1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm ở huyện trảng bàng tỉnh tây ninh

83 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp bách của đề tài: Nguồn nhân lực là một trong hai nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất của cải vật chất của mọi xã hội, nếu nguồn nhân lực được quan tâm phát triển đúng mức sẽ

Trang 1

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

- -

Đề Tài:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở HUYỆN TRẢNG BÀNG – TỈNH TÂY NINH

GVHD: Trần Đình Vinh SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp: KTLĐ&QLNNL1 – K33

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011

MỤC LỤC

Trang 2

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5

I LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5

1 Các khái niệm về lao động, việc làm và thất nghiệp 5

1.1 Các khái niệm về lao động 5

1.1.1 Khái niệm về lao động 5

1.1.2 Nguồn lao động 6

1.1.3 Lực lượng lao động xã hội 7

1.1.4 Thị trường lao động 7

1.1.5 Cung lao động 7

1.1.6 Cầu về lao động 8

1.1.7 Mối quan hệ giữa cung – cầu về lao động 8

1.2 Các khái niệm về việc làm 8

1.2.1 Khái niệm về việc làm 8

1.2.2 Việc làm đầy đủ 10

1.2.3 Việc làm hợp lý 10

1.2.4 Việc làm tự do 10

1.2.5 Việc làm không hiệu quả 11

1.2.6 Thiếu việc làm 11

1.2.7 Chương trình việc làm 11

1.3 Khái niệm về thất nghiệp và phân loại loại thất nghiệp 12

Trang 3

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 3

1.3.1 Khái niệm về thất nghiệp 12

1.3.2 Các loại thất nghiệp 12

1.3.2.1 Thất nghiệp tạm thời 12

1.3.2.2 Thất nghiệp cơ cấu 12

1.3.2.3 Thất nghiệp chu kỳ 12

1.3.2.4 Thất nghiệp tự nhiên 13

1.3.2.5 Thất nghiệp tự nguyện 13

1.3.2.6 Thất nghiệp không tự nguyện 13

2 Vai trò của lao động, việc làm trong nền kinh tế thị trường 14

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm 16

II GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 16

1 Nội dung giải quyết việc làm 16

1.1 Tạo cầu lao động 16

1.2 Tạo cung lao động 18

1.3 Tạo điều kiện cho cung – cầu lao động gặp nhau 20

2 Vai trò của Nhà nước đối với vấn đề giải quyết việc làm trong nền kinh tế thị trường 21

3 Những nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm 26

III KINH NGHIỆM VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM 28

1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số quốc gia trên thế giới 28

2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số địa phương ở Việt Nam 29

Trang 4

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 4

IV ĐỊNH HƯỚNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN NĂM

2015 32

1 Những thành tựu và thách thức trong lĩnh vực giải quyết việc làm 32

1.1 Những thành tựu đạt được trong lĩnh vực giải quyết việc làm 32

1.2 Những thách thức trong lĩnh vực giải quyết việc làm 34

2 Định hướng giải quyết việc làm trong ở Việt Nam đến năm 2015 34

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TRẢNG BÀNG – TỈNH TÂY NINH

37

I KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH 37

1 Vị trí địa lý 37

2 Dân số - đơn vị hành chính 37

3 Điều kiện tự nhiên 39

II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LÀM TẠI HUYỆN TRẢNG BÀNG 39

1 Về kinh tế 39

1.1 Sản xuất nông nghiệp 39

1.2 Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 40

1.3 Lĩnh vực thương mại – dịch vụ 41

1.4 Lĩnh vực tài chính – ngân hàng 41

2 Về văn hóa – xã hội 42

2.1 Hoạt động văn hóa – thông tin – thể thao 42

2.2 Công tác Lao động – Thương binh 42

Trang 5

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 5

2.3 Về công tác giáo dục và đào tạo 43

2.4 Về y tế 43

3 Các yếu tố về kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc làm huyện Trảng Bàng

43

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI HUYỆN TRẢNG BÀNG TRONG NHỮNG NĂM QUA 45

I THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI HUYỆN TRẢNG BÀNG TRONG NHỮNG NĂM QUA 45

1 Hiện trạng về dân số 45

2 Hiện trạng về lao động 47

2.1 Số người trong độ tuổi lao động 47

2.2 Trình độ học vấn 48

2.3 Trình độ chuyên môn kỹ thuật 49

2.4 Về tình trạng lao động 50

2.5 Cơ cấu lao động số người trong độ tuổi lao động tham gia hoạt động kinh tế thường xuyên 52

2.6 Lao động thất nghiệp và thiếu việc làm 54

3 Thực trạng về kết quả giải quyết việc làm tại huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh trong những năm qua 54

II ĐÁNH GIÁ LAO ĐỘNG, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI HUYỆN TRẢNG BÀNG TRONG NHỮNG NĂM QUA 55

1 Mặt được 55

2 Những hạn chế và tồn tại 55

Trang 6

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 6

3 Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại 56

CHƯƠNG IV: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM TẠI HUYỆN TRẢNG BÀNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 57

I NHỮNG CĂN CỨ THỰC TIỄN VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐỂ DỰ BÁO GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 57

1 Tình hình kinh tế - xã hội 57

2 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 57

2.1 Về kinh tế 57

2.2 Về văn hóa – xã hội 58

II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC TẠI HUYỆN TRẢNG BÀNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 58

1 Dự báo về dân số 58

2 Dự báo về nguồn nhân lực thời kỳ 2011 - 2015 59

2.1 Nguồn lao động 59

2.2 Cơ cấu chất lượng nguồn lao động 60

3 Về kết quả giải quyết việc làm 62

III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI HUYỆN TRẢNG BÀNG ĐẾN NĂM 2015 62

1 Đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước 62

1.1 Đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước 62

1.2 Quan điểm giải quyết việc làm 63

2 Mục tiêu và phương hướng giải quyết việc làm của huyện Trảng Bàng giai đoạn 2011 – 2015 64

2.1 Mục tiêu 64

Trang 7

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 7

2.2 Phương hướng giải quyết việc làm của huyện Trảng Bàng 64

3 Các giải pháp và hoạt động giải quyết việc làm 66

3.1 Tạo mở việc làm để thu hút lao động vào làm việc thông qua các chương trình phát triển kinh tế - xã hội 66

3.2 Đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, tiểu thủ công nghiệp, chú trọng phát triển làng nghề, ngành nghề truyền thống, các trang trại 67

3.3 Giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao động 67

3.4 Khuyến khích người lao động tự tạo việc làm 67

3.5 Phát triển kinh tế - xã hội tạo việc làm mới cho người lao động 68

3.5.1 Tại các khu vực kinh tế và các vùng quy hoạch đô thị hóa theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 68

3.5.2 Tại khu vực nông thôn 68

3.6 Giải pháp trực tiếp 69

3.6.1 Tổ chức hệ thống thông tin lao động – nghề nghiệp và các dịch vụ việc làm

69

3.6.2 Tổ chức đào tạo nghề cho người lao động tập trung trong lực lượng thanh niên70 3.6.3 Tập trung mở rộng đưa lao động đi làm việc tại nước ngoài 70

3.6.4 Tổ chức lập, quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm 71

3.7 Các giải pháp hỗ trợ 71

IV KIẾN NGHỊ 71

1 Đối với huyện Trảng Bàng 72

2 Đối với Trung ương 73

KẾT LUẬN 74

Trang 8

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp bách của đề tài:

Nguồn nhân lực là một trong hai nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất của cải vật chất của mọi xã hội, nếu nguồn nhân lực được quan tâm phát triển đúng mức sẽ là nguồn tài nguyên vô giá, song nếu nguồn nhân lực đó không được sử dụng tốt, việc làm không được giải quyết, nạn thất nghiệp gia tăng, trở thành một gánh nặng, một sức ép về kinh tế, nảy sinh tiêu cực xã hội, thậm chí gây chấn động đất nước

Chính vì vậy mà các nhà kinh tế tư sản điển hình như John Maynard Keynes, đưa

ra "lý thuyết về việc làm" và coi việc làm là một vấn đề trung tâm của xã hội tư sản hiện đại

Ngày nay, việc làm và giải quyết việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội có tính toàn cầu, là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới Ngày nay, quan niệm về phát triển được hiểu đầy đủ là: Tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội; phải xoá đói, giảm nghèo, giảm thiểu thất nghiệp

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát khỏi bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và được sống một đời hạnh phúc” Tư tưởng của Người luôn là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về giải quyết việc làm cho người lao động

Ở nước ta hiện nay, nông thôn chiếm 73,37% dân số và 75,6% lực lượng lao động (32,5 triệu trong 43 triệu lao động cả nước), tỷ lệ người nghèo dưới 1,6% và đa số người nghèo của cả nước vẫn đang sống ở nông thôn Tỷ lệ thời gian nhàn rỗi ở nông thôn chiếm 19,3%, thất nghiệp ở thành thị 5,1% Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nhận định: "Tỷ trọng trong nông nghiệp còn quá cao Lao động thiếu việc làm và không có việc làm còn nhiều Tỷ lệ qua đào tạo rất thấp”

Trang 9

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 9

Thất nghiệp, thiếu việc làm đang và sẽ diễn biến rất phức tạp, cản trở quá trình vận động và phát triển kinh tế đất nước Đặc biệt hơn nữa là sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, vấn đề việc làm và giải quyết việc làm ngày càng quan trọng trong quá trình phục hồi và phát triển kinh tế Vì vậy, tạo việc làm cho người lao động là vấn đề nóng bỏng, cấp thiết cho từng ngành, từng địa phương và từng gia đình Tạo điều kiện cho người lao động có việc làm, một mặt, nhằm phát huy tiềm năng lao động, nguồn lực to lớn

ở nước ta cho sự phát triển kinh tế - xã hội, mặt khác, là hướng cơ bản để xoá đói, giảm nghèo có hiệu quả, là cơ sở để cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân, góp phần quan trọng giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo động lực mạnh mẽ thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Để góp phần vào việc phát triển chung của cả nước, huyện Trảng Bàng – tỉnh Tây Ninh cũng đạt được những thành tựu to lớn về tăng trưởng kinh tế, bên cạnh đó vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cũng đạt được những kết quả đáng kể

Tuy nhiên cũng giống nhiều địa phương khác trong cả nước, thì ở huyện Trảng Bàng tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm, mâu thuẫn giữa chất lượng lao động được đào tạo còn thấp so với yêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp đối với người lao động…vẫn đang là vấn đề bức xúc nhất hiện nay, đòi hỏi phải có biện pháp hữu hiệu Từ

đó, đặt ra yêu cầu là cần có sự nghiên cứu một cách cơ bản, có hệ thống trong vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động ở huyện Trảng Bàng nhằm đảm bảo nền kinh tế của huyện Trảng Bàng có thể tăng trưởng cao hơn nữa đóng góp vào sự phát triển của tỉnh Tây Ninh nói riêng và của cả đất nước nói chung trong điều kiện Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới

Để góp phần nghiên cứu, giải quyết vấn đề nóng bỏng, cấp bách, mang tính chiến lược này nhằm phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài trên

địa bàn huyện Trảng Bàng, nên em chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp giải quyết việc

làm ở huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh”, để nghiên cứu đồng thời làm chuyên đề tốt

Trang 10

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 10

nghiệp cử nhân kinh tế, chuyên ngành kinh tế lao động và quản lý nguồn nhân lực, góp phần vào việc giải quyết vấn đề hết sức cấp thiết và khách quan, có ý nghĩa rất lớn về kinh

tế - chính trị - xã hội

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở phân tích đặc điểm và thực trạng về việc làm ở huyện Trảng Bàng, từ đó

đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm giải quyết có hiệu quả về việc làm cho người lao động, tăng thêm thu nhập, ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống, nhằm góp phần xây dựng và phát triển quê hương Trảng Bàng ngày càng giàu đẹp, để cùng cả nước thực hiện mục tiêu: “Dân giàu nước mạnh, dân chủ công bằng, xã hội văn minh”

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề cơ bản về việc làm, giải quyết việc làm trong nền kinh tế thị trường

Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn huyện Trảng Bàng

Xác định quan điểm và đề xuất các giải pháp về giải quyết việc làm cho người lao động ở huyện Trảng Bàng

4 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu là tình hình lao động việc làm và giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, không xem xét trên phạm vi cả nước Tuy nhiên, các quan điểm, chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước có liên quan đến vấn đề lao động việc làm và giải quyết việc làm đều được vận dụng vào trong chuyên đề

5 Phương pháp nghiên cứu:

Ngoài các phương pháp thường dùng để nghiên cứu khoa học nói chung và nghiên cứu kinh tế nói riêng, chuyên đề còn chú trọng sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp quan sát thống kê, hệ

Trang 11

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 11

thống, so sánh, dự báo và phân tích các số liệu…từ nguồn cung cấp của các cơ quan như: UBND huyện Trảng Bàng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục thống kê,

Chương II: Giới thiệu tổng quan về huyện Trảng Bàng – Tây Ninh

Chương III: Thực trạng lao động, việc làm và giải quyết việc làm tại huyện Trảng Bàng – tỉnh Tây Ninh trong những năm qua

Chương IV: Định hướng và các giải pháp tạo việc làm tại huyện Trảng Bàng giai

đoạn 2011 – 2015

Trang 12

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 12

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC

LÀM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1 Các khái niệm về lao động, việc làm và thất nghiệp:

1.1 Các khái niệm về lao động:

1.1.1 Khái niệm về lao động:

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người nhằm tạo ra của cải vật chất

và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước

Theo Mác, “Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, trong đó bằng hoạt động của chính mình, con người làm trung gian điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên” Như vậy con người đã sử dụng sức lực của mình kết hợp với công cụ lao động để tác động vào tự nhiên một cách có chủ đích, có ý thức nhằm biến đổi hình thái những cái do tự nhiên cung cấp cho phù hợp với nhu cầu của mình…

Theo Lê – Nin: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân,

là người lao động” Mác còn nhấn mạnh: “Con người không chỉ là biến đổi hình thái những cái do tự nhiên cung cấp… con người cũng đồng thời thực hiện các mục đích tự giác của mình, mục đích ấy quyết định phương thức hành động của họ, giống như một quy luật và bắt ý chí của họ phải phục tùng nó” Quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp cả

ba yếu tố: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Bằng lao động con người sản xuất, tái sản xuất để tăng số lượng, chất lượng sản phẩm cần thiết cho mình Lao động không những làm thay đổi, cải tạo tự nhiên mà còn cải tạo ngay cả bản thân con người Từ

đó cho thấy rằng, bất kỳ nền sản xuất của quốc gia nào, dù là nước phát triển, đang phát triển hay kém phát triển, lao động luôn giữ vai trò quyết định trong điều hành, phối hợp và

Trang 13

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 13

khai thác sử dụng các yếu tố nguồn lực phát triển khác, là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Từ nhiều thế kỷ qua, lao động được xem là bộ môn khoa học riêng chuyên nghiên cứu về lao động, gọi là khoa học lao động và tùy theo góc độ phân tích, lao động có các tiêu chí khác nhau:

 Theo dạng sản phẩm của lao động: trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, lao động được chia thành lao động sản xuất ra của cải vật chất và lao động không sản xuất

ra của cải vật chất

 Theo vị trí lao động trong quá trình sản xuất: lao động được chia thành hai dạng: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Lao động trực tiếp là hoạt động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, bao gồm lao động công nghệ và lao động phụ trợ Lao động công nghệ là hoạt động sử dụng các công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để làm

ra sản phẩm; lao động phụ trợ là hoạt động phục vụ trực tiếp hoặc cung cấp các dịch vụ cần thiết cho lao động công nghệ Lao động gián tiếp là hoạt động quản lý để đảm bảo quá trình sản xuất liên tục và có hiệu quả

 Theo mức độ phức tạp của lao động: lao động được chia thành lao động phức tạp và lao động giản đơn

 Theo tính chất sử dụng các chức năng lao động: lao động được chia thành: lao động chất xám và lao động chân tay Lao động chất xám là hoạt động thực hiện công việc chủ yếu bằng khả năng suy nghĩ, tính toán, sáng tạo của trí óc Lao động chân tay là hoạt động thực hiện công việc chủ yếu bằng khả năng sinh công của cơ bắp

1.1.2 Nguồn lao động:

Là những người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đi học, nội trợ hoặc chưa có nhu cầu làm việc và những người thuộc tình trạng khác như: những người nghỉ việc hoặc nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của Bộ luật lao động Ngoài ra nguồn lao động còn bao hàm cả

Trang 14

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 14

lao động tham gia hoạt động kinh tế (bộ phận tích cực) và lao động không tham gia hoạt động kinh tế (bộ phận tiềm tàng)

1.1.3 Lực lượng lao động xã hội:

Là những người trong độ tuổi lao động đang làm việc hoặc có nhu cầu tìm việc Theo quan điểm của Pháp: Lực lượng lao động là số lượng và chất lượng những lao động được quy đổi theo tiêu chuẩn trung bình về khả năng lao động có thể sử dụng

Theo quan điểm của ILO: Lực lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế đang có việc làm và thất nghiệp

Theo quan điểm của Việt Nam: Lực lượng lao động bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên có công ăn việc làm và những người thất nghiệp Lực lượng lao động đồng nghĩa với dân số hoạt động kinh tế, (qui mô lực lượng lao động bằng số lượng dân số tham gia hoạt động kinh tế, lực lượng lao động là bộ phận hoạt động của nguồn lao động)

1.1.4 Thị trường lao động:

Là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong đó diễn ra hành vi trao đổi giữa một bên là người lao động và một bên là người sử dụng lao động về một loại hàng hóa, đó là sức lao động Sự trao đổi này dựa trên cơ sở thỏa thuận về các mối quan hệ lao động như: tiền công, điều kiện làm việc, bảo hiểm xã hội… thông qua một hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng sự thỏa thuận

1.1.5 Cung lao động:

Là khối lượng lao động tham gia vào thị trường lao động trong một thời gian nhất định Cung về lao động bao gồm: cung tiềm năng, cung thực tế và cung hiệu dụng về lao động Cung tiềm năng về lao động bao gồm tất cả những người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những người thất nghiệp, những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đang đi học, làm nội trợ hoặc chưa có nhu cầu làm việc, hay những người thuộc tình trạng khác…Cung thực tế về lao động bao gồm tất cả những

Trang 15

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 15

người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những người thất nghiệp Cung hiệu dụng về lao động bao gồm tất cả những người lao động đang làm thuê hoặc đang đi tìm việc

1.1.6 Cầu về lao động:

Là tập hợp tất cả khả năng sử dụng lao động trên thị trường lao động, bao gồm cầu tiềm năng, cầu thực tế và cầu hiệu dụng về lao động Cầu tiềm năng về lao động là số lượng lao động tương ứng với tổng số chỗ làm việc có được sau khi đã tính các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm trong tương lai như: vốn, đất đai, tư liệu sản xuất, công nghệ, chính trị, xã hội, Cầu thực tế về lao động là nhu cầu thực tế cần sử dụng lao động tại một thời điểm nhất định (bao hàm cả chỗ làm việc bỏ không và chỗ làm việc mới do phát triển kinh tế - xã hội tạo ra) Cầu hiệu dụng về lao động là số chỗ làm việc bỏ trống và số chỗ làm việc mới đang có nhu cầu thuê mướn lao động

1.1.7 Mối quan hệ giữa cung – cầu về lao động:

Giữa cung và cầu về lao động có mối tương quan với nhau, tạo nên cán cân cung – cầu về lao động Cán cân này lệ thuộc vào hai mối tương quan chính đó là: tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và lạm phát, thất nghiệp, đây chính là cơ sở để đánh giá tình hình chung của thị trường lao động Mức cao của thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu có thể diễn ra cho dù cán cân cung – cầu lao động nói chung đang ở mức cân bằng Thất nghiệp chu kỳ xảy ra khi sự cân đối chung của các thị trường lao động bị biến động mạnh, hoặc khi nền kinh tế phát triển thì vấn đề giải quyết việc làm được đẩy mạnh, tỷ lệ thất nghiệp sẽ hạ thấp và ngược lại

1.2 Các khái niệm về việc làm:

1.2.1 Khái niệm về việc làm:

Việc làm là tổng hợp tất cả các hoạt động của con người tác động vào thiên nhiên,

xã hội nhằm tạo ra sản phẩm (vật chất, tinh thần) để phục vụ cho chính bản thân họ và cộng đồng mà không bị pháp luật ngăn cấm Theo điều 13, chương II, Bộ luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi: “Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu

Trang 16

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 16

nhập không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm” Như vậy, những hoạt động được gọi là việc làm phải bao gồm 4 tiêu chí:

 Đó là một hoặc nhiều hoạt động của con người

 Hoạt động này phải là hoạt động có ích;

 Phải tạo ra thu nhập một cách trực tiếp (đối với cá nhân) hoặc gián tiếp (tạo ra thu nhập cho gia đình);

 Không bị pháp luật ngăn cấm

Với khái niệm trên, nội dung của việc làm rất rộng và cho thấy khả năng to lớn để giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều người Người lao động được

tự do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh, tự do thuê mướn lao động theo quy định của pháp luật nếu có nhu cầu Tuy nhiên, có rất nhiều hoạt động tạo ra thu nhập rất cao như buôn bán ma túy, buôn lậu, mại dâm,… nhưng những hoạt động đó không được thừa nhận là việc làm vì đó là những hoạt động không hợp pháp

Về góc độ kinh tế, việc làm thể hiện mối tương quan giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, giữa yếu tố con người và yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất Việc làm gắn liền với quá trình tạo ra thu nhập hay tăng thu nhập cho các thành viên trong gia đình và đóng góp một phần cho xã hội Việc làm là vấn đề vừa mang ý nghĩa kinh tế vừa là vấn

đề xã hội, chính trị

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm được giải quyết thông qua quan hệ cung – cầu lao động và cạnh tranh trên thị trường lao động Cơ chế thị trường có khả năng điều tiết việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực lao động của xã hội Cơ chế này có mặt tích cực là đảm bảo quyền tự do lựa chọn của người lao động và người sử dụng lao động, kích thích tích cực, năng động của họ, điều chỉnh nhu cầu lao động xã hội hết sức linh hoạt Để hiểu rõ hơn khái niệm việc làm, chúng ta cần làm sáng tỏ các khái niệm: việc làm đầy đủ, việc làm hợp lý, việc làm tự do và thất nghiệp

Trang 17

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 17

1.2.2 Việc làm đầy đủ:

Là sự thỏa mãn nhu cầu về việc làm cho bất kỳ ai có khả năng lao động trong nền kinh tế Hay nói cách khác “việc làm đầy đủ ở trạng thái mà mỗi người có khả năng lao động, muốn làm việc thì có thể tìm được việc làm trong thời gian tương đối ngắn” Để đạt tới mức độ việc làm đầy đủ phải có một quá trình nhất định Quá trình ấy ngắn hay dài là tùy thuộc vào trình độ, hoàn cảnh khách quan, chủ quan của mỗi quốc gia, mỗi địa phương Việc làm đầy đủ mới chỉ nói lên sự giải quyết việc làm về mặt số lượng, chưa tính đến việc làm đó có phù hợp với khả năng, trình độ, sở trường của người lao động hay không

1.2.3 Việc làm hợp lý:

Là sự thỏa mãn nhu cầu làm việc cho bất cứ ai có khả năng làm việc không chỉ tính trong nền kinh tế và phù hợp với trình độ, nguyện vọng của họ Việc làm hợp lý không chỉ tính về mặt số lượng mà còn tính đến khả năng, trình độ, nguyện vọng, năng khiếu của người lao động là sự phù hợp cả về mặt số lượng và chất lượng của các yếu tố con người, vật chất của sản xuất và xã hội, sự hợp lý giữa lợi ích cá nhân người lao động với lợi ích của xã hội Việc làm hợp lý có năng suất lao động và hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn hẳn

so với việc làm đầy đủ Đó là bước phát triển cao hơn của việc làm đầy đủ Hiện nay, ở nước ta số người chưa có việc làm còn khá lớn, vì vậy nhiệm vụ trước mắt là giải quyết việc làm đầy đủ Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chúng ta cũng đồng thời giải quyết việc làm hợp lý, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội Cuộc cách mạng khoa học

kỹ thuật, công nghệ hiện đại ngày càng phát triển và quá trình toàn cầu hóa cũng từng bước nâng cao tỷ lệ việc làm hợp lý

1.2.4 Việc làm tự do:

Là việc làm trong đó người lao động được tự do lựa chọn việc làm với nghề nghiệp, thời gian thích hợp, phát huy cao nhất hiệu quả sáng tạo của mình Hiện nay, việc

Trang 18

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 18

làm tự do ở nước ta còn chiếm tỷ lệ nhỏ, tỷ lệ này sẽ tăng lên cùng với sự phát triển kinh

tế - xã hỗi, khoa học kỹ thuật

1.2.5 Việc làm không hiệu quả:

Là những người có thời gian làm việc tuy đủ hoặc vượt mức chuẩn quy định nhưng việc làm có năng suất, thu nhập thấp hơn mức lương tối thiểu chung và họ có nhu cầu tìm kiếm việc làm thêm hoặc làm việc khác

1.2.6 Thiếu việc làm:

Là những người trong khoảng thời gian điều tra, có tổng thời gian làm việc dưới mức quy định chuẩn cho người có đủ việc làm và có nhu cầu làm việc thêm Mức thời gian chuẩn tùy thuộc vào ngành nghề và tính chất công việc do nhà nước quy định cụ thể từng thời kỳ Vì vậy, chúng ta cần phải có những chương trình việc làm hết sức phù hợp với người lao động, để người lao động tích cực tham gia vào thị trường lao động, làm tác động vào sức cung lao động, sức cầu lao động và tạo nên môi trường làm việc tốt để cung – cầu sức lao động gặp nhau

1.2.7 Chương trình việc làm:

Là hệ thống các mục tiêu, cơ chế, chính sách, nguồn lực các hoạt động theo một trình tự nhất định và hoạt động trong một thời gian biểu nhất định nhằm giải quyết việc làm cho người lao động, giảm thất nghiệp và thiếu việc làm; tăng thu nhập cho người lao động; nâng cao chất lượng làm việc và tạo điều kiện thuận lợi để người lao động dễ dàng tìm việc làm

Khác với lao động và việc làm, thất nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay, cũng như các nước khác trên thế giới; “những người ngoài lực lượng lao động

xã hội, nằm trong độ tuổi lao động nhưng không làm việc do không tìm được việc làm, hoặc thiếu việc làm, hoặc không còn khả năng lao động đều là những người thất nghiệp”

Việc xác định người nào thất nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp ở mỗi quốc gia là vấn đề hết sức quan trọng, vì nó liên quan đến chính sách của Chính phủ (chính sách trợ cấp thất

Trang 19

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 19

nghiệp, chính sách giải quyết việc làm…) Để hiểu rõ thêm về thất nghiệp, chúng ta cần phải tìm hiểu và phân loại các tiêu chí về thất nghiệp

1.3 Khái niệm về thất nghiệp và phân loại thất nghiệp:

1.3.1 Khái niệm về thất nghiệp:

Thất nghiệp là do cung về lao động vượt quá cầu về lao động, hoặc không phù hợp với cơ cấu về lao động, làm cho một bộ phận người lao động không tìm được việc làm

1.3.2 Các loại thất nghiệp:

1.3.2.1 Thất nghiệp tạm thời:

Là loại thất nghiệp của những người vì một lý do nào đó mà bỏ việc làm của mình để tìm một việc làm mới (như: tiền lương thấp, chuyển chỗ ở…), những người lần đầu tiên tham gia vào thị trường lao động (bao gồm: học sinh, sinh viên vừa tốt nghiệp đi tìm việc làm, thanh niên vừa đến tuổi lao động tham gia tìm việc làm), hay thất nghiệp thời vụ lúc nông nhàn

1.3.2.2 Thất nghiệp cơ cấu:

Loại thất nghiệp này xảy ra khi mất cân đối cung – cầu lao động, sự mất cân đối này có thể diễn ra vì mức cầu đối với một loại lao động này tăng lên trong khi mức cầu đối với loại lao động khác giảm đi do có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong quá trình phát triển của nền kinh tế luôn luôn diễn ra sự chuyển dịch cơ cấu một cách khách quan Ngành nghề này phát triển, trong khi ngành kia bị thu hẹp, khu vực này tăng trưởng trong khi khu vực kia sụt giảm Do đó, trong những ngành nghề, khu vực nào bị thu hẹp, sụt giảm thì công ăn việc làm của nó sẽ bị thu hẹp tạo ra thất nghiệp cơ cấu, trong khi các ngành, khu vực tăng trưởng thiếu lao động Nếu khả năng điều chỉnh thị trường lao động yếu thì loại thất nghiệp này trở lên trầm trọng và kéo dài

1.3.2.3 Thất nghiệp chu kỳ:

Là loại thất nghiệp phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp, thất nghiệp tăng lên hầu như ở khắp mọi nơi Đây là loại thất nghiệp gắn liền với chu kỳ kinh doanh,

Trang 20

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 20

nền kinh tế lâm vào cuộc khủng hoảng, các hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, giới chủ sa thải hàng loạt công nhân Tình trạng mất việc làm xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi, mọi nghề của nền kinh tế Sự phân biệt giữa thất nghiệp chu kỳ và các loại thất nghiệp khác là vấn đề cơ bản về tình hình chung của thị trường lao động Mức độ cao của thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu có thể diễn ra dù cho thị trường lao động nói chung đang ở mức cân bằng Thất nghiệp chu kỳ xảy ra khi sự cân đối chung giữa các thị trường lao động bị biến động mạnh

1.3.2.6 Thất nghiệp không tự nguyện:

Là thất nghiệp do không có việc làm mặc dù họ chấp nhận mức lương hiện hành của thị trường lao động Ngoài ra còn có nhiều loại thất nghiệp khác như: thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường lao động; thất nghiệp do thiếu cầu về lao động; thất nghiệp theo vùng lãnh thổ; theo ngành nghề; theo dân tộc, chủng tộc… Nhưng nhìn chung, thất nghiệp

là một trong những vấn đề trọng tâm của kinh tế học hiện đại Thất nghiệp gia tăng gây ra

sự lãng phí về sức người, sức của, thu nhập của đất nước và nhân dân bị giảm sút, những tiêu cực xã hội phát triển Vì vậy, giải quyết vấn đề thất nghiệp, tạo và giải quyết việc làm luôn là bài toán đặt ra cho các nhà hoạch định chính sách ở mọi quốc gia

Giải quyết việc làm cho người lao động là một việc làm hết sức cấp thiết, vì làm cho người lao động từ chỗ thất nghiệp hoặc không có việc làm đầy đủ… họ trở thành

Trang 21

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 21

người có việc làm và có thu nhập từ việc làm đó Đồng thời tạo ra việc làm mới cho những người có nhu cầu và có khả năng đáp ứng yêu cầu của việc làm đó

Giải quyết việc làm chủ yếu hướng vào đối tượng thất nghiệp, thiếu việc làm hoặc chưa có việc làm và mong muốn có việc làm Đây cũng chính là một trong những chính sách quan trọng đối với mỗi quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có lực lượng lao động lớn như Việt Nam

2 Vai trò của lao động, việc làm trong nền kinh tế thị trường:

 Thứ nhất, việc làm có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng thu nhập và cải thiện

đời sống người lao động

Về mặt xã hội, việc làm là cơ sở, là tiền đề để phát triển xã hội Đối với một quốc gia, con người không được làm việc sẽ không phát huy được tiềm năng lao động của mình Tỷ lệ thất nghiệp càng cao thì khó nói đến chuyện phát triển xã hội, kéo theo đó là khủng hoảng như: tội phạm gia tăng, tệ nạn xã hội xuất hiện,… Vì thế, đối với mỗi quốc gia cần có chính sách việc làm phù hợp, tạo ra cơ hội cho người lao động có việc làm, có thu nhập đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình, đồng thời tạo điều kiện để mọi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ để có thể mở mang được nhiều việc làm hơn nữa

Vì vậy, việc làm trong nền kinh tế thị trường có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng thu nhập và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Việc làm là hoạt động tạo ra nguồn thu nhập để người lao động tái tạo sức lao động, nuôi bản thân và gia đình Việc làm là việc kết hợp sức lao động cơ bắp và trí tuệ để tạo ra của cải vật chất, giá trị tinh thần nhằm thúc đẩy xã hội ngày càng tiến bộ, văn minh là nhân tố quyết định tính hiện thực của bản chất xã hội con người Việc làm không chỉ để kiếm sống mà còn là điều kiện để người lao động phát triển năng lực về mọi mặt của mình, khẳng định nhân cách của chính mình, nâng cao chất lượng cuộc sống toàn diện cả về vật chất lẫn tinh thần Trong điều kiện ở nước ta hiện nay, chưa vượt qua giai đoạn lao động tất yếu để bước

Trang 22

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 22

sang giai đoạn lao động thặng dư, thì việc làm trở thành nhu cầu trực tiếp trong cuộc sống hằng ngày của đại đa số nhân dân lao động

 Thứ hai, việc làm góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế Việc làm sẽ

làm tăng thu nhập cho cá nhân và gia đình, kích thích tiêu dùng làm tăng tổng cầu Trong ngắn hạn, tổng cầu tăng dẫn đến sản lượng nền kinh tế tăng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Thứ ba, việc làm góp phần ổn định chính trị - xã hội Như phân tích ở phần trên,

việc làm làm tăng thu nhập cho người lao động Khi thu nhập ổn định, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần, con người sẽ sống và hành xử văn minh Một xã hội với những thành viên tôn trọng pháp luật, sống và làm việc theo pháp luật là một xã hội lành mạnh và ổn định Xã hội ổn định mới có ổn định về chính trị, tạo tiền đề cho sự phát triển

Ngược lại, một xã hội có quá nhiều người nghèo, thu nhập không đủ sống sẽ là một

xã hội có nhiều nguy cơ bất ổn Thu nhập không đủ sống sẽ đẩy con người ta làm những việc phi pháp như: trộm cắp, buôn lậu, cướp của giết người,… Không có việc làm cũng khiến người ta làm những việc bất lương để sinh sống Một xã hội như thế sẽ khó có thể

có sự ổn định về chính trị Mà không có sự ổn định về chính trị - xã hội thì không thể tăng trưởng về kinh tế

Vì vậy, việc làm còn là vấn đề chính trị, đó là quyền của con người, quyền được lao động, quyền được có việc làm, đây chính là vấn đề quan trọng của vấn đề dân chủ, và công bằng theo định hướng xã hội chủ nghĩa

 Thứ tư, việc làm góp phần nâng cao hiệu quả lao động, năng suất lao động và

nguồn lực lao động Nguồn lực con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó bắt nguồn từ vị trí của con người trong sự phát triển của thế giới hiện đại Vì con người đứng ở trung tâm của sự phát triển, là tác nhân và mục đích của sự phát triển Do đó, việc làm không chỉ hoạt động kiếm sống mà còn là hoạt động sáng tạo Giải quyết việc làm cho người lao động là giúp họ có điều kiện hoạt động sáng tạo, là yếu tố quyết định phát huy nhân tố con người, khắc phục tình trạng

Trang 23

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 23

thất nghiệp, tức là khắc phục sự lãng phí nguồn lực lao động Giải quyết việc làm còn giúp cho người lao động nâng cao trình độ tay nghề, nhằm nâng cao hiệu quả nguồn lực

lao động của quốc gia

 Ý thức lao động (tự giác, trách nhiệm)

 Điều kiện làm việc

 Tốc độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước

 Tỷ lệ lạm phát

 Mức lương tối thiểu

II Giải quyết việc làm trong nền kinh tế thị trường:

1 Nội dung giải quyết việc làm:

Giải quyết việc làm được thể hiện trên ba mặt là tạo cầu lao động, tạo cung lao động và tạo điều kiện cho cung – cầu lao động gặp nhau

1.1 Tạo cầu lao động:

Cầu lao động là nhu cầu về lao động của một quốc gia, một địa phương, một doanh nghiệp, ứng với những mức lương khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định Nhu cầu lao động thể hiện qua khả năng thuê mướn lao động trên thị trường lao động và mong muốn thuê lao động Cầu lao động được chia thành hai loại: cầu thực tế và cầu tiềm năng

 Cầu thực tế: là nhu cầu thực tế cần sử dụng lao động tại một thời điểm nhất

định, bao gồm cả chỗ làm việc trống và chỗ làm việc mới Chỗ làm việc trống là chỗ làm

Trang 24

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 24

việc đã từng sử dụng lao động Chỗ làm việc mới là chỗ làm việc vừa xuất hiện và đang có nhu cầu sử dụng lao động

 Cầu tiềm năng: là số lao động tương ứng với tổng số chỗ làm việc có được,

sau khi đã tính đến các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm trong tương lai như: vốn, đất đai, tư liệu sản xuất, công nghệ, chính trị, xã hội… Những yếu tố này có sự khác nhau giữa các vùng lãnh thổ, các thành phần kinh tế, thành thị - nông thôn cũng như giữa các ngành kinh tế

Như vậy, có thể xác định cầu tiềm năng như sau:

Một quốc gia có thể có nhiều cầu lao động, cầu lao động tổng thể; cầu lao động của từng ngành, từng khu vực, từng nghề theo thời gian; cầu lao động trong nước; cầu lao động ngoài nước

Trong nền kinh tế thị trường, có hàng loạt yếu tố tác động lên cầu lao động như: vốn, đất đai, tài nguyên, khoa học công nghệ, Ngoài ra, các yếu tố khác như: tôn giáo, phong tục tập quán, cũng ảnh hưởng nhất định đến cầu lao động Cầu về lao động được xét trên hai phương diện: là cầu về chất lượng lao động và cầu về số lượng lao động Cầu

về chất lượng lao động xuất phát từ yêu cầu nâng cao năng suất lao động, mở rộng qui mô tri thức, của doanh nghiệp ngày càng tăng Cầu về số lượng lao động xuất hiện trong điều kiện năng suất lao động không đổi, các doanh nghiệp, các ngành nghề có nhu cầu mở rộng qui mô, tốc độ Cầu về số lượng lao động xã hội tỷ lệ thuận với qui mô và tốc độ sản xuất Nếu qui mô sản xuất không đổi, cầu về số lượng lao động tỷ lệ nghịch với năng suất lao động

Cầu tiềm năng = cầu thực tế + số chỗ làm sẽ được tạo ra trong tương lai

Trang 25

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 25

Tạo cầu lao động là tạo nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, của nền kinh tế Để tạo cầu lao động, chính phủ có thể có nhiều hướng giải quyết Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp phát triển và mở rộng qui mô đầu tư thông qua việc ban hành các luật, chính sách khuyến khích đầu tư, khuyến khích sản xuất kinh doanh như: luật doanh nghiệp, luật khuyến khích đầu tư trong nước và ngoài nước, luật thuế, luật cư trú,… nhằm tạo điều kiện thông thoáng để mọi thành phần kinh tế đầu tư sản xuất làm tăng cầu lao động

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo phát triển chiều sâu, phát triển một số ngành mũi nhọn với công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại tạo

ra chất xám cao Phát triển mạnh sản xuất kinh doanh ở tầng thấp, phát huy ngành nghề truyền thống, tận dụng những khả năng về vốn, kỹ thuật công nghệ, các nguyên liệu có sẵn, đặc biệt sử dụng nhiều lao động sản xuất ra nhiều sản phẩm, tạo ra nhiều việc làm mới, đảm bảo cho sự phát triển nhanh và vững chắc của nền kinh tế xã hội Chuyển dịch

cơ cấu kinh tế phải là sự chuyển dịch đồng bộ trên các mặt, cả về cơ cấu ngành nghề, trình

độ kỹ thuật ở vùng nông thôn, thành thị và các thành phần kinh tế, tất cả đều nhất quán theo hướng vừa đảm bảo sự phát triển hiện đại, tiên tiến, vừa khai thác tiềm năng thế mạnh sẵn có của đất nước

1.2 Tạo cung lao động:

Theo quan điểm hiện đại, cung lao động có hai loại: Một là, cung lực lượng lao động xã hội Đó là số người trong độ tuổi lao động có việc làm và có nhu cầu tìm việc làm

ở những mức lương khác nhau, trong một thời kỳ nhất định Hai là, cung lao động sẵn sàng làm việc Đó là số người thuộc cung lực lượng xã hội, sẵn sàng đi làm với các mức lương tương ứng hiện hành của thị trường lao động

Trang 26

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 26

Cung lao động phụ thuộc vào nhiều nhân tố Tiền lương thực tế là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến cung lao động Tiền lương thực tế tăng, làm cho số người trong

độ tuổi lao động đi tìm việc tăng, đồng thời làm tăng số người sẵn sàng đi làm với các mức lương hiện hành của thị trường lao động Trên đồ thị đường LF và đường AJ dốc lên phản ánh sự phụ thuộc của cung lao động đối với tiền lương thực tế

Ngoài yếu tố tiền lương thực tế, cung lao động còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

 Áp lực tâm lý xã hội vì ngoài các nhu cầu vật chất, cá nhân còn có nhu cầu

xã hội, họ tìm kiếm việc làm để thỏa mãn nhu cầu đó, dẫn đến lực lượng lao động tăng, làm cung lao động tăng

 Chi phí cố định cho việc làm vì chi phí lớn sẽ có ít người đi làm, dẫn đến lực lượng lao động giảm, làm cung lao động giảm

 Thị hiếu đối với việc làm và nghỉ ngơi là người thích đi làm để mua được nhiều hàng hóa hơn, có địa vị hơn, được bình đẳng với mọi người làm lực lượng lao động tăng, cung lao động tăng Người không thích đi làm vì ngại vất vả, ngại đi làm xa điều này làm lực lượng lao động giảm, giảm cung lao động

Trang 27

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 27

Theo quan niệm của Việt Nam, cung về lao động chính là lực lượng lao động xã hội, hay cung lao động là toàn bộ những người có nhu cầu về việc làm, bao gồm cả những người trong và ngoài độ tuổi lao động

Khi nói đến cung trên thị trường lao động người ta còn xét đến cung lao động thực

tế và cung lao động tiềm năng

Cung lao động thực tế bao gồm tất cả những người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc

và cả những người thất nghiệp không tự nguyện

Cung lao động tiềm năng bao gồm tất cả những người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những người đang thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện, những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động đang đi học, đang làm việc nội trợ trong gia đình mình hoặc không có nhu cầu làm việc Việc cung cấp này phụ thuộc vào tốc độ tăng dân số hàng năm, sự giao lưu lao động giữa các nước trên phạm vi quốc tế, giao lưu lao động giữa các vùng, các địa phương trên phạm vi quốc gia Trong thị trường lao động luôn diễn ra sự biến động về nguồn lao động, tùy theo điều kiện tác động vào nó; luôn có sự tăng thêm hay giảm đi lực lượng lao động, hình thành nên cung tiềm năng về thị trường lao động

Tạo cung lao động là tạo ra nguồn cung ứng lực lượng lao động cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu về lao động của nền kinh tế Cung về lao động cũng được xét trên hai phương diện là chất lượng cung lao động và về số lượng cung lao động Nói đến

số lượng cung lao động là nói đến lực lượng lao động trong độ tuổi lao động, dân số hoạt động kinh tế, lực lượng lao động xã hội Về chất lượng cung lao động, người ta thường xét tới trình độ học vấn của người lao động, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề hoặc kỹ năng, thể lực của người lao động

1.3 Tạo điều kiện cho cung - cầu lao động gặp nhau:

Trên thị trường lao động, cung cầu lao động có sự tác động qua lại với nhau, hình thành nên giá cả sức lao động Giá cả sức lao động này chính là tiền lương Mức tiền

Trang 28

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 28

lương mà tại đó cung cầu lao động gặp nhau hay bằng nhau, là mức lương cân bằng Khi

đó, thị trường lao động ở trạng thái cân bằng Tuy nhiên, không phải lúc nào thị trường cũng ở trạng thái cân bằng Có khi, cung lớn hơn cầu, hoặc cung nhỏ hơn cầu lao động Tình trạng cung cầu không gặp nhau có thể do nhiều yếu tố Khi kinh tế tăng trưởng mạnh, kéo theo cầu lao động tăng vượt quá mức cung Trong trường hợp ngược lại, kinh

tế suy thoái, cầu lao động giảm mạnh và thấp hơn mức cung Trong dài hạn, tốc độ tăng giảm cung cầu không tương xứng cũng khiến cung - cầu lệch nhau Mặt khác, tình trạng thiếu thông tin cũng khiến cung cầu không gặp nhau Sự mất cân đối về cơ cấu lao động hoặc cơ cấu lao động không phù hợp cũng dấn tới cung cầu lao động lệch nhau Ngoài ra,

có rất nhiều yếu tố khác làm cho cung - cầu không gặp nhau

Do đó, tạo điều kiện cho cung - cầu lao động gặp nhau là tạo các điều kiện để cung lao động phù hợp với cầu lao động Chẳng hạn để cung lao động gặp nhau, tốc độ tăng cung - cầu phải tương xứng; cơ cấu cung lao động phải phù hợp với cơ cấu cầu lao động

Cơ cấu cung lao động bao gồm cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ lao động, cơ cấu tuổi,

cơ cấu giới tính, cơ cấu lao động cùng miền Để cung - cầu lao động gặp nhau, người sử dụng lao động và người cung ứng sức lao động phải có đầy đủ thông tin về cung - cầu lao động

2 Vai trò của nhà nước đối với vần đề giải quyết việc làm trong nền kinh tế thị trường:

Nước ta đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Định hướng xã hội chủ nghĩa chi phối toàn bộ quá trình vận động, chi phối bản chất nền kinh tế thị trường nước ta Chúng ta chưa có hệ thống thị trường phát triển đầy đủ

và đồng bộ, chưa có cơ chế thị trường đúng nghĩa của nó Do đó nhà nước không chỉ điều tiết mà trước hết phải tạo lập thị trường, đồng thời điều tiết thị trường Hai vấn đề đó luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, trong đó tạo lập, phát triển thị trường đầy đủ, đồng bộ là điều cơ

Trang 29

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 29

bản nhất Thúc đẩy sự ra đời, phát triển của hệ thống thị trường trong đó có thị trường sức lao động, vai trò của nhà nước thể hiện trên hai mặt:

 Thứ nhất là, Nhà nước có vai trò như “bà đỡ” cho sự ra đời phát triển của

hệ thống thị trường, Nhà nước tạo điều kiện, môi trường thuận lợi như: chính sách, luật pháp, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường chính trị, xã hội… để các chủ thể sản xuất kinh doanh hàng hóa thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển Trên cơ sở phát triển kinh tế hàng hóa sẽ ra đời hệ thống thị trường và cơ chế thị trường

 Thứ hai là, Nhà nước như là một nhân tố từ bên trong, trực tiếp tham gia

vào việc hình thành, phát triển các loại thị trường Bằng cách đổi mới khu vực kinh tế Nhà nước trong đó có hệ thống doanh nghiệp các loại và sử dụng thực lực kinh tế của mình, Nhà nước tự tạo ra những nhân tố nội tại của thị trường, gây dựng hệ thống doanh nghiệp hoạt động theo nguyên tắc kinh doanh trên các lĩnh vực tài chính, tiền tệ, công, nông nghiệp và dịch vụ Hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước là một kênh tạo ra cầu lao động cho nền kinh tế

Hai mặt nói trên về vai trò nhà nước có sự gắn bó mật thiết với nhau, tác động qua lại với nhau và điều hướng vào mục tiêu chung nhằm thúc đẩy hệ thống thị trường ra đời

và phát triển Chính tác động hai mặt đó giúp Nhà nước có thể tác động một cách có hiệu quả, đẩy mạnh sự ra đời, phát triển các loại thị trường; trong đó có thị trường sức lao động Đồng thời, ngay từ đầu Nhà nước đã tạo thực lực và công cụ để Nhà nước có thể điều tiết quản lý thị trường đang hình thành Việc quản lý và điều tiết thị trường sức lao động là một vai trò cơ bản của Nhà nước Nhưng Nhà nước không can thiệp một cách trực tiếp bằng các biện pháp hành chính mà bằng chính sách, luật pháp, bằng cách tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để thị trường lao động hình thành và phát triển Bằng pháp luật Nhà nước xác định quyền lao động và có việc làm, quyền tự do di chuyển, quyền được học tập, đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề Nhà nước có luật về hợp đồng lao động, về

Trang 30

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 30

điều kiện lao động, về tiền lương, về bảo hiểm và trợ cấp thất nghiệp, luật công đoàn,…

để tác động tới thị trường lao động

Bằng các chính sách tài chính, tiền tệ tác động tới nền kinh tế, làm tăng tổng cầu, kích thích đầu tư, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, chính sách khuyến khích xuất khẩu hàng hóa

và cả xuất khẩu lao động… Nhà nước đã tác động tới tình hình giải quyết việc làm một cách gián tiếp Bằng chi tiêu ngân sách, nhà nước phát triển hay thu hẹp khu vực kinh tế Nhà nước, mở rộng hay thu hẹp các chi tiêu cho bảo hiểm và trợ cấp,…Nhà nước đã tác động trực tiếp đến tình hình giải quyết việc làm Vai trò và khả năng ảnh hưởng đến giải quyết việc làm của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là rất lớn

Trong nền kinh tề thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước có vai trò rất quan trọng đối với quá trình giải quyết việc làm, Nhà nước vừa là chủ sử dụng một tỷ lệ lớn lao động của xã hội, vừa là chủ thể quản lý, điều tiết cung – cầu nguồn lao động trên thị trường lao động toàn quốc Bằng hành lang pháp lý và các biện pháp kích cầu, các chương trình dự án, các chính sách phát triển kinh tế xã hội, các chương trình hỗ trợ việc làm, xóa đói giảm nghèo, dân số kế hoạch hóa gia đình, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, xây dựng cơ sở hạ tầng, liên doanh, liên kết mở rộng quan hệ quốc tế…nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Nhà nước đã điều tiết tạo chỗ làm việc và giải quyết việc làm cho người lao động Nhà nước định chỉ tiêu tạo việc làm mới trong kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội năm năm và hàng năm, tạo điều kiện cần thiết, hỗ trợ tài chính, cho vay vốn hoặc giảm miễn thuế và áp dụng các biện pháp khuyến khích khác để có khả năng lao động tự giải quyết việc làm, để các tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc thành phần kinh tế phát triển nhiều nghề mới nhằm tạo việc làm cho nhiều người lao động Nhà nước có chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước, bao gồm người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, phát triển, sản xuất kinh doanh, để giải quyết việc làm cho người lao động Chính phủ lập chương

Trang 31

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 31

trình quốc gia về việc làm, dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, di dân phát triển vùng kinh tế mới gắn với chương trình giải quyết việc làm; lập quỹ quốc gia về việc làm từ ngân sách Nhà nước và các nguồn khác, phát triển hệ thống tổ chức giới thiệu việc làm Hàng năm chính phủ trình Quốc Hội quyết định chương trình và quỹ quốc gia về việc làm

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương lập chương trình và quỹ giải quyết việc làm của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia thực hiện các chương trình và giải quyết việc làm

Nhà nước có chính sách ưu đãi giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số, đây là một phần trong đường lối đoàn kết, bình đẳng dân tộc, nhằm tạo điều kiện thực sự cho miền núi tiến kịp miền xuôi trên mọi mặt Đồng thời khuyến khích và có chính sách

ưu đãi đặc biệt đối với lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đến làm việc ở vùng cao, biên giới, hải đảo và những vùng khó khăn Việc giải quyết việc làm đối với người dân tộc thiểu số kết hợp chặt chẽ với các chương trình kinh tế xã hội chung đối với miền núi, đồng thời có những chương trình trọng điểm, có mục tiêu

Nhà nước có vai trò phát triển hệ thống giới thiệu việc làm nhằm tư vấn cho người tìm việc hoặc tìm nhân công, giúp giới thiệu, cung ứng và tuyển lao động, thu thập và cung cấp hệ thống thông tin lao động và thị trường lao động, quản lý và tổ chức các cơ sở dạy nghề xã hội, làng nghề truyền thống Nhà nước cho phép các đơn vị có đủ điều kiện đưa người Việt Nam đi xuất khẩu lao động, với một hệ thống các đại sứ quán, văn phòng đại diện của Việt Nam ở các nước thì việc mở rộng thị trường, tìm kiếm thị trường, ký kết hợp đồng lao động với nước tiếp nhận lao động sẽ thuận lợi hơn nhiều và sẽ giảm thiểu chi phí cho các doanh nghiệp tìm kiếm và khai thông thị trường xuất khẩu lao động

Nhà nước có vai trò trách nhiệm phải hoàn thiện các quan hệ thị trường và hành lang pháp lý, buộc các chủ sử dụng lao động thực hiện đúng bộ luật lao động nhằm đảm

Trang 32

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 32

bảo lợi ích chính đáng cho người lao động Đây là điều kiện và môi trường đảm bảo sự tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững của thị trường lao động và giải quyết việc làm Bên cạnh đó, Nhà nước còn có vai trò điều tiết luồng lao động di cư, phân bố nguồn nhân lực, đồng thời tạo ra những ngành kinh tế mũi nhọn, các ngành sản xuất có tính chất xương sống của nền kinh tế cũng như đảm bảo sự cân đối chung quốc gia về an ninh quốc phòng, vùng biên giới, hải đảo, văn hóa, dân cư và lao động giữa các vùng lãnh thổ Nhà nước quy định mức tiền công tối thiểu, quy định ràng buộc, nghĩa vụ và quyền lợi của người sử dụng lao động đối với người lao động

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước có vai trò rất quan trọng đối với quá trình giải quyết việc làm Nhà nước vừa là chủ sử dụng một tỷ lệ lớn lao động của xã hội, vừa là chủ thể quản lý, điều tiết cung – cầu nguồn lao động trên thị trường lao động toàn quốc Bằng hành lang pháp lý và các biện pháp kích cầu, các chương trình dự án, các chính sách phát triển kinh tế xã hội, các chương trình hỗ trợ việc làm, xóa đói giảm nghèo, dân số kế hoạch hóa gia đình, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, xây dựng cơ sở hạ tầng, liên doanh, liên kết mở rộng quan hệ quốc tế…nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Nhà nước đã điều tiết tạo chỗ làm việc và giải quyết việc làm cho người lao động Những mối quan hệ trên đây cho thấy vai trò rất lớn của Nhà nước trong giải quyết việc làm

Ở góc độ quản lý vĩ mô, Nhà nước thông qua thể chế, chính sách và công cụ để tạo

ra điều kiện cho sự ổn định và phát triển việc làm Nhà nước định chỉ tiêu việc làm mới trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và nhiều năm, tạo điều kiện cần thiết như: hỗ trợ tài chính, cho vay vốn hoặc giảm, miễn thuế và áp dụng các biện pháp khuyến khích khác để người lao động có khả năng tự giải quyết việc làm

Mục tiêu đặt ra là không chỉ có nhà nước mà mỗi doanh nghiệp, mỗi gia đình, mỗi người lao động phải tự thân vận động để tạo việc làm Doanh nghiệp và người sử dụng lao động được Nhà nước tạo điều kiện và cơ chế hữu hiệu để phát triển sản xuất kinh doanh

Trang 33

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 33

Thông qua đó Nhà nước cũng lĩnh một phần trách nhiệm quan trọng nhằm giải quyết việc làm cho người lao động Đến lượt mình, người có khả năng lao động phải chủ động, sáng tạo, để sử dụng quyền lao động, tự tạo việc làm, tự tìm việc làm với sự giúp đỡ của Nhà nước khi cần thiết

3 Những nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm:

- Xuất phát điểm của nền kinh tế là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến giải quyết việc làm Bởi vì nền kinh tế có xuất phát điểm cao là một nền kinh tế đã phát triển, với một cơ cấu kinh tế hợp lý, với nhiều ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, dịch vụ,… có nhu cầu lớn về số lượng và chất lượng lao động để đáp ứng nhu cầu phát triển của các ngành Ngược lại, một nền kinh tế

có xuất phát điểm thấp, biểu hiện là nền kinh tế kém phát triển, với cơ cấu kinh tế không hợp lý, các ngành sản xuất trong nền kinh tế đó chậm phát triển, thường là cơ cấu của ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và lạc hậu nhu cầu về lao động phổ thông lớn, không đủ sức để giải quyết lực lượng lao động trong xã hội Đối với các nền kinh tế đang phát triển, biểu hiện là trong quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tạo nên một thách thức trong việc tạo công ăn việc làm cho người lao động, xuất phát từ việc một số lượng lớn lao động từ các vùng nông thôn và sản xuất nông nghiệp di chuyển ra các thành phố với hy vọng thoát khỏi cảnh sống nghèo khổ và tìm được một công việc tốt hơn Do vậy, xuất phát điểm của nền kinh tế là một nhân tố ảnh hưởng lớn tới giải quyết việc làm cho người lao động Thế giới có nhiều quốc gia và mỗi quốc gia có xuất phát điểm về nền kinh tế khác nhau Theo đó, các nước đều có những thuận lợi và khó khăn trong vấn đề giải quyết lao động và việc làm Mặt khác, điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán, văn hóa của mỗi quốc gia cũng là nhân tố ảnh hưởng nhất định đến việc giải quyết việc làm cho người lao động

- Chính sách của Nhà nước hỗ trợ đầu tư phát triển nền kinh tế nhiều thành phần cũng ảnh hưởng đến giải quyết việc làm Vì nền kinh tế nhiều thành phần thực chất là nền

Trang 34

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 34

kinh tế thị trường với nhiều chủ thể tham gia Trong nền kinh tế thị trường, có nhiều loại thị trường như: thị trường hàng hóa, thị trường vốn, thị trường khoa học công nghệ và trong đó có cả thị trường lao động Thông qua thị trường lao động thì cung – cầu lao động gặp nhau một cách nhanh chóng, qua các dịch vụ về tổ chức giới thiệu việc làm, nó tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và người lao động, giảm thiểu số lượng người thất nghiệp Chính sách của Nhà nước hỗ trợ thúc đẩy thị trường lao động phát triển, sẽ tác động lớn trong việc giải quyết việc làm một cách có hiệu quả thông qua thị trường Ngoài ra, trong phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, chính sách của Nhà nước sẽ huy động các nguồn lực để phát triển mạnh mẽ các vùng, ngành, lĩnh vực có khả năng thu hút nhiều lao động Nền kinh tế nhiều thành phần cũng là một nền kinh tế mở, chính sách của Nhà nước tạo ra

sự bang giao quốc tế theo hướng hội nhập, từ đó nó tạo cơ hội trong hợp tác quốc tế về lao động thông qua việc xuất, nhập khẩu lao động của các nước trên thế giới

- Chất lượng lao động thể hiện qua thể lực, trí lực, được đào tạo nghề và kỹ năng của người lao động Do vậy, nó là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cung lao động để giải quyết việc làm Các quốc gia phát triển thường đi đôi với tình trạng thể lực của lực lượng lao động khỏe, trí lực tinh thông, được giáo dục và đào tạo bài bản Đó là điều kiện tốt để phát triển lực lượng lao động đáp ứng nhu cầu sản xuất của nền kinh tế Ngược lại, các quốc gia kém phát triển, kèm theo là tình trạng thể lực của người dân là yếu ớt, không được giáo dục, đào tạo đúng mức thì sẽ dẫn đến việc lực lượng lao động không đáp ứng được nhu cầu sản xuất của nền kinh tế Việc đào tạo nghề chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động là yếu tố không thể tách rời với thể lực và trí lực của người lao động, nó quyết định kỹ năng làm việc, khả năng thích ứng với công việc và trình độ ứng dụng công nghệ vào sản xuất Vì vậy, chất lượng lao động có ảnh hưởng nhất định tới giải quyết việc làm

- Thông tin lao động và thị trường lao động là môi trường và điều kiện cho cung – cầu lao động gặp nhau, thực chất là giải quyết việc làm cho người lao động Trên thị trường lao động có rất nhiều thông tin về cung – cầu lao động, về phía người lao động cần

Trang 35

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 35

những thông tin tuyển dụng lao động chính xác, thiết thực để tránh bị lừa đảo, hoặc tìm được việc làm nhưng không phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn kỹ thuật của mình và với phí dịch vụ thấp nhất Mặt khác, các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động cũng cần có những thông tin rõ ràng về người lao động mà doanh nghiệp cần tuyển dụng, phù hợp với yêu cầu sản xuất cũng với chi phí thấp nhất Nhằm tiết kiệm chi phí thấp cho người lao động và người tuyển dụng lao động, thì việc hình thành hệ thống thông tin lao động và thị trường lao động là hết sức cần thiết, nó ảnh hưởng không nhỏ đến việc giải quyết việc làm cho người lao động

III Kinh nghiệm về giải quyết việc làm của một số nước trên thế giới và một số địa phương ở Việt Nam:

1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số quốc gia trên thế giới:

Suy thoái kinh tế thế giới đã gây ra khủng hoảng việc làm sâu rộng trên toàn cầu Nạn thất nghiệp tiếp tục tăng đến cuối năm 2010, thậm chí có thể sang năm 2011 và cuộc khủng hoảng việc làm có thể kéo dài tới 8 năm Khủng hoảng việc làm chứa đựng những nguy cơ lớn đối với sự ổn định chính trị, xã hội Ở nhiều quốc gia, nạn thất nghiệp đã trở thành vấn đề bức xúc

Tại Trung Quốc, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị tại nước này ở mức 4,1% vào cuối tháng 9, với 9,05 triệu người không có việc làm

Tỷ lệ này giảm 0,1% so với mức 4,2% vào cuối quý II năm nay Trong 9 tháng đầu năm, có tổng số 9,31 triệu việc làm mới được tạo ra ở khu vực thành thị, vượt so với mục tiêu 9 triệu việc làm cần được tạo ra trong năm 2010

Vào cuối năm 2009, tỷ lệ thất nghiệp tại Trung Quốc ở mức 4,3% Chính phủ nước này đặt mục tiêu giữ tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực thành thị ở dưới mức 4,6% trong 2010

Trong năm nay, Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy vấn đề việc làm, trong đó có: Phát triển các xí nghiệp địa phương để thu hút việc làm, giúp

đỡ những sinh viên tốt nghiệp và lao động đến từ các khu vực nông thôn tìm kiếm việc

Trang 36

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 36

làm thông qua việc tạo điều kiện thực hành và tổ chức đào tạo hướng nghiệp, giúp đỡ và

hỗ trợ việc làm cho những người rớt đại học

Có 12,54 triệu người đã tham gia các chương trình đào tạo hướng nghiệp do Chính phủ tổ chức trong 9 tháng qua, trong đó có 4,71 triệu người là lao động di cư

Khoảng 390.000 sinh viên tốt nghiệp ra trường được đào tạo hướng nghiệp, trong khi đó có khoảng 790.000 người nhận được các bài học về việc bắt đầu kinh doanh như thế nào

Cũng vào cuối tháng trước, 30 trong tổng số 31 tỉnh thành Trung Quốc đã nâng mức lương tối thiểu, với mức tăng trung bình là 24% Sau đợt tăng này, mức lương tối thiểu cao nhất tại nước này là 870 nhân dân tệ/ tháng (tương đương 130 USD/ tháng)

Nhật Bản là nước thuộc nhóm quốc gia phát triển nhất trên thế giới và khu vực Châu Á Nhật Bản rất coi trọng xây dựng và phát triển một hệ thống tư vấn nghề nghiệp rộng rãi ngay từ trong các trường phổ thông, nhờ đó tỷ lệ học sinh theo học nghề ở cấp phổ thông trung học thường rất cao Tuy nhiên, phương thức nổi trội nhất ở Nhật Bản vẫn

là đào tạo nghề ngay tại nơi làm việc, tại công ty

2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở một số địa phương của Việt Nam:

Ở Bắc Ninh vấn đề giải quyết việc làm trong 5 năm qua 2006-2010 đã đạt được nhiều thành tựu, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 108.250 lao động, đạt 108,2% kế hoạch đề ra và tăng 42% so giai đoạn 2001-2005 Trong đó, lao động ở lĩnh vực công nghiệp, xây dựng là 64.251 người, nông nghiệp 9.718 người, dịch vụ 20.084 người, góp phần hạ tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị từ 3,8% năm 2006 xuống còn khoảng 3,5% năm 2010 Điều này khẳng định sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo tỉnh đối với vấn đề giải quyết việc làm

Thực tế cho thấy, hầu hết các chính sách phát triển của tỉnh đều hướng tới mục tiêu

là phải tạo được việc làm cho người lao động, có như vậy mới tạo được sự phát triển bền vững Điển hình như việc ưu đãi, lựa chọn các doanh nghiệp vào đầu tư tại Bắc Ninh cũng

Trang 37

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 37

phải cam kết với tỉnh về điều kiện ưu tiên việc làm cho lao động địa phương Vì thế mà số doanh nghiệp sử dụng lao động trong tỉnh ngày một tăng

Từ chỗ chỉ có hơn 1.400 doanh nghiệp sử dụng 61.730 lao động của tỉnh năm 2006

đã lên hơn 2000 doanh nghiệp sử dụng hơn 110.000 lao động năm 2010 Những con số này cho thấy số doanh nghiệp sử dụng lao động và số lao động được tuyển dụng đều tăng gần gấp đôi Đặc biệt, tỉnh đang triển khai, thực hiện Quyết định 57 về hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo và sử dụng lao động trong tỉnh sẽ tạo cơ hội việc làm tốt nhất cho người lao động

Bên cạnh đó, tỉnh còn đặc biệt chú trọng việc đào tạo nghề, nhằm nâng cao trình độ tay nghề, chất lượng nguồn lao động Hiện toàn tỉnh có 48 đơn vị đào tạo nghề Mạng lưới

cơ sở dạy nghề rộng khắp, phục vụ tối đa nhu cầu học nghề trong nhân dân

Về chất lượng đào tạo đang từng bước được nâng lên, đáp ứng nhu cầu phát triển chung của xã hội Các cơ sở dạy nghề đã quan tâm đầu tư trang thiết bị, máy móc, mở thêm nhiều nghề đào tạo mới, phục vụ cho công việc học tập và nhu cầu thị trường lao động

Trong công tác đào tạo nghề, chú trọng đặc biệt đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn Đây là lực lượng lao động chủ lực, chiếm gần 2/3 tổng số lao động của tỉnh, nhằm phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, giải quyết việc làm cho người lao động và góp phần vào công tác xóa đói, giảm nghèo ở mỗi địa phương

Bước đầu, tỉnh đã có sự hỗ trợ, khuyến khích việc học nghề đối với đối tượng lao động này, bằng việc hỗ trợ kinh phí 1,5 triệu đồng/người/khoá học ngắn hạn cho lao động nông thôn Tỉnh cũng đang tiếp tục xây dựng các phương án, khuyến khích, hỗ trợ cho công tác đào tạo nghề, xây dựng Đề án 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Đây sẽ là hướng mở để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tác động tích

Trang 38

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 38

cực đến quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Một trong những kênh quan trọng giúp người lao động tìm kiếm việc làm có thu nhập cao được các ngành chức năng chú trọng chính là việc xuất khẩu lao động Từ năm

2006 đến nay, toàn tỉnh đã có 14.183 lao động tham gia xuất khẩu, tăng 97% so giai đoạn 2001-2005 Xuất khẩu lao động tiếp tục được xác định là giải pháp quan trọng giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

Một trong những nỗ lực tạo việc làm cho người lao động chính là sự ra đời của Sàn giao dịch việc làm mẫu Bắc Ninh, cầu nối hữu hiệu giữa doanh nghiệp với người lao động, giúp người lao động tìm được việc làm phù hợp năng lực bản thân

Đồng Nai là một tỉnh miền Đông Nam Bộ Đây là tỉnh có nhiều khu công nghiệp nhất nước ta, với các khu công nghiệp lớn như: khu công nghiệp Biên Hòa 1, khu công nghiệp Biên Hòa 2, khu công nghiệp Amata…Theo thống kê của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Đồng Nai, đến nay, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 89.240 người, đạt 104,9% kế hoạch năm, tăng 1,01% so với cùng kỳ 2009

Trong đó có 86.367 người được giải quyết việc làm thông qua các chương trình kinh tế xã hội của tỉnh

Cụ thể, các Trung tâm giới thiệu việc làm đã giới thiệu trên 60.000 lượt người cho các doanh nghiệp; 11 phiên giao dịch việc làm của tỉnh đã có 18.000 lượt người lao động

có nhu cầu đến sàn, có 250 doanh nghiệp đăng ký tuyển dụng lao động đã tư vấn cho 12.000 lượt người và tiếp nhận 3.700 hồ sơ; ngoài ra doanh nghiệp thông báo tự tuyển lao động được 50.448 lao động và lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội khác như giải quyết việc làm qua chương trình giảm nghèo, chương trình định canh, định cư, phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại

Bên cạnh đó, các huyện đã cho vay vốn giải quyết việc làm cho trên 2.700 lao động

và đưa 85 lao động đi đào tạo làm việc có thời hạn ở nước ngoài và 750 lao động là bộ đội xuất ngũ

Trang 39

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 39

Trong năm nay, toàn tỉnh đã có 13.182 người lao động có quyết định được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp với tổng số tiền trên 43 tỷ đồng

Với kết quả giải quyết việc làm như trên đã giảm tỷ lệ thất nghiệp của tỉnh xuống mức 2,59% và tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên 89%

IV Định hướng giải quyết việc làm ở Việt Nam từ nay đến 2015:

1 Những thành tựu và thách thức trong lĩnh vực giải quyết việc làm:

1.1 Những thành tựu đạt được trong lĩnh vực giải quyết việc làm:

Theo báo cáo của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội, năm 2009 cả nước đã tạo việc làm cho 1,55 triệu người (đạt 88% kế hoạch năm) Trong đó: Tạo việc làm trong nước cho hơn 1,47 triệu người và đưa 73.028 người đi xuất khẩu lao động (đạt 85,9% thực hiện năm 2008 và 81,1% kế hoạch năm)

Đáng chú ý, Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm đã cho vay trên 1.600 tỉ đồng Trong năm qua, Đề án 71 của Chính phủ về Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo nhanh, bền vững giai đoạn 2009-2020, đến nay đã thí điểm thực hiện tại 28 huyện thuộc 10 tỉnh, tuyển chọn, đào tạo cho 3.500 người, trong đó 1.000 người đã xuất cảnh

Theo báo cáo Tổng kết hoạt động năm 2010, cả nước đã tạo việc làm cho trên 1,6 triệu lao động (đạt 100,66% kế hoạch, trong đó xuất khẩu lao động trên 85 ngàn người, gồm 4.500 lao động huyện nghèo, đạt 100,64% kế hoạch (tăng 16,4% so với năm 2009) Thị trường lao động tiếp tục phát triển, các hoạt động, thông tin, dự báo thị trường lao động được triển khai đồng bộ, kết nối giữa người lao động và người sử dụng lao động Sàn giao dịch việc làm các địa phương được tổ chức ngày càng phong phú, đa dạng, hiệu quả, đi đầu là các địa phương Đà Nẵng, Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, TP Hồ Chí Minh, Long An Thực hiện pháp luật lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, cải thiện điều kiện lao động có nhiều tiến bộ Ngành đã tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp, số lao động được tham gia bảo hiểm xã hội tăng,

Trang 40

SVTH: Bùi Văn Phúc Lớp KTLĐ – QLNNL1 – K33 Trang 40

trong đó số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt 9,6 triệu người, bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt gần 76.000 người, tăng 60,7%; bảo hiểm thất nghiệp đạt gần 6,4 triệu người, tăng 6,7% Thu Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp đạt trên 5.500 tỷ đồng; tính đến 31/11/2010 cả nước có 178.272 người đến đăng ký bảo hiểm thất nghiệp; 145.519 người thất nghiệp có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thường xuyên; 2.772 người thất nghiệp đã có quyết định hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần; 114.809 người được tư vấn giới thiệu việc làm;

243 người được trợ cấp học nghề Các hoạt động xây dựng quan hệ lao động hài hòa và ổn định trong các doanh nghiệp được đẩy mạnh như: xây dựng thỏa ước lao động ngành; tổ chức diễn đàn về xây dựng quan hệ lao động trong các doanh nghiệp; tăng cường các biện pháp phòng ngừa và hạn chế đình công An toàn, vệ sinh lao động có nhiều tiến bộ

Quy mô chất lượng dạy nghề cũng được nâng cao Tuyển mới dạy nghề cho hơn 1,7 triệu người (tăng 6,6% so với năm 2009) Trong năm đã thành lập 13 trường cao đẳng nghề, 17 trương trung cấp nghề, 62 trung tâm dạy nghề Chất lượng dạy nghề cũng được chuyển biến rõ, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm ngay là 80,39%, trong đó 32,5% có mức lương từ 3,6 đến hơn 4,5 triệu đồng/tháng Triển khai Đ ề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn bước đầu đạt được kết quả đáng khích lệ Cả nước đã tổ chức trên 9.000 lớp dạy nghề cho khoảng 277.000 lao đô ̣ng nông thôn, các lớp học nghề đều gắn với doanh nghiệp,

cơ sở sản xuất để giải quyết việc làm, nâng cao năng suất lao đô ̣ng và tăng thu nhâ ̣p của lao đô ̣ng nông thôn Nhiều mô hình dạy nghề ở xã, thôn rất phong phú, đa dạng, tạo bước đột phá nhận thức về học nghề, lập nghiệp trong các tầng lớp nhân dân, thanh niên cả nước

Đời sống vật chất, tinh thần người có công tiếp tục được cải thiện Toàn ngành thực hiện chi trả đầy đủ, kịp thời trợ cấp ưu đãi thường xuyên cho trên 1,4 triệu người có công

và chi trả trợ cấp 1 lần cho hơn 45.000 người hoạt động kháng chiến, thanh niên xung phong; 95% hộ gia đình chính sách người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình dân cư nơi cư trú

Ngày đăng: 26/03/2017, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đơn vị hành chính: - Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm ở huyện trảng bàng   tỉnh tây ninh
n vị hành chính: (Trang 45)
Bảng 6:                                                                         Đơn vị tính: người - Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm ở huyện trảng bàng   tỉnh tây ninh
Bảng 6 Đơn vị tính: người (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w