Với bước đầu, công ty chỉ tập trung vào những công trìnhthiết kế và xây dựng nhỏ, cải tạo các công trình dân dụng, thiết kế nhà… chođến nay công ty đã mở rộng các loại hình sản xuất kinh
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4LỜI NÓI ĐẦU 5PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯ GREEN ARCHITECT 7
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu
tư Green Architect 7
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư Green Architect 13
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị 14
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 15
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU CỦACÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VÁN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯ GREEN
ARCHITECT 19
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty cổ phần tư vấn và đầu tư Green Architect 19
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 192.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 202.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 20
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán22
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 24
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán 252.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế
và đầu tư Green Architect 272.2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư Green Architect 27
Trang 22.2.1.1 Một số khái niệm về tiền lương, quỹ lương 27
2.2.1.2.Phân loại lao động 29
2.2.1.3 Phân loại tiền lương trong doanh nghiệp 29
2.2.1.4.Các hình thức trả lương và cách tính lương tại công ty 30
2.2.1.5 Chế độ, quy định của đơn vị về trích, chi trả các khoản trích theo lương 35
2.2.1.5.1Quỹ BHXH 35
2.2.1.5.2Quỹ BHYT 35
2.2.1.5.3Quỹ BHTN 35
2.2.1.6 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tiền lương 36
2.2.1.9 kế toán các khoản trích theo lương 51
2.2.2 Phần hành kế toán vốn bằng tiền 61
2.2.2.1 Khái niệm 61
2.2.2.2 Hạch toán vốn bằng tiền 62
2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền của đơn vị 63
2.2.2.4 Kế toán tiền mặt 64
2.2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 80 2.2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 80 2.2.2.5.3 Sổ sách kế toán sử dụng 80 2.2.2.5.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng 81
2.2.2.5.5 Hạch toán tiền gửi ngân hàng 82
NGÂN HÀNG BÊN BÁN 83
Kế toán 83
2.2.3 Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư Green Architect 95
2.2.3.1 Mục đích và yêu cầu của báo cáo tài chính 95
2.2.3.2 Phương pháp lập BCTC 96
2.2.3.3 Hệ thống báo cáo tài chính 96 2.2.3.3.1 Bảng cân đối kế toán 98
Trang 32.2.3.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh( Mẫu số B02 – DN) 105
2.2.3.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN) 110 2.2.3.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính( Mấu số B09 – DN) 115 PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN 119
3.1 Nhận xét về tổ chức quản lý tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư Green Architect 119 3.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư Green Architect. 119 3.2.1 Ưu điểm 119
3.2.2 Những mặt còn tồn tại 120
KẾT LUẬN 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
BẢN NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 124
BẢN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP 125
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nội dung
1 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
2 BCĐTK Bảng cân đối tài khoản
3 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
12 BHXH Bảo hiểm xã hội
13 BHYT Bảo hiểm y tế
14 KPCĐ Kinh phí công đoàn
15 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
16 BCTC Báo cáo tài chính
Trang 5Doanh nghiệp trong cơ chế kinh tế mới,hệ thống kinh tế cũ của Việt Nam
đã không còn phù hợp yêu cầu của nền kinh tế thi trường Yêu cầu của nền kinh
tế mở cửa đòi hỏi chúng ta phải cải cách triệt để toàn diện hệ thống kinh tế NhàNước, kể cả kinh tế Doanh Nghiệp, kinh tế Hành chính sự nghiệp
Như vậy chúng ta cần phải đổi mới về nguyên tắc và chuẩn mực để phùhợp với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường, tất cả các Doanh Nghiệp,doanh nghiệp đầu tư hạch toán kế toán độc lập do đó họ phải tìm cho mình mộtphương thức quản lý mới phù hợp với đặc điểm riêng của từng Doanh Nghiệp
Để có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, thực hiện tốt nhất việc sử dụng vàbảo toàn vốn kinh doanh
Trong quá trình học tập rèn luyện tại trường chúng em đã được tiếp cận
và trang bị cho mình các kiến thức về tài chính kế toán Tuy nhiên, do giới hạn
về thời gian và chương trình giảng dạy chúng em vẫn chưa được tiếp cận trựctiếp với những chứng từ sổ sách thực tế Vì vây, để thực hiện “học đi đôi vớihành" tạo điều kiện cho chúng em tiếp cận với thực tế kết hợp với lý thuyếtmình đã học
Thực tập chính là cơ hội cho chúng em được tiếp cận với thực tế, được ápdụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trường Là quá trình để mỗi sinhviên chúng em được củng cố sâu sắc hơn về mặt lý thuyết và giúp cho chúng emtránh khỏi những bỡ ngỡ khi ra trường Trong thời gian này, chúng em được tiếpcận với tình hình hoạt động của Doanh nghiệp, cũng như có thể quan sát, họctập phong cách và kinh nghiệm làm việc Điều này đặc biệt quan trọng đối vớinhững sinh viên sắp ra trường
Khoảng thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu
tư Green Architect, được sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo, các anh chị phòng kế toán của công ty và sự hướng dẫn tận tình của Th.s Nguyễn Quốc Cẩn, trường đại học Công Nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo này Bài báo cảo của em gồm 3 phần:
Trang 6Phần I: Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư Green Architect.
Phần II: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu của công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư Green Architect.
Phần III: Nhận xét và ý kiến.
Tuy nhiên được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Th.s Nguyễn Quốc
Cẩn, tập thể cán bộ, công nhân viên trong công ty Song do thời gian hạn hẹp
và kiến thức thực tiễn còn hạn chế nên bản báo cáo này không thể tránh khỏithiếu xót Vì vậy, em rất mong được sự quan tâm, góp ý của thầy cô giáo, anhchị, và các bạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Trang 7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ ĐẦU TƯ GREEN ARCHITECT
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư Green Architect
* Các thông tin sơ bộ về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯGREEN ARCHITECT
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: GREEN ARCHITECT INVESTMENDESIGN CONSULT JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư AG
- Địa chỉ : số nhà 14, khu B, tập thể đại học Kiến Trúc, phường Văn Quán,quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
ký kinh doanh số 0104754932 ngày 16/06/2010, và có thay đổi đăng ký giấy
phép kinh doanh lần 2 ngày 05 tháng 10 năm 2011 Do ông Trần Văn Đức làm
giám đốc công ty
Địa bàn hoạt động: Trong cả nước
Tổng số vốn điều lệ : 1.900.000.000đ (một tỷ chín trăm triệu đồng)
Qua nhiều năm hoạt động công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tưGreen Architect đã đóng góp nhiều công sức vào mục tiêu xây dựng và pháttriển cơ sở hạ tầng của tỉnh Hà Nội nói riêng và trong nước nói chung Với sự
Trang 8phát triển chung của tỉnh Hà Nội thì thành quả của công ty cổ phần tư vấn thiết
kế và đầu tư Green Architect lớn nhỏ đảm bảo yêu cầu chất lượng kỹ, mỹ thuật
và được các cơ quan hữu quan đánh giá tốt đã khẳng định sự lớn mạnh của công
ty ngày nay Có thể nêu ở đây một số công trình công ty đã thiết kế và thi công:
Trang 9Thiết kế nội thất biệt thự nhà anh Sơn - Flamengo Đại Lải
Thiết kế phòng họp
Đồ gỗ nội thất
Trang 10Thiết kế biệt thự
Thiết kế sân vườn tiểu cảnh nhà Bác Tuyến - Ninh Bình
Thiết kế trường học - Trường THPT Tân Dân - Việt Trì - Phú Thọ
Trang 11Thiết kế nội thất nhà chú Sở - Pháp Vân
Trải qua gần bốn năm tồn tại và phát triển, công ty đang từng bước trưởngthành và hoàn thiện Với bước đầu, công ty chỉ tập trung vào những công trìnhthiết kế và xây dựng nhỏ, cải tạo các công trình dân dụng, thiết kế nhà… chođến nay công ty đã mở rộng các loại hình sản xuất kinh doanh, công ty tiến hànhnhận và đầu tư vào các hạng mục lớn như xây dựng, Thiết kế công trình, biệt thự
và trang bị nội ngoại thất, xây dựng các công trình khu giải trí, trường học…Với mục đích đa dạng hóa sản phẩm và loại hình kinh doanh, công ty mạnhdạn tìm kiếm hướng phát triển mới nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.Công ty đã mở rộng quan hệ liên doanh liên kết với nhiều đơn vị khác, công tycũng là đại lý tiêu thụ sản phẩm cho một số hãng khác trong ngành xây dựngnhư : hãng sơn ICI Levis, hãng xi măng Hoàng Thạch, xưởng gỗ Tuấn Lâm,công ty cổ phần xây dựng và thiết kế ALPHA…
Công ty hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách phápnhân
Với những kinh nghiệm vững chắc công ty đặt ra phương trâm phát triểnsản xuất kinh doanh trong uy tín và năng lực của mình, mong muốn khách hànghợp tác trong các lĩnh vực đầu tư, xây dựng,thiết kế và thương mại dịch vụ…Với sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, ngành kinh tế của đất nước ngày càngphát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Trước tình hình đó,
Trang 12dưới sự nhạy bén năng động của các cấp lãnh đạo, Công ty đã kết hợp nhịpnhàng ở các khâu thu mua, sản xuất, tiêu thụ phát huy công suất tối đa, đáp ứngmọi nhu cầu hòa chung với cơ chế thị trường.
Nghành nghề kinh doanh chính :
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng công trình công ích
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Hoạt động thiết kế chuyện dụng
- Tư vấn thiết kế kiến trúc các công trình xây dựng dân dụng vàcông nghiệp
- Trang trí nội thất
Trang 13
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư Green Architect.
Sơ đồ
Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý
Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy, lãnh đạo công ty, là người có số
vốn góp cao nhất có vai trò quan trọng trong việc phát triển vốn kinh doanh củacông ty, phải điều tiết các mối quan hệ kinh tế và phải quản lý nguồn vốn kinhdoanh cũng như quản lý toàn doanh nghiệp Đồng thời tự chịu trách nhiệm về
nguồn vốn kinh doanh của mình
Phòng tài chính kế toán: là phòng tham mưu giúp giám đốc các mặt công
tác sau:
- Hoạt động tài chính kế toán, thống kê và hạch toán thanh quyết toántài chính với cấp trên, đơn vị ban, khách hàng, người lao động trong công ty vàNhân dân thực thi dự án theo quy định
- Thực hiên chức năng giám sát về tài chính tại công ty theo pháp lệnh kếtoán – thống kê và điều lệ kế toán thống kê
Phòng thiết kế: một đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư, cộng tác viên và tập thể
nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, nhiệt huyết, đã từng làm việc
CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG
Trang 14trong các công ty tư vấn thiết kế kiến trúc, nội thất và xây dựng hàng đầu ViệtNam.
tế ,kịp thời thông tin kinh tế cho ban lãnh đạo để điều hành sản xuất kinh doanh
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị
Công ty có đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, trong đó thiết
kế và xây dựng là hoạt động sản xuất chính Ngoài ra, Công ty còn thực hiệnmôt số hoạt động phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất chính như:, Cungứng vật tư, tư vấn thiết kế và giám sát công trình xây dựng, trang trí nội thất… Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty cổ phần tư vấn thiết kế
và đầu tư Green Architect có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:
Trang 15Số liệu trong báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế
và đầu tư Green Architect 3 năm gần nhất
Trang 16Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 17thu nhập doanh
nghiệp
49.705.342,5 74.071.353 67.599.968 24.366.010,5 49,02 (6.471.385) (8,74)
Trang 18Nhận xét:
Nhìn chung tình hình hoạt động của công ty Green Architect qua 3 năm
2011, 2012,2013 có nhiều sự biến đổi, do nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự biếnđộng này,cả yếu tố chủ quan và yếu tố khác quan Nhưng đặc biệt là công tyhoạt động trong 3 năm gần đây đều có lãi Cụ thể như sau:
- Năm 2012 thì lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng +24.366.010,5 đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 49,02% Đây là 1bước nhảy vọt của công ty, do có sự lãnh đạo sáng suốt của bộ máy cán
bộ, đội ngũ lao động giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môncao Ngoài ra thì năm 2012 nên kinh tế có sự khởi sắc hơn, công ty cónhiều hợp đồng, doanh thu năm 2012 tăng 8.493.813.136 đồng so vớinăm 2011 tương ứng tăng 135,73%
- Nhưng năm 2013 thì lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 6.471.385 đồng
so với năm 2012 tương ứng giảm 8,74% Doanh thu bán hàng năm 2013giảm 7.636.460.161 đồng so với năm 2012 tương ứng giảm 51,77% Donăm 2013 nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng => nền kinh thế Việt Namcũng bị khủng hoảng => doanh thu của các công ty cũng bị giảm Tuytrong nền kinh tế khó khăn đó,lãnh đạo công ty vẫn chỉ đạo, đưa công typhát triển trên tầm cao mới Trong năm tới công ty có nhiều chiến lượcphát triển hơn
Trang 19PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VÁN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯ GREEN
- Đồng tiền được sử dụng hạch toán trong công ty cổ phần tư vấn thiết kế
và đầu tư Green Architect là Việt Nam đồng
- Phương pháp tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế được quy định như sau:
Giá chưa có thuế giá
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư Green Architect tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thuế.Các mức thuế suất: 0 %; 5%; 10%
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
Trang 202.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định
số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán doanh nghiệp áp dụng theo năm và bắt đầu từ ngày 01tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty thực hiện tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ
- Chứng từ kế toán mà công ty sử dụng: biên bản kiểm kê, hóa đơn giá trịgia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có……
- Hình thức kế toán mà công ty áp dụng: Công ty áp dụng theo hình thứcNhật ký chung
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán tại công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kếtoán doanh nghiệp ban hành theo quy định số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14 tháng
09 năm 2006 của bộ trưởng bộ tài chính và vận dụng cho phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Một số tài khoản công ty hay sử dụng:
STT Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
2 TK 112 Tiền gửi ngân hàng
3 TK 113 Tiền đang chuyển
4 TK 131 Phải thu khách hang
5 TK 133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
7 TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi
9 TK 142 Chi phí trả trước
10 TK151 Hàng mua đang đi đường
11 TK 152 Nguyên liệu vật liệu
12 TK 153 Công cụ dụng cụ
13 TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở
Trang 2121 TK 333 Thuế và các khoản phải nộp
22 TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
23 TK 414 Quỹ đầu tư phát triển
24 TK 415 Quỹ dự phòng tài chính
25 TK 431 Quỹ khen thưởng phúc lợi
26 TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
27 TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp
33 TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
34 TK 635 Chi phí hoạt động tài chính
35 TK 711 Thu nhập khác
36 TK 811 Chi phí khác
37 TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
38 TK334 Phải trả người lao động
Trang 22ghi trên sổ NKC kế toán vào sổ cái cho từng đối tượng kế toán theo trình tự thờigian
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 23Hàng ngày: căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp
vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên SổCái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổNhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt)cùng kỳ
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư Green Architect thực hiện kỳ lậpbáo cáo tài chính năm Công ty phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm lànăm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơquan thuế Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc
kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu
Trang 24tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưngkhông được vượt quá 15 tháng.
Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính: Công ty phải lập và gửi
báo cáo tài chính năm thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày
kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Nơi nhận báo cáo tài chính năm của công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu
tư Green Architect là Chi cục thuế Quận Hà Đông- T.p Hà Nội
Danh mục báo cáo tài chính công ty phâir nộp cho cơ quan thuế là:
Bảng Cân đối kế toán
Bảng Cân đối tài khoản
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
Bản Thuyết minh báo cáo tài chính
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán
* Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tậphợp những người làm kế toán tại doanh nghiệp cùng với các phương tiện trangthiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến cáccông tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâutổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị Vấn đềnhân sự để thực hiện công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổchức kế toán của doanh nghiệp Tổ chức nhân sự như thế nào để từng người pháthuy được cao nhất sở trường của mình, đồng thời tác động tích cực đến những
bộ phận hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào quy mô, và quản lý cũng như vàoyêu cầu quản lý của doanh nghiệp
* Phân công lao động kế toán: Là một doanh nghiệp có số lượng côngviệc cần hoạch toán nên việc phân công lao động như vậy giúp cho kế toán viên
Trang 25chuyên môn hóa trong từng phần của mình, tích lũy kinh nghiệm, giải quyết cáccông việc thuộc phần của mình được một cách nhanh chóng Việc bố trí sốlượng kế toán như hiện nay là tương ứng với các phần hành kế toán là tương đốihợp lý, bên cạnh đó đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn, nhiệt tình với côngviệc, luôn có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để tạo ra môi trường làm việc tốt cho mọicông việc đều được hoàn thành đúng thời gian quy định.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tưGreen Architect
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán và theo
dõi công nợ
Thủ quỹ
Trang 26- Nghiên cứu các chế độ chính sách trong lĩnh vực thuế, tài chính, thống
kê, luật doanh nghiệp của Nhà nước liên quan đến hoạt động của Công ty nhằmđưa ra cách thực hiện phù hợp
* Kế toán tổng hợp: Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và chế độ báo cáo
định kỳ, hàng tháng, quý, năm, căn cứ vào số liệu nhập trên hệ thống, các tàiliệu về khấu hao, tiền lương, phân bổ chi phí để tính tóan giá thành, lập báo cáotổng hợp, cân đối kế toán, cân đối số phát sinh, kết quả kinh doanh, báo cáoVAT hàng tháng
* Thủ quỹ: Thực hiện việc chi, thu tiền mặt theo chứng từ chi, thu do
phòng phát hành theo quy định Quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền.Kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ Phát lương hàng tháng theobảng lương cho từng bộ phận Rút hoặc nộp tiền qua ngân hàng khi có yêu cầu
* Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm, tình hình công nợ của công ty Tổ chức việc hạch toán, ghi chépcác yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất để tính ra giá cho sản phẩm, quyếtđịnh giá bán và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Phản ánh tình hìnhthực hiện kế hoạch tiêu thụ về số lượng, chất lượng, giá cả của hàng bán và thờihạn thanh toán Tính toán tổng hợp và phân bổ chính xác các khoản chi phí.Thực hiện kí kết các hợp đồng kinh tế, áp dụng và theo dõi các phương thứctiêu thụ ở công ty Tính toán số thuế đầu vào, thuế đầu ra và số phải nộp chongân sách nhà nước, từ đó giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh trong kìcủa công ty
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư Green Architect.
2.2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tưvấn thiết kế và đầu tư Green Architect
2.2.1.1 Một số khái niệm về tiền lương, quỹ lương
Trang 27- Tiền lương : là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà doanh nghiệp trả
cho người lao động theo số lượng,chất lượng lao động mà họ đóng góp vàohoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hoặc hoàn thành các nhiệm vụ
mà doanh nghiệp hoặc nhà nước giao
- Tiền công: Là giá cả hang hoá sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động theo thoả thuận giữa hai bên về tiền lương và khối lượng côngviệc
- Thù lao: là khoản tiền mà người sử dụng lao động bồi dưỡng them cho người lao
động khi lao động khẩn trương, căng thẳng, mệt nhọc,…
- Tiền thưởng: là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động vì
người lao động có thành tích trong sản xuất, trong công tác, trong hoàn thànhnhiệm vụ
+ Tiền thưởng có tính chất thường xuyên: do tăng năng xuất lao động, do tiếtkiệm vật tư,…
+ Tiền thưởng không thường xuyên: thường có thành tích trong các đợt thi đua
- Tiền ăn giữa ca: Là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao
động để người lao động ăn vào giữa ca làm việc
- Thu nhập: là toàn bộ nh ững khoản tiền mà người lao động lĩnh được.
- Quỹ tiền lương là toàn bộ tiền lương, tiền công mà doanh nghiệp tính trả chocác loại lao động do doanh nghiệp quản lý và sử dụng theo số lượng, chất lượnglao động của họ và chi trả lương, bao gồm các khoản sau:
+, Tiền lương thời gian
+, Tiền lương theo sản phẩm
+, Tiền lương theo khối lượng công việc
+, Tiền thưởng có tính chất thường xuyên
+, Tiền phụ cấp làm đêm, làm them ca, làm ngoài giờ
+, Tiền phụ cấp trách nhiệm
Trang 28Đơn giá tiền lương được tính căn cứ vào bậc lương, bảng lương, các chế độphụ cấp và theo các định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý Đơn giá tiền lương đượcđiều chỉnh theo biến động giá cả thị trường trong từng thời kỳ.
Cụ thể có 3 cách xác định đơn giá tiền lương như sau:
*Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm: được xác định dựa trên các
yếu tố như hệ số và định mức lươngt heo cấp bậc công việc, định mức sản phẩm,định mức thời gian, định mức lao đông của viên chức và mức phụ cấp lương cácloại theo quy định của nhà nước
*Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận kế hoạch:
Đơn giá tiền lương = Tổng số lao động X tiền lương bình quân
Tổng lợi nhuận kinh tế
*Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu:
Đơn giá tiền lương = Tổng số lao động X tiền lương bình quân
LNT
2.2.1.2.Phân loại lao động
* Căn cứ vào thời gian lao động
Theo thời gian lao động thì toàn bộ lao động trong doanh nghiệp được chiathành:
+, Lao động thường xuyên trong danh sách
+, Lao động tạm thời mang tính thời vụ
* Theo mối quan hệ với các quá trình sản xuất
- Lao động trực tiếp: là những người trực tiếp tham gia vào quá trình để sản xuấtrẩn phẩm
- Lao động gián tiếp: là những người làm cáccoong việc quản lý, tổ chức, chỉđạo sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật…
2.2.1.3 Phân loại tiền lương trong doanh nghiệp
Trang 29- Lương chính: là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gianthực tế làm công việc chính ( bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng vàcác khoản phụ cấp Có tính chất lương)
- Lương phụ: là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gianthực tế không làm công việc chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ
- Phụ cấp lương: là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thờigian làm đêm, làm thêm giờ hoặc làm trong môi trường độc hại, phụ cấp chức
vụ, phụ cấp khu vực…
2.2.1.4.Các hình thức trả lương và cách tính lương tại công ty
* Trả lương theo thời gian
Tiền lương thời gian được tính trên cơ sở bậc lương của người lao động và thờigian làm việc của họ Tiền lương thời gian được chia thành:
tiền lương phải
trả trong tháng
= Tiền lương ngày x số ngày thực tế làm việc
trong thánghoặc:
Tiền lương tuấn = tiền lương tháng x 12
52 tuầnTiền lương ngày = Tiền lương tháng
số ngày làm việc quy định của một tháng
8 giờ
*Trả lương theo sản phẩm
Trang 30- Trả lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp: hình thứcnày được áp dụng cho cácđối tượng làm việc độc lập, công nhân trực tiếp sản xuất, công việc có thế địnhmức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm.
Lương phải trả = Đơn giá x số lượng sản phẩm
hoàn thành
Đơn giá = Tiền lương theo cấp bậc công việc giờ hoặc ngày
Định mức sản lượng giờ, ngày hoặc thángĐơn giá = Tiền lương theo cấp bậc công
việc giờ làm hoặc ngày
x Định mức thời gian
đơn vị sản phẩm
- Trả lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp: hình thức này thường xuyên được
áp dụng cho những công nhân, nhân viên gián tiếp sản xuất mà công việc của họảnhh ươngr nhiều đến kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất nênngười ta dựa vào năng suất chất lượng, kết quả công việc của công nhân trựctiếp để tính lương
Tiền lương = Đơn giá tiền lương
công nhận phụ
x Mức độ hoàn thành sảnphẩm của công nhân chính
- Tiền lương theo nhóm sản phẩm nhóm lao động: theo hình thứcnày doanhnghiệp trả lương cho người lao động theo nhóm, sau đó tiền lương nhóm đượcchia cho từng người lao động trong nhóm căn cứ vào lương cơ bản và thời gianlàm việc thưucj tế của từng người
Công thức tính lương:
tổng Ti Ki Trong đó:
Li: là tiền lương của công nhân i
Trang 31Lt là tiền lương sản phẩm của cả tổ
Ti là thời gian làm việc thực tế của công nhân i
Ki là hệ số cấp bậc của công nhân i
- Hình thức trả khoán: tiền lương trả cho công nhân hay nhóm được quy địnhtrước cho một khối lượng công việc, sản phẩm nhất định theo đơn giá khoán.Nếu đối tượng nhận khoán là việc tập thể thì tiền lương tính cho từngng ườicông nhân sẽ được thực hiện như phương pháp tính lương sản phẩm cho nhómlao động
- Lương theo sản phẩm có thưởng: ngoài lương tính theo sản phẩm trực tiếpngười lao động còn được hưởng tiền thưởng như thưởng tăng năng suất laođộng, thưởng do tiết kiệm vật tư, tiết kiệm nguyên vật liệu, thưởng do nâng caochất lượng sản phẩm…
100Trong đó: Lth là tiền lương theo sản phẩm có thưởng
L là tiền lương theo sản phẩm trực tiếp
M là tỉ lệ % lương vượt mức kế hoạch
H là tỉ lệ % sản phẩm vượt mức kế hoạch
*Nguyên tắc trả lương
Lương chỉ trả khi công việc đã hoàn thành xong
Lương phải trả kịp thời để bồi dưỡng sức lao động cho công nhân viên
Khi trả lương phải khấu trừ các khoản công nhân viên còn nợ công ty: tiền tạmứng,tiền ứng chưa chi, tiền điện,tiền nước…
Trang 32Theo Điều 3, NĐ 182/2013/NĐ-CP Theo đó, mức lương tối thiểu vùng
2014 đã tăng khoảng 14% so với năm 2013, với mức thay đổi cụ thể như sau:
- Mức 2.700.000 đồng/tháng áp dụng đối với DN hoạt động tại vùng I;
- Mức 2.400.000 đồng/tháng áp dụng đối với DN hoạt động tại vùng II;
- Mức 2.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với DN hoạt động tại vùng III;
- Mức 1.900.000 đồng/tháng áp dụng đối với DN hoạt động tại vùng IV.Tuỳ theo vùng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lương của mìnhsao cho phù hợp
Căn cứ vào mức tiền lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định, doanhnghiệp trao đổi, thỏa thuận với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và người laođộng xác định việc điều chỉnh các mức tiền lương trong hệ thống thang lương,bảng lương nhưng phải bảo đảm các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảnglương theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Bộ luật Lao động về tiềnlương
Trên cơ sở hệ thống thang lương, bảng lương đã được điều chỉnh theomức lương tối thiểu vùng nêu trên, doanh nghiệp thỏa thuận với người laođộng việc điều chỉnh mức lương, phụ cấp lương trong hợp đồng lao động vàcác chế độ khác đối với người lao động cho phù hợp, bảo đảm cân đối hợp lý
về tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo và lao động đã qua đào tạo, laođộng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, lao động mới được tuyển dụng vàlao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp Khuyến khích doanh nghiệpthỏa thuận điều chỉnh các mức tiền lương trong hệ thống thang lương, bảnglương và hợp đồng lao động phù hợp với thực tế thị trường lao động
Đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quyđịnh thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước laođộng tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp
Trang 33Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề phảicao hơn ít nhất 7% so với mức tối thiểu vùng do Chính phủ quy định Ngườilao động đã qua học nghề bao gồm các trường hợp sau:
- Những người đã qua học nghề và được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề,bằng trung học nghề theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24/11/1993quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng,chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;
- Những người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tạiLuật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;
- Những người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thườngxuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệpcao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng họcnghề quy định tại Luật Dạy nghề;
- Những người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở đào tạonước ngoài;
- Những người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề vàđược doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạonghề
Công ty áp dụng đúng các quy định của cấp trên cùng với những quy định nội
bộ để trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty Công ty trả lương chocông nhân viên bằng tiền mặt và trả hàng tháng
Nếu người lao động làm thêm ngoài giờ công ty sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm
thêm giờ
= Tiền
lươngthực trả
x số giờ làm
thêm
x 150%(hoặc 200%hoặc 300%)
Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thương; mức 200% ápdụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; 300%áp dụng đối với giờlàm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ Luật
Trang 34Lao Động Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì chỉ phải trả phầnchênh lệch 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làm ngàybình thương; 100% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày lễ,ngày nghỉ
có hưởng lương theo quy định
2.2.1.5 Chế độ, quy định của đơn vị về trích, chi trả các khoản trích theo lương
- Ngoài quỹ tiền lương công ty còn thực hiện trích lập các khoản tríchtheo nghị định số 98/2009/NĐCP và thông tư 540/BHXH- PT ngày 30/10/2009
về việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
2.2.1.5.1 Quỹ BHXH
Được hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo quy định hiện hành, hàng thángcông ty trích BHXH theo tỷ lệ 24% tổng số tiền lương phải trả cho công nhânviên trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụngcòn lại 7% trừ vào lương của người lao động
Toàn bộ số tiền trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý BHXH để chitrả cho người lao động trong trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, tiềntuất, ốm đau, thai sản…
2.2.1.5.2 Quỹ BHYT
Được hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo quy định hiện hành, hàng thángcông ty trích BHYT theo tỷ lệ 4.5% tổng số tiền lương phải trả cho công nhânviên trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụngcòn lại 1.5% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan BHYT dung để tài trợ viện phí, tiềnthuốc cho người lao động khi ốm đau phải vào viện
2.2.1.5.3 Quỹ BHTN
Trang 35Được hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo quy định hiện hành, hàng thángcông ty trích BHTN theo tỷ lệ 2% tổng số tiền lương phải trả cho công nhânviên trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụngcòn lại 1% trừ vào lương của người lao động.
2.2.1.5.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Được sử dụng để bảo vệ quyền lợi của công nhân viên trong doanhnghiệp Theo quy định một phần kinh phí công đoàn được sử dụng để phục vụcho hoạt động của công đoàn tại công ty phần còn lại nộp cho cơ quan côngđoàn cấp trên Theo chế độ hiện hành được trích hàng tháng bằng 2 % trêntổng số tiền lương và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộphận sử dụng lao động
2.2.1.6 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tiền lương
* Yêu cầu quản lý:
Tiền lương là giá trị của sức lao động là một yếu tố của chi phí sản xuất
Do đó muốn tiết kiệm được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm cácdoanh nghiệp phải sử dụng tiền lương của mình có kế hoạch thông qua cácphương pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ tiền lương.Việc trả lương chocông nhân trong các doanh nghiệp phải theo từng tháng Muốn làm tốt tất cả cácvấn đề trên các doanh nghiệp phải lập kế hoạch quản lý nguồn vốn tạm thời này.Nếu thực hiện tốt sẽ tạo ra khả năng sử dụng có hiệu quả đồng vốn, nâng caohơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.Trong điều kiện kinh tếthị trường quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn chịu sự tácđộng của các quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị Cơ chế thịtrường khắc nghiệt sẵn sàng đào thải những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ không
có hiệu quả Trong điều kiện đó chất lượng sản phẩm và giá cả là những nhân tố
Trang 36quan trọng giúp cho sự đứng vững và phát triển của mỗi doanh nghiệp.Để côngnhân gắn bó với doanh nghiệp, phát huy hết khả năng sáng tạo tinh thần,tráchnhiệm trong sản xuất, luôn tìm ra cách cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm,tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành Các doanh nghiệp phải có phươngpháp quản lý hiệu quả tiền lương nói riêng và quỹ tiền lương nói chung.
* Nhiệm vụ kế toán:
Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâmriêng của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý Vìvậy, kế toán lao động tiền lương cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếusau:
- Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhânviên.Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản tríchtheo lương cho công nhân viên Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹlương
- Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lương (tiền công) vàtrích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan
- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng quỹ tiềnlương.Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
2.2.1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương
Chứng từ kế toán
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lương công việc hoàn thành
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng thanh toán tiền làm them giờ
- Hợp đồng giao khoán
Trang 37- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Bảng phân bổ lương
- Bảng thanh toán BHXH…
Trang 38SƠ ĐỒ : SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG THEO HÌNH
THỨC NKC
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
2.2.1.8 Kế toán tiền lương của công ty
Tài khoản sử dụng:
- TK334- Phải trả công nhân viên: là tài khoản được dùng để phản ánh cáckhoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viêncủa doanh nghiệp về tiền lương (tiền công), tiền thưởng, BHXH và các khoảnkhác thuộc về thu nhập của công nhân viên
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
Chứng từ gốc Bảng chấm công
Bảng thanhtoán lương bộphận
Bảng thanh toán lươngtoàn công ty
Bảng phân bổ lương và
BHXH
Nhật ký chung
Sổ cái TK 334, 338
Trang 39Bên nợ:
- Các khoản đã trả cho người lao động( tiền lương, tiền công, tiền thưởng
có tính chất lương, phụ cấp, BHXH,…)
- Các khoản khấu trừ vào lương, tiền công của người lao đông
- Các khoản tiền lương và thu nhập của người lao động chưa lĩnh chuyểnsang các thanh toán khác
Trang 40SƠ ĐỒ 1 : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
TK 334
TK 141,138,338 TK 622,623,627,641,642 Các khoản khấu trừ vào tiền Tiền lương, phụ cấp
Lương phải trả phải trả cho CNV