1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168

70 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP Chương 1 của khoá luận sẽ trình bày tổng quan lý thuyết về hàng tồn kho trong doanh nghiệp, các nội dung quản lý hàng tồn kho và

Trang 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO

TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 của khoá luận sẽ trình bày tổng quan lý thuyết về hàng tồn kho trong doanh nghiệp, các nội dung quản lý hàng tồn kho và một số mô hình kinh tế để quản lý hàng tồn kho Bên cạnh đó chương 1 cũng còn đưa ra các nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý hàng tồn kho và cuối cùng là cách đánh giá hiệu quả của công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu kinh tế

1.1 Tổng quan về hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp

Theo điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp được định nghĩa như sau:

 Là đơn vị kinh tế, hoạt động trên thương trường, có trụ sở giao dịch ổn định,

có tài sản;

 Đã được đăng ký kinh doanh;

 Hoạt động kinh doanh

1.1.2 Tổng quan về hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm hàng tồn kho

Theo chuẩn mực kế toán số 02, quyết định số 149/2001 QĐ-BTC thì hàng tồn kho trong doanh nghiệp là những tài sản:

 Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

 Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

1.1.2.2 Phân loại hàng tồn kho của doanh nghiệp

Về cơ bản hàng tồn kho trong doanh nghiệp phân loại như sau:

Nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất – kinh doanh: Nguyên vật

liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá như: nhôm, sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí, tơ sợi trong doanh nghiệp dệ, vải trong doanh nghiệp may mặc… Tuy không trực tiếp tạo ra lợi nhuận, nhưng nguyên vật liệu thô là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất, đóng vai trò quan trong để quá trình sản xuất được tiến hành thuận lợi;

Sản phẩm dở dang bao gồm sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm: Tồn kho trong quá trình sản xuất chủ

yếu là sản phẩm chưa hoàn thành Đó nguyên liệu nằm tại từng công đoạn của dây chuyền sản xuất Nếu dây chuyền càng dài, phức tạp, thì sản phẩm dở dang càng nhiều;

Trang 2

Thành phẩm bao gồm thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán Tồn kho

thành phẩm luôn tồn tại trong một doanh nghiệp tại một thời kì nhất định Sau khi hoàn thành các công đoạn sản xuất, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều chưa thể tiêu thụ hết ngay các sản phẩm của mình Để tiêu thụ sản phẩm có thể cần phải sản xuất đủ

cả lô hàng mới được xuất kho, có “độ trễ” nhất định giữa sản xuất và tiêu dùng, quy trình chế tạo nhiều công đoạn tốn nhiều thời gian hoặc doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng mang tính thời vụ

1.1.2.3 Đặc điểm hàng tồn kho của doanh nghiệp

Hàng tồn kho tham gia vào toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thêm vào đó, hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp, nên việc quản lý và sử dụng hàng tồn kho sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hàng tồn kho là một bộ phận trong tài sản lưu động của doanh nghiệp, do vậy hàng tồn kho sẽ mang đầy đủ đặc điểm của tài sản lưu động, đó là:

 Tham gia vào một chu kỳ kinh doanh;

 Thay đổi hình thái ban đầu để tạo nên thực thể sản phẩm;

 Giá trị luân chuyển trong một lần vào giá thành sản phẩm

Hàng tồn kho được hình thành từ nhiều nguồn với chi phí cấu thành khác nhau nên giá gốc của hàng tồn kho cũng khác nhau Giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán và do vậy có ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm Xác định đúng, đủ, hợp lý các yếu tố cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần giúp hạch toán chính xác lợi nhuận trong kỳ Bên cạnh đó, hàng tồn kho khác nhau cũng có thể đòi hỏi điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy hàng tồn kho thường được cất trữ tại nhiều địa điểm Vì thế, gây khó khăn trong công tác quản lý, kiểm kê

và dễ xảy ra rủi ro thất thoát

1.1.2.4 Vai trò của hàng tồn kho của doanh nghiệp

Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản Thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm trên 50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp Vì vậy, việc quản lý hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết trong quản trị sản xuất tác nghiệp nói riêng và quản trị tài chính doanh nghiệp nói chung Hàng tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ Người bán hàng nào cũng muốn nâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng Nhân viên phụ trách sản xuất và tác nghiệp cũng muốn có một lượng tồn kho lớn vì điều này

sẽ giúp họ dễ dàng lập kế hoạch sản xuất Nhưng ngược lại, bộ phận tài vụ thì luôn muốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp nhất, bởi vì tiền nằm ở hàng tồn kho thì không thể chi tiêu vào mục khác Vậy nên để tối thiểu hóa chi phí, cũng như để sử

Trang 3

dụng hợp lý nguồn lực của doanh nghiệp thì lượng hàng tồn kho phải được giữ ở mức

“vừa đủ” Bởi dù “quá nhiều” hay “quá ít” thì đều ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp, cụ thể:

Nếu mức dự trữ kho quá lớn sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, làm tăng chi phí cất trữ; đặc biết là đối với các hàng hóa dễ hư hỏng thì cất trữ quá lâu sẽ làm biến chất, giảm chất lượng Điều này làm doanh nghiệp khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường

Ngược lại, mức dự trữ kho quá thấp khiến doanh nghiệp dễ bị gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh do thiếu hụt đầu vào Hoặc rơi vào tình trạng lượng cung của doanh nghiệp không đáp được cầu của thị trường, dẫn đến giảm doanh số bán hàng, giảm doanh thu của doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc khách hàng không được đáp ứng nhu cầu đúng lúc sẽ khiến lòng trung thành của họ giảm sút, họ có thể sẽ chuyển sang mua sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, thậm chí là truyền bá không tốt về doanh nghiệp Đây là hai thái cực đối lập nhau trong bài toán quản lý hàng tồn kho, đòi hỏi nhà quản trị phải đưa ra chính sách phù hợp để cân bằng hai thái cực này, nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi ích cho doanh nghiệp

1.2 Nội dung quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp

Quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp chính là đi tìm đáp án tối ưu nhất để trả lời hai câu hỏi sau:

Thứ nhất, lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu?

Thứ hai, khi nào thì tiến hành đặt hàng?

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý hàng tồn kho

Quản lý hàng tồn kho ảnh hưởng quan trọng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp áp dụng chính sách quản lý phù hợp thì có thể điều tiết sản xuất theo hướng có lợi nhất, khi đó lượng tồn kho đủ lớn để cung cấp đầy

đủ các yếu tố đầu vào để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục với mức công suất ổn định Bên cạnh đó, lượng tồn kho đầu ra cũng đủ lớn để đảm bảo đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng

Quản lý hàng tồn kho hợp lý cũng sẽ giúp doanh nghiệp tối thiểu hóa chi phí lưu trữ kho Do hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản lưu động nên việc giảm chi phí tồn kho sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm khá nhiều chi phí Đồng thời cũng làm giảm lượng vốn bị ứ đọng trong hàng tồn kho, giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn

Trang 4

Bên cạnh đó, quản lý kho hiệu quả giúp doanh nghiệp tính toán được số lượng có lợi nhất khi đặt hàng, giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí đặt hàng và được hưởng chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp

Cuối cùng, quản lý kho hiệu quả còn giúp doanh nghiệp tính toán chính xác thời điểm đặt hàng, do đó mức dự trữ hàng tồn kho sẽ được duy trì một cách hiệu quả, vừa giảm thiểu nguy cơ thiếu hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường

1.2.3 Nội dung quản lý hàng tồn kho

1.2.3.1 Xác định số lượng hàng cần đặt – mô hình đặt hàng kinh tế nhất

Đây là việc trả lời câu hỏi: “Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu?”

Mục tiêu của việc xác định lượng hàng cần đặt là để tối thiểu hóa chi phí lưu kho

Cụ thể là xác định lượng hàng hóa tối thiểu để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giảm thấp nhất chi phí lưu kho

Dưới đây những loại chi phí lưu kho thường có trong doanh nghiệp:

- Chi phí về nhà cửa và kho tàng;

- Chi phí sử dụng thiết bị phương tiện;

- Chi phí về nhân lực cho hoạt động giám sát quản lý;

- Phí tồn kho việc đầu tư vào hàng dự trữ;

- Thiệt hại của hàng dự trữ do mất mát, hư hỏng hoặc không sử dụng được

Sau đây là các mô hình giúp xác định lượng đặt hàng tối ưu cho doanh nghiệp:

a Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ - The Basic Economic Order Quantity Model)

Mô hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát hàng tồn kho phổ biến và lâu đời nhất, mô hình này được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford W Harris đề xuất, nhưng đến nay mô hình EOQ vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng để xác định kích thước đơn hàng nhằm hạn chế tối đa chi phí đặt hàng và chi phí lưu trữ hàng tồn kho mỗi năm

Kỹ thuật quản lý hàng tồn kho theo mô hình EOQ rất dễ áp dụng, tuy nhiên cần phải tuân theo những giả thiết sau:

 Chỉ liên quan đến duy nhất một loại sản phẩm;

 Nhu cầu hàng năm được biết trước và ổn định;

 Mức sử dụng là trải đều qua từng năm nên tỷ lệ nhu cầu là không đổi;

 Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) được biết trước

và không đổi;

 Mỗi đơn hàng chỉ được nhận trong một lần duy nhất

 Không có chiết khấu theo số lượng

Trang 5

Với những giả thiết trên, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện như sau:

Đồ thị 1.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ

(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Tài chính, Hà Nội)

Theo giả thiết trên, trong mô hình EOQ chỉ có hai loại chi phí thay đổi theo lượng đặt hàng là chi phí cất trữ và chi phí đặt hàng

Do giả thiết không cho phép thiếu hàng nên ta không tính chi phí do thiếu hụt hàng hoá Bên cạnh đó, chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến lượng hàng lưu kho nên ta cũng không xem xét chi phí này

Như vậy, mục tiêu của mô hình EOQ là nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí thông qua chi phí đặt hàng và chi phí cất trữ Dễ thấy, chi phí đặt hàng và chi phí cất trữ tỷ lệ nghịch với nhau Khi quy mô đơn hàng tăng lên thì mức dự trữ bình quân cũng tăng, khiến chi phí lưu kho tăng lên Nhưng đồng thời, do quy mô đơn hàng lớn nên doanh nghiệp sẽ cần đặt ít đơn hàng hơn, khiến chi phí đặt hàng giảm Do vậy, số lượng đặt hàng tối ưu phải là kết quả của sự dung hòa giữa hai chi phí có liên hệ nghịch nhau này

Để đơn giản quá trình tính toán, ta quy ước các ký hiệu trong mô hình EOQ như sau:

Thời gian giữa hai lần đặt hàng liên tiếp

Thời gian

Số lượng

Trang 6

H: Chi phí cất trữ đơn vị trong một năm (chi phí lưu kho đơn vị);

S: Chi phí mỗi lần đặt hàng;

D: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi năm u: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày (mức sử dụng);

Q: Lượng hàng đặt mua trong mỗi đơn hàng (Quy mô đơn hàng);

Q*: Lượng hàng đặt mua tối ưu trong mỗi đơn hàng; (Quy mô đơn hàng tối ưu);

Cđh : Chi phí đặt hàng mỗi năm;

Clk : Chi phí lưu kho mỗi năm;

TC: Tổng chi phí hàng tồn kho;

TCmin: Tổng chi phí hàng tồn kho tối thiểu;

n*: Số lượng đơn hàng tối ưu mỗi năm;

T: Thời gian dự trữ (Khoảng thời gian giữa hai lần đặt hàng);

T*: Thời gian dự trữ tối ưu Sau đây là các thông số của mô hình đặt hàng kinh tế EOQ:

Chi phí lưu kho (C lk )

Giả sử lượng hàng đặt mua trong một đơn hàng là Q thì mức dự trữ bình quân của doanh nghiệp sẽ là (Q/2)

Chi phí lưu kho trong một năm (Clk) được xác định bằng tích của chi phí cất trữ cho mỗi đơn vị hàng hoá (H) và mức dự trữ bình quân (Q/2)

Ta được công thức: Clk Q

2 H Như vậy, chi phí lưu kho chỉ tỷ lệ thuận số lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp (chi phí cất trữ đơn vị (H) là tham số)

Đồ thị sau sẽ mô tả rõ hơn mối quan hệ giữa chi phí lưu kho và số lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp:

Đồ thị 1.2 Chi phí lưu kho theo mô hình EOQ

(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Tài chính, Hà Nội)

Chi phí

Số lượng

Q

2 H

Chi phí lưu kho

Trang 7

Chi phí đặt hàng (C đh )

Số đơn hàng mỗi năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm (D) chia cho số lượng hàng đặt mua trong một đơn hàng (Q) Như vậy, kích thước của mỗi đơn hàng (Q) sẽ tỷ lệ nghịch với số lượng đơn hàng (D/Q):

Chi phí đặt hàng hàng năm (Cđh) được xác định bằng tích của chi phí đặt hàng cho một đơn hàng (S) và số đơn hàng lượng mỗi năm

Cđh D Q SCũng như trong công thức tính chi phí lưu kho, biến số duy nhất trong phương trình này là Q (cả nhu cầu hàng năm (D) và chi phí đặt hàng cho một đơn hàng (S) đều

là các tham số không đổi) Vì vậy, độ lớn của chi phí đặt hàng chỉ phụ thuộc vào số lượng hàng đặt mua trong một đơn hàng và mối quan hệ giữa chúng là tỷ lệ nghịch

Đồ thị sau mô tả mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng và số lượng đặt hàng:

Đồ thị 1.3 Chi phí đặt hàng theo mô hình EOQ

(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Tài chính, Hà Nội)

Chi phí

Số lượng Chi phí đặt hàng

D

Q S

Trang 8

Đồ thị 1.4 Tổng chi phí theo mô hình EOQ

(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Tài chính, Hà Nội)

Do chi phí lưu kho tỷ lệ thuận với Q, còn chi phí đặt hàng lại tỷ lệ nghịch với Q, nên sẽ tồn tại một lượng đặt hàng tối ưu (Q*) để khiến tổng chi phí TC là nhỏ nhất Qua đồ thị ta thấy, tổng chi phí đạt nhỏ nhất tại điểm đường cong chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng cắt nhau Như vậy, lượng đặt hàng tối ưu được xác định qua công thức sau:

Clk Cđh Q*

2 H D

Q* S Q* √2 D S

HKhi đó, tổng chi phí tồn kho tối thiểu sẽ được xác định qua công thức:

TCmin Q*

2 H +

DQ* S

Số lượng đơn hàng tối ưu hàng năm (n*)

Số lượng đơn đặt hàng tối ưu hàng năm là thương của tổng nhu cầu trong năm (D) với lượng đặt hàng tối ưu (Q*) Ta được công thức:

n* D Q*

Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*)

Thời gian dự trữ tối ưu là khoảng thời kể từ khi trong kho có lượng hàng Q* cho đến khi lượng hàng này được sử dụng hết và được đáp ứng bằng lượng hàng Q* từ đơn hàng mới Thời gian dự trữ tối ưu được xác định bằng thương của lượng đặt hàng tối

ưu Q* với nhu cầu tồn kho mỗi ngày

Nhu cầu tồn kho mỗi ngày được xác định bằng cách lấy tổng nhu cầu trong năm (D) chia cho số ngày làm việc trong năm

Chi phí

Số lượng

Tổng chi phí

Chi phí đặt hàng

Chi phí lưu kho

Lượng đăt hàng tối ưu (Q*) Tổng chi phí tồn kho tối thiểu

Trang 9

D

số ngày làm việc trong năm

Từ đó ta có công thức xác định thời gian dự trữ tối ưu là:

ta sử dụng mô hình POQ, nhằm xác định là số lượng đặt hàng tối ưu nhất

Mô hình POQ cần sử dụng các giả định sau:

 Chỉ liên quan đến duy nhất một loại sản phẩm;

 Nhu cầu hàng năm được biết trước và ổn định;

 Mức sử dụng và mức cung ứng (mức sản xuất) là không đổi;

 Sản phẩm được sử dụng liên tục nhưng sản xuất diễn ra theo định kỳ

Các ký hiệu trong mô hình POQ cũng tương tự như trong mô hình EOQ, ngoài ra còn sử dụng một số ký hiệu như sau:

p: mức cung ứng (mức sản xuất) hàng ngày u: mức sử dụng (nhu cầu sử dụng) hàng ngày t: khoảng thời gian cung ứng

Imax: dự trữ kho tối đa

ITB: dự trữ kho trung bình > ITB Imax

2

Các thông số của mô hình:

Mức dự trữ kho tối đa (Imax)

Mức dữ trữ kho tối đa Tổng lượng hàng sản xuất trong thời gian t

– Tổng lượng hàng được sử dụng trong thời gian t Tổng lượng hàng được cung ứng (sản xuất) trong thời gian t là: p t Tổng lượng hàng được sử dụng trong thời gian t là: ( t) Từ đó ta có:

Imax p t t t (p )

Trang 10

Mặt khác, nếu số lượng mỗi lần cung ứng (sản xuất) là Q thì Q = p => t = Q

PKhi đó, công thức tính mức dự trữ kho trung bình được viết lại như sau:

Thời gian dự trữ tối ưu

c Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM – Quantity Discount Model )

Trong thực tế, để tăng doanh số bán hàng, các công ty thường đưa ra chính sách giảm giá khi khách hàng mua với số lượng lớn Đây gọi là bán hàng khấu trừ theo số lượng mua Nếu doanh nghiệp khách hàng mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp hơn từ nhà cung cấp nên chi phí đặt hàng sẽ giảm đi Nhưng lượng dự trữ cũng sẽ tăng lên khiến chi phí lưu kho tăng theo Bài toán đặt ra cho nhà quản lý là phải cân nhắc giữa lợi ích tăng thêm của giá mua đơn vị giảm với chi phí cất trữ tăng thêm do phải

Trang 11

mua nhiều hơn trên mỗi đơn đặt hàng Mục tiêu là chọn ra mức đặt hàng sao cho tổng chi phí hàng năm là nhỏ nhất, khi đó ta áp dụng mô hình khấu trừ theo số lượng QDM

Các giả định của mô hình QDM giống như EOQ, tuy nhiên có hai sự khác biệt sau:

Mô hình EOQ Mô hình QDM

Các ký hiệu trong mô hình QDM cũng tương tự như trong mô hình EOQ, ngoài ra: P: Giá mua hàng đơn vị;

I: Tỷ lệ % chi phí tồn kho tính theo giá mua hàng đơn vị

Khi đó, chi phí lưu kho đơn vị (H) sẽ là I P Sau đây các các thông số của mô hình:

Chi phí lưu kho (C lk )

Đồ thị sau nêu lên sự khác biệt của TC trong mô hình EOQ và mô hình QDM:

Đồ thị 1.5 TC trong mô hình EOQ và QDM

(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Tài chính, Hà Nội)

Chi phí

Số lượng

Đường TC khi đã tính thêm P D Đường TC khi chưa tính thêm P D

P D

Trang 12

Lượng đặt hàng tối ưu (Q*): Ta tiến hành bốn bước sau:

Bước 1: Xác định lượng đặt hàng theo các mức đơn giá khác nhau bằng công thức:

Q √2 D S

I P

Bước 2: Điều chỉnh các mức sản lượng lên mức sản lượng được hưởng giá khấu

trừ Bắt đầu từ mức giá thấp nhất cho đến sản lượng khả thi xuất hiện

Bước 4: Chọn mức sản lượng có tổng chi phí tồn kho thấp nhất được xác định ở

bước 3 Mức sản lượng làm cho tổng chi phí thấp nhất chính là sản lượng tối ưu của đơn hàng (quy mô đơn hàng tối ưu Q*)

Số lượng đơn đặt hàng tối ưu (n*)

n* DQ*

Thời gian dự trữ tối ưu (T*)

Trang 13

d Mô hình phân tích cận biên (ML)

Một mô hình dự trữ khác thường được áp dụng là kỹ thuật phân tích cận biên Nội dung của kỹ thuật này là khảo sát lợi nhuận cận biên trong mối quan hệ tương quan với tổn thất cận biên Nhờ vào kỹ thuật phân tích cận biên nên ta có thể xác định mức tồn kho tối ưu cho nhiều mô hình tồn kho qua việc tính toán lợi nhuận cận biên

MP (Marginal Profit) và tổn thất cận biên ML (Marginal Loss)

Nguyên tắc: Chỉ tăng thêm một đơn vị hàng tồn kho khi MP ≥ ML

Gọi P là xác suất xuất hiện tính cho tất cả các trường hợp nhu cầu ≥ khả năng (hay là xác suất bán hết) Khi đó, (1-P) là xác suất xuất hiện tính cho các trường hợp nhu cầu < khả năng (hay là xác suất không bán hết)

Như vậy, lợi nhuận cận biên mong đợi sẽ bằng xác suất bán hết hàng (P) nhân với lợi nhuận cận biên (MP) Tương tự, khoảng tổn thất cận biên cũng được tính bằng cách lấy xác suất không bán hết hàng (1-P) nhân với tổn thất cận biên

Nguyên tắc này được thể hiện trong bất phương trình sau:

P MP ≥ (1-P) ML

P MP ≥ ML-P ML

P (MP+ML) ≥ ML

P ≥ (MP+ML) ML

Từ biểu thức cuối cùng ta có thể định ra chính sách quản lý hàng tồn kho, đó là:

Chỉ tăng thêm một đơn vị tồn kho nếu xác suất bán được cao hơn hoặc bằng tỷ số giữa tổn thất cận biên và tổng lợi nhuận cân biênvới tổn thất cận biên

1.2.3.2 Khi nào cần đặt hàng – mô hình điểm tái đặt hàng

Đây là việc trả lời câu hỏi: “Khi nào thì tiến hành đặt hàng?”, hay chính là khi

nào doanh nghiệp nên thay đổi giá trị hàng tồn kho

Mục tiêu của việc tăng giảm giá trị hàng tồn kho là để tối thiểu hóa chi phí đặt hàng, bao gồm: Chi phí tìm nguồn hàng, chi phí thực hiên quy trình hàng (giao dịch, ký kết hợp đồng, thông báo qua lại) và chi phí vận chuyển hàng đến kho của doanh nghiệp

Sau đây là mô hình xác định điểm tái đặt hàng:

Điểm tái đặt hàng (ROP – Re-order Point)

Sau khi doanh nghiệp tiến hành đặt hàng, cần một khoảng thời gian mới có thể nhận được hàng về kho, nó được gọi là thời gian chờ hàng (L) Thời gian này có thể kéo dài trong vài giờ, vài ngày, cũng có thể tới vài tháng Do đó, doanh phải tính toán chính xác thời gian chờ hàng để tiến hành tái đặt hàng

Trang 14

Thời điểm đặt hàng là thời điểm trong mức tồn kho vừa đủ cho nhu cầu sử dụng trong thời gian chờ hàng Mức tồn kho tại thời điểm đó gọi là điểm tái đặt hàng (ROP)

Số lượng hàng tồn kho tại điểm đặt hàng gồm:

- Mức sử dụng mong đợi trong thời gian chờ giao hàng;

- Phần dự trữ đệm nhằm giảm rủi ro của việc thiếu hàng

Bốn yếu tố quyết định điểm đặt hàng:

- Mức sử dụng;

- Khoảng thời gian giao (chờ) hàng;

- Sự biến động của mức sử dụng và thời gian giao hàng;

- Mức rủi ro có thể chấp nhận được của việc thiếu hàng

Các ký hiệu sử dụng trong mô hình:

u: mức sử dụng ū: mức sử dụng trung bình

u: độ lệch chuẩn của mức sử dụng LT: thời gian giao hàng (Lead Time) LT: thời gian giao hàng trung bình

LT: độ lệch chuẩn của thời gian giao hàng Giả định mức sử dụng và thời gian giao hàng biến động tuân theo phân phối chuẩn Nếu không có sự biến động về mức sử dụng và thời gian giao hàng thì sẽ không

có rủi ro thiếu hàng Nhưng nếu mức sử dụng hoặc thời gian giao hàng có biến động thì sẽ có rủi ro thiếu hàng Cụ thể:

Nhu cầu biến động: khi mức tiêu dùng tăng nhanh thì kho hàng cạn nhanh hơn Thời gian giao hàng biến động: khi thời gian giao hàng kéo dài hơn gây tình

trạng thiếu hàng

Để giảm bớt mức rủi ro của việc thiếu hàng, doanh nghiệp thường dự trữ một phần hàng tồn kho đệm thêm, gọi là mức dự trữ an toàn (SS – Safety Stock) Như vậy, khi có sự biến động của mức sử dụng biến động hay thời gian giao hàng thì điểm đặt hàng ROP sẽ được tính toán như sau:

ROP = mức sử dụng mong đợi + mức dự trữ an toàn Mức dịch vụ cho khách hàng (SL – Service Level) được xác định là xác suất mà nhu cầu sẽ không vượt quá cung trong thời gian chờ giao hàng Ta có thể tính toán mức dịch vụ cho khách hàng như sau:

SL = 100% – mức rủi ro thiếu hàng

Trang 15

a Mức sử dụng và thời gian giao hàng là hằng số

Điểm tái đặt hàng được xác định như sau:

ROP u LT

b Mức sử dụng biến động và thời gian giao hàng là hằng số

Giả định mức sử dụng hàng ngày là độc lập với nhau và biến động tuân theo phân phối chuẩn Khi đó:

- Mức sử dụng trong thời gian giao hàng được tạo thành từ một chuỗi các mức

Công thức tính toán điểm tái đặt hàng trong mô hình này như sau:

ROP ū LT + z √ u

c Mức sử dụng là hằng số và thời gian giao hàng biến động

Giả định thời gian giao hàng mỗi lần là độc lập với nhau và biến động tuân theo phân phối chuẩn

Mức sử dụng mong đợi: u LT Mức dự trữ an toàn: z u LT

Công thức tính toán điểm đặt hàng trong mô hình này như sau:

 Mức dự trữ an toàn:

Công thức tính toán điểm đặt hàng trong mô hình này như sau:

Trang 16

1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

a Chỉ tiêu hệ số quay vòng hàng tồn kho:

Hệ số quay vòng hàng tồn kho Giá vốn hàng bán

Giá trị tồn kho

Hệ số quay vòng hàng tồn kho là chỉ tiêu biểu thị mối quan hệ giữa giá với giá trị hàng tồn kho trong kỳ phân tích của công ty Hệ số này cho biết trong một năm hàng tồn kho quay vòng được bao nhiêu lần

Thông thường, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh thu bán hàng của công ty càng cao và ngược lại

b Chỉ tiêu thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình

Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình 365

Hệ số quay vòng hàng tồn khoThời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình là số ngày cần thiết để hàng tồn kho luân chuyển một vòng

Nếu hàng tồn kho của công ty luân chuyển càng nhanh thì hệ số này càng nhỏ và ngược lại

1.3.2 Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho

Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho 1

Hệ số quay vòng hàng tồn kho

Giá trị tồn khoDoanh thu thuần

Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho là nghịch đảo của chỉ tiêu hệ số quay vòng hàng tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh, để tạo ra một đồng doanh thu thần thì cần công ty cần phải sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh bao nhiêu đồng giá trị hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng hàng tồn kho ở công ty càng cao và ngược lại

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của hàng tồn kho

Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho Lợi nhuận sau thuế

Giá trị tồn khoChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá trị hàng tồn kho dung vào sản xuất kinh doanh trong một kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng lớn và ngược lại

Để nâng cao chỉ này, một mặt công ty phải tăng lợi nhuận sau thuế, mặt khác phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm hàng tồn kho của mình

Trang 17

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý hàng tồn kho

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp gồm:

1.4.1 Quan điểm của lãnh đạo

Nhân tố này thể hiện vào mức độ chấp nhận rủi ro của lãnh đạo doanh nghiệp Nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho thì sẽ không lo bị thiếu hụt hàng bán, tuy nhiên trong trường hợp không bán hết hàng thì doanh nghiệp sẽ phải trả thêm chi phí cho phần vốn

bị ứ đọng Còn nếu dự trữ ít hàng tồn kho thì sẽ tiết kiệm được chi phí, tuy nhiên doanh nghiệp có thể bị thiếu hàng giao cho khách, những khách hàng không được đáp ứng nhu cầu kịp thời có thể quay lung với doanh nghiệp và tìm đến các nhà cung cấp khác, về lâu đai, doanh nghiệp sẽ bị mất lợi thế cạnh tranh do mất đi khách hàng trung thành Do vậy, tùy theo quan điểm của chủ doanh nghiệp thì sẽ có các chính sách quản

lý hàng tồn kho khác nhau

1.4.2 Mục tiêu kinh doanh

Mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếp với công tác quản lý hàng tồn kho Đó là mối quan hệ giữa tăng trưởng doanh thu và mức đầu tư vào hàng tồn kho Nghĩa là khi mục tiêu là “tăng doanh thu” thì lượng hàng xuất cũng phải tăng, nên làm giảm lượng hàng tồn kho, tức là giảm mức đầu tư tồn kho Khi đó, nhà quản lý sẽ phải tính toán mức tồn kho an toàn và điểm đặt hàng hợp

lý để bù đắp kịp thời giá trị tồn kho đã phục vụ mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.3 Tình hình sử dụng vốn

Đây cũng là một trong những yếu tố làm cho mức đầu tư hàng tồn kho của các doanh nghiệp khác nhau Định mức vốn lưu động (trong đó có hàng tồn kho) tùy thuộc vào từng ngành hoạt động và việc doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn tài trợ nào (vay ngân hàng, khoản phải trả nhà cung cấp, nguồn quỹ nội bộ…) Nếu doanh nghiệp

dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn, mức đầu tư vào hàng tồn kho sẽ thoải mái hơn, vì nguồn vốn có sẵn nên có thể đầu tư tồn kho bất kỳ lúc nào Ngược lại, nếu doanh nghiệp gặp khó khan trong việc tiếp cận nguồn vốn thì thường sẽ rất thận trọng trong các quyết định quản lý hàng tồn kho

1.4.4 Chính sách tín dụng của đối thủ cạnh tranh:

Ngoài ba yếu tố trên, chính sách tín dụng của đối thủ cạnh tranh cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Nếu đối thủ cạnh tranh thay đổi chính sách tín dụng, doanh nghiệp sẽ ứng phó bằng cách thay đổi chính sách của chính mình Cụ thể là, nếu đối thủ có chính sách nới lỏng, cho khách hàng mua trả chậm với

số lượng lớn, thì doanh nghiệp cũng tăng lượng tồn kho để phù hợp với chính sách nới lỏng của chính doanh nghiệp mình Như vậy, quản lý hàng tồn kho cũng là một vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm khi muốn đưa ra chính sách tín dụng khách hàng hiệu quả

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG

TY TNHH MTV SMARTDOOR 168

Chương 2 của khoá luận sẽ giới thiệu về công ty TNHH MTV Smartdoor 168, phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài sản – nguồn vốn và thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty thông qua các chỉ tiêu kinh tế, qua đó thấy được ưu điểm và tồn tại của công tác quản lý hàng tồn kho để định ra hướng giải pháp cho chương 3 của khoá luận

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Smartdoor 168

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 Giới thiệu chung

 Tên công ty: Công ty TNHH MTV Smartdoor 168

 Trụ sở chính: Số 168 – phường Ngô Thì Nhậm – quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội

 Loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH

 Điện thoại: 0439748965

 Fax: 0439748961

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0105171210 do Sở kế hoạch và đầu

tư Thành phố Hà Nội cấp Đăng ký lần đầu ngày 08/03/2007

 Vốn điều lệ của công ty: 8.000.000.000 VNĐ (Tám tỷ Việt Nam đồng chẵn)

Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty TNHH MTV Smartdoor 168 là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do ông Phạm Văn Bẩy (hiện đang là giám đốc công ty TNHH MTV Smartdoor 168) góp vốn để thành lập

Lúc mới thành lập năm 2007, công ty chỉ có 7 nhân viên với trình độ đại học và cao đẳng, nhưng đến hết năm 2014 số lượng nhân viên là 30 với chất lượng được cải thiện hơn so với trước đây, cụ thể là đã có 5 lao động ở trình độ trên đại học

Công ty TNHH MTV Smartdoor 168 luôn đảm bảo các tiêu chuẩn ở mức độ cao nhất về hiệu quả năng lượng, thân thiện với môi trường và tính tiện lợi mỗi sản phẩm đối với các công trình xây dựng dân cư, công nghiệp, và thương mại

Trong quá trình phát triển, công ty đã mở rộng mạng lưới kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trường vật liệu xây dựng tại khắp các tỉnh thành toàn quốc Dựa trên kinh nghiệm lâu năm cùng thương hiệu uy tín, sản phẩm của Smartdoor đang ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng sử dụng

Với sứ mệnh là đem đến giải pháp thông minh về sản phẩm cửa cho khách hàng

và tầm nhìn chiến lược là trở thành nhà cung cấp cửa thông minh hàng đầu Việt Nam,

Trang 19

trải qua hơn tám năm hoạt động, đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, công ty đã

nỗ lực không ngừng để hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Smartdoor 168

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Smartdoor 168

b Phòng tổ chức hành chính

 Tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện công tác tổ chức quản trị nhân

sự, và các công tác hành chính của doanh nghiệp

 Hoạch định, tuyển dụng và sử dụng nhân lực hiệu quả Đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ cho người lao động

Phòng tài chính - kế toán

Phòng

kỹ thuật

Phòng kinh doanh

Trang 20

 Kiểm tra đôn đốc thu chi công nợ, thực hiện nộp ngân sách và các nghĩa vụ đối với nhà nước

 Cuối quý, năm tiến hành quyết toán kịp thời, chính xác, lập báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước

 Phòng phải có trách nhiệm trong việc bảo quản cũng như đảm báo bí mật cho những thông tin tài chính, chứng từ có liên quan

d Phòng kỹ thuật

 Tham mưu cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực: quản lý kĩ thuật thi công, quản lý dự án đầu tư, đấu thầu các công trình xây dựng, quản lý sử dụng các thiết bị đo lường

 Nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật để phục vụ hoạt động kinh doanh, quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty

 Đảm bảo quá trình vận hành, cung cấp dịch vụ cho khách hàng được thuận tiện, bảo đảm an toàn, ổn định

 Bảo trì, sửa chữa các máy móc, thiết bị trong công ty

e Phòng kinh doanh

 Tiến hành kinh doanh các sản phẩm của công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc về kết quả kinh doanh và hệ thống phân phối sản phẩm của công ty

 Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường

 Cùng với giám đốc thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hoá, quản lý nhân

sự trong phòng

 Phối hợp với các phòng ban khác để giải quyết các công việc có liên quan tới nghiệp vụ của phòng

2.1.4 Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH MTV Smartdoor 168

 Một số lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 + Sản xuất, phân phối cửa nhựa mang nhãn hiệu uPVC;

+ Kinh doanh, lắp đặt cửa cuốn, cửa nhôm;

+ Buôn bán, cung cấp hệ thống cửa gỗ thông phòng và cửa đi chính;

+ Kinh doanh các sản phẩm kính như: kính an toàn, kính cường lực, hộp kính, kính hoa văn

 Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là kinh doanh sản phẩm cửa nhựa mang nhãn hiệu uPVC;

Trang 21

2.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Smartdoor 168

2.1.5.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 - 2013 của công ty TNHH MTV Smartdoor 168

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2012-2013

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối Tương

đối (%)

(4)/(1) (6)=(3)-(2)

(7)= (6)/(2)

1 Tổng doanh thu 55.439.682.484 129.266.759.288 42.973.155.676 73.827.076.804 133,17 (86.293.603.612) (66,76)

3 Doanh thu thuần 55.439.682.484 129.266.759.288 42.973.155.676 73.827.076.804 133,17 (86.293.603.612) (66,76)

10 Lợi nhuận từ hoạt

động sản xuất kinh doanh 3.234.629.632 4.211.049.617 892.239.458 976.419.985 30,19 (3.318.810.159) (78.81)

Trang 22

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2012-2013

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối Tương

đối (%)

(4)/(1) (6)=(3)-(2)

(7)= (6)/(2)

12 Chi phí khác 276.439.407 54.293.939 8.046.131 (222.145.468) (80,36) (46.247.808) (85,18

13 Lợi nhuận khác (276.439.407) (12.694.424) (8.045.243) 263.744.983 (95,41) 4.649.181 36,62

14 Thu nhập trước thuế 2.958.190.225 4.198.355.193 884.194.215 1.240.164.968 41,92 (3.314.160.978) (78,94)

15 Chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp 1.111.500.000 796.595.928 - (314.904.072) (28,33) (796.595.928) (100,00)

16 Lợi nhuận sau thuế 1.846.690.225 3.401.759.265 884.194.215 1.555.069.040 84,21 (2.517.565.050) (74,01)

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Trang 23

Sau đây là phần phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận trong giai đoạn 2011 – 2013 của công ty TNHH MTV Smartdoor 168:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này có biến động mạnh

trong giai đoạn 2011 – 2013 Cụ thể, năm 2012 doanh thu đã tăng lên đáng kể so với năm 2011, mức tăng là 73.827.076.804 VNĐ, tương ứng với 133,17% Đến năm 2013, doanh thu giảm so với năm trước 86.293.603.612 VNĐ, tỷ lệ giảm là 66,76% Sự tăng trưởng mạnh doanh thu trong năm 2012 chủ yếu là do trong năm 2012 doanh nghiệp

đã trúng thầu khá nhiều dự án, đặc biệt là hai gói thầu lớn: lắp đặt cửa nhựa lõi thép cho các Block A, B, C, D cho khu chung cư CT8 - Khu Đô thị mới Dương Nội và thi công hạng mục cửa nhựa lõi thép gia cường Smarter+ cho dự án Splendora giai đoạn

1 Bên cạnh đó, do các sản phẩm cửa kính trên có chất lượng cao, mẫu mã đẹp nên giai đoạn chế tạo cần chi phí lớn hơn, do vậy giá vốn hàng bán cũng tăng lên khiến doanh nghiệp phải tăng giá bán đơn vị của sản phẩm để đảm bảo lợi nhuận Tiếp theo giai đoạn 2012-2013, doanh thu giảm chủ yếu là do số lượng sản phẩm bán ra trong kỳ giảm đáng kể so với năm trước Trong năm, doanh nghiệp chỉ trúng thầu được một dự

án lớn đó là thi công hạng mục cửa nhựa lõi thép Smarter+ cho dự án Splendora giai đoạn 2, do dự án giai đoạn 1 đã hợp tác thành công nên Splendora vẫn tin tưởng lựa chọn công ty TNHH MTV Smartdoor 168 làm đối tác; còn lại các dự án nhỏ thì đều mang về doanh thu không đáng kể Mặc dù công ty đã sử dụng các chính sách để thu hút khách hàng mới như quảng cáo, tiếp thị, cấp tín dụng cho khách hàng nhưng trong kỳ doanh số bán hàng của công ty vẫn sụt giảm

Giảm trừ doanh thu: Cả ba năm không có khoản giảm trừ doanh thu, điều này

có nghĩa là Công ty không có khoản giảm giá, chiết khấu hay trả lại hàng bán nào Điều này chứng tỏ rằng các sản phẩm của công ty cung cấp đều đạt chất lượng cao, tạo được uy tín với khách hàng do quy trình lưu kho hàng hóa tốt nên không có hiện tượng hàng bán bị trả lại hay phải giảm giá hàng bán do sai sót trong quá trình lưu kho Tuy nhiên, do công ty không có bất kỳ khoản chiết khấu thương mại nào cũng phần nào làm công ty khó thu hút khách hàng và có thể khiến vị thế cạnh tranh của công ty yếu

đi nếu như các đối thủ cạnh tranh trong ngành khác thác tốt chính sách chiết khấu thương mại này Do giảm trừ doanh thu bằng 0 nên doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất của công

ty trong cả ba năm 2011, 2012 và 2013, cụ thể năm 2011 giá vốn chiếm 74,92% doanh thu thuần, con số này là 83,88% và 87,59% trong năm tương ứng là 2012 và 2013 Trung bình trong ba năm từ 2011 đến 2013 giá vốn chiếm 82,13% trong doanh thu thuần của công ty, tỷ trọng rất lớn này cho thấy chi phí hàng tồn kho có ảnh hưởng đáng kể đến tổng chi phí và phần lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu quản lý tốt phần

Trang 24

chi phí lưu kho thì sẽ giúp tiết kiệm một khoản chi phí không nhỏ, qua đó tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp Trong năm 2012, giá vốn hàng bán tăng 66.894.379.577 VNĐ, tương ứng tăng 161,05% so với năm 2011 Sang đến 2013, giá vốn hàng bán đã giảm 65,29%, chênh lệch giảm là 15.502.421.550 so với năm 2012 Như đã phân tích

ở trên, sự tăng lên hay giảm đi của giá vốn hàng bán trong trường hợp này là điều dễ hiểu khi doanh số bán hàng tăng trong năm 2012 và giảm sút trong năm 2013 Tuy nhiên, qua cả hai thời kỳ ta đều thấy, tốc độ tăng giá giá vốn lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu và tốc độ giảm giá vốn lại chậm hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần, chứng tỏ công ty kiểm soát chi phí giá vốn chưa thật sự tốt Tuy nhiên, cũng do đặc điểm của sản phẩm thi công chủ yếu trong năm 2012 và 2013 đều là các sản phẩm chất lượng cao nên đòi hỏi chi phí cao hơn cũng là hợp lý Bên cạnh đó, một phần tác động còn là do tình hình lạm phát khiến cho giá đầu vào của hàng hóa công ty nhập mua từ nhà cung cấp tăng lên Do vậy trong tương lai công ty cần không ngừng tìm kiếm nhà cung cấp mới với giá rẻ hơn, hoặc xem xét mua hàng từ nhà cung cấp để được hưởng chiết khấu thương mại, góp phần làm giảm giá vốn hàng bán Nhưng trước mắt, việc cần thực hiện ngay của công ty là nỗ lực tìm ra phương pháp quản lý kho tối ưu hơn để giảm thiểu chi phí và tăng thêm lợi nhuận

Lợi nhuận gộp: Tương tự như biến động của doanh thu và giá vốn, lợi nhuận

gộp cũng tăng lên từ năm 2011 đến 2012 và giảm đi từ năm 2012 đến 2013 Cụ thể, năm 2011, lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng thêm 49,86%, tương ứng với tăng 6.932.697.220 VNĐ Trong năm 2013, chỉ tiêu lợi nhuận gộp chỉ còn giảm 15.502.421.550 VNĐ, tương ứng với giảm 74,40% Như đã giải thích ở trên, do tốc độ tăng của giá vốn lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần nên phần lợi nhuận gộp có tăng như không tăng quá mạnh Còn trong năm 2013, tuy giá vốn và doanh thu thuần đều giảm nhưng do tốc độ giảm của doanh thu lớn hơn tốc độ giảm của giá vốn nên lợi nhuận gộp của công ty đã giảm đi rõ rệt Đây là điều đáng lo ngại cho vấn đề kinh doanh của công ty lúc này Vì thế công ty cần xem xét các biện pháp để tăng doanh số bán hàng và kiểm soát tốt hơn phần chi phí giá vốn trong những năm tới

Doanh thu hoạt động tài chính: Trong cả ba năm 2011, 2012 và 2013, doanh

thu từ hoạt động tài chính đều là lãi tiền gửi ngân hàng nhận được Nhìn chung doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ so với doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2012 thì chỉ tiêu này tăng thêm 28.883.901, tương ứng với tăng 144,72% so với 2011 Nguyên nhân là do trong năm 2012, do ký được nhiều hợp đồng nên lượng tiền mặt của công ty tăng đáng kể, để giảm thiểu chi phí của việc giữ tiền mặt thì công ty đã gửi thêm một phần tiền mặt tại quỹ của công ty vào ngân hàng để được hưởng lãi Trong năm 2013 doanh thu tài chính giảm so với năm 2012 là 25.838.914 VNĐ tương ứng giảm 52,90% Nguyên nhân là do trong năm 2013, doanh

Trang 25

số bán hàng ít đi, lượng tiền mặt tại quỹ không sẵn có như trước nên doanh nghiệp cũng rút bớt lượng tiền gửi của mình tại ngân hàng

Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của công ty trong của ba năm trên hoàn toàn

là chi phí lãi vay Trong đó năm 2012, chi phí tài chính tăng 158,18%, tương ứng với lượng tăng là 611.586.169 VNĐ so với năm 2011 Trong năm 2013 thì chi này giảm 579.583.425 VNĐ tương ứng giảm 58,06% so với năm 2012 Đó là do trong năm

2012, công ty tuy đã giảm lượng tiền vay dài hạn nhưng lại tăng thêm lượng tiền vay ngắn hạn Cụ thể qua Bảng cân đối kế toán, ta thấy so với năm 2011 thì năm 2012 khoản vay dài hạn của công ty giảm từ 25.000.000 VNĐ xuống còn 9.800.000 VNĐ

và khoản vay ngắn hạn tăng 1.000.000 VNĐ Áp lực trả nợ một phần cho khoản vay dài hạn và khoản vay ngắn hạn đã khiến chi phí tài chỉnh của công ty tăng đáng kể Đến năm 2013, do công ty chủ động giảm chi phí lãi vay bằng cách thanh toán một phần đáng kể nợ gốc của cả 2 khoản vay ngắn hạn và dài hạn ngân hàng Khoản vay ngắn hạn giảm đi 2.000.000.000 VNĐ, và vay dài hạn giảm 170.000.000 VNĐ khiến cho gánh nặng về chi phí lãi vay của công ty giảm đi đáng kể so với năm 2012

Chi phí bán hàng: Năm 2012, chi phí bán hàng là tăng 4.288.907.171 so với năm

2011, tương ứng mức tăng 114,88% Sang đến năm 2013, chi phí bán hàng của công ty giảm 6.593.998.752 VNĐ tương ứng giảm 82,20% so với năm 2012 Nguyên nhân là

do tình hình kinh doanh trong năm 2012 thuận lợi hơn 2011, doanh nghiệp đã bán được một lượng lớn sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, để có được kết quả bán hàng như vậy thì đầu tư vào bộ phận bán hàng là điều hoàn toàn cần thiết, trong năm 2012, cũng do lãnh đạo công ty đã phê duyệt chi một lượng lớn cho bộ phận kinh doanh, đặc biệt là chi cho các hội nghị chăm sóc khách hàng nên doanh nghiệp mới thuận lợi trong việc ký kết hợp đồng với nhiều khách hàng hơn hẳn năm 2011 Tiếp đến năm

2013, do các công trình xây dựng giảm sút, lượng khách hàng tiềm năng cũng giảm mạnh nên việc chi nhiều cho bộ phận kinh doanh thời điểm này là quyết định không hợp lý Công ty đã quyết định cắt giảm nhân lực ở bộ phận kinh doanh, chỉ giữ lại những nhân viên thật sự đem lại doanh số và lợi nhuận cho công ty Bên cạnh đó, xác định đây là một năm với nhiều khó khăn thách thức, công ty cũng cắt giảm tối đa có thể các chi phí quảng cáo, marketing, hội nghị chăm sóc khách hàng để tiết kiệm chi phí Đây là một bước đi khá thận trọng của công ty trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên công ty cũng cần xem xét các biện pháp để nâng cao bán hàng trong năm tới

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Cũng tương tự như chi phí bán hàng, chi phí

quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 – 2013 được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình hoạt động của công ty Năm 2012, chi phí này tăng thêm 1.084.667.796 VNĐ, tương ứng với tăng 16,51% Giai đoạn tiếp theo, từ 2012 đến 2013, chi phí quản

lý doanh nghiệp giảm 5.035.868.128 VNĐ, tương đương giảm 65,79%, chỉ còn lại

Trang 26

2.618.306.799 VNĐ Nguyên nhân là do năm 2012, doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị trường nên các khoản chi phí quản lý phát sinh như chi phí cho dịch vụ, ăn uống, đi công tác, hội nghị cho bộ máy quản lý cũng tăng lên Nhưng đến năm 2013 lợi nhuận gộp giảm mạnh nên để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận hàng năm cho công ty thì doanh nghiệp đã thực hiện việc tinh lọc bộ máy quản lý và kiểm soát chặt chẽ các chi phí quản lý phát sinh như trên Tương tự như chi phí bán hàng, việc cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn là việc làm hợp lý

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Từ năm 2011 đến năm 2012, lợi

nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 30,19%, tương ứng tăng thêm 976.419.985 VNĐ Tuy nhiên đến năm 2013, lợi nhuận thuần giảm đi 3.318.810.159 VNĐ, tương ứng với mức giảm 78.81% so với năm 2012 Ta có thể thấy mức độ gia tăng của lợi nhuận thuần năm 2012 so với 2011 là khá lớn, tuy nhiên mức tăng 30,19% là chưa tương xứng với mức tăng 49,86% của lợi nhuận gộp, nguyên nhân của sự chênh lệch này là do sự tăng mạnh của cả chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2012 Tiếp theo là năm 2013, mặc dù nhà quản trị đã rất nỗ lực để giảm thiểu chi phí trong một kỳ kinh doanh đầy khó khăn, tuy nhiên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty vẫn giảm mạnh Trong các kỳ kinh doanh tiếp theo, nhà lãnh đạo phải tiếp tục có chính sách điều tiết hợp lý hơn nữa về chi phí sản xuất kinh doanh để đem lại mức lợi nhuận khả quan hơn cho doanh nghiệp

Lợi nhuận khác:Trong năm 2011 công ty không có bất kỳ khoản thu nhập khác

nào, khoản chi phí phát sinh là tiền phạt do công ty vi phạm hợp đồng kinh tế, vì vậy lợi nhuận khác năm 2011 là âm 276.439.407 VNĐ Năm 2012, công ty phát sinh hoạt động nhượng bán một TSCĐ nên có một khoản thu nhập khác (là tiền thu từ thanh lý TSCĐ) Khoản chi phí khác năm 2012 là giá trị còn lại và các chi phí phát sinh của TSCĐ đem đi nhượng bán Sang đến năm 2013, công ty không phát sinh hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, phần thu nhập khác (888 VNĐ) là khoản tiền khách hàng trả thừa cho doanh nghiệp; còn chi phí khác là khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng của công ty, do vậy lợi nhuận khác của công ty trong năm 2013 cũng mang dấu âm Trong

cả ba năm, chi phí khác luôn cao hơn thu nhập khác nên phần lợi nhuận khác đều mang dấu ấm, tức là doanh nghiệp đang lỗ trong phần lợi nhuận khác này

Lợi nhuận sau thuế: Năm 2012, chỉ tiêu này tăng thêm 1.555.069.040 ứng với

mức tăng là 84,21% so với năm 2011 Đến năm 2013, chỉ tiêu này đã giảm còn giảm 2.517.565.050 VNĐ tương ứng giảm 74,01% so với năm 2012 Nguyên nhân của sự biến động này là trong năm 2012, tuy các chi phí của doanh nghiệp tăng khá mạnh nhưng do sự gia tăng mạnh của doanh thu nên khiến cho nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng lên so với 2011 Bên cạnh đó, do phần chi thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 27

năm 2011 lớn hơn 2012 nên lợi nhuận sau thuế của 2011 sẽ nhỏ hơn của 2012 Về năm

2013, doanh thu của công ty giảm, các chi phí cũng giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao nên đã làm cho lợi nhuận trước thuế của công ty giảm mạnh (78,94%) so với năm

2012 Mặc dù năm 2013 khoản tiền thuế TNDN đã tạm nộp cho nhà nước còn thừa của năm 2012 được bù trừ cho tiền thuế phát sinh năm 2013, nhưng do lợi nhuận trước thuế giảm nên lợi nhuận sau thuế của công ty cũng giảm sút so với năm 2012 Có thể nhận thấy rằng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 đã giảm đi đáng kể, điều này đặt ra thách thức lớn công ty trong những năm tới là phải tăng cường doanh số bán hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, quảng bá hình ảnh công ty và mở rộng thị phần Đồng thời, công ty cần kiểm soát chặt chẽ các chi phí phát sinh, nhất là chi phí giá vốn hàng bán để đem về mức lợi nhuận cao nhất

Trang 28

2.1.5.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty năm 2011 – 2013 của công ty TNHH MTV Smartdoor 168

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán

Tuyệt đối

Tương đối (%)

(4)/(1) (6)=(3)-(2)

(7)= (6)/(2)

Trang 29

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

(4)/(1) (6)=(3)-(2)

(7)= (6)/(2)

VỐN 42.782.871.165 33.947.611.942 34.075.854.129 (8.835.259.223) (20,65) 128.242.187 0,38

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Trang 30

Sau đây là phần phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 dựa vào bảng cân đối kế toán tổng hợp ở trên

Về tổng tài sản: Tổng tài sản của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011, cụ

thể giảm 8.835.259.223 VNĐ, tương ứng giảm 20,65% Năm 2013, tổng tài sản tăng thêm 128.242.187 VNĐ, mức tăng lên là 0,38% so với 2012 Sự thay đổi của tổng tài sản năm từ năm 2011 đến năm 2013 đến từ sự biến động của cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, cụ thể như sau:

Tài sản ngắn hạn: Năm 2012, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là giảm đi

9.372.152.394, tương ứng với giảm 22,29% so với năm 2011 Năm 2013, tài sản ngắn hạn giảm so với năm 2012 958.985.629 VNĐ, tương ứng giảm 2,94% Sự biến động trên được giải thích qua các chỉ tiêu sau đây:

Tiền và các khoản tương đương tiền: Giai đoạn 2011 – 2012, tiền và các khoản

tương đương tiền biến động không mạnh, năm 2012 mức giảm của chỉ tiêu này so với năm 2011 là 343.931.734 VNĐ, tương ứng với giảm 5,87% Năm 2013 khoản tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm 2.168.801.923 VNĐ tương đương giảm 31,91% so với năm 2012 Tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty bao gồm tiền mặt tồn quỹ và tiền gửi ngân hàng Năm 2012, lượng tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng để lấy lãi của doanh nghiệp tăng lên và lượng tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp giảm xuống so với năm 2011, sự chênh lệch này đã tạo ra biến động của chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền trong giai đoạn 2011-2012 Năm 2013, dưới sự khó khăn của nền kinh tế, doanh thu giảm sút, công ty vì thế cũng thu được ít tiền hơn Mặt khác, để tránh chịu chi phí lãi vay gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, công ty đã chủ động sử dụng tiền mặt tại quỹ và rút một phần tiền gửi tại ngân hàng để thanh toán một phần khoản vay ngắn hạn đến hạn trả Chính vì thế mà lượng tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty giảm đi một cách đáng kể tính đến cuối năm 2013

Các khoản phải thu: Bao gồm phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và các

khoản phải thu khác Tổng các khoản phải thu của doanh nghiệp năm 2012 giảm so với năm 2011 là 17.310.273.079 VNĐ, tương đương giảm 60,30% Khoản phải thu năm 2013 là tiếp tục giảm so với năm 2011 là 3.162.066.502 VNĐ, tương ứng giảm 27,75% Trong các bộ phận của tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH MTV Smartdoor

168 thì các khoản phải thu có biến động mạnh và ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi của tổng tài sản Cụ thể như sau:

Phải thu khách hàng: Khoản phải thu khách hàng của công ty trong năm 2012

tăng lên 1.668.308.569 VNĐ, ứng với tăng lên 28,01% Trong năm 2013, khoản mục này giảm đi 1.921.439.227 VNĐ tương ứng giảm 25,20% so với năm 2012 Do trong năm 2012 công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng để thu hút thêm khách hàng để tăng

Trang 31

doanh số bán cho doanh nghiệp Trong một năm kinh tế khó khăn như 2013, thì công

ty lại lựa chọn chủ động thắt chặt tín dụng để tránh rủi ro trong việc cho khách hàng

nợ nhiều, dẫn đến những khoản nợ xấu khó đòi là điều hợp lý Tuy nhiên, có thể thấy rằng việc thắt chặt tín dụng hơn trong năm 2013 cũng giống như con dao hai lưỡi, vì

nó khiến doanh nghiệp khó thu hút khách hàng, dẫn đến việc công ty mất đi những khách hàng tiềm năng

Phải thu nội bộ: Trong năm 2012, khoản phải thu nội bộ giảm đi 1.300.000.000

VNĐ, tương ứng giảm 54,17% so với năm 2011 Sang năm 2013, khoản phải thu nội

bộ này tăng thêm 266.900.000 VNĐ, tương ứng tăng 24,26% so với năm 2012 Trong

cả ba năm, phải thu nội bộ đều là khoản trả hộ cho chi nhánh cửa hàng trực thuộc công

ty TNHH MTV Smartdoor 168, công ty sẽ được hoàn trả lại trong năm 2014

Các khoản phải thu khác: Năm 2012, các khoản phải thu khác của doanh nghiệp

giảm 17.678.581.648 VNĐ, ứng với giảm 86,87% so với năm 2011 Đến năm 2013, các khoản phải thu khác của công ty đã giảm 1.477.527.275 VNĐ tương ứng giảm 55,31% so với năm 2012 Sự giảm mạnh của khoản phải thu trong giai đoạn 2011 –

2012 là nguyên nhân chính gây nên sự sụt giảm của tổng tài sản trong giai đoạn này Các khoản phải thu khác này chủ yếu là khoản công ty cho người thân vay không lấy lãi, sẽ được hoàn trả vào cuối năm 2014

Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của công ty chủ yếu là hàng hóa, các sản phẩm cửa

đi, cửa sổ, kính được nhập mua từ các nhà cung cấp Trong giai đoạn 2011 – 2013, giá trị hàng tồn kho đều tăng qua các năm Nguyên nhân chính của việc tăng giá trị hàng tồn kho năm 2012 là do việc doanh thu hàng bán ra thị trường tăng lên dẫn tới sự tăng theo của giá vốn hàng bán để đáp ứng nhu cầu thị trường, thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh có thể thấy rõ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm

2012 tăng 133,17% so với năm 2011 và giá vốn hàng bán cũng tăng đến 161,05% trong giai đoạn này Bên cạnh đó, tỷ lệ lạm phát năm 2012 là 6,81%1, đây cũng là một trong các nguyên nhân làm tăng vốn hàng bán Năm 2013, giá vốn hàng bán tiếp tục tăng dù doanh thu bán hàng trong giai đoạn này giảm đi, nguyên nhân một phần là do trong năm này, doanh nghiệp mua hàng với số lượng lớn để được hưởng chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp Nhưng nguyên nhân chính vẫn là do nhà quản trị dự đoán không chính xác tình hình thị trường, dù doanh nghiệp đã tăng trưởng tốt trong năm kinh tế khó khăn 2012, điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp sẽ tiếp tục thuận lợi vượt qua năm 2013, được đánh giá là “nhiều bất ổn và biến động phức tạp” Do nhà quản trị kỳ vọng lượng bán sẽ tiếp tục tăng trong năm 2013 nên đã tăng đầu tư vào hàng tồn kho, nhưng tình hình thực tế đã đi ngược lại với dự đoán đó, khủng hoảng tài

1 Tổng cục thống kê

Trang 32

chính và nợ công tại Châu Âu chưa chấm dứt, tăng trưởng kinh tế mờ nhạt, tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục tăng… khiến nhu cầu tiêu dùng của thị trường giảm mạnh, đặc biệt là nhu cầu trong thị trường bất động sản – thị trường đầu ra quan trọng của sản phẩm của doanh nghiệp Nguyên nhân cuối cùng là do lạm phát, trong năm 2013, tỷ lệ lạm phát của Việt Nam là (6,2% – 6,3%)2 Do các nguyên nhân trên mà mức hàng tồn kho bị tồn đọng năm 2013 tăng đáng kể so với 2011 Trong tương lai, nhà quản trị doanh nghiệp nên nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để ra quyết định chính xác hơn, bên cạnh

đó, để tiết kiệm chi phí kho thì nhà quản trị cũng cần tính toán mức dự trữ kho thích hợp và lựa chọn cách thức quản lý kho hợp lý Công ty cũng nên tìm kiếm nhà cung cấp mới với giá rẻ hơn để góp phần làm giảm giá vốn hàng bán Nhưng trước mắt, việc cần thực hiện ngay của công ty là nỗ lực tìm ra phương pháp quản lý kho tối ưu hơn để giảm thiểu chi phí và tăng thêm lợi nhuận Có thể thấy, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong công ty TNHH MTV Smartdoor 168, vì vậy quyết định về tồn kho sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, vì hàng tồn kho là tài sản có tính thanh khoản thấp, thời gian quay vòng vốn lâu hơn và tốn nhiều chi phí cho bảo quản, dự trữ hơn so với những tài sản ngắn hạn khác

Tài sản dài hạn: Năm 2012, tài sản dài hạn tăng thêm 536.893.171 VNĐ so với

năm 2011, tương ứng với tăng lên 72,87% Tài sản dài hạn năm 2013 tăng thêm 1.087.227.816 VNĐ tương ứng tăng 85,36% so với năm 2012, trong cả ba năm, giá trị tài sản dài hạn hoàn toàn là giá trị của tài sản cố định hữu hình:

Nguyên giá: Trong năm 2012 và 2013 công ty đều chủ động đầu tư thêm tài sản

cố định để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên giá TSCĐ vì thế cũng tăng lên thêm qua các năm Cụ thể, năm 2012 nguyên giá tài sản cố định tăng 638.176.006 VNĐ, ứng với tăng 86,61% so với năm 2011, đến năm 2013 thì nguyên giá tài sản cố định tiếp tục tăng thêm 1.246.249.819 VNĐ, tương ứng tăng thêm 90,64% so với năm

2012 Trong các kỳ sau, công ty nên xem xét việc đầu tư vào tài sản cố định sao cho đạt hiệu quả sử dụng cao nhất, vì lượng tiền đầu tư tài sản cố định là khá lớn, thời gian thu hồi vốn dài Công ty cần tính toán sao cho đầu tư vào tài sản hợp lý mà đem về hiệu quả cao nhất

Giá trị hao mòn lũy kế: Trong năm 2011, không phát sinh khoản giá trị hao mòn

luỹ kế, do trong năm doanh nghiệp mua tài sản cố định nhưng chưa vào sử dụng ngay Đến đầu năm 2012, doanh nghiệp mua mới đưa tài sản cố định này vào sử dụng nên giá trị hao mòn luỹ kế trong năm là 101.282.835 VNĐ, mức tăng là 100% so với năm

2011 Tiếp đến năm 2013, do doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mua sắm thêm TSCĐ và

2 Tổng cục thống kê

Trang 33

đưa vào sử dụng ngay năm đó nên giá trị hao mòn luỹ kế tăng thêm 158.752.003 VNĐ, tương ứng tăng 156,74% so với năm 2012

Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của công ty năm 2012 giảm 8.835.259.223 VNĐ,

tương ứng giảm 20,65% so với năm 2011 Tiếp đến năm 2013, tổng nguồn vốn tăng 0,38% so với năm 2012, tương ứng với con số 128.242.187 VNĐ Cụ thể như sau:

Nợ phải trả: Năm 2012, nợ phải trả của doanh nghiệp giảm đi 12.267.018.489

VNĐ, tương ứng mức giảm 39,65% so với năm 2011 Đến năm 2013, nợ phải trả của công ty giảm 725.952.028 VNĐ tương đương giảm 3,89% so với năm 2012 Trong đó:

Vay ngắn hạn: Năm 2012, khoản vay ngắn hạn của công ty đã tăng thêm

25,00%, ứng với tăng thêm 1.000.000.000 VNĐ so với năm 2011 Sang năm 2013, khoản vay ngắn hạn giảm chỉ giảm đi 2.000.000.000 VNĐ tương đương giảm 40,00%

so với năm 2012 Như đã phân tích ở phần trên, trong năm 2012, do mở rộng kinh doanh nên công ty đã tăng vay ngắn hạn Trong năm 2013, do tình hình kinh doanh không thuận lợi như năm 2012 nên để giảm áp lực trả lãi các khoản vay, công ty đã chủ động giảm vay ngân hàng so với năm trước Đây là một quyết định đúng đắn của công ty trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay, doanh thu của công ty đang giảm sút và mục tiêu hiện tại của công ty là tối thiểu hóa chi phí

Phải trả người bán: Khoản phải trả người bán của doanh nghiệp tăng dần trong

gian đoạn 2011 – 2013 Cụ thể năm 2012, khoản phải trả người bán của doanh nghiệp tăng thêm 2.082.980.569 VNĐ, tương ứng với mức tăng 122,00% so với năm 2011 Trong năm 2013, khoản phải trả người bán tăng 1.493.039.621 VNĐ so với năm 2012, tương ứng với mức tăng 39,39% so với năm 2012 Khoản phải trả người bán tăng là do trong năm 2012 và 2013, nhà cung cấp có chính sách chiết khấu thương mại hấp dẫn đồng thời nới lỏng thời gian thu tiền cho khách hàng, tận dụng cơ hội này, công ty TNHH MTV Smartdoor 168 đã chủ động mua hàng với số lượng lớn để được hưởng khoản chiết khấu thương mại Điều này khiến cho khoản phải trả người bán mỗi năm đều tăng lên so với năm trước Bên cạnh đó, việc công ty nên tận dụng kênh chiếm dụng vốn này một phần cũng vì khoản phải trả người bán thường không phát sinh chi phí lãi, lại giúp thời gian quay vòng tiền của doanh nghiệp nhanh hơn

Thuế và các khoản phải nộp NSNN: Năm 2012, khoản phải trả, phải nộp

NSNN giảm đi 120.059.058 VNĐ, tương ứng với giảm 52,48% so với năm 2011 Trong năm 2013, khoản phải trả, phải nộp NSNN tiếp tục giảm đi 78.931.649 VNĐ, tương ứng với giảm đi 72,61% so với năm 2012 Do trong năm 2012 và 2013, công

ty đã hoàn trả đủ các khoản nợ năm trước đó, đóng và nộp thuế đầy đủ Phần còn phải nộp năm 2013 là khoản thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân mà công

ty sẽ trả vào đầu năm 2014

Trang 34

Vay dài hạn: Khoản vay dài hạn trong năm 2012 giảm đi 15.200.000.000 VNĐ,

tương ứng giảm 60,80% so với năm 2011 Tiếp đó, trong năm 2013 là, khoản vay dài hạn của doanh nghiệp đã giảm 170.000.000 VNĐ, tương đương giảm 1,73% so với năm 2012 Phần hoàn trả tiền gốc đáng kể trong giai đoạn 2011 – 2012 cho thấy nỗ lực của công ty trong việc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán lãi và gốc với ngân hàng Năm 2012, tuy phần giảm của gốc vay không lớn nhưng cũng phần nào chứng tỏ ý thức tích cực trong việ thanh toán nợ cua công ty Trong những kỳ kinh doanh tiếp theo, công ty nên chú trọng xem xét các khoản vay nợ sao cho hợp lý để tận dụng được đòn bẩy tài chính, đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty

Nguồn vốn chủ sở hữu:

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Trong cả ba năm, vốn đầu tư của chủ sở hữu vẫn

giữ nguyên 10.000.000.000 VNĐ Trong tình hình kinh doanh khó khăn, lãnh đạo doanh nghiệp vẫn ưu tiên đi vay vốn nợ bên ngoài chứ chưa có ý định đầu tư thêm

vào vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận chưa phân phối (lợi nhuận để lại): Lợi nhuận chưa phân phối năm

năm 2012, phần lợi nhuận này đã tăng 184,21%, tương ứng với con số 3.401.759.266 VNĐ so với năm trước đó Còn trong năm 2013 là, khoản mục lợi nhuận chưa phân phối tăng thêm 884.194.215 VNĐ tương ứng tăng 16,85% so với năm 2012 Mức tăng như trên chính là phần lợi nhuận của công ty trong năm 2012 và 2013 được dùng để tái đầu tư sản xuất kinh doanh trong năm tiếp theo

2.1.6 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty TNHH MTV Smartdoor

168 2.1.6.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu phản ảnh khả năng thanh toán của công ty TNHH MTV

Chênh lệch 2012-2013 (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(3)-(2)

Khả năng thanh

toán hiện hành

7,08 3,67 3,82 (3,41) 0,14 Khả năng

thanh toán nhanh

5,82 1,90 1,39 (3,92) (0,51) Khả năng thanh

toán thức thời

0,99 0,62 0,40 (0,37) (0,22)

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Trang 35

Khả năng thanh toán hiện hành: Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nợ của công ty

được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Năm 2011, chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành của công ty là 7,08 lần, cao nhất trong cả ba năm, điều này có nghĩa là năm 2011, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi 3,82 đồng tài sản ngắn hạn Đến năm 2012, chỉ tiêu này giảm xuống còn 3,67 lần Có nghĩa là trong năm

2012, với 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty thì được đảm bảo bằng 3,67 đồng tài sản ngắn hạn, tương ứng giảm 3.41 đồng so với năm 2011 Chỉ tiêu này giảm đi vì trong năm 2011, tổng tài sản ngắn hạn giảm đi 22,29% , trong khi tổng nợ ngắn hạn lại tăng lên 49,91% so với năm 2011, sự biến động này đã gây nên sự sụt mạnh của chỉ số khả năng thanh toán hiện hành trong năm 2012 Năm tiếp theo, chỉ tiêu này tăng từ 3,67 lần của năm 2012 lên thành 3,82 lần trong năm 2013 Điều này chứng tỏ là năm 2013,

1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 3,82 đồng tài sản ngắn hạn; tuơng đương với tăng thêm 0,14 đồng so với năm 2012 Nguyên nhân là do trong năm 2012, tuy cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều giảm so với 2011, nhưng tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn (2,94%) nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn (6,58%) nên chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2013 vẫn tăng nhẹ so với năm 2012 Trong giai đoạn 2011 –

2013 chỉ số này của công ty đều lớn hơn 1 cho thấy công ty có khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của mình đúng hạn

Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này cho biết khi các khoản nợ ngắn hạn

đến hạn, công ty có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả mà không cần phải bán bớt hàng tồn kho Trong năm 2011, chỉ tiêu này là 5,82 lần, có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng 5,82 đồng tài sản ngắn hạn mà không tính đến hàng tồn kho Đến năm 2012, chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh đã giảm mạnh từ 5,82 lần năm 2012 xuống còn 1,90 lần so với năng 2011, chứng tỏ năm

2012, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng 1,90 đồng tài sản ngắn hạn mà không cần bán đi hàng tồn kho, chỉ tiêu này tương ứng giảm 3.92 đồng so với năm trước đó Nguyên nhân của sự sụt giảm mạnh là do trong năm 2012, bên cạnh sự giảm đi của tổng tài sản ngắn hạn và sự tăng lên của nợ ngắn hạn như đã phân tích ở trên thì hàng tồn kho năm 2012 còn tăng đáng kể (110,73%) so với năm 2011 Tiếp đến năm 2013, chỉ tiêu thanh toán nhanh của công ty là 1,39 lần, tiếp tục giảm đi so với năm trước đó Chỉ tiêu của năm 2013 cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn năm 2013 được đảm bảo bằng 1,39 đồng tài sản ngắn hạn mà không kể đến hàng tồn kho, tương ứng giảm 0,51 đồng so với năm 2012 Nguyên nhân là do năm 2013, Công ty dự trữ hàng tồn kho nhiều hơn so với năm ngoái (27,74%) dẫn đến khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm đi Tuy nhiên, trong cả ba năm, chỉ số này vẫn lớn hơn 1 cho thấy công

ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán tốt các khoản nợ mà không cần tính đến hàng tồn kho Trong các kỳ kinh doanh tới, công ty nên xem xét mức dự trữ hàng tồn kho thích

Ngày đăng: 27/03/2017, 03:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.1. Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
th ị 1.1. Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ (Trang 5)
Đồ thị 1.4. Tổng chi phí theo mô hình EOQ - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
th ị 1.4. Tổng chi phí theo mô hình EOQ (Trang 8)
Đồ thị 1.6. Mô hình QDM - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
th ị 1.6. Mô hình QDM (Trang 12)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 21)
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán (Trang 28)
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty TNHH MTV 168 - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty TNHH MTV 168 (Trang 37)
Bảng 2.9. Số lượng hàng hoá được xuất kho trong giai đoạn 2011 – 2013 - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 2.9. Số lượng hàng hoá được xuất kho trong giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 43)
Bảng 2.12. Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình của công ty TNHH MTV - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 2.12. Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình của công ty TNHH MTV (Trang 44)
Bảng 2.13. Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 2.13. Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 (Trang 45)
Bảng 2.14. Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho tại công ty TNHH MTV Smartdoor - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 2.14. Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho tại công ty TNHH MTV Smartdoor (Trang 46)
Bảng 3.7. Một số đại lượng trong mô hình POQ - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 3.7. Một số đại lượng trong mô hình POQ (Trang 55)
Bảng 3.10. Các mức giá mua vào của hàng hoá tuỳ theo số lượng mua của công ty - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 3.10. Các mức giá mua vào của hàng hoá tuỳ theo số lượng mua của công ty (Trang 56)
Bảng 3.9. Giá mua vào của hàng hoá của công ty TNHH MTV Smartdoor168 - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 3.9. Giá mua vào của hàng hoá của công ty TNHH MTV Smartdoor168 (Trang 56)
Bảng 3.17. Tỷ số giữa tổn thất cận biên và tổng lợi nhuận cân biên với tổn thất cận - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 3.17. Tỷ số giữa tổn thất cận biên và tổng lợi nhuận cân biên với tổn thất cận (Trang 62)
Bảng 3.16. Lợi nhuận cận biên và tổn thất cận biên mỗi sản phẩm của công ty - Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 3.16. Lợi nhuận cận biên và tổn thất cận biên mỗi sản phẩm của công ty (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w