1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần nhà khung thép và thiết bị công nghiệp Seico

79 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy để thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược trên các doanh nghiệp trong nước có rất nhiều việc cần phải làm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty, giảm chi phí sản xuất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

CHẤT MÔI TRƯỜNG MECIE

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ HẢI YẾN

HÀ NỘI – 2016

Footer Page 1 of 119.

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp

đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô, anh chị và các bạn Với tình cảm chân thành nhất, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới:

Cô giáo Thạc sĩ Lê Thanh Nhàn Cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Các thầy, cô giáo giảng dạy trong trường Đại học Thăng Long đã truyền dạy cho

em rất nhiều kiến thức bổ ích cũng như những kinh nghiệm, kiến thức thực tế khác giúp em có thể hoàn thành bài khóa luận và cũng có được hành trang vững chắc trong

sự nghiệp tương lai

Các anh, chị, cô chú phòng Kế toán tại Công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp hóa chất môi trường MECIE đã giúp em rất nhiều trong việc thu thập dữ liệu

và quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty

Với thời gian hạn chế, sự hiểu biết có hạn, khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp từ thầy, cô giáo, các anh chị, cô chú trong Công ty TNHH MECIE để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngô Hải Yến

Footer Page 3 of 119.

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không có sao chép công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn

rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên thực hiện

Ngô Hải Yến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 1

1.1.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 2

1.1.3 Phân loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 3

Phân loại tài sản ngắn hạn theo vai trò của TSNH đối với quá trình sản xuất, 1.1.3.1 kinh doanh 3

Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán 3

1.1.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện 6

1.1.3.3 1.1.4 Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 6

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 7

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 7

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 8

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 9

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 9

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động 11

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời 15

1.2.3.3. 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 17

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 17

Mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 17

1.3.1.1 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp 18

1.3.1.2 Trình độ cán bộ công nhân viên 18

1.3.1.3 1.3.2 Các nhân tố khách quan 18

Sự quản lý của nhà nước 19

1.3.2.1 Sự phát triển của thị trường 19

1.3.2.2 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp 19

1.3.2.3 Nhu cầu của khách hàng 20

1.3.2.4 Yếu tố thiên nhiên 20 1.3.2.5.

Footer Page 5 of 119.

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG MECIE 21 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp hóa chất môi trường MECIE 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MECIE 21 2.1.2.Cơ cấu tổ chức và chức năng trong từng bộ phận của công ty TNHH MECIE

21 2.1.3 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty MECIE 23 2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp hóa chất môi trường MECIE năm 2012 – 2014 24

Kết quả kinh doanh 24 2.1.4.1.

Tình hình Tài sản – Nguồn vốn 30 2.1.4.2.

Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 34 2.1.4.3.

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH MECIE 36

2.2.1 Quy mô - Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty 36 2.2.2 Phân tích thực trạng quy mô và cơ cấu từng tài sản ngắn hạn của Công ty 39

Tài sản tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty 39 2.2.2.1.

Tài sản các khoản phải thu của Công ty 41 2.2.2.2.

Tài sản hàng tồn kho của Công ty 44 2.2.2.3.

Tài sản ngắn hạn khác của Công ty 48 2.2.2.4.

2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG MECIE 58

Trang 7

3.1 Định hướng phát triển và mục tiêu chiến lược của công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp hóa chất môi trường MECIE 58 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp hóa chất môi trường MECIE 59

3.2.1 Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn cho Công ty 59 3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 60 3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho 61 3.2.4 Giải pháp tiết kiệm chi phí – Nâng cao khả năng sinh lời 63 3.2.5 Một số giải pháp khác 63

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Footer Page 7 of 119.

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

Bảng 2.1 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty TNHH MECIE trong giai đoạn

2012-2014 25

Bảng 2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH MECIE trong giai đoạn 2012-2014 33

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 34

Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 37

Bảng 2.5.Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền giai đoạn 2012 – 2014 40

Bảng 2.6 Quy mô các khoản phải thu giai đoạn 2012 – 2014 42

Bảng 2.7 Quy mô các bộ phận cấu thành hàng tồn kho giai đoạn 2012 – 2014 45

Bảng 2.8 Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 48

Bảng 2.9 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 50

Bảng 2.10 Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn của Công ty 54

Bảng 3.1 Tỷ lệ TSNH và NV chiếm dụng ngắn hạn trên DTT 59

Bảng 3.2 Dữ liệu xây dựng mô hình EOQ 62

Biểu đồ 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 29

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 30

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 31

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 36

Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền giai đoạn 2012 - 2014 40

Biểu đồ 2.6 Cơ cấu các khoản phải thu giai đoạn 2012 - 2014 41

Biểu đồ 2.7 Cơ cấu hàng tồn kho giai đoạn 2012 - 2014 44

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ luân chuyển các khoản đầu tư ngắn hạn 4

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Máy và Thiết bị Công nghiệp Hóa chất Môi trường MECIE 22

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

DN .Doanh nghiệp DTT .Doanh thu thuần GVHB .Giá vốn hàng bán HTK .Hàng tồn kho NVL .Nguyên vật liệu TSCĐ .Tài sản cố định TSDH .Tài sản dài hạn TSNH .Tài sản ngắn hạn TNHH .Trách nhiệm hữu hạn SXKD .Sản xuất kinh doanh VLĐ .Vốn lưu động

VND .Việt Nam đồng

Footer Page 9 of 119.

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang bước vào thời kỳ phát triển, hội nhập vô cùng mạnh mẽ Điển hình như việc Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM và WTO Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng giao lưu mối quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây cũng là xu hướng tất yếu Rõ ràng rằng, việc hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới trong thời gian qua đã thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế Đây là những cơ hội rất lớn để các doanh nghiệp trong nước có thể cạnh tranh, mở rộng thị trường của mình sang các nước khác trong khu vực cũng như trên thế giới, tuy nhiên

đó cũng sẽ là những thách thức không hề nhỏ bởi chúng ta cũng sẽ phải mở cửa cho các doanh nghiệp nước bạn được thâm nhập vào thị trường Việt Nam Những cơ hội

và thách thức đó đòi hỏi các doanh nghiệp Việt phải luôn năng động, sáng tạo, nắm bắt thông tin nhanh nhạy, đón đầu cơ hội để trụ vững và phát triển mạnh mẽ hơn không chỉ thị tại trường trong nước mà còn tại các thị trường quốc tế, nếu không rất có thể chúng ta sẽ thua ngay trên sân nhà

Vậy để thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược trên các doanh nghiệp trong nước có rất nhiều việc cần phải làm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công

ty, giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, đó là tiền đề để củng cố khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong nước cũng như nước ngoài Một trong những công việc quan trọng và cấp thiết hàng đầu trong chuỗi công việc trên là phải quản lý tốt các nguồn lực của doanh nghiêp, đặc biệt là tài sản ngắn hạn – một bộ phận không thể tách rời trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, luôn đóng vài trò quan trọng trong sự phát triển chung của doanh nghiệp Với đặc điểm là có tính thanh khoản cao

và có khả năng chuyển đổi dễ dàng, tài sản ngắn hạn đã trở thành một trong những mắt xích không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, lưu chuyển hàng hóa và luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích đánh giá tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, cùng với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Ths Lê Thanh Nhàn, em

đã tiến hành đi sâu nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp hóa chất môi trường MECIE”

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Về mặt lý luận: đề tài làm rõ cơ sở lý luận về tài sản ngắn hạn, hiệu quả sử dụng

tài sản ngắn hạn và các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Về mặt thực tiễn:

 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH máy

và thiết bị công nghiệp hóa chất môi trường MECIE trong giai đoạn từ năm

2012 - 2014 để nhận thấy những thành quả đạt được từ công tác quản lý, sử dụng tài sản ngắn hạn, cũng như những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của

những vấn đề đó

 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu giúp Công ty nâng cao hiệu quả sử dụng tài

sản ngắn hạn trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

 Phạm vi nghiên cứu: Trong khuôn khổ khóa luận, phạm vi nghiên cứu là công

ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp hóa chất môi trường MECIE qua các năm 2012 – 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong khóa luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, trong đó có một số phương pháp chính như:

 Thu thập số liệu sơ cấp do Công ty cung cấp và tổng hợp số liệu thứ cấp từ một số nguồn tin cậy như sách, báo chí, luận văn…

 Phương pháp phân tích số liệu: Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, thống

kê, so sánh đối chiếu theo chiều ngang và chiều dọc, sau đó sẽ phân tích và đánh giá thực trạng từ những số liệu thu thập được, từ đó đề xuất các giải pháp

để giải quyết những tồn tại

 Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như: phương pháp loại trừ; phương

pháp Dupont và phương pháp đồ thị

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Footer Page 11 of 119.

Trang 12

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp hóa chất môi trường MECIE

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp hóa chất môi trường MECIE

Do tài liệu còn thiếu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên dù đã cố gắng hết sức nhưng khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót Do vậy em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo tận tình của các thầy cô, các cán bộ tài chính để giúp cho khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 13

1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI

SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động trên thị trường nhằm tăng giá trị chủ sở hữu Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố là: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cho xã hội Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, TSNH luôn vận động không ngừng làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục So với TSCĐ, TSNH quay vòng nhanh hơn, cho nên việc quản lý TSNH có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng tạo doanh thu và sinh lời cho doanh nghiệp Chính vì tầm quan trọng như vậy nên từ xưa đến nay đã có rất nhiều khái niệm về TSNH được đưa ra để làm rõ, cụ thể hóa TSNH Tiêu biểu là các định nghĩa:

Theo các tác giả Nguyễn Thanh Liêm và Nguyễn Thị Mỹ Hương – Quản trị tài chính – NXB Thống Kê (2009) dựa vào cấu tạo của bảng cân đối kế toán có đưa ra

định nghĩa “Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thể chuyển thành tiền mặt trong thời gian ngắn, thường trong một chu kỳ kinh doanh hay một năm bao gồm tiền mặt hay các khoản tương đương, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu khách hàng, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác Tiền mặt và các tài khoản tương đương là những tài sản khả nhượng nhất được đặt phía trên cùng Những tài sản đặt ở vị trí càng cách xa vị trí tiền mặt thì khả năng chuyển hóa thành tiền càng thấp.”

Hay theo tác giả Dương Hữu Hạnh – Giáo trình quản trị doanh nghiệp – NXB

Thống Kê (2009) có định nghĩa thêm “Tài sản ngắn hạn hay còn gọi là tài sản lưu động bao gồm tiền mặt và tất cả tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian một năm Cụ thể là các vật tư dự trữ để chuẩn bị cho sản xuất được liên tục, nguyên vật liệu nằm dự trữ ở kho của doanh nghiệp và một phần khác là các vật tư đang trong quá trình chế biến (sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm tự chế).”

Vậy tóm lại, “Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của DN, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hóa), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu Trong lĩnh vực sản xuất TSNH thường được thể hiện dưới hình thái

Footer Page 13 of 119.

Trang 14

nguyên vật liệu, vật đóng gói, phụ tùng thay thế Trong lĩnh vực lưu thông nó tồn tại thay chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục.”

(Lưu Thị Hương – Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – NXB Đại học Kinh tế quốc dân 2013)

1.1.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của một chu kỳ kinh doanh bao gồm dự trữ, sản xuất và lưu thông, ba giai đoạn này hợp nhất tạo thành quá trình tuần hoàn và chu chuyển của TSNH Giai đoạn sản xuất của

DN luôn gắn liền với giai đoạn lưu thông TSNH dùng cho sản xuất và TSNH dùng cho lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Do đó TSNH có các đặc điểm chủ yếu sau:

Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nên luôn đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Trong tất cả các dạng tài sản của doanh nghiệp thì tiền mặt có tính thanh khoản cao nhất, luôn dùng được trực tiếp để thanh toán, lưu thông, tích trữ Các tài sản ngắn hạn khác có tính thanh khoản thấp hơn tiền mặt nhưng cũng có thể dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ với chi phí chuyển đổi nhỏ hơn và nhanh hơn so với tài sản dài hạn chuyển đổi từ vật chất sang tiền tệ

Tài sản ngắn hạn thường luân chuyển trong một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh Tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho thường được sử dụng trong một chu kỳ kinh doanh, phân biệt với TSDH như thiết bị, máy móc, nhà xưởng được sử dụng trong nhiều năm và trích khấu hao

Trong quá trình luân chuyển, tài sản ngắn hạn liên tục thay đổi hình thái Trong doanh nghiệp sản xuất, sự thay đổi được thể hiện qua chu trình: T-H-SX-H’-T’ Mở đầu chu kỳ sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn có hình thái tiền tệ Sau đó chuyển sang hình thái nguyên vật liệu dự trữ Qua quá trình sản xuất, các nguyên vật liệu dự trữ thành thành phẩm hay bán thành phẩm Kết thúc quá trình này, khi đã tiêu thụ được thành phẩm, tài sản ngắn hạn lại quay trở về trạng thái ban đầu Đối với doanh nghiệp thương mại, quá trình này bao gồm: T-H-T’ Tài sản ngắn hạn cũng có hình thái ban đầu là tiền tệ, sau đó chuyển sang thành hàng hóa và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ Như vậy có thể nói tài sản ngắn hạn luôn tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua sự vận động thường xuyên và thay đổi các hình thái

Tài sản ngắn hạn được hình thành từ nguồn vốn kinh doanh của DN, trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình DN sẽ lấy nguồn vốn của mình để mua sắm hàng

Trang 15

3

hóa, sản xuất thành phẩm, đầu tư tài chính ngắn hạn… Do vậy tài sản ngắn hạn cũng giống như nguồn vốn trực tiếp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận cho DN Chính đặc điểm này đòi hỏi DN phải duy trì một lượng vốn ngắn hạn nhất định để đầu tư, mua sắm TSNH

1.1.3 Phân loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Có nhiều cách phân loại TSNH của doanh nghiệp, tùy theo từng yêu cầu quản lý

và dựa trên tính chất vận động của TSNH ta có thể phân loại TSNH theo những tiêu chí sau:

Phân loại tài sản ngắn hạn theo vai trò của TSNH đối với quá trình sản xuất, 1.1.3.1.

kinh doanh

Căn cứ vào vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh TSNH được chia thành:

Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu dự

trữ của DN mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán

Tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu sản

xuất của DN, bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất…

Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu

lưu thông của DN, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng

Theo cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý DN xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của TSNH để đưa ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất

Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán 1.1.3.2.

Căn cứ vào các khoản mục trong bảng cân đối kế toán TSNH bao gồm: tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và TSNH khác Cụ thể:

Tiền và các khoản tương đương tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn

sản xuất kinh doanh, được hình thành trong quá trình bán hàng và trong các mối quan

hệ thanh toán Vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và đá quý, vàng bạc Tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, có thể

dễ dàng chuyển đổi thành các tài sản khác hoặc thanh toán các nghĩa vụ tài chính cho

DN, vì vậy nó cho phép DN duy trì khả năng chi trả và phòng tránh rủi ro thanh toán Đây cũng là loại tài sản không hoặc gần như không sinh lợi nên việc nắm giữ tiền mặt

Footer Page 15 of 119.

Trang 16

ở mức độ nào đó để vừa đảm bảo an toàn, vừa tiết kiệm vốn là một câu hỏi quan trọng cần nhà quản trị tài chính DN giải quyết

Các khoản đầu tƣ ngắn hạn: Mục tiêu của các doanh nghiệp là việc sử dụng

các loại tài sản sao cho hiệu quả nhất Bản thân tiền mặt là tài sản không sinh lãi Vì vậy các loại chứng khoán thanh khoảngiữ vai trò như một “bước đệm” cho tiền mặt Nếu số dư tiền mặt nhiều DN có thể đầu tư vào chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng

và ít tốn kém chi phí Do đó trong quản trị tài chính người ta sử dụng chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn Ta có thể thấy điều này qua sơ đồ luân chuyển sau:

(Nguồn: Lưu Thị Hương – Giáo trình Tài chính doanh nghiệp –

NXB Giáo dục)

Các khoản phải thu: Trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là một việc

không thể thiếu Các doanh nghiệp bán hàng xong có thể không nhận được ngay tiền hàng lúc bán mà nhận sau một thời gian xác định mà hai bên thoả thuận hình thành nên các khoản phải thu của DN Việc cho các DN khác nợ như vậy được gọi là hình thức tín dụng thương mại Với hình thức này có thể làm cho DN đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng không tránh khỏi những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của DN Khoản phải thu giữ một vai trò là dòng tiền quay vòng vốn của

DN Vì vậy DN nên có chính sách quản lý các khoản phải thu sát sao nhưng cũng không làm mất quan hệ đối tác với khách hàng

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ luân chuyển các khoản đầu tư ngắn hạn

Các chứng khoán thanh khoản cao

Đầu tư tạm thời bằng cách mua chứng khoán có tính thanh khoản cao

Bán những chứng khoán thanh khoản cao để bổ sung cho tiền mặt

Tiền mặt Dòng chi tiền mặt Dòng thu tiền mặt

Trang 17

5

Hàng tồn kho: Trong quá trình luân chuyển của tài sản ngắn hạn phục vụ cho

sản xuất, kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Hàng hoá tồn kho có ba loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm Các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành được bình thường Tuy nhiên nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng tài sản thậm chí nếu sản phẩm khó bảo quản có thể bị hư hỏng, ngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, các khâu tiếp theo sẽ không thể tiếp tục được nữa đồng thời với việc không hoàn thành được kế hoạch sản xuất

Hàng tồn kho trong quá trình sản xuất là các loại nguyên liệu nằm tại từng công đoạn của dây truyền sản xuất Thông thường quá trình sản xuất của các DN được chia thành nhiều công đoạn, giữa những công đoạn này bao giờ cũng tồn tại những bán thành phẩm, đây là những bước đệm nhỏ để quá trình sản xuất được liên tục Nếu dây truyền sản xuất càng dài và càng có nhiều công đoạn thì tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ càng lớn

Khi tiến hành sản xuất xong hầu hết các DN chưa thể tiêu thụ hết sản phẩm, phần thì do có “độ trễ” nhất định giữa các sản xuất và tiêu dùng, phần phải có đủ lô hàng mới xuất được Những doanh nghiệp mà sản xuất mang tính thời vụ và có quy trình chế tạo tốn nhiều thời gian thì dự trữ, tồn kho sản phẩm sẽ lớn Do đó để đảm bảo cho sự ổn định sản xuất, DN phải duy trì một lượng HTK dự trữ an toàn và tuỳ thuộc vào loại hình DN mà mức dự trữ an toàn khác nhau

Tài sản ngắn hạn khác: là toàn bộ những tài sản lưu động còn lại ngoài những

tài sản kể trên, bao gồm: chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản ứng trước

Chi phí trả trước ngắn hạn là một ví dụ về tài sản ngắn hạn khác, phản ánh số tiền

đã trả trước cho người bán mà chưa nhận được sản phẩm tại thời điểm báo cáo Thường doanh nghiệp trả trước trong hai trường hợp: (1) cần ổn định nguồn nguyên vật liệu hàng hóa; (2) doanh nghiệp đặt mua máy móc, thiết bị sản xuất kinh doanh Số tiền trả trước để đảm bảo thực hiện hợp đồng của bên mua

Footer Page 17 of 119.

Trang 18

Phân loại theo hình thái biểu hiện 1.1.3.3.

Theo tiêu thức phân loại này, TSNH của doanh nghiệp được chia thành 2 loại là TSNH hữu hình và TSNH vô hình:

Tài sản ngắn hạn hữu hình: Là những tài sản ngắn hạn có hình thái vật chất cụ

thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh

Tài sản ngắn hạn vô hình: Là những tài sản ngắn hạn không có hình thái vật

chất nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản xuất - kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn tài sản vô hình

1.1.4 Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Khác với tài sản cố định, tài sản ngắn hạn phần lớn đóng vai trò là đối tượng lao động, tức là các vật bị tác động trong quá trình sản xuất, bởi lao động của con người hay máy móc Do đó, tài sản ngắn hạn là yếu tố quan trọng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, có TSNH các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm các trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong tương lai

Trước tiên, TSNH là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận

Do vậy, TSNH đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra

Tài sản ngắn hạn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, TSNH nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ, sử dụng ở các khâu

dự trữ, sản xuất, lưu thông nhiều hay ít Tài sản ngắn hạn luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Bởi vậy, thông qua tình hình vận chuyển TSNH có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của DN TSNH còn là thước đo hiệu quả và khả năng tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đánh giá một cách chính xác khả năng tài chính, hiệu quả sử dụng TSNH để từ đó có những giải pháp điều chỉnh hợp lý

Một vai trò khác của TSNH là đảm bảo cho quá trình sản xuất của DN được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn Trong sản xuất, TSNH giúp cho doanh nghiệp thông suốt trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo quy trình công nghệ Lượng TSNH có hợp lý đồng bộ thì mới không làm gián đoạn quy trình sản xuất Trong lưu thông, TSNH đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng đơn đặt hàng của khách hàng và nhu cầu tiêu thụ nhịp nhàng Vì nhu cầu của khách hàng là không giới hạn, tăng theo thời gian cả về quy mô lẫn chất lượng nên để thỏa mãn tất cả các nhu cầu đó, khơi thông sự gián đoạn trong

Trang 19

7

luu thông của doanh nghiệp thì dự trữ một lượng lớn TSNH là tất yếu Quy mô của TSNH có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, với một quy mô TSNH hợp lý sẽ giúp DN giảm đươc chi phí, tăng hiệu qua hoạt động và từ đó chớp được thời cơ kinh doanh, tăng sức cạnh trạnh trên thị trường

Tóm lại, tài sản ngắn hạn là bộ phận không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Tài sản ngắn hạn tồn tại ở tất cả các khâu, các lĩnh vực trong quá trình sản xuất kinh doanh, đóng vai trò không thể thiếu đối với các doanh nghiệp dù đó

là DN sản xuất hay DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ Tài sản ngắn hạn

là điều kiện để DN đi vào hoạt động, do đó việc quản lý và sử dụng hiệu quả các TSNH là rất quan trọng đối với việc hoàn thành mục tiêu chung của DN

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Theo các chuyên gia và các nhà kinh tế đánh giá thì hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu

Hiệu quả Kết quả đạt được

Chi phí bỏ raCách đánh giá này được hầu hết các nhà kinh tế công nhận và được sử dụng rộng rãi trong thực tế Nó cho phép đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN, đồng thời còn so sánh được hiệu quả của các năm hoặc giữa các DN với nhau

Sử dụng tài sản hiệu quả có nghĩa là với một số lượng tài sản nhất định đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất với chi phí thấp nhất Điều này được hiểu trên hai khía cạnh: một là với số tài sản hiện có, doanh nghiệp có thể sản xuất ra số lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng tốt hơn, giá thành

hạ để tăng lợi nhuận; hai là đầu tư thêm tài sản một cách thích hợp nhằm mở rộng quy

mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng của tài sản

Như vậy, có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng TSNH là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng TSNH trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và mục tiêu tăng trưởng với chi phí tối thiểu trong một khoảng thời gian nhất định

Footer Page 19 of 119.

Trang 20

Hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về lợi nhuận, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển, khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động Thông qua các chỉ tiêu đó có thể phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra ban đầu của quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí bỏ ra càng ít so với kết quả đạt được thì hiệu quả sử dụng TSNH càng cao

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi DN phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng, không có vốn sẽ không có bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Song việc sử dụng vốn như nào để đạt hiệu quả cao lại là câu hỏi quan trọng quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của các DN Với ý nghĩa

đó, việc quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và TSNH nói riêng là một nội dung rất quan trọng đối với công tác quản lý tài chính DN Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH có một số vai trò như sau:

Làm giảm tình trạng ứ đọng vốn của doanh nghiệp: Tài sản ngắn hạn được

biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau, tham gia vào tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH cũng giúp nhanh chóng luân chuyển hết vòng quay của TSNH, thu hồi về bằng tiền tài trợ cho kỳ kinh doanh tiếp theo, điều này giúp làm giảm tình trạng ứ đọng vốn của DN

Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng

TSNH giúp doanh nghiệp gia tăng tốc độ luân chuyển vốn, nhanh chóng thu hồi vốn

về bằng tiền, bên cạnh đó giúp tiết kiệm chi phí đầu tư cho TSNH, gia tăng lại lượng tiền, đảm bảo khả năng thanh toán Điều này rất quan trọng bởi vì hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có một khoản vay vốn của ngân hàng hay các đối tượng khác đề

bù đắp phần thiếu hụt của đơn vị mình dẫn đến một thực trạng là riêng số lãi phải trả hàng năm đã chiếm một tỷ trọng đáng kể trong phần vốn xoay vòng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tăng khả năng luân chuyển vốn lưu động từ đó giúp gia tăng khả năng sinh lời: Mỗi năm cơ chế thị trường luôn có sự thay đổi Doanh nghiệp luôn phải đổi mới

không ngừng để bắt kịp thị trường, nắm bắt xu hướng phát triển Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tức là sự luân chuyển của TSNH gia tăng, đổi mới, lượng hàng hóa, hàng tồn kho được bán ra nhiều giúp gia tăng khả năng sinh lời cho DN

Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Trong giai đoạn cạnh tranh gay

gắt như hiện nay thì điều này càng được khẳng định chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện tiên quyết là không thể thiếu là xem xét

Trang 21

9

chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các định hướng kinh doanh hợp lý: Do tài

sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động của TSNH bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất song DN tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm DN sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu, tạo điều kiện cho lãnh đạo DN đưa ra các chiến lược, định hướng kinh doanh hợp lý

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô, tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 1.2.3.1.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ, nó cho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong mỗi giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó Nhóm chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp cũng càng lớn Ngược lại, nếu nhóm chỉ tiêu này càng nhỏ thì doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán Cụ thể, để phân tích đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến hạn thanh toán, người ta sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán ngắn hạn hay còn gọi là khả năng thanh toán hiện thời cho biết một đồng nợ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH, khi hệ số này nhỏ hơn 1,

DN dễ gặp phải các rủi ro tài chính và rủi ro thanh khoản cao do các TSNH không đủ

bù đắp các khoản nợ ngắn hạn Ngược lại, nếu hệ số này lớn hơn 1, cho thấy DN đủ khả năng đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn Song nếu hệ số này quá cao, tức là lượng TSNH tồn trữ quá lớn và bộ phận tài sản này không vận động, không sinh lời sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của DN

Footer Page 21 of 119.

Trang 22

Khả năng thanh toán ngắn hạn nhấn mạnh đến khả năng chuyển hóa thành tiền mặt của các tài sản ngắn hạn trong trong tương quan với các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này lớn hay nhỏ hơn còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của DN Chẳng hạn đối với doanh nghiệp thương mại, TSNH thường chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản nên hệ số này tương đối cao

Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn chỉ phản ánh một cách tạm thời tình hình thanh toán của doanh nghiệp vì không tính đến khả năng chuyển hóa của từng TSNH, không thể cho biết khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho thực tế có cao quá mức hay không Chính vì vậy để đánh giá chính xác hơn về khả năng thanh toán của DN cần xét thêm một số chỉ tiêu khác nữa

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán nhanh cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH mà không tính đến hàng tồn kho Vì trong một số trường hợp, hàng tồn kho không thể chuyển nhượng thành tiền như hàng bị lỗi mốt, lạc hậu về mặt công nghệ … Tùy theo ngành mà yêu cầu đối với thông số này cao hay thấp Thông thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi hệ số này lớn hơn 1 vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán HTK Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì cũng không tốt vì như vậy có nghĩa là doanh nghiệp duy trì lượng vốn bằng tiền quá lớn, làm giảm tốc độ luân chuyển vốn dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp

Các chủ nợ ngắn hạn rất quan tâm đến chỉ tiêu này vì thông qua chỉ tiêu này, các chủ nợ có thể đánh giá được tại thời điểm phân tích DN có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chỉ tiêu này chưa phản ánh một cách chính xác khả năng thanh toán của DN, đặc biệt là các DN có khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSNH Do đó, để đánh giá chính xác và

chặt chẽ hơn cần xem xét thêm khả năng thanh toán tức thời của DN

Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thánh toán tức thời Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán tức thời cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của DN được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền Hệ số khả năng thanh toán tức thời là một chỉ tiêu đánh giá sát hơn khả năng thanh toán ngắn hạn của DN Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà tỷ số về khả năng thanh toán tức thời bằng bao

Trang 23

Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn

Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ

Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ Doanh thu thuần

Tài sản ngắn hạnVòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh số lần quay của TSNH trong một thời kỳ nhất định và thường là một năm Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả dụng TSNH trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất, kinh doanh (doanh thu thuần) và số TSNH bỏ ra trong một kỳ Nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết một năm TSNH của DN luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng TSNH tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Số vòng quay càng cao thì càng tốt đối với doanh nghiệp, chứng tỏ DN sử dụng TSNH có hiệu quả Tỷ lệ này phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh

và ngành nghề Do đó, có thể dùng tỷ lệ này so sánh với bình quân toàn ngành hoặc với DN khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ

Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn

Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn 360

Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳChỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển tài sản ngắn hạn hay số ngày bình quân cần thiết để TSNH thực hiện một vòng quay trong kỳ Trái ngược với chỉ tiêu vòng quay TSNH trong kỳ, thời gian luân chuyển TSNH càng ngắn càng chứng tỏ TSNH được sử dụng có hiệu quả

Mức tiết kiệm vốn lưu động đầu tư cho tài sản ngắn hạn

Ta gọi:

M 0 là tổng mức luân chuyển TSNH (Doanh thu thuần) của năm báo cáo

M 1 là tổng mức luân chuyển TSNH (Doanh thu thuần) của năm kế hoạch

K 0 là thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn của năm báo cáo

K 1 là thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn của năm kế hoạch

V là số vốn lưu động tiết kiệm được hoặc lãng phí thêm do tăng/giảm thời gian

luân chuyển TSNH

Footer Page 23 of 119.

Trang 24

Vtuyệt đối M0

360 (K1-K0) Chỉ tiêu mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối cho biết để đạt mức doanh thu giống năm báo cáo thì năm kế hoạch có thể tiết kiệm được (Vtuyệt đối< 0) hoặc phải lãng phí thêm (Vtuyệt đối> 0) một lượng vốn lưu động là Vtuyệt đối do tăng/giảm tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn

Vtương đối M1

360 (K1-K0) Chỉ tiêu mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối cho biết để đạt mức doanh thu của năm kế hoạch và do năm kế hoạch thay đổi được tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nên năm kế hoạch có thể tiết kiệm được (Vtương đối< 0) hoặc phải lãng phí thêm (Vtương đối> 0) một lượng vốn lưu động là Vtương đối để đầu tư cho tài sản ngắn hạn

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu thuần

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn trên doanh thu ầ TSNH

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng DTT trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Suất hao phí tài sản ngắn hạn trên doanh thu càng nhỏ càng tốt, càng thể hiện DN sử dụng tài sản một cách hợp lý và tiết kiệm khi cần lượng TSNH ít hơn để tạo ra doanh thu Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao, lợi nhuận của DN ngày càng cao

Thời gian quay vòng tiền

Thời gian quay vòng của tiền phản ánh khoảng thời gian ròng kể từ khi chi thực

tế đến khi thu được tiền Thời gian quay vòng của tiền được đo bằng khoảng thời gian doanh nghiệp bán hàng tồn kho, thu tiền và trừ đi khoảng thời gian mà doanh nghiệp trả nợ Vậy trước tiên ta cần xây dựng công thức cho thời gian trả nợ của DN

Từ các chỉ tiêu: thời gian lưu kho, thời gian thu nợ và thời gian trả nợ ta có thể xây dựng được thời gian quay vòng tiền của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng nhỏ càng

có lợi cho doanh nghiệp vì tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp là nhanh, DN sớm thu được tiền và chậm phải trả nợ do đó tiền của doanh nghiệp sẽ quay được nhiều vòng trong 1 năm và hiệu quả kinh doanh sẽ tốt Từ chỉ tiêu này, DN sẽ đưa ra các chính sách liên quan đến tín dụng mua hàng và tín dụng bán hàng

Thời gian quay vòng tiền (CCC) = Thời gian lưu kho (ICP) + Thời gian thu

nợ(ACP) – Thời gian trả nợ (APP)

Trang 25

13

Cụ thể các thành phần của vòng tiền được tính như sau:

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán

Hàng tồn khoChỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết số lần bình quân mà hàng hoá tồn kho luân chuyển trong kỳ, nó thể hiện khả năng quản trị HTK của doanh nghiệp hiệu quả như thế nào Chỉ tiêu này thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị HTK là tốt hay xấu Chỉ tiêu này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu nó nhỏ thì tốc độ quay vòng HTK thấp

Tuy nhiên cũng có trường hợp vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp ở mức thấp do DN tăng mức dự trữ nguyên vật liệu khi dự đoán trước giá sản phẩm sẽ tăng hoặc do có sự gián đoạn trong khâu cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất Bởi vậy khi so sánh cần có thêm những thông tin về dự trữ nhằm đảm bảo tính chuẩn xác Đây

là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất - kinh doanh của DN Tỷ

số này đo lường tính thanh khoản của HTK Nếu việc quản lý hàng tồn kho của DN không hiệu quả sẽ phát sinh chi phí lưu trữ HTK làm giá bán tăng

Thời gian luân chuyển hàng tồn kho (ICP)

Thời gian luân chuyển hàng tồn kho 360

Vòng quay hàng tồn khoChỉ tiêu này phản ánh một vòng quay hàng tồn kho trong bao lâu Hệ số này càng nhỏ, số vòng quay hàng tồn kho càng lớn, việc kinh doanh của DN càng hiệu quả Thời gian luân chuyển hàng tồn kho ngắn thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt

vì DN chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao Ngược lại, nếu hệ số này cao DN sẽ tốn nhiều chi phí để đầu tư vào hàng tồn kho nó sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến doanh thu của DN

Tốc độ luân chuyển khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu Doanh thu thuần

Các khoản phải thu

Hệ số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu của DN thành tiền mặt và khả năng chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp với DN

Hệ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của DN nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp DN nâng cao luồng tiền mặt,

Footer Page 25 of 119.

Trang 26

tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại nếu

hệ số vòng quay các khoản phải thu quá nhỏ, sẽ tiềm ẩn rủi ro nợ xấu, nợ khó đòi, số tiền của DN bị chiếm dụng nhiều lên, lượng tiền mặt sẽ giảm dần đi, làm giảm sự chủ động của DN trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

Thời gian thu tiền trung bình (ACP)

Kỳ thu tiền bình quân cho biết trong một kỳ kinh doanh thì DN thu hồi nợ trong bao nhiêu ngày để tiếp tục một chu kỳ mới Thời gian thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách tín dụng của doanh nghiệp Nếu vòng quay các khoản phải thu cao thì kỳ thu tiền bình quân sẽ ngắn lại Nếu vòng quay các khoản phải thu tăng cao thì kỳ thu tiền bình quân sẽ giảm xuống dẫn tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tốt Tuy nhiên, vòng quay khoản phải thu cao thì sẽ làm giảm sức cạnh tranh dẫn đến

làm giảm doanh thu

Tốc độ luân chuyển khoản phải trả

Vòng quay các khoản phải trả

Vòng quay các khoản phải trả GVHB+Chi phí QLBH

Phải trả NB+Lương, thuế phải trả

Đơn vị tính: lần Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của

DN đối với người bán và các đối tượng cần thanh toán, hay nói cách khác là cứ bao nhiêu đồng chi phí thì có 1 đồng đến từ chiếm dụng vốn của người bán, lương của nhân viên hay thuế của nhà nước Chỉ tiêu này càng nhỏ sẽ càng tốt cho doanh nghiệp

vì phần lớn các khoản chỉ phí của doanh nghiệp đang được trang trải bằng các khoản vốn đi chiếm dụng Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm sau nhỏ hơn năm trước chứng tỏ DN chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn Việc chiếm dụng vốn này giúp

DN giảm được các chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng Ngược lại, nếu chỉ số năm sau lớn hơn năm trước tức là DN thanh toán cho nhà cung cấp nhanh hơn năm trước

Thời gian trả nợ trung bình (APP)

Thời gian trả nợ trung bình 360

Vòng quay các khoản phải trả

Đơn vị tính: ngày

Trang 27

15

Thời gian trả nợ trung bình cho biết doanh nghiệp sẽ trả nợ trong bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này sẽ tỷ lệ nghịch với vòng quay các khoản phải trả, do đó chỉ tiêu càng lớn

sẽ càng có lợi cho doanh nghiệp vì DN sẽ kéo dài được thời gian phải trả nợ Nhưng

DN cũng cần chú ý, thời gian trả nợ kéo dài có thể gây ảnh hưởng không tốt cho mối quan hệ giữa DN và nhà cung cấp

Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời 1.2.3.3.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sảnĐây là chỉ tiêu quan trọng thể hiện hiệu quả kinh doanh chung của DN, cho biết

100 đồng tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản càng cao thì trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Ngoại trừ những chiến lược kinh doanh đặc biệt thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu được xem là hợp lý khi ít nhất phải lớn hơn hoặc bằng lãi suất cho vay vốn dài hạn trên thị trường trong kỳ hoặc đạt được tiêu chuẩn mong muốn của chủ sở hữu vốn

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA)

Tỷ suất sinh lời của TSNH Lợi nhuận sau thuế

TSNHĐây là chỉ tiêu tổng quát cho biết cứ 100 đồng TSNH trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ số này càng lớn cho thấy việc sử dụng TSNH càng có hiệu quả và ngược lại, nếu hệ số này càng nhỏ thì việc sử dụng TSNH không có hiệu quả Các doanh nghiệp đều mong muốn chỉ số này càng cao càng tốt vì như vậy là doanh nghiệp đã sử dụng được hết giá trị của tài sản ngắn hạn Mô hình Dupont sẽ giúp phân tích rõ hơn về hiệu quả của TSNH và nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp

Mô hình Dupont

Phương pháp Dupont là phương pháp được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont còn được vận dụng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Việc phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định, từ đó đưa ra các chính sách nhằm khắc phục các yếu tố tiêu cực tác động đến doanh thu

Footer Page 27 of 119.

Trang 28

Theo mô hình phân tích Dupont ta có thể thấy chỉ tiêu này ảnh hưởng bởi 2 yếu

tố là: tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (vòng quay TSNH)

Tỷ suất sinh lời của TSNH Lợi nhuận sau thuế

DTT

DTTTSNHThứ nhất, nếu chỉ tiêu này tăng lên do tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) tăng chứng tỏ rằng công tác quản lý chi phí của công ty đang tốt dần lên khi 1 đồng doanh thu tạo ra nhiều đồng lợi nhuận hơn và ngược lại nếu chỉ tiêu giảm đi do ROS giảm tức là công tác quản lý chi phí đang kém đi Thứ hai, nếu ROCA tăng lên do hiệu suất

sử dụng TSNH tăng tức là việc quản lý, sử dụng TSNH đang tốt lên, thời gian quay vòng TSNH đang được giảm đi và ngược lại nếu ROCA giảm do hiệu suất sử dụng TSNH giảm tức là công tác quản lý TSNH đang kém đi và doanh nghiệp cần phải có các biện pháp điều chỉnh

Cụ thể hơn chúng ta có thể sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn thể xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự thay đổi của ROCA Trước tiên ta đặt:

ROS 0 là tỷ suất sinh lời trên doanh thu của năm báo cáo

ROS 1 là tỷ suất sinh lời trên doanh thu của năm kế hoạch

HSSD 0 là hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của năm báo cáo

HSSD 1 là hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của năm kế hoạch

ROCA 0 là tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn của năm báo cáo

ROCA 1 là tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn của năm kế hoạch

Ta có:

ROCA ROCA1 ROCA0ROCA0 ROS0 HSSD0ROCA1 ROS1 HSSD1Chúng ta có thể xem xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trên đến sự thay đổi của ROCA theo công thức sau:

ROCA(ROS) (ROS 1 ROS ) HSSD ROCA(HSSD) (HSSD 1 HSSD ) ROS 1

Từ đây ta có thể thấy được mức thay đổi của ROCA chủ yếu là do nhân tố nào gây ra và nhà quản trị có thể tìm các phương hướng để khắc phục điều đó đối với trường hợp bất lợi hoặc tiếp tục gia tăng tác động đối với trường hợp có lợi Và lúc này:

ROCA ROCA(ROS) + ROCA(HSSD)

Trang 29

17

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn trên lợi nhuận sau thuế TSNH

Lợi nhuận sau thuếChỉ tiêu này cho biết để có được một đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ thì doanh nghiệp cần đầu tư bao nhiêu đồng TSNH Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ nếu lợi nhuận sau thuế của DN không đổi thì lượng TSNH mà doanh nghiệp sử dụng sẽ ít hơn

so với các kỳ trước Như vậy, rõ ràng hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp tăng

lên khi suất hao phí TSNH trên lợi nhuận sau thuế giảm đi

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH của DN, ngoài phân tích các chỉ tiêu nói trên, chúng ta cũng cần nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng chúng

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp nhưng về

cơ bản có 2 nhóm nhân tố chính là các nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Để có thể phát huy được những mặt tích cực cũng như giảm bớt mặt tiêu cực tác động đến quá trình sử dụng TSNH đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần nắm bắt các nhân

tố ảnh hưởng để từ đó đề ra những biện pháp quản lý và sử dụng TSNH hiệu quả nhất

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

Trong cùng một môi trường kinh doanh khách quan như nhau nhưng trong khi một số DN phát triển thì không ít DN kinh doanh trì trệ, thâm chí phá sản Nguyên nhân thất bại ở đây có thể xuất phát từ chính bản thân doanh nghiệp

Mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.1.1.

Với mục đích sản xuất kinh doanh của mình, DN sẽ quyết định trong việc phân phối tài sản, đặc biệt là chu kỳ sản xuất kinh doanh Sản phẩm của mỗi DN là khác nhau do nên có những DN chu kỳ sản xuất dài nhưng DN khác chu kỳ sản xuất lại ngắn, điều đó có ảnh hưởng đến việc ra quyết định của DN trong việc sử dụng TSNH

Để đi vào sản xuất thì lượng TSNH cần đưa vào là bao nhiêu, mức dự trữ dành cho các chu kỳ tiếp theo như thế nào, lượng tiền mặt DN cần giữ cũng như kỳ thu tiền dài hay ngắn tuỳ thuộc vào từng DN Đó là những câu hỏi quan trọng mà mỗi DN đều phải tự trả lời trước mỗi chu kỳ kinh doanh mới Đối với DN có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì thời gian thu hồi vốn càng lâu, vòng quay TSNH thấp và ngược lại Vòng quay TSNH tăng tức là việc tiêu thụ hàng hóa cũng tăng lên và như vậy doanh thu tăng lên, làm cho lợi nhuận của DN cũng tăng, điều đó thể hiện việc sử dụng TSNH có hiệu quả

Footer Page 29 of 119.

Trang 30

Cơ sở vật chất của doanh nghiệp 1.3.1.2.

Đây là nhân tố hết sức quan trọng, bởi ngoài việc nguyên vật liệu tốt thì để có được những sản phẩm tốt thì điều quan trọng là DN phải có những thiết bị máy móc tốt Một doanh nghiệp có được những trang thiết bị tốt sẽ làm cho các khâu sản xuất trở nên dễ dàng hơn, rút ngắn thời gian sản xuất, tiết kiệm được chi phí sử dụng nguồn lao động Cùng chất lượng nguyên vật liệu nhưng nếu DN nào trang bị tốt, máy móc đưa vào dây truyền sản xuất những thiết bị công nghệ cao sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lượng, đồng thời làm cho các công đoạn của quá trình sản xuất diễn ra nhanh chóng hơn, ngược lại với máy móc không tốt sẽ không tận dụng được hết giá trị của nguyên vật liệu thậm chí còn sản xuất ra những sản phẩm kém chất lượng, như vậy hiệu quả sử dụng TSNH không cao

Ngoài ra việc phân bổ nguồn vốn để đầu tư vào cơ sở vật chất cũng hết sức quan trọng Việc xác định cơ cấu tài sản hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng được tối ưu hóa bấy nhiêu Nếu bố trí cơ cấu tài sản không hợp lý, làm mất cân đối giữa TSNH và TSDH dẫn đến thiếu hoặc thừa một tài sản nào sẽ dẫn đến giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trình độ cán bộ công nhân viên 1.3.1.3.

Để việc sử dụng tài sản ngắn hạn đạt hiệu quả đòi hỏi các DN phải có những cán

bộ quản lý giỏi, công nhân viên có trình độ tay nghề cao Người quản lý phải nắm bắt

rõ tình hình hoạt động của DN, sau mỗi chu kỳ hoạt động phải phân tích để đánh giá xem hiệu quả sử dụng TSNH ra sao, từ đó đưa ra các kế hoạch trong những chu kỳ tiếp theo Một quy trình sản xuất kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm Trong quá trình sản xuất để tận dụng hết nguyên vật liệu thì người công nhân phải có chuyên môn giỏi, đặc biệt việc sửdụng máy móc thiết bị hết sức quan trọng, máy móc thiết bị ngày càng hiện đại đòi hỏi đội ngũ sử dụng những loại máy móc thiết bị đó cũng phải được đào tạo có chuyên môn, có kỹ thuật Trình độ công nhân viên càng gia tăng thì hiệu quả sử dụng TSNH trong khâu sản xuất kinh doanh sẽ tăng cao

1.3.2 Các nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan tác động tới doanh nghiệp, có những lúc thúc đẩy DN phát triển nhưng có lúc kìm hãm sự phát triển của nó Sự tác động đó không thuộc tầm kiểm soát của DN do vậy khi gặp những nhân tố này các DN luôn phải tự điều chỉnh mình cho phù hợp với tác động đó

Trang 31

Sự phát triển của thị trường 1.3.2.2.

Ngày nay thị trường nhân tố sản xuất đầu vào, thị trường dịch vụ hàng hóa phát triển rất nhanh Đặc biệt là thị trường tài chính tiền tệ có tác động rất lớn đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Các yếu tố đầu vào của một dự án hay một quá trình sản xuất phần lớn được mua hoặc thuê trên thị trường Thị trường các yếu tố đầu vào đa dạng, phong phú DN sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn Thị trường các yếu tố đầu vào cạnh tranh sẽ làm giảm giá các yếu tố đầu vào và làm giảm chi phí đầu vào cho các DN và ngược lại Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp đều thông qua thị trường tài chính

Thị trường tài chính là thị trường quan trọng nhất trong hệ thống kinh tế, chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hóa Thị trường tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Tất cả các hoạt động huy động vốn nhằm các mục đích thành lập doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoặc phát triển sản xuất kinh doanh đều giao dịch trên th trường tài chính Thị trường tài chính phát triển thúc đẩy sự phát triển DN nói riêng và cả nền kinh tế nói chung Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính tiền tệ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp Thị trường tài chính phát triển thì việc huy động vốn nhằm mục đích mở rộng thị trường hoặc phát triển kinh doanh sẽ tốt, dẫn tới việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp 1.3.2.3.

Để tồn tại được thì các doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh lẫn nhau Cùng là các

DN sản xuất ra một loại sản phẩm nhưng DN nào có sản phẩm chất lượng cao, mẫu

mã đẹp thì sẽ thu hút được nhiều người mua Sản phẩm của DN nào đáp ứng tốt cho

Footer Page 31 of 119.

Trang 32

thị trường sẽ khiến lượng hàng hóa bán được nhiều, gia tăng doanh thu làm cho tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh, gia tăng hiệu quả sử dụng TSNH Quan tâm đến khả năng của đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm thay thế cho các sản phẩm của doanh nghiệp là một bước quan trọng giúp doanh nghiệp không bị lạc lõng trong điều kiện thị trường luôn biến đổi

Nhu cầu của khách hàng 1.3.2.4.

Nhu cầu khách hàng là nhân tố ảnh hưởng lớn tới việc ra quyết định của doanh nghiệp trong việc sản xuất ra loại sản phẩm gì, chất lượng ra sao, mẫu mã như thế nào Nhu cầu của con người ngày càng cao, để đáp ứng nhu cầu đó thì DN luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm Những doanh nghiệp mà đội ngũ nhân viên khéo léo, tận tình cộng với công tác xúc tiến thương mại quảng bá sản phẩm của mình để thâm nhập vào thị trường mới sẽ giúp DN bán được nhiều sản phẩm làm doanh thu của

DN tăng nhanh Nhu cầu của khách hàng gia tăng dẫn tới nhu cầu về hàng hóa gia tăng, giúp DN có thể bán được hàng hóa đáp ứng nhu cầu của khách hàng, gia tăng doanh số cho DN Điều này dẫn tới hiệu quả sử dụng TSNH tăng cao

Yếu tố thiên nhiên 1.3.2.5.

Thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người như ảnh hưởng

về nếp sống sinh hoạt dẫn đến sự thay đổi trong nhu cầu hàng hóa Ngoài ra thiên nhiên cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều kiện thiên nhiên thuận lợi sẽ giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao, mang lại lợi nhuận tối đa Ngược lại, những bất lợi từ thiên nhiên như hạn hán, lũ lụt…

sẽ kìm hãm mọi hoạt động của doanh nghiệp, gây gián đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến tiến độ cũng như chất lượng sản phẩm làm ra Hơn nữa những bất lợi này sẽ làm phát sinh ra những khoàn chi phí ngoài, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của bài khóa luận đã tập trung nghiên cứu làm rõ các khái niệm, đặc điểm của tài sản ngắn hạn cũng như các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của DN Bên cạnh đó chương 1 cũng đã đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Đây là cơ sở để khóa luận tiếp tục phân tích thực trạng

về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp hóa chất môi trường Mecie trong chương 2

Trang 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MECIE

Công ty TNHH Máy và Thiết bị Công nghiệp Hóa chất Môi trường MECIE được thành lập vào ngày 25/02/2009 tại trụ sở số 405 đường Trương Định, Phường Tân Mai, Quận Hoàng Mai, Hà Nội; có người đại diện là ông Lê Quốc Khánh Công ty MECIE là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ môi trường, tiền thân với 18 nhân viên đã phát triển thành nơi tụ hội những kỹ sư trẻ, với lòng nhiệt tình và sự hăng say trong công việc, có kiến thức tốt về chuyên môn và kinh nghiệm thực tế Bên cạnh đó, MECIE còn được sự phối hợp giúp đỡ của các chuyên gia đến từ các hãng hóa chất, sự trợ giúp của các giáo sư và các chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực liên quan để thực hiện nhiều dự án phục vụ cộng đồng, các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài… MECIE là nhà chuyên nghiệp cung cấp các thiết

kế, công nghệ, thi công và quản lý các dự án liên quan đến môi trường cho mọi lĩnh vực, dịch vụ Với nhiều liên kết với các tổ chức quốc tế và trong nước, MECIE luôn mang đến cho các doanh nghiệp những giải pháp tối ưu và tiết kiệm nhất để giảm thiểu các tác động đến môi trường

Với phương châm “Vì một hành tinh xanh”, MECIE luôn tự hào và phục vụ mọi khách hàng với hiệu quả đầu tư tốt nhất, thẩm mỹ cao và bền vững lâu dài Ngoài trụ

sở chính tại quận Hoàng Mai, Hà Nội, công ty cũng đã phát triển thêm hai văn phòng tại Lô 1/9A, Tầng 5 tòa nhà Nam Hải, Khu CN Vĩnh Hoàng, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

và Số 02 Thi Sách, Phường Bến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng trong từng bộ phận của công ty TNHH MECIE

Một công ty để hoạt động ổn định và có hiệu quả thì không thể thiếu một bộ máy quản lý tốt Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức dưới hình thức các phòng ban chức năng Mỗi phòng ban có chức năng nhiệm vụ khác nhau, đặt dưới sự lãnh đạo của giám đốc, phó giám đốc và có mỗi liên hệ mật thiết với nhau Sau đây là sơ đồ bộ máy của Công ty TNHH Máy và Thiết bị Công nghiệp Hóa chất Môi trường MECIE:

Footer Page 33 of 119.

Trang 34

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Giám đốc là người đại diện trước pháp luật của Công ty, là người điều hành kinh

doanh hằng ngày, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc là chủ tài khoản của công ty và phải thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty, phải trình bày báo cáo quyết toán tài chính cuối năm và kiến nghị về phương án sử dụng lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau: Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư, ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên và một số các quyền và nhiệm vụ khác

Phó Giám đốc giúp cho Giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách

nhiệm trước Giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được Giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty Trong trường hợp giám đốc vắng mặt sẽ ủy quyền cho phó giám đốc điều hành công việc và trực tiếp kí kết các hóa đơn chứng từ liên quan đến quyền hạn mà giám đốc đã giao phó, đồng thời phó giám đốc có trách nhiệm báo cáo lại cho giám đốc những công việc đã giải quyết khi giám đốc vắng mặt

Phòng tổ chức hành chính có chức năng xác định và xây dựng các chức danh

trong Công ty, xây dựng nội quy, chế độ của các bộ phận, phòng ban trong công ty Đây là bộ phận có nhiệm vụ quản lý, đảm bảo lưu giữ giấy tờ văn bản của công ty,

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Máy và Thiết bị Công nghiệp Hóa

chất Môi trường MECIE

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kế toán Phòng kinh Phòng kỹ thuật

doanh

Trang 35

23

quản trị hành chính văn phòng Phòng tổ chức hành chính có chức năng đề xuất, giúp việc cho ban lãnh đạo và hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác quản lý nhân

sự, bảo hộ lao động, quản trị hành chính – văn phòng

Phòng kế toán là bộ phận chuyên về quản lý tài chính của công ty, chịu trách

nhiệm về toàn bộ những nghiệp vụ và công việc thường xuyên của phòng kế toán, đồng thời thay mặt công ty liên hệ, giao dịch với các tổ chức bên ngoài công ty và cơ quan Nhà nước về những vấn đề liên quan đến kế toán công ty Bộ phận này có nhiệm

vụ cung cấp kịp thời các thông tin tài chính của công ty giúp giám đốc hoạch định chiến lược về tài chính, nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra bình thường

và mang lại hiệu quả kinh tế cao Theo dõi hệ thống số liệu về số lượng tài sản, tiền vốn các quỹ hiện có của công ty Quyết toán tài chính và lập báo cáo tài chính hàng quý theo đúng quy định của nhà nước Kết hợp với việc lưu trữ và bảo quản an toàn

tuyệt đối các hồ sơ tài liệu, chứng từ liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn

Phòng kinh doanh đảm nhận với chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty

trong việc xây dựng và triển khai các kế hoạch phát triển đơn vị (kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, ); tham mưu trong việc quản lý, điều hành mạng lưới, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tiếp thị và giao dịch với khách hàng dưới sự giám sát trực tiếp của phó giám đốc thực hiện các hợp đồng mua bán sản phẩm theo quy định của công ty

Phòng kỹ thuật là lực lượng quan trong công nghệ hóa chất môi trường của

Công ty, lực lượng này được đào tạo một cách rất bài bản Nhân viên phòng kỹ thuật

có chức năng thực hiện công việc tư vấn, thiết kế, sản xuất các công trình môi trường

do công ty cung cấp Hỗ trợ phòng kinh doanh về mặt kĩ thuật cho khách hàng, về mọi thắc mắc mà khách hàng yêu cầu về phần kỹ thuật

2.1.3 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty MECIE

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty TNHH Máy và Thiết bị Công nghiệp Hóa chất Môi trường MECIE là:

Thiết kế, Thi công:

 Khoan giếng nước công nghiệp, khảo sát địa chất công trình

 Lắp đặt hệ thống xử lý nước sạch, nước thải

 Hệ thống thông gió, cấp gió tươi cục bộ

 Dây chuyền xử lý chất thải rắn sinh hoạt

 Lò đốt chất thải nguy hại

 Xử lý khí thải, bụi, hơi hóa chất

 Công trình cấp thoát nước

Footer Page 35 of 119.

Trang 36

Tư vấn:

 Lập dự án đầu tư về nhà máy xử lý chất thải

 Kiểm soát ô nhiễm, khảo sát môi trường

 Đánh giá tác động môi trường (DTM)

 Đề án bảo vệ môi trường

 Báo cáo xả nước thải, khai thác nước

 Tư vấn đăng ký chủ nguồn thải

 Chương trình giám sát môi trường (EMS)

 Công nghệ sản xuất sạch hơn (CP)

 Xây dựng hệ thống Quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000

 Thiết lập Cơ chế phát triển sạch (CDM) Cung cấp:

 Bảo trì, sửa chữa, vận hành hệ thống xử lý môi trường

 Hóa chất, máy móc, thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính, mang lại thu nhập chính cho công ty là cung cấp các thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH máy và thiết bị

công nghiệp hóa chất môi trường MECIE năm 2012 – 2014

Kết quả kinh doanh 2.1.4.1.

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những báo cáo tài chính khái quát tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt

động của doanh nghiệp Báo cáo cung cấp những thông tin về doanh thu, chí phí và kết

quả các hoạt động cơ bản trong doanh nghiệp Từ đó nhận biết cơ cấu doanh thu, chi

phí và kết quả của từng hoạt động, hoạt động nào mang lại doanh thu cao nhất, chiếm

vị trí quan trọng trong doanh nghiệp, từ đó đưa ra các kế hoạch phát triển hoạt động,

hay giúp các nhà quản trị kiểm soát các khoản chi phí của các hoạt động, cũng như đưa

ra các kế hoạch đầu tư

Giai đoạn năm 2012 – 2014 là thời kỳ nền kinh tế trong nước cũng như kinh tế thế giới chạm đáy cuộc khủng kinh tế toàn cầu năm 2008 và có những dấu hiệu phục

hồi chậm, bởi vậy các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty TNHH MECIE

nói riêng đã gặp phải không ít những khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Bằng các chính sách quản lý công ty MECIE đã giảm thiểu được những khó khăn và

có những bước tiến trong kinh doanh Cụ thể điều đó được thể hiện qua bảng kê khai

chi tiết tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012-2014 dưới đây:

Trang 37

25

Bảng 2.1 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty TNHH MECIE trong giai đoạn 2012-2014

Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2012 – 2013 Chênh lệch 2013 - 2014

Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối (A) (1) (2) (3) (4) = (2) – (1) (5)=(4)/(1) (6) = (3) – (2) (7)=(6)/(2) DTT về bán hàng và

Trang 38

Phân tích doanh thu

Qua báo cáo kết quả kinh doanh ở trên chúng ta có thể thấy doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ của Công ty có chiều hướng tăng mạnh qua các năm 2012 – 2013 nhưng lại có dấu hiệu giảm nhẹ vào năm 2014 Trước tiên là năm 2012 khi doanh thu của Công ty chỉ đạt 4.746.149.090 VND nguyên nhân là vì năm 2012 nền kinh tế đang chạm đáy của cuộc khủng hoảng kinh tế, việc sản xuất kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn, nhu cầu suy giảm, giá cả nhập sản phẩm đầu vào tăng cao dẫn đến Công ty nhận được khá ít các đơn đặt hàng từ các khách hàng lớn, chủ yếu là các đơn hàng nhỏ lẻ của khách hàng trong nước Tuy là doanh thu ở mức thấp nhưng nếu so sánh với năm trước đó (2011) thì năm 2012 đã có bước tăng vọt về doanh thu Đến năm 2013 doanh thu của Công ty đạt 11.137.805.455 VND tăng 6.391.656.365 VND, tương ứng tăng 134,67% đây có thể xem là một mức đột phá về doanh thu khi những năm về trước doanh thu của Công ty gần như không thể vượt qua ngưỡng 5 tỷ đồng thì đến năm 2013 đã tăng vọt lên hơn 11 tỷ đổng Để có được sự thành công này thì lý do chính là Công ty cố gắng thương lượng với các khách hàng lớn, đưa ra một số chính sách tín dụng thích hợp nhằm kích thích nhu cầu của khách hàng Công ty đã tạo được thương hiệu riêng, mở rộng được thị trường Ngoài ra cũng phải kể đến yếu tố nền kinh tế trong nước cũng như kinh tế thế giới đang có chiều hướng phục hồi, do đó trong năm Công ty đã đạt được mức doanh thu rất lớn, đây có thể xem như một tín hiệu tích cực cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm tiếp theo Tuy nhiên doanh thu năm 2014 là 10.993.520.041 VND, giảm 144.285.414 VND, tương ứng với giảm 1,3% so với doanh thu năm 2013 Do ngành nghề kinh doanh của công ty là ngành đặc thù, bán những máy móc thiết bị hóa chất về môi trường, có giá trị lớn, được khách hàng sử dụng trong thời gian dài nên nhu cầu khách hàng của công

ty không cố định Ngoài ra, các chính sách khuyến mại, giảm giá, chiến lược marketing công ty đang áp dụng chỉ mang lại hiệu quả tạm thời, chưa mang lại hiệu quả lâu dài Bằng chứng là việc doanh thu năm 2013 tăng lên rất mạnh nhưng sang năm 2014 đã có phần chững lại và giảm nhẹ Công ty nên thay đổi các chính sách giảm giá, marketing có tác dụng lâu dài để thu hút nhiều khách hàng biết đến và sử dụng dịch vụ của công ty mình hơn

Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu từ các khoản lãi tiền gửi ngân hàng và một phần do chiết khấu thanh toán được hưởng từ các nhà cung cấp thiết

bị hóa chất môi trường Chính vì vậy tỷ trọng phần doanh thu này rất nhỏ và đang có

xu hướng giảm dần Năm 2012 là 11.596.083 VND, năm 2013 đã giảm 20,58% chỉ còn 9.209.624 VND và đến năm 2014 thì chỉ còn 3.116.613 VND, giảm đến 66,16% Nguyên nhân của việc giảm mạnh này là do trong năm 2013 và 2014, công ty đã giảm

Trang 39

27

lượng tiền gửi vào ngân hàng để tăng đầu tư vào nhập máy móc, thiết bị về bán Đồng thời, công ty cũng đã không nhận được các khoản chiết khấu thanh toán từ các nhà cung cấp do các nhà cung cấp đang hạn chế các chính sách cho hưởng chiết khấu để đảm bảo thu nhập của mình

Năm 2013 phát sinh thêm khoản thu nhập khác là 30.209.922 VND trong khi năm 2012 và 2014 đều không có khoản mục này Khoản thu này là khoản tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng phải trả cho doanh nghiệp

Một trong những khoản chi phí chủ yếu của doanh nghiệp đó là chi phí giá vốn hàng bán, có thể hiểu đơn giản đây là số tiền doanh nghiệp phải bỏ ra để có được hàng hóa mang đi kinh doanh Trong giai đoạn 2012 – 2014 giá vốn của Công ty cũng có xu hướng tăng Cụ thể năm 2012 giá vốn hàng bán là 3.380.796.254 VND, năm 2013 là 4.677.141.215 VND, tăng 38,34% và đến năm 2014 là 7.329.000.000 VNĐ, tăng 56,7% so với năm 2013 Như đã phân tích ở trên, doanh thu bán hàng của MECIE trong giai đoạn 2012-2014 đã có xu hướng tăng nhưng không đều trong khi đó giá vốn vẫn tăng đều Việc tăng giá vốn bán hàng trong thời gian 2012-2013 có thể giải thích

do công ty tăng lượng hàng nhập để bán Ngoài ra ta có thể thấy năm 2013 giá cả các mặt hàng nguyên vật liệu đầu vào của ngành cơ khí tăng đáng kể so với năm trước, gây ảnh hưởng đến giá cả của máy móc thiết bị làm ra Việc tăng giá vốn này là hợp

lý nhưng lượng giá vốn hàng bán tăng trong năm 2014 cũng cho thấy hiệu quả quản lý chi phí cho yếu tố đầu vào của doanh nghiệp còn kém Doanh nghiệp chưa có kế hoạch

dự đoán nhu cầu của thị trường đúng đắn và cũng chưa có chính sách đàm phán giá cả tốt đối với nhà cung cấp Qua sự biến động của giá vốn có thể thấy doanh nghiệp nên

đa dạng hóa nhà cung cấp, đàm phán với nhà cung cấp để được hưởng mức chiết khấu tốt hơn, giúp giá vốn hàng bán giảm để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

Chi phí tài chính của công ty có xu hướng tăng mạnh qua các năm Năm 2013 là 87.629.176 VND, tăng 42.199.561 VND so với năm 2012 (45.429.615 VND), tương đương với tăng 92,89% Năm 2014 chi phí tài chính của công ty là 154.424.223 VND, tăng 76,22% so với năm 2013 Nguyên nhân của việc tăng này là do năm 2013 và

2014 công ty có vay thêm các khoản nợ ngắn hạn (Bảng CĐKT) nên phải trả thêm lãi vay Một phần do công ty phát sinh hoạt động chiết khấu thanh toán cho bên đối tác

Footer Page 39 of 119.

Ngày đăng: 25/03/2017, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ luân chuyển các khoản đầu tư ngắn hạn - Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần nhà khung thép và thiết bị công nghiệp Seico
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ luân chuyển các khoản đầu tư ngắn hạn (Trang 16)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Máy và Thiết bị Công nghiệp Hóa - Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần nhà khung thép và thiết bị công nghiệp Seico
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Máy và Thiết bị Công nghiệp Hóa (Trang 34)
Bảng 2.1. Tình hình kết quả kinh doanh của công ty TNHH MECIE trong giai đoạn 2012-2014 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần nhà khung thép và thiết bị công nghiệp Seico
Bảng 2.1. Tình hình kết quả kinh doanh của công ty TNHH MECIE trong giai đoạn 2012-2014 (Trang 37)
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn - Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần nhà khung thép và thiết bị công nghiệp Seico
Bảng c ân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn (Trang 42)
Bảng 2.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH MECIE trong giai đoạn 2012-2014 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần nhà khung thép và thiết bị công nghiệp Seico
Bảng 2.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH MECIE trong giai đoạn 2012-2014 (Trang 45)
Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần nhà khung thép và thiết bị công nghiệp Seico
Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 49)
Bảng 2.8. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần nhà khung thép và thiết bị công nghiệp Seico
Bảng 2.8. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 60)
Bảng 2.9 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần nhà khung thép và thiết bị công nghiệp Seico
Bảng 2.9 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 62)
Bảng 2.10. Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn của Công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần nhà khung thép và thiết bị công nghiệp Seico
Bảng 2.10. Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn của Công ty (Trang 66)
Bảng 3.1. Tỷ lệ TSNH và NV chiếm dụng ngắn hạn trên DTT - Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần nhà khung thép và thiết bị công nghiệp Seico
Bảng 3.1. Tỷ lệ TSNH và NV chiếm dụng ngắn hạn trên DTT (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w