lời của vốn vay cho biết doanh nghiệp sử dụng 1 đồng vốn vay vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Phần trăm lợi nhuận phát

Trang 15

sinh qua sử dụng vốn vay càng lớn thì càng thể hiện vốn vay đang được đầu tư và sử dụng càng hợp lý và ngược lại

Mức ảnh hưởng của vốn vay đến sự biến động sức sinh lợi của vốn vay

Nợ phải trả ở

kỳ gốc

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn theo tốc độ chu chuyển

Hiệu quả quản lý vốn được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Vì vậy, các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn theo tốc độ chu chuyển cho biết nguồn vốn của doanh nghiệp chu chuyển nhanh hay chậm, mang lại lợi ích như thế nào trong chu kỳ sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn theo tốc độ chu chuyển được phân thành hai loại là hiệu quả quản lý vốn lưu động và hiệu quả quản lý vốn cố định Căn cứ vào tốc độ chu chuyển có thể xác định được số vốn giải phóng ra trong chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ chu chuyển vốn càng cao có nghĩa là doanh nghiệp đã quản lý tốt và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình Ngược lại, tốc độ chu chuyển vốn thấp phản ánh rõ sự ứ đọng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, giảm thiểu giá trị của doanh nghiệp

a Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động

Hiệu quả quản lý vốn lưu động được đánh giá qua những chỉ tiêu phản ánh tốc độ quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nó thể hiện tình hình tổ chức về mọi mặt như: mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này cho biết số vốn lưu động luân chuyển thế nào trong một chu kỳ kinh doanh Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng góp phần giải quyết nhu cầu về vốn lưu động cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Những chỉ tiêu quan trọng trong nhóm chỉ tiêu này là:

Trang 16

- Tỷ số thanh toán hiện thời

Tỷ số thanh toán hiện thời cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có báo nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán Tỷ số thanh toán hiện thời được xác định bằng cách lấy giá trị của tài sản lưu động chia cho giá trị của nợ ngắn hạn phải trả Chỉ số này càng lớn thì khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao, đồng thời có ý nghĩa lớn trong việc giữ uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ cũng như uy tín khi doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn Công thức tính:

Tỷ số thanh toán hiện thời =

Giá trị tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

- Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh được xác định bằng giá trị tài sản lưu động nhưng không bao gồm hàng lưu kho chia cho các khoản nợ ngắn hạn Tỷ này cho biết doanh nghiệp

có sẽ có bao nhiêu tài sản lưu động có thể thanh toán ngay các khoản nợ phải trả ngắn hạn Cũng như khả năng thanh toán hiện thời, tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp càng lớn thì doanh nghiệp càng có khả năng thanh toán cao và có ý nghĩa tương tự đối với các chủ nợ cũng như khi doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn

Công thức tính:

Tỷ số thanh toán nhanh =

Giá trị tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động được xây dựng trên cơ sở doanh thu thuần của doanh nghiệp Hệ số cho biết để tạo ra được một đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp cần sử dụng bao nhiêu đồng vốn lưu động Số Vốn lưu động mà doanh nghiệp chi ra cho một chu kỳ sản xuất càng ít, tiết kiệm được các khoản chi phí trong quá trình sản suất kinh doanh càng nhiều thì vốn càng được sử dụng một cách hiệu quả Vì vậy hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại

Công thức tính:

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

Trang 17

- Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng Qua đó cho biết một đồng lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả quản lý vốn lưu động Vòng quay vốn lưu động có sự gia tăng đột biến chứng tỏ hàng hoá doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh có sức tiêu thụ mạnh trên thị trường Từ

đó, doanh thu từ nguồn vốn lưu động tạo ra sẽ cao hơn, dẫn đến phần lợi nhuận tương ứng cũng tăng mạnh, đồng vốn được doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả Nếu không hoàn thành một chu kỳ luân chuyển có nghĩa là vốn lưu động chưa được quản

lý tốt, còn ứ đọng ở một khâu nào đó

Công thức tính:

Vòng quay vốn lưu động =

Doanh thu thuần trong kỳ Vốn lưu động bình quân trong kỳ

- Thời gian chu chuyển vốn lưu động

Thời gian chu chuyển vốn lưu động cho biết độ dài của vòng quay vốn lưu động, tức là số ngày cần thiết của một vòng quay vốn lưu động trong kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này có có thể chỉ ra một cách chi tiết về thời gian vòng vốn chu chuyển Thời gian chu chuyển càng nhỏ thì tốc độ chu chuyển của vốn lưu động càng lớn Chỉ tiêu này có ý nghĩa ngược với chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động Nghĩa là thời gian chu chuyển vốn lưu động càng ngắn thì vốn lưu động được luân chuyển ngày càng nhiều trong kỳ, làm ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn, chứng tỏ doanh nghiệp quản lý vốn lưu động hiệu quả

Công thức tính:

Thời gian chu chuyển vốn lưu động =

365 Vòng quay vốn lưu động

- Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiết kiệm được trong kỳ kinh doanh do tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nên doanh nghiệp chỉ tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm vốn lưu động hoặc tăng với quy mô không đáng kể Mức tiết kiệm càng cao thể hiện doanh nghiệp quản lý vốn lưu động càng tốt

Trang 18

Công thức tính:

Mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối =

Doanh thu thuần

kỳ gốc

Doanh thu thuần

kỳ gốc Vòng quay VLĐ

Doanh thu thuần trong kỳ

Hàng tồn kho

- Thời gian quay vòng hàng tồn kho

Thời gian quay vòng hàng tồn kho cho biết mỗi chu kỳ hàng tồn kho sẽ quay vòng trong vòng bao nhiêu ngày Nếu chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiệu được nhiều vòng quay hàng tồn kho trong một chu kỳ kinh doanh Doanh nghiệp càng đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý hàng tồn kho, lượng đầu tư cho hàng tồn kho không lớn nhưng vẫn đem lại doanh số cao

Công thức tính:

Thời gian quay vòng hàng tồn kho =

365 Vòng quay hàng tồn kho

- Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu là chỉ tiêu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt Từ chỉ tiêu này có thể đưa ra nhận xét về quy trình quản lý các khoản nợ từ bên ngoài đối với doanh nghiệp Vòng quay các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ đã thực hiện được nhiều các khoản thu trong kỳ kinh doanh, nguồn vốn của doanh nghiệp không bị chiếm dụng nhiều

Mức tiết kiệm VLĐ tương đối =

Doanh thu thuần

kỳ phân tích

Doanh thu thuần

kỳ phân tích Vòng quay VLĐ

kỳ phân tích

Vòng quay VLĐ

kỳ gốc

Trang 19

Công thức tính:

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần trong kỳ Các khoản phải thu trong kỳ

- Kỳ thu tiền binh quân

Kỳ thu tiền binh quân phản ánh rõ hơn tốc độ thu hồi tiền của doanh nghiệp Kỳ thu tiền càng ngắn thì doanh nghiệp càng có thể quay vòng vốn từ các khoản phải thu

để tái đầu tư kinh doanh Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải thận trọng cân nhắc thời gian thu tiền hợp lý vì sẽ ảnh hưởng đến khâu tiêu thụ sản phẩm và chính sách thu tiền đối với đối tác

Công thức tính:

Kỳ thu tiền binh quân =

365 Vòng quay các khoản phải thu

- Vòng quay các khoản phải trả

Vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Đối lập với vòng quay phải thu và hàng tồn kho có xu hướng càng tăng càng tốt thì đối với các doanh nghiệp càng được chậm trả nợ càng tốt nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến vòng quay phải trả thấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp

Công thức tính:

Vòng quay các khoản phải trả =

Doanh thu thuần trong kỳ Các khoản phải trả trong kỳ

Trang 20

Công thức tính:

Thời gian trả nợ =

365 Vòng quay các khoản phải trả

- Thời gian quay vòng tiền mặt

Thời gian quay vòng tiền mặt được định nghĩa là thời gian để doanh nghiệp chuyển hóa các nguyên vật liệu sản xuất thành tiền mặt, đây cũng chính là khoảng thời gian doanh nghiệp cần sử dụng vốn lưu động Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt Ngược lại, con số này lớn có thể được giải thích là: doanh nghiệp phải thuê thêm vốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình Chỉ tiêu này là công cụ hữu hiệu để đánh giá sự tối ưu của nguồn vốn lưu động, tối giảm chi phí tài chính và thiết lập các chính sách quản trị liên quan đến các khoản phải trả, phải thu và hàng tồn kho Ngoài ra, thời gian quay vòng tiền mặt là chỉ

số đánh giá thanh khoản ngắn hạn của doanh nghiệp một cách xác thực và hiệu quả hơn hẳn chỉ số thanh toán hiện thời và chỉ số thanh toán nhanh

Công thức tính:

Thời gian quay vòng tiền mặt = Thời gian quay vòng hàng tồn kho + Kỳ thu

tiền bình quân – Thời gian trả nợ

Dựa trên công thức này, việc rút ngắn thời gian quay vòng tiền mặt có thể thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian thu hồi công nợ (giảm số ngày của kỳ thu tiền bình quân) hoặc nhanh chóng giải phóng hàng tồn kho Ngoài ra, còn có thể thực hiện qua việc thương thảo với các nhà cung ứng, kéo dài thời gian công nợ

- Tỷ suất sinh lời vốn lưu động

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn lưu động còn được gọi là doanh lợi vốn lưu động, là một trong những chỉ tiêu không thể thiếu trong việc đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động Chỉ tiêu này được xây dựng trên cơ sở lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Nó chỉ ra rằng cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Sức sinh lời vốn lưu động càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, ngược lại chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một đồng vốn là nhỏ Dựa vào chỉ tiêu này, các nhà phân tích tài chính có thể đánh giá được doanh sử dụng vốn lưu động có hiệu quả tốt hay không

Trang 21

Hay :

Tỷ suất sinh lời VLĐ = ROS × Vòng quay VLĐ

Tỷ suất sinh lời VLĐ còn phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời doah thu thuần (ROS) và vòng quay VLĐ ROS là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần của công ty

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Để nâng cao tỷ suất sinh lời VCĐ có thể sử dụng phương pháp tăng ROS bằng cách giảm thiểu tối đa mọi chi phí của doanh nghiệp Mặt khác, ta có thể tăng vòng quay VLĐ, đồng nghĩa việc đầu tư vào VLĐ phải đạt hiệu quả cao

b Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn cố định dùng để đánh giá chất lượng và hiệu quả đầu tư cũng như chất lượng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Phân tích các chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá thực trạng quản trị vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tốt nguồn vốn cố định của doanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánh

và đánh giá hiệu quả quản lý vốn cố định của doanh nghiệp gồm có:

- Hệ số đảm nhiệm vốn cố định

Hệ số đảm nhiệm vốn cố định phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ thì hàm lượng vốn cố định cần phải đảm nhiệm là bao nhiêu, hay nói cách khác chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của vốn cố định trong một đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng hiệu quả Nó còn thể hiện trình

độ quản lý và sử dụng tài sản cố định đạt trình độ cao

Công thức tính:

Hệ số đảm nhiệm vốn cố định =

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

Trang 22

- Vòng quay vốn cố định

Vòng quay vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định được đầu tư, tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Hay nói cách khác, trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định của doanh nghiệp quay vòng được bao nhiêu lần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất quản lý vốn cố định càng cao Hiệu suất càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định có hiệu quả Tuy nhiên, vốn

cố định thường có thời gian sử dụng cao, doanh nghiệp cần phải hạn chế được sự hao phí của vốn cố định

Công thức tính:

Vòng quay vốn cố định =

Doanh thu thuần trong kỳ Vốn cố định bình quân trong kỳ

- Thời gian chu chuyểnvốn cố định

Thời gian chu chuyển vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh một vòng chu chuyển của vốn cố định diễn ra trong khoảng thời gian là bao lâu Vốn cố định mang tính chất sử dụng lâu, hết giá trị khấu hao qua các kỳ kinh doanh vì vậy chỉ tiêu này càng cao thì vốn cố định sử dụng càng hiệu quả

Công thức tính:

Thời gian chu chuyển vốn cố định =

365 Vòng quay của vốn cố định

- Tỷ suất sinh lời vốn cố định

Tỷ suất sinh lời vốn cố định xác định dựa trên lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn

cố định sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu hiệu quả

sử dụng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả quản lý nguồn vốn cố định của doanh nghiệp càng cao

Trang 23

Để nắm rõ được những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời vốn cố định ta sử dụng phương pháp Dupont để phân tích như sau:

Tỷ suất sinh lời

Lợi nhuận sau thuế

× Doanh thu thuần Doanh thu thuần VCĐ bình quân

Hay :

Tỷ suất sinh lời VCĐ = ROS × Vòng quay VCĐ

Tương tự như tỷ suất sinh lời VLĐ, tỷ suất sinh lời VCĐ cũng phụ thuộc vào hai nhân tố là tỷ suất sinh lời doanh thu thuần (ROS) và vòng quay VCĐ Như vậy, để có thể nâng cao hiệu quả quản lý vốn ta có thể nâng cao sức sinh lời doanh thu thuần và gia tăng vòng quay VCĐ

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Để đánh giá chính xác hơn người ta còn sử dụng chỉ tiêu hiệu suất tài sản cố định Đây là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp hiệu quả của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho biết đuợc một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng lớn thì doanh thu đạt được càng cao, chứng tỏ hiệu quả tốt trong việc sử dụng tài sản cố định, trong công tác quản lý nguồn vốn cố định Chính vì vậy chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Công thức tính:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Doanh thu thuần trong kỳ Nguyên giá bình quân tài sản cố định

Trong đó nguyên giá bình quân tài sản cố định bằng giá trị trung bình cộng của nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ và nguyên giá tài sản cố định cuối kỳ

- Hệ số hao mòn tài sản cố định

Hệ số hao mòn tài sản cố định cho biết mức khấu hao của tài sản cố định trong

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Mức hao phí càng thấp, càng thể hiện doanh nghiệp

sử dụng tài sản cố định hợp lý, hạn chế được sự hao mòn của tài sản Vì vậy, doanh nghiệp luôn cố gắng quản lý tài sản cố định cho chỉ tiêu này được ở mức thấp nhất Công thức tính:

Hệ số hao mòn tài sản cố định =

Khấu hao lũy kế tài sản cố định Nguyên giá bình quân tài sản cố định

Trang 24

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn

và ngược lại

b Nhân tố kinh tế

Nhân tố kinh tế là tổng hợp các yếu tố như: lạm phát, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, sự thay đổi cơ cấu kinh tế, hoạt động ngoại thương,… Những yếu tố này trực tiếp tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tác động đến hiệu quả quản lý vốn Doanh nghiệp phải tính toán và dự báo thật đầy đủ, chính xác trước những biến động của nền kinh tế, từ đó đưa ra quyết định thực hiện đối với các kế hoạch sản xuất kinh doanh Quản lý vốn một cách hiệu quả và linh hoạt

sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường năng lực tự chủ về tài chính trước những biến động thất thường của nền kinh tế

c Nhân tố thị trường

Nhân tố thị trường bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp Thị trường đầu vào là nơi cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,… cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả sản xuất Thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp Nó quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm,… Dễ thấy, nhân tố thị trường tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khiến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi, từ đó hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp cũng thay đổi

d Nhân tố cạnh tranh

Trang 25

Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý vốn.Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh dẫn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều Bởi vì doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn Việc nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng được những yêu cầu đề ra, đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển của doanh nghiệp

e Nhân tố khách hàng

Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng,thu được nhiều lợi nhuận nhờ thỏa mãn tốt các nhu cầu, thị hiếu của khách hàng Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể là giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải có thêm nhiều dịch vụ gia tăng hơn Chính vì vậy, hiệu quả quản lý vốn sẽ luôn mức cao nếu như doanh nghiệp đáp ứng tốt mọi nhu cầu của khách hàng

f Nhân tố điều kiện tự nhiên, cơ sở ha tầng và sự phát triển công nghệ

Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí hậu, thiên tai,… ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực, hoặc ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quản hàng hoá Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gây hạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệp thương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối, Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu Vì vậy, việc luôn đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn Nhưng mặt khác nếu như các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kĩ thuật, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát ở mức độ nào đó và sử dụng để khai thác các cơ hội kinh doanh Nhóm nhân tố này bao gồm:

a Sức mạnh về tài chính

Trang 26

Sức mạnh về tài chính thể hiện rõ nhất trên nguồn vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được phản ánh bằng các số liệu kế toán, các chỉ tiêu tài chính,… Với đặc điểm này, các doanh nghiệp phải luôn tiến hành phân tích, giám sát các hoạt động kinh doanh để một mặt phải bảo toàn được vốn, mặt khác phải sử dụng các biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh Việc tổ chức quản lý vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

b Tiềm năng con người

Tiềm năng con người là yếu tố quan trọng, tạo tiền đề trong việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp Nhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động Vai trò nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiểu những chi phí cho doanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhạy nắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ sản xuất, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển

c Công tác tổ chức, quản lý trong doanh nghiệp

Công tác tổ chức có nội dung rất rộng lớn liên quan đến công tác xây dựng một doanh nghiệp như xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp (có bao nhiêu cấp quản lý, tổ chức các phòng ban chức năng, phân công trách nhiệm và quyền hạn của phòng ban cũng như của mỗi cá nhân, ), xây dựng hệ thống sản xuất và kinh doanh (có những bộ phận sản xuất kinh doanh nào, phân công chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, ) Nếu công ty làm tốt các công tác tổ chức, quản lý trong quá trình sản xuất kinh doanh thì sẽ làm cho các hoạt động của mình diễn ra thông suốt, giảm chi phí, tăng hiệu quả Đây là một trong những nhân tố quyết định đến việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp

d Trình độ trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở hạ tầng

Cơ sở vật chất hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp thể hiện nguồn tài sản cố định mà doanh nghiệp huy động vào kinh doanh Điều này thể hiện thế mạnh của doanh nghiệp, quy mô kinh doanh cũng như lợi thế trong kinh doanh Máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giá thành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao, giúp sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên nếu doanh nghiệp đầu

Trang 27

tư tràn lan, thiếu định hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tính toán kỹ các chi phí, nguồn tài trợ để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị mới một cách đúng đắn thì công tác quản lý vốn mới đạt hiệu quả cao nhất

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý vốn

Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi nhuận thông qua sản xuất kinh doanh Hiệu quả quản lý vốn là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi, đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả quản lý vốn sản xuất kinh doanh là một việc làm thiết yếu của bất

kỳ một doanh nghiệp nào Một số lý do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau:

- Sự tác động của cơ chế mới là cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích cốt yếu là lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vốn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp trong nền kinh tế mở cửa là người bán, và cũng đảm nhiệm vai trò là người mua Khi mua họ bị giới hạn bởi nguồn lực tài chính Do vậy vấn đề then chốt là làm sao sử dụng nguồn lực hiệu quả chứ không phải gia tăng nguồn lực Khi bán ra họ bị giới hạn bởi nhu cầu sức mua, thị hiếu khách hàng, nên nếu hàng hóa không bán được thì khó có khả năng tái tạo nguồn lực tài chính ban đầu Do vậy hoạt động quan trọng nhất của doanh nghiệp là hoạt động tạo ra và tái tạo lại nguồn lực tài chính Việc sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một yêu cầu khách quan của cơ chế hạch toán đó là: kinh doanh tiết kiệm, có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về mặt tài chính

- Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, thị trường chính là người định đoạt số phận của doanh nghiệp Nếu như các doanh nghiệp có những định hướng phù hợp với thị trường thì doanh nghiệp sẽ có tiềm năng phát triển lớn mạnh Ngược lại, nếu không đề ra cho mình những bước đi đúng đắn phù hợp với thị trường thì coi như doanh nghiệp đã tự loại bỏ mình Việc quản lý nguồn vốn hiệu quả là bước nền tảng cho các định hướng phát triển của doanh nghiệp, việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không còn khó khăn nữa

- Nâng cao hiệu quả quản lý vốn cũng là một nội dung cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng được khẳng định chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện tiên quyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vấn đề chất lượng

Trang 28

sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn là việc làm tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt

Những lý do trên cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác quản lý

và sử dụng vốn trong doanh nghiệp Nó góp phần nâng caoquá trình sản xuất kinh

doanh, mở rộng quy mô, tăng nhanh tốc độ hoạt động, đem lại cho doanh nghiệp nhiều

lợi ích to lớn Đây là một trong những nhân tố quyết định cho sự thành công của một

doanh nghiệp nói riêng, xa hơn nữa là sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Toàn bộ chương 1 là những lý luận cơ bản vể nguồn vốn và hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Các vấn đề được nêu lên từ khái quát như định nghĩa, đặc điểm chung, đến cụ thể như phân loại, phân tích ý nghĩa các chỉ tiêu dùng

để đánh giá hiệu quả quản lý vốn, sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp Những lý luận chung của chương 1 là tiền đề để xây dựng và đưa ra cơ

sở lý luận nghiên cứu cho các chương tiếp theo

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÒA BÌNH

2.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Thông tin tổng quan về công ty

Công ty TNHH đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp, dịch vụ và thương mại Trong

đó hoạt động nổi trội nhất của công ty là lĩnh vực lắp ráp quạt máy Công ty là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động theo luật Doanh nghiệp, có đầy đủ tư cách pháp nhân tuân thủ đúng theo quy định của Nhà nước đề ra

- Tên công ty: Công ty TNHH đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình

- Địa chỉ: 67H1 Tập thể Nguyễn Công Trứ - P Phố Huế, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Điện thoại: (+84.4) 36241940

- Đăng ký kinh doanh: 0101367734

- Mã số thuế: 0101367734

- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0101367734

- Vốn điều lệ: là 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu Việt Nam đồng) tính đến hết ngày 31/12/2013

- Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH 02 thành viên góp vốn

- Đại diện: Ông Phạm Hồng Bảo là giám đốc công ty, người đại diện pháp lý của công ty tham gia các quan hệ kinh tế xã hội theo đúng quy định của Pháp luật Bên cạnh đó, công ty luôn cam kết:

- Thực hiện chế độ tự chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật cho phép

- Công ty thực hiện chế độ quản lý một thủ trưởng và đảm bảo tôn trọng quyền tự chủ tập thể của các thành viên trong công ty

- Công ty hoạt động theo phương thức hạch toán độc lập tự trang trải về tài chính, đảm bảo giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa các lợi ích xã hội, lợi ích công ty

và của người lao động

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình bao gồm:

Trang 31

- Sản xuất các sản phẩm quạt máy như: quạt trần, quạt treo tường, quạt cây, quạt tích điện,… cung cấp ra thị trường

- Gia công các sản phẩm quạt máy theo đơn đặt hàng của các đối tác trong và ngoài nước

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh

- Ngoài các hoạt động kinh doanh trên, công ty còn cung cấp thêm dịch vụ cho thuê văn phòng vàsửa chữa các mặt hàng điện máy dân dụng

Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh thì hoạt động gia công lắp ráp sản phẩm cho các công ty khác và dịch vụ cho thuê văn phòng hiện đang mang lại nguồn thu chính cho công ty hiện nay Chính vì vậy đây là những hoạt động mà doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và chú trọng phát triển trong thời gian tới

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

Dựa vào kinh nghiệm hoạt động của mình, công ty đã lựa chọn một mô hình hoạt động là mô hình trực tuyến chức năng khá đơn giản nhưng rất đầy đủ, chặt chẽ và thống nhất Cơ cấu này phù hợp với quy mô vừa và nhỏ của doanh nghiệp, đảm bảo được khả năng quản lý, giám sát và phối hợp giữa các bộ phận một cách hiệu quả Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng hoàn chỉnh với 5 phòng ban chức năng với giám đốc là người đứng đầu doanh nghiệp Các phòng ban chức năng đảm nhiệm nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể nhưng có mối liên hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau nhằm cùng thực hiện các mục tiêu phát triển chung mà doanh nghiệp đề ra

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình

Trang 32

Chức năng hoạt động của từng phòng ban trong Công ty TNHH đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình cơ bản được tổ chức như sau:

a Ban Giám đốc

Giám đốc là người đứng đầu doanh nghiệp, giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công

ty, là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, đại diện cho quyền lợi của nhân viên toàn công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

b Phòng kế hoạch

Phòng kế hoạch có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc toàn bộ công tác quản

lý, xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu Đồng thời quản lý hồ sơ liên quan đến kỹ thuật sản phẩm, thiết kế, hoàn thiện các quy trình công nghệ, theo dõi và quản

lý các thiết bị máy móc, giải quyết các vướng mắc về kỹ thuật trong quá trình sản xuất, lắp ráp Quản lý chất lượng sản phẩm cũng như kiểm tra chất lượng thành phẩm, theo đúng các quy trình công nghệ

c Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh có trách nhiệm thực hiện các chiến lược kế hoạch kinh doanh

đã được lập và làm thủ tục ký kết các hợp đồng kinh tế Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, sản xuất, nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ và có chất lượng tốt nhất cho khách hàng Cùng với đó nghiên cứu tiếp thị trường, nắm bắt thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng Tìm kiếm khách hàng tiềm năng, và có những đề xuất

để giữ chân khách hàng cũ

d Phòng kế toán

Phòng kế toán có trách nhiệm theo dõi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tiến hành lập chứng từ quyết toán đầy đủ, lập kế hoạch tài chính và quyết toán trong năm Cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh cho Ban Giám đốc để có các quyết định chính xác Nhiệm vụ quan trọng của phòng là điều hòa và phân phối sử dụng vốn có hiệu quả, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và quyền lợi của người lao động

e Phòng hành chính

Phòng hành chính có trách nhiệm trang bị đồ dùng văn phòng cho các phòng ban, giải quyết các vấn đề về xây dựng nhà cửa văn phòng cho công ty, đảm bảo chăm lo đời sống cho các cán bộ công nhân viên Ngoài ra, phòng tổ chức hành chính còn chịu trách nhiệm đào tạo nâng cao các nghiệp vụ tay nghề cho công nhân viên cũng như

Trang 33

đảm bảo công tác an toàn lao động, lập kế hoạch lao động tiền lương, tuyển dụng lao động, lập báo cáo định kỳ về công tác tổ chức lao động tiền lương và kết quả khen thưởng

f Bộ phận sản xuất

Đây là một bộ phận quan trọng, đòi hỏi năng lực trình độ của người lao động Bộ phận này có nhiệm vụ sản xuất lắp ráp và gia công ra thành phẩm quạt máy hoàn chỉnh, đúng với yêu cầu về chất lượng kỹ thuật đề ra, chuẩn xác với đơn đặt hàng của khách hàng Ngoài ra còn phải đáp ứng về mặt thời gian cũng như giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất

Nhận xét:

Mặc dù các phòng ban và các bộ phận đều tồn tại độc lập nhưng đều có mối quan

hệ mật thiết, tương tác, hợp tác cùng giúp đỡ nhau trong các hoạt động, giúp đỡ nhau thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao vì sự phát triển chung của toàn công ty

2.2 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Để cụ thể hóa tình hình kinh doanh hiện tại của công ty TNHH đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình đã đặt được, ta có thể căn cứ vào cơ sở tính toán số liệu từ bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua giai đoạn 2011 – 2013 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của công ty Trong giai đoạn này, nhìn vào bảng phân tích kết quả kinh doanh (Bảng 2.1) có thể thấy tình hình kinh doanh chung của Công ty TNHH đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình có sự suy giảm mang tính tiêu cực, trong giai đoạn này công ty đều làm ăn thua lỗ Sự suy giảm này là do sự biến động đầy bất ngờ của nền kinh tế thế giới nói chung, cũng như sự đóng băng của thị trường tài chính trong nước nói riêng Tuy chỉ là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng công ty cũng không thể tránh khỏi sự ảnh hưởng bởi những tác động to lớn trên Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình cụ thể như sau:

Trang 34

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013

2 Tổng chi phí 1.589,77 1.989,83 1.935,65 400,06 25,16 (54,18) (2,72)

Chi phí tài chính 593,77 651,58 536,63 57,81 9,74 (114,95) (17,64) Chi phí QLDN 995,00 1.338,25 1.399,02 342,25 34,36 60,77 4,54

4 LN sau thuế 176,78 (197,76) (91,25) (374,54) (211,87) 106,51 (53,86)

(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013)

Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 của công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình ta lập được biểu đồ:

Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: tỷ VND

-1012

Trang 35

Nhìn vào biểu đồ 2.1 có thể rút ra nhận xét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 cụ thể như sau:

2.2.1 Tổng doanh thu

Doanh thu của công ty có xu hướng tăng trong giai đoạn 2011 – 2013 Doanh thu năm sau đều cao hơn năm trước nhưng không cao hơn nhiều Do công ty mới đi vào hoạt động nên trong những năm đầu doanh thu chưa đạt được mức cao, doanh thu của năm sau cao hơn chỉ ở một mức độ nhỏ Trong những năm đầu hoạt động do chưa có tên tuổi và chỗ đứng cũng như danh tiếng trên thị trường và cũng chưa áp dụng nhiều chính sách marketing, quảng cáo cho mình nên công ty áp dụng chính sách bán hàng phục vụ bán buôn là chủ yếu Công ty thường xuyên bán buôn hàng hóa với số lượng vừa cho các đại lý mà mình đã ký kết hợp đồng hợp tác trên khắp cả nước nhằm đẩy mạnh tăng doanh thu Nhưng vì công ty áp dụng các chính sách bán chịu trả tiền sau nhằm thu hút và giữ khách nên khả năng thu hồi vốn và doanh thu của công ty có lúc

bị chậm trễ, nguy cơ mất là cao Để bù đắp lại phần doanh thu bị mất từ bán buôn công

ty cũng đã sử dụng hình thức bán trực tiếp cho người mua thông qua cửa hảng ngay tại công ty, mặc dù về hình thức này số lượng bán tăng chậm nhưng giá bán lẻ thường cao hơn giá bán buôn nên công ty có thể thu hồi được vốn và doanh thu, ít để xảy ra tình trạng ngưng đọng vốn hoặc mất vốn.Trong những năm sau khi hoạt động, doanh thu

đã tăng là do công ty đã có các công tác thị trường tốt, đã thuê đội ngũ tiếp thị và marketing để quảng cáo cho sản phẩm của mình Hoàn thiện trong công tác, chế độ đãi ngộ và chăm sóc kỹ khách hàng về mọi mặt Bên cạnh đó,công ty cũng có các chính sách hỗ trợ các đại lý trong việc tiêu thụ hàng hóa của mình Công ty cũng đã kết hợp, tìm thêm nhiều đối tác để có thể mở rộng thị trường của mình không chỉ ở miền Bắc

mà còn có thể tiến vào trong miền Nam để mặt hàng của mình có thể phục vụ khắp cả nước Mặc dù như vậy, nhưng doanh thu của công ty vẫn chỉ tăng rất chậm là do doanh thu từ việc lắp ráp, gia công quạt là không có, đôi khi dẫn tới việc làm mất đồng vốn bỏ ra của công ty mà không thu lại được Do việc gia công, lắp ráp của công ty chưa được tin dùng, chưa được đảm bảo về chất lượng và công ty cũng chú trọng, ưu tiên trong việc bán hàng hơn là gia công sản xuất hàng công ty

Một yếu tố nữa tác động tới doanh thu của công ty khiến doanh thu tăng chậm là

do tình hình nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới giai đoạn 2011 – 2013 phát triển chậm, có nhiều diễn biến phức tạp Tình hình tài chính- kinh tế của Việt Nam bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của nền kinh tế thế giới, do khủng hoảng tài chính và nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết Suy thoái tại khu vực Châu Âu cùng với khủng hoảng tín dụng và tình trạng thất nghiệp gia tăng, khiến cho hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp.Những bất lợi từ

Trang 36

sụt giảm của kinh tế thế giới đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua của người dân giảm, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức báo động Nhiều doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ đã phải thu hẹp sản xuất hoặc giải thể Chính phủ cũng đã ban hành các Nghị quyết để ổn định nền kinh tế, cũng như đảm bảo an sinh xã hội, có thể kể đến các giải pháp trọng tậm như sau: chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng; chính sách tài khóa thắt chặt; thúc đảy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu; miễn, giảm, gia hạn nộp thuế cho các doanh nghiệp nhằm giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn Mỗi chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ cũng ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu bán hàng của công ty, các chính sách này có tác dụng thúc đẩy tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng cũng có những chính sách gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp

2.2.2 Tổng chi phí

Chi phí của công ty đang ở mức rất cao Năm 2011, đường chi phí tiến sát với đường doanh thu Năm 2012 và 2013, đường chi phí tăng vọt, nằm phía trên đường doanh thu Nguyên nhân chủ yếu gây ra việc chi phí của công ty cao là do chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp không ổn định, đều tăng rất cao.Về chi phí quản

lý doanh nghiệp trong những năm đầu thành lập, công ty đã phải chi rất nhiều khoản

về đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao, bộ phận quản lý, chi phí đào tạo nhân viên mới, Công ty cũng phải chi một khoản tiền lớn để thuê thêm nhân viên quản lý, mua sắm một số đồ dùng, nguyên vật liệu phục vụ cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cũng phải chịu một khoản chi phí lớn khác là chi phí tài chính (lãi vay) trong mỗi năm Mặc dù đã trả được một khoản nợ vay nhưng chi phí lãi vay vẫn rất cao do công ty hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay ngân hàng, công ty muốn hoạt động

và ngày càng phát triển hơn nên cần số vốn ngày càng nhiều nên công ty phải đi vay mới có thể đáp ứng được nhu cầu kinh doanh do đó chi phí lãi vay vẫn tăng hàng năm Công ty cũng phải chịu một số loại chi phí khác như chi phí nhượng bán tài sản cố định, chi phí nộp phạt và một số chi phí khác bằng tiền Tuy nhiên những khoản đó chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng chỉ phí

2.2.3 Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận năm 2011 nằm ở mức thấp Năm 2012 và 2013, đường lợi nhuận tụt xuống nằm ở mức dưới 0 Ta thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi năm của công ty vẫn tăng nhưng lợi nhuận đạt được từ hoạt động tài chính qua mỗi năm lại giảm do chi phí quản lý phát sinh quá lớn và phải chịu gánh nặng từ lãi tiền vay ngân hàng Thêm nữa công ty chỉ có nguồn lợi nhuận từ hoạt động khác trong đúng năm 2011 nhờ việc thanh lý tài sản cố định và bồi thường hợp đồng mà trong đó

Trang 37

tổng chi phí hằng năm lại rất cao dẫn dến việc công ty chỉ có lãi trong năm đầu tiên và trong hai năm sau công ty đều bị thua lỗ Tuy vậy, sau khi chuyển hướng mở rộng một

số loại hình dịch vụ, công ty đang dần cải thiện tình hình kinh doanh của mình, khắc phục tình trạng thua lỗ và trên đà khôi phục

Để cải thiện tình hình hoạt động này trong thời gian tới, công ty cần có những chiến lược và đầu tư đúng đắn, có những hướng đi phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế Những chính sách quản lý các khoản thu chi cũng cần được chú ý để tối thiểu hoá chi phí, nâng cao doanh thu, tăng tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh

2.3 Thực trạng vốn tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình

2.3.1 Cơ cấu vốn và tình hình biến động vốn

Việc đầu tiên trong phân tích hiệu quả quản lý vốn chính là phân tích cơ cấu nguồn vốn và tình hình biến động vốn tại doanh nghiệp Để có thể biết được vốn hoạt động hiệu quả ra sao phải tìm hiểu sự biến động của vốn vận chuyển trong luông tiền của công ty là như thế nào Điều này giúp thấy được sự vận động nào đem lại hiệu quả cao, và chưa đem lại hiệu quả Bên cạnh đó, còn cần phải xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng số vốn của công ty Phân tích kết cấu vốn của công ty một mặt sẽ phần nào phản ánh được nhu cầu sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác, việc này có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài chính của công ty, đến hiệu quả quản lý vốn của công ty Từ đó, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1.1 Cơ cấu vốn và biến động vốn theo tốc độ chu chuyển

Có thể đánh giá cơ cấu cũng như sự biến động vốn theo tốc độ chu chuyển thông qua hai phương diện đó là nguồn vốn lưu động và nguồn vốn cố định Để hiểu rõ những thay đổi trong cơ cấu cũng như sự biến động vốn qua từng năm, ta đi vào phân tích từng khoản mục trong tổng nguồn vốn Dựa vào các chỉ tiêu ở danh mục tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 – 2013, ta lập được bảng tỷ trọng của từng loại vốn phân theo tốc độ chu chuyển trên tổng nguồn vốn của công ty:

Trang 38

Bảng 2.2 Kết cấu vốn theo tốc độ chu chuyển

Đơn vị tính: VND

CHỈ TIÊU

SỐ TIỀN % SỐ TIỀN % SỐ TIỀN % Tổng nguồn vốn 9.205.021.780 100 8.866.194.724 100 8.464.837.845 100 Vốn cố định 8.497.371.123 7,7 8.193.767.033 7,6 7.973.756.201 5,8

Vốn lưu động 707.650.657 92,3 672.427.691 92,4 491.081.644 94,2

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2011 – 2013)

Dựa vào bảng 2.2 có thể thấy cơ cấu tỷ trọng giữa nguồn vốn lưu động và nguồn vốn cố định trong tổng nguồn vốn không có sự thay đổi lớn trong giai đoạn 2011 –

2013 Vốn lưu động chiếm tỷ trọng rất nhỏ (chiếm không đến 10%), trong khi đó vốn

cố định luôn chiếm hơn 90% tỷ trọng vốn của doanh nghiệp, điều này phản ánh sự thiếu hợp lý trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp So với cơ cấu ngành, tỷ trọng vốn cố định đang nằm ở mức quá cao còn tỷ trọng vốn lưu động nằmở mức rất thấp Các khoản đầu tư vào tài sản dài hạnnhư: máy móc, nhà xưởng, tòa nhà văn phòng, nằm

ở mức rất cao và có xu hướng tăng lên trong khi các khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn của công ty còn thấp và đang giảm đi là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng tới cơ cấu vốn Vốn cố định chiếm tỷ trọng cao và tăng lên cho thấy công ty đang mạnh dạn đầu

tư vào lĩnh vực kinh doanh mới là bất động sản, mở rộng quy mô phát phiển của mình

Nó còn tạo ra lá chắn thuế hiệu quả từ khấu hao cho doanh nghiệp Tuy vậy, khi vốn

cố định nằm ở mức quá cao sẽ đem lại nhiều rủi ro cho doanh nghiệp Vốn cố định có khả năng quay vòng chậm,nó còn phát sinh nhiều khoản chi phí cho doanh nghiệp Quan trọng hơn cả, công ty sẽ gặp nhiều rủi ro đối với khả năng thanh toán ngắn hạn khi mà vốn lưu động nằm ở mức thấp như vậy Để có thể đưa ra những đánh giá chính xác hơn, ta tiến hành phân tích cơ cấu và sự biến động của từng loại vốn

a Cơ cấu và biến động của vốn lưu động

Việc dự trữ vốn lưu động của công ty đang có xu hướng giảm Trong giai đoạn

2011 – 2012, vốn lưu động của công ty giảm 4,98% so với năm trước Tuy vậy, tỷ trọng vốn lưu động không có sự thay đổi lớn trong cơ cấu tổng nguồn vốn Mức sụt giảm vốn lưu độngtăng vọt trong năm 2013, giảm 26,97% so với năm 2012 Điều này làm tỷ trọng vốn lưu động trong tổng nguồn vốn giảm từ 7,6% xuống 5,8% Để hiểu rõ

Trang 39

hơn về sự sụt giảm này, ta có thể tìm hiểu sự biến động trong từng khoản mục thuộc vốn lưu động:

- Tiền và các khoản tương đương tiền:

Bảng 2.3 Tiền và kết cấu tiền

đương tiền 165,28 59,30 116,39 (105,98) (64,12) 57,09 96,28

1 Tiền mặt 99,90 51,93 114,05 (47,97) (48,02) 62,12 119,62

2 Tiền gửi NH 65,38 7,37 23,46 (58,01) (88,73) 16,09 218,32

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2011 – 2013)

Khoản mục này được cấu thành từ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đều là những nhân tố có tính thanh khoản cao nhất Trên cơ sở kế hoạch thu chi của từng chu kỳ sản xuất, phòng kế toán có trách nhiệm lên bản cân đối thu chi Cuối kỳ kinh doanh căn cứ vào số chênh lệch thu chi của công ty trong 12 tháng và những dự báo về tình hình giá

cả, nhu cầu chi tiêu tiền mặt mà công ty sẽ xác định mức tối thiểu cần dự trữ trong năm tới Trong năm 2011, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 23,36% tỷ trọng vốn lưu động, đến năm 2012 nó chỉ còn chiếm 8,82% nhưng sang năm 2013, nó lại chiếm đến 23,70% Có thể thấy những biến động của khoản mục này trong giai đoạn

2011 – 2013 hết sức thất thường Giai đoạn 2011 – 2012, tiền mặt và các khoản tiền gửi ngân hàng đều bị sụt giảm mạnh Nhằm phục vụ cho việc hoàn thành tòa nhà cho thuê văn phòng đúng thời hạn, công ty đã dốc mọi nguồn lực tài chính của mình, chỉ

dự trữ một lượng tiền nhỏ để duy trì các khoản thanh toán ngắn hạn Biến động này đã làm lượng tiền của công ty nằm dưới mức dự trữ tối ưu, không đáp ứng đủ nhu cầu chi tiêu và thanh toán Đến năm 2013, lượng tiềncủa công ty tăng mạnh, xấp xỉ gấp đôi so với năm 2012 Công ty đã nỗ lực đưa ra những giải pháp can thiệp đến dòng tiền vào

và dòng tiền ra để tạo sự cân đối thu chi đảm bảo vốn không bị ứ đọng cũng không bị thiếu để đáp ứng nhu cầu của mình, đưa lượng tiền dự trữ về mức tối ưu Điều này cho thấy công ty đang từng bước nâng cao khả năng thanh toán của mình cũng như xác định cho mình mức dự trữ tối ưu nhất

Trang 40

khách hàng 0 226,27 93,99 226,27 - (132,28) (58,46)

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2011 – 2013)

Khoản mục phải thu ngắn hạn chỉ bao gồm khoản phải thu của khách hàng Trong năm 2011, công ty không phát sinh khoản phải thu khách hàng nào do chính sách bán hàng thắt chặt, các hợp đồng đều được quyết toán hết trong kỳ Trong điều kiện cạnh tranh khắc nghiệt nên công ty đã đưa ra những chính sách thu hút khách hàng, nới rộng điều kiện cho nợ như một giải pháp hữu hiệu Giải pháp này sẽ nâng cao tính cạch tranh của công ty, giúp công ty thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng

và nâng cao quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng Năm 2012, khoản phải thu khách hàng chiếm 33,65% tổng vốn lưu động tức một phần ba vốn lưu động.Khoản phải thu khách hàng của công ty năm 2013 chiếm 19,14% tỷ trọng vốn lưu động Đối tượng công ty cấp tín dụng thương mại được tập trung vào những khách hàng mua với khối lượng lớn, chủ yếu là các đại lý và tổng đại lý Khách hàng của công ty sẽ được hưởng các khoản chiết khấu thanh toán, các khoản hoa hồng, gia hạn thời gian thanh toán, gia tăng các dịch vụ đi kèm, áp dụng chính sách bán trước trả sau, và nhiều điều kiện ưu đãi khác Chính sách nới lỏng tín dụng đồng đều được đưa ra khiến cho khoản phải thu khách hàng tăng lên nhanh chóng Vì vậy, công ty đã đưa ra phương thức quản lý các khoản phải thu ở mức ổn định, giảm thiểu rủi ro tín dụng khách hàng bằng cách phân chia các đối tượng khách hàng khác nhau sẽ được hưởng tín dụng khác nhau Vì vậy trong năm 2013, khoản phải thu của khách hàng đã giảm hơn một nửa so với năm trước Điều này là thực sự cần thiết đối với tình hình hiện nay vì công ty cần tập trung mọi nguồn lực tài chính của mình để nhanh chóng thoát khỏi tình trạng thua lỗ Tuy vậy, điều này sẽ làm ảnh hưởng tới quan hệ của công ty với các đối tác, giảm khả năng cạnh tranh của chính công ty

Ngày đăng: 27/03/2017, 03:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bài giảng môn “Quản lý tài chính doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính doanh nghiệp
3. Sách “Tài chính doanh nghiệp” của Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
4. Sách “Toán Tài chính” của Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
5. Sách “Phân tích hoạt động kinh doanh thương mại” của Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
6. Tạp chí “Phát triển kinh tế” của Trường Đại học Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế
1. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình giai đoạn 2011 – 2013 và một số tài liệu khác Khác
7. Một số tài liệu trên Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty  TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình (Trang 31)
Bảng 2.2. Kết cấu vốn theo tốc độ chu chuyển - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 2.2. Kết cấu vốn theo tốc độ chu chuyển (Trang 38)
Bảng 2.3. Tiền và kết cấu tiền - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 2.3. Tiền và kết cấu tiền (Trang 39)
Bảng 2.4. Phải thu khách hàng - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 2.4. Phải thu khách hàng (Trang 40)
Bảng 2.5. Hàng tồn kho - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 2.5. Hàng tồn kho (Trang 41)
Bảng 2.6. Tài sản ngắn hạn khác - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 2.6. Tài sản ngắn hạn khác (Trang 42)
Bảng 2.8. Tài sản dài hạn khác - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 2.8. Tài sản dài hạn khác (Trang 44)
Bảng 2.9. Kết cấu vốn theo nguồn hình thành - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 2.9. Kết cấu vốn theo nguồn hình thành (Trang 45)
Bảng 2.11. Phải trả cho người bán - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 2.11. Phải trả cho người bán (Trang 47)
Bảng 2.13. Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 2.13. Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (Trang 48)
Bảng 2.15. Vốn đầu tư chủ sở hữu - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 2.15. Vốn đầu tư chủ sở hữu (Trang 49)
Hình 2.2. Chiến lược quản lý vốn tại công ty   TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Hình 2.2. Chiến lược quản lý vốn tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hòa Bình (Trang 51)
Bảng 2.17. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả VCSH - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 2.17. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả VCSH (Trang 52)
Bảng 2.20. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý vốn lưu động - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 2.20. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý vốn lưu động (Trang 59)
Bảng 3.1. Chiết khấu thanh toán cho khách hàng năm 2013 - Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Hòa Bình
Bảng 3.1. Chiết khấu thanh toán cho khách hàng năm 2013 (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w