Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện Tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có tính chất vật chất từng đơn vị tài sản có kết
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐOÀN THỊ HOÀI
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn – Ths Nguyễn Thị Thu Hương Cô giáo không chỉ là người trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành trong thời gian học tập tại trường, mà còn luôn bên cạnh tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, hỗ trợ cho em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này Em xin chân thành cám ơn cô vì những kiến thức mà
cô đã truyền dạy cho em, đó chắc chắn là những hành trang quý báu cho em bước vào cuộc sống
Thông qua khóa luận này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tạp thể các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại Học Thăng Long, những người đã trực tiếp truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ các kiến thức về kinh tế, từ những môn học
cơ bản nhất, giúp em có một nền tảng về chuyên ngành học để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Hoài
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Đoàn Thị Hoài
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 Vốn cố định trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về vốn cố định của doanh nghiệp 1
1.1.2 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp 2
1.1.3 Vai trò vốn cố định trong doanh nghiệp 6
1.1.4 Nguồn huy động vốn cố định trong doanh nghiệp 7
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trongdoanh nghiệp 9
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp 9
1.2.2 Phân tích tổng quan về vốn cố định và các bộ phận cấu thành vốn cố định 11 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp 18
1.4 Mối quan hệ giữa TSCĐ – nguồn vốn dài hạn 20
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp 23
1.5.1 Nhân tố chủ quan 23
1.5.2 Nhân tố khách quan 24
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC KHÁNH 25
2.1.Khái quát về Công ty TNHH Ngọc Khánh 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Ngọc Khánh 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH Ngọc Khánh 27
2.1.3 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Ngọc Khánh 28
2.2.Phân tích vốn cố định của công ty TNHH Ngọc Khánh 44
2.2.1 Phân tích tổng quan về vốn cố định 44
2.2.2 Phân tích các khoản mục trong tài sản dài hạn 49
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công TNHH Ngọc Khánh 51
Trang 62.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Ngọc Khánh 54
2.3.1 Những kết quả đạt được 54
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 55
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC KHÁNH 57
3.1.Định hướng phát triển công ty 57
3.1.1 Mục tiêu dài hạn 57
3.1.2 Mục tiêu ngắn hạn 58
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Ngọc Khánh 60
3.2.1 Tăng cường công tác mở rộng thị trường là giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 60
3.2.2 Tăng cường việc đầu tư đổi mới, bổ sung và tìm nguồn tài trợ cho TSCĐ 61
3.2.3 Tăng cường đầu tư đổi mới trình độ kỹ thuật công nghệ của công ty 63
3.2.4 Lập kế hoạch và cải tiến phương pháp khấu hao tài sản cố định cố định 65
3.2.5 Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán 65
3.2.6 Coi trọng công tác bỗi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
SXKD Sản xuất kinh doanh LNST Lợi nhuận sau thuế
DTT Doanh thu thuần BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh GVHB Giá vốn hàng bán
TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động VCSH Vốn chủ sở hữu VLĐ Vốn lưu động
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIẾU
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2012 29
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2010-2012 35
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2013 41
Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản dài hạn của công ty TNHH Ngọc Khánh 44
Bảng 2.5 Nguồn hình thành vốn dài hạn của công ty 46
Bảng 2.6 Mối tương quan giữa tài sản dài hạn với doanh thu và lợi nhuận 48
Bảng 2.7 Tình hình biến động TSCĐ của công ty TNHH Ngọc Khánh 49
Bảng 2.8 Tuổi thọ TSCĐ tại công ty 50
Bảng 2.9 Phân tích chỉ tiêu hàm lượng vốn 51
Bảng 2.10 Phân tích chỉ tiêu hệ số huy động vốn 52
Bảng 2.11 Hiệu suất sử dụng vốn cố định 53
Bảng 2.12 Phân tích chỉ tiêu mức sinh lợi TSCĐ 53
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013 59
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty TNHH Ngọc Khánh 31
Biểu đồ 2.2 Tình hình tài sản tại công ty TNHH Ngọc Khánh 32
Biểu đồ 2.3 Tình hình nguồn vốn tai công ty TNHH Ngọc Khánh 38
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Ngọc Khánh 37
Biểu đồ 2.5 Mô hình tài trợ vốn của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 47
Hình 1.1 Chính sách tài trợ vốn mạo hiểm 21
Hình 1.2 Chính sách tài trợ vốn thận trọng 22
Hình 1.3 Chính sách quản lý dung hòa 22
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Bộ máy hoạt động Công ty 27
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có một lượng vốn kinh doanh nhất định Vốn kinh doanh sẽ quyết định đến quy mô cũng như là mọi hoạy động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Trong đó lại đóng vai trò quan trọng trong vốn kinh doanh là vốn cố định Vì vậy, cùng với sự phát triển của nền kinh
tế quốc dân và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ,vốn cố định trong các doanh nghiệp không ngừng tăng lên và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh Quy mô vốn cố định nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến trình độ trang bị
kỹ thuật, công nghệ cũng như năng lực sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và quyết định đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm
Việc khai thác sử dụng vốn cố định hợp lý sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, tăng khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp, làm thế nào để vốn
cố định được sử dụng một cách có hiệu quả là một khâu trọng tâm trong công tác quản
lý, sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ yêu cầu trên, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Ngọc Khánh, trên cơ sở những kiến thức và thực tế tích lũy được em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty TNHH Ngọc Khánh” làm đề tài luận văn của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua nhận thức lý luận, đối chiếu với thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định hiện nay của công ty TNHH Ngọc Khánh tìm
ra những hạn chế để từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cố định trong thời gian tới
Để đạt được mục đích nghiên cứu, các nhiệm vụ nghiên cứu sẽ thực hiện là:
- Những lý luận về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định của các doanh nghiệp
- Đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Ngọc Khánhgiai đoạn hiện nay với những nguyên nhân của thực trạng đó
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công
ty TNHH Ngọc Khánh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Ngọc Khánh
Trang 10- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Ngọc Khánh trong 3 năm 2010,2011,2012 thông qua Báo Cáo Tài Chính
4 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đề tài kết hợp sử dụng đồng bộ các phương pháp thông
kê, phân tích, tổng hợp, so sánh…
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Ngọc Khánh
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Ngọc Khánh
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Ngọc Khánh đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc cọ sát với thực tế một cách toàn diện, đồng thời nhờ sự hướng dẫn tận tình của Thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Hương đã giúp em hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn cố định trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về vốn cố định của doanh nghiệp
Khái niệm
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư để sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn, vốn kinh doanh được chia làm hai bộ phận: vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định là một bộ phân của vốn đầu tư ứng trước để hình thành tài sản cố định mà có đặc điểm là:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao tương ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Tài sản cố định: là những tài sản có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài thỏa nãm các tiêu chuẩn là TSCĐ, cụ thể:
Thứ nhất, là tiêu chuẩn về giá trị:tùy theo từng nước và từng thời kì có những quy định cụ thể ở Việt Nam hiện nay theo quy định có giá trị từ 30.000.000 ( ba mươi triệu đồng) trở lên ( cập nhập theo thông tư mới TT45/2013/TT-BTC )
Thứ hai tiêu chuẩn về thời gian sử dụng: thởi gian sử dụng dài, thông thường quy định có thời gian sử dụng trên 1 năm
Chú ý : Giá trị của tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau:
- Lúc mới đưa vào hoạt động, vốn cố định có giá trị bằng giá trị nguyên thủy của tài sản cố định
- Về sau, giá trị của vốn cố định thường thấp hơn giá trị nguyên thủy của Tài sản
cố định do khoản khấu hao đã trích
Đặc điểm
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất sản phẩm, điểu này do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kì sản xuất quyết định Tiếp đến là vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kì sản xuất Vốn cố định có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể thu hồi đủ số vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu Trong thời gian dài như vậy, đồng vốn luôn bị đe
Trang 12doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát vốn như:
- Do kinh doanh kém hiệu quả, sản xuất làm ra không tiêu thụ được, do giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức độ hao mòn TSCĐ
- Do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho mức độ hao mòn của TSCĐ vượt qua mức dự kiến của TSCĐ về mặt hiện vật cũng như về mặt giá trị
- Do yếu tố thời gian của đồng vốn chịu sự tác động của lãi
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp
Việc quản lý vốn cố định là công việc phức tạp và khó khăn, nhất là ở doanh nghiệp có tỷ trọng vốn lớn, có phương tiện kỹ thuật tiên tiến Trong thực tế tài sản cố định sắp xếp phân loại theo nhưng tiêu chí khác nhau nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo dưỡng tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại, từng nhóm tài sản
1.1.2.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có tính chất vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận từng tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định), có giá trị lớn và thời gian thực hiện lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,…
Là mọi tư liệu lao động, là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một
hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả
hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là một tài sản cố định:
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên 2- Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên
Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể
Trang 13hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp như chi phí thành lập Doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên 2- Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên, thì được coi là tài sản cố định và nếu không hình thành tài sản cố định vô hình thì được coi là tài sản cố định vô hình
Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả hai tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán thẳng hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp
1.1.2.2 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Căn cứ vào quyền sở hữu tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành hai loại: tài sản cố định tự có và tài sản cố định thuê ngoài
Tài sản cố định tự có
Là các tài sản cố định được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn chủ
sở hưu hoặc do các nguồn bên ngoài tài trợ Doanh nghiệp có quyền sở hữu chính thức hoặc được nhà nước ủy quyền quản lý và sử dụng tài sản đó Đối với tài sản cố định thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp có quyền:
- Sử dụng cho việc hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
- Sử dụng tài sản cố định vào hoạt động liên doanh, liên kết
- Sử dụng tài sản cố định để thế chấp, cầm cố
- Sử dụng tài sản cố định cho đối tác bên ngoài thuê
- Đánh giá lại giá trị của tài sản cố định khi cần thiết
- Thanh lý tài sản cố định khi tài sản hư hỏng hoặc khấu hao hết, nhượng bán khi không có nhu cầu sử dụng hoặc để đầu tư vào tài sản cố định mới
Tài sản cố định thuê ngoài
Là nhừng tài sản cố định doanh nghiệp thuê của đơn vị khác theo hợp đồng thuê tài sản đã được ký kết trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng doanh nghiệp được quyền sử dụng tài sản đó phục vụ hoạt động kinh doanh theo yêu câu của doanh nghiệp mình
Trang 141.1.2.3 Phân loại tài sản cố định theo đặc trưng kỹ thuật
Tài sản cố định hữu hình được chia thành:
1, Nhà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định của Doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng
2, Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ
3, Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các phương tiện, thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải
4, Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt
5, Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
Tài sản cố định vô hình được chia thành:
1, Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất (gồm cả tiền thuê đất hay tiền sử dụng đất trả 1 lần, nếu có; chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng, nếu có; lệ phí trước bạ (nếu có) nhưng không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất)
Trường hợp Doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ nhiều năm thì các chi phí này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong (các) kỳ, không hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định
Trang 152, Chi phí thành lập Doanh nghiệp: Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần thiết đã được những người tham gia thành lập Doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị khai sinh ra Doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công tác nghiên cứu, thăm dò lập dự án đầu tư thành lập Doanh nghiệp; chi phí thẩm định dự
án, họp thành lập nếu các chi phí này được những người tham gia thành lập Doanh nghiệp xem xét, đồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi người và được ghi trong vốn điều lệ của Doanh nghiệp
3, Chi phí nghiên cứu phát triển: Là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp
đã chi ra để thực hiệnn các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu
tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho Doanh nghiệp
4, Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ: là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi phí cho sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của Nhà nước) được Nhà nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và các cá nhân mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
5, Chi phí về lợi thế kinh doanh: Là khoản chi cho phần chênh lệch Doanh
nghiệp phải trả thêm (chênh lệch phải trả thêm = giá mua - giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế) Ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế (tài sản cố định, tài sản lưu động), khi Doanh nghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một Doanh nghiệp khác Lợi thế này được hình thành bởi ưu thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng, và uy tín với bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ người lao động, về tài điều hành và
tổ chức của Ban quản lý Doanh nghiệp đó
Trên thực tế phần vốn đầu tư cho tài sản cố định vô hình trong tổng số đầu tư của Doanh nghiệp có chiều hướng gia tăng Nhưng việc đánh giá các tài sản bất động
vô hình rất phức tạp Tài sản cố định hữu hình có thể tham khảo giá cả trên thị trường của chúng một cách tương đối khách quan, trong khi đó đối với tài sản cố định vô hình thường khó khăn hơn và mang nhiều tính chủ quan Số lượng các tài sản cố định vô hình không khấu hao cũng rất lớn
Như vậy cách phân loại này có thể cho ta thấy một cách tổng quát các hình thái
của tài sản cố định, từ đó có những biện pháp,
Trang 161.1.3 Vai trò vốn cố định trong doanh nghiệp
Về mặt giá trị, vốn cố định phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp Còn về mặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố định
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể không lớn về mặt giá trị nhưng tầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào
Thứ nhất, tài sản cố định phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp,
phản ánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hình kinh doanh mà nó tiến hành
Thứ hai, tài sản cố định luôn mang tính quyết định đối với quá trình sản xuất
hàng hóa của doanh nghiệp Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sản xuất, tài sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng
Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường, khi mà nhu cầu tiêu dùng được nâng cao thì
cũng tương xứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo ra được sản phẩm
có chất lượng cao, giá thành hạ, nhằm chiếm lĩnh thị trường Sự đầu tư không đúng mức đối với tài sản cố định dễ đem lại những khó khăn sau cho doanh nghiệp:
- Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cả về chất lượng lẫn giá thành sản phẩm
- Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mất một phần thị trường của doanh nghiệp và điều này buộc doanh nghiệp khi muốn giành lại thị trường khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hay phải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp
Thứ tư, giá trị còn lại của tài sản cố định một công cụ huy động vốn khá
hữu hiệu:
Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá tài sản cố định
mà công ty nắm giữ Do vậy trong quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu tư chịu ảnh hưởng khá lớn từ lượng tài sản mà công ty hiện có và hàm lượng công nghệ có trong tài sản cố định của công ty
Trang 171.1.4 Nguồn huy động vốn cố định trong doanh nghiệp
Đầu tư vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những TSCĐ cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp Do
đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu tư như vậy là rất quan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc quản lí và sử dụng vốn cố định sau này Về đại thể người ta có thể chia làm hai loại
1.1.4.1 Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp
Vốn do ngân sách Nhà nước cấp
Vốn do ngân sách Nhà nước cấp được cấp phát cho các doanh nghiệp nhà nước Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các doanh nghiệp này mới bắt đầu hoạt động Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải bảo toàn vốn do nhà nước cấp Ngoài ra các doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp, thành phần kinh tế cũng có thể chọn được nguồn tài trợ từ phía nhà nước trong một số trường hợp cần thiết, những khoản tài trợ này thường không lớn và cũng không phải thường xuyên do đó trong một vài trường hợp hết sức khó khăn, doanh nghiệp mới tìm đến nguồn tài trợ này Bên cạnh đó, nhà nước cũng xem xét trợ cấp cho các doanh nghiệp nằm trong danh mục ưu tiên Hình thức hỗ trợ có thể dưới dạng cấp vốn bằng tiền, bằng tài sản hoặc ưu tiên giảm thuế, miễn phí…
Vốn tự có của doanh nghiệp
+ Đối với các doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có là vốn do các doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp, chủ đầu tư bỏ ra để đầu tư và mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tự có nếu là vốn dùng để đầu tư thì phải đạt được một
tỷ lệ bắt buộc trong tổng vốn đầu tư và nếu là vốn tự có của công ty, doanh nghiệp tư nhân thì không được thấp hơn vốn pháp định
+ Những doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, vốn tự có còn được hình thành một phần lợi nhuận bổ sung, để mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thực tế cho thấy, tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con đường tốt Rất nhiều doanh nghiệp coi trọng tính chất tái đầu tư từ số lợi nhuận để lại nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng Tuy nhiên với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận có liên quan đến một số khía cạnh khá nhạy cảm Bởi khi công ty để lại lợi nhuận trong năm cho tái đầu
tư tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần Các cổ đông không được nhận tiền lãi cổ phần nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn tăng lên của công ty Tuy nhiên, nó dễ gây ra sự kém hấp dẫn của cổ phiếu do cổ đông chỉ được nhận được một phần nhỏ cổ phiếu và do đó giá cổ phiếu có thể bị giảm sút
Vốn cổ phần
Nguồn này hình thành do những người sáng lập công ty phát hành cổ phiếu và bán những cổ phiếu này trên thị trường mà có được nguồn vốn nhất định Trong quá
Trang 18trình hoạt động, nhằm tăng thực lực của doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo có thể sẽ tăng lượng cổ phiếu phát hành trên thị trường thu hút lượng tiền nhàn rỗi phục vụ cho mục tiêu kinh doanh Đặc biệt để tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn, thì nguồn vốn cổ đông rất quan trọng Nó có thể kêu gọi vốn đầu tư với khối lượng lớn, mặt khác, nó cũng khá linh hoạt trong việc trao đổi trên thị trường vốn Tận dụng các cơ hội đầu tư
để được cả hai giá là người đầu tư và doanh nghiệp phát hành chấp nhận.Tuy nhiên, việc phát hành cổ phiếu thêm trong quá trình hoạt động đòi hỏi các nhà quản lí tài chính phải cực kì thận trọng và tỉ mỉ trong việc đánh giá các nhân tố có liên quan như:
uy tín của công ty, lãi suất thị trường, mức lạm phát, tỷ lệ cổ tức, tình hình tài chính công ty gần đây Để đưa ra thời điểm phát hành tối ưu nhất, có lợi nhất trong công ty
1.1.4.2 Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Vốn vay
Mỗi doanh nghiệp dưới các hình thức khác nhau tùy theo quy định của luật pháp mà có thể vay vốn từ các đối tượng sau: Nhà nước, ngân hàng, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, dân cư trong và ngoài nước dưới các hình thức như tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, vốn chiếm dụng, phát hành các loại chứng khoán của doanh nghiệp với các kỳ hạn khác nhau Nguồn vốn huy động này chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau: hiệu quả kinh doanh, khả năng trả nợ, lãi suất vay, số lượng vốn đầu tư có
Tỷ lệ lãi vay càng cao sẽ tạo điều kiện cho phía doanh nghiệp huy động vốn càng nhiều nhưng lại ảnh hưởng đến lợi tức cùng với khả năng thanh toán vốn vay và lãi suất tiền đi vay
và thuê tài chính
Bán rồi thuê lại
Theo phương thức này, một doanh nghiệp sở hữu chủ đất đai kiến trúc và thiết
bị bán tài sản lại cho cơ quan tín dụng và đồng thời kí một thỏa ước thuê lại các tài sản trên trong một thời hạn nào đó Nếu là đất đai hay kiến trúc, cơ quan tín dụng thường
là một Công ty bảo hiểm Nếu tài sản là máy móc, thiết bị người cho thuê có thể là một
Trang 19Ngân hàng thương mại, môt công ty bảo hiểm hay một công ty chuyên cho thuê mướn Lúc này người bán (hay người thuê) nhận ngay được một số vốn do việc bán lại tài sản
từ người cho thuê Đồng thời người bán và người thuê cùng duy trì việc sử dụng tài sản trên trong suốt thời hạn thuê mướn
Thuê dịch vụ
Thuê dich vụ bao gồm cả việc tài trợ và bảo trì Một đặc tính quan trọng của thuê dịch vụ là tiền thuê theo khế ước không đủ để hoàn trả toàn thể trị giá của thiết bị Đương nhiên là thời gian cho thuê rất ngắn so với đời sống thiết bị và người cho thuê
kỳ vọng thu hồi với giá cả bằng các khế ước cho thuê khác hay khi bán đắt thiết bị Thuê dịch vụ đòi hỏi người cho thuê bảo trì các thiết bị và phí tổng bảo trì được gộp trong giá thuê dịch vụ Mặt khác các khế ước dịch vụ thường có điều khoản cho người thuê chấm dứt thuê mướn trước ngày hết hạn khế ước Đây là điểm rất quan trọng đối với người thuê giúp họ có thể hoàn trả thiết bị nếu sự phát triển cao làm cho thiết bị trở nên lạc hậu
Thuê tài chính
Đây là loại thuê không có cung cấp dịch vụ bảo trì, không thể chấm dứt hợp đồng trước hạn và được hoàn trả toàn bộ trị giá thiết bị Người cho thuê có thể là Công
ty bảo hiểm, Ngân hàng thương mại, hoặc công ty chuyên cho thuê mướn
Người đi thuê thường được quyền lựa chọn tiếp tục thuê mướn với giá giảm bớt hoặc mua lại sau khi hết hạn hợp đồng
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trongdoanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng TSCĐ hiện
có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
TSCĐ là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt là trong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đang dần thay thế cho rất nhiều công việc mà trước đây cần có con người Điều này cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần đáng kể đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp
Trang 20Trước hết nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần làm tăng doanh thu cũng đồng thời tăng lợi nhuận Do nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả máy móc thiết
bị tức là máy móc thiết bị đã được tận dụng năng lực, TSCĐ được trang bị hiện đại phù hợp đúng mục đích đã làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn, phong phú hơn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng theo Doanh thu tăng lên kết hợp với chi phí sản xuất giảm do tiết kiệm được nguyên, nhiên vật liệu và các chi phí quản
lý khác đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên so với trước kia
Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn của doanh nghiệp: Muốn có TSCĐ thì doanh nghiệp cần có vốn Khi hiệu quả sử dụng TSCĐ cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn đầu tư sử dụng có hiệu quả và sẽ tạo cho doanh nghiệp một uy tín tốt để huy động vốn Bên cạnh đó khi hiệu qủa sử dụng TSCĐ cao thì nhu cầu vốn cố định sẽ giảm đi, do đó sẽ cần ít vốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất định, kế đó sẽ làm giảm chi phí cho sử dụng nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí Việc tiết kiệm về vốn nói chung và vốn cố định nói riêng là rất ý nghĩa trong điều kiện thiếu vốn như hiện nay
TSCĐ được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát huy vốn tốt nhất (đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của nhà nước về vốn
đã đầu tư, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước) do tận dụng được công suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lý hơn, vấn đề khấu hao TSCĐ, trích lập quỹ khấu hao được tiến hành đúng đắn, chính xác
Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ còn tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong đó có lợi thế về chi phí và tính khác biệt của sản phẩm
TSCĐ được sử dụng có hiệu quả làm cho khối lượng sản phẩm tạo ra tăng lên, chất lượng sản phẩm cũng tăng do máy móc thiết bị có công nghệ hiện đại, sản phẩm nhiều chủng loại đa dạng, phong phú đồng thời chi phí của doanh nghiệp cũng giảm và như vậy tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ có ý nghĩa quan trọng không những giúp cho doanh nghiệp tăng được lợi nhuận (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp) mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn cố định, tăng sức mạnh tài chính, giúp doanh nghiệp đổi mới, trang bị thêm nhiều TSCĐ hiện đại hơn phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
Dưới góc độ người chủ sở hữu doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn cố định được thể hiện bằng hiệu quả tài chính, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận
Trang 211.2.2 Phân tích tổng quan về vốn cố định và các bộ phận cấu thành vốn cố định
1.2.2.1.Phân tích tổng quát về tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có giá trị lớn (từ 10 triệu đồng trở lên) Qui định về giá trị có thể thay đổi theo từng quốc gia và từng thời kỳ khác nhau
Theo Chuẩn mực số 03 và 04 qui định một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi nó thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn sau đây :
1 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
2 Nguyên giá xác định một cách đáng tin cậy
3 Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
4 Đủ tiêu chuẩn giá trị (từ 30 triệu trở lên)
1.2.2.2.Phân tích các bộ phận cấu thành vốn cố định
Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác
Các khoản phải thu dài hạn
Là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh lý trên một năm
Trang 22Tài sản cố định
Là những tài sản có gí trị lớn, thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm:
Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra, để có TSCĐ cho tới khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường, bao gồm giá mua TSCĐ, chi phí thu mua, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ HH được hình thành theo phương thức mua sắm
NG = giá mua thực tế phải trả + các khoản thuế (Không bao gồm thuế được khấu trừ, được hoàn lại) + Các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (Lãi vay, CP lắp đặt, chạy thử, LP trước bạ,…)
- Trường hợp mua theo phương thức trả trậm, trả góp
NG = Giá mua trả tiền ngay tai thời điểm mua + Các khoản thuế (không bao gồm thuế được khấu trừ, được hoàn lại) + các chi phí liên quan trực tiếp đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (Lãi vay, CP lắp đặt, chạy thử, LP trước bạ, )
- TSCĐ HH được mua dưới hình thức trao đổi
NG = Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản trả thêm hoặc trừ đi các khoản thu về) + các khoản thuế (Không bao gồm thuế được khấu trừ, được hoàn lại) + các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sd (Lãi vay, CP lắp đặt, chạy thử, LP trước bạ,…)
- TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến
NG = Giá trị còn lại trên sổ kế toán ( hoặc giá trik theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) + Các CP mà bên nhân TS phải chi tính đến thời điểm TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- TSCD loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh
NG = Giá trik theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhân + Các CP mà bên TS phải trả tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Biến động của TSCĐ, phản ánh năng lực sản xuất hiện tại về TSCĐ của doanh nghiệp Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của TSCĐ chính là sự hao mòn Trong quá trình sử dụng TSCĐ hao mòn dần và đến một lúc nào đó không còn sử
Trang 23dụng được nữa Mặt khác, quá trình hao mòn TSCĐ diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh, có nghĩa là sản xuất càng nhiều thì sự hao mòn càng nhanh Vậy hao mòn TSCĐ, là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ, do tham gia vào sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong quá trình hoạt động của TSCĐ Theo nguyên nhân hao mòn TSCĐ gồm hai loại:
- Hao mòn hữu hình TSCĐ: là hao mòn về mặt vật chất, làm giảm giá trị và giá trị sử dụng TSCĐ, nguyên nhân:
+ Do TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, thì TSCĐ bị cọ sát, bào mòn dần theo thời gian, theo cường độ sử dụng của TSCĐ
+ Do tác động của yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết, độ ẩm, làm cho TSCĐ bị han rỉ, mục nát, trường hợp này mức độ hao mòn phụ thuộc vào công tác bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ của doanh nghiệp
Việc nhận thức được nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của hao mòn hữu hình TSCĐ, sẽ giúp cho các doanh nghiệp có những biện pháp thiết thực, hữu hiệu để hạn chế hao mòn
Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình
NGTSCĐ vô hình phụ thuộc vào từng loại TS, phương thức hình thành, cụ thể:
- TSCĐ VH loại mua sắm, loại mua dưới hình thức trao đổi Cách xác định tương tự TSCĐ HH được mua cùng phương thức
- TSCĐ VH được tạo ra từ nội bộ DN
NG = Tổng CP liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, XD, sản xuất thử nghiệm phải chi tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sd theo dự tính
- TSCĐ VH được cấp, biếu, tặng
NG = Giá tri theo đánh giá thực tế của HĐ giao nhân + Các CP liên quan trực tiếp đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng
- Một số TSCĐ VH đặc biệt Đối với TSCĐ thuê TC:
NG = Giá trị hợp lý của TS thuê tại thời điểm khởi đầu thuê TS + các CP liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê TC
Nếu giá trị hợp lý của TS thuê > Giá trik hiện tai của khoản thanh toán tiền thuê
TS tối thiều thì nguyên giá được xác đinh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
Trang 24+ Do kết thúc chu kỳ sống của sản phẩm, chu kỳ sống của một loại sản phẩm nào
đó kết thúc làm cho TSCĐ bị dôi thừa, bị mất giá hoàn toàn, hao mòn vô hình xảy ra đối với tất cả TSCĐ hữu hình và vô hình
Tài sản cố định đi thuê
TSCĐ thuê hoạt động:
- Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo các quy định trong hợp đồng thuê Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
- Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý TSCĐ cho thuê
Đối với TSCĐ thuê tài chính
- Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng tài sản cố định đi thuê như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định
- Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định
Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản (bao gồm cả thuê hoạt động và thuê tài chính)
- quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm
Bất động sản đầu tư:
Là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất (do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại), nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ Các tài sản này được
Trang 25ghi nhận là bất động sản đầu tư khi doanh nghiệp nắm giữ để cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để bán trong kì hoạt động kinh doanh thông thường hay sử dụng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Khi xem xét tỷ trọng của bất động sản đầu tư chiếm trong tổng số tài sản, cần liên hệ với chính sách chủ trương về kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp cũng như hiệu quả kinh doanh lĩnh vực này
để đánh giá
Tài sản tài chính dài hạn
Là các khoản đầu tư trong việc mua bán các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạo nguồn lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp
Tài sản tài chính bao gồm: chứng khoán dài hạn, cổ phiếu doanh nghiệp, trái phiếu hay các khoản chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoàn lại,…
Khấu hao TSCĐ
Khái niệm: Theo thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định số 45/2013/TT-BTC khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định
Khấu hao TSCĐ là phương pháp thu hồi vốn cố định, bằng cách tính giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vào giá thành sản phẩm dưới hình thức tiền tệ, gọi là tiền khấu hao TSCĐ
Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích lũy vốn để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng TSCĐ Bộ phận giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phầm được gọi là một chi phí sản xuất sản phẩm
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tác động của nhiều nguyên nhân nên TSCĐ bị hao mòn dần Sự hao mòn này có thể chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐ giảm dần
Hao mòn vô hình là sự giảm thuần túy và mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu là do tiến bộ khoa học và công nghệ
Yêu cầu của việc xác định mức khấu hao tài sản cố định là phải phản ánh đúng thực tế hao mòn
- Nếu trích trước khấu hao quá lớn, sẽ làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng lên, làm ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm
Trang 26- Nếu xác định mức khấu hao quá thấp, sẽ làm cho thời gian thu hồi vốn đầu tư
bị kéo dài ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đổi mới TSCĐ, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, trong khi đó sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với tốc độ cao, do đó việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao phải phù hợp với tình hình và đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để thực hiện khấu hao, người ta thường áp dụng một số phương pháp chủ yếu sau theo nguồn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (ban hành kèm theo thông
tư số 45/2013/tt-btc ngày 25/ 04/2013 của bộ tài chính)
Phương pháp khấu hao đường thẳng (phương pháp khấu hao tuyến tính)
Đây là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao trích giữ các kì như nhau,là phương pháp đang được áp dụng phổ biến nhất Theo phương pháp này mức khấu hao trích mỗi năm được tính như sau:
Mức trích khấu hao trung
bình hàng năm =
Nguyên giá TSCĐ – giá trị còn lại dự tính
Thời gian sử dụng
Trong đó:
Nguyên giá TSCĐ bao gồm: giá mua thực tế phải trả ( giá ghi trên hóa đơn trừ
đi các khoản giảm giá, triết khấu mua hàng nếu có), các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, các khoản lãi vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa vào sử dụng, các khoản thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)
Thời gian sử dụng TSCĐ là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ Nó được xác định căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ có tính đến
sự lạc hậu, lỗi thời của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, mục đích sử dụng và hiệu quả sử dụng
Phương pháp khấu hao theo đường thằng với các tính toán đơn giản, dễ làm, chính xác đối với từng loài TSCĐ Ngoài ra, phương pháp này, tồn mức khấu hao của TSCĐ được phân bố đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ và không gây ra sự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm, làm cho giá thành và chi phí lâu thông được ổn định Tuy nhiên khi doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thằng thì khả năng thu hồi vốn chậm, không phản ánh đứng lượng hao mòn thực tế của doanh nghiệp và không tránh khỏi hiện tượng hao mòn vô hình do không lường trước được hết sự phát triển của khoa học và công nghê
Phương pháp khấu hao số dư giảm dần (có điều chỉnh)
Phương pháp khấu hao số dư giảm dần là phương pháp khấu hao có mức khấu hao ở những thời kỳ đầu sử dụng TSCĐ cao hơn mức khấu hao ở những kỳ sau và
Trang 27càng về sau mức kháu hao càng giảm dần Theo phương pháp này có ố tiền khấu hao hàng năm được xác định như sau:
Mki = Gdi x Tkh
Trong đó:
Mki: mức khấu hao TSCĐ đầu năm thứ i Gdi: giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i Tkh: tỷ lệ khấu hao cố đinh hàng năm của TSCĐ i: thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ (i= 1,n)
Tkh = Tk x Hs
Trong đó:
K: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tuyến tính Hs: Hệ số điều chỉnh
Các nhà kinh tế thường sử dụng hệ số điều chỉnh như sau:
Hệ số 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm
Hệ số 2,0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm
Hệ số 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm Phương pháp khấu hao giảm dần giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh và phòng ngừa được hiện tượng mất giá do hao mòn vô hình Tuy nhiên số tiền khấu hao lũy kế đến năm cuối cùng không bù đắp giá trị ban đầu của máy móc Người ta giải quyết nhược điểm này bằng cách khi chuyển sang giai đoạn cuối thời gian phục vụ của TSCĐ, ta có thể sử dụng phương pháp khấu hao bình quân
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản
cố định
=
Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng
*
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Trang 28=
Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm
*
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
1.3.3.1 Phân tích hàm lượng vốn cố định trong doanh nghiệp
Chỉ tiêu phản ánh hàm lượng vốn cố định: là đại lượng nghich đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vố cố định
Hàm lượng vốn cố định =
Số VCĐ bình quân trong kì Doanh thu thuần trong kì
Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiệu hiệu suất
sử dụng vốn cố định Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn, TSCĐ càng cao
Chỉ tiêu này ảnh hưởng đến yếu tố doanh thu và vốn cố định bính quân trong
kỳ Để nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định đòi hỏi doanh nghiệp tăng cường cạnh tranh nhằm gia tăng doanh thu đồng thời sử dụng vốn cố định hợp lý hiệu quả
1.3.1.2 Hệ số huy động vốn cố định trong doanh nghiệp
Hệ số huy động vốn =
Số VCĐ đang dùng trong hoạt động kinh doanh
Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp
Số vốn cố định đang dùng được tính trong công thức trên được xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá phân tích
Chỉ tiêu hệ số huy động vốn cố định phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kì của doanh nghiệp cao hay thấp Mức độ huy động vốn cố định cao mang lại hiệu quả cao và ngược lại
Trang 291.3.1.3 Hệ số đổi mới tài sản cố định trong doanh nghiệp
Hệ số đổi mới TSCĐ trong kì =
Giá trị TSCĐ tăng trong kì Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kì
Hệ số này cho biết tình hình sử dụng vốn để đầu tư đổi mới TSCĐ, tăng năng lực sản xuất, tăng tiềm lực công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp vì vậy, hệ số này càng cao càng tốt
1.3.1.4 Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Số vốn bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số học giữa vốn cố định bình quân đầu kỳ và cuối kỳ:
Nguyên giá TSCĐ đầu kì ( cuối kì)
-
Số khấu hao lũy kế ở
đầu kì ( cuối kì)
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ phản ánh 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Vốn cố định là giá trị còn lại của TSCĐ, nếu hệ số lớn hơn hoặc bằng 1 phản ánh doanh nghiệp sử dụng TSCĐ có hiệu quả, nếu nhỏ hơn 1 thì ngược lại
1.3.1.5 Mức sinh lợi của TSCĐ
Mức sinh lợi của TSCĐ =
Lợi nhuận ròng Vốn cố định bình quân
trong kì
Trang 30Khi sử dụng chỉ tiêu này cần lưu ý tính nhừng lợi nhuận có sự tham gia của TSCĐ tạo ra Vì vậy, cần phải loại bỏ những khoản thu nhập khác như lãi về hoạt động tài chính, lãi do góp vốn liên doanh không có sự tham gia của vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong kì mang lại mấy đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của việc đầu tư cũng như chất lượng của việc sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp một cách đầy đủ Tỷ suất này càng lớn càng tốt, nếu tỷ suất này lớn hơn một chứng tỏ lợi nhuận thu về của doanh nghiệp càng lớn, việc sử dụng vốn cố định càng hiệu quả
Lợi nhuận ròng càng lớn thì doanh nghiệp càng thu được nhiều lợi nhuận vì vậy, doanh nghiệp muốn thu được lợi nhuận lớn nên tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận ròng đồng thời sử dụng TSCĐ môt cách hiệu quả hạn chế phát sinh tăng vốn cố định trong kì
1.3.1.6 Hệ số hao mòn tài sản cố định doanh nghiệp
1.4 Mối quan hệ giữa TSCĐ – nguồn vốn dài hạn
Tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau, biểu hiện ở việc nguốn vốn hình thành lên tài sản Trên quan điểm nghiên cứu triết học duy vật biện chứng, tài sản và nguồn vốn là hai mặt của một đối tượng gọi chung là “ tài sản”
Tài sản và nguốn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau nguồn vốn hình thành lên tài sản, tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn bằng nhau
Xét mối quan hệ giữa TSCĐ và nguồn vốn dài hạn trong doanh nghiệp, Bất kì một tài sản nào từ một hoặc một số nguồn nhất định hoặc ngược lại một nguồn vốn nào đó bao giờ cũng là nguồn đảm bảo cho một hay một số tài sản chính vì vậy, nguồn vốn dài hạn cũng chính là nguồn hình thành lên tài sản dài hạn Tuy nhiên, việc huy động được các nguồn dài hạn để đầu tư cho TSCĐ đối với một số doanh nghiệp là khó khăn hơn so với nguồn huy động ngắn hạn Việc doanh nghiệp quyết định sử dụng nguồn vồn dài hạn hay ngắn hạn để đầu tư cho TSCĐ còn phụ thuộc vào chiến lược của các nhà quan lý Nếu các nhà quản lý của doanh nghiêp theo chiến lược thận trọng,
họ sẽ dùng chủ yếu là các nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho tài sản cố định hay tài sản
Trang 31dài hạn Ngược lại, nếu các nhà quản lý theo chiến lược mạo hiểm, các nguồn vốn huy động cũng sẽ được dùng tương đối trong việc đầu tư cho tài sản cố định Tuy nhiên, việc quyết định đầu tư nguồn vốn theo chiến lược nào còn phụ thuộc vào ba yếu tố chính là: mức độ chịu đựng rủi ro, thời gian đầu tư dự kiến và những mục tiêu dài hạn trong tương lai
Tỷ suất đầu tư tài sản cố
là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu và chi phí sử dụng vốn trong đầu tư dài hạn
Tỷ suất đầu tư TSCĐ phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ càng lớn
Việc đầu tư vào TSCĐ cũng như có cơ sở vật chất máy móc đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang chú trọng đầu tư vào sản xuất ngày càng gia tăng chất lượng sản phẩm, gia tăng lợi thế cạnh tranh cũng là một yếu tố quan trọng góp phần gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tuy nhiên, việc đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào chính sách tài trợ vốn của doanh nghiệp theo chiến lược mạo hiểm, dung hóa hay thận trọng, dưới đây là ba chính sách tài trợ vốn của doanh nghiệp:
Chính sách tài trợ vốn mạo hiểm
Hình 1.1 Chính sách tài trợ vốn mạo hiểm
Trang 32Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý mạo hiểm tức là dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, dùng nguồn vốn huy động với chi phí thấp, thời gian ngắn để đầu tư vào những tài sản có giá trị lớn và thời gian thu hồi dài Điều này sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp, nó làm cho cân bằng tài chính kém bền vững và mất an toàn do không có sự cân bằng giữa tài sản và nguồn tài trợ của nó Vì vậy, doanh nghiệp sẽ gặp phải vấn đề mất khả năng thanh toán các khoản nợ Với chính sách này để cân bằng rủi ro bằng cách theo chính sách nợ thận trọng
lý nợ theo chính sách cấp tiến
Chính sách tài trợ vốn dung hòa
Hình 1.3 Chính sách quản lý dung hòa
Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ các TSNH sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn và tất cả các tài sản dài hạn sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn
Trang 33Với chính sách quản lý này doanh nghiệp sẽ không gặp phải rủi ro nào , do đó sự cân bằng về thời gian giữa tài sản và nguốn vốn Tuy nhiên, hầu như không một doanh nghiệp nào có thể áp dụng được chính sách này
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
1.5.1 Nhân tố chủ quan
Đây là các nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, do vậy việc nghiên cứu các nhân tố này là rất quan trọng thông thường người ta xem xét những yếu tố sau:
- Ngành nghề kinh doanh
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướng cho nó trong suốt quá trình tồn tại Với ngành nghề kinh doanh đã chọn sẽ ảnh hưởng đến việc quyết định của doanh nghiệp như cơ cấu tài sản được đầu tư như thế nào, mức độ hiện đại hoá chúng ra sao Nguồn tài trợ cho những TSCĐ đó được huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp hay không?
- Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sự dụng TSCĐ như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sử dụng
về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn thì doanh nghiệp sẽ luôn phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm
- Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp
Nếu trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì TSCĐ trước khi đưa vào sử dụng cho mục đích gì và sử dụng ra sao đã có sự nghiên cứu trước một cách kỹ lưỡng và trong quá trình sản xuất kinh doanh tình hình sử dụng TSCĐ luôn được theo dõi một cách thường xuyên và có những thay đổi kịp thời để tránh lãng phí
Vì vậy quy trình tổ chức quản lý sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp để đưa ra những kết luận đúng đắn về tình hình sử dụng TSCĐ từ đó đưa ra những đề xuất về biện pháp giải quyết những tồn tại để TSCĐ được sử dụng một cách hiệu quả hơn nữa
- Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm
Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc của người lao động phải được nâng cao thì mới vận hành được chúng Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phải luôn có ý thức trách nhiệm
Trang 34trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản Có như vậy, TSCĐ mới duy trì công suất cao trong thời gian dài và được sử dụng hiệu quả hơn khi tạo ra sản phẩm
1.5.2 Nhân tố khách quan
- Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môi trường
và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Bất kỳ một sự thay đổ nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụng TSCĐ thì các văn bản về đầu
tư, tính khấu hao, sẽ quyết định khả năng khai thác TSCĐ
- Thị trường và cạnh tranh
Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trường Hiện nay trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề, giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình như tăng chất lượng, hạ giá thành mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹ thuật trong sản phẩm Điều này đòi hỏi doang nghiệp phải có kế hoạch đầu tư cải tạo, đầu tư mới TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài, nhất là những doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh cao, tốc độ phát triển công nghệ nhanh như ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng,
Ngoài ra lãi suất tiền vay cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ Vì lãi suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp khi lãi suất thay đổi thì nó sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị
- Các yếu tố khác
Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ mà được coi là những nhân tố bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng mà thôi
Trang 35CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ
ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC KHÁNH
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Ngọc Khánh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Ngọc Khánh
Công ty TNHH Ngọc Khánh có trụ sở tại: Cầu đen - Quang Thịnh - Lạng Giang
- Giấy phép kinh doanh số: 2002000261
- Cấp ngày 27/04/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Giang cấp
- Mã số thuế: 2400304623
- Điện thoại: 0240.3636.970
- Fax: 0240.3636.593
- Email: ngockhanhlg@gmail.com
* Ngành nghề sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp
- Mua bán xăng, dầu
- Khai thác cát sỏi các loại
- Khai thác và sản xuất mua bán vật liệu xây dựng
- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông thủy lợi vừa và nhỏ
- Dịch vụ thi công cơ giới, san lấp mặt bằng, kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô, dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng ôtô
- Chiết suất ga
- Kinh doanh nhà nghỉ, dịch vụ nhà hàng ăn uống
- Vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường thủy
- Mua bán hàng nông lâm thổ sản, bách hóa tổng hợp
Năng lực và tài chính của công ty
- Công ty TNHH Ngọc Khánh có khả năng cung ứng vốn trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 36- Công ty sẵn sàng ký kết với các bạn hàng, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về vốn để hoàn thành thực hiện tốt các hợp đồng đã được ký kết
Công ty có đủ năng lực để hoàn thành các dự án từ các bước:
+ Lập dự án khả thi + Đáp ứng vốn + Ký kết hợp đồng + Thực hiện hợp đồng
- Công ty TNHH Ngọc Khánh là một đơn vị hạch toán độc lập, có trụ sở đóng tại Quốc lộ 1A thuộc tuyến đường Hà Nội - Lạng Sơn chạy qua nên việc hoạt động kinh doanh, lưu thông vận chuyển hàng hóa được diễn ra rất thuận lợi
- Công ty TNHH Ngọc Khánh có đội ngũ nhân viên văn phòng, lái xe có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ và lòng nhiệt tình để đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng với chất lượng tốt nhất
- Qua thực tế công ty đã có trên 70 cửa hàng đại lý bán lẻ xăng, dầu trong và ngoài tỉnh tại các khu vực: Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn… Hiện nay công ty vẫn đang tiếp tục phát triển hệ thống khách hàng mới, mở rộng thị trường kinh doanh Công ty có khả năng đáp ứng đầy đủ về phương tiện vận tải, đội ngũ nhân viên phục vụ cho việc kinh doanh và vận chuyển hàng hóa trong mọi điều kiện
- Công ty đã và đang ký kết được nhiều hợp đồng cung cấp và tiêu thụ Xăng Dầu sáng, Dầu Fo, Dầu mỡ nhờn với các nhà máy lớn như: Nhà máy Nhiệt Điện Sơn Động - Bắc Giang, Nhà máy Xi Măng Tam Điệp - Ninh Bình, Nhà máy Phân Đạm Hóa Chất Hà Bắc - Bắc Giang
Trang 372.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH Ngọc Khánh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Bộ máy hoạt động Công ty
( Nguồn: Phòng hành chính)
Đặc điểm của mô hình tổ chức
Là một công ty tư nhân, tổ chức và quản lý theo một cấp, trực tiếp quản lý chỉ đạo đến các phòng ban Giúp việc cho Ban giám đốc có các phòng ban chức năng
Tổng giám đốc: Là người đứng đầu, trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động
của Công ty, đại diện cho tư cách pháp nhân của công ty, là người chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quan hệ đối nội, đối ngoại và về hoạt động kinh doanh của công
ty, dưới tổng giám đốc là phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc tài chính: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và
quản lý nguồn vốn gửi điểm của công ty
Phó tổng giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về phương hướng kinh doanh
và phát triển thị trường
Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự, bố trí sắp xếp
tuyển chọn công nhân viên, tham mưu cho lãnh đạo về công tác quản lý đào tạo cán bộ
P.kế toán P.kinh doanh
Đội xây dựng Đội xe, máy
Trang 38công nhân viên, làm định mức đơn giá tiền lương đồng thời tham gia các phong trào văn hóa xã hội các hoạt động đối nội cũng như đối ngoại của công ty
- Các phân xưởng của công ty có nhiệm vụ thực hiện sản xuất đúng, đủ, kịp thời tạo sản phẩm theo đúng quy cách đáp ứng nhu cầu của nhà quản lý
Phòng kế toán: có chức năng tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
Công tác tài chính; Công tác kế toán tài vụ; Công tác quản lý tài sản; Thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty; Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, Chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Công ty; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho Giám đốc trình HĐTV phê duyệt để làm cơ sở thực hiện
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn,
sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ, tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản
lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn Công ty;
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty;
Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc;
Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theo đúng nguyên tắc, quy định của nhà nước và ban giám đốc của công ty
Phòng kinh doanh: Làm việc nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm, chào
hàng cạnh tranh các sản phẩm, tiến hành bán sản phẩm, kiểm tra thanh lý các hợp đồng thanh quyết toán, tổng giá trị sản lượng tháng, quý, năm và lập báo cáo theo quy định
Phòng kỹ thuật: có chức năng nghiên cứu, triển khai đưa tiến bộ công nghệ
khoa học vào sản xuất Khi có kế hoạch trì triển khai các mẫu, vận hành thử sau đó đưa vào sản xuất
2.1.3 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Ngọc Khánh
2.1.3.1 Phân tích tài sản – nguồn vốn
Tình hình tài sản
Để có cái nhìn tổng quát về tình hình tài sản của công ty trong giai đoạn 2010 –
2012 ta sẽ phân tích sự biến động về tài sản của công ty qua bảng sau:
Trang 39Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2012
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền tỷ lệ (%) Số tiền tỷ lệ (%) A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 87.376 79 112.455 76,92 125.296 79,03 25.078 28,70 12.840 11,42 I- Tiền và các khoản
1 Tiền 16.521 99,98 19.421 100 11.803 100 - 17,55 - 7.617 -39,23
2 Tiền gửi ngân hàng 81,936 0,02 0 - 0 - - 81 -100,00 - -
III- Các khoản phải thu 32.792 38 29.842 27 52.772 42 - 2.949 -9,00 22.929 76,84
1 Phải thu của khách