1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng phương pháp so sánh vào thẩm định giá trị bất động sản tại vietinbank

65 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU SVTH : TRÀ VĂN TÂM MSSV : 107201035 LỚP : THẨM ĐỊNH GIÁ 01 – K33 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngày 10 Tháng 01 Năm 2011Lời mở đầu Định giá bất động sản là một trong

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN CHUYÊN NGÀNH THẨM ĐỊNH GIÁ

Trang 2

GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU SVTH : TRÀ VĂN TÂM

MSSV : 107201035 LỚP : THẨM ĐỊNH GIÁ 01 – K33

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngày 10 Tháng 01 Năm 2011Lời mở đầu

Định giá bất động sản là một trong những hoạt động dịch vụ quan trọng nhất của thị trường bất động sản và có thể coi là một trong những hoạt động đặc thù của nền kinh tế, bởi lẽ: thị trường BĐS có vị trí và vai trò

vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế, mọi việc có liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS bao gồm kinh doanh BĐS và kinh doanh dịch vụ BĐS đều chịu tác động của khái niệm giá trị, mà việc định giá BĐS là để xác định giá của BĐS trên thị trường Do đó định giá BĐS có vai trò quan trọng trong tất cả các loại quyết định liên quan đến việc mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, đánh thuế, bảo hiểm, cầm cố, thuê mua nhằm mục đích sinh lợi…Trong vài năm trở lại đây, một số hoạt động như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản diễn ra khá phổ biến ở hầu hết tỉnh thành trên cả nước Tất cả các giao dịch này đều đòi hỏi phải định giá bất động sản Tuy nhiên, định giá bất động sản ở nước ta mới chỉ trong giai đoạn đầu của quá trình hình

Trang 3

thành, bởi vậy nó còn ẩn chứa nhiều vấn đề phức tạp Bởi vậy, việc nghiên cứu những vấn đề còn tồn tại trong công tác định giá ở nước ta nói chung

và tại các ngân hàng nói riêng đang trở nên vô cùng quan trọng và cấp thiết để có thể đưa ra những giải pháp và tạo điều kiện cho hoạt động định giá bất động sản ngày càng hoàn thiện hơn và phát triển

Trong định giá bất động sản có nhiều phương pháp định giá khác nhau, trong đó có phương pháp so sánh Phương pháp này được áp dụng một cách phổ biến rộng rãi và được sử dụng nhiều trong thực tế Phương pháp hầu như không gặp khó khăn về mặt kỹ thuật và thể hiện sự đánh giá

về giá trị thị truờng, sử dụng những chứng cứ thị trường so sánh rõ ràng nên có tính thuyết phục cao

Từ thực tế của việc định giá tại thị trường Việt Nam và tầm quan trọng

của phương pháo so sánh em chọn đề án môn học là “ứng dụng phương

pháp so sánh vào định giá mua bán BĐS tại VietinBank”

Kết cấu của chuyên đề : gồm ba chương:

Chương I : Cơ sở lý luận về tín dụng bất động sản, những vấn đề liên quan tín

dụng, thị trường bất động sản và thẩm định giá bất động sản cho mục đích thế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, BẤT ĐỘNG SẢN, NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TÍN DỤNG , THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THẨM

ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN CHO MỤC ĐÍCH THẾ CHẤP 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ BẤT ĐỘNG SẢN 3

1.1.1 Các khái niệm liên quan đến bất động sản 3

1.1.2 Thuộc tính của bất động sản 3

1.1.3 Đặc trưng của bất động sản 4

1.2 THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN CHO MỤC ĐÍCH THẾ CHẤP 4

1.2.1 Hoạt động thế chấp 4

1.2.2 Thẩm định giá bất động sản cho mục đích thế chấp 4

1.2.2.1 Thẩm định bất động sản 4

1.2.3 Các phương pháp thẩm định giá trị bất động sản cho mục đích thế chấp 4

1.2.3.1 Phương pháp so sánh 4

1.2.3.2 Phương pháp chi phí 6

1.2.3.3 Phương pháp đầu tư 6

1.2.3.4 Phương pháp thặng dư 6

1.2.3.5 Phương pháp lợi nhuận 6

1.2.4.Quy trình thẩm định giá 6

1.3 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG 8

1.3.1 Khái niệm về tín dụng 8

1.3.2 Vai trò và chức năng tín dụng đối với sự phát triển kinh tế của doanh nghiệp và nền kinh tế đất nước 9

1.3.2.1 Vai trò của tín dụng 9

1.3.2.2 Chức năng của tín dụng 11

1.4 ĐẶC ĐIỂM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 12

1.5 Phân loại tín dụng, các loại hình tín dụng hiện nay 13

1.5.1 Căn cứ vào mục đích tín dụng 13

1.5.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 13

1.5.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 13

Trang 5

1.5.4 Căn cứ theo phương thức cho vay 13

1.5.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 15

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VIETINBANK 16

2.1 Lịch sử hình thành 16

2.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 20

2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận 21

2.4 Các hoạt động chính của ngân hàng 23

2.5 Tình hình sử dụng vốn 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 32

CHƯƠNG III : ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH VÀO THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIETINBANK 33

3.1 Ứng dụng phương pháp so sánh để thẩm định bất động sản Lô P29, đường E2, KP 4, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12 (khu tái định cư 38 ha Phường Tân Thới Nhất) 33

3.1.1 Giới thiệu tài sản thẩm định 33

3.1.2 Giới thiệu về bất động sản so sánh 37

3.2 Nguyên tắc sử dụng 38

3.3 Phương pháp thẩm định giá 38

3.3.1 Kết quả của ngân hàng 39

3.3.2 Kết quả của người viết đề tài khi tiến hành điều chỉnh 39

3.3.2.1 Phương pháp so sánh trực tiếp (PP chính) 39

3.3.2.2 Phương pháp chi phí (kiểm định) 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 44

TỔNG KẾT 45

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 6

ƒ NHTMCP : ngân hàng thương mại cổ phần

ƒ NHCT : ngân hàng công thương

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

Định giá bất động sản là một trong những hoạt động dịch vụ quan trọng nhất của thị trường bất động sản và có thể coi là một trong những hoạt động đặc thù của nền kinh tế, bởi lẽ: thị trường BĐS có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế, mọi việc có liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS bao gồm kinh doanh BĐS và kinh doanh dịch vụ BĐS đều chịu tác động của khái niệm giá trị, mà việc định giá BĐS là để xác định giá của BĐS trên thị trường Do đó định giá BĐS có vai trò quan trọng trong tất cả các loại quyết định liên quan đến việc mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, đánh thuế, bảo hiểm, cầm cố, thuê mua nhằm mục đích sinh lợi…Trong vài năm trở lại đây, một số hoạt động như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản diễn ra khá phổ biến

ở hầu hết tỉnh thành trên cả nước Tất cả các giao dịch này đều đòi hỏi phải định giá bất động sản Tuy nhiên, định giá bất động sản ở nước ta mới chỉ trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành, bởi vậy nó còn ẩn chứa nhiều vấn đề phức tạp Bởi vậy, việc nghiên cứu những vấn đề còn tồn tại trong công tác định giá ở nước ta nói chung

và tại các ngân hàng nói riêng đang trở nên vô cùng quan trọng và cấp thiết để có thể đưa ra những giải pháp và tạo điều kiện cho hoạt động định giá bất động sản ngày càng hoàn thiện hơn và phát triển

Trong định giá bất động sản có nhiều phương pháp định giá khác nhau, trong đó

có phương pháp so sánh Phương pháp này được áp dụng một cách phổ biến rộng rãi

và được sử dụng nhiều trong thực tế Phương pháp hầu như không gặp khó khăn về mặt

kỹ thuật và thể hiện sự đánh giá về giá trị thị truờng, sử dụng những chứng cứ thị trường

so sánh rõ ràng nên có tính thuyết phục cao

Từ thực tế của việc định giá tại thị trường Việt Nam và tầm quan trọng của

phương pháp so sánh em chọn đề án môn học là “ứng dụng phương pháp so sánh

vào định giá mua bán BĐS tại VietinBank”

Trang 8

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu và nắm bắt được các vấn đề liên quan đến hoạt động thẩm định giá bất động sản tại ngân hàng công thương Việt Nam về quy trình thực hiện, đối tượng khách hàng trong công tác cho vay đặc biệt trong đó là cách áp dụng phương pháp so sánh để thẩm định giá bất động sản cho mục đích thế chấp tại ngân hàng Từ đó có các nhận xét, đánh giá cụ thể, đồng thời đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và khắc phục những khó khăn khi thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp so sánh

Ứng dụng lý thuyết định giá vào thưc tế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tương nghiên cứu bao gồm nhà phố, nhà liên kế, nhà xưởng, chung cư trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu : Tìm kiếm, thu thập, xử lý số liệu, điều tra thực tế, phân tích, ứng dụng phương pháp so sánh vào thẩm định giá bất động sản

5 Kết cấu của chuyên đề :

Trang 9

1.1.1 Các khái niệm liên quan đến bất động sản :

9 Theo điều 174 bộ luật dân sự : Bất động sản là các tài sản bao gồm : Đất đai, Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó ; Các tài sản khác gắn liền với đất đai ; Các tài sản khác do pháp luật quy định

9 Theo ủy ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế 2005 : Bất động sản được

định nghĩa là đất đai và những công trình do con người tạo nên gắn liền với đất

1.1.2 Thuộc tính của bất động sản :

Tính bất động : do bất động sản luôn gắn liền với đất đai, nên cố định về vị trí,

về địa điểm Người ta không thể di chuyển bất động sản hay nói cách khác là không thể di chuyển một mảnh đất từ nơi này sang nơi khác

Tính khan hiếm : do diện tích bề mặt trái đất là có giới hạn Khi dân số ngày càng tăng

trong khi cung đất lại co giãn kém sẽ tạo nên tính khan hiếm Điều này xét về lâu dài làm giá đất có xu hướng tăng

Tính không đồng nhất : chính vì tính khan hiếm, tính cố định không di dời được

của đất đai nên hàng hóa bất động sản ó tính cá biệt Trong cùng một khu vực nhỏ

kể cả hai mảnh đất cạnh nhau đều có những yếu tố không giống nhau Trên thị trường bất động sản cũng khó tồn tại hai công trình hoàn toàn giống nhau vì chúng có vị trí, không gian không giống nhau, kể cả hai công trình ở cạnh nhau và có cùng một thiết kế

Tính bền vững, đời sống kinh tế lâu dài : bất động sản đặc biệt là đất đai có tính

bền vững cao, đời sống kinh tế lâu dài

Có tính sở hữu chung : Luật đất đai 1993 quy định : đất đai thuộc sở hữu toàn dân

do Nhà Nước thống nhất quản lý Đây là điểm mấu chốt quan trọng trong việc quy định quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở Việt Nam khác với các nước khác trên thế giới

Trang 10

1.1.3 Đặc trưng của bất động sản :

¾ Cung bất động sản co giãn kém : nhìn chung cung bất động sản tương đối kém đàn hồi với những thay đổi giá cả do các nguyên nhân sau :

ƒ Tổng cung về toàn bộ đất đai là không đổi

ƒ Cung ứng đất đai phù hợp với các mục đích riêng biệt là có giới hạn

¾ Thời gian mua bán giao dịch kéo dài, chi phí mua, bán giao dịch cao : do bất động sản là một tài sản quan trọng có giá trị cao do đó việc mua, bán bất động sản phải được cân nhắc thận trọng dẫn đến thời gian mua, bán giao dịch trên thị trường

là dài so với các tài sản khác, điều đó dẫn đến chi phí mua, bán giao dịch cao

¾ Khả năng chuyển hóa thành tiền mặt kém linh hoạt : thông thường giá trị của bất động sản là khá lớn và thời gian mua, bán giao dịch kéo dài, dẫn đến khả năng chuyển hóa thành tiên mặt của bất động sản kém linh hoạt

¾ Sự can thiệp quản lý của Nhà Nước chặt chẽ : bất động sản là tài sản quan trọng của mỗi quốc gia, là hàng hóa đặc biệt, các giao dịch về bất động sản tác động mạnh đến hầu hết các hoạt động kinh tế - xã hội, do tính chất quan trọng của bất động sản nên Nhà Nước thường có những quy định và có sự quản lý chặt chẽ đối với việc sử dụng và chuyển dịch bất động sản

1.2 THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN CHO MỤC ĐÍCH THẾ CHẤP

1.2.1 Hoạt động thế chấp: Thế chấp là việc bên có nghĩa vụ dùng tài sản là bất động sản

thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền Bất động sản

có đăng ký quyền sở hữu có thể được thế chấp để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự nếu có giá trị lớn hơn tổng giá trị của các nghĩa vụ được bảo đảm (điều 346 bộ luật dân sự)

1.2.2 Thẩm định giá bất động sản cho mục đích thế chấp

1.2.2.1 Thẩm định bất động sản : Thẩm định bất động sản là sự ước tính về giá

trị của các quyền sở hữu bất động sản cụ thể bằng hình thức tiền tệ cho một mục đích đã xác định rõ trong những điều kiện của một thị trường nhất định với những phương pháp phù hợp

1.2.3 Các phương pháp thẩm định giá trị bất động sản cho mục đích thế chấp:

1.2.3.1 Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh áp dụng để thẩm định giá

các tài sản cần thẩm định giá có giao dịch phổ biến trên thị trường

Trang 11

Thẩm định viên về giá căn cứ vào sự khác biệt về các yếu tố so sánh của tài sản so sánh với tài sản cần thẩm định giá để điều chỉnh (tăng, giảm) mức giá đã giao dịch thành công của tài sản so sánh để xác định mức giá chỉ dẫn của tài sản so sánh

ƒ Các bước tiến hành thẩm định giá theo phương pháp so sánh :

- Bước 1: Nghiên cứu thị trường để có thông tin về giá giao dịch, giá niêm yết hoặc

giá chào bán và các yếu tố so sánh của những tài sản tương tự với tài sản cần

thẩm định giá, đã giao dịch thành công hoặc đang mua, bán trên thị trường

- Bước 2: Thu nhập, kiểm tra thông tin, số liệu về các yếu tố so sánh từ các tài sản

cùng loại hoặc tương tự có thể so sánh được với tài sản cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua, bán trên thị trường vào thời điểm cần thẩm định giá hoặc gần với thời điểm cần thẩm định giá

- Bước 3: Lựa chọn đơn vị so sánh chuẩn và xây dựng bằng phân tích, so sánh đối với

mỗi đơn vị so sánh chuẩn

- Bước 4 : Phân tích, xác định các yếu tố khác biệt giữa tài sản so sánh và tài sản cần

thẩm định giá từ đó thực hiện điều chỉnh giá của các tài sản so sánh theo sự khác biệt

về các yếu tố so sánh so với tài sản cần thẩm định giá, tìm ra mức giá chỉ dẫn cho mỗi tài sản so sánh

- Bước 5: Phân tích tổng hợp các mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh, rút ra mức giá

chỉ dẫn đại diện để ước tính và xác định mức giá của tài sản cần thẩm định

ƒ Ưu điểm của phương pháp :

- Là phương pháp dễ làm, không gặp khó khăn về mặt kỹ thuật và rất phổ biến, được

sử dụng nhiều trong thực tế

- Nó phản ánh theo giá thị trường nên có cơ sở vững chắc để các cơ quan thừa nhận

- Phương pháp so sánh được coi là phương pháp đầu vào của tất cả các phương pháp khác

ƒ Nhược điểm của phương pháp :

- Cần thiết phải có thông tin

- Các dữ liệu thường mang tính chất lịch sử

- Đòi hỏi chất lượng thông tin phải cao

- Thông tin thu nhập được có thể so sánh được

- Đôi khi có giao dịch tương tự

- Kết quả thẩm định phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của nhân viên thẩm định

Trang 12

1.2.3.2 Phương pháp chi phí: là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở

chi phí tạo ra một tài sản tương tự tài sản cần thẩm định giá để ước tính giá thị trường của tài sản cần thẩm định giá

1.2.3.3 Phương pháp đầu tư : là phương pháp xác định giá trị của một tài sản

bằng cách xem xét các khoảng thu nhập ròng và lợi nhuận ước tính Phương pháp này nhằm chuyển đổi một nguồn thu nhập đều đặn trong tương lai thành giá trị vốn tại thời điểm hiện tại

1.2.3.4 Phương pháp thặng dư : dùng để tính toán các giá trị của các tài sản

có khả năng phát triển mà ở đó các phương pháp khác có thể ước tính thấp dưới mức giá trị của vị trí đó.Phương pháp này dựa trên cơ sở ước tính toàn bộ tổng giá trị của quá trình phát triển và tổng chi phí phát triển

1.2.3.5 Phương pháp lợi nhuận: dựa vào sự phân tích khả năng sinh lời ước

tính của việc sử dụng tài sản trừ đi tất cả các chi phí hoạt động kinh doanh, khoản dư còn lại là thu nhập thực hằng năm của tài sản sau đó chuyển hóa thành vốn theo phương pháp thu nhập

1.2.4.Quy trình thẩm định giá: Bao gồm 6 bước

ƒ Bước 1 : Xác định tổng quan về tài sản cần thẩm định giá và loại hình giá trị làm cơ sở thẩm định giá

- Thiết lập mục tiêu hoặc mục đích của thẩm định giá: Thẩm định viên phải xác định

và nhận thức mục đích thẩm định giá của khách hàng

- Các đặc điểm cơ bản về pháp lý, về kinh tế kỹ thuật của tài sản cần thẩm định giá

- Xác định cơ sở giá trị của tài sản

Trên cơ sở khái quát về đặc điểm, loại hình tài sản cần được thẩm định giá, thẩm định viên cần xác định rõ loại hình giá trị làm cơ sở cho việc thẩm định giá: giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường

- Xác định khách hàng, yêu cầu của khách hàng; những người sử dụng kết quả

thẩm định giá

- Những điều kiện ràng buộc trong xác định đối tượng thẩm định giá

- Xác định thời điểm thẩm định giá

- Xác định nguồn dữ liệu cần thiết cho thẩm định giá

ƒ Bước 2 : Lập kế hoạch thẩm định giá:

Trang 13

ƒ Nội dung kế hoạch phải thể hiện những công việc cơ bản sau :

+ Nhận biết các yếu tố cung- cầu thích hợp với chúc năng, các đặc tính và các quyền gắn liền với tài sản được mua/ bán và đặc điểm thị trường

+ Xác định các tài liệu yêu cầu: tài liệu về thị trường, về tài sản thẩm định, tài liệu so sánh + Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng

+ Xây dựng chương trình thời biểu nghiên cứu, xác định trình tự thu nhập và phân tích

dữ liệu, thời hạn cho phép trình tự phải thực hiện

ƒ Bước 3 : Thẩm định hiện trường, thu nhập thông tin

- Thẩm định hiện trường

Đối với nhà ở, thẩm định viên cần phải khảo sát và thu nhập số liệu về:

+ Vị trí thực tế của tài sản so sánh với vị trí trên bản đồ địa chính, các mô tả pháp lý liên quan đến tài sản

+ Chi tiết bên ngoài và bên trong, bao gồm: diện tích đất và công trình kiến trúc; khung cảnh xung quanh, cơ sở hạ tầng ( cấp và thoát nước, viễn thông, điện, đường), loại kiến trúc, mục đích sử dụng hiện tại, tuổi đời,tình trạng duy tu, sửa chữa

- Thu nhập thông tin

Bên cạnh thông tin, số liệu từ khảo sát hiện trường, thẩm định viên phải thu nhập các thông tin sau:

+ Các thông tin liên quan đến chi phí, giá bán, lãi suất, thu nhập của tài sản so sánh + Các thông tin về yếu tố cung-cầu, lực lượng tham gia thị trường, động thái

người mua - người bán

+ Các thông tin về pháp lý của tài sản

+ Các số liệu về kinh tế xã hội, môi trường, những yếu tố tác động đến giá trị, những đặc trưng của thị trường tài sản

+ Các thông tin về những yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến mục đích sử dụng của tài sản

Thẩm định viên phải nêu rõ nguồn thông tin trong báo cáo thẩm định giá và phải được kiểm chứng để đảm bảo độ chính xác của thông tin

ƒ Bước 4 : Phân tích thông tin: Là quá trình đánh giá tác động của các yếu tố đến mức giá của tài sản cần thẩm định

Trang 14

- Phân tích những đặc trưng của thị trường tài sản cần thẩm định giá

+ Bản chất và hành vi ứng xử của những người tham gia thị trường

+ Xu hướng cung cầu trên thị trường tài sản

- Phân tích về khách hàng: đặc điểm của khách hàng, sở thích của khách hàng về nhà ở, nhu cầu sức mua nhà ở

- Phân tích tài sản: Phân tích các tính chất, đặc điểm nổi bật của tài sản thẩm định và các tài sản so sánh

- Phân tích về việc sử dụng tốt nhất và tối ưu tài sản

+ Thẩm định viên cần xem xét khả năng sử dụng tốt nhất một tài sản trong một bối cảnh

tự nhiên, hoàn cảnh pháp luật và tài chính cho phép và mang lại giá trị cao nhất cho tài sản

+ Thẩm định viên cần đánh giá cụ thể việc sử dụng tài sản trên các khía cạnh: sự hợp lý, tính khả thi trong việc sử dụng tài sản; sự thích hợp về mặt vật chất kỹ thuật, tính khả thi

về tài chính, hiệu quả tối đa trong việc sử dụng tài sản

ƒ Bước 5: Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá:

- Nêu rõ các phương pháp được áp dụng để xác định mức giá trị của tài sản cần thẩm định giá

- Thẩm định viên cần phân tích rõ mức độ phù hợp của một hoặc nhiều phương pháp trong thẩm định giá được sử dụng với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản và với mục đích trong thẩm định giá

- Thẩm định viên cần nêu rõ trong báo cáo thẩm định phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng làm căn cứ chủ yếu, phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng để kiểm tra chéo, từ đó đi đến kết luận cuối cùng về giá trị thẩm định

ƒ Bước 6 : Lập báo cáo và chứng từ thẩm định giá

Nội dung báo cáo, chứng thư thẩm định giá thực hiện theo quy định tại tiêu chuẩn số 04 (TĐGVN 04) về “Báo cáo kết quả, hồ sơ, chứng thư thẩm định giá.”

1.3 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG

1.3.1 Khái niệm về tín dụng

Trang 15

Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên giao tiền hoặc tài sản của mình cho bên kia sử dụng trong thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền phải trả đầy đủ vốn và lãi theo thỏa thuận đã được lập giữa hai bên

Đặc điểm của hoạt động tín dụng

* Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ người sở hữu cho người sử dụng

ật

* Sự chuyển giao này mang tính tạm thời, đây chỉ là sự chuyển giao đơn thuần là chuyển giao quyền sử dụng vốn chứ không phải là chuyển giao quyền sở hữu vốn của người cho vay

* Sự chuyển giao này có kèm chi phí Quan hệ tín dụng luôn có thời hạn xác định, tới một thời hạn nào đó bên vay phải trả cho bên cho vay số tiền cả vốn và lãi khi hợp đồng đáo hạn

Thông thường quan hệ tín dụng diễn ra theo ba giai đoạn :

* Giai đoạn người cho vay chuyển tiền vốn cho người đi vay dưới hình thức tiền hay hiện v

* Giai đoạn bên đi vay sử dụng vốn tín dụng vào các mục đích kinh doanh, tiêu dùng hoặc có nhu cầu giao dịch khác

* Giai đoạn người đi vay hoàn trả vốn gốc và lãi cho người cho vay khi hợp đồng đáo hạn

1.3.2 Vai trò và chức năng tín dụng đối với sự phát triển kinh tế của doanh nghiệp

và nền kinh tế đất nước

1.3.2.1 Vai trò của tín dụng

Trang 16

Tín dụng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với các nước trên thế giới Cụ thể đối với Việt Nam, tín dụng ngân hàng có những vai trò sau :

Một là : góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển

™ Tín dụng, trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các thành phần kinh tế trong nền kinh tế

™ Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế

™ Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các thành phần kinh tế

Có thể nói, trong mọi nền kinh tế - xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn của nó

™ Đối với doanh nghiệp : tín dụng góp phần cung ứng nguồn vốn, bao gồm vốn cố định

và vốn lưu động

™ Đối với dân chúng : tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

™ Đối với toàn xã hội : tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn

Hai là : góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung vào phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng

đã góp phần giảm khối lượng tiền tệ đang lưu thông trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy, góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác do cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế hoàn thành kế hoạch sản xuất – kinh doanh làm sản xuất – kinh doanh thông suốt

và ngày càng phát triển, sản phẩm – dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước

Ba là : góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làn và ổn định trật tự xã hội

Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động, mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội như về : tài nguyên thiên nhiên, lao động, đất đai do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động trong xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 17

Hoạt động tín dụng không những đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp mà còn cho đại bộ phận dân cư có nhu cầu như mua sắm tư liệu sinh hoạt, nhà ở phát triển kinh tế gia đình Ngoài ra nhà nước còn có chính sách tín dụng ưu đãi đối với đối tượng chính sách, người nghèo, vùng sâu vùng xa nhằm cải thiện đời sống của người dân, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp

Bốn là : tạo điều kiện phát triển các nối quan hệ quốc tế

Có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trọng trong việc mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng không những ở trong phạm vi trong nước mà còn mở rộng ra bên ngoài, trên phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển

Năm là : thúc đẩy thị trường tài chính phát triển :

Sự ra đời và phát triển của các ngân hàng và định chế tài chính trung gian như ngày nay là điều kiện để thị trường tài chính tồn tại và phát triển Thị trường tài chính sẽ ngừng hoạt động nếu không có các định chế tài chính trung gian

Thông qua các hoạt động tín dụng cho ra đời kì phiếu ngân hàng, trái phiếu, công trái

và các chứng từ có giá khác đã cung cấp hàng hóa cho thị trường tài chính

Việc mua bán các chứng từ này làm tăng doanh số giao dịch trên thị trường tài chính, làm cho thị trường tài chính ngày càng sôi động lên, hấp dẫn hơn với các sản phẩm ngày càng phong phú hơn Mặt khác thì lãi suất trên thị trường sẽ điều tiết hoạt động trên thị trường, do vậy các nhà đầu tư, lĩnh vực đầu tư có lãi lớn hơn lãi suất tiền gửi, ngược lại người cần vốn có thể lựa chọn nguồn vốn với chi phí thấp

1.3.2.2 Chức năng của tín dụng :

Tín dụng có ba chức năng chính :

Một là : Tín dụng có chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ cho nền kinh tế

Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, chức năng này giúp cho các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được phân phối hợp lý từ nơi dư thừa vốn sang nơi thiếu hụt vốn, đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế

Hai là : Tín dụng góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông tiền tệ

Trang 18

Hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại sec, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán cho phép thay thế một số lượng tiền mặt lưu hành Nhờ đó làm giảm bớt chi phí liên quan như in tiền đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền

và làm giảm chi phí lưu thông tiền một cách đáng kể

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển

Ba là : phản ánh và kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế

Sự vận động của vốn tín dụng phản ánh sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế Vì vậy tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế mà còn kiểm soát hoạt động kinh tế của doanh nghiệp nhằm ngăn chặn những hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong hoạt động cho vay, để nâng cao hiệu quả tín dụng, đảm bảo an toàn các khoản vay, các tổ chức tín dụng phải theo dõi, kiểm tra phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng để từ đó có những đối sách thích hợp về cho vay cũng như thu hồi vốn đã cho vay Do đó tín dụng phản ánh được tình hình quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.4 ĐẶC ĐIỂM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp Tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay ( cấp tín dụng ) đối với các đối tượng nói trên

Tín dụng ngân hảng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, gồm có những đặc điểm sau :

Đối tượng của tín dụng là vốn tiền tệ nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng tiền

Trong tín dụng ngân hàng, các chủ thể của nó được xác định một cách rõ ràng, trong đó ngân hàng là người cho vay, còn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,

cá nhân là người đi vay

Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn với hoạt động của các doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng

Trang 19

1.5 Phân loại tín dụng, các loại hình tín dụng hiện nay :

1.5.1 Căn cứ vào mục đích tín dụng :

• Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

• Cho vay bất động sản

• Cho vay tiêu dùng cá nhân

• Cho vay nông nghiệp

• Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

1.5.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

* Cho vay ngắn hạn : là loại cho vay có thời hạn dưới một năm

* Cho vay trung hạn : là loại cho vay có thời hạn từ một năm đến năm năm

* Cho vay dài hạn : là loại cho vay có thời hạn trên năm năm

1.5.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

9 Cho vay không có đảm bảo : là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác, mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay Thông thường thì loại tín dụng này chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có uy tín, các đơn vị sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh đảm bảo khả năng thanh toán

9 Cho vay có bảo đảm : là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác Như vậy người vay phải dùng tài sản của mình hay bên thứ ba có tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay để bảo lãnh trong một thời hạn nhất định mới được phép vay vốn của ngân hàng

1.5.4 Căn cứ theo phương thức cho vay :

• Cho vay từng lần

• Cho vay theo hạn mức

• Cho vay theo dự án đầu tư

• Cho vay trả góp

• Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

• Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

• Cho vay hợp vốn ( đồng tài trợ )

• Cho vay theo hạn mức thấu chi

Trang 20

• Cho vay lưu vụ

1.5.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay :

• Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là trả nợ một lần khi đáo hạn

• Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

• Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy thuộc vào khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

Trang 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Qua quá trình nghiên cứu, chúng ta đã nêu sơ lược về một số khái niệm liên quan đến tín dụng bất động sản, thị trường bất động sản cùng những khái quát sơ lược đến hoạt động thẩm định giá bất động sản Sau đây ta tiếp tục đi vào phần tìm hiểu về ngân hàng công thương Việt nam (Vietinbank)

Trang 22

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

VIETINBANK

2.1 Lịch sử hình thành

ƒ Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

ƒ Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam

ƒ Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh và trên 800 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm

ƒ Có 4 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công

thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp

là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

ƒ Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA

ƒ Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng và định chế tài chính lớn trên toàn thế giới

ƒ Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

ƒ Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

ƒ Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam

ƒ Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng

Trang 23

ƒ Giá trị cốt lõi

- Mọi họat động đều hướng tới khách hàng;

- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;

- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – được quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp – được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi

ƒ Triết lý kinh doanh

- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;

- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;

- Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank

ƒ Sologan: Nâng giá trị cuộc sống

Đến với Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Quý khách sẽ hài lòng về chất lượng sản

phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với phương châm: "Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại"

VietinBank

Giới thiệu về ngân hàng TMCP côn thương Việt Nam – Chi nhánh 8 TP.HCM

Trang 24

Phòng giao

dịch

PGD số 01 - 252-254 Liên tỉnh 5, ĐT: 08.39.815.303 PGD số 02 - 62 Đình Hòa, ĐT: 08.38.555.933

quốc tế, séc du lịch, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, cho thuê tài chính và nhiều dịch vụ tài chính – ngân hàng khác

Trang 25

Xây dựng Vietinbank trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, xếp hạng tiên tiến trong khu vực, đáp ứng toàn diện nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng trong nước và quốc tế; quản lý có hiệu quả và phát triển bền vững với các chiến lược cụthể như sau:

Chiến lược Tài sản và Vốn

• Tăng quy mô tài sản hàng năm trung bình 20-22%,

• Tăng vốn chủ sở hữu bằng lợi nhuận để lại và phát hành thêm cổ phiếu phù hợp với quy mô tài sản và đảm bảo hệ số an toàn vốn

• Đa dạng hóa cơ cấu sở hữu theo nguyên tắc Nhà nước sở hữu 51% trở lên

Chiến lược Tín dụng và đầu tư

• Tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ lực, cạnh tranh theo nguyên tắc thị trường,

• Điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, phù hợp với thế mạnh của Vietinbank,

• Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng, bảo đảm nợ xấu chiếm dưới 3%,

• Đa dạng hóa các hoạt động đầu tư tín dụng trên thị trường tài chính, giữ vai trò định hướng trong thịtrường, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng cường quản lý rủi ro tín dụng thanh khoản của ngân hàng

Chiến lược nguồn nhân lực

• Tiêu chuẩn hóa nguồn lực, tăng cường đào tạo nâng cao năng lực tr.nh độ của cán bộ,

• Hoàn thiện cơ chế sử dụng lao động và cơ chế trả lương,

• Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực và chuyên nghiệp

Chiến lược công nghệ

• Coi ứng dụng công nghệ thông tin và yếu tố then chốt, hỗ trợ mọi hoạt động phát triển kinh doanh,

• Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, an toàn, có tính thống nhất - tích hợp - ổn định cao

Chiến lược bộ máy tổ chức và điều hành

• Điều hành bộ máy tổ chức với cơ chế phân cấp rõ ràng, hợp lý,

Trang 26

• Phát triển và thành lập mới các công ty con theo định hướng cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch

vụ tài chính ra thị trường,

• Mở rộng mạng lưới kinh doanh, thành lập mới chi nhánh, phát triển mạnh mạng lưới các phòng giao dịch,

• Phát triển mạnh hệ thống ngân hàng bán lẻ

2.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1,

Chi nhánh cấp 2

Trang 27

2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận

Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả hay không, không chỉ nhờ vào phương thức kinh doanh của Ngân hàng mà còn phụ thuộc vào năng lực điều hành cũng như nổ lực của các nhân viên trong ngành Ngân hàng Chính vì thế mà nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận, kết cấu tổ chức của Ngân hàng cũng rất quan trọng

™ Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và hai phó giám đốc Đây là ban lãnh đạo và điều hành trung tâm ra quyết định thực hiện, thiết lập các chính sách, đề ra các chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh cũng như xét duyệt mọi hoạt động của Ngân hàng Đồng thời chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động kinh doanh của đơn vị mình

- Giám đốc

+ Trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ mọi hoạt động của chi nhánh theo chức năng, quy chế và quyền hạn đã được Ngân hàng Công Thương Việt Nam giao

+ Chịu trách nhiệm về tài sản, về vốn và cán bộ của chi nhánh

+ Được quyền bổ nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật cán bộ, công nhân viên của đơn vị

- Phó giám đốc:

một số mặt do Ban giám đốc phân công, ký thay Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc đã giải quyết

™ Phòng kiểm tra

Gồm một kiểm soát trưởng và một kiểm soát viên, có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của phòng, ban khác nhằm mục đích tạo ra môi trường làm việc lành mạnh, trung thực, nhắc nhở

Trang 28

và hướng dẫn các phòng, ban thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ do Nhà nước quy định

™ Phòng tổ chức – hành chánh

Gồm một trưởng phòng và các nhân viên Phòng này không có chức năng kinh doanh

mà có trách nhiệm tham mưu cho ban Giám đốc trong việc điều hành hoạt động của chi nhánh, đềxuất thực hiện các công việc liên quan đến công tác nhân sự và các công việc khác như: bảo vệ, văn thư…

™ Phòng giao dịch

Gồm trưởng phòng và các nhân viên Có nhiệm vụ huy động vốn, cho vay, cầm đồ, thanh toán theo uỷ quyền của giám đốc Nói chung, phòng giao dịch hoạt động như một chi nhánh củaNgân hàng Công Thương

™ Phòng kinh doanh

Đây là phòng ban lớn nhất và quan trọng nhất trong đơn vị, là nơi xét cấp tín dụng, thu hồi nợ, lập kế hoạch kinh doanh toàn chi nhánh Thực hiện các hoạt động kinh doanh theo định hướng của Ban Giám Đốc

™ Phòng kinh doanh - đối ngoại

Thực hiện chức năng mua bán chuyển đổi ngoại tệ

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến các hoạt động thanh toán quốc tế như cho vay ngoại tê., thanh toán tín dụng ( L/C ), theo dõi các khoản tiền tê của các đơn vị nhập khẩu để thu

nợ chi trả kiều hối

™ Phòng kế toán

Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến các hoạt động thanh toán quốc tế như thu tiền theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, kết toán các khoản chi phí trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của Ngân hàng Hạch toán chuyển khoản giữa Ngân hàng với khách hàng, giữa Ngân hàng với Ngân hàng

Có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ sự vận động của đồng vốn, đảm bảo vận động vốn đúng mục đích, an toàn và đạt hiệu quả cao

™ Phòng tiền tệ - ngân quỹ

Nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các khoản thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ thu chi phát sinh trong ngày Phát hiện và ngăn chặn tiền giả, quản lý ngân phiếu thanh toán, bảo quản giấy tờquan trọng, giấy tờ thế chấp tài sản của khách hàng

Trang 29

™ Quỹ tiết kiệm

Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới dạng tiền gửi tiết kiệm của dân cư với nhiều hình thức tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu…

2.4 Các hoạt động chính của ngân hàng

Huy động vốn

• Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân

• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và

có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ

• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Cho vay, đầu tư

• Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

• Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

• Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

• Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài

• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và cáchiệp định tín dụng khung

• Thấu chi, cho vay tiêu dùng

• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế

• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

Cho vay tiêu dùng

Tiện ích của chương trình

• Lãi suất vay vốn hợp lý, cạnh tranh;

Trang 30

• Thủ tục đơn giản, thuận tiện;

• Đồng tiền cho vay: VND

• Mức cho vay được xác định theo nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng, loại TSBĐ, giá trị TSBĐ:

o Tối đa 80% nhu cầu vốn đối với cho vay ngắn hạn;

o Tối đa 60% nhu cầu vốn đối với cho vay trung dài hạn;

o Tối đa 100% nhu cầu vốn nếu được bảo đảm đầy đủ bằng sổ/thẻ tiết kiệm/giấy tờ có giá

• Phương thức cho vay: từng lần hoặc trả góp;

• Thời hạn cho vay: Tối đa không quá 5 năm

o Trường hợp cho vay xây dựng nhà ở: thời hạn tối đa 10 năm;

o Trường hợp cho vay nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất/ trả tiền sử dụng đất và xây dựng nhà ở: thời hạn tối đa 20 năm

Điều kiện vay vốn

• Cá nhân có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

• Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi VietinBank đóng trụ sở;

• Tại thời điểm xem xét cho vay, không có nợ xấu tại bất kì TCTD nào;

• Độ tuổi tại thời điểm kết thúc thời hạn cho vay không quá 65 tuổi, trừ trường hợp:

o Có bảo đảm đầy đủ bằng tài sản có tính thanh khoản cao;

o Có TSBĐ là bất động sản giá trị lớn ít nhất gấp 3 lần số tiền vay, có tính thanh khoản cao và có người thừa kế nghĩa vụ trả nợ dưới 60 tuổi và chứng minh được nguồn thu nhập của mình để trả nợ

Trang 31

• Có nguồn thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn vay ;

• Vốn tự có tham gia tối thiểu (trừ trường hợp có bảo đảm đầy đủ bằng tài sản có tính thanh khoản cao):

o 20% nhu cầu vốn đối với cho vay ngắn hạn;

o 40% nhu cầu vốn đối với cho vay trung dài hạn

Hồ sơ vay vốn

• Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu của VietinBank);

• CMND/ hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, Hộ khẩu hoặc KT3 của người vay (Bản sao);

• Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập trả nợ;

Thanh toán và Tài trợ thương mại

• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhậhối phiếu (D/A)

n

• Chuyển tiền trong nước và quốc tế

• Chuyển tiền nhanh Western Union

• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

Trang 32

• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

• Chi trả Kiều hối…

Ngân quỹ

• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)

• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

hẻ và ngân hàng điện tử

• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER

hẻ tiền mặt (Cash card)

oạt động khác

• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

ản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán

• Tư vấn đầu tư và tài chính

• Cho thuê tài chính

• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, qu

• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài

Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng th

lĩnh vực:

• Phát triển nguồn nhân lực

Ngày đăng: 26/03/2017, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính - Ứng dụng phương pháp so sánh vào thẩm định giá trị bất động sản tại vietinbank
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính (Trang 26)
Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương - Ứng dụng phương pháp so sánh vào thẩm định giá trị bất động sản tại vietinbank
Sơ đồ 1 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương (Trang 26)
SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CHO VAY  .5. Tình hình sử dụng vốn - Ứng dụng phương pháp so sánh vào thẩm định giá trị bất động sản tại vietinbank
5. Tình hình sử dụng vốn (Trang 35)
Bảng  BĐS so sánh - Ứng dụng phương pháp so sánh vào thẩm định giá trị bất động sản tại vietinbank
ng BĐS so sánh (Trang 46)
2/ Bảng so sánh và điều chỉnh số liệu (Market data grid) - Ứng dụng phương pháp so sánh vào thẩm định giá trị bất động sản tại vietinbank
2 Bảng so sánh và điều chỉnh số liệu (Market data grid) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w