1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn

86 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm vốn lưu động - Vốn lưu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

MẠI VÀ XÂY DỰNG DUY SƠN

SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THU HƯƠNG

HÀ NỘI – 2014 Footer Page 1 of 161.

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÀ NỘI – 2014 Footer Page 2 of 161.

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trường Đại Học Thăng Long và đặc biệt là Th.s Vũ Lệ Hằng cùng các bác, cô chú và anh chị trong Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khoá luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khoá luận của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Phạm Thu Hương

Footer Page 3 of 161.

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Phạm Thu Hương

Footer Page 4 of 161.

Trang 5

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái quát chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 1

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 2

1.1.3 Phân loại vốn lưu động 3

1.1.4 Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 6

1.1.5 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng 6

1.1.6 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 7

1.2 Quản lý và sử dụng vốn lưu động 8

1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động 8

1.2.2 Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 10

1.2.3 Quản lý các khoản phải thu 13

1.2.4 Quản lý hàng tồn kho 16

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 18

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 18

1.3.2 Các chỉ tiêu tổng hợp 18

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động 22

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong doanh nghiệp 25

1.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lưu động 25

1.4.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG DUY SƠN 29

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 30

2.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty 31

2.1.4 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 32

2.1.5 Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp 41

Footer Page 5 of 161.

Trang 6

2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 49

2.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 49 2.2.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 50 2.2.3 Cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 54 2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 56

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công

ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 64

2.3.1 Những kết quả đạt được 64 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 64

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Cấp tín dụng và không cấp tín dụng 15

Bảng 1.2 Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng 15

Bảng 2.1 Bảng phân tích tình hình tài sản giai đoạn 2011 - 2013 33

Bảng 2.2 Bảng phân tích tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2013 35

Bảng 2.3 Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 37

Bảng 2.4 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 41

Bảng 2.5 Chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản 43

Bảng 2.6 Chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ 44

Bảng 2.7 Tỷ số khả năng trả lãi 46

Bảng 2.8 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời 46

Bảng 2.9 Vốn lưu động ròng 50

Bảng 2.10 Cơ cấu tài sản ngắn hạn 51

Bảng 2.11 Hoạt động thu hồi công nợ 53

Bảng 2.12 Cơ cấu nợ ngắn hạn 54

Bảng 2.13 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 56

Bảng 2.14 Mức tiết kiệm vốn lưu động 57

Bảng 2.15 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động 58

Bảng 2.16 Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động 58

Bảng 2.17 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (ACP) 59

Bảng 2.18 Vòng quay hàng tồn kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho 60

Bảng 2.19 Vòng quay các khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân 61

Bảng 2.20 Thời gian quay vòng tiền mặt 63

Bảng 3.1 Phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro 69

Bảng 3.2 Mô hình tính điểm tín dụng 69

Bảng 3.3 Đánh giá điểm tín dụng của Công ty Cổ phần Phú Tài 70

Footer Page 8 of 161.

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Chính sách quản lý vốn lưu động 9

Đồ thị 1.1 Thời điểm bán chứng khoán 11

Đồ thị 1.2 Dự trữ tiền mặt tối ưu theo mô hình Baumol 11

Đồ thị 1.3 Mô hình Miller-Orr 12

Đồ thị 1.4 Mô hình ABC trong quản lý hàng tồn kho 16

Đồ thị 1.5 Dự trữ hàng tồn kho tối ưu theo mô hình EOQ 17

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 30

Biểu đồ 2.1 Hệ số thanh toán 41

Biểu đồ 2.2 Hiệu suất sử dụng tài sản 43

Biểu đồ 2.3 Hệ số thanh toán nợ 45

Biểu đồ 2.4 Tỷ suất sinh lời 47

Sơ đồ 2.2 Chính sách quản lý vốn lưu động của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 49

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 51

Biểu đồ 2.6 Cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 54

Sơ đồ 2.3 Quản lý công nợ phải trả 55

Biểu đồ 2.7 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 56

Biểu đồ 2.8 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (ACP) 59

Biểu đồ 2.9 Vòng quay hàng tồn kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho 60

Biểu đồ 2.10 Vòng quay các khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân 62

Biểu đồ 2.11 Thời gian quay vòng tiền mặt 63

Footer Page 9 of 161.

Trang 10

bức xúc nêu trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quản lý và sử dụng

vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn” làm khóa luận

tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Qua việc nghiên cứu đề tài, em có cơ hội để tìm hiểu sâu hơn những vấn đề lý thuyết về vốn lưu động trong doanh nghiệp, đồng thời vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu Từ đó, em

có thể đưa ra những đánh giá về thực trạng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2013 Trên thực tế đó, em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động tại công ty

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn

lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn giai đoạn năm 2011 –

2013

Footer Page 10 of 161.

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận: thu thập dữ liệu, thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu

5 Kết cấu khóa luận

Kết cấu của khoá luận ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 03 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu

động trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH

Thương mại và Xây dựng Duy Sơn

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn

Footer Page 11 of 161.

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động

- Vốn lưu động là giá trị những tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp đã đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm các tài sản ngắn hạn sản xuất và các tài sản ngắn hạn lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục

Trong nền kinh tế hiện tại, các doanh nghiệp giống như những tế bào góp phần xây dựng nên tổng thế nền kinh tế quốc dân Nền kinh tế quốc dân có vững mạnh hay không phụ thuộc chủ yếu vào thực lực của mỗi doanh nghiệp Nhiệm vụ chủ yếu của các doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhu cầu của xã hội Với mục tiêu cao nhất là tối

đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên thị trường Doanh nghiệp cần phải có tư liệu sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động

và sức lao động để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm, …) khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản ngắn hạn, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lưu động cũng vận động liên tục, chuyển hoá từ hình thái này qua hình thái khác Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

T

T – H – SX - H’ - T’

ΔT Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lưu thông, quá trình vận động của vốn lưu động theo trình tự sau:

T

T – H – T’

ΔT

Trang 13

2

Sự vận động của vốn lưu động trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang các hình thái vật tư hàng hoá và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động Cụ thể là sự tuần hoàn của vốn lưu động được chia thành các giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn 1(T-H): khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động dưới hình thái tiền

tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động để dự trữ cho sản xuất Như vậy ở giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá

+ Giai đoạn 2(H-SX-H’): ở giai đoạn nay doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra sản phẩm, các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất Trải qua quá trình sản xuất các sản phẩm hàng hoá được chế tạo ra Như vậy ở giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình thái vốn vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sang hình thái vốn thành phẩm

+ Giai đoạn 3:(H’-T’): doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền về và vốn lưu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền

tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn Vòng tuần hoàn kết thúc So sánh giữa T và T’, nếu T’ >T có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh thành công vì đồng vốn lưu động đưa vào sản xuất đã sinh sôi nảy nở, doanh nghiệp bảo toàn và phát triển được VLĐ và ngược lại Đây là một nhân tố quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng đồng VLĐ của doanh nghiệp

Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động Do có sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông

- Khái niệm vốn lưu động ròng: là giá trị của tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn

Công thức tính: VLĐ ròng = TSNH - Nợ ngắn hạn

Hoặc VLĐ ròng = Nguồn dài hạn – TSDH

Trường hợp VLĐ ròng < 0, tức là có một phần nợ ngắn hạn dùng tài trợ cho tài sản dài hạn, như vậy rất nguy hiểm vì dễ dẫn đến mất khả năng thanh toán

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn, vốn lưu động của các doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và

Footer Page 13 of 161.

Trang 14

thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Vốn lưu động có hai đặc điểm:

Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm

Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển

1.1.3 Phân loại vốn lưu động

Trong doanh nghiệp, vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có một vai trò rất quan trọng Có thể nói, quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tác quản

lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp Quản lý vốn lưu động nhằm đảm bảo sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức được tốt quá trình mua sắm, sản xuất và tiêu thụ Vốn lưu động có rất nhiều loại mà lại tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất, do đó, để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thường có những cách phân loại sau đây:

1.1.3.1 Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình

sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành ba loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.3.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành bốn loại:

Trang 15

4

- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật

cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn

- Các khoản phải thu, phải trả:

+ Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác

+ Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động

- Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố,

ký quỹ, ký cược

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho

dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.3.3 Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn

Tài sản ngắn hạn sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp Do nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản dài hạn nên chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp

tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp

- Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.3.4 Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành

Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản ngắn hạn sẽ được tài trợ bởi các nguồn vốn sau:

- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ

Footer Page 15 of 161.

Trang 16

ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điêù lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết; là số vốn lưu động được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận của các bên liên doanh

- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác

- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do

đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

1.1.3.5 Phân loại vốn lưu động theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưu động tạm thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên

- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên TSNH thường xuyên cần thiết

Chúng ta có thể khái quát như sau:

-TSNH thường xuyên cần thiết -TSDH

Nguồn thường xuyên

Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

Trang 17

- Vốn lưu động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục

- Vốn lưu động là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

- Vốn lưu động có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa

- Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra Vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận

1.1.5 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng

lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác,

từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn

Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Có nhiều cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý Thông qua các phương pháp phân loại giúp cho nhà quản trị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của những kỳ trước, rút

ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳ này để ngày càng sử dụng

Footer Page 17 of 161.

Trang 18

hiệu quả hơn vốn lưu động Cũng như từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau

Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không giống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

1.1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp

- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán

giữa các doanh nghiệp

1.1.6 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

Để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết doanh nghiệp có thể

sử dụng các phương pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp thích hợp Sau đây là một số phương pháp chủ yếu:

1.1.6.1 Phương pháp trực tiếp

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự trữ vật tư , sản xuất và tiêu dùng sản phẩm để xác định nhu cầu của từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Công thức tổng quát xác định nhu cầu vốn lưu động:

Trong đó: V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

M: Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn được tính toán

N: Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán

Trang 19

sự phân tích phức tạp và mất nhiều thời gian do có nhiều loại vật tư và nhiều khâu sản xuất

1.1.6.2 Phương pháp gián tiếp

Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Công thức tính như sau : Vnc = VLD0 × M1

M0 × (1+ t%)

Trong đó: Vnc : Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch

VLD0 : Số dư bình quân VLĐ năm báo cáo

M0 : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ kế hoạch t% : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo

t% = K1 – K0

K0 × 100%

Trong đó: K1 : Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

K0 : Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn và số vòng quay VLĐ dự tính năm kế hoạch Phương pháp tính như sau : Vnc = M1

Trang 20

giữa mô hình quản lý TSNH và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Có 3 kiểu chính sách, đó là: chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa

Sơ đồ 1.1 Chính sách quản lý vốn lưu động

- Chính sách quản lý vốn cấp tiến:

Sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp tiến và quản lý nợ cấp tiến tạo nên chính sách vốn lưu động cấp tiến Với chính sách này, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn

Về lợi thế, sử dụng mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn, thời gian quay vòng tiền được rút ngắn Trong thực tế, mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn, vì một phần tín dụng ngắn hạn được xem như dài hạn thường xuyên, đối với các doanh nghiệp mới hình thành lại càng cần thiết Sử dụng mô hình này, doanh nghiệp cũng cần sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn, vì áp dụng

mô hình này khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn, sự ổn định của nguồn không cao và khả năng thanh toán ngắn hạn cũng không được đảm bảo Tóm lại, chính sách này đem lại thu nhập cao và rủi ro cao

- Chính sách quản lý vốn thận trọng:

Chính sách này là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng và quản lý

nợ thận trọng Doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động

Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao, tuy nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn nên doanh nghiệp phải chịu chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn Nếu so sánh giữa tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn về mức độ rủi ro, thông thường tài trợ ngắn hạn có mức độ rủi ro ít hơn tài trợ dài hạn; về mặt chi phí sử dụng vốn, tài trợ dài hạn thường có chi phí cao hơn, lãi suất thường cao hơn, đôi khi được sử dụng cả trong những lúc không có nhu cầu thực sự Về mặt thực tế, có những doanh nghiệp khi gặp thời vụ, dự trữ vật tư và hàng tồn kho để bán tăng tên, lúc này đã sử dụng phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho phần tăng đột biến đó Trong tình huống này, cũng phải chấp nhận việc sử dụng vốn linh hoạt dù cho chi phí có cao hơn Tóm lại, với chính sách này, doanh nghiệp có mức

Trang 21

10

rủi ro thấp nhưng mang lại thu nhập thấp

- Chính sách quản lý vốn dung hòa:

Chính sách này là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến với nợ thận trọng nhằm mục đích dung hòa rủi ro và thu nhập Chính sách này dựa trên cơ sở nguyên tắc tương thích: TSNH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSDH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn dài hạn

Lợi ích của việc áp dụng mô hình này:

- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn

- Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn

Hạn chế của mô hình này:

Chưa tạo ra được sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn

1.2.2 Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vì thế việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền là xác định mức dự trữ tiền mặt tối

ưu, có hai mô hình thường được sử dụng:

- Mô hình Baumol:

Giả định mô hình Baumol

- Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định

- Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn

- Doanh nghiệp chỉ có 2 phương thức dự trữ tiền và chứng khoán khả thị

- Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Lượng tiền mặt công ty là đều đặn nên lượng tiền mặt công ty biến thiên như sau:

Footer Page 21 of 161.

Trang 22

Đồ thị 1.1 Thời điểm bán chứng khoán

Đồ thị 1.2 Dự trữ tiền mặt tối ƣu theo mô hình Baumol

Chi phí giao dịch (TrC): TrC = T

C × F

Trong đó: T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm

C: Quy mô 1 lần bán chứng khoán

F: Chi phí cố định của 1 lần bán chứng khoán

Chi phí cơ hội (OC): OC = C

2 × K

Trong đó: C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình

K: Lãi suất đầu tư chứng khoán

Trang 23

12

mất khoản tiền thu được do không đầu tư chứng khoán hay gửi tiết kiệm Do mô hình Baumol áp dụng với những giả định nhất định nên không phù hợp với các doanh nghiệp mang tính chất thời vụ, có lượng vốn bằng tiền phát sinh không đều

- Mô hình Miller-Orr

Khác với Baumol, Merton Miller và Daniel Orr phát triển mô hình số dư tiền mặt với luồng thu và chi biến động ngẫu nhiên hàng ngày Mô hình Miller-Orr liên quan đến cả luồng thu và luồng chi tiền mặt và giả định luồng tiền mặt ròng (luồng thu trừ luồng chi) có phân phối chuẩn Luồng tiền tệ ròng hàng ngày có thể ở mức kỳ vọng, ở mức cao nhất hoặc ở mức thấp nhất Tuy nhiên chúng ta giả định luồng tiền mặt ròng bằng 0, tức là luồng thu đủ bù đắp luồng chi

Đồ thị 1.3 Mô hình Miller-Orr

Có 3 khái niệm cần chú ý trong mô hình này: giới hạn trên (H), giới hạn dưới (L) và số dư tiền mặt mục tiêu (Z) Ban quản lý công ty thiết lập H căn cứ vào chi phi

cơ hội giữ tiền và L căn cứ vào mức độ rủi ro do thiếu tiền mặt Công ty cho phép số

dư tiền mặt biến động ngẫu nhiên trong phạm vi giới hạn và nếu như số dư tiền mặt vẫn nằm trong mức giữa giới hạn trên và giới hạn dưới thì công ty không cần thiết thực hiện giao dịch mua hay bán chứng khoán ngắn hạn Khi số dư tiền mặt đụng giới hạn trên (tại điểm X) thì công ty sẽ mua H – Z đồng chứng khoán ngắn hạn để giảm số

dư tiền mặt trở về Z Ngược lại, khi số dư tiền mặt giảm đụng giới hạn dưới (tại điểm Y) thì công ty sẽ bán Z – L đồng chứng khoán ngắn hạn để gia tăng số dư tiền mặt lên đến Z Giống như mô hình Baumol, mô hình Miller-Orr phụ thuộc vào chi phí giao dịch và chi phí cơ hội Chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn là F cố định, chi phi cơ hội do giữ tiền mặt là K bằng lãi suất ngắn hạn Khác với mô hình Baumol, trong mô hình Miller-Orr, số lần giao dịch của mỗi thời kỳ là số ngẫu nhiên thay đổi tùy thuộc vào sự biến động của luồng thu và luồng chi tiền mặt Kết quả là chi phí giao dịch phụ thuộc vào số lần giao dịch chứng khoán ngắn hạn kỳ

Footer Page 23 of 161.

Trang 24

vọng còn chi phí cơ hội phụ thuộc vào số dư tiền mặt kỳ vọng Với số dư tiền mặt thấp nhất, L, đã cho giải mô hình Miller-Orr chúng ta tìm được số dư tiền mặt mục tiêu (Z)

và giới hạn trên (H) Giá trị của Z và H làm cho mức tổng chi phí tối thiểu được quyết định theo mô hình Miller-Orr là:

Z∗ = 3F ∂2

4K

3

+ L H* = 3Z* - 2L Trong đó: F : Chi phí giao dịch

∂2

: Phương sai của dòng tiền mặt trong ngày

K : Chi phí cơ hội

Số dư tiền mặt trung bình theo mô hình Miller-Orr là: C = 4Z – L

3

Mô hình Miller-Orr có thể ứng dụng để thiết lập số dư tiền mặt tối ưu Tuy nhiên, để sử dụng mô hình này cần phải:

- Thiết lập giới hạn dưới cho số dư tiền mặt Giới hạn này liên quan đến mức độ

an toàn chi tiêu do ban quản lý quyết định

- Ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiền mặt thu chi hàng ngày

- Quyết định mức lãi suất để xác định chi phí giao dịch hàng ngày

- Ước lượng chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn

1.2.3 Quản lý các khoản phải thu

Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi

Khoản phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm các khoản: khoản phải thu từ khách hàng, khoản ứng trước cho người bán, khoản phải thu nội bộ, khoản tạm ứng cho công nhân viên, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ, các khoản phải thu khác

Trong số các khoản mục phải thu của doanh nghiệp, phải thu khách hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng Khoản phải thu từ khách hàng là những khoản cần phải thu

do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng, hay còn gọi là khoản tín dụng thương mại

Nội dung công tác quản lý khoản phải thu từ khách hàng:

Chính sách tín dụng thương mại

Chính sách tín dụng thương mại ảnh hưởng mạnh nhất tới khoản phải thu Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng có thể đem lại những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể thay đổi tiêu chuẩn tín dụng để kiểm soát khoản phải thu

Trang 25

14

sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng

có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên doanh nghiệp cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này

Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng

Để thực hiện được việc cấp tín dụng cho khách hàng thì vấn đề quan trọng là phải phân tích khả năng tín dụng của khách hàng Mỗi doanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức Công việc này bắt đầu bằng việc doanh nghiệp xây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hơp lý, sau đó xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Nếu khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn tối thiểu mà doanh nghiệp đưa ra thì tín dụng thương mại có thể được cấp Việc thiết lập tiêu chuẩn tín dụng của khách hàng cần phải đạt tới

sự cân bằng phù hợp Nếu tiêu chuẩn tín dụng quá cao thì sẽ loại bỏ mất nhiều khách hàng tiềm năng, do đó làm giảm lợi nhuận Nhưng nếu một chính sách tín dụng quá thấp có thể làm tăng doanh thu nhưng sẽ tạo ra nhiều khoản tín dụng có rủi ro cao và chi phí thu tiền cũng cao

Phân tích khoản tín dụng được đề nghị

Sau khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, doanh nghiệp sẽ xem xét các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị dựa vào chỉ tiêu NPV

Một số mô hình mà doanh nghiệp thường sử dụng:

- Quyết định tín dụng khi xem xét một phương án cấp tín dụng:

Mô hình nền tảng: NPV = CF t

k − CF0

CF0= VC × ACP × S/365

CFt = [S × (1−VC) – S × BD] × (1−t) Trong đó: VC: Chi phí biến đổi tính theo tỷ lệ % dòng tiền vào

S/365: Dòng tiền vào (doanh thu) dụ kiến mỗi ngày

ACP: Thời gian quay vòng khoản phải thu trung bình

BD: Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu

CD: Dòng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng

t: Thuế suất thuế TNDN

Sau khi tính toán NPV, doanh nghiệp đưa ra quyết định trên cơ sở:

+ NPV > 0: Cấp tín dụng

Trong đó: CFt: Dòng tiền sau thuế mỗi giai đoạn

k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu

CF0: Giá trị doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng

Footer Page 25 of 161.

Trang 26

+ NPV = 0: Bàng quan

+ NPV < 0: Không cấp tín dụng

- Quyết định tín dụng khi xem xét hai phương án cấp tín dụng:

Bảng 1.1 Cấp tín dụng và không cấp tín dụng Chỉ tiêu Không cấp tín dụng Cấp tín dụng

- Quyết định tín dụng kết hợp thông tin rủi ro:

Bảng 1.2 Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

Chỉ tiêu Không sử dụng thông

tin rủi ro Sử dụng thông tin rủi ro

Khi không sử dụng thông tin rủi ro: NPV1 = P1Q1h

1+R − AC1Q1

Khi sử dụng thông tin rủi ro: NPV2= P1Q1h

1+R − AC1Q1h – C Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV1 và NPV2: + NPV1 > NPV2: Không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

+ NPV1 = NPV2: Bàng quan

+ NPV1 < NPV2: Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

Trang 27

16

Chính sách thu nợ

Khi doanh nghiệp cho khách hàng vay, để tránh tình trạng không thu hồi vốn kịp thời hoặc bị chiếm dụng vốn, doanh nghiệp cần xây dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý, linh hoạt Trong trường hợp do khả năng quản lý khách hàng kém, khoản nợ phải thu sẽ tăng do phát sinh các khoản nợ “xấu” trong kỳ (nợ khó đòi, nợ quá hạn), để giảm bớt rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp cần có các biện pháp thích hợp như: bán các khoản phải thu nợ cho công ty mua bán nợ, ngừng cung cấp hàng hóa cho các khách hàng này hay nhờ sự can thiệp của pháp luật để thu hồi nợ

1.2.4 Quản lý hàng tồn kho

Trong vốn lưu động, hàng tồn kho đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục nhưng cũng là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất Bởi vậy, doanh nghiệp vừa cần tích trữ hàng tồn kho ở mức hợp lý giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục, vừa phải đảm bảo khả năng thanh toán nhanh hay khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Trong công tác quản lý hàng tồn kho, có 2 mô hình thường được sử dụng đó là:

- Mô hình ABC

Là mô hình quản lý hàng tồn kho dựa trên cơ sở áp dụng mức độ quản lý khác nhau với các nhóm lưu kho có giá trị cao thấp khác nhau

Đồ thị 1.4 Mô hình ABC trong quản lý hàng tồn kho

Phương pháp phân tích ABC chia các loại vật tư làm 3 nhóm chính:

- Nhóm A: chiếm 10% về mặt số lượng nhưng chiếm 50% giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho

- Nhóm B: chiếm 30% về mặt số lượng nhưng chiếm 35% giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho

- Nhóm C: chiếm 60% về mặt số lượng nhưng chiếm 15% giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho

Footer Page 27 of 161.

Trang 28

Phương pháp phân tích ABC giúp doanh nghiệp:

- Đưa ra những quyết định quan trọng có liên quan đến dự trữ: Những sản phẩm thuộc nhóm A sẽ là đối tượng được đầu tư, lập kế hoạch thận trọng hơn về nhu cầu, những sản phẩm thuộc nhóm B có thể kiểm soát bằng cách kiểm kê liên tục, những sản phẩm thuộc nhóm C kiểm kê định kỳ

- Tìm kiếm được nhứng nhà cung ứng phù hợp: Những sản phẩm thuộc nhóm A phải được mua từ nhà cung ứng có kinh nghiệm, nhóm C có thể giao cho nhà cung ứng mới

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra dữ liệu hàng tồn kho: nhóm A 1 lần/tháng; nhóm

Giả định của mô hình:

+ Nhu cầu về hàng tồn kho là ổn định

+ Không có biến động về giá, không có mất mát trong khâu dự trữ

+ Chỉ phát sinh 2 loại chi phí: chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng

+ Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng là cố định

+ Không có thiếu hụt xảy ra nếu đơn đặt hàng đúng hẹn

Đồ thị 1.5 Dự trữ hàng tồn kho tối ƣu theo mô hình EOQ

Trong mô hình EOQ, tổng chi phí bao gồm:

- Chi phí đặt hàng (Ordering cost) = S

Q × O

Trang 29

18

- Chi phí dự trữ hàng tồn kho (Carrying cost) = Q

2 × C Trong đó: S: Lượng hàng cần đặt trong năm

O: Chi phí một lần đặt hàng Q/2: Mức tồn kho trung bình C: Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm

đặt hàng mới Công thức tính: T* = Q∗

SĐiểm đặt hàng (OP): Là điểm mà tại đó doanh nghiệp nên tiến hành đơn đặt hàng mới sao cho sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

OP = Thời gian chờ đặt hàng × S/365 + Qan toàn

(*) Nếu không có dự trữ an toàn thì Qan toàn bằng 0

- Mô hình cung cấp đúng lúc

Nguyên tắc cơ bản của mô hình này là doanh nghiệp chỉ sản xuất một lượng hàng hóa đúng bằng số lượng mà công đoạn tiếp theo cần đến Ở mô hình này, mức dự trữ hàng tồn kho bằng 0 nên doanh nghiệp hạ thấp được chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh, tuy nhiên mô hình này chi áp dụng được với những doanh nghiệp sản xuất lặp đi lặp lại

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình quản lý, sử dụng các tài sản ngắn hạn, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả XSKD là cao nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Hay nói cách khác, hiệu quả sử dụng VLĐ là những đại lượng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh với chỉ tiêu VLĐ của doanh nghiệp

1.3.2 Các chỉ tiêu tổng hợp

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là khả năng thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn mà không gặp phải bất kỳ một khó khăn nào Khả năng thanh toán được đo lường bằng mức độ thanh khoản, tức là mức độ dễ dàng và nhanh chóng để chuyển

Footer Page 29 of 161.

Trang 30

một tài sản thành tiền mà không làm giảm đáng kể giá trị của tài sản đó Để tính toán khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp người ta thường sự dụng ba chỉ tiêu: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời

- Khả năng thanh toán ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả Hệ số này cho biết, bình quân một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Hệ số này càng cao hơn một thì được đánh giá là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cao, tuy nhiên, không phải hệ số này càng cao là tốt vì có thể gây ứ đọng vốn và tạo ra chi phí cơ hội không cần thiết khi dự trữ tài sản ngắn hạn quá nhiều thay vì đầu tư sinh lời

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Tổng số nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán nhanh:

Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được đo lường bằng mức độ thanh khoản của các loại tài sản; tính thanh khoản của một loại tài sản là khả năng nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mà không làm giảm đáng kể giá trị của tài sản đó Hàng tồn kho là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong danh mục tài sản ngắn hạn,

vì vậy để đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng

tỷ số thanh khoản nhanh; tỷ số này cho biết bình quân một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn nhưng không bao gồm hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Tổng số nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số thanh toán tức thời cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền

để sẵn sàng thanh toán tức thời cho một đồng nợ ngắn hạn Tỷ lệ thanh toán bằng tiền càng lớn thì khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp càng cao; tuy nhiên, hệ

số này cao quá cũng không tốt, vì doanh nghiệp sẽ mất đi chi phí cơ hội đầu tư sinh lời

Hệ số thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền

Tổng số nợ ngắn hạn

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý tài sản

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Tỷ số này cho biết bình quân một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Đây là chỉ tiêu phản ánh một cách toàn diện về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, nếu tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao, góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 31

20

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản

- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Tỷ số này cho biết bình quân một đồng TSNH tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay là trong kỳ thì TSNH quay được mấy lần Nếu hệ số này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp càng cao; thể hiện doanh nghiệp

đã đầu tư hợp lý vào vật tư đầu vào, hàng hoá, thành phẩm tiêu thụ nhanh; tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp nhanh, giảm nợ phải thu, tồn quỹ tiền mặt thấp Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thấp, chính sách tồn kho không hợp lý, có thể là thành phẩm không tiêu thụ được, nợ phải thu cao, tồn quỹ tiền mặt nhiều

Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ

Tổng tài sản

- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Hệ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu

Hệ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế

Trang 32

hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc và lãi

1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):

Tỷ số này cho biết bình quân một trăm đồng doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này cao hay thấp là phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm, giá cả của sản phẩm, chiến lược tiêu thụ của doanh nghiệp; khả năng quản lý các loại chi phí của doanh nghiệp như chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng

ROS = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu × 100%

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):

Tỷ số này cho biết bình quân một trăm đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Nói chung, ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất của tài sản càng cao

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản × 100%

Theo phương pháp DuPont thì ROA được tính bằng:

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu ×

Doanh thu Tổng tài sản Như vậy, ROA chịu tác động của 2 yếu tố là ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản Để tăng ROA, doanh nghiệp cần tăng ít nhất một trong hai yếu tố trên

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ số này cho biết bình quân một trăm đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, đây là tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu và cũng là tỷ số quan trọng nhất đối với họ Khả năng sinh lời của vốn chủ

sở hữu cao hay thấp phụ thuộc vào tính hiệu quả của việc sử dụng vốn và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Trong trường hợp việc sử dụng vốn của doanh nghiệp là hiệu quả, đồng thời mức độ tài trợ bằng nợ cao thì lúc đó doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ rất cao Ngược lại, nếu việc sử dụng vốn không hiệu quả đến mức lợi nhuận không đủ chi trả lãi vay thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong trường hợp này là gây tổn thất cho chủ sở hữu, thậm chí là mất khả năng chi trả

Tỷ số khả năng trả lãi = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Chi phí lãi vay

Trang 33

22

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu × 100%

Theo phương pháp DuPont thì ROE được tính bằng:

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu ×

Doanh thu Tổng tài sản ×

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Như vậy, ROE chịu tác động của ROS, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và đòn bẩy tài chính Muốn đẩy mạnh ROE, doanh nghiệp cần tăng ít nhất một trong ba yếu tố trên

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động

1.3.3.1 Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sử dụng VLĐ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được bình thường và liên tục Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng đồng vốn lưu động Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả VLĐ được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Tốc độ luân chuyển VLĐ được đo bằng hai chỉ tiêu:

+ Vòng quay vốn lưu động:

Vòng quay vốn lưu động phản ảnh số lần VLĐ hoàn thành 1 vòng chu chuyển trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Công thức tính như sau:

V = Doanh thu thuần

VLĐ bình quân trong kỳ

+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

Kỳ luân chuyển VLĐ phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ Chi tiêu này càng nhỏ, tốc độ thu hồi vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Công thức tính như sau: K =365

VTrong đó: K: Kỳ luân chuyển VLĐ

V: Vòng quay VLĐ trong kỳ

Footer Page 33 of 161.

Trang 34

- Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối

+ Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp

có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi (hoặc lớn hơn báo cáo) song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn Công thức tính như sau:

VLĐTK1 = M0

V1

− M0

V0

+ Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp

có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ Công thức xác định số VLĐ tiết kiệm tương đối như sau:

VLĐTK2 = M1

V1

− M1

V0

Trong đó: VLĐTK: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối/ tương đối

M0, M1: Doanh thu thuần kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch (M1 > M0)

V0, V1: Vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch (V1> V0)

- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động so với doanh thu thuần

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Hệ số này được tính như sau:

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động = VLĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

- Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động

Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động (hay còn gọi là mức doanh lợi vốn lưu động)

phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

(hoặc sau thuế) cho doanh nghiệp Công thức tính như sau:

Hệ số sinh lời = Lợi nhuận sau thuế

- Vòng quay các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu thể hiện trong kỳ doanh nghiệp đã thu tiền được mấy lần từ doanh thu bán chịu của mình Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc

Trang 35

24

độ thu hồi nợ của doanh nghiệp, vòng quay các khoản phải thu càng lớn cho thấy doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản vốn bị chiếm dụng và ngược lại

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu

- Kỳ thu tiền bình quân (ACP):

Tương tự như số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân cũng được dùng để đánh giá tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp; kỳ thu tiền bình quân phản ánh rằng bình quân bao nhiêu ngày thì doanh nghiệp thu được tiền một lần Như vậy, nếu

số ngày thu tiền bình quân càng nhỏ thì chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp cao và ngược lại Tuy nhiên, nếu kỳ thu tiền bình quân quá ngắn có thể gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, do khách hàng sẽ giảm mua hàng của doanh nghiệp dẫn đến giảm doanh thu

Vòng quay các khoản phải thu

- Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho thể hiện rằng trong kỳ thì doanh nghiệp đã xuất hàng được mấy lần, như vậy nếu số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng cao Và ngược lai, nếu số vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì có thể rằng doanh nghiệp đang đầu tư quá nhiều vào hàng tồn kho hoặc hàng tồn kho của doanh nghiệp khó có khả năng luân chuyển

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho

- Thời gian quay vòng hàng tồn kho:

Thời gian quay vòng hàng tồn kho cho biết trung bình thì bao nhiêu ngày doanh nghiệp xuất hàng một lần Như vậy ta thấy, nếu số ngày trung bình một lần xuất hàng càng nhỏ thì chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho cao, hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng lớn và ngược lại

Thời gian quay vòng hàng tồn kho = 365

Vòng quay hàng tồn kho

- Vòng quay các khoản phải trả:

Vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số này cho biết bao nhiêu đồng chi phí sản xuất thì

có một đồng vốn chiếm dụng Chỉ số vòng quay các khoản phải trả càng thấp càng tốt nhưng quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp

Vòng quay các

khoản phải trả =

Giá vốn hàng bán + Chi phí chung, chi phí bán

hàng, quản lý Phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trả

Footer Page 35 of 161.

Trang 36

- Kỳ trả tiền bình quân:

Kỳ trả tiền bình quân cho biết số ngày bình quân mà doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp thông qua mua hàng hóa trả chậm trước khi thanh toán nợ Kỳ trả tiền bình quân càng dài phản ánh khả năng chiếm dụng vốn từ các doanh nghiệp khác càng tốt nhưng quá dài có thể ảnh hưởng không tốt đến uy tín của doanh nghiệp

Kỳ trả tiền bình quân = 365

Vòng quay các khoản phải trả

- Thời gian quay vòng tiền mặt:

Thời gian quay vòng tiền mặt phản ánh khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa đầu vào cho tới khi doanh nghiệp thu được tiền

về

Thời gian quay

vòng tiền mặt =

Kỳ thu tiền bình quân +

Thời gian quay vòng hàng tồn kho −

Kỳ trả tiền bình quân Thời gian quay vòng tiền càng ngắn, doanh nghiệp thu hồi vốn càng nhanh Tuy nhiên, để làm được điều đó các doanh nghiệp buộc phải cung cấp chính sách tín dụng thương mại thắt chắt, đồng thời tăng khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng Điều này dẫn tới những ảnh hưởng không có lợi trong mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác

Tóm lại, trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tổ chức và

sử dụng VLĐ của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý tài chính đánh giá đúng đắn tình hình của kỳ trước, từ đó có nhận xét và nêu ra những biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý vốn cho kỳ tiếp theo

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lưu động

Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Do đó việc tổ chức quản lý vốn lưu động cũng chịu ảnh hưởng của hai nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,

doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Nguồn vốn này có lợi thế rất lớn vì doanh nghiệp được quyền chủ động sử dụng một cách linh hoạt và không chịu chi phí sử dụng vốn Vì thế, nếu doanh nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn này sẽ vừa tạo ra được một lượng vốn cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, lại vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn không cần thiết do phải đi vay từ bên ngoài, đồng thời nâng cao được hiệu quả đồng vốn hiện có

- Nợ phải trả: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các ngân hàng

thương mại và các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các

Trang 37

26

khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Trong nền kinh tế thị trường, ngoài vốn chủ sở hữu doanh nghiệp còn huy động các khoản nợ phải trả để đáp ứng nhu cầu VLĐ của mình Việc huy động các khoản nợ phải trả không những đáp ứng kịp thời VLĐ cho sản xuất kinh doanh mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt Tuy nhiên, việc cân nhắc lựa chọn hình thức thu hút VLĐ tích cực lại là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức VLĐ Nếu doanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu VLĐ, lựa chọn phương án đầu tư vốn có hiệu quả, tìm được nguồn tài trợ thích ứng sẽ đem lại thành công cho doanh nghiệp Ngược lại, nợ vay sẽ trở thành gánh nặng rủi ro đối với doanh nghiệp

1.4.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động được vận động chuyển hoá không ngừng Trong quá trình vận động đó, vốn lưu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.4.2.1 Các nhân tố khách quan

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua của thị trường sẽ bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và như thế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng

- Các cuộc cách mạng khoa học công nghệ: Khi máy móc, công nghệ trở nên tiên tiến, hiện đại hơn, tài sản, vật tư của doanh nghiệp sẽ bị giảm giá trị vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng

- Chính sách kinh tế của Nhà nước: Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng

Vì tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo từng mục tiêu phát triển mà Nhà nước có những chính sách ưu đãi về vốn về thuế và lãi suất tiền vay đối với từng ngành nghề cụ thể,

có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này nhưng lại hạn chế ngành nghề khác Bởi vậy khi tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần quan tâm và tuân thủ chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

- Ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô: Tình trạng lạm phát có thể dẫn tới

sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng bị giảm xuống

Footer Page 37 of 161.

Trang 38

1.4.2.2 Các nhân tố chủ quan

Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như toàn

bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Việc xác định nhu cầu vốn lưu động có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của VLĐ; gây nên tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng

- Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng

- Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Bởi vì, công tác quản lý vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo được khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự trữ hợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà không bị dư thừa gây ứ đọng vốn Ngoài ra công tác quản lý vốn lưu động còn làm tăng được số lượng sản phẩm tiêu thụ chiếm lĩnh thị trường thông qua chính sách thương mại

- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản ánh vốn lưu động sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả

Do đó vấn đề mấu chốt đối với doanh nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận

- Khả năng thanh toán cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh toán doanh nghiệp sẽ không bị mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và không có nợ quá hạn

Trang 39

Footer Page 39 of 161.

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG DUY SƠN 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Xây

- Ngày đăng kí kinh doanh

: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn : Phạm Minh Sơn

: Số 5, Tổ 28, Tập thể Văn Công, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

: 0439329735 : 0439329735 : 0101255156 : 0102005491

: 31/055/2002 Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn được thành lập vào năm

2002 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102005491 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu vào 31/05/2002, đăng ký thay đổi lần hai vào ngày 01/12/2005

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh, cho thuê thiết bị máy thi công và xây dựng công trình

Từ khi thành lập đến nay Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn đã

và đang thi công nhiều công trình xây dựng với các đặc điểm qui mô khác nhau Các công trình thi công xong đều được chủ đầu tư đánh giá chất lượng tốt đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật và tiến độ đề ra Hiện nay, Công ty đã đầu tư trang thiết bị thi công hiện đại

và tuyển dụng được lực lượng kỹ sư, cán bộ kỹ thuật năng động cùng đội ngũ công nhân giỏi nghề thạo việc, tạo đà chủ động cho Công ty khẳng định thế đứng trên thị trường bằng chất lượng và tiến độ thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi khắt khe,

áp dụng các khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất để đẩy nhanh tiến độ

Công ty luôn tự hào là một Công ty phát triển không ngừng, hoạt động đa chức

năng với phương châm “Uy tín, chất lượng và hiệu quả”

Một vài công trình đã thi công: đường ADB Bắc Ninh (Hà Nội), đường 35 Sóc Sơn (Hà Nội), đường Nội bộ nhà máy Sumitumo (Hà Nội), cải tạo nâng cấp đường

332 Đông Triều (Quảng Ninh), cải tạo, mở rộng đường Nguyễn Tri Phương (Hà Nội), nâng cấp tỉnh lộ 265 (Bắc Giang), sửa chữa, nâng cấp hè đường phố Kim Mã Đoạn từ ngã tư giao phố Ngọc Khánh đến ngã tư giao phố Giang Văn Minh, cải tạo, sửa chữa, duy tu hè đường phố mai Hắc Đế, phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, cải tạo

Ngày đăng: 27/03/2017, 03:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Trường Đại học kinh tế Quốc dân (Khoa Ngân hàng – Tài chính) Khác
2. Giáo trình Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ - Trường Đại học kinh tế Quốc dân 3. Giáo trình Quản trị tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - Kế toán HàNội. Nhà xuất bản tài chính Hà Nội Khác
4. TS. Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Thị Mỹ Dung, Giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ , Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Khác
5. PGS.TS. Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2013 Khác
6. Nguyễn Hải Sản – Quản trị tài chính doanh nghiệp – Nhà xuất bản Lao động năm 2012 Khác
7. Trần Ngọc Thơ - Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.1. Thời điểm bán chứng khoán - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
th ị 1.1. Thời điểm bán chứng khoán (Trang 22)
Đồ thị 1.2. Dự trữ tiền mặt tối ƣu theo mô hình Baumol - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
th ị 1.2. Dự trữ tiền mặt tối ƣu theo mô hình Baumol (Trang 22)
Đồ thị 1.3. Mô hình Miller-Orr - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
th ị 1.3. Mô hình Miller-Orr (Trang 23)
Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng  Chỉ tiêu  Không cấp tín dụng  Cấp tín dụng - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng Chỉ tiêu Không cấp tín dụng Cấp tín dụng (Trang 26)
Đồ thị 1.4. Mô hình ABC trong quản lý hàng tồn kho - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
th ị 1.4. Mô hình ABC trong quản lý hàng tồn kho (Trang 27)
Bảng 2.1. Bảng phân tích tình hình tài sản giai đoạn 2011 - 2013 - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
Bảng 2.1. Bảng phân tích tình hình tài sản giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 44)
Bảng 2.7. Tỷ số khả năng trả lãi - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
Bảng 2.7. Tỷ số khả năng trả lãi (Trang 57)
Sơ đồ 2.2. Chính sách quản lý vốn lưu động của Công ty TNHH Thương mại và - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
Sơ đồ 2.2. Chính sách quản lý vốn lưu động của Công ty TNHH Thương mại và (Trang 60)
Bảng 2.10. Cơ cấu tài sản ngắn hạn - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
Bảng 2.10. Cơ cấu tài sản ngắn hạn (Trang 62)
Sơ đồ 2.3. Quản lý công nợ phải trả - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
Sơ đồ 2.3. Quản lý công nợ phải trả (Trang 66)
Bảng 2.14. Mức tiết kiệm vốn lưu động - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
Bảng 2.14. Mức tiết kiệm vốn lưu động (Trang 68)
Bảng 2.15. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
Bảng 2.15. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động (Trang 69)
Bảng 2.20. Thời gian quay vòng tiền mặt - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
Bảng 2.20. Thời gian quay vòng tiền mặt (Trang 74)
Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng  Biến số  Trọng số  Điểm tín dụng  Nhóm rủi ro - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng Biến số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro (Trang 80)
Bảng 3.3. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty Cổ phần Phú Tài - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Duy Sơn
Bảng 3.3. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty Cổ phần Phú Tài (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w