1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc

76 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với đó là nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn nền kinh tế hội nhập hiện nay, vì thế em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Một số giả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN: VŨ THỊ CẨM NHUNG

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn: Th.s Vũ Lệ Hằng

Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Cẩm Nhung

Mã sinh viên: A17894 Chuyên ngành: Tài chính

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là thầy cô khoa kinh tế của trường đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Với lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin gửi đến cô Ths Vũ Lệ Hằng lời cảm ơn chân thành đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận Đồng kính gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị tại công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc đã giúp đỡ em cung cấp những hiểu biết và kiến thức về công ty

Bước đầu đi vào thực tế, kiến thức của em còn nhiều hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để kiến thức của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Cẩm Nhung

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Vũ Thị Cẩm Nhung

Trang 5

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái quát chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1

1.1.2 Bản chất về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2

1.1.3 Vai trò về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2

1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh 3

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (Liquidity index) 4

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Profitability index) 5

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động 8

1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 9

1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 11

1.2.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.3.1 Nhân tố chủ quan 13

1.3.2 Nhân tố khách quan 15

1.4 Sự cần thiết và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp 17

1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 17

1.4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ THẮNG BẮC 20

2.1 Giới thiệu Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 20

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 20

2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 22

2.1.4 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 23

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 24

Trang 6

2.2.1 Tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

giai đoạn 2010 – 2012 24

2.2.2 Phân tích tình hình cơ cấu tài sản – nguồn vốn Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc giai đoạn 2010 – 2012 29

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 34

2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (Liquidity index) 34

2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Profitability index) 36

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động 39

2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 42

2.3.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 44

2.3.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 45

2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 46

2.4.1 Những kết quả đạt được 46

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 47

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ THẮNG BẮC 50

3.1 Phương hướng và mục tiêu hoạt động của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

50

3.1.1 Phương hướng hoạt động của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 50

3.1.2 Mục tiêu hoạt động của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 51

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 52

3.2.1 Giải pháp tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu 52

3.2.2 Giải pháp về tổ chức quản lý của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

53

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống marketing 54

3.2.4 Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao khả năng thanh toán 57

3.2.5 Giải pháp về nâng cao trình độ của nhân lực 58

3.2.6 Một số kiến nghị với cơ quan lãnh đạo và Nhà nước 59

KẾT LUẬN 61

Trang 7

Dịch vụ Hoạt động kinh doanh Tài chính

Trách nhiệm hữu hạn Tài sản cố định Thu nhập doanh nghiệp Tài sản lưu động

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Quản lý doanh nghiệp Quản lý kinh doanh Sản xuất kinh doanh Vốn chủ sở hữu

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc giai đoạn

2010 – 2012 25

Bảng 2.2 Lợi nhuận sau thuế TNDN Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 26

Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu tài sản Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 29

Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 30

Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn (Current Ratio) 34

Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio) 35

Bảng 2.7 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán tức thời 36

Bảng 2.8 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Profitability index) 37

Bảng 2.9 Phân tích ROA và ROE theo phương pháp Dupont 38

Bảng 2.10 Vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover) và thời gian 39

Bảng 2.11 Vòng quay phải thu khách hàng (Receivables turnover) và Kỳ thu tiền bình quân (Average collection period) 40

Bảng 2.12 Chỉ tiêu đánh giá thời gian quay vòng khoản phải trả 40

Bảng 2.13 Thời gian quay vòng tiền 41

Bảng 2.14 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản 42

Bảng 2.15 Hiệu quả sử dụng vốn vay Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 44

Bảng 2.16 Chỉ tiêu đánh giá khả năng chi trả lãi vay 45

Bảng 2.17 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 46

Bảng 3.1 Phân loại nhóm khách hàng 53

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc 20

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung 23

Sơ đồ 2.3 Quy trình bán buôn hàng hóa 24

Sơ đồ 3.1 Phòng marketing 56

Phụ lục 1.Bảng cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc giai đoạn 2010 – 2012 63

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ khi đất nước chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, đặc biệt là khi mở cửa nền kinh tế, sự cạnh tranh gay gắt đang từng bước thể hiện rõ rệt trong mọi mặt đời sống xã hội Các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường thì không có cách nào khác là phải luôn vận động và tìm ra hướng đi mới phù hợp Kết quả của việc này được bộc lộ rõ nhất thông qua quá trình hoạt động kinh doanh có hiệu quả Do đó việc nghiên cứu và xem xét các vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với từng doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay Các doanh nghiệp hiện nay trước khi sản xuất kinh doanh cần xác định rõ: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Và làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất Tuy nhiên, thực tế cho thấy nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đang là một bài toán khó đối với nhiều doanh nghiệp

Vì thế, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đang là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, và tạo sự phát triển bền vững

Với những kiến thức được học thông qua giảng đường và những kĩ năng mềm qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc đã giúp em củng cố được phần nào hiểu biết từ giảng đường để áp dụng vào thực tiễn và có cái nhìn toàn diện hơn về chuyên môn, ngành nghề đang theo học Cùng với đó là nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn nền kinh

tế hội nhập hiện nay, vì thế em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công Công ty TNHH Điện Tử Thắng Bắc” làm đề tài nghiên cứu của mình Có thể nói, đây là một đề tài khá rộng vì vậy

trong giới hạn về mặt kiến thức, trong chuyên đề này em xin trình bày những hiểu biết,

và tập trung vào thực trạng hiệu quả kinh doanh Công ty, đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Bên cạnh đó là sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của cô Th.s Vũ Lệ Hằng cũng như các anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này Do sự hạn hẹp về thời gian và hạn chế về chuyên môn, bài viết của em không thể không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy

cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

2 Mục tiêu

 Một là, hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp

 Hai là, xem xét thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

 Ba là, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

 Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện

tử Thắng Bắc trong giai đoạn 2010 – 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên phương pháp điều tra thực tế kết hợp với phương pháp tổng hợp lý thuyết, phân tích, so sánh số liệu trên các bản báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2010 – 2012 của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

5 Nội dung khóa luận

Nội dung khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

Trang 11

1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Tuỳ theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh:

Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá" [10,tr.23] Theo quan điểm này của Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên

do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất

Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí"[5, tr.163] Quan điểm này

đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Nhưng xét trên quan niệm của triết học Mác-Lênin thì

sự vật hiện tượng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một các riêng lẻ Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, và

nó không xem xét đến phần chi phí và phần kết quả ban đầu Do đó theo quan điểm này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh mà không đánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quan điểm khác nữa lại cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh"[8, tr.47] Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho người dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện để đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó

Trang 12

Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên cơ sở so sánh lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện

sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất

1.1.2 Bản chất về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt được hiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó là động lực thúc đầy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả

xã hội và môi trường

Thực chất hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo các yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa

ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của các thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra

Yếu tố đầu vào Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hôị, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

1.1.3 Vai trò về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã

Trang 13

3

của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng

có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn

1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh được biểu hiện dưới các dạng khác nhau Mỗi dạng có những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể hiệu quả theo hướng nào đó Việc phân chia hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quản lý kinh doanh Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và định mức hiệu quả kinh doanh để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối là hai hình thức biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Trong đó hiệu quả tuyệt đối được đo bằng hiệu số giữa kết quả

và chi phí Hiệu quả tương đối được đo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí

Trong công tác quản lý kinh doanh việc xác định hiệu quả nhằm mục tiêu cơ bản:

 Để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh

 Phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể đó để lựa chọn phương án tối ưu nhất

Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện một phương án quyết định nào đó Để biết rõ chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu lợi ích cụ thể và mục tiêu cụ thể là gì, từ đó quyết định bỏ tiền ra thực hiện phương án hay quyết định kinh doanh phương án đó không Vì vậy, trong công tác quản lý kinh doanh, bất

Trang 14

cứ việc gì đòi hỏi chi phí, dù một phương án lớn hay một phương án nhỏ đều cần phải tính hiệu quả tuyệt đối

Hiệu quả ngắn hạn và dài hạn

Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người

ta đưa ra xem xét đánh giá hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn Lợi ích trong hiệu quả ngắn hạn là hiệu quả xem xét trong thời gian ngắn Hiệu quả dài hạn là hiệu quả dược xem xét đánh giá trong một khoảng thời gian dài Doanh nghiệp cần phải xem xét thực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước ngắn hạn lợi ích dài hạn của doanh nghiệp

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (Liquidity index)

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp

có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan

hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ

Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi,…) các khoản thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán,…

Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hàng, khoản nợ tiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưa nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả lương Chỉ tiêu này được chia ra làm 3 loại sau:

Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn (Current Ratio)

Hệ số khả năng thanh toán dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp (như nợ và các khoản phải trả) bằng các TSNH của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị tài sản ngắn hiện có doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không Chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại Chỉ tiêu này cao chứng tỏ một bộ phận của TSNH được đầu tư nguồn vốn ổn định, đây là nhân tố làm tăng tính tự chủ trong hoạt động tài chính Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp

có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với

tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là Công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn

Trang 15

Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio)

Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp được tính theo công thức:

Khả năng thanh toán nhanh = Tổng TSNH – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của các tài sản dễ dàng chuyển đổi thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn Tiền ở đây có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (cổ phiếu, trái phiếu) Nợ đến hạn và quá hạn phải trả là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết doanh nghiệp còn được nợ Chỉ tiêu này cao quá, kéo dài cũng không tốt có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này thấp quá, càng kéo dài không tốt có thể dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản

có thể xảy ra

Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của tiền và các khoản tương đương tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cao quá, kéo dài chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh tốt, tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này thấp quá, kéo dài chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản công nợ ngắn hạn, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện và có thể dẫn tới phá sản

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Profitability index)

Đây là một trong những chỉ tiêu được giới đầu tư, nhà quản lý tài chính, các cổ đông đặc biệt quan tâm Bất kì Công ty, doanh nghiệp hay các nhà đầu tư nào hoạt động kinh doanh cũng hướng về mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, bởi lợi nhuận là tiêu chí được so sánh như thước đo hiệu quả quá trình hoạt động kinh doanh Việc phân tích lợi nhuận có thể bắt đầu bằng việc nghiên cứu cách thức một Công ty sử dụng cơ cấu vốn Các nhà quản lý giỏi sử dụng có hiệu quả tài sản của mình Thông qua việc tăng hiệu quả sản xuất, các Công ty có thể giảm hoặc kiểm soát được các chi phí

Trang 16

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Return on sales – ROS)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Công ty kinh doanh có lãi; tỷ

số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là Công ty kinh doanh thua lỗ

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ( Return on total assets – ROA)

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản = Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản bình quân

Là tỷ suất sinh lợi trên tài sản, nghĩa là đo lường hiệu quả hoạt động của Công ty

mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính Về mặt ý nghĩa, chỉ số này cho biết Công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ một đồng tài sản Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp

Mô hình tài chính Dupont

Mô hình tài chính Dupont là một trong các mô hình thường được vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong mối quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra Yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thể hiện bằng các tài sản đầu tư Kết quả đầu ra của doanh nghiệp đó là chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận Mục đích của mô hình tài chính Dupont là phân tích khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể của những bộ phận tài sản, chi phí, doanh thu Thông qua phân tích giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định nhằm đạt được khả năng lợi nhuận mong muốn, cụ thể như sau:

Tỷ suất sinh lời

Số vòng quay của tổng tài sản (SOA) =

Doanh thu thuần Tổng tài sản

Trang 17

7

Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp dựa vào mô hình tài chính Dupont sẽ đánh giá được đầy đủ hiệu quả trên mọi phương diện Đồng thời phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản để từ đó có các biện pháp nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE)

Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời trên VCSH = Lợi nhuận ròng

Vốn chủ sở hữu Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu bỏ

ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của Công ty nào Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng

tỏ Công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là Công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

Mô hình tài chính Dupont

Để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ta có thể biến đổi chỉ tiêu ROE theo mô hình tài chính Dupont

Tỷ suất sinh lời

trên VCSH =

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu x

Doanh thu Tài sản bình quân x

Tài sản bình quân VCSH

Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE)

=

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

x

Số vòng quay của tài sản (SOA)

x

Đòn bẩy tài chính (AOE) Trong đó:

Đòn bẩy tài chính

Tổng tài sản VCSH Nhìn vào quan hệ trên ta thấy muốn nâng cao khả năng sinh lời của VCSH có thể tác động vào 3 nhân tố: hệ số tài sản so với VCSH (đòn bẩy tài chính), số vòng quay của tài sản và tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm

Trang 18

nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đẩy nhanh tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE) [20, tr.223]

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động

Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover)

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn bán hàng

Hàng tồn kho bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh càng được đánh giá tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ cần đầu tư hàng tồn kho thấp (tiết kiệm được nhiều chi phí liên quan) nhưng vẫn đạt được doanh thu cao

Thời gian quay vòng hàng tồn kho

Thời gian quay hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu thời gian quay hàng tồn kho có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu số vòng quay hàng tong kho Hai chỉ tiêu này sẽ hỗ trợ cho nhau: số vòng quay tăng lên sẽ làm giảm số ngày trên một vòng quay; tính toán được số ngày trên một vòng quay cho doanh nghiệp thấy định hướng để tiếp tục rút ngắn vòng quay của hàng tồn kho sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của hàng tồn kho trong từng thời kỳ, đồng thời tiết kiệm chi phí tồn kho, trong thu vẫn đảm bảo doanh thu không bị ảnh hưởng

Chỉ tiêu đánh giá tình hình các khoản phải thu

Vòng quay phải thu khách hàng (Receivables turnover)

Vòng quay phải thu khách hàng = Doanh thu thuần

Khoản phải thu bình quân Vòng quay các khoản phải thu đo lường mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử dụng tín dụng thương mại (cho khách hàng mua chịu) và khả năng thu hồi nợ Đây cũng là một chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh tốc

độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt

Chỉ tiêu này cao thể hiện rằng doanh nghiệp đang kinh doanh dựa trên tiền mặt khá nhiều, hoặc doanh nghiệp đang cấp tín dụng thương mại quá nhiều cũng như khả năng thu hồi nợ thấp Nhưng nếu chỉ tiêu này quá thấp thì sẽ ảnh hưởng đến doanh thu, doanh nghiệp cần phải đánh giá lại chính sách tín dụng của mình, cũng như tìm kiếm các giải pháp thu hồi nợ có hiệu quả hơn

Trang 19

9

Kỳ thu tiền bình quân (Average collection period)

Thời gian quay vòng phải thu khách hàng = Số ngày trong kỳ

Số vòng quay khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì số ngày trên một vòng quay phải thu trung bình càng nhỏ, thể hiện tốc độ thu hồi nợ càng nhanh

Chỉ tiêu đánh giá thời gian quay vòng khoản phải trả

Thời gian quay vòng khoản phải trả

Thời gian quay vòng khoản phải trả = Giá vốn hàng bán

Phải trả người bán Chỉ số vòng quay các khoản phải trả cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào, phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp [16, tr.144]

Thời gian quay vòng của tiền (Cash Conversion Cycle – CCC)

Thời gian quay vòng tiền là một thước đo được sử dụng trong phân tích tài chính của doanh nghiệp, để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp

Thời gian quay

vòng tiền (CCC) =

Kỳ thu tiền bình quân +

Thời gian quay vòng HTK – Số ngày trả bình quân

Con số này càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan khiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư Thời gian quay vòng tiền được tính từ khi chi trả các nguyên vật liệu thô cho tới khi nhận được tiền mặt trong bán hàng Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt Ngược lại, con số này lớn có thể được giải thích là doanh nghiệp thuê thêm vốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình

Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải thuê thêm để đầu tư càng lớn Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu, thì giá trị của các hóa đơn càng giảm Hay nói cách khác, tài khoản có thể thu hồi về được làm giảm vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản hay Vòng quay của tổng tài sản (Total asset turnover)

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần từ BH và cung cấp DV

Tổng tài sản bình quân

Trang 20

Trong đó: Tổng tài sản bình quân = Tài sản đầu kì + Tài sản cuối kì

2 Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng, hay một đồng tài sản đem lại bao nhiêu doanh thu chỉ tiêu này càng cao, chứng

tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm,có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm

Hiệu suất sử dụng TSNH

Tỷ suất sinh lời của TSNH = Lợi nhuận sau thuế

TSNH bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng TSNH thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH là tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng TSDH

Tỷ suất sinh lời của TSDH = Lợi nhuận sau thuế

TSDH bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH của các doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà đầu tư

Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

Suất hao phí của tài sản

so với doanh thu thuần =

Tài sản bình quân Doanh thu thuần bán hàng Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của tài sản

so với lợi nhuận sau thuế =

Tài sản bình quân Lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tư

Trang 21

11

Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của TSNH

so với lợi nhuận sau thuế =

TSNH bình quân Lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao Chỉ tiêu này còn là căn cứ để doanh nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu TSNH khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn [1, tr.205]

Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của TSDH

so với lợi nhuận sau thuế =

TSDH bình quân Lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì trong kì cần bao nhiêu đồng giá trị TSDH, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, đó là căn cứ để đầu tư TSDH cho phù hợp Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn cảu doanh nghiệp khi muốn mức lợi nhuận như mong muốn [9, tr.216]

Suất hao phí của TSDH so với doanh thu

Suất hao phí củaTSDH

so với doanh thu =

Giá trị TSDH bình quân Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu, doanh thu thuần trong kì thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSDH, đó là căn cứ để đầu tư TSDH cho phù hợp Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp khi muốn mức doanh thu như mong muốn

Suất hao phí của TSNH so với doanh thu

Suất hao phí của TSNH

so với doanh thu =

Giá trị TSNH bình quân Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng TSNH, đó là căn cứ để đầu tư TSNH cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấp chứng

tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao

1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Để có cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, cần đi vào phân tích các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay

Tỷ suất sinh lời trên vốn vay = Lợi nhuận sau thuế

Vốn vay bình quân

Trang 22

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 100 đồng tiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu cũng chứng tỏ tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

Chỉ tiêu đánh giá khả năng chi trả lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một hệ số quan trọng trong các chỉ số về cơ cấu vốn Nó cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ bù đắp lãi vay hay không

Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Chi phí lãi vay

Hệ số này giúp đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có tối ưu hay không thông qua đánh giá kết cấu lợi nhuận cho Trái chủ (người cho vay), chính phủ (thuế)

và Cổ đông Từ đó đánh giá xem nên vay thêm, giảm tỷ trọng nợ hay tỷ trọng nợ đã là tối ưu cần duy trì

1.2.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Tỷ suất sinh lời trên tổng chi phí

Tỷ suất sinh lời trên tổng chi phí cho biết mức độ tiết kiệm chi phí dựa vào độ lớn của lợi nhuận đối với tổng chi phí

Tỷ suất sinh lời trên tổng chi phí = Lợi nhuận thuần

Tổng chi phí

Tỷ suất sinh lời của giá vốn bán hàng

Tỷ suất sinh lời của giá vốn bán hàng cho biết với mỗi 100 đồng bán hàng, doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn

Tỷ suất sinh lời của giá vốn bán hàng = Lợi nhuận gộp

Giá vốn bán hàng

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng cho biết với mỗi 100 đồng chi phí bỏ ra phục vụ cho hoạt động bán hàng thì doah nghiệp được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng = Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Chi phí bán hàng

Trang 23

13

Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí

Tỷ suất sinh lời của chi phí QLDN = Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Chi phí QLDN

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố về con người (Lực lượng lao động)

Bất kì công ty hay doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì không thể thiếu yếu tố về con người, hay nói cách khác là lực lượng lao động Yếu tố này đóng vai trò then chốt trong kinh doanh, dù máy móc; trang thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng cần phải có con người trực tiếp điều hành và quản lý Thực tế cho thấy, chính lực lượng lao động đã sáng tạo ra các sản phẩm mới cũng như các trang thiết bị phục vụ đời sống xã hội, làm cho các sản phẩm dịch vụ đó có thể bán được tạo ra cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động đã và đang trực tiếp tác động đến năng suất lao động, trình độ sử dụng nguồn lực khác và một lần nữa tác động trực tiếp đến hiệu quả của doanh nghiệp

Trong một cơ cấu hay tổ chức, nếu trình độ lao động cao sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bằng nguồn lao động sáng tạo của mình công ty sẽ tạp

ra được nhiều công nghệ, thiết bị đáp ứng nhu cầu sản xuất; ngược lại trình độ lao động hạn chế sẽ ảnh hưởng trực tiếp năng suất, chất lượng của sản phẩm cho dù cơ sở

hạ tầng có hiện đại như thế nào, điều này sẽ làm lãng phí nguồn tài nguyên của doanh nghiệp nói chung và xã hội nói riêng Sự thành bại trong sản xuất kinh doanh có liên quan mật thiết tới yếu tố lao động và trình độ quản lý, công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty

Vì thế, các doanh nghiệp cần biết sử dụng đúng người, đúng việc và phải xuất phát từ yêu cầu của công việc để đánh giá năng lực của người lao động Tận dụng một cách tốt nhất năng lực, sở trường của từng người lao động là một yếu tố không thể thiếu trong doanh nghiệp Chăm lo việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nay và thực tế cho thấy những doanh nghiệp mạnh trên thị trường thế giới

Trang 24

là những doanh nghiệp có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao , có tác phong làm việc khoa học và có kỷ luật nghiêm minh

Nhân tố về vốn

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh Doanh nghiệp lượng vốn lớn và khả năng huy động tốt sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và ổn định đồng thời giúp doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính để đầu tư các trang thiết bị, công nghệ hiện đại, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Yếu tố vốn là chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô có

cơ hội có thể khai thác, từ đó làm tiền đề mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trình độ quản lý của doanh nghiệp

Khi nền kinh tế đang dần đổi mới theo hướng nền kinh tế thị trường, bộ máy quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và tổ chức công ty (doanh nghiệp) cũng như nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn đội ngũ các nhà quản trị, đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lãnh đạo doanh nghiệp đi đúng hướng

sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao

Vai trò của các nhà quản trị trong quản lý hay tổ chức doanh nghiệp rất quan trọng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào trình độ và cái nhìn của nhà quản trị Khi bộ máy quản lý doanh nghiệp vững chắc sẽ là cái nôi để đưa tới thành công và nâng cao năng suất, chất lượng, doanh thu cho công ty

Trang 25

15

1.3.2 Nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế

Chính sách thuế: Là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi

hình sự của Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải, từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào nguồn thu Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội Với những nhận thức như vậy, ta thấy Nhà nước sử dụng Thuế như một công cụ điều tiết nền kinh tế, khi nền kinh tế suy thoái, tức là khi đầu tư ngừng trệ, sản xuất và tiêu dùng đều giảm thì nhà nước dùng thuế để kích thích đầu tư và khuyến khích tiêu dùng, như vậy sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh Bằng việc giảm thuế đánh vào sản xuất, giảm thuế đối với hàng sản xuất ra để khuyến khích tạo lợi nhuận, kích thích việc đầu tư vào sản xuất Bằng việc giảm thế đánh vào tiêu dùng nhằm khuyến khích tiêu dùng… Thông qua thuế, Nhà nước thực hiện định hướng phát triển sản xuất Chính sách thuế có định hướng phân biệt, có thể góp phần tạo ra sự phát triển cân đối hài hoà giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế

Thị hiếu người tiêu dùng: Đây là nhân tố mà các nhà sản xuất đặc biệt quan

tâm không chỉ trong khâu định giá bán sản phẩm mà cả khi xây dựng chiến lược kinh doanh, quyết định phương án sản phẩm để đảm bảo tiêu thụ sản phẩm nhanh và có lãi suất cao Sản phẩm sản xuất ra là để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, nếu sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với thị hiếu thì khách hàng lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp đó

Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt trong công tác tiếp thị để tìm kiếm những phần thị trường mới nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc

điều tiết sản xuất, gắn liền sản xuất với tiêu dùng, liên kết kinh tế thành một thể thống nhất, gắn liền kinh tế trong nước với kinh tế thế giới Thị trường là môi trường kinh doanh ở đó cung cầu gặp nhau và tác động qua lại lẫn nhau để đạt tới vị trí cân bằng [11,tr.200] Thị trường sản phẩm hay người tiêu dùng sẽ quyết định doanh nghiệp sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai Thị trường là đối tượng của các hoạt động tiêu thụ, nó có ảnh hưởng quyết định tới hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

Trên thị trường cung cầu hàng hoá nào đó có thể biến đổi lên xuống do nhiều nguyên nhân làm cho giá cả sản phẩm cũng biến đổi và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn và

Trang 26

ngược lại Việc cung ứng vừa đủ để thoả mãn nhu cầu về một loại hàng hoá trong một thời điểm nhất định là trạng thái cân bằng cung cầu

Trình độ và năng lực của người lao động: Nói đến trình độ lao động không

chỉ nói đến trình độ chuyên môn của người trực tiếp sản xuất mà cả trình độ tổ chức ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Khi thị trường có nguồn lao động dồi dào và có trình độ, kỹ năng chuyên môn cao là một trong những yếu tố trực tiếp

góp phần tăng doanh thu cho doanh nghiệp

sẽ tác động đến các doanh nghiệp theo 2 hướng: Thứ nhất, do tăng trưởng làm cho thu nhập của các tầng lớp dân cư dẫn đến khả năng thanh toán cho nhu cầu của họ Điều này dẫn tới đa dạng hóa các loại nhu cầu và xu hướng phổ biến là tăng cầu

Thứ hai, do tăng trưởng kinh tế làm cho khả năng tăng sản lượng và mặt hàng của nhiều doanh nghiệp đã làm tăng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này

Từ đó làm tăng khả năng tích lũy vốn nhiều hơn, tăng về đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho môi trường kinh doanh hấp dẫn hơn

Nền kinh tế quốc dân ổn định các hoạt động kinh doanh cũng giữ ở mức ổn định Khi nền kinh tế quốc dân suy thoái nó sẽ tác động theo hướng tiêu cực, làm giảm lượng hàng hóa bán ra đối với các doanh nghiệp, đồng thời lượng hàng tồn kho tăng lên dẫn tới ứ đọng vốn, nguồn vốn bị đóng băng không được tái mở rộng hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng: Nhân tố này có tác động tích cực trong

việc luân chuyển hàng hoá, chu kỳ sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường hay xuất khẩu hàng hoá Để mở rộng thị trường cần tăng năng lực mua hàng tức là phải cần vốn Do vậy, nếu lãi suất ngân hàng cao thì không thể vay vốn để đầu tư từ đó không thể tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ được

Môi trường chính trị – pháp luật

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị – pháp luật chi phối mạnh mẽ đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại

Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền

Trang 27

17

kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường này có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất ngành nghề, phương thức kinh doanh, của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông chi phí vận chuyển, mức độ về thuế Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Tóm lại môi trường chính trị – pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp qua hệ thống công cụ pháp luật, công cụ vĩ mô…

Môi trường văn hóa xã hội

Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qua nghiên cứu, người ta cũng thấy rằng, văn hóa xã hội là một trong những yếu tố chủ yếu tác động, chi phối hành vi ứng xứ của người tiêu dùng, chi phối hành vi mua hàng của khách hàng Bao gồm các yếu tố về phong tục tập quán, lối sống, thói quen tiêu dùng, điều kiện xã hội,… Vì thế,nghiên cứu môi trường văn hóa mà mình hoạt động nhằm giúp các doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức kinh doanh có hiệu quả, phòng tránh rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận

1.4 Sự cần thiết và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như giữa doanh nghiệp trong nước với nước ngoài thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Thông qua việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, dịch vụ doanh nghiệp càng tạo ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực đầu vào Đây chính là nền móng để doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, mục tiêu khẳng định tính cạnh trạnh và phát triển trong cùng một nguồn lực và điều kiện như nhau

Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là ngôn chỉ cho mọi công ty, hiệu quả kinh doanh của công ty được nâng cao thì công ty càng phát triển, tức là nâng cao khả năng

sử dụng nguồn lực có hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh để đạt được sự lựa chọn tối ưu

1.4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Một là, cải tiến chính sách đối với thị trường, đối với sản phẩm, đối với giá cả sản phẩm, thực hiện nghiên cứu chính sách giá cả hợp lý nhằm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm đồng thời thực hiện nhiều mức giá đối với các loại sản phẩm khác nhau ở

Trang 28

từng phân khúc thị trường Một giá cả hợp lý sẽ là công cụ bán hàng hữu ích để tiêu thụ sản phẩm Để xây dựng được một chính sách sản phẩm hợp lý, trước hết doanh nghiệp cần phải dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường, phân tích vòng đời giá cả của sản phẩm, phân tích nhu cầu và tình hình cạnh tranh trên thị trường Dựa vào nội lực thực tế của mình trong những giai đoạn nhất định thì cần phải có chiến lược cụ thể phù hợp với tưng giai đoạn Tùy theo sự biến động của các yếu tốt mà mức giá điều chỉnh theo từng thời điểm Việc xác lập một chính sách giá cả hợp lý phải gắn với từng giai đoạn, mục tiêu của chiến lược kinh doanh, chu kỳ sống của sản phẩm đối với từng khu vực thị trường, từng đối tượng khách hàng Đồng thời, thực hiện chính sách liên kết dọc, theo hướng này công ty có thể phát triển hoạt động dựa trên cơ sở hình thức kinh doanh về cả hai phía người cung ứng và khách hàng

Hai là, phát triển mạng lưới kinh doanh và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ khiến cho khách hàng có thể lựa chọn tùy ý để thỏa mãn nhu cầu Bên cạnh đó là phát triển hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm bao gồm hoàn thiện hệ thống phân phối và nghiên cứu thị trường

Ba là, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, giảm thiểu chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh, tăng cường tổ chức các hoạt động kinh doanh và quản trị lao động, phân rõ nhiệm vụ cho từng bộ phận và có chế độ khen thường hợp lý để khuyến khích nâng cao hiệu quả lao động

Bốn là, thành lập bộ phận Marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong việc đưa ra các chiến lược phát triển Hiệu quả của công tác này được nâng cao có nghĩa là doanh nghiệp càng mở rộng nhiều thị trường, sản phẩm tiêu thụ nhiều góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyến mại thu hút khách hàng, thành lập phòng ban riêng để nghiên cứu thị trường và có các chiến lược marketing hợp lý

Năm là, có chiến lược đúng đắn trong sử dụng nguồn nhân lực, thường xuyên cho nhân viên tham gia vào các cuộc hội thảo trong và ngoài nước để học tập kinh nghiệm quản lý Cùng với đó là tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ Tăng chất lượng sản phẩm tương đối với tăng năng suất lao động xã hội, nhờ

đó tăng giá trị sử dụng và lợi ích kinh tế trên một đơn vị chi phí đầu vào, tiết kiệm tài nguyên, giảm chi phí sản xuất Nâng cao chất lượng sản phẩm là biện pháp hữu hiệu

để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Sáu là, tăng cường liên kết kinh tế , liên tục mở rộng mạng lưới với khách hàng, cần nắm bắt thông tin và nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác

Trang 29

19

Bảy là, tích cực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý, xây dựng phần cứng (kỹ thuật) và phần mềm (nội dung) của trang web nhằm đảm bảo thông tin trên mạng và trong sử dụng nội bộ được đầy đủ, kịp thời, chính xác Tổ chức tốt hệ thống thông tin nội bộ doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao chất lượng phục vụ, quản

lý tốt thông tin khách hàng, nguồn nhân lực

Tám là, tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả hơn, điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng tăng dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu và giảm dần tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn kinh doanh Đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, hiệu quả trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách quản lý tài chính của nhà nước Để sử dụng vốn có hiệu quả, doanh nghiệp phải giải quyết tốt các công việc như thu hổi nợ từ các đơn vị khác và tăng tốc độ luân chuyển vốn Có như vậy mới cân đối cơ cấu vốn kinh doanh của các doanh nghiệp và hạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra trong môi trường cạnh tranh đang ngày càng khốc liệt như hiện nay

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TNHH ĐIỆN TỬ THẮNG BẮC

2.1 Giới thiệu Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

 Giới thiệu chung về Công ty

 Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

 Tên doanh nghiệp viết tắt: Công ty Điện tử Thắng Bắc

 Địa chỉ trụ sở chính: Số 419 – Đường Lê Thánh Tông – Phường Bạch Đằng – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh

 Điện Thoại: 033 3825724

 Fax: 033 3821090

 Email: thangbac@hnn.vnn.vn

 Website: http://www.thangbac.com.vn

 Vốn điều lệ: 32.000.000.000 đồng ( Ba mươi hai tỉ đồng Việt Nam)

 Người đại diện pháp luật của Công ty: Bùi Trung Thắng

 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc là Công ty THNN hai thành viên trở lên số

5700299313, đăng kí lần đầu ngày 27 tháng 01 năm 2000, đăng kí thay đổi lần thứ 8 vào 10/05/2010 Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc chuyên kinh doanh điện tử, điện lạnh, đồ điện gia dụng, vận chuyển hàng điện tử, kinh doanh văn phòng, thiết bị bưu chính viễn thông, kinh doanh điện thoại các loại, sửa chữa,bảo hành… Trong suốt quá trình hoạt động Công ty đã gặt hái được những thành công nhất định và khẳng định vị thế của mình trên thị trường, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

Phòng chăm sóc khách hàng

Phòng giao nhận

Trang 31

21

Nhìn vào sơ đồ trên có thể thấy cơ cấu tổ chức bộ máy khá gọn nhẹ, như vậy thông tin từ phía khách hàng và thị trường sẽ được cập nhật liên tục và kịp thời tới cơ quan lãnh đạo cao nhất Với cơ cấu tổ chức này, công ty sẽ giảm đáng kể nguồn chi phí và thời gian cho việc quản lý hoạt động trong từng phòng ban

 Giám đốc:

 Giám đốc công ty là người đứng đầu công ty kí kết hợp đồng với đối tác, nhà cung cấp và khách hàng, là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, mọi quyết định của Giám đốc ảnh hưởng đến toàn bộ bộ máy hoạt động cũng như tình hình sản xuất của công ty

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty đồng thời chỉ đạo việc thống nhất trong toàn công ty và định hướng, hỗ trợ các phòng ban, đơn vị thi công thực hiện và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

 Ban hành và phê duyệt các quy chế quản lý nội bộ công ty cũng như chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật khi có bất kì sự kiện nào xảy ra với công ty, có trách nhiệm thiết lập, duy trì và chỉ đạo việc thực hiện những nội quy của công ty về việc an toàn lao động, sản xuất có hiệu quả, đảm bảo chất lượng… để từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường kinh tế

 Phòng tài chính – Kế toán:

 Đây là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về việc sử dụng vốn cho SXKD hiệu quả, thực hiện sự phản ánh kịp thời lợi nhuận đựơc tạo ra trong từng ngành hàng, từng thời kỳ và thực hiện nghiêm chế độ kế toán của nhà nước và điều lệ Công ty

 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính Công ty và trên cơ sở đó

đề xuất cho ban giám đốc các giải pháp đầu tư tài chính có hiệu quả

 Chịu trách nhiệm trước Giám đốc trong việc quản lý nguồn vốn của Công ty

 Theo dõi kế hoạch thu chi tài chính, thực hiện thu chi với các đối tượng kịp thời Mở sổ ghi chép tính toán phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, tiền lương, BHXH và kết quả kinh doanh trong quy trình hợp đồng kinh doanh của Công ty Theo dõi công nợ

 Hằng năm lập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán tiến tới xác định tiền thuế và nghĩa vụ đối với Nhà nước cũng như Xây dựng phương án và thực hiện việc phân bổ các chỉ tiêu tài chính Công ty cho năm tiếp theo

 Xác định các chi phí, giá thành cũng như thực hiện việc tổng hợp, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng và đầu tư tài sản của Công ty

 Phòng bán hàng:

Trang 32

 Thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theo mục tiêu ban giám đốc đưa ra

 Kiểm tra giám sát công việc của nhân viên thuộc bộ phận mình, quyết định khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc bộ phận khi nhân viên đạt vượt mức chỉ tiêu nhằm khuyến khích nhân viên có trách nhiệm với nhiệm vụ của mình Đồng thời, tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các công tác có liên quan đến họat động kinh doanh của Công ty

 Ngoài ra, bộ phận kinh doanh và phát triển thị trường còn có nhiệm vụ tìm kiếm các thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá mà Công ty cung cấp

 Bộ phận chăm sóc khách hàng:

 Tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng về các dịch vụ của Công ty hay sản phẩm của Công ty có vấn đề theo quy định và chính sách của Công ty

 Trực tiếp thu nhận các ý kiến từ khách hàng đồng thời báo cáo lại với các

cơ quan có liên quan để xử lí cũng như có chính sách khắc phục kịp thời

2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

Các loại mặt hàng kinh doanh của Công ty bao gồm:

 Kinh doanh điện tử, điện lạnh, đồ điện gia dụng, vận chuyển hàng điện tử

 Kinh doanh văn phòng, thiết bị bưu chính viễn thông, kinh doanh điện thoại di động các loại

 Các dịch vụ bưu chính viễn thông

 Dịch vụ sửa chữa, bảo hành điện tử, điện lạnh, tin học, điện thoại các loại

 Vận tải công cộng bằng taxi

Trong các ngành nghề kinh doanh kể trên thì kinh doanh bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông đã mang lại nguồn thu chủ yếu cho Công ty

Trang 33

23

2.1.4 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Điện tử

Thắng Bắc

Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán) Bước 1: Kí kết và thực hiện mua hàng

 Sau mỗi một chu trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, bộ phận kinh doanh sẽ tính toán lượng hàng tồn kho, sản phẩm đã và đang được ưa chuộng trên thị trường để

dự tính và tìm kiếm nguồn hàng cung ứng đáp ứng nhu cầu thị trường Sau đó đề bạt lên giám đốc phê duyệt

 Giám đốc cùng với bộ phận kinh doanh xem xét tính toán số lượng đặt hàng hợp lý nhằm tránh sự tồn đọng quá lớn vào hàng tồn kho, mặt khác vẫn đáp ứng tốt về chủng loại và số lượng hàng hoá phục vụ nhu cầu kinh doanh

 Sau khi đã tìm được đối tác cung cấp hoặc các nhà cung cấp đã có mối quan

hệ thường xuyên với Công ty, dựa vào đó kí kết hợp đồng, nhập lượng hàng mới cho chu trình kinh doanh sắp tới

 Khi đặt hàng hoá từ phía nhà cung cấp thì hàng hoá được chuyển theo hai hình thức: lấy hàng tại kho nhà cung cấp (phân phối) và nhận tại kho của Công ty

Bước 3: Thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm

 Sau khi kiểm tra lượng hàng nhập trong kho đã đủ tiêu chuẩn, Công ty bắt

đầu thực hiện chiến dịch marketing giới thiệu hàng hóa ra ngoài thị trường

Qua các kênh phân phối, đại lí, cửa hàng… hàng hóa đến tay người tiêu dùng

Bước 1: Kí kết và thực hiện mua hàng

Bước 2: Làm thủ tục nhập kho

Bước 3: Thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm

Trang 34

Mô tả quy trình bán buôn của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

Thông qua quá trình thực tập và dưới sự phân công chỉ đạo của Công ty, em được giao nhiệm vụ thực tập và xem xét quy trình tiêu thụ sản phẩm Dưới đây là môt

tả chi tiết cho quá trình này

Sơ đồ 2.3 Quy trình bán buôn hàng hóa

(Nguồn: Bộ phận Tài chính - Kế toán) Bước 1: Nhận đơn đặt hàng

 Công ty tiếp nhận đơn đặt hàng qua hai hình thức là bán hàng trực tuyến hoặc khách hàng đặt hàng trực tiếp tại cửa hàng

 Sau khi nhận được đơn đặt hàng, tại đây bộ phận sẽ xử lí thông tin, trực tiếp liên lạc với khách hàng để thỏa thuận về giá, hình thức thanh toán, thời gian thanh toán, địa điểm, kí kết hợp đồng…

Bước 2: Xuất hàng

 Nhân viên thực hiện hợp đồng với những khách hàng chấp nhận mọi thủ tục

và quy định của Công ty

 Nếu phía khách hàng vẫn còn dư nợ và số tiền đơn hàng này vượt quá mức

dư nợ hạn mức mà Công ty cấp cho phía khách hàng Nhân viên sẽ gọi điện báo cho khách hàng về lý do trên, yêu cầu khách hàng thanh toán để đảm bảo điều kiện bán hàng Nếu khách hàng thanh toán Công ty sẽ thực hiện thủ tục xuất hàng

Bước 3: Ghi nghiệp vụ

 Thực hiện nghiệp vụ ghi nhận bán hàng khi bên mua và bên bán đã thuận mua thuận bán

 Nhân viên Công ty thực hiện việc nhận tiền từ phía khách hàng và theo dõi công nợ (nếu có)

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

2.2.1 Tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc

giai đoạn 2010 – 2012

Bước 1: Nhận đơn

đặt hàng Bước 2: Xuất hàng Bước 3: Ghi nghiệp vụ

Trang 35

đối (%) Tuyệt đối

Tương đối (%) (A) (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(4)/(1) (6)=(3)-(2) (7)=(6)/(2) 1.Doanh thu 150.158.899.991 139.963.905.178 105.220.890.418 (10.194.994.813) (6,79) (34.743.014.760) (24,82)

2 Giảm trừ doanh thu – – – – – – –

3 Doanh thu thuần 150.158.899.991 139.963.905.178 105.220.890.418 (10.194.994.813) (6,79) (34.743.014.760) (24,82)

15 Lợi nhuận sau TNDN 776.675.522 559.031.701 470.773.035 (217.643.821) (28,02) (88.258.666) (15,79)

( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Trang 36

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nhìn vào kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh ta thấy doanh thu năm 2011 giảm 10.194.994.813 đồng tương ứng với mức giảm 6,79% so với năm 2010, doanh thu giảm là do số lượng hàng hóa tiêu thụ giảm đồng thời giá của các hàng hóa nhập vào tăng cao làm tăng giá bán, giá tăng khiến cho nhu cầu về hàng hóa giảm, thêm nữa là tình hình lạm phát tăng cao, công ty chưa áp dụng triệt để các biện pháp kích thích tiêu dùng, khiến cho doanh thu giảm Cùng với

đó là sự giảm sút doanh thu trong năm 2012 với mức giảm 34.743.014.760 đồng tương ứng với tỷ lệ 24,82% so với năm 2011 do tiếp tục ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế thế giới và trong nước bất ổn đồng thời các chính sách kích cầu chưa được áp dụng triệt

để, hầu hết các chính sách khuyến khích tiêu dùng chỉ áp dụng trong các đợt xả hàng cuối năm, trong năm các chính sách khuyến mãi hầu như chưa triển khai làm doanh thu ngày càng giảm mạnh Vì vậy trong những năm tới Công ty nên có những biện pháp để khắc phục tình trạng này

Trang 37

27

Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong giai đoạn 2010 – 2012 các khoản giảm trừ

doanh thu phát sinh bằng 0 Hàng bán ra không bị trả lại hay giảm giá hàng bán, đây là dấu hiệu cho thấy chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà Công ty cung cấp đã đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn và nhu cầu của người tiêu dùng Đó là điều mà Công ty nên phát huy để nâng cao được uy tín, phát triển thương hiệu, xây dựng niềm tin với khách hàng, tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài và bền vững trong tương lai

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Do không có sự biến động

về các khoản làm giảm doanh thu, hay nói các khác các khoản giảm trừ doanh thu bằng 0 trong giai đoạn 2010 – 2012, do đó doanh thu thuần cũng bằng với doanh thu bán hàng và giảm với tỉ lệ tương ứng là 6,79% năm 2011 và 24,92% trong năm 2012 Lợi thế của Công ty là chất lượng sản phẩm tốt, uy tín đã được tạo dựng vững chắc trong lòng tin của khách hàng, Công ty cần dựa vào những tiềm năng vững chắc này

để cải thiện và nâng cao doanh thu trong thời gian tới

Giá vốn bán hàng: Chỉ tiêu này biến động cùng chiều với doanh thu và có xu

hướng giảm trong giai đoạn 2010 – 2012 là dấu hiệu tích cực đối với công ty, năm

2011 giảm 12.045.223.714 đồng tương ứng với tỷ lệ 8,56% so với năm 2010, do số lượng hàng tồn kho còn khá lớn (44.184.107.261 đồng) nên lượng hàng hóa mà công

ty dự kiến trong năm 2011 giảm so với năm 2010 dẫn tới giá vốn hàng bán giảm Đến năm 2012 do được hưởng lợi nhuận từ các khoản chiết khấu thanh toán sớm với đối tác cung ứng nên chỉ tiêu này tiếp tục giảm 29.364.928.172 đồng với tỷ lệ 22,81% so

với năm 2011

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này có sự biến động

mạnh trong giai đoạn 2010 – 2012 Do tốc độ giảm của giá vốn hàng bán (8,56%) nhiều hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần (6,79%) nên lợi nhuận gộp trong năm 2011 tăng 1.805.228.901 đồng với một tỷ lệ tương đương là 19,71% so với năm 2010 Tuy nhiên đến năm 2012 chỉ tiêu này giảm mạnh, từ 11.235.965.086 đồng năm 2011, xuống còn 5.857.878.498 đồng năm 2012, nguyên nhân do, lượng hàng hóa bán ra trong năm 2012 đã giảm 24,82% đồng thời giá hàng hóa nguyên vật liệu đầu vào tăng 22,81% Từ chỉ tiêu này, đặt ra vấn đề, doanh nghiệp cần quản lí chi phí và có chiến lược để thu hút sự quan tâm, tiêu dùng của khách hàng

Doanh thu hoạt động tài chính: Trong bối cảnh nền kinh tế đang khó khăn như

hiện nay, có thể nói doanh nghiệp quản lý nguồn doanh thu này rất tốt, năm 2010 –

2012 khoản thu này đều tăng cao, đáng kể là năm 2012 doanh thu từ hoạt động tài chính tăng mạnh 84.513.924 đồng với tỷ lệ 307,96% đó là hệ quả của những chính sách đầu tư có hiệu quả, từ hoạt động thanh toán sớm cho nhà cung cấp để hưởng chiết

Trang 38

chiết khấu, từ lãi tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và từ tiền lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái

Chi phí tài chính: Năm 2011 chi phí tài chính tăng cao từ 201.406.944 đồng năm

2010 lên 1.052.377.273 đồng năm 2010, đó là do các khoản lãi vay phải trả tăng từ việc đầu tư mở rộng sản xuất, doanh nghiệp đầu tư thêm cơ sở vật chất Sang năm

2012 chỉ tiêu này có xu hướng giảm, tương ứng với mức giảm 32,97% sự giảm sút của chỉ tiêu này là một tín hiệu đáng mừng cho Công ty, do năm vừa qua Công ty đã quản

lí tốt các nguồn vốn vay từ bên ngoài, hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn này, đồng thời

phát huy được tốt nguồn vốn tự có của Công ty

Chi phí quản lý kinh doanh: Khoản chi phí quản lý kinh doanh có sự biến đổi rõ

rệt trong giai đoạn 2010 – 2012, năm 2011 tăng 2.375.845.612 đồng tương ứng với 28,6% do chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ trong khâu tiêu thụ hàng hóa tăng so với năm 2010, sang năm 2012 chỉ tiêu này giảm 2.584.331.009 đồng tương ứng với tỷ lệ 24,19% cho thấy công ty đã chú trọng trong công tác quản lý chí phí để tăng lợi nhuận

Sự giảm sút của khoản chi phí quản lý kinh doanh năm 2012 đến từ khoản tiết kiệm

trong thuế và lệ phí, các khoản chi phí dự phòng và chi phí khấu hao tăng (32,09%)

Thu nhập khác: Khoản thu này đạt những thành tựu đáng kể, năm 2012 tăng

2.211.689.287 đồng tương ứng 175,22% so với năm 2011 do các khoản thu có được từ hoạt động thanh lý tài sản, đặc biệt thu nhập khác tăng mạnh trong năm 2011, tăng 1.070.032.039 đồng với mức tăng 556,78% so với năm 2010, nguyên nhân là do công

ty thu được nguồn lợi nhuận lớn từ hoạt động thuê tài sản, từ lãi tiền gửi ngân hàng, các khoản nợ khó đòi đã được thu về Công ty cần phát huy thế mạnh về ưu thế lợi

nhuận từ các khoản thu này để tăng doanh thu tái đầu tư sản xuất kinh doanh

Chi phí khác: Do năm 2010 không phát sinh các khoản chi phí nên khoản mục

này bằng 0 vì thế đến năm 2011 tăng lên 81.262.803 đồng so với năm 2010 Sự gia tăng này đến từ chi phí từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ Có thể thấy các khoản chi phí trong năm 2012 đã được Công ty cắt giảm đáng kể, đó là sự giảm 68.660.351 đồng, năm 2011 với mức chi phí 81.262.803 đồng, năm 2012 là 12.602.452 đồng, như vậy đã cắt giảm một lượng rất lớn 84,49% Sở dĩ như vậy vì trong năm 2012 Công ty không phát sinh các khoản kí quỹ bảo lãnh cho các hoạt động bảo chì hay các khoản phạt do nộp thuế muộn Đây là một trong những chiến lược rất đúng đắn trong thời điểm khó khăn hiện nay, tránh lãng phí nguồn vốn, tiết kiệm các khoản thuế phải nộp cho nhà nước đồng thời tiết kiệm vốn để đầu tư cho hạng mục

khác

Lợi nhuận khác: Năm 2011 chỉ tiêu này cũng tăng rất mạnh với mức tăng

Ngày đăng: 25/03/2017, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ths. Chu Thị Thu Thủy (2012), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, trường Đại học Thăng Long, Hà Nội Khác
2. Nguyễn Thu Thủy (2011), Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Hà Nội, tr 21 – 33 Khác
3. Nguyễn Năng Phúc (2012), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, tr.23 Khác
4. PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang (2012), Phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội, tr.163, tr.216, tr.203, tr.223, tr.144 Khác
5. Ths. Ngô Thị Quyên (2012), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, trường Đại học Thăng Long, Hà Nội Khác
6. Ngô Đình Giao (1997), Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Hà Nội, NXB Đại học Thương mại, Hà Nội, tr.45-50 Khác
7. PGS. PTS Phạm Thị Gái (2000) Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
8. Ths. Vũ Lệ Hằng (2012) Bài giảng tài chính doanh nghiệp, trường Đại học Thăng Long, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc (Trang 30)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc giai đoạn 2010 – 2012 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 35)
Bảng 2.2. Lợi nhuận sau thuế TNDN Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Bảng 2.2. Lợi nhuận sau thuế TNDN Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc (Trang 36)
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu tài sản Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu tài sản Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc (Trang 39)
Bảng 2.4. Phân tích cơ cấu nguồn vốn Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Bảng 2.4. Phân tích cơ cấu nguồn vốn Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc (Trang 40)
Bảng 2.8. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Profitability index) - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Bảng 2.8. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Profitability index) (Trang 47)
Bảng 2.9. Phân tích ROA và ROE theo phương pháp Dupont  Chỉ tiêu - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Bảng 2.9. Phân tích ROA và ROE theo phương pháp Dupont Chỉ tiêu (Trang 48)
Bảng 2.11. Vòng quay phải thu khách hàng (Receivables turnover) và Kỳ thu tiền - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Bảng 2.11. Vòng quay phải thu khách hàng (Receivables turnover) và Kỳ thu tiền (Trang 50)
Bảng 2.14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Bảng 2.14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản (Trang 52)
Bảng 2.15. Hiệu quả sử dụng vốn vay Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Bảng 2.15. Hiệu quả sử dụng vốn vay Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc (Trang 54)
Bảng 2.16. Chỉ tiêu đánh giá khả năng chi trả lãi vay - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Bảng 2.16. Chỉ tiêu đánh giá khả năng chi trả lãi vay (Trang 55)
Bảng 2.17. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Bảng 2.17. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 56)
Bảng 3.1. Phân loại nhóm khách hàng - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Bảng 3.1. Phân loại nhóm khách hàng (Trang 63)
Sơ đồ 3.1. Phòng marketing - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc
Sơ đồ 3.1. Phòng marketing (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w