1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt

81 103 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM NHTM là ngân hàng được thực hiện

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÀ NỘI – 2014

SINH VIÊN THỰC HIỆN : DƯƠNG THANH PHƯƠNG

MÃ SINH VIÊN : A18741 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lưu Thị Hương đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo để khóa luận

được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA

1.1.1

1.1.2

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

2.1 K HÁT QUÁT VỀ NHN O &PTNT C HI NHÁNH H OÀNG Q UỐC V IỆT 21

Lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của 2.1.1

Các kết quả hoạt động chủ yếu của NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc 2.1.2

2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH

2.3.1

2.3.2

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN

Trang 6

Dự báo các yếu tố tác động tới hoạt động tín dụng trong thời gian tới 49 3.1.1

Định hướng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc 3.1.2

Từng bước hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng 52 3.2.1

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TCTD Tổ chức tín dụng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 23

Hình 2.1 Nợ xấu toàn ngành ngân hàng qua các năm44Hình 2.2 Tăng trưởng tín dụng của khu vực ngân hàng Việt Nam 45

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 24

Bảng 2.2: Dư nợ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 27

Bảng 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ của Chi nhánh 30

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Chi nhánh 33

Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ quá hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 36

Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xấu tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 37

Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 39

Bảng 2.8: Vòng quay vốn tín dụng trong năm tại NHNo&PTNT Chi nhánh 40

Bảng 2.9: Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh 41

Biểu đồ 2.1 Dư nợ cho vay phân theo thời gian 28

Biểu đồ 2.2 Dư nợ cho vay phân theo đối tượng vay 29

Biểu đồ 2.3 Nợ quá hạn phân theo nhóm nợ 37

Biểu đồ 2.4 Kết quả thuộc các chỉ tiêu định lượng về chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 42

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường có tác động mạnh mẽ tới đời sống con người và xã hội Đặc biệt là sự ra đời và phát triển của Ngân hàng Thương mại cả về quy mô số lượng, chất lượng các dịch vụ Cho đến nay ngành ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế với sự hình thành của hệ thống ngân hàng hai cấp: Ngân hàng Trung ương và Ngân hàng Thương mại Bên cạnh đó, nền kinh tế thị trường phát triển đã thúc đẩy quá trình xâm nhập và phát triển về tư tưởng, tác phong kinh doanh mới trong hệ thống ngân hàng được thể hiện bằng sự có mặt của tất cả các Chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh

Trong các hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập lớn nhất và cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất của ngân hàng Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng luôn là nhiệm vụ và mục tiêu hàng đầu của các NHTM Để đưa ra được một quyết định tài trợ, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và

sinh lời dựa trên quy trình phân tích tín dụng Hoạt động tín dụng có ý nghĩa đặc biệt

trong việc đánh giá sức mạnh tài chính, tự chủ tài chính trong kinh doanh, nhu cầu tài trợ và khả năng hoàn trả của khách hàng

NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt là một Chi nhánh mặc dù được tách

ra từ NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội và hoạt động được 6 năm nhưng chất lượng tín dụng còn thấp so với yêu cầu Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần quyết định tới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Chính vì lẽ đó mà việc nghiên cứu

đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hoàng Quốc Việt” là vấn đề rất cần thiết

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu về chất lượng tín dụng của NHTM Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng qua đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong khóa luận là chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại trên giác độ ngân hàng là người cho vay Phạm vi trong khóa luận này là

nghiên cứu chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn

Chi nhánh Hoàng Quốc Việt Thời gian được tiến hành phân tích, đánh giá thuộc giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013

Trang 9

Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, khóa luận sử dụng các phương

pháp luận: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, phân tích, logic

Thu thập số liệu qua các Báo cáo thống kê về tình hình cho vay; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Chi nhánh Hoàng Quốc Việt; Tài liệu báo cáo thường niên năm 2011,2012,2013 và các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp: Đặt câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định cũng như ban lãnh đạo tại Agribank Chi nhánh

Hoàng Quốc Việt

Kết cấu của khóa luận: Gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lí luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Trang 10

ta cho rằng NHTM ra đời trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển tới một trình

độ nhất định, đồng thời qua quá trình tồn tại và phát triển hàng nhiều thế kỷ, hệ thống NHTM ngày càng được hoàn thiện

Theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM) NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận

NHTM là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận Hoạt động kinh doanh của NHTM được phân vào nhóm hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao Sự tồn tại của NHTM phụ thuộc nhiều vào sự tin tưởng của khách hàng và các NHTM đều chịu ảnh hưởng dây chuyền với nhau

Luật NHTM của các nước khác trên thế giới đều khẳng định: NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường, với nhiệm vụ nhận tiền gửi của công chúng dưới hình thức ký thác và sử dụng nguồn lực đó cho các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng, tài chính và các hoạt động dịch vụ khác với mục đích tìm kiếm lợi nhuận

Như vậy có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đông thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội [7, tr.7,8]

Trang 11

a Hoạt động huy động vốn

Đây là hoạt động mang tính chất tiền đề nhằm tạo lập nguồn vốn cho hoạt động của ngân hàng Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn tiền gửi của khách hàng, nguồn đi vay và các nguồn khác (nguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán…) trong đó nguồn tiền gửi là lớn nhất và có vai trò quan trọng trong việc hình thành các khoản cho vay đối với khách hàng Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền và cam kết hoàn trả đúng hạn hoặc bất cứ lúc nào khách hàng yêu cầu Các NHTM huy động tiền gửi trong nền kinh tế thông qua cơ chế lãi suất, số tiền lãi được coi như là một khoản chi phí mà ngân hàng phải trả cho khách hàng gửi tiền để có thể được sử dụng khoản tiền đó

b Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động đem lại nguồn thu cho NHTM và bù đắp các chi phí trong hoạt động Ngân hàng thường sử dụng nguồn vốn vào các hoạt động kinh doanh chủ yếu sau:

 Hoạt động cho vay Cho vay là việc NHTM cho khách hàng vay một số tiền để họ sử dụng trong một thời gian nhất định và khi hết hạn vay, người vay phải hoàn trả ngân hàng một khoản tiền bao gồm cả gốc và lãi Đây là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, nó mang lại nguồn thu chủ yếu cho NHTM Cho vay bao gồm cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ cho dự án

 Cho vay tiêu dùng : Các NHTM cung cấp vốn cho đối tượng khách hàng là các cá nhân và các hộ gia đình nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm sinh hoạt hàng ngày Trong giai đoạn đầu, các ngân hàng rất hạn chế cho vay đối với các cá nhân và hộ gia đình, họ cho rằng các khoản cho vay này có độ rủi ro

vỡ nợ tương đối cao Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế

- xã hội thu nhập của người tiêu dùng đã ngày càng gia tăng đồng thời do sự cạnh tranh mạnh mẽ trong hệ thống ngân hàng buộc các NHTM phải hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng Hiện nay, cho vay tiêu dùng đã và đang đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động cho vay của các ngân hàng

Trang 12

 Cho vay thương mại: Các NHTM cung cấp vốn cho khách hàng doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Cho vay thương mại là hoạt động ra đời tương đối sớm Ngay thời

kỳ đầu các ngân hàng đã tiến hành chiết khấu thương phiếu mà thực chất ở đây là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước) Sau đó là chuyển từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp để khách hàng có vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như mở rộng quy mô sản xuất

 Tài trợ cho dự án: Với sự phát triển của hệ thống ngân hàng hoạt động cho vay dần được hoàn thiện và phong phú hơn Ngoài cho vay tiêu dùng, cho vay thương mại các NHTM còn tiến hành tài trợ cho các dự án bằng cách

bỏ toàn bộ hoặc một phần vốn vào một dự án thường là các dự án xây dựng nhà máy mới Hoạt động tài trợ dự án thường đem lại cho ngân hàng nguồn thu nhập tương đối lớn nhờ lãi suất cao nhưng độ rủi ro không hề thấp

 Thuê tài chính Các NHTM cho phép khách hàng của mình có thể lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó NHTM là người đứng ra bỏ vốn mua máy móc, thiết bị đó và cho khách hàng thuê lại Hợp đồng cho thuê thường phải đảm bảo yêu cầu khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê Do đó, ta

có thể thấy dịch vụ cho thuê tài chính của ngân hàng cũng có điểm giống như cho vay

và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn

 Dịch vụ bảo lãnh Các ngân hàng lớn thường có uy tín cao nên có khả năng đứng ra bảo lãnh cho một doanh nghiệp trước đối tác của họ Dịch vụ bảo lãnh tương đối đa dạng bao gồm nhiều loại khác nhau như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh đối ứng…

c Các hoạt động khác

 Hoạt động mua bán ngoại tệ Mua, bán ngoại tệ là một trong những hoạt động đầu tiên mà các ngân hàng thực hiện Ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Thị trường tài chính phát triển các NHTM không chỉ mua, bán ngoại tệ ở trong nước mà còn tiến hành kinh doanh mua, bán ngoại tệ trên thị trường quốc tế để hưởng chênh lệch tỷ giá của các loại ngoại tệ trên những thị trường khác nhau tại những thời điểm khác nhau Nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ thường do các ngân hàng lớn

Trang 13

mở rộng phạm vi càng tạo nhiều tiện ích cho khách hàng Điều này càng khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng nhờ ngân hàng thanh toán hộ Việc đưa ra loại tài khoản tiền gửi mới này được xem như là một trong những bước đi quan trọng nhất trong công nghiệp ngân hàng Hiện nay, với việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào lĩnh vực ngân hàng nhiều phương thức thanh toán được phát triển như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thanh toán qua L/C, thanh toán bằng điện tử, thẻ thanh toán…

 Dịch vụ bảo quản vật có giá Ngân hàng thực hiện lưu giữ, bảo quản vàng và các tài sản có giá khác cho khách hàng trong két của mình (vì vậy còn gọi dịch vụ bảo quản vật có giá là dịch vụ cho thuê két) Ngân hàng giữ lại các vật có giá và giao cho khách hàng giấy biên nhận (giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành) Do khả năng chi trả bất cứ lúc nào cho giấy chứng nhận nên các giấy chứng nhận đã được sử dụng như tiền – dùng làm phương tiện thanh toán cho các giao dịch của khách hàng Với tiện ích nhanh chóng, thuận tiện, độ an toàn cao nên đã khuyến khích khách hàng giao dịch với ngân hàng để

sử dụng giấy chứng nhận của ngân hàng trong thanh toán Với dịch vụ bảo quản vật có giá ngân hàng có thể thu được một khoản phí từ khách hàng

 Dịch vụ quản lý ngân quỹ Các NHTM mở tài khoản và giữ tiền của các doanh nghiệp, cá nhân nên có điều kiện tìm hiểu và tạo mối quan hệ với các khách hàng đó Với kinh nghiệm quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân của mình, nhiều NHTM đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ Thực hiện dịch vụ này, ngân hàng đồng ý quản

lý hoạt động thu – chi cho một khách hàng và ngân hàng được sử dụng phần thặng dư

Trang 14

tiền mặt tạm thời vào các hoạt động của mình cho đến khi khách hàng cần rút tiền mặt

để thanh toán

 Dịch vụ uỷ thác và tư vấn

Do tính chuyên môn hoá cao, đội ngũ cán bộ có trình độ cao và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính nên các NHTM được các doanh nghiệp nhờ quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính của mình Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác đầu tư… thậm chí được uỷ thác ngay cả trong

di chúc

 Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán NHTM đứng ra cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ tới những người kinh doanh chứng khoán

 Dịch vụ bảo hiểm NHTM bán bảo hiểm cho khách hàng, đảm bảo hoàn trả cho khách hàng trong trường hợp khách hàng đó bị rủi ro như bị chết, tai nạn, tàn phế …

 Dịch vụ đại lý:

NHTM lớn với chi nhánh rộng khắp cung cấp dịch vụ đại lý cho các ngân hàng nhỏ chưa có điều kiện thiết lập chi nhánh Khi đó, các NHTM lớn hơn sẽ tiến hành các hoạt động thay các ngân hàng nhỏ như thanh toán hộ, phát hành hộ chứng chỉ tiền gửi…

Nhìn chung các dịch vụ Ngân hàng đang ngày càng được mở rộng, đa dạng, chuyên nghiệp và hiện đại hơn Có thể xem Ngân hàng là loại tổ chức tài chính cung cấp một danh mục dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch

vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng và bên kia là các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, trong

Trang 15

Tín dụng Ngân hàng Thương mại bên cạnh những đặc điểm vốn có của tín dụng nói chung như dựa trên cơ sở lòng tin; là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn; dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi; là hoạt động tiềm ẩn rủi ro; dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện thì đồng thời cũng có những đặc điểm riêng, cụ thể:

 Chủ thể thực hiện là các NHTM: trong tín dụng Ngân hàng Thương mại, NHTM là người cho vay theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

 Tính hiệu quả: khác với các loại hình tín dụng khác trong nền kinh tế thị trường, mục đích của tín dụng NHTM là lợi nhuận Để đảm bảo lợi nhuận thì bất kỳ khách hàng nào vay vốn đều phải có phương án kinh doanh khả thi, có tính hiệu quả thiết thực để đảm bảo cho NHTM thu hồi được nợ gốc và lãi, tạo điều kiện bảo toàn và phát triển vốn

 Thời gian và phạm vi: thời gian cho vay của NHTM rất đa dạng có thể là ngắn hạn, trung hay dài hạn Phạm vi cho vay rất rộng, khách hàng của các NHTM

là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phục vụ đời sống trong và ngoài nước

Các hình thức tín dụng của Ngân hàng Thương mại

1.1.2.2

Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau, tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu của mỗi tổ chức, cá nhân khác nhau Thông thường được phân loại dựa theo một số tiêu thức sau:

a Phân loại theo thời gian

Việc phân chia tín dụng theo thời gian có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan trực tiếp đến tính an toàn hay mức độ rủi ro và khả năng sinh lợi của các khoản tín dụng Theo thời gian tín dụng ngân hàng bao gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

 Tín dụng ngắn hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng để vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân

Trang 16

 Tín dụng trung hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn nằm giữa 2 loại tín dụng trên, thường được sử dụng cho các doanh nghiệp vay với mục đích mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

 Tín dụng dài hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn trên 5 năm, thường được

sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp phục vụ cho xây dựng cơ bản, đầu

tư xây dựng mới các xí nghiệp, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và

mở rộng quy mô sản xuất

Có thể có những quy định khác nhau về thời gian của tín dụng trung và dài hạn,

có ngân hàng quy định trung hạn là từ 1 – 7 năm và dài hạn là trên 7 năm

b Căn cứ vào đối tượng tín dụng

 Tín dụng vốn lưu động: là hoạt động cho vay được dùng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như dự trữ hàng hoá, mua nguyên vật liệu, công

cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất Doanh nghiệp thường sử dụng tín dụng lưu động để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời

 Tín dụng vốn cố định: là hoạt động cho vay được dùng để hình thành vốn để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng các công trình mới phục vụ sản xuất Thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung và dài hạn

c Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

 Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là hoạt động cho vay dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hoá

 Tín dụng tiêu dùng: là hoạt động cho vay dành cho cá nhân, hộ gia đình đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ, vật dụng… phục vụ quá trình sinh hoạt Tín dụng tiêu dùng được thể hiện bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hoá

d Căn cứ theo tài sản đảm bảo

 Tín dụng không có đảm bảo: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, hoạt động cấp tín dụng chỉ dựa trên uy tín của khách hàng Đối với khách hàng tốt, trung thực, khả năng tài chính mạnh, khách hàng truyền thống, ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không cần đòi hỏi nguồn thu nợ bổ sung hay tài sản khác đảm bảo

 Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay được ngân hàng cung cấp cho đối tượng khách hàng cần phải có tài sản đảm bảo hoặc có sự đứng ra bảo lãnh của bên

Trang 17

8

thứ ba Đây là những khách hàng mới đến giao dịch, khách hàng kinh doanh trên những lĩnh vực có độ rủi ro cao, tài sản đảm bảo sẽ là căn cứ pháp lý ràng buộc trách nhiệm của khách hàng đối với khoản vay của mình, tăng khả năng thu hồi lại được vốn

mà chủ thương phiếu phải trả, ngân hàng tuy ứng trước tiền cho khách hàng song thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho người bán

 Cho vay là việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng, đồng thời kèm theo một bản cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định

 Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết hoàn thành các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình khi khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa

vụ đó Ở đây, ngân hàng không phải xuất tiền ra để thực hiện mà ngân hàng cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để sinh lợi

 Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản và cho khách hàng thuê lại theo những thoả thuận nhất định, sau đó khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng

f Căn cứ theo mức độ rủi ro

 Tín dụng lành mạnh: các khoản cho vay có khả năng thu hồi cao

 Tín dụng có vấn đề: các khoản cho vay có dấu hiệu không lành mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch chậm, khách hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính…

 Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn ngắn

và khách hàng đã có kế hoạch khắc phục, tài sản đảm bảo có giá trị lớn…

 Nợ quá hạn khó đòi: nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ kém, giá trị tài sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá

Quy trình tín dụng

1.1.2.3

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu

Trang 18

nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một NHTM Một quy trình tín dụng hợp lý

sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Ngoài ra, quy trình tín dụng còn có tác dụng làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng và là cơ sở để thiết lập các hồ

có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro

đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay

Bước 3: Ra quyết định tín dụng

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một

hồ sơ vay vốn của khách hàng

Khi ra quyết định, ngân hàng thường mắc 2 sai lầm cơ bản:

 Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

 Từ chối cho vay với một khách hàng tôt

Cả 2 sai lầm này đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

Bước 4: Giải ngân

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc giải ngân là phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ nhưng đồng thời

Trang 19

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

1.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại

Khái niệm chất lượng tín dụng

1.2.1

Chất lượng có lẽ được nhắc đến nhiều nhất khi nói về một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó, đối với dịch vụ ngân hàng cũng vậy Có rất nhiều định nghĩa về chất lượng đã được đưa ra Theo W.Ederwards Deming chất lượng chính là việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng hay theo Philip B.Crosby thì chất lượng là “làm đúng theo yêu cầu” Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

và các bên có liên quan".Như vậy chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm hay một dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

Với cách đề cập như trên, ta có thể hiểu chất lượng tín dụng là việc ngân hàng đáp ứng được yêu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Khái niệm về chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một NHTM, hay nói cách khác đó là thước đo khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư của khách hàng phù hợp với khả năng quản lý và hoạt động của NHTM Chất lượng tín dụng được thể hiện tổng quát thông qua tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ Do vậy, trong một

số trường hợp khi nói đến chất lượng tín dụng theo nghĩa hẹp người ta chỉ nêu lên tỷ lệ

nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng thấp

và ngược lại

Việc nghiên cứu chất lượng tín dụng dựa trên ba góc độ, từ phía khách hàng, từ phía xã hội và từ bản thân NHTM trong đó yếu tố xuất phát từ bản thân NHTM đóng vai trò quan trọng nhất Bởi vậy việc nâng cao chất lượng phải đảm bảo cả ba góc độ

đó Trong khóa luận này, chất lượng tín dụng được nghiên cứu dựa trên góc độ từ phía bản thân ngân hàng là người cho vay

Chất lượng tín dụng của NHTM có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của ngân hàng cũng như đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Tín dụng ngân hàng phải

Trang 20

mang lại lợi ích cho nhà kinh doanh ngân hàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của ngân hàng một cách bền vững và ít rủi ro nhất Chất lượng tín dụng tốt

sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngân hàng, tăng khả năng tạo lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần làm giảm các chi phí liên quan đến nghiệp vụ, quản lý, chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay đồng thời cải thiện được tình hình tài chính của ngân hàng, tạo nên sự tồn tại lâu dài của ngân hàng Thu nhập từ tiền cho vay được thể hiện dưới hình thái tiền lãi cho vay và phụ thuộc vào thời gian cho vay, thời gian cho vay càng dài thì rủi ro và mất an toàn càng cao, đặc biệt là trong nền kinh

tế ngày nay luôn chứa đựng những biến động lớn không thể lường trước được Ngày nay, hội nhập kinh tế làm xuất hiện hàng loạt các loại hình ngân hàng giúp gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng Các ngân hàng có hiệu quả kinh doanh chưa cao, năng lực tài chính còn yếu, quy mô hoạt động nhỏ, trình độ quản lý, điều hành còn kém, công nghệ còn lạc hậu, rủi ro tiềm tàng lớn,… sẽ gặp phải những khó khăn trong hoạt động Việc nâng cao chất lượng tín dụng là một giải pháp hữu hiệu giúp cho ngân hàng đảm bảo được sự an toàn trong hoạt động, tăng lợi nhuận và khẳng định được vị thế của ngân hàng trên thị trường Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chính nhờ có sự hoạt động tốt của hệ thống ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng làm cho nền kinh tế ngày càng phát triển Một khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tín dụng, với một khối lượng tiền như trước có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện giảm lượng tiền trong lưu thông, giảm được tình trạng lạm phát Ngân hàng là tổ chức tài chính trung gian có chức năng làm cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, chất lượng tín dụng tốt sẽ giải quyết được tình trạng vốn, tiếp cận đến những nơi có hiệu quả vốn cao, tạo ra một khối lượng tiền lớn từ đó phục vụ tốt cho công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Tín dụng là công

cụ để Đảng và Nhà nước thực hiện các chủ trương phát triển kinh tế xã hội đúng định hướng của mình Đồng thời, thông qua công tác đánh giá khả năng phát triển của các đối tượng đầu tư Đảng và Nhà nước có thể có những quyết định đầu tư đúng đắn nhằm khai thác tốt tài nguyên, lao động, vốn,…góp phần tăng cường năng lực sản xuất cho nền kinh tế, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, từ đó sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, vùng miền trong cả nước làm cho ổn định kinh tế xã hội Việc đảm bảo chất lượng tín dụng sẽ làm cho đồng vốn trong nền kinh tế có hiệu quả hơn, tốt hơn, góp phần vào việc đưa nguồn vốn đến được những nơi cần có vốn, giảm thiểu

và đi đến xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở các vùng nông thôn và những nơi xa xôi, hẻo lánh

Trang 21

Các chỉ tiêu định tính

1.2.2.1

CLTD không phải chỉ đơn thuần được thể hiện trên con số lợi nhuận mà hoạt động tín dụng mang lại CLTD còn được thể hiện thông qua kết quả hoạt động tín dụng đã giúp khách hàng tăng năng suất lao động, tăng giá trị thành phẩm và phần lợi nhuận tăng thêm để tái mở rộng sản xuất Những chỉ tiêu mang tính định tính được đưa ra khi đánh giá CLTD bao gồm:

Thứ nhất, hoạt động tín dụng phải linh hoạt, phù hợp với từng loại khách hàng, thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng…thực hiện tốt chính sách hỗ trợ khách hàng

để nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của ngân hàng Việc làm hài lòng khách hàng còn được thể hiện thông qua việc rút ngắn thời gian và thủ tục cho vay, đảm bảo cung cấp vốn nhanh chóng, an toàn

Thứ hai, hoạt động tín dụng phải đảm bảo mục tiêu định hướng của ngân hàng trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn, phải thực hiện đúng quy trình thủ tục, tuân thủ các nguyên tắc tín dụng và điều kiện cho vay và phải mang lại cho ngân hàng những khoản thu nhập đủ để trang trải các chi phí cần thiết và đảm bảo có lãi

Thứ ba, hoạt động tín dụng phải đóng góp vào sự phát triển kinh tế của địa phương và của đất nước

Trang 22

Thông tư số 13, 19 năm 2010 cũng đã đề cập tới một số vấn đề liên quan tới các điều khoản trong hiệp định Basel nhưng vẫn ở mức rất hạn chế

Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNN Việt Nam về việc “Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng”, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:

Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

 Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

 Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định

Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

 Các khoản nợ đã quá hạn dưới 90 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã cơ cấu lại

 Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

 Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

 Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định

Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

 Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý

 Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn

đã được cơ cấu lại

 Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm theo quy định

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ thuộc nhóm 2, 3, 4, 5

Trang 23

14

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa tổng các khoản nợ quá hạn so với tổng

dư nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định (thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm)

Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Tỷ lệ nợ quá hạn

Trong đó: Tổng dư nợ gồm:

 Các khoản cho vay, ứng trước thấu chi và cho thuê tài chính

 Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá

 Các khoản bao thanh toán

 Các hình thức tín dụng khác

Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết với 1 đồng dư nợ có bao nhiêu đồng nợ quá hạn Tỷ lệ này càng nhỏ thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng tốt

Tỷ lệ nợ quá hạn < 5% được coi là bình thường

Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% đến 10% được coi là không bình thường

Tỷ lệ nợ quá hạn từ 10% đến 15% được coi là cao

Tỷ lệ nợ quá hạn trên 15% đến 20% được coi là quá cao, báo động đỏ, nguy cơ khủng hoảng rất lớn [7, tr.85]

b Tỷ lệ nợ xấu

Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về nợ xấu, theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): “Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ" Với quan điểm này, nợ xấu được nhận dạng qua hai giác độ: thời gian quá hạn và khả năng trả nợ đáng nghi ngờ

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN, nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn); các nhóm nợ trên có các khoản nợ gốc và lãi đã quá hạn từ 90 ngày trở lên Tuy

có nhiều khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung các khái niệm nợ xấu về cơ bản cũng được xác định dựa trên hai yếu tố: (i) Các khoản dư nợ đã quá hạn từ 90 ngày trở lên; (ii) Khả năng trả nợ của khách hàng được xếp vào loại nghi ngờ về khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ Nợ xấu được coi là chi phí khác của ngân hàng nên nó làm giảm thu nhập ròng của ngân hàng

=

Nợ quá hạn Tổng dư nợ x 100%

Trang 24

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu với tổng dư nợ của NHTM tại một thời điểm nhất định (thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm)

Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, phản ánh chất lượng tín dụng rất rõ nét và cho biết mức độ rủi ro mất vốn, từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng ở hiện tại và trong tương lai

Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu cho biết cứ 1 đồng dư nợ của ngân hàng có bao nhiêu đồng nợ xấu Cũng như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu càng nhỏ thì hoạt động tín dụng của ngân hàng càng tốt Theo quy định 493/2005/QĐ –NHNN, tỷ lệ nợ xấu không được vượt quá 5%

c Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn =

Chỉ tiêu này giúp chúng ta so sánh, phân tích khả năng cho vay của ngân hàng so với khả năng huy động vốn đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động được Hiệu suất sử dụng vốn đươc tính tại một thời điểm nhất định hoặc tính trung bình cho

cả năm

d Vòng quay vốn tín dụng trong năm

Là tỷ lệ giữa doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân của một Ngân hàng Thương

mại trong một thời gian nhất định, thường là một năm Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Vòng quay vốn tín dụng trong năm =

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay trong năm tức là một đồng vốn của ngân hàng được cho vay bao nhiêu lần trong năm Nếu vòng quay vốn tín dụng nhanh, tức việc đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũng đánh giá được một cách tương đối vì trong một số trường hợp kết quả chưa hẳn đã là vậy Ví dụ, NHTM A cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong dư nợ, các khoản tín dụng này tương đối ổn định, khách hàng trả nợ rất đúng hạn nhưng vòng quay vốn tín dụng lại nhỏ hơn một NHTM B nào đó chủ yếu cho vay tiêu dùng có vòng quay vốn nhanh trong khi rủi ro cao, do đó chưa thể kết luận được

về chất lượng tín dụng của ngân hàng nào là cao hơn Từ thực tế trên, để đánh giá chất

=

Nợ xấu Tổng dư nợ

x 100%

Tổng dư nợ Tổng vốn huy động

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân năm

Trang 25

16

lượng tín dụng dựa trên tiêu chí trên tương đối chính xác thì tiêu thức tính toán phải thống nhất, vòng quay tín dụng phải tính toán cho từng loại vay, thời hạn vay và từng đối tượng vay cụ thể

e Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng =

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết khả năng sinh lời của vốn tín dụng, một khoản tín dụng ngắn hạn hay dài hạn có thể xem là có chất lượng cao nếu nó tạo ra được nhiều lợi nhuận cho khách hàng và ngược lại khoản tín dụng đó sẽ là không đạt được hiệu quả cao nếu lợi nhuận mà nó đem lại là ít Tuy nhiên, đây cũng là một chỉ tiêu tương đối vì nó còn phụ thuộc vào nhiều các yếu tố khác như chính sách về lãi suất, chính sách khách hàng, mục tiêu phát triển của ngân hàng…

Ngoài các chỉ tiêu nêu trên, người ta còn quan tâm đến các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng tín dụng, chỉ tiêu về thu nhập từ hoạt động tín dụng, về tỷ lệ đảm bảo dư

nợ, về tỷ lệ tín dụng của khách hàng, tình hình cơ cấu lại nợ của các NHTM,…cũng như các quy định về an toàn vốn tối thiểu theo quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/044/2005 để đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại

Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng trên chính xác đến đâu còn tùy thuộc vào từng thời kỳ khác nhau cũng như quy định, điều kiện của mỗi NHTM

Vì vậy, khi đánh giá chất lượng tín dụng chúng ta không nên chỉ dựa vào một chỉ tiêu nào đó mà cần có sự so sánh chung giữa các chỉ tiêu, các NHTM trên cùng địa bàn, điều kiện kinh tế xã hội, vị thế của NHTM, chất lượng cán bộ tín dụng, trình độ khoa học công nghệ,,…từ đó để đưa ra cái nhìn tổng quan, hợp lý nhất về chất lượng tín dụng

Trang 26

hội cho ngân hàng có thể khắc phục lại được ngay, nó ảnh hưởng lâu dài tới các hoạt động của ngân hàng trong thời gian tiếp theo

Chính sách tín dụng của NHTM

1.3.1.2

Chính sách tín dụng đóng vai trò then chốt điều tiết các mặt hoạt động như: huy động vốn và cho vay, lãi suất, sản phẩm tín dụng, kỹ thuật quản lý rủi ro tín dụng và thu hút khách hàng… nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ra trong kinh doanh Chính sách tín dụng trong mỗi giai đoạn như là một định hướng phải tuân theo để đảm bảo các yêu cầu về quản lý của NHNN và phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của đất nước Một chính sách tín dụng phù hợp sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng sử dụng tối

ưu hoá các nguồn lực của mình một cách an toàn, nâng cao tối đa chất lượng của các khoản tín dụng

Thông tin tín dụng

1.3.1.3

Trong giai đoạn hiện nay bất kỳ một ngành nghề hay một lĩnh vực kinh doanh nào thông tin luôn chiếm một vị trí quan trọng, đây là phần không thể thiếu được trong quá trình hoạt động của xã hội Thông tin tín dụng cũng vậy, nó đóng góp một phần không nhỏ cho mọi thành công của bất kỳ một NHTM nào Nhờ có thông tin tín dụng

mà Ngân hàng có thể đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến các khoản cho vay, giảm thiểu được các rủi ro tín dụng có thể xảy ra

Công tác tổ chức của Ngân hàng Thương mại

1.3.1.4

Đây cũng là một nhân tố quan trọng thuộc về ngân hàng mà có ảnh hưởng tới chất lượng các khoản tín dụng, thậm chí tới cả các hoạt động khác của ngân hàng Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức được bố trí, sắp xếp một cách khoa học, tận dụng một cách tối đa thế mạnh của từng cá nhân, tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận…

sẽ là cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, nắm bắt cơ hội kinh doanh, quản lý chặt chẽ và an toàn nguồn vốn của mình

Chất lượng nguồn nhân lực của NHTM

1.3.1.5

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của bất cứ một doanh nghiệp nào Đối với ngân hàng cũng vậy, con người là nhân tố không thể thay thế được cho dù các yếu tố khác có hiện đại và hoàn thiện đến đâu, con người là nhân

tố chính, nhân tố cốt lõi quyết định hiệu quả mọi hoạt động Con người luôn là bộ mặt, hình ảnh của ngân hàng, tạo dựng lên thương hiệu cho ngân hàng Ngày nay, trong hoạt động ngân hàng sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng càng đòi hỏi chất lượng của đội ngũ cán bộ, công nhân viên ngân hàng cả về đạo đức lẫn nghiệp vụ chuyên môn Thực tế cho thấy, một Ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhanh nhạy, sáng tạo trong công việc, có tinh thần tập thể, vì lợi ích của Ngân hàng có khả năng sẽ phát

Trang 27

Các nhân tố khách quan

1.3.2

Năng lực quản lý kinh doanh của người đi vay

1.3.2.1

Năng lực quản lý kinh doanh của người đi vay đề cập đến khả năng người đi vay

có đủ năng lực tài chính để thanh toán các khoản vay hay không bởi đây là điều kiện cần thiết để đem lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh Người đi vay có năng lực quản lý kinh doanh tốt sẽ đảm bảo khả năng thanh toán các khoản tín dụng cho ngân hàng trong tương lai và ngược lại

Đạo đức của người đi vay

1.3.2.2

Trình độ yếu kém của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ì….là nguyên nhân gây rủi ro tín dụng Rất nhiều người vay sẵn sàng mạo hiểm với kì vọng thu được lợi nhuận cao

Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai, mua chuộc…Nhiều người vay đã không tính toán kĩ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán kĩ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh Trong trường hợp còn lại, người vay kinh doanh có lãi song vẫn chây ì với hy vọng có thể quỵt nợ, hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt [10, tr.131,132]

Khi đáp ứng mọi điều kiện đưa ra của ngân hàng về điều kiện đảm bảo, cách thức

sử dụng vốn vay, hoàn trả vốn… khách hàng mới được ngân hàng cung ứng một khoản tín dụng Tuy nhiên, sau khi đã được nhận vốn khách hàng không thực hiện đúng các yêu cầu trong hợp đồng đối với ngân hàng mà sử dụng vốn sai mục đích hoặc khách hàng chây ỳ trả nợ khi đã đến hạn Rủi ro đạo đức xảy ra làm giảm chất lượng các khoản tín dụng, ảnh hưởng tới nguồn vốn và thu nhập của ngân hàng Vì vậy, công tác thẩm định và quản lý chặt chẽ các khoản tín dụng là hết sức cần thiết nó đảm bảo hạn chế được các rủi ro có thể xảy ra trong đó có cả rủi ro về đạo đức

Đây là đặc điểm đầu tiên mà các ngân hàng cần quan tâm trước khi tiến hành cấp tín dụng cho doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp hoạt động hay đầu tư vào các lĩnh vực nhạy cảm, thường xuyên có sự biến động như bất động sản, chứng

Trang 28

khoán… thì thu nhập đạt được thường cao nhưng mức độ rủi ro lớn nên tác động mạnh tới chất lượng tín dụng của ngân hàng

Môi trường kinh tế vĩ mô

1.3.2.3

Một sự biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước làm ảnh hưởng tới quá trình hoạt động cũng như thu nhập của các doanh nghiệp đi vay Nếu đó là một tác động tích cực làm hoạt động của doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi, tạo nguồn thu nhập lớn hơn và doanh nghiệp sẽ thanh toán đầy đủ, kịp thời các khoản vay ngân hàng Tuy nhiên, một tác động không tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm giảm nguồn thu nhập của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới khả năng thanh toán các khoản tín dụng cho ngân hàng Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới, do đó tác động của những biến động nền kinh tế thế giới vào nền kinh tế nước ta là liên tục và rất mạnh mẽ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm sẽ bị tác động đầu tiên, trong đó hoạt động liên quan đến tín dụng của ngân hàng chịu ảnh hưởng lớn nhất

Chính sách pháp luật của nhà nước

1.3.2.4

Quá trình hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng Ngân hàng nói riêng không thể nằm ngoài sự bảo hộ và điều chỉnh của hệ thống pháp lý Có thể nói các văn bản pháp lý là công cụ nhằm ngăn ngừa và hạn chế những rủi ro của quá trình hoạt động tín dụng Việc hoàn chỉnh cơ chế, thể lệ tín dụng của ngành đúng luật Ngân hàng, phù hợp với thực tiễn là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng tín dụng Hiện nay nước ta đã có luật Ngân hàng Nhà nước, luật các tổ chức tín dụng và một hệ thống các văn bản dưới luật của Ngân hàng nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam Về cơ bản đã tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động Ngân hàng

Mỗi giai đoạn khác nhau chính sách pháp luật của nhà nước luôn có sự thay đổi tuỳ theo mục đích theo đuổi của Nhà nước cho phù hợp với tình hình chung của giai đoạn đó Các chính sách của nhà nước đặc biệt là của NHTW có liên quan tới hoạt động của các NHTM như chính sách về lãi suất, chính sách dự trữ bắt buộc, chính sách

về ngoại hối…có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung và của các NHTM hay các doanh nghiệp nói riêng Mỗi chính sách đều có sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các nghiệp vụ cung ứng tín dụng của ngân hàng cho khách hàng của mình

Trang 29

20

Kết luận chương 1

Ngân hàng Thương mại là một tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền

tệ, tín dụng với hai nhiệm vụ chủ yếu và quan trọng nhất đó là: nhận tiền gửi và cho vay Nhờ có các hoạt động tín dụng của NHTM mà các nguồn vốn trong xã hội được tập trung và đầu tư phát huy hiệu quả, tạo vốn bổ sung cho nền kinh tế quốc dân, điều tiết quá trình tái sản xuất ở cả tầm vĩ mô và vi mô

Nâng cao CLTD dưới góc độ ngân hàng là người cho vay là điều cần thiết đối với sự phát triển của ngân hàng và đối với sự phát triển kinh tế xã hội CLTD của NHTM được thể hiện qua hai nhóm chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu định tính và nhóm chỉ tiêu định lượng Có rất nhiều chỉ tiêu định lượng được sử dụng để đánh giá CLTD, trong

đó có một số chỉ tiêu cơ bản sau: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng trong năm, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Tuy nhiên, khi đánh giá CLTD chúng ta không nên chỉ dựa vào một chỉ tiêu nào đó mà cần có sự

so sánh chung giữa các chỉ tiêu, các NHTM trên cùng địa bàn, điều kiện kinh tế xã hội,

vị thế của NHTM,… từ đó để đưa ra cái nhìn tổng quan về CLTD

CLTD của NHTM chịu tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau bao gồm cả những yếu tố tích cực và những yếu tố tiêu cực Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới CLTD của NHTM gồm: nhân tố từ phía khách hàng, nhân tố từ chính bản thân ngân hàng, nhân tố về môi trường kinh tế vĩ mô và các chính sách pháp luật của nhà nước

Để nâng cao CLTD của NHTM, chúng ta cần nghiên cứu, phân tích các nhân tố đó để phát huy những mặt tích cực đồng thời làm giảm những mặt tiêu cực ảnh hưởng tới chất lượng của mỗi khoản tín dụng

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

NNo&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 2.1 Khát quát về NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của

2.1.1

NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/12/2013, vị thế dẫn đầu của NHNo&PTNT Việt Nam vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: tổng tài sản đạt trên 705.365 tỷ đồng; tổng nguồn vốn ước tính 626.390 tỷ đồng; vốn điều lệ gần 29.605 tỷ đồng, tổng dư nợ ước tính trên 530.600 tỷ đồng cùng với mạng lưới rộng khắp gồm 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc, chi nhánh Campuchia và đội ngũ nhân sự gần 40.000 cán bộ, nhân viên NHNo&PTNT Việt Nam là NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đáp ứng được mọi nhu cầu thanh toán đa dạng và phong phú ngày càng phát triển của nền kinh tế thị trường để phục vụ sự nghiệp đổi mới của nền kinh tế thị trường NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt trước đây là Chi nhánh cấp II trực thuộc Chi nhánh cấp I Bắc Hà Nội Ngày 29/02/2008, Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam đã có quyết định điều chỉnh NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt từ phụ thuộc vào NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội về phụ thuộc NHNo&PTNT Việt Nam theo quyết định 143/QD/HDQT TCCB NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt trước đóng trụ sở chính tại 375/377 Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà Nội nhưng nay đã chuyển về số 135 Lạc Long Quân - phường Nghĩa Đô - quận Cầu Giấy - Hà Nội

NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt, trực thuộc trung tâm điều hành NHNo&PTNT Việt Nam hoạt động theo luật các TCTD và điều lệ hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam nhưng Chi nhánh vẫn có đủ quyền tự chủ trong kinh doanh

có con dấu, bảng cân đối tài khoản; được tổ chức và hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam ban hành kèm theo QĐ số1377/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007 của hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam

Dưới sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt từ khi thành lập đến nay với sự lãnh đạo năng động sáng tạo của Ban giám đốc cùng với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên đã không

Trang 31

và hoạt động của Ngân hàng

Theo quy chế tổ chức và hoạt động của NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt, giám đốc là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước, NHNN Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật, hội đồng quản trị, tổng giám đốc về các quyết định của mình Nhiệm vụ của giám đốc là tổ chức, quản lý điều hành mọi hoạt động chung trong Chi nhánh, quyết định những vấn đề chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh của Chi nhánh; phân công nhiệm vụ, đôn đốc thực hiện, tổ chức phối hợp giữa các phó giám đốc; trực tiếp phụ trách một số chuyên đề nghiệp vụ, …

Dưới giám đốc là 03 phó giám đốc giúp đỡ giám đốc giải quyết các công việc của Chi nhánh, điều hành một số chuyên đề, nhiệm vụ do giám đốc phân công, ủy quyền và phải chịu trách nhiệm trước giám đốc cũng như trước pháp luật đối với các quyết định của mình

Dưới ban giám đốc có các phòng ban chức năng và các phòng giao dịch Mỗi phòng được bố trí 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và số lượng các nhân viên phòng phụ thuộc vào yêu cầu hoạt động của từng phòng Các trưởng, phó phòng chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của phòng đồng thời kết hợp với các phòng khác tạo ra sự hoạt động của cả bộ máy của Chi nhánh

Có thể thấy rõ sự thống nhất trong bộ máy quản lí của NHNo&PTNTchi nhánh Hoàng Quốc Việt Quyền ra quyết định cuối cùng thuộc về Giám đốc Tất cả các bộ phận, phòng ban đều nằm dưới quyền Giám đốc và có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong các công việc liên quan đến chức năng của mình

Ngoài quan hệ chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc xuống các bộ phận, phòng ban Giữa các bộ phận, phòng ban còn có quan hệ phối hợp với nhau giúp cho khả năng hoàn thành các nhiệm vụ được giao của từng bộ phận được thuận lợi và nhanh chóng hơn

Trang 32

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh được thể hiện theo sơ đồ:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Các kết quả hoạt động chủ yếu của NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc

Căn cứ vào bảng số liệu cũng như bản kế hoạch đề ra đầu năm ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng nhanh từ 1.634,00 tỷ năm 2011 lên 1.847,00

tỷ năm 2012 và lên đến 2.221,00 tỷ năm 2013 tăng 347 tỷ (+ 20,25%) so với cuối năm

2012, đạt 13,8% kế hoạch TW giao năm 2013

Trong đó, tiền gửi nội tệ năm 2012 đạt 1.746 tỷ đồng, tăng 264 tỷ đồng tương ứng tăng 17,81% so với 31/12/2011, đạt 106% kế hoạch năm Vốn huy động nội tệ năm 2013 đạt 2.117,40 tỷ đồng tăng 371 tỷ đồng (+ 21,27%) so với năm 2012

Trang 33

+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 1.151,00 1.048,00 (103,00) (8,95) 1.190,0 142,00 13,55

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012, 2013)

Trang 34

Tiền gửi ngoại tệ năm 2012 là 101 tỷ đồng, giảm 51 tỷ đồng tương ứng mức giảm 33,55% so với năm 2011 đạt 63% kế hoạch năm Nguyên nhân là do chính sách quản lý ngoại tệ chống đô la hóa và vàng của chính phủ, NHNN; chênh lệch lãi suất giữa gửi USD và VND, tỷ giá không có lợi cho gửi tiền USD và vàng giảm mạnh và

sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức về thị phần vốn; các ngân hàng thương mại cổ phần tìm mọi cách vượt trần lãi suất huy động dưới nhiều hình thức, … đã khiến cho vốn huy động giảm thấp Năm 2013 tỷ giá và thị trường vàng được bình ổn nên vốn huy động ngoại tệ đạt 103,6 tỷ đồng tăng 2,60 tỷ (+2,57%) so với năm 2012

Tiền gửi dân cư năm 2012 đạt 675 tỷ đồng tăng 224 tỷ đồng tương đương tăng 49,67% so với năm 2011 Nhờ việc thực hiện nghiêm túc trần lãi suất huy động theo quy định của thống đốc NHNN và có biện pháp ứng phó bù đắp kịp thời không để suy giảm nguồn vốn đã có, phát huy tập trung mở rộng quan hệ khách hàng mới…nên nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư đã đạt 98% so với kế hoạch năm 2012 Năm

2013 tiền gửi dân cư tăng trưởng khá đạt 907,4 tỷ đồng, tăng 232 tỷ đồng (+ 34,43 %)

so với năm 2012 chiếm tỷ trọng 40,8% tổng nguồn vốn huy động

Tiền gửi tổ chức kinh tế năm 2012 đạt 1.048 tỷ, giảm 103 tỷ, tương đương mức giảm 8,95% so với năm 2011 Nguyên nhân là do khó khăn của nền kinh tế, lãi suất cho vay của những tháng đầu năm 2012 còn cao Hàng tồn kho của các tổ chức kinh tế

ở mức cao nên để tiết kiệm chi phí đầu tư khách hàng đã rút tiền gửi tại ngân hàng Tiền gửi các tổ chức kinh tế năm 2013 đạt 1.190 tỷ đồng tăng 142 tỷ đồng (+ 13,55%)

so với năm 2012 chiếm tỷ trọng 53,5% trên tổng nguồn vốn huy động Có được mức tăng trưởng này là do ngay từ đầu năm, xác định huy động vốn ngày càng khó khăn, nguồn vốn huy động từ dân cư và một số tổ chức là chủ yếu, Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã tập trung chỉ đạo và triển khai các giải pháp huy động vốn: (1) yêu cầu đổi mới mãnh mẽ về thái độ, tác phong, rút ngắn thời gian giao dịch

để giữ và thu hút khách hàng; (2) Điều hành lãi suất huy động và cho vay linh hoạt phù hợp với thị trường, đảm bảo khả năng cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn, tuân thủ các quy định của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam; (3)

Tổ chức triển khai thường xuyên và liên tục các chương trình khuyến mãi và chính sách chăm sóc khách hàng theo chủ trương của NH cấp trên (4) không ngừng mở rộng, phát triển đối tác để bảo đảm và nâng cao cơ cấu chất lượng nguồn vốn ổn định mở rộng kinh doanh; (5) củng cố và phát huy các biện pháp huy động vốn hiệu quả đã được thực hiện như giao chỉ tiêu huy động vốn, thi đua khen thưởng…

Bên cạnh đó Chi nhánh đã thực hiện nhiều hình thức huy động vốn với 05 phòng giao dịch và nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích đối với khách hàng gửi tiền như huy động tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm khuyến mại bằng tiền và hiện vật đối với

Trang 35

26

khách hàng có số dư tiền gửi lớn, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm dự thưởng bằng vàng

có khuyến mại với nhiều hình thức trả lãi tháng, quý, năm, lãi trước, lãi sau; đồng thời Chi nhánh đã chủ động điều chỉnh lãi suất huy động vốn một cách linh hoạt, phù hợp lãi suất của các TCTD trên địa bàn đã góp phần nâng cao chất lượng, số lượng huy động vốn từ dân cư Đặc biệt, thông qua công tác trả lương qua tài khoản cũng đã tạo nguồn vốn cho Chi nhánh Không những cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được chỉnh sửa và thay thế bổ sung, phong cách giao dịch cũng ngày một tốt hơn tạo điều kiện thuận lợi nhất trong giao dịch

Nhờ áp dụng các giải pháp huy động vốn một cách linh hoạt mà nguồn vốn của Chi nhánh không ngừng gia tăng trong 3 năm, tạo nguồn ổn định, vững chắc cho hoạt động cho vay tăng trưởng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Hoạt động sử dụng vốn

2.1.2.2

Nhận thức được những khó khăn, thách thức mà Chi nhánh có thể gặp trong quá trình hoạt động, ban lãnh đạo Chi nhánh đã có những chỉ đạo kịp thời phù hợp với điều kiện của Chi nhánh hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra

Căn cứ vào tình hình hoạt động tín dụng cũng như bảng kế hoạch đề ra cho năm

2012 ta thấy tổng dư nợ thực hiện đến 31/12/2012 đạt 1.946 tỷ đồng tăng 652 tỷ đồng (+50,39%) so với năm 2011, đạt 99 % kế hoạch năm 2012 Dư nợ cấp tín dụng năm

2012 tăng trưởng chủ yếu là nhờ tập trung thực hiện cam kết các hợp đồng tín dụng của các dự án đã được ký kết còn hạn mức, các dự án, phương án phục vụ nông nghiệp nông thôn theo chủ trương định hướng của NHNo&PTNT Việt Nam

Năm 2013 tổng dư nợ cho vay đạt 1.856,8 tỷ đồng, giảm 89,20 tỷ đồng (- 4,58%)

so với năm 2012, đạt 91% KH TW giao Chỉ tiêu tổng dư nợ năm 2013 không tăng trưởng thậm chí còn giảm so với năm 2012 là do năm 2013 nền kinh tế tiếp tục gặp những khó khăn mới, chính phủ, NHNN đã thực hiện các biện pháp điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế nhưng chưa lập tức phát huy hiệu quả, các doanh nghiệp gặp khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, hàng tồn kho không tiêu thụ được mặc dù lãi suất cho vay đã được điều chỉnh ở mức hợp lý nhưng nhiều doanh nghiệp sản xuất cầm chừng, thu hẹp quy mô kinh doanh, không có khả năng trả nợ, thị trường bất động sản chưa có chuyển biến tích cực, khách hàng không đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn vì có nợ xấu tại các TCTD, không đảm bảo vốn tự có tham gia nên nhu cầu vốn tín dụng giảm sút, rất khó tăng trưởng

Trang 36

Bảng 2.2: Dư nợ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Số tiền

Chênh lệch so với năm 2012

hạn

- Dư nợ ngắn hạn 674,00 1.077,00 403,00 59,79 983,40 (93,60) (8,69) + Tỷ trọng (%) 52,09 55,34 3,25 6,24 52,96 (2,38) (4,30)

- Dư nợ trung và

dài hạn 620,00 869,00 249,00 40,16 873,40 4,40 0,51 + Tỷ trọng (%) 47,91 44,66 (3,25) (6,78) 47,04 2,38 5,33 Phân theo đối

tượng vay

- Doanh nghiệp 1.129,00 1.688,0 559,00 49,51 1.554,00 (134,00) (7,94) + Tỷ trọng (%) 87,20 87,00 (0,20) (0,23) 84,00 (3,00) (3,45)

- Hộ sản xuất &

cá nhân 165,00 258,00 93,00 56,36 303,00 45,00 17,44

- Nông nghiệp

nông thôn 93,00 273,00 180,00 193,55 290,00 17,00 6,23 Phân theo loại

Trang 37

28

Dƣ nợ nội tệ năm 2012 đạt 1.358 tỷ đồng tăng 463 tỷ đồng (+51,73%) so với

năm 2011 Năm 2013 dư nợ nội tệ đạt 1.356 tỷ đồng giảm 40 tỷ đồng (-2,95%) so vớinăm 2012 Dư nợ ngoại tệ (quy đổi VND) cũng có chung chiều hướng tăng trong năm 2012 và giảm vào năm 2013 Cụ thể là dư nợ ngoại tệ năm 2012 đạt 588 tỷ đồng tăng 189 tỷ đồng (+47,37%) so với năm 2011, dư nợ ngoại tệ năm 2013 đạt 539,21 giảm 48,79 (-8,30%) so với năm 2012

Biểu đồ 2.1 Dư nợ cho vay phân theo thời gian

Dƣ nợ cho vay theo thời gian: dư nợ ngắn hạn năm 2012 tăng mạnh đạt 1077 tỷ

đồng tăng 403 tỷ đồng (+59,79% ) so với năm 2011 Dư nợ cho vay ngắn hạn năm

2013 đạt 983,4 tỷ đồng, giảm 93,6 tỷ đồng (- 8,69%) so với năm 2012, chiếm tỷ trọng 52,9% tổng dư nợ Trong khi đó dư nợ cho vay trung và dài hạn lại có chiều hướng tăng qua 3 năm Cụ thể dư nợ trung và dài hạn năm 2012 đạt 869 tỷ đồng tăng 249 tỷ đồng (40,16%) so với năm 2011, năm 2013 đạt 873,40 tỷ đồng tăng 4,4 tỷ đồng (+0,51%) so với năm 2012

Dƣ nợ phân theo đối tƣợng vay: nhìn chung cho vay đối với doanh nghiệp

ngoài quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng lớn trên 80% trong tổng dư nợ, năm 2011 dư nợ đối với doanh nghiệp đạt 1.129,0 tỷ, đến năm 2012 dư nợ đạt 1.688,0 tỷ tăng 559 tỷ (+49,51%), năm 2013 đạt 1.554 tỷ giảm 134 tỷ (-7,94%) so với 2012 Trong khi đó cho vay đối với hộ sản xuất & cá nhân, nông nghiệp nông thôn cũng tăng nhưng chiếm

tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ Dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn đến năm 2012 đạt 273 tỷ đồng tăng 180 tỷ đồng (+193,55% ) so với năm 2011, năm 2013 đạt 290 tỷ đồng, tăng 17 tỷ đồng (+6,23%) so với năm 2012, chiếm tỷ trọng 15,6% tổng dư nợ

Dư nợ cho vay đối với hộ SX và cá nhân đạt 258 tỷ đồng, tăng 93 tỷ đồng (+ 56,36%)

so với năm 2012, chiếm tỷ trọng 16,3% tổng dư nợ Mức tăng của hai chỉ tiêu trên là

do cơ cấu đầu tư tín dụng dần được chuyển dịch theo hướng tích cực như cho vay

Trang 38

nông nghiệp, cho vay xuất khẩu, trong khi cho vay phi sản xuất, cho vay kinh doanh bất động sản, cho vay tiêu dùng, đầu tư chứng khoán giảm thấp, tỷ lệ cho vay giữa trung hạn, ngắn hạn cũng được điều chỉnh phù hợp

Biểu đồ 2.2 Dư nợ cho vay phân theo đối tượng vay

Nhìn vào cơ cấu TCTD phân theo thời gian ở bảng trên, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn năm 2013 giảm trong khi đó tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn lại tăng so với năm trước

Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn tăng thì rủi ro về tín dụng càng tăng

Các hoạt động khác

2.1.2.3

Ngoài những nghiệp vụ truyền thống như nhận gửi và cho vay, hiện nay các Ngân hàng Thương mại đã không ngừng gia tăng các hoạt động dịch vụ ngân hàng với mức thu chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu nhập của ngân hàng Đó là xu hướng phát triển chung của ngân hàng hiện đại Nắm được xu thế phát triển chung đó, NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã từng bước ứng dụng các thành tựu của khoa học – công nghệ hiện đại cùng với sự phát triển các loại hình dịch vụ đa dạng, phong phú đáp ứng được đòi hỏi của nền kinh tế thị trường linh hoạt và năng động

a Dịch vụ thanh toán

Nhờ việc ứng dụng công nghệ mới về thông tin, chất lượng thanh toán được tăng lên, thời gian thanh toán được rút ngắn, việc kiểm tra giám sát được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện bảo đảm an toàn, chính xác

Ngay từ lúc thành lập, NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã chính thức tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, tham gia vào hệ thống SWIFT (Tổ chức tài chính viễn thông toàn cầu liên ngân hàng) Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam nói chung, NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt nói riêng được chọn là một trong sáu ngân hàng Việt Nam thực hiện dự án hiện đại hóa

Dƣ nợ cho vay theo đối tƣợng vay

Nông nghiệp nông thôn

Hộ sản xuất&cá nhân Doanh nghiệp

Trang 39

30

ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam tổ chức với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới Chính vì thế, tốc độ thanh toán của ngân hàng khá nhanh, đảm bảo an toàn chính xác, thu hút được nhiều tổ chức kinh tế và cá nhân đến mở tài khoản tiền gửi giao dịch với ngân hàng Do đó doanh thu về dịch vụ của ngân hàng cũng ngày càng tăng

Năm 2013, dịnh vụ thanh toán vẫn được duy trì nhưng chưa phát triển đồng đều

cụ thể: doanh thu dịch vụ đạt 5.745 triệu đồng, tăng 597 triệu đồng (+ 11%) so với năm 2012

b Hoạt động mua bán ngoại tệ

Mua bán ngoại tệ là một trong những hoạt động kinh doanh đem lại một phần thu nhập đáng kể cho ngân hàng Mục đích chính của hoạt động này là nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ các khách hàng một cách nhanh chóng và thuận lợi, đồng thời là công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả cho ngân hàng và khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ và uy tín cho ngân hàng Chi nhánh đã đáp ứng đa dạng các loại ngoại

tệ cho khách hàng, với số lượng và giá trị lớn Từ năm 2011 đến năm 2013, tình hình hoạt động mua bán ngoại tệ của Chi nhánh như sau:

Bảng 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ của Chi nhánh

Số tiền

Chêch lệch so với năm 2012

Số tiền Tỷ lệ

Tỷ lệ (%)

(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013)

Qua bảng tổng kết trên ta thấy doanh số mua và bán ngoại tệ năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011 nhưng lại sụt giảm đáng kể trong năm 2013 Cụ thể là doanh số mua ngoại tệ (USD) năm 2013 đạt 27.770 ngàn USD, giảm 11.381 ngàn USD (-29,07%) so với năm 2012; doanh số bán ngoại tệ (USD) đạt 27.980 ngàn USD, giảm

Trang 40

11.10 ngàn USD (- 28,41%) so với năm 2012 Lợi nhuận kinh doanh ngoại hối phụ thuộc rất lớn vào sự biến động của tỷ giá Trong năm qua NHNN đã chủ động can thiệp trong trường hợp cần thiết nên thị trường ngoại tệ vẫn ổn định Mặc dù NHNN

đã nới lỏng chút ít về điều kiện cho vay ngoại tệ vào tháng 9 năm 2013 nhưng thực tế việc vay ngoại tệ của các DN xuất nhập khẩu không phải đã dễ dàng Do cơ chế chính sách đối với khách hàng vay vốn bằng ngoại tệ của hệ thống còn nhiều bất cập nên đã ảnh hưởng đến doanh số mua bán ngoại tệ

là một trong những ngân hàng có số lượng cây ATM lớn nhất Việt Nam, điều đó cũng

là một lợi thế cho NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt Tuy vậy số dư bình quân trên thẻ vẫn thấp, các điểm POS còn chưa hiệu quả mới chỉ đạt về số lượng

d Hoạt động thanh toán quốc tế

Thanh toán xuất khẩu năm 2013 đạt 8.210 ngàn USD, tăng 4.530 ngàn USD (+ 123%) so với năm 2012 Thanh toán nhập khẩu đạt 17.160 ngàn USD, giảm 5.040 ngàn USD (- 23%) so với năm 2012 Thanh toán biên mậu 1.082 triệu đồng, giảm 497 triệu đồng (- 31%) so với năm 2012 Nguyên nhân dẫn đến việc sụt giảm đáng kể doanh số thanh toán đặ biệt là thanh toán nhập khẩu và biên mậu là do năm 2013 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến đại bộ phận dân chúng, doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh nên việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng cũng còn nhiều hạn chế

Kết quả kinh doanh

2.1.2.4

Trong những năm vừa qua cùng với sự cố gắng của cán bộ công nhân viên Chi nhánh và sự giúp đỡ của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh đã từng bước khẳng định mình và đạt những kết quả sau :

Theo số liệu trên bảng nhìn chung lợi nhuận của Chi nhánh giảm mạnh, năm

2012 lợi nhuận là 22,73 tỷ đồng giảm 58,19 tỷ đồng (-71,91%) so với năm 2011, sang năm 2013 Chi nhánh ghi nhận khoản lỗ 59 tỷ đồng Việc lợi nhuận của Chi nhánh giảm là do tổng thu giảm trong khi tổng chi lại tăng mạnh

Trong năm 2013 tổng thu giảm 54,06 tỷ đồng so với năm 2012 với tốc độ giảm là 20,01% Nhìn chung, thu nhập từ các khoản của năm sau đều giảm so với năm trước

Ngày đăng: 26/03/2017, 23:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hiệp hội ngân hàng (2011, 2012, 2013), Tạp chí tài chính tiền tệ các năm 2011, 2012, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tài chính tiền tệ các năm 2011, 2012, 2013
Tác giả: Hiệp hội ngân hàng
Nhà XB: Tạp chí tài chính tiền tệ
Năm: 2011, 2012, 2013
3. Kiều Hữu Thiện, Nguyễn Trọng Tài (2012), Quản trị rủi ro tài chính, Nxb Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tài chính
Tác giả: Kiều Hữu Thiện, Nguyễn Trọng Tài
Nhà XB: Nxb Giao thông Vận tải
Năm: 2012
4. Lê Văn Tề (2004), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tề
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
5. Luật các tổ chức tín dụng (2010), Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Nhà XB: Nxb Chính trị - Hành chính
Năm: 2010
6. Ngô Thanh Phúc (2012), “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi Nhánh Tây Đô”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi Nhánh Tây Đô
Tác giả: Ngô Thanh Phúc
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế
Năm: 2012
7. PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn (2010), Giáo trình “Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại”, Nhà xuất bản Phương Đông, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2010
8. Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương (2005), Nguyễn Quốc Anh, Tín dụng ngân hàng, Nxb Thống Kê, Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2005
10. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình “ Ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
11. Frederic, S.M. (1994), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic, S.M
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
12. Paul, A. S. (1997), Kinh tế học, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Paul, A. S
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc Gia
Năm: 1997
13. Peter, S. R. (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter, S. R
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2001
14. Thành Trung, “Vì sao nhiều doanh nghiệp phá sản”, http://petrotimes.vn/news/vn/kinh-te/vi-sao-nhieu-doanh-nghiep-pha-san.html ,16/01/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì sao nhiều doanh nghiệp phá sản
15. “Lãi suất huy động được dự báo giảm trong nửa cuối năm”, baomoi.com, 16/07/2014 .http://www.baomoi.com/Lai-suat-huy-dong-duoc-du-bao-giam-trong-nua-cuoi-nam/126/14325652.epi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãi suất huy động được dự báo giảm trong nửa cuối năm
16. Công ty cổ phần chứng khoán Phương Nam, “Báo cáo phân tích ngành ngân hàng”http://www.chungkhoanphuongnam.com.vn/news_detail_market.php?newsid=1012, 18/02/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phân tích ngành ngân hàng
1. Báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh qua các năm 2011, 2012, 2013 của NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt Khác
9. Nguyễn Ninh Kiều (1998), Tiền tệ - ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1:  Cơ cấu tổ chức bộ máy NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt - Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt (Trang 32)
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt - Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt (Trang 33)
Bảng 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ của Chi nhánh - Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.3 Doanh số mua bán ngoại tệ của Chi nhánh (Trang 39)
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ quá hạn tại  NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt - Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.5 Tỷ lệ nợ quá hạn tại NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt (Trang 45)
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xấu tại NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt - Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.6 Tỷ lệ nợ xấu tại NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt (Trang 46)
Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn tại NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt. - Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.7 Hiệu suất sử dụng vốn tại NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt (Trang 48)
Bảng 2.8: Vòng quay vốn tín dụng trong năm tại NHNo&amp;PTNT Chi nhánh - Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.8 Vòng quay vốn tín dụng trong năm tại NHNo&amp;PTNT Chi nhánh (Trang 49)
Bảng 2.9: Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tại NHNo&amp;PTNT Chi nhánh - Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.9 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tại NHNo&amp;PTNT Chi nhánh (Trang 50)
Hình 2.1. Nợ xấu toàn ngành ngân hàng qua các năm - Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Hình 2.1. Nợ xấu toàn ngành ngân hàng qua các năm (Trang 53)
Hình 2.2. Tăng trưởng tín dụng của khu vực ngân hàng Việt Nam - Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Hình 2.2. Tăng trưởng tín dụng của khu vực ngân hàng Việt Nam (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w