Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các yếu tố bên ngoài cũng như bên trong ảnh hưởng tới tình hình hoạt động CTTC của Công ty CTTC I- Ngân hàng Nông ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH I – NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
& PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH THỊ MINH THẢO
MÃ SINH VIÊN: A17662 CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
HÀ NỘI ,2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH I – NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
& PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Ngô Thị Quyên Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Minh Thảo
Mã sinh viên: A17662 Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trịnh Thị Minh Thảo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Thăng Long đã nhiệt tình giảng dạy chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường
Em cũng xin cảm ơn các anh, chị cán bộ Công ty CTTC I- Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam đã chỉ bảo em trong quá trình thực tập tại Công ty
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới Th.S Ngô Thị Quyên, cô đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1
1.1 Tổng quan về Công ty cho thuê tài chính 1
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của công ty cho thuê tài chính 1
1.1.1.1 Khái niệm 1
1.1.1.2 Đặc trưng 2
1.1.2 Phân loại công ty cho thuê tài chính 3
1.1.3 Hoạt động cơ bản của công ty cho thuê tài chính 4
1.2 Hoạt động cho thuê tài chính của Công ty cho thuê tài chính 4
1.2.1 Khái niệm cho thuê tài chính 4
1.2.2 Đặc điểm cho thuê tài chính 6
1.2.3 Các hình thức cho thuê tài chính 6
1.2.3 Quy trình cho thuê tài chính 12
1.2.4 Rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính 15
1.2.5 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính 18
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính 21
1.3.1 Nhân tố chủ quan 21
1.3.2 Nhân tố khách quan 22
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH I- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 23
2.1 Tổng quan về Công ty cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 23
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 23
Trang 62.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.3 Đặc điểm ngành nghề của Công ty(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-HĐQT-CTCTTCI) 25
2.1.4 Bộ máy tổ chức của Công ty 26
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 27
2.2.1 Tình hình tạo vốn và sử dụng vốn 27
2.2.2 Kết quả kinh doanh của Công ty CTTC I- NHNo&PTNT Việt Nam 38
2.3 Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 40
2.3.1 Hình thức cho thuê tài chính 40
2.3.2 Thực trạng quy trình cho thuê tài chính 40
2.3.3 Phân tích cơ cấu cho thuê tài chính của Công ty CTTC I 44
2.4 Đánh giá chung 55
2.4.1 Kết quả đạt được 55
2.4.2 Hạn chế 55
2.4.3 Nguyên nhân 56
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH I- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 58
3.1 Định hướng phát triển Công ty Cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 58
3.1.1 Định hướng phát triển trong thời gian tới 58
3.2 Giái pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 60
3.2.1 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động CTTC 60
3.2.2 Các giải pháp tăng quy mô khách hàng 63
3.2.3 Các giải pháp khác 66
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn của Công ty CTTC I- NHNo&PTNT Việt Nam 28
Bảng 2.2 Lãi suất vay vốn từ các chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam 31
Bảng 2.3.Tình hình sử dụng vốn của Công ty CTTC I- NHNo&PTNT Việt Nam 34
Bảng 2.4 Số dư nợ của Công ty CTTC I- NHNo&PTNT Việt Nam 36
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động của Công ty CTTC I giai đoạn 2010- 2012 38
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 39
Bảng 2.7 Dư nợ theo đối tượng đầu tư của Công ty CTTC I - NHNo&PTNT Việt Nam tính tới cuối năm 2012 44
Bảng 2.8 Thống kê cho thuê tàu theo nhóm nợ tính tới cuối năm 2012 46
Bảng 2.9 Cơ cấu đầu tư theo thành phần kinh tế tính tới cuối năm 2012 47
Bảng 2.10 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của các Công ty trong Hiệp hội CTTC Việt Nam năm 2012 49
Bảng 2.11 Phân loại nợ tại Công ty CTTC I- NHNo&PTNT Việt Nam118248 50
Bảng 2.12 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại Công ty CTTC I
- NHNo&PTNT Việt Nam 52
Bảng 2.13 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho thuê của Công ty CTTC I- NHNo&PTNT Việt Nam 53
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho thuê tài chính ba bên 7
Sơ đồ 1.2: Quy trình cho thuê tài chính hai bên 8
Sơ đồ 1.3: Hình thức bán và tái thuê 9
Sơ dồ 1.4: Hình thức cho thuê tài chính giáp lung 10
Sơ đồ 1.5: Hình thức cho thuê tài chính liên kết 11
Sơ đồ 1.6: Hình thức cho thuê tài chính hợp tác 12
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức công ty 26
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho thuê tài chính tại Công ty CTTC I- NHNo&PTNT Việt Nam 41
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trong giai đoạn năm 2010 – 2012 29
Biểu đồ 2.2 Tỉ trọng sử dụng vốn năm 2010 36
Biểu đồ 2.3 Tỉ trọng sử dụng vốn năm 2011 36
Biểu đồ 2.4 Tỉ trọng sử dụng vốn năm 2012 36
Biểu đồ 2.5 Tốc độ tăng trưởng dư nợ giai đoạn năm 2010 – 2012 37
Biểu đồ 2.6 Cơ cấu CTTC của Công ty CTTC Itính tới cuối năm 2012 44
Biểu đồ 2.7 Tỉ lệ nợ xấu của các Công ty trong Hiệp hội CTTC Việt Nam năm 2012 51
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa hiện nay ở Việt Nam, hoạt động cho thuê tài chính đã và đang góp phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, các chủ thể kinh tế, nhằm kịp thời đổi mới máy móc, thiết bị, dây chuyển công nghệ hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng suất lao động ngay kể cả trong điều kiện thiếu vốn tự có, tạo ra những sản phẩm chất lượng có sức cạnh tranh cao trên thị trường, qua đó góp phần thúc đẩy tăng trường và phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, những kết quả đạt được trong thời gian qua của hoạt động cho thuê tài chính vẫn còn chưa được tương xứng với tiềm năng của nó trong hệ thống kênh dẫn vốn của nền kinh tế, hiệu quả hoạt động chưa cao, do còn nhiều bất cập, hạn chế trong quá trình triển khai hoạt động này
Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực hiện nay ở Việt Nam đã tạo nên nhiều thời cư cũng như nhiều thử thách mới cho nền kinh tế, nhất là đối với các định chế tài chính Do vậy, đòi hỏi các định chế tài chính nói chung và các định chế tài chính hoạt động trong lĩnh vưc cho thuê tài chính nói riêng phải không ngừng cải tiến, hoàn thiện các hoạt động của mình; thay đổi, tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến cho phù hợp với tình hình mới
Trong số các công ty hoạt động trong lĩnh vực cho thuê tài chính ở Việt Nam, Công ty cho thuê tài chính I –Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một doanh nghiệp được thành lập sớm nhất, với quy mô không lớn nhưng hoạt động tương đối hiệu quả Do dịch vụ cho thuê tài chính còn mới mẻ ở Việt Nam và trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay nên việc nghiên cứu nội dung hoạt động, môi trường kinh doanh, cơ cấu tổ chức, và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này tại Công ty cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là hết sức cần thiết
Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính I –Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” để nghiên cứu làm khóa luận tốt nghiệp
Trang 12- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động cho thuê tài chính của Công ty cho thuê tài chính ngân hàng thương mại.Cụ thể là Công ty cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam giai đoạn
từ 2010 -2012
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các yếu tố bên ngoài cũng như bên trong ảnh hưởng tới tình hình hoạt động CTTC của Công ty CTTC I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, sau đó vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ thống hóa đểcó thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung và nêu ra các điểm mạnh, điểm yếu trong việc cung cấp dịch vụ CTTC cho khách hàng, từ đó đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp này trong thời điểm hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai
- Phương pháp so sánh đối chiếu: Thực hiện đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn tìm ra và giải quyết những khó khăn thách thức trong việc mở rộng hoạt động CTTC
và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng, so sánh khả năng cạnh tranh của Công ty CTTC I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và các công ty CTTC trực thuộc các ngân hàng khác để tìm ra sự khác biệt Qua đó đánh giá được năng lực hiện tại của Công ty CTTC I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 13- Ngoài ra luận văn còn vận dụng phương pháp thống kê, thu thập và phân tích số liệu để làm rõ những nội dung liên quan
5 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày theo kết cầu gồm 3 chương:
Chương 1: Những lí luận cơ bản về hoạt động cho thuê tài chính của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trang 141284, trong đó quy định các thỏa thuận hợp pháp xuất phát từ luật đất đai cũng được phép sử dụng cho việc cho thuê bất động sản Về sau, ngoài đất đai và bất động sản, các tài sản và hàng hóa khác cũng được phép cho thuê
Cùng với cuộc Cách mạng công nghiệp vào thế kỉ 18-19, hình thức của tài sản cho thuê có sự thay đổi.Sự xuất hiện của đường sắt vào giữa thế kỉ 10 đánh dấu sự khởi đầu cho những thay đổi cơ bản trong hoạt động cho thuê và dẫn đến những bước tiến hoàn thiện kỹ thuật nghiệp vụ cho thuê Ban đầu, các chủ mỏ than muaxe goòng để chở than, nhưng không bao lâu sau họ nhận thấy việc làm này quá tốn kém và không có hiệu quả kinh tế Các công ty nhỏ quyết định tận dụng thời cơ này đầu tư mua xe goòng chở than để cho thuê Các công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực này bắt đầu sáp nhập lại với nhau.Một số hợp đồng cho thuê cho phép bên thuê có quyền mua lại thiết bị sau khi hết hạn hợp đồng.Các giao dịch này được gọi là “giao dịch thuê mua” và chính là khởi nguyên của hình thức cho thuê tiên tiến nhất ngày nay- cho thuê tài chính
Đến giữa thế kỉ 20, hoạt động cho thuê tài sản đã có sự phát triển và thay đổi với việc Công ty United State Leasing Corporation (Hoa Kì) sáng tạo ra một hình thức cho thuê tài sản mới gọi là cho thuê tài chính Hình thức này đã tạo ra sự thay đổi về chất của hoạt động cho thuê tài sản Từ đó hoạt động cho thuê tài sản được phát triển theo hai hướng: cho thuê hoạt động (hay còn gọi là cho thuê thông thường, cho thuê vận hành, cho thuê kiểu truyền thống) bao gồm những giao dịch mang tính chất truyền thống; cho
Trang 152
thuê tài chính bao gồm các giao dịch thuê mướn mới, hiện đại, độ an toàn cao, tiện lợi
và hiệu quả đối với các bên tham gia Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn, nghiệp vụ tín dụng thuê mua hay còn gọi là cho thuê tài chính được sáng tạo ra trước tiên ở Mỹ vào năm 1952 Hiện nay tại Mỹ, ngành thuê mua thiết bị chiếm khoảng 25-30% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua bán thiết bị hàng năm.Năm 1960, Công
ty cho thuê Marcantile (đơn vị trực thuộc tổ chức tín dụng Marcantile) được thành lập,
từ đó hoạt động cho thuê được phát triển rộng rãi cả ở Mỹ và Châu Âu Tín dụng thuê mua cũng phát triển ở Châu Á và nhiều khu vực khác từ đầu thập kỉ 70.Ngành công nghiệp thuê mua có giá trị trao đổi chiếm khoảng 350 tỷ USD vào năm 1994.So với các nước châu Á ngành công nghiệp cho thuê thâm nhập vào Việt Nam có phần muộn hơn Để tạo hành lang pháp lý cho hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam, ngày 27/05/1995 Thống đốc NHNN Việt Nam đã kí ban hành thể lệ tín dụng thuê mua (Quyết định số 149/QĐ-NH5) và ngày 09/10/1995 Chính phủ kí ban hành Nghị định
số 64/CP về “Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam” Mặc dù công ty cho thuê tài chính đầu tiên được thành lập tại Việt Nam vào năm 1996 và hoạt động cho thuê tài chính cũng đã manh nha ở các ngân hàng thương mại trước đó nhưng phải đến khi Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 “Về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính”, hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam mới thực sự hình thành và ngày càng phát triển mạnh mẽ
Hiện nay, ở Việt Nam có 13 công ty cho thuê tài chính đang hoạt động, bao gồm
8 công ty cho thuê tài chính trực thuộc các ngân hàng thương mại, 1 công ty cho thuê tài chính Công nghiệp Tàu thủy và 4 Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài
Như vậy có thể thấy, Công ty cho thuê tài chính (Financial Leasing Company) là
một định chế tài chính trung gian chuyên hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực cho thuê tài chính, với nội dung hoạt động chủ yếu và thường xuyên là thu hút các khoản vốn trung và dài hạn trong nền kinh tế, thực hiện cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu
1.1.1.2 Đặc trưng
Do công ty cho thuê tài chính là một định chế tài chính trung gian nên có những đặc điểm:
Trang 16- Là trung gian tài chính cung cấp kênh dẫn vốn gián tiếp từ những người đầu tư (người có tiền) đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp (người có nhu cầu vốn) trong nền kinh tế
- Là trung gian chuyển tải chính sách tiền tệ quốc gia Thông qua hoạt động có tính đặc thù của mình, các công ty cho thuê tài chính góp phần vào việc thực hiện chức năng chuyển tải chính sách tài chính tiền tệ từ Ngân hàng Trung ương đến toàn bộ nền kinh tế
Ở Việt Nam, do tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính được điều chỉnh bởi Luật các tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp (2005) và các văn bản pháp luật hiện hành nên đặc trưng của công ty cho thuê tài chính có nét giống đặc trừng của một Ngân hàng Thương mại hơn là một doanh nghiệp thông thường Vì vậy mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất quản lý và cấp giấy phép hoạt động cho các công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam
1.1.2 Phân loại công ty cho thuê tài chính
Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức: Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty cho thuê tài chính cổ phần
Xét theo hình thức sở hữu có các loại công ty cho thuê tài chính sau:
- Công ty cho thuê tài chính cổ phần
- Công ty cho thuê tài chính trực thuộc của tổ chức tín dụng Chẳng hạn như: Công ty cho thuê tài chính ngân hàng thương mại là công ty cho thuê tài chính mà 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của một ngân hàng thương mại
- Công ty cho thuê tài chính liên doanh là công ty cho thuê tài chính được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam) và bên nước ngoài (gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh Công ty cho thuê tài chính liên doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
- Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài: là công ty cho thuê tài chính được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của một hoặc một số
tổ chức tín dụng nước ngoài Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 174
1.1.3 Hoạt động cơ bản của công ty cho thuê tài chính
Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, hoạt động cơ bản của công ty cho thuê tài chính bao gồm:
+ Được vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước + Được nhận các nguồn vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Cho thuê tài chính
- Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính
- Tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính
- Thực hiện các dịch vụ ủy thác, quản lí tài sản và bảo lãnh liên quan tới hoạt động cho thuê tài chính
- Được thực hiện nghiệp vụ cho thuê vận hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Được bán các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính cho tổ chức và cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Công ty cho thuê tài chính có mức vốn điều lệ tương đương mức vốn pháp định đối với công ty tài chính thì được phép thực hiện một số nghiệp vụ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê; thực hiện hoạt động bao thanh toán với bên thuê
1.2 Hoạt động cho thuê tài chính của Công ty cho thuê tài chính
1.2.1 Khái niệm cho thuê tài chính
Kể từ khi ra đời cho tới nay, thuật ngữ “cho thuê tài sản”, “cho thuê tài chính” đã được đề cập đến khá nhiều trong các giao dịch cho thuê ở phần lớn các quốc gia trên thế giới, tùy theo luật pháp mỗi nước quy định mà có những khái niệm về những thuật ngữ này cho phù hợp Tuy nhiên về cơ bản thì các nước đều quan niệm rằng: Cho thuê
Trang 18tài sản là một giao dịch hợp đồng giữa 2 chủ thể là Bên chủ sở hữu tài sản (bên cho thuê) và bên sử dụng tài sản (bên thuê) Theo đó , Bên cho thuê chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong 1 thời gian nhất định và bên thuê phải thanh toán tiền mặt với bên cho thuê
Cho thuê tài sản có 2 loại chính là cho thuê vận hành (Operating leases) và cho thuê tài chính (Finance leases)
- Cho thuê vận hành là hình thức cho thuê tài sản, là loại cho thuê ngắn hạn, theo
đó bên thuê sử dụng tài sản thuê của bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn thuê Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thuê Bên thuê có thể hủy
bỏ hợp đồng và bên cho thuê có trách nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm và thuê tài sản
- Cho thuê tài chính hay còn gọi là cho thuê vốn (capital leases): là loại cho thuê dài hạn, bên thuê không được hủy bỏ hợp đồng Bên thuê chịu trách nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm và thuế tài sản.Phần lớn các hợp đồng cho thuê tài chính bên thuê được quyền gia hạn hợp đồng thuê hoặc được quyền mua đứt tài sản sau khi thời hạn hợp đồng thuê kết thúc.Thực chất cho thuê tài chính là một hình thức tài trợ vốn, bên cho thuê tiến hành mua tài sản và chuyển giao cho bên thuê sử dụng
Trong đời sống thực tế người ta có thể vận dụng hết sức linh hoạt, vì vậy nhiều lúc ranh giới giữa hai loại cho thuê này không rõ ràng Xuất phát từ tình hình thực tế nói trên mà các cơ quan quản lí Nhà nước thường ban hành các tiêu chuẩn để làm cơ
sở phân biệt giữa giao dịch cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Hiện nay, phần lớn các nước đã đưa ra các tiêu chuẩn do Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standards Committee – IASC) đã quy định để xác định một hợp đồng giao dịch được gọi là hợp đồng cho thuê vận hành hay hợp đồng cho thuê tài chính Theo quy định của IASC, bất cứ một giao dịch cho thuê nào thỏa mãn ít nhất một trong bốn tiêu chuẩn sau được gọi là cho thuê tài chính:
+ Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao khi chấm dứt thời hạn hợp đồng;
+ Hợp đồng có quy định quyền chọn mua;
+ Thời hạn hợp đồng cho thuê một loại tài sản ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê;
Trang 196
+ Hiện giá của các khoản tiền thuê lớn hơn hoặc tương đương giá trị của tài sản tại thời điểm kí hợp đồng
Ở Việt Nam, trong các văn bản pháp lý hiện hành đã quy định rõ:
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã thỏa thuận
1.2.2 Đặc điểm cho thuê tài chính
Xét về mặt bản chất, giao dịch cho thuê tài chính có những đặc điểm nổi bật sau:
- Khác với các hình thức thuê tài sản thông thường khác theo quy định của pháp luật dân sự, trong hoạt động cho thuê tài chính, bên cho thuê thường chỉ giữ quyền sở hữu “danh nghĩa” đối với tài sản cho thuê; là loại cho thuê có khả năng chuyển dịch về
cơ bản tất cả những rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản
- Cho thuê tài chính là phương thức cấp tín dụng với đối tượng là một tài sản cụ thể Tổ chức tín dụng chuyển giao cho khách hàng (bên thuê) một tài sản cụ thể (máy móc, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải, động sản) để bên thuê sử dụng trong một thời gian nhất định Bên thuê có nghĩa vụ trả toàn bộ tiền thuê theo thỏa thuận Tính chất thanh toán trọn vẹn của giao dịch cho thuê tài chính cho thấy bản chất tín dụng của hoạt động này.Tổ chức tín dụng được bảo đảm về khả năng hoàn trả của khách hàng đối với khoản tín dụng đã chuyển giao thông qua quyền nhận tiền thuê Cũng tương tự như pháp luật một số quốc gia trên thế giới, pháp luật Việt Nam ghi nhận cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, nhằm phù hợp với đặc điểm của đối tượng cho thuê là những động sản có giá trị lớn, thời gian cần thiết
để khấu hao thường từ 1 năm trở lên
1.2.3 Các hình thức cho thuê tài chính
Các hình thức cho thuê tài chính cơ bản Hình thức cho thuê tài chính 3 bên
Hình thức cho thuê tài chính 3 bên còn được gọi là hình thức cho thuê tài chính thuần (net lease) Theo hình thức này, bên cho thuê chỉ thực hiện việc mua tài sản từ bên
Trang 20Hợp đồng cho thuê tài chính
Quyền
sở hữu pháp lý
về tài sản
Trả tiền mua tài sản
Hợp đồng mua tài sản
Bảo trì
Trả tiền bảo trì, phụ tùng thay thế
Giao tài sản
NHÀ CUNG CẤP (SUPPLIER)
cung cấp theo yêu cầu của bên thuê và đã được hai bên thỏa thuận theo hợp đồng thuê Đây là hình thức cho thuê áp dụng phổ biến nhất vì có ưu điểm lớn Bên cho thuê không phải mua tài sản trước, như vậy vòng quay vốn nhanh hơn vì không phải dự trữ kho.Việc chuyển giao tài sản được thực hiện trực tiếp giữa bên cung cấp và bên thuê, giữa họ chịu trách nhiệm trực tiếp về tình trạng hoạt động của tài sản cũng như thực hiện việc bảo hành và bảo dưỡng tài sản Như vậy bên cho thuê trút bỏ được gánh nặng về tình trạng hoạt động của tài sản, hạn chế rủi ro liên quan đến việc từ chối nhận hàng của bên thuê do những sai sót kĩ thuật
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho thuê tài chính ba bên
Hình thức cho thuê tài chính 2 bên
Theo hình thức này, trước khi thực hiện nghiệp vụ cho thuê, tài sản cho thuê đã thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê bằng cách mua tài sản hoặc tự xây dựng Hình thức tài trợ này thường do các công ty kinh doanh bất động sản và các công ty sản xuất máy móc thiết bị thực hiện, chẳng hạn như: các nhà đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng, các chung cư sau đó kí các hợp động cho thuê với khách hàng Các ngân hàng
và tổ chức tài chính rất ít áp dụng hình thức tài trợ này
Trang 218
Sơ đồ 1.2: Quy trình cho thuê tài chính hai bên
1.2.3.1 Các hình thức cho thuê tài chính đặc biệt
Hình thức bán và tái thuê (Sale and lease-bank)
Trong hoạt động kinh doanh có nhiều doanh nghiệp thiếu vốn lưu động để khai thác tài sản cố định hiện có, nhưng lại không đủ uy tín để vay vốn lưu động ở các ngân hàng.Trong trường hợp đó họ buộc phải bán lại một hoặc một số tài sản cố định cho người cho thuê, sau đó thuê lại tài sản này để sử dụng và như vậy sẽ có thêm nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động Đôi lúc các định chế tài chính cũng sử dụng hình thức này như một cách thức chuyển nợ quá hạn mà không dùng đến biện pháp thanh lí hay đề nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp
Hợp đồng cho thuê tài chính
Giao tài sản và quyền sở hữu
Trả tiền thuê
Dịch vụ bảo trì, phụ tùng thay thế
Trang 22Sơ đồ 1.3: Hình thức bán và tái thuê
Hình thức cho thuê tài chính giáp lưng (Under lease)
Cho thuê tài chính giáp lưng là hình thức mà trong đó, thông qua sự đồng ý của bên cho thuê, bên thuê thứ nhất cho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản mà bên thuê thứ nhất đã thuê của bên cho thuê.Trên thực tế bên thuê thứ nhất chỉ là trung gian giữa bên cho thuê và bên thuê thứ hai (do bên thuê thứ hai không đáp ứng được yêu cầu của bên cho thuê hoặc không biết đến bên cho thuê).Với hình thức này, mặc dù không đủ điêu kiện để trực tiếp đi thuê, bên thuê vẫn có được tài sản để sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Thỏa thuận mua bán tài sản
Quyền sở hữu tài sản
Trả tiền mua tài sản
CÔNG TY CHO THUÊ
NGƯỜI MUA
BÊN CHO THUÊ (LESSOR)
Trang 2310
Sơ dồ 1.4: Hình thức cho thuê tài chính giáp lung
Hình thức cho thuê tài chính liên kết
Hình thức cho thuê tài chính liên kết là hình thức gồm nhiều bên tài trợ cho một bên thuê Sự liên kết này có thể xảy ra theo chiều ngang hay chiều dọc tùy theo tính chất của loại tài sản hay khả năng tài chính của nhà tài trợ Trong trường hợp tài sản có giá trị lớn, nhiều định chế tài chính hay các nhà chế tạo cùng nhau hợp tác để cùng tài trợ cho bên thuê thì hình thành sự liên kết theo chiều ngang, hoặc các nhà chế tạo lớn giao tài sản cho chi nhánh của họ thực hiện giao dịch tài trợ cho khách hàng thì hình thành sự liên kết theo chiều dọc
BÊN CHO THUÊ (LESSOR) (Các định chế tài chính, các nhà chế tạo)
BÊN CHO THUÊ (LESSOR) (Các định chế tài chính, các nhà chế tạo)
Hợp đồng mua tài sản
Trả tiền mua tài sản
Quyền sở hữu tài sản
Trả tiền thuê
Hợp đồng cho thuê
BÊN THUÊ THỨ 1 (LESSEE 1)
BÊN THUÊ THỨ 2 (LESSEE 2)
Giao tài sản
Dịch
vụ bảo trì
Trả tiền dịch
vụ bảo trì
Trả tiền thuê
Hợp đồng cho thuê
Quyền
sử dụng tài sản
1c
Trang 24Sơ đồ 1.5: Hình thức cho thuê tài chính liên kết
Hình thức cho thuê tài chính hợp tác (Leveraged lease)
Hình thức cho thuê tài chính hợp tác còn được gọi là hình thức cho thuê tài chính bắc cầu.Trong cho thuê tài chính hợp tác bên cho thuê sẽ vay phần lớn vốn từ các ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác để mua tài sản cho thuê Đối với tài sản cho thuê có giá trị lớn, một bên cho thuê không đủ vốn để tài trợ hoặc sợ rủi ro vì tập trung vốn quá lớn vào một khách hàng, nên một hoặc một số bên cho thuê hợp tác với một hay nhiều bên cho vay khác để cùng tài trợ, trong đó bên cho thuê vẫn là trái chủ trong quan hệ cho thuê, bên cho vay là trái chủ của bên chưa thuê
Vốn vay thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số tiền tài trợ, khoảng 60-80% và khoản cho vay được đảm bảo bằng chính tài sản cho thuê và cam kết chuyển nhượng hợp đồng cho thuê và các khoản tiền thuê.Người cho vay được hoàn trả tiền cho vay từ các khoản tiền thuê.Sau khi hết món nợ vay sẽ tiếp tục hoàn trả cho người cho thuê Thông thường bên cho vây bao gồm: các ngân hàng, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư Còn bên cho thuê là các tổ chức khác hợp tác với tổ chức cho thuê.Trong trường hợp
có nhiều bên cho thuê thì họ ủy thác cho 1 tổ chức để kí kết hợp đồng và quản lí vốn, nếu có nhiều bên cho vay cũng có thể làm tương tự
Quyền sở hữu tài sản
Trang 2512
Sơ đồ 1.6: Hình thức cho thuê tài chính hợp tác
1.2.3 Quy trình cho thuê tài chính
1.2.3.1 Các yếu tố cấu thành trong một giao dịch cho thuê tài chính
- Bên cho thuê: Là các công ty cho thuê tài chính có tư cách pháp nhân, người sẽ
thanh toán toàn bộ giá trị mua bán tài sản theo thỏa thuận giữa người thuê với nhà sản xuất hay nhà cung ứng và là chủ sở hữu về mặt pháp lý của tài sản mà người thuê sử dụng Trong trường hợp cho thuê tài sản của chính họ thì người cho thuê là nhà cung cấp thiết bị
- Bên thuê: Thường là doanh nghiệp và cá nhân, người có quyền sử dụng tài sản,
hưởng những lợi ích và gánh chịu những rủi ro liên quan đến tài sản, có nghĩa vụ trả những khoản tiền thuê và được quyền mua lại hoặc tiếp tục thuê lại tài sản thuê theo thỏa thuận
BÊN CHO VAY (LENDER)
BÊN CHO THUÊ (LESSOR)
Hợp đồng mua tài sản
Trả tiền mua tài sản
NHÀ CUNG CẤP (SUPPLIER)
BÊN THUÊ (LESSEE)
Giao tài sản
Dịch
vụ bảo trì
Trả tiền dịch
vụ bảo trì
Hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng tài sản
Giao tài sản
Quyền
sử hữu tài sản
3b
1c
2d
Hợp đồng mua tài sản
Trang 26- Nhà cung cấp: Là người cung cấp tài sản, thiết bị theo thỏa thuận với người thuê
và theo các điều khoản trong hợp đồng mua bán tài sản đã kí kết với người cho thuê
- Tài sản cho thuê: Là động sản có thời gian sử dụng lâu dài như: máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải, thiết bị y tế, viễn thông, …
Ngoài ra, bất động sản cũng là tài sản cho thuê (nhà xưởng, siêu thị, khách sạn, khu công nghiệp,…) Ở Việt Nam, tài sản cho thuê thường là các động sản
- Thời hạn thuê: Là khoảng thời gian thuê tài sản quy định trong hợp đồng thuê + Thời hạn thuê cơ bản (Basic lease period): Là thời hạn mà người thuê trả
những khoản tiền thuê cho người cho thuê để được quyền sử dụng tài sản Đây là thời hạn mà tất cả các bên không được quyền hủy ngang hợp đồng nếu không có sự chấp nhận của bên kia
+ Thời hạn gia hạn tùy chọn (Optional renewal Period): Trong giai đoạn này
người thuê có thể tiếp tục thuê thiết bị tùy theo nhu cầu Tiền thuê trong suốt giai đoạn này thường thấp hơn so với tiền thuê trong thời hạn cơ bản, thường chiếm tỉ lệ 1-2% tổng số vốn đầu tư ban đầu và thường phải trả trước vào đầu mỗi kì thanh toán
- Thanh toán tiền thuê: Tiền thuê được thanh toán theo tháng, quý hoặc năm
trong suốt thời hạn thuê Giá trị tiền thuê phải trả phụ thuộc vào các yếu tố sau: Giá trị của tài sản, lãi suất bên cho thuê quy định, thời hạn thuê, mức độ tín nhiệm tín dụng của bên đi thuê, giá trị ước tính của thiết bị thuê cuối thời hạn thuê, các khoản tiền thuê phải thanh toán có thể cố định trong suốt thời hạn thuê, hoặc có thể thay đổi theo thay đổi của lãi suất thị trường
- Các lựa chọn khi kết thúc thời hạn thuê: Là một phần quan trọng trong mỗi hợp
đồng thuê, khách hàng có quyền lựa chọn mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê tài sản với tiền thuê giảm đáng kể
- Quyền chọn mua: Là sự cho phép người thuê có quyền mua tài sản thuê vào
cuối thời hạn hợp đồng với giá thấp hơn giá trị còn lại của tài sản nhưng không bắt buộc phải làm điều đó Quyền này được thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính,
có thể là: Mua theo giá trị còn lại, mua theo giá trị thị trường hợp lí, mua theo giá trị danh nghĩa hoặc tự động chuyển giao tài sản cho bên đi thuê sau khi nhận được khoản thanh toán tiền thuê cuối cùng
Trang 2714
1.2.3.1 Quy trình cho thuê tài chính Bước 1: Tiếp cận khách hàng và nhận hồ sơ
- Cán bộ cho thuê nhận hồ sơ đề nghị thuê tài chính của khách hàng, bao gồm:
Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ kinh tế, Hồ sơ thuê tài chính, kiểm tra danh mục của hồ sơ, tính hợp lí, hợp pháp của bộ hồ sơ gửi đến
- Cán bộ cho thuê trực tiếp trao đổi, thỏa thuận và thống nhất các nội dung, điều kiện về cho thuê tài chính với khách hàng
Bước 2: Thẩm định
- Cán bộ cho thuê thẩm định để làm rõ tính pháp lý, tình hình tài chính của khách hàng trước khi thuê tài chính, tính toán hiệu quả kinh tế sử dụng tài sản thuê Sau đó lập báo cáo thẩm định và ghi rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý cho thuê trình Trưởng phòng
- Trưởng phòng có trách nhiệm kiểm tra bộ hồ sơ và kết quả thẩm định; trực tiếp tái thẩm định nếu thấy cần thiết; ghi rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý cho thuê trình Tổng Giám đốc/Giám đốc, hoặc Hội đồng cho thuê (trong trường hợp vượt quyền phán quyết của người được ủy quyền)
Bước 3: Phê duyệt, thông báo và kí kết hợp đồng
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bên cho thuê phải thông báo rằng văn bản cho bên thuê về quyết định cho thuê hoặc không cho thuê Nếu không cho thuê, bên cho thuê phải nêu rõ lí do từ chối và thông báo cho bên thuê biết
- Bên cho thuê cùng khách hàng tính toán, thỏa thuận và thống nhất các nội dung trong hợp đồng cho thuê như: lãi suất cho thuê, thời hạn, thanh toán tiền thuê, tiền đặt cọc, kí cược, giao nhận tài sản và bảo hiểm tài sản cho thuê Sau đó kí kết hợp đồng cho thuê tài chính Căn cứ vào hợp đồng cho thuê tài chính và văn bản thỏa thuận lựa chọn tài sản của bên thuê với bên cung ứng, bên cho thuê với bên cung ứng kí hợp đồng mua bán tài sản
Bước 4: Thực hiện hợp đồng
- Bên thuê chịu trách nhiệm trực tiếp kiểm tra và tiếp nhận tài sản từ bên cung ứng theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính và hợp đồng mua bán tài sản
Trang 28- Bên cho thuê phối hợp với bên thuê và bên cung ứng thực hiện các thủ tục đăng
kí sở hữu tài sản theo quy định và đăng kí tài sản cho thuê tại Trung tâm đăng kí giao dịch có bảo đảm theo quy định của pháp luật
- Bên cho thuê thực hiện kiểm tra định kì hoặc đột xuất tài sản sau khi cho thuê, bao gồm kiểm tra sử dụng tài sản thuê, kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của bên thuê, thanh toán tiền thuê (gốc, lãi) Mỗi lần kiểm tra phải lập biên bản,
đề xuất các biện pháp xử lí (nếu có)
1.2.4 Rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính
1.2.4.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro là một khái niệm luôn song hành cùng với tất cả các lĩnh vực.Trong hoạt động tín dụng, rủi ro là một phạm trù rất quan trọng mà cho thuê tài chính cũng không phải ngoại lệ Có nhiều quan niệm về rủi ro và những hậu quả mà rủi ro gây ra, tuy
nhiên khái niệm chung nhất về rủi ro có thể đưa ra như sau: “Rủi ro là bất cứ điều gì
không chắc chắn có thể ảnh hưởng tới kết quả so với những gì ta mong đợi”
Lĩnh vực tài chính nói chung, tài chính ngân hàng nói riêng không chỉ là lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế mà còn là một trong những lĩnh vực nhạy cảm nhất về rủi ro Hoạt động tín dụng chiếm từ 60-70% các chỉ số trong hoạt động tài chính ngân hàng Do đó nói đến rủi ro trong linh vực tài chính, rủi ro tín dụng được quan tâm nhiều nhất Ở Việt Nam, quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/4/2005: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của
tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” Từ khái niệm về rủi ro tín dụng và xuất phát từ đặc
thù hoạt động cho thuê tài chính, có thể hiểu: “Rủi ro hoạt động cho thuê tài chính là
những tổn thất mà công ty cho thuê tài chính phải gánh chịu khi bên thuê không thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ của minh theo cam kết tại hợp đồng cho thuê tài chính”
1.2.4.2 Các loại rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính
Rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tồn tại khách quan cùng với sự tồn tại của hoạt động này Về bản chất, cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn, vì vậy hoạt động cho thuê tài chính có những rủi ro giống như hoạt động tín dụng nói chung, đồng thời có những rủi ro đặc thù
Trang 29về cách thức sản xuất, định hướng thị trường để người thuê có thể vượt qua tình hình khó khăn trước mắt, phục hồi sản xuất- kinh doanh để tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hoàn trả trong thời gian tiếp theo Thứ hai, bên thuê có ý định lừa đảo Tài sản thuê vẫn khai thác có hiệu quả nhưng bên thuê không trả nợ mà lấy nguồn thu từ dự án dùng vào mục đích khác Với nguyên nhân này, khi các khoản thuê bắt đầu phát hiện
có vấn đề, công ty cho thuê tài chính cần phải có biện pháp mạnh dứt khoát ngay từ đầu buộc bên thuê thực hiện nghĩa vụ của mình
Bên thuê và bên cho thuê xảy ra vi phạm hợp đồng cho thuê tài chính dẫn tới tranh chấp, phải tố tụng tại các cơ quan chức năng, dẫn tới trì trệ hoạt động sản xuất, tài sản thuê phải ngừng hoạt động, không được bảo dưỡng và bị xuống cấp dẫn tới giá trị thu hồi thấp Ngoài ra, công ty cho thuê tài chính tài trợ khách hàng với lãi suất cố định trong khi phải huy động vốn với lãi suất thả nổi Khi lái suất huy động vốn trên thị trường biến động theo chiều hướng tăng lên thì lãi suất cho thuê thu về không đủ
bù đắp cho chi phỉ bỏ ra để có số vốn tài trợ ban đầu gây thiệt hại vốn cho công ty
Trang 30- Rủi ro trong quá trình kí kết và thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng mua tài sản, hợp đồng bảo hiểm tài sản Hợp đồng cho thuê tài chính là văn bản pháp lí cao nhất xác định giao dịch thuê tài chính giữa bên thuê và bên cho thuê Các rủi ro pháp lí thường gặp trong quá trình kí kết và thực hiện hợp đồng, có thể là: người kí hợp đồng không đúng quy định, loại tài sản thuê trong hợp đồng không đúng với tài sản thuê trong thực tế, hay một số điều khoản thỏa thuận không đúng quy định của pháp luật Các rủi ro về pháp lí trong quá trình kí kết và thực hiện hợp đồng mua tài sản có thể là do nhà cung cấp tài sản không có thực hoặc đã phá sản giải thẻ trong khi
đã chuyển tiền mua tài sản Có trường hợp các điều khoản trong hợp đồng không phù hợp với thông lệ quốc tế (trường hợp tài sản nhập khẩu), mô tả về tài sản, giao nhận, giá cả, bảo hiểm, bảo hành, bảo trì, … không rõ ràng, khi xảy ra tranh chấp gây thiệt hại cho bên thuê Cũng như vậy, các rủi ro về pháp lí trong quá trình kí kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm tài sản có thể là do các điều khoản không được xác định rõ ràng dẫn đến bên bảo hiểm từ chối bồi thường hoặc chỉ bồi thường một phần thiệt hại, rủi ro đối với tài sản thuê không thuộc phạm vi bảo hiểm, …
- Rủi ro về tài sản cho thuê: Loại rủi ro này liên quan đến giá trị còn lại (giá trị thu hồi) của tài sản cho thuê, nguyên nhân có thể liên quan đến chất lượng tài sản thuê Tài sản sau khi cho thuê bị lỗi thời, hư hỏng, mất phẩm chất hoặc tài sản thuộc loại hàng chuyên dùng, đặc chủng nên không chuyển nhượng, cho thuê lại hoặc bán đi được.Tài sản thuê bị mất hoặc không được mua bảo hiểm nên khi rủi ro xảy ra với tài sản làm tài sản hư hỏng không có nguồn bù đắp Nếu tài sản do nhà cung cấp giao cho người cho thuê không đúng theo hợp đồng thì không được phép kinh doanh Hoặc nguyên nhân có thể do phía nhà cng cấp cố ý lừa đảo, chiếm dụng vốn của công ty cho thuê Có nhiều cách để nhà cung cáp thực hiện ý đồ của mình nhưng điển hình nhất
Trang 31Rủi ro do tiến bộ khoa học kĩ thuật: Khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, nếu không kịp thời đổi mới, tài sản cho thuê sẽ trở nên lạc hậu hoặc ngày càng suy giảm chất lượng, hao mòn vô hình,…
Rủi ro bất khả kháng: do các nguyên nhân thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, khủng bố,…
1.2.5 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính
1.2.5.1.Theo hiệu quả sử dụng vốn
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu - Chi phí Trong đó:
Các khoản thu bao gồm thu lãi cho thuê, thu lãi tiền gửi,…
Các khoản chi bao gồm chi trả lãi tiền vay, chi dự phòng, chi hoạt động, …
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế x (1- thuế suất) Trong đó:
Lợi nhuận trước thuế= Doanh thu - Chi phí Thuế suất thuế TNDN của Việt Nam là 25%
Tỉ suất sinh lợi
Tổng số lợi nhuận là một thước đo hiệu quả để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi so sánh hiệu quả hoạt động của nhiều doanh nghiệp cần phải tính đến quy mô của doanh nghiệp về vốn, chi phí, doanh thu,… cho nên khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp các nhà phân tích thường
sử dụng chỉ tiêu ROE và ROA
Trang 32Chỉ tiêu ROA- Tỉ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return on Assets)
ROA = Lợi nhuận ròng
x 100%
Tổng giá trị tài sản
Hệ số này có ý nghĩa : Với 1 đồng tài sản của công ty thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp Hệ số ROA thường có sự chênh lệch giữa các ngành Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại…, thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm…
Chỉ tiêu ROE- Tỉ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity)
ROE = Lợi nhuận ròng
x 100%
Vốn cổ đông
ROE là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai Thông thường, ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô
1.2.5.2 Theo hiệu quả cho thuê
Dư nợ cho thuê/ Tổng nguồn vốn
Đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của công ty cho thuê tài chính qua các năm.Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của công ty càng ổn định và có hiệu quả
Dư nợ cho thuê/ Vốn huy động
Chỉ tiêu phản ánh khả năng công ty cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động.Chỉ tiêu lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn chưa tốt
Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ
Doanh số cho thuê
Trang 33Dư nợ quá hạn (nợ xấu)
Nợ xấu chỉ các khoản nợ không có khả năng trả cả gốc lẫn lãi trong vòng 3 tháng, hoặc sắp rơi vào tình trạng này.Tuy nhiên cũng cần phụ thuộc vào các điều khoản thỏa thuận của hợp đồng vay nợ Để có thể đánh giá mức độ nợ xấu của công ty cho thuê tài chính, ta có công thức:
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của các Công ty đối với các khoản cho vay, đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại Công ty cho thuê tài chính Tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng nói chung và của công ty cho thuê tài chính nói riêng càng kém Hầu hết các tổ chức đánh giá tín dụng đều đưa ra mức giới hạn tỉ lệ nợ xấu dưới 5% là mức an toàn
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN phân loại nợ thành 5 nhóm, bao gồm: + Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán
+ Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
+ Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày tới 180 ngày và
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày
+ Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày tới 180 ngày
+ Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ chính phủ xử lí
Trong 5 nhóm, các khoản nợ thuộc từ nhóm 3 đến nhóm 5 được xem là nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu (%) = Nợ xấu x 100%
Tổng dư nợ cho thuê
Trang 341.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài chính của các công ty cho thuê tài chính chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, bao gồm cả nhân tố chủ quản và nhân tố khách quan sau đây
Thứ hai, cách thức tổ chức triển khai hoạt động cho thuê của công ty cho thuê tài chính: Có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính Do vậy, các
công ty cho thuê tài chính cần phải chú trọng đến các mặt như bộ máy tổ chức công ty, chính chuyên môn hóa, chất lượng dịch vụ khách hàng, lợi thế cạnh tranh, khả năng nguồn vốn tài trợ, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, chiến lược hoạt động cho từng giai đoạn, sự thích ứng với biến động của thị trường
Thứ ba, chất lượng thẩm định khách hàng: Có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng
hoạt động cho thuê Trong quá trình thẩm định dự án cho thuê tài chính nếu việc thẩm định tốt sẽ loại bỏ được những dự án xấu, không hiệu quả và lựa chọn được những dự án tốt, có hiệu quả, từ đó đảm bảo khách hàng khai thác tài sản cho thuê có hiệu quả, nâng cao khả năng thanh toán tiền thuê của khách hàng thuê, điều này làm cho chất lượng hoạt động cho thuê và tình hình tài chính của công ty cho thuê tài chính được tốt hơn
Do vậy, các công ty cho thuê tài chính cần phải quan tâm hoàn thiện các khâu trong quá trình thẩm định, đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ thẩm định dự án cho thuê tài chính
Thứ tư, chất lượng tài sản cho thuê: Có ảnh hưởng đến khả năng khai thác hiệu
quả tài sản cho thuê, từ đó ảnh hưởng tới việc thanh toán tiền thuê của khách hàng thuê, đồng thời nó cũng gây ra rủi ro về giá của tài sản cho thuê Vì vậy, khi thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính, các công ty cho thuê tài chính cần phải đánh giá chính xác chất lượng tài sản cho thuê, đánh giá được năng lực của nhà cung cấp, nhằm tránh
Trang 3522
mua phải những tài sản có chất lượng kém, quá lạc hậu, hiệu năng khai thác tài sản không tốt
Thứ năm, Chiến lược và biện pháp tạo vốn của công ty cho thuê tài chính: Hoạt
động cho thuê tài chính chỉ có thể tồn tại và phát triển được khi có một chiến lược và biện pháp tạo vốn thích hợp, hiệu quả, đó là một trong những điều kiện tiên quyết giúp cho các công ty cho thuê tài chính mở rộng quy mô hoạt động cho thuê của mình Do vậy, các công ty cho thuê tài chính cần phải chú trọng đến việc đổi mới phương thức huy động vốn, nhằm đảm bảo quy mô và chất lượng nguồn vốn ổn định, đáp ứng đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của mình
Thứ sáu, Công tác quản trị rủi ro: Công tác quản trị rủi ro tốt giúp cho công ty
thuê tài chính giảm thiểu được những rủi ro trong hoạt động, bảo toàn được vốn hoạt động kinh doanh Do vậy, các công ty thuê tài chính cần phải quan tâm đúng mức đối với công tác này
1.3.2 Nhân tố khách quan
Thứ nhất, điều kiện và môi trường kinh tế pháp lý: Có ảnh hưởng rất lớn đến việc
thúc đẩy hoạt động cho thuê tài chính Do vậy, Nhà nước cần phải giải quyết tốt một
số vấn đề về điều kiện và môi trường kinh tế pháp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho thuê tài chính phát triển
Thứ hai, Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động cho thuê tài chính: Có ảnh
hưởng không nhỏ đến hoạt động cho thuê tài chính Do vậy, Nhà nước cần phải có chính sách rõ ràng, xác định được mức độ và các quan điểm để phát triển hoạt động cho thuê tài chính ở trong nước
Thứ ba, việc sử dụng hiệu quả máy móc, thiết bị thuê tài chính của các doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính rõ ràng không chỉ phụ thuộc vào chính
sách cho thuê tài chính, môi trường kinh tế pháp lý….mà còn phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng máy móc thiết bị thuê tài chính của các doanh nghiệp, bởi lẽ các doanh nghiệp này là những người trực tiếp sử dụng và khai thác tài sản thuê, việc sử dụng có hiệu quả tài sản thuê sẽ giúp cho các doanh nghiệp có nguồn thu, từ đó có khả năng thanh toán và khả năng chi trả đầy đủ và đúng hạn tiền thuê cho các công ty cho thuê tài chính Đây là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao và mở rộng hiệu quả cho thuê tài chính của các công ty cho thuê tài chính
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CHO THUÊ TÀI CHÍNH I- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về Công ty cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên đầy đủ: Công ty Cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Financial Leasing Company I of Viet Nam Bank for Agriculture and Rural Development
- Ngày thành lập: 14/7/1998 (theo Quyết định số 238/1998/QĐ-NHNN5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
- Giấy phép hoạt động số 06/GP-CTCTTC ngày 27/08/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Đăng kí kinh doanh số 0106000597 vào ngày 02/06/1998.Đăng kí thay đổi lần thứ 4 vào ngày 13/12/2005
- Trụ sở giao dịch:
+ Ngày 01/01/2006 được phép của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và quyết định của Tổng giám đốc, trụ sở của Công ty được chuyển từ 141 Lê Duẩn- Quận Hoàn Kiếm về địa chỉ số 4 Phạm Ngọc Thạch- Quận Đống Đa- Hà Nội
+ Chi nhánh Hải Phòng: Lô 14A đường Lê Hồng Phong- Hải An- Hải Phòng + Chi nhánh Quảng Ninh: Số 159 đường Cao Thắng- Hạ Long- Quảng Ninh
- Vốn điều lệ:
+ Vốn điều lệ lần đầu khi thành lập là 65.000.000.000 đồng (Sáu mươi lăm tỉ
đồng)
+ Tháng 08/2002, vốn điều lệ được bổ sung lần thứ nhất lên 100.000.000.000
đồng (Một trăm tỉ đồng) Tháng 01/2004 tăng lên 150.000.000.000 đồng (Một trăm
năm mươi tỉ đồng) Tháng 10/2007 bổ sung lần thứ ba tăng lên 200.000.000.000 (Hai trăm tỉ đồng)
- Thời gian hoạt động: 70 năm (kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động 27/08/1998)
Trang 3724
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Theo các tài liệu lịch sử của Công ty, tiền thân của công ty cho thuê tài chính I- NHNo&PTNT Việt Nam ngày nay là Công ty thuê mua và tư vấn đầu tư trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam có trụ sở đặt tại Hà Nội Công ty thuê mua và tư vấn đầu tư
ra đời năm 1994 trong bối cảnh cả nước đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị thường Trước nguy cơ tụt hậu của nền kinh tế,
sự gia tăng dân số, tỉ lệ thất nghiệp cao, đòi hỏi Đảng, Nhà nước và Chính phủ phải đề
ra những định hướng chiến lược và chính sách thích hợp nhằm chuyển biến mạnh mẽ
sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
Để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, điều kiện tiên quyết là phải có vốn nhưng do mới thoát khỏi cơ chế cũ nên nguồn lực tài chính của các doanh nghiệp lúc bấy giờ hạn hẹp, trong khi nhu cầu của các doanh nghiệp về đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu cho nguồn nhân lực, thiết bị, máy móc, công nghệ, công tác quản trị lại rất cao Một doanh nghiệp khi thiếu vốn lẽ thường phải đi vay ngân hàng nhưng nguồn vốn ngân hàng không phải lúc nào cũng có thể tiếp cận, do đó ngoài kênh cấp vốn phổ biến từ ngân hàng thì đòi hỏi cần phải có thêm nhiều kênh cấp vốn khác nữa bổ sung cho thị trường tài chính và cho thuê tài chính là một trong những kênh như vậy Hoạt động cho thuê tài chính đã và đang có xu hướng phát triển và ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong thị trường tài chính, mở ra một tương lai hứa hẹn cho các doanh nghiệp khi cần tìm kiếm nguồn tài trợ vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Từ tình hình thực tế đó, NHNo&PTNT Việt Nam đã xúc tiến nghiên cứu hoạt động này và áp dụng vào thực tế Ngày 28/9/1994 Công ty thuê mua và tư vấn đầu tư thuộc NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập theo quyết định số 130/QĐ-NHNo của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam Công ty thuê mua và tư vấn đầu tư là đại diện pháp nhân và hạch toán kinh tế nội bộ, có các nhiệm vụ sau: được ủy quyền tập trung các nguồn vốn đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết theo ủy quyền của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam; thực hiện các nghiệp
vụ cho thuê Sau khi có Nghị định số 64/CP ngày 09/10/1995 của Chính phủ cùng với thông tư số 03/TT-NH5 của NHNN Việt Nam hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/CP và qua kinh nghiệm của một số công ty cho thuê tài chính trong và ngoài nước thì Công ty thuê mua và tư vấn đầu tư đã được tổ chức lại để có thể hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao hơn Do đó, NHNo&PTNT Việt Nam đã quyết định thành lập 2
Trang 38công ty cho thuê tài chính trực thuộc, trong đó Công ty cho thuê tài chính I được thành lập theo quyết định số 238/1998/QĐ-NHNN5 ngày 14/7/1998 của Thống đốc NHNN Việt Nam; với mức vốn điều lệ 65 tỷ đổng, đến tháng 08/2002 tăng lên 100 tỷ đồng, đến tháng 1/2004 đã tăng lên 150 tỷ đồng và đến tháng 10/2007 đã tăng lên 200 tỷ đồng
Công ty cho thuê tài chính I được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước và luật các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật hiện hành, điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam và điều lệ Công ty Công ty cho thuê tài chính I là một pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh và những cam kết của mình.Thời gian hoạt động của Công ty tối đa là 70 năm
kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động Việc gia hạn thời gian hoạt động của Công
ty do HĐQT Công ty quyết định và phải được Thống đốc NHNN Việt Nam chấp thuận bằng văn bản Mỗi lần gia hạn không quá 50 năm
2.1.3 Đặc điểm ngành nghề của Công ty(Ban hành kèm theo Quyết định số HĐQT-CTCTTCI)
02/QĐ-Công ty thực hiện các nghiệp vụ sau theo quy định của Ngân hàng Nhà nước:
- Cho thuê tài chính;
- Tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính;
- Dịch vụ ủy thác: Công ty cho khách hàng thuê theo chỉ định của bên ủy thác và được hưởng phí ủy thác cho thuê Mọi rủi ro trong quá trình ủy thác cho thuê do bên
ủy thác chịu Công ty nhận ủy thác bằng máy móc, thiết bị để cho thuê tài chính đối với khách hàng; nhận ủy thác bằng tiền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để nhập máy móc, thiết bị cho thuê tài chính đối với khách hàng; …
- Thực hiện các dịch vụ quản lí tài sản liên quan tới cho thuê tài chính;
- Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh liên quan đến cho thuê tài chính theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước;
- Cho thuê vận hành
- Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính;
- Bán các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính cho tổ chức, cá nhân
- Cho thuê tài chính hợp vốn;
- Thực hiện hoạt động ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
Trang 3926
- Thực hiện các nghiệp vụ khác khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
Công ty được huy động vốn từ các nguồn:
- Nhận tiền gửi có kì hạn từ 1 năm trở lên của các tổ chức cá nhân
- Vay vốn ngắn, trung và dài hạn của các tổ chức tín dụng trong, ngoài nước
- Phát hành các loại giấy tờ có giá, bao gồm: Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kì phiếu, tín phiếu và giấy tờ có giá khác có kì hạn trên 1 năm để huy động vốn của tổ chức và cá nhân trong nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác có kì hạn trên 1 năm để huy động vốn của tổ chức và cá nhân ngoài nước khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
- Tiếp nhận các nguồn vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
2.1.4 Bộ máy tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức công ty
Đại hội đồng cổ động Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Kế toán trưởng
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ:
- Hành chính nhân sự
- Tài chính kế toán
- Kinh doanh
- Kế hoạch tổng hợp
Trang 40Mô hình tổ chức của Công ty bao gồm:
- Hội đồng quản trị: 3 thành viên, trong đó gồm: 1 Chủ tịch HĐQT, 1 thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc, 1 thành viên HĐQT kiêm Trưởng Ban kiểm soát
- Ban Kiểm soát: 3 thành viên, trong đó gồm: 1 Trưởng ban, 2 thành viên chuyên trách
- Bộ phận giúp việc HĐQT: 1 thành viên Thư kí HĐQT
- Ban điều hành gồm: 1 Tổng Giám đốc (TGĐ); 3 Phó Tổng Giám đốc (PTGĐ) (1 PTGĐ phụ trách kinh doanhm 1 PTGĐ phụ trách kế toán, hành chính, 1 PTGĐ phụ trách kế hoạch nguồn vốn); 1 Kế toán trưởng
- Tổ chức Đoàn thể: Đảng bộ, Đoàn thanh niên, Công đoàn, Ban nữ công
- Khối văn phòng Công ty gồm 5 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Hành chính- Nhân sự; Phòng tài chính- kế toán; Phòng kinh doanh, Phòng kế hoạch- Tổng hợp; Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
Hệ thống tổ chức của Công ty bao gồm trụ sở chính và các chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty trực thuộc Việc mở rộng và chấm dứt các hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty trực thuộc do HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam quyết định sau khi được NHNN Việt Nam chấp thuận Tổng số lao động hiện có của Công ty (đến ngày 31/12/2012) là 97 người, trong đó có 46 năm và 51 nữ Hiện tại, Công ty có 2 chi nhánh bao gồm: Chi nhánh Công ty cho thuê Tài chính I tại Hải Phòng và Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính I tại Quảng Ninh
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cho thuê tài chính I- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.2.1 Tình hình tạo vốn và sử dụng vốn
2.2.1.1 Tình hình nguồn vốn