Quan điểm sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.48 3.2.3.Định hướng sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn...50 3.2.Một số giải phá
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn/đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 4
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA VÀ VIỆC QUẢN LÍ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 4
1.1.Tổng quan về ODA 4
1.1.1.Khái niệm ODA 4
1.1.2.Đặc điểm ODA 5
1.1.3.Phân loại ODA 6
1.1.4.Vai trò của ODA đối với phát triển kinh tế- xã hội 8
1.2.Những vấn đề cơ bản về quản lí, sử dụng nguồn vốn ODA 10
1.2.1.Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA 10
1.2.1.1.Nhóm chỉ tiêu định tính 10
1.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng 11
1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lí, sử dụng nguồn vốn ODA 12
1.2.2.1 Nhân tố khách quan 12
1.2.2.2 Nhân tố chủ quan 13
1.3.ODA đối với lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn 16
1.3.1.Khái niệm nông nghiệp, phát triển nông thôn 16
1.3.2.Đặc điểm của lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Việt Nam 16
1.3.3.Vai trò của ODA đối với lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Việt Nam 18
CHƯƠNG II 21
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 21
Trang 32.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên 21
2.1.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên 21
2.1.2.Đặc điểm điều kiện kinh tế-xã hội 23
2.1.2.1.Nguồn Nhân lực 23
2.1.2.2.Cơ sở hạ tầng 24
2.1.2.3.Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội của tỉnh 26
2.1.3.Sự cần thiết phải quản lí, sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệpvà phát triển nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên 27
2.2.Tình hình quản lí và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Thái Nguyên 28
2.2.1 Tình hình quản lí và sử dụng ODA từ năm 2011 đến năm 2015 29
2.2.2.Tình hình quản lí và sử dụng ODA theo ngành, lĩnh vực 31
2.2.3.Tình hình quản lí và sử dụng ODA theo nhà tài trợ 33
2.2.4 Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Thái Nguyên 35
2.3 Tình hình quản lí, sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên 36
2.3.1 Thực trạng quản lí, sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Thái Nguyên trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn 36
2.3.2 Đánh giá hoạt động quản lí, sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên 38
2.3.2.1.Những kết quả đạt được 38
2.3.2.2.Những mặt còn hạn chế 42
2.3.3.Nguyên nhân của những hạn chế 43
CHƯƠNG III 47
MỘT SỐ GIẢI PHÁP 47
NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 47
3.1.Những mục tiêu phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn 47
3.1.1.Mục tiêu tổng quát 47
Trang 43.2.Quan điểm ,định hướng sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực phát triển nông
nghiệp nông thôn 48
3.2.1 Quan điểm sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.48 3.2.3.Định hướng sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn 50
3.2.Một số giải pháp tăng cường quản lí, sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên 56
3.2.1.Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện dự án 56
3.2.2 Có chiến lược sử dụng nguồn vốn ODA hiệu quả 57
3.2.3.Bố trí vốn đối ứng để thực hiện dự án 57
3.2.4 Đơn giản hóa thủ tục hành chính, hài hòa thủ tục với nhà tài trợ 58
3.2.5.Kiến nghị với cơ quan chức năng 59
KẾT LUẬN 63
Trang 5DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
OECD Tố chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển
UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình giải ngân nguồn vốn ODA
tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011-2015
29
Bảng 2.2 Tình hình giải ngân nguồn vốn ODA
theo ngành, lĩnh vực từ năm 2011-2015
32
Bảng 2.3 Tình hình giải ngân nguồn vốn ODA
theo nhà tài trợ từ năm 2011-2015
34
Bảng 2.4 Tình hình giải ngân nguồn vốn của các
dự án trong lĩnh vực NN&PTNT từ năm 2011-2015
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU1.Tính tất yếu của việc thực hiện đề tài
Việt Nam là một nước có gần 70% dân số sống ở nông thôn và sinhsống bằng nông nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện naychủ yếu vẫn là sản xuất truyền thống, ít sử dụng máy móc và công nghệ mới.Hiện nay, nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nướcnhưng nông nghiệp vẫn là ngành có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tếcũng như giải quyết việc làm cho lượng lớn người lao động ở nông thôn Do
đó, đầu tư vào nông nghiệp và phát triển nông thôn là rất cần thiết,việc đầu tưnày không chỉ tác động tới ngành nông nghiệp mà còn tác động tới các ngànhkhác trong nền kinh tế.Trong thời gian qua, các nguồn vốn dành cho nôngnghiệp và phát triển nông thôn đã mang lại những lợi ích to lớn, trong đó phải
kể đến nguồn vốn ODA Các chương trình, dự án ODA đã đem lại hiệu quảkinh tế xã hội cho nhiều địa phương nghèo và khó khăn trong cả nước
Và cũng như các tỉnh khác trên đất nước, Thái Nguyên là một tỉnhtrung du miền núi Bắc Bộ và sản xuất nông nghiệp chiếm phần lớn đóng gópcho ngân sách của tỉnh Những năm gần đây nhờ có nguồn vốn ODA mà nềnnông nghiệp của Thái Nguyên đã và đang phát triển tương đối bền vững Tuynhiên, việc quản lí và sử dụng nguồn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp vàphát triển nông thôn của tỉnh còn nhiều bất cập cần được giải quyết Việcquản lí, sử dụng hiệu quả nguồn vốn này là cần thiết để tiếp tục nhận được sựủng hộ của các nhà tài trợ để phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh
Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Tăng cường quản lí và sử dụng nguồn vốn
ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên”.
Trang 92.Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : hoạt động quản lí và sử dụng nguồn vốn
ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tỉnh TháiNguyên
Đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quản lí và sử dụng nguồn vốnODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tỉnh TháiNguyên
3.Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt dộng quản lí và sử dụng nguồn vốnODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tỉnh Thái Nguyêntrong 5 năm trở lại đây (2011-2015)
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Phương pháp thống kê
Phương pháp phân tích và dự báo
Phương pháp so sánh
5.Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu thamkhảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Trang 10Chương 1: Những vấn đề cơ bản về ODA và việc quản lí, sử dụng
nguồn vốn ODA
Chương 2: Thực trạng quản lí và sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh
vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản lí và sử dụng nguồn vốn
ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tỉnh TháiNguyên
Do thời gian thực tập và nghiên cứu còn hạn chế nên em không thểtránh khỏi những sai sót Em rất mong có được sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo và bạn đọc để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiệnhơn
Để hoàn thành bài luận văn này, em xin được gửi lời cảm ơn chânthành nhất tới cô giáo Phạm Thị Kim Len cùng các cô chú tại Phòng Kinh tếĐối ngoại-Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Thái Nguyên đã rất nhiệt tình giúp đỡ
em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA VÀ VIỆC QUẢN LÍ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 1.1.Tổng quan về ODA
1.1.1.Khái niệm ODA
ODA là chữ viết tắt của Official Development Asistance nghĩa là Hỗtrợ phát triển chính thức hay Viện trợ phát triển chính thức
Năm 1972, theo tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) đã đưa
ra khái niệm: “ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đíchthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tàichính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoànlại chiếm ít nhất 25% ”
Thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ cácnước phát triển sang các nước đang phát triển và chậm phát triển
Theo Ngân hàng thế giới (WB), ODA bao gồm các khoản viện trợkhông hoàn lại cộng với các khoản vay có thời hạn dài và lãi suất thấp so vớithị trường Mức độ ưu đãi của một khoản vay được đo lường bằng yếu tố chokhông Khoản tài trợ không phải hoàn trả nếu có yếu tố cho không là 100%được gọi là viện trợ không hoàn lại Một khoản vay ưu đãi được coi là ODAphải có yếu tố cho không ít nhất là 25%
Theo Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ ViệtNam thì ODA được định nghĩa: “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt làODA) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chínhphủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ
Trang 12nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặcliên chính phủ”.
Trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về ODA nhưng nhữngquan điểm ấy đều dẫn đến một bản chất chung: “ODA được hiểu là các khoảnviện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chứctài chính quốc tế (WB, ADB,…), các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc,các tổ chức phi Chính phủ (NGO), các tổ chức liên Chính phủ dành cho cácnước đang và chậm phát triển nhằm hỗ trợ và thúc đẩy quốc gia đó phát triểnkinh tế - xã hội”
1.1.2.Đặc điểm ODA
Thứ nhất, ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi
Ưu đãi về thời hạn: Thường có thời hạn vay dài, thường từ 10 - 30năm, thậm chí có thể 40 - 50 năm
Ưu đãi về lãi suất: Lãi suất phải trả thấp hơn lãi suất thị trường, phổbiến dưới 3% Nhiều khoản từ 0,25%/ năm - 1%/ năm, thậm chí không phảitrả lãi
Ưu đãi về thời gian ân hạn: Thời gian từ khi vay đến khi phải trả vốngốc đầu tiên tương đối dài từ khoảng 8-10 năm
Một số ưu đãi khác như: giãn nợ, giảm nợ và đặc biệt là khoản vayODA không cần phải thực hiện các khoản thế chấp
Thứ hai, Nguồn vốn ODA thường đi kèm với các điều kiện ràng buộc
Hầu hết các nước nhận viện trợ ODA đều có chính sách riêng vànhững quy định ràng buộc khác nhau đối với nước tiếp nhận Họ vừa muốnảnh hưởng về chính trị, vừa muốn đem lại một số lợi nhuận thông qua việcyêu cầu nước nhận viện trợ phải mua máy móc thiết bị, hàng hóa hay dịch vụ
Trang 13của họ, thuê các chuyên gia tư vấn thiết kế từ họ ODA luôn bị ràng buộc trựctiếp hay gián tiếp Do đó đi kèm với ODA bao giờ cũng có những ràng buộcnhất định về chính trị, kinh tế hoặc khu vực địa lý.
Thứ ba, ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ
ODA là nguồn vốn ưu đãi nhưng không phải vì thế mà nó không để lạigánh nặng nợ trong tương lai Nguồn vốn ODA được ưu tiên sử dụng trongviệc phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển y tế, văn hóa, giáo dục, bảo
vệ môi trường, là những lĩnh vực phi sản xuất vật chất nên hiệu quả nó manglại là gián tiếp Trong cơ cấu ODA, phần viện trợ không hoàn lại chiếm một
tỷ lệ không lớn, còn lại là các khoản vay viện trợ tuy có thời gian vay tươngđối dài với lãi suất ưu đãi nhưng số lượng vay lớn nên khoản phải trả là rấtnhiều Do đó nếu việc sử dụng nguồn vốn này không hiệu quả sẽ để lại gánhnặng nợ trong tương lai
Thứ tư, ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển
Bên viện trợ thông qua các khoản cho vay ưu đãi/các khoản viện trợkhông hoàn lại sẽ cung cấp cho bên được viện trợ hàng hóa, chuyển giaokhoa học - kỹ thuật, cung cấp dịch vụ …
Ngược lại, bên được viện trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển cóđiều kiện bổ sung nguồn vốn còn thiếu, sử dụng vào các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống… tạo điều kiệnthúc đẩy nền kinh tế phát triển và nâng cao đời sống nhân dân
1.1.3.Phân loại ODA
1.1.3.1.Căn cứ vào tính chất tài trợ
ODA không hoàn lại: nước nhân ODA không có nghĩa vụ hoàn trả nợ ODA vay ưu đãi: là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời
Trang 14“thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và25% đối với các khoản vay không ràng buộc.
ODA hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản
vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại,nhưng tính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với cáckhoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc
1.1.3.2.Căn cứ vào các điều kiện để được nhận tài trợ
ODA không ràng buộc, người nhận không chịu bất cứ ràng buộc nào ODA có ràng buộc, người nhận phải chịu một số ràng buộc nào đó như
là ràng buộc nguồn sử dụng vốn, chỉ được mua sắm hàng hóa, thuê chuyêngia, thuê tàu… theo chỉ định Hoặc một số ràng buộc bởi mục đích sử dụng,chỉ được sử dụng cho một số mục đích nhất định nào đó qua các chươngtrình, dự án…
ODA hỗn hợp, một phần có những ràng buộc, một phần không có ràng
buộc
1.1.3.3.Căn cứ vào nguồn cung cấp ODA
ODA song phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức từ nước
này cho nước kia thông qua Hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ
ODA đa phương: Là các khỏa tài trợ phát triển chính thức của một số
tổ chức tài chính quốc tế (IMF, WB…) và khu vực (ADB< EU…) hoặc các
tổ chức của Liên Hợp Quốc (UNDP), tổ chức nông lương thế giới (FAO) chocác nước đang hoặc kém phát triển
1.1.3.4.Căn cứ theo phương thức cung cấp
ODA hỗ trợ dự án, là hình thức chủ yếu của ODA, nghĩa là ODA sẽ
được xác định cho các dự án cụ thể Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ không hoàn lại hay cho vay ưu đãi
Trang 15ODA hỗ trợ phi dự án, không gắn với các dự án đầu tư cụ thể như là hỗ
trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ…Bao gồm các loại hình:
Hỗ trợ cán cân thanh toán: thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp, hỗ trợhàng hóa hay hỗ trợ nhập khẩu Hàng hóa hay ngoại tệ được chuyển quahình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ cho ngân sách
Hỗ trợ chương trình: là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quátvới thời gian nhất định mà không cần phải xác định chính xác khoản viện trợ
đó được sử dụng như thế nào
ODA hỗ trợ chương trình, là khoản ODA dành cho một mục đích tổng
quát nào đó trong một khoảng thời gian xác định
1.1.3.5 Căn cứ theo mục đích
Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường Đây thường là những khoản chovay ưu đãi
Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức,
công nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứutiền đầu tư, phát triển thể chế và nguồn nhân lực… hình thức hỗ trợ này chủyếu là viện trợ không hoàn lại
1.1.4.Vai trò của ODA đối với phát triển kinh tế- xã hội
Thứ nhất, ODA là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu tư phát triển
Hiện nay, nguồn vốn mà Việt Nam cần cho tăng trưởng và phát triểnkinh tế-xã hội là rất lớn mà nếu chỉ huy động trong nước thì không thể đápứng được Do đó, ODA trở thành nguồn vốn từ bên ngoài quan trọng để đápứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Với lãi suất thấp,thời hạn cho vay dài
Trang 16và các khoản vốn vay ODA đều có thời gian ân hạn từ 3 – 10 năm đây làđiều kiện thuận lợi cho nước tiếp nhận vốn đầu tư phát triển kinh tế
Thứ hai, ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực
Thông qua các chương trình, dự án nguồn vốn ODA đã tạo điều kiệncho Việt Nam tiếp thu các thành tựu của khoa học kỹ thuật ứng dụng trongsản xuất, tăng trưởng và phát triển kinh tế Đó là các trang thiết bị kĩ thuậthiện đại, tài liệu khoa học cho các chương trình, dự án; cử chuyên gia nướcngoài trực tiếp làm việc, cố vấn, hỗ trợ dự án; tổ chức hội thảo có sự thamgia của các chuyên gia nước ngoài, tổ chức các khóa tập huấn cho cán bộ; cửcán bộ đi đào tạo tại nước ngoài hoặc tổ chức các chương trình học tập tạinước ngoài Tất cả các hoạt động này đều góp phần giúp quốc gia nâng caotrình độ khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, phát triển kinh tế -
xã hội
Thứ ba, ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế
Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam thường ưu tiênvào phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực tạođiều kiện thuận lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng khácnhau trong cả nước Bên cạnh đó, còn có một số dự án giúp Việt Nam thựchiện cải cách hành chính nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản
lý nhà nước Tất cả những điều đó góp phần vào việc điều chỉnh cơ cấu kinh
tế ở Việt Nam
Thứ tư, ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để
mở rộng đầu tư phát triển
Các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một
Trang 17giúp Chính phủ đầu tư vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các cơ sở hạtầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm cho môitrường đầu tư trở nên hấp dẫn hơn Một khi môi trường đầu tư được cải thiện
sẽ làm tăng sức hút dòng vốn FDI
Rõ ràng là ODA ngoài việc bản thân nó là một nguồn vốn bổ sungquan trọng cho phát triển, nó còn có tác dụng nâng cao trình độ khoa học,công nghệ, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và làm tăng khả năng thu hút vốn từnguồn FDI góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành công sự nghiệpCNH, HĐH đất nước
Thứ năm, Thúc đẩy xóa đói giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường
Nguồn vốn ODA được sử dụng thông qua các chương trình, dự án hỗtrợ người dân thoát nghèo bền vững bằng các hình thức như cho vay vốn ưuđãi để phát triển sản xuất, hỗ trợ khoa học kỹ thuật, vật nuôi cây trồng, trợgiá nông nghiệp khi có rủi ro, xây dựng nông thôn nhất là vùng xâu, vùng xa,vùng đặc biệt khó khăn Bên cạnh xóa đói giảm nghèo thì các lĩnh vực xã hộikhác như y tế, giáo dục, văn hóa và các vấn đề môi trường cũng nhận được
sự quan tâm giúp đỡ của nhiều nhà tài trợ ODA
1.2.Những vấn đề cơ bản về quản lí, sử dụng nguồn vốn ODA
1.2.1.Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA
1.2.1.1.Nhóm chỉ tiêu định tính
Nhóm chỉ tiêu định tính phản ánh chất lượng sử dụng vốn, khó địnhlượng được Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA dựa trên những tiêuchí này phụ thuộc nhiều vào nhận định chủ quan của người thực hiện Dướiđây là một số chỉ tiêu định tính cơ bản
Trang 18Tính phù hợp là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn
ODA đối với những ưu tiên và chính sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhậntài trợ và nhà tài trợ Việc đánh giá tính phù hợp sẽ cho thấy chương trình,
dự án có phù hợp khi được triển khai tại khu vực, vùng đó hay không, có đápứng được nhu cầu của các cơ quan thụ hưởng hay không, có đúng mục tiêuđặt ra hay không, từ đó có những điều chỉnh cần thiết để đảm bảo dự án đượcthực hiện theo đúng mục tiêu ban đầu và đáp ứng được nhu cầu đề ra
Tính hiệu quả là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của
một chương trình, dự án Đánh giá tính hiệu quả của dự án nhằm xem xétviệc dự án có đạt được mục tiêu như trong thiết kế, văn kiện ban đầu của dự
án không Việc đánh giá này được thực hiện trên cơ sở so sánh kết quả theothiết kế, văn kiện với kết quả đạt được trên thực tế
Tính tác động là đánh giá tính tác động sẽ cho thấy dự án sau khi kết
thúc sẽ góp phần ảnh hưởng thế nào đến kinh tế, xã hội của địa phương đượcđầu tư Từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm và những sự lựa chọnthay thế cần thiết khi thực hiện những dự án tiếp theo trên cơ sở sử dụng vàkết hợp các yếu tố đầu vào hợp lý
Tính bền vững xem xét tính bền vững của dự án chính là xem xét
những hoạt động, hiệu quả, tác động của dự án có tiếp tục được duy trì khi
dự án không còn tồn tại hay không Các bên tham gia dự án, chính phủ haycác tổ chức khác có tiếp tục duy trì các hoạt động của dự án một cách độc lậphay không
1.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu định lượng là những chỉ tiêu để đo lường về mặt số lượng tìnhtrạng hoạt động và mức độ ảnh hưởng của dự án Dưới đây là một số chỉ tiêuđịnh lượng cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA
Trang 19Tỉ lệ giải ngân nguồn vốn ODA của dự án là tỉ trọng giữa nguồn vốn
thực hiện so với nguồn vốn cam kết ban đầu từ phía nhà tài trợ Tốc độ giảingân chính là thước đo mức độ sử dụng nguồn vốn ODA, khả năng khai thácvốn vào các chương trình dự án phục vụ phát triển kinh tế
Tỉ lệ vốn đối ứng của dự án là tỷ trọng giữa nguồn vốn đối ứng so với
tổng mức đầu tư của dự án Đối với các chương trình, dự án ODA để tiếp
nhận nguồn vốn này thì các quốc gia tiếp nhận phải có ít nhất 15% vốn đốiứng để phục vụ cho các công việc như đền bù GPMB, các loại thuế…
Tiến độ thực hiện dự án là việc thực hiện dự án được tài trợ có thực
hiện đúng tiến độ hay không là một trong các chỉ tiêu đánh giá sự thành côngcủa dự án Hiệu quả tài chính của dự án
Hiệu quả tài chính của dự án được đo lường bằng khoản chênh lệch
giữa các chi phí cần thiết phải bỏ ra (chi phí trung gian, xây dựng, thẩm định,thực hiện, đánh giá dự án…) với lợi ích thu được Trên thực tế, việc xác địnhchỉ tiêu này trong các dự án ODA là rất khó khăn
1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lí, sử dụng nguồn vốn ODA
Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của một dự án phụ thuộc vào nhiềunhân tố bao gồm các nhân tố khách quan và chủ quan
1.2.2.1 Nhân tố khách quan
Thứ nhất, Tình hình kinh tế- chính trị của quốc gia tài trợ
Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thấtnghiệp hay những thay đổi chính trị có tác động đến các hoạt động hỗ trợphát triển cho các quốc gia khác Ngoài ra, có thể có sự thay đổi về thể chếchính trị ở quốc gia tài trợ, từ đó dẫn đến việc thay đổi các quy định, thủ tục
Trang 20giải ngân… cũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện dự án tại quốc giatiếp nhận nguồn vốn ODA.
Thứ hai, Các quy chế và chính sách của nhà tài trợ
Nhìn chung, mỗi nhà tài trợ đều có chính sách và thủ tục riêng đòi hỏicác quốc gia tiếp nhận ODA phải tuân thủ khi thực hiện các chương trình, dự
án sử dụng nguồn vốn ODA của họ Các thủ tục này khiến các quốc gia tiếpnhận nguồn vốn ODA lúng túng trong quá trình thực hiện dự án Tiến độ các
dự án thường bị chậm trễ, kéo dài hơn so với dự kiến, giảm hiệu quả đầu tư
Vì vậy việc hiểu biết và thực hiện đúng các chủ trương hướng dẫn và quyđịnh của từng nhà tài trợ là một điều kiện vô cùng cần thiết đối với quốc giatiếp nhận
Thứ ba, Môi trường cạnh tranh
Thời gian gần đây, có thể thấy tổng lượng ODA trên Thế giới đang cóchiều hướng suy giảm trong khi đó nhu cầu ODA của các nước đang pháttriển tăng liên tục, nhất là sau các cuộc khủng hoảng kinh tế và các cuộcxung đột vũ trang khu vực Hiện đang diễn ra cuộc cạnh tranh quyết liệt giữacác nước đang phát triển để tranh thủ nguồn vốn ODA Vì vậy, để thu hútđược những nguồn vốn ODA trong thời gian tới đòi hỏi các quốc gia tiếpnhận viện trợ phải không ngừng nâng cao hơn nữa trình độ kinh nghiệm vànăng lực của họ trong công tác quản lý, điều phối và thực hiện các chươngtrình, dự án sử dụng nguồn vốn này
1.2.2.2 Nhân tố chủ quan
Thứ nhất, Việc xây dựng dự án
Việc xây dựng dự án ban đầu đóng vai trò rất quan trọng Các chươngtrình/dự án được xây dựng phải nằm trong khuôn khổ, mục tiêu chung của
Trang 21Chính phủ, xuất phát từ nhu cầu thực tế của các vấn đề kinh tế - xã hội Dự
án được xây dựng bám sát với tình hình thực tế sẽ là nhân tố quan trọng dẫnđến sự thành công khi thực hiện sau này
Thứ hai, Qui trình và thủ tục của nước tiếp nhận viện trợ
Đây là nhân tố quan trọng nhất tác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụngnguồn vốn ODA Ở những quốc gia có qui trình và thủ tục thông thoáng,thuận lợi cho công tác thực hiện các chương trình, dự án ODA thì ở nơi đócác chương trình, dự án ODA sẽ triển khai thuận lợi, đúng tiến độ và pháthuy hiệu quả tốt qua đó sẽ làm tăng khả năng thu hút thêm nguồn vốn này
Thứ ba, Năng lực tài chính của các nước tiếp nhận viện trợ ODA
Đối với các chương trình/dự án ODA để tiếp nhận 1 USD vốn ODAthì các quốc gia tiếp nhận phải có ít nhất 15% vốn đảm bảo trong nước(khoảng 0.15 USD) làm vốn đối ứng Ngoài ra, cần một lượng vốn đầu tư từngân sách cho công tác chuẩn bị các chương trình/dự án cũng không nhỏ.Bên cạnh đó, khi ký kết các hiệp định vay vốn từ nhà tài trợ, các nước tiếpnhận viện trợ cũng cần tính đến khả năng trả nợ trong tương lai vì nguồn vốnODA không phải là của “trời cho”, hiện tại chưa phải trả nợ, nhưng trongtương lai, các nước này phải thanh toán các khoản nợ đến hạn của mình,trong đó có cả lãi vay
Thứ tư, Năng lực và đạo đức cán bộ quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
Năng lực và đạo đức của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODA cũng
là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA.Các cán bộ này cần phải có năng lực về đàm phán, ký kết dự án, thực hiệnquản lý vốn, có kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật,ngoại ngữ
Trang 22Ngoài những năng lực về chuyên môn kể trên, các cán bộ quản lý dự
án nhất thiết phải có những phẩm chất đạo đức tốt Thật vậy, hiện nay chịuảnh hưởng của cơ chế quản lý cũ, nhiều người còn có tâm lý bao cấp, coiODA là thứ cho không, Chính phủ vay, Chính phủ trả nợ Do thực chất ODAkhông phải là nguồn vốn dễ kiếm và không phải là cho không Cả ODAkhông hoàn lại và ODA vốn vay đều đòi hỏi trách nhiệm rất cao của Chínhphủ nước tiếp nhận trước dư luận trong nước cũng như dư luận nước tài trợ
Thứ năm, Sự cam kết mạnh mẽ, chỉ đạo sát sao và sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan
Thật vậy, với sự tham gia rộng khắp của các ngành, các cấp và sự chỉđạo sao đối với tất cả các giai đoạn của dự án sẽ giúp cho dự án đi đúnghướng, đạt được kế hoạch đề ra và có tính bền vững khi kết thúc Chúng ta
có thể thấy rõ điều này ở Việt Nam, với cơ chế quản lý theo chiều dọc và sựtuân thủ các mệnh lệnh hành chính từ cấp trên, thì chỉ khi nào thật sự cáccấp, bộ ngành tham gia dự án cùng vào cuộc thì khi đó dự án mới có thể triểnkhai đúng tiến độ, đúng đối tượng và có hiệu quả
Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA cũng sẽ tăng lên khi có sự tham giatích cực của các đối tượng thụ hưởng ở các cấp vào quá trình chuẩn bị, tổchức thực hiện và theo dõi, giám sát Sự tham gia của các đối tượng thụhưởng vào các chương trình và dự án cũng sẽ giúp đảm bảo chọn lựa đượccác giải pháp đúng, các nguồn lực được sử dụng công khai, minh bạch,chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng
Thứ sáu, Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện dự án
Công tác này đóng vai trò rất quan trọng quyết định đến sự thành côngcủa dự án Việc theo dõi, kiểm tra và giám sát dự án còn giúp thấy đượcnhững tồn tại, khó khăn cần giải quyết để từ đó có những điều chỉnh kịp thời,
Trang 23cả điều chỉnh về cách thức thực hiện dự án cũng như một số nội dung tronghiệp định tài chính đã ký kết, phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý,nhằm đảm bảo chương trình/dự án được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến
độ, đảm bảo chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định
Ngoài ra còn một số nhân tố khác ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn như: công tác giải phóng mặt bằng,công tác tổ chức đấu thầu, sự khác nhau về thủ tục của Việt Nam và nhà tài trợ, công tác quản lý nguồn vốn ODA ở các cấp.
1.3.ODA đối với lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
1.3.1.Khái niệm nông nghiệp, phát triển nông thôn
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đấtđai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu vànguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thức phẩm và một sốnguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn baogồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩarộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản
Nông thôn là khái niệm chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệpchiếm tỉ trọng lớn
Phát triển nông thôn là một hoạt động nhằm làm tăng mức sống củanhững người dân nông thôn có đời sống khó khăn, đây không phải là nhữnghoạt động đơn lẻ cục bộ mà là những hoạt động liên tục và diễn ra trong phạm
Trang 24Một là Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, dân số tương đối
đông (trên 90triệu người) Phần lớn dân số hiện đang sống ở vùng nông thôn,
tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm hơn một nửa trên tổng số lao động cả nước
và đặc biệt nông nghiệp là một ngành kinh tế rất quan trọng đối với đất nướcViệt Nam hiện nay
Hai là Nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vào điều kiện
tự nhiên, mang tính thời vụ cao; đối tượng sản xuất nông nghiệp là sinh vật cóchu kỳ tái sản xuất tự nhiên nên thường có chu kỳ sản xuất dài Nhu cầu về đầu vào như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi, lao động…cũng mang tính thời vụ
Ba là Nông nghiệp, nông thôn nước ta có nhiều tiềm năng phát triển
Việt Nam có điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng rất thuận lợi cho phát triển ngành nông nghiệp nhiệt đới như trồng trọt, chăn nuôi Đặc biệt trong dân cư có nhiều ngành nghề truyền thống được gìn giữ và phát huy
Bốn là Nông nghiệp và nông thôn nước ta đang ở trình độ phát triển
thấp Hạ tầng kinh tế xã hội yếu kém, việc làm, môi trường, tệ nạn xã hội, thịtrường của khu vực nông thôn chưa phát triển; chưa có kết nối chặt chẽ giữakinh tế nông thôn và thành thị Sản xuất nông nghiệp còn manh mún, chưamang tính tập trung của một nền sản xuất hàng hoá nông nghiệp lớn,chưa cónhiều vùng chuyên canh tập trung Năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuấtnông, lâm nghiệp, thuỷ sản còn thấp, do trình độ kỹ thuật công nghệ củangười dân còn lạc hậu, việc bảo quản chế biến để giữ và làm tăng giá trị tăngthêm của hàng hoá nông, lâm nghiệp, thuỷ sản còn hạn chế
Năm là Khối lượng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam thường
đứng thứ bậc cao (đứng thứ nhất về hạt tiêu, đứng thứ hai về gạo, điều, càphê, đứng thứ tư về cao su…) nhưng do các sản phẩm nông nghiệp mang giá
Trang 25trị gia tăng chưa cao mà chủ yếu là xuất thô nên giá bán thường thấp.Mặtkhác, còn tồn tại nhiều yếu kém về khâu quản lý nguyên liệu, quản lý chấtlượng, đăng ký nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá Phát triển thị trường còn tựphát, bị động cả về thị trường xuất khẩu và trong nước Quá trình cơ giới hoánông nghiệp tiến triển chậm, chưa có mối quan hệ hữu cơ giữa nghiên cứu vàứng dụng Đặc biệt, khâu chế biến sản phẩm sau thu hoạch còn nhiều hạnchế.
Sáu là Nông nghiệp Việt Nam phát triển trong điều kiện toàn cầu
hoá, các nước phát triển có nhiều chính sách hỗ trợ lớn cho nông nghiệp nôngsản nước họ Vì vậy, nông sản các nước nghèo trong đó có Việt Nam gặpnhiều khó khăn trong cạnh tranh, thậm chí còn bị kiện phá giá Quá trìnhchuyển dịch cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp cây con còn chậm, mang nặng tính
tự phát, công tác qui hoạch, cơ chế và công cụ để điều hành theo qui hoạchchưa rõ ràng, còn lúng túng Tình trạng “trồng - chặt” diễn ra trong nhiềunăm ở nhiều cây, con trên nhiều địa phương
Bảy là Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành nông nghiệp còn yếu, lại
thêm thiên tai dịch bệnh diễn ra liên miên gây thiệt hại nhiều nghìn tỷ đồngmỗi năm.Tỷ trọng đầu tư cho nhóm ngành nông, lâm nghiệp thuỷ sản thấp sovới tỷ trọng GDP của nhóm ngành này
1.3.3.Vai trò của ODA đối với lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Việt Nam
Ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn vừa là ngành sản xuất vật chất,vừa là một trong những ngành mang tính xã hội rộng lớn có liên quan trựctiếp đến việc bảo vệ môi trường sinh thái Ngành nông nghiệp và phát triển
Trang 26mà còn là ngành phục hồi, bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên vô cùng quígiá đó là đất, nước, rừng Kết quả sản xuất nông nghiệp có tác động mạnhvào đời sống kinh tế - xã hội, đất nước Nhưng sản xuất nông nghiệp lại luônphải đối mặt với sự tác động to lớn của thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, chịunhiều yếu tố rủi ro, tỷ suất lợi nhuận thấp… nên không hấp dẫn các nhà đầu
tư Trong khi đó, là một nước nông nghiệp, phát triển nông nghiệp và nôngthôn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với kinh tế - xã hội ở Việt Nam Chính
vì vậy, để phát triển kinh tế xã hội của đất nước phải bắt đầu từ đầu tư chonông nghiệp và phát triển nông thôn
Nguồn vốn ODA chính là nguồn vốn đầu tư cần thiết giúp Việt Namthực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn ViệtNam, chuyển giao công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, hỗ trợ côngcuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn theo hướngphá thế độc canh cây lúa, đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp theo yêucầu của thị trường, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp nông thôn ViệtNam
Tầm quan trọng của nguồn vốn ODA trong phát triển nông nghiệp,nông thôn có thể thấy rõ trong Quyết định số 106/2006/QĐ - TTg, ngày19/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Định hướngthu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong thời kỳ 2011-2015” và Nghịđịnh số131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chếquản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, trong đó đều ưu tiêntập trung sử dụng ODA vào “Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồmnông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thuỷ sản) kết hợp xoá đói, giảm nghèo”.Thật vậy, nguồn vốn ODA giúp Chính phủ tập trung đầu tư vào xâydựng các cơ sở hạ tầng nông thôn quan trọng như các tuyến đường giao
Trang 27thông nông thôn, đường liên huyện, liên xã, liên thôn tạo tiền đề phát triểnkinh tế, trao đổi hàng hoá nâng cao đời sống các hộ dân nghèo ở vùng sâuvùng xa; đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi quan trọng, nâng cấp hệthống đê điều, xây hồ, đập giúp bà con nông dân chủ động tưới tiêu, thoát lũtăng năng suất lao động, nâng cao đời sống nhân dân; đầu tư trang bị khoahọc công nghệ mới, tạo đà phát triển mạnh cho nông nghiệp và nông thônViệt Nam.
Ngoài ra, ODA cũng là nguồn vốn đầu tư quan trọng và cần thiết giúpChính phủ đầu tư vào hỗ trợ công tác khuyến nông, nước sinh hoạt, y tế nôngthôn, thay đổi cách nghĩ cách làm cổ hủ lạc hậu của các vùng nông thônnghèo, dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, góp phần quan trọng vào chươngtrình xoá đói giảm nghèo của Việt Nam
Trang 28CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÍ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế-xã hội lớn thuộc trung du miềnnúi Bắc Bộ có diện tích 3562,82 km2 .Dân số 1156 nghìn người (năm 2015)với nhiều dân tộc anh em, trong đó chủ yếu là người Kinh, Tày, Nùng, SánDìu và Dao…Thái Nguyên hiện đang được nghiên cứu để trở thành vùngkinh tế trọng điểm Bắc thủ đô Hà Nội Thái Nguyên có nhiều tiềm năng vàlợi thế để thu hút đầu tư và ngày càng có nhiều nhà đầu tư trong và ngoàinước đến tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh tại Thái Nguyên
2.1.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý kinh tế: Thái Nguyên nằm 20020’ đến 22025’ vĩ độ Bắc;
105025’ đến 106016’ kinh độ Đông Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tế
xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ: phía bắc tiếpgiáp với tỉnh Bắc Kạn, phía tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang,phía đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía nam tiếp giáp vớithủ đô Hà Nội Với vị trí rất thuận lợi về giao thông tỉnh Thái Nguyên trungbình cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km, cách biên giới Trung Quốc 200 km,cách trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km Thái Nguyên còn
là điểm nút giao lưu thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sônghình rẻ quạt kết nối với các tỉnh thành.Vị trí địa lý của tỉnh đã tạo điều kiệnthuận lợi trong việc mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh, thành phố trongvùng, trong cả nước cũng như với nước ngoài trong thời kỳ hội nhập và phát
Trang 29Đất đai: Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích là 356.282 ha Cơ cấu đất
đai gồm các loại sau:
Đất núi chiếm 48,4% diện tích tự nhiên, có độ cao trên 200 m, hìnhthành do sự phong hóa trên các đá Macma, đá biến chất và trầm tích Đất núithích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng
hộ, rừng kinh doanh nhưng cũng thích hợp để trồng cây ăn quả, một phần câylương thực cho nhân dân vùng cao
Đất đồi chiếm 31,4% diện tích tự nhiên chủ yếu hình thành trên cátkết, bột kết phiến sét và một phần phù sa cổ kiến tạo Đây là vùng đất xengiữa nông và lâm nghiệp Đất đồi tại một số vùng như Đại Từ, Phú Lương ở
từ độ cao 150 m đến 200 m có độ dốc từ 50 đến 200 phù hợp đối với cây côngnghiệp và cây ăn quả lâu năm, đặc biệt là cây chè (đặc sản của Thái Nguyên)
Đất ruộng chiếm 12,4% diện tích đất tự nhiên, trong đó một phần phân
bố dọc theo các con suối, rải rác, không tập trung, chịu sự tác động lớn củachế độ thủy văn khắc nghiệt (lũ, hạn hán ) khó khăn cho việc canh tác
Trong tổng quỹ đất 356.282 ha, đất đã sử dụng là 246.513 ha (chiếm69,22% diện tích đất tự nhiên) và đất chưa sử dụng là 109.669 ha (chiếm30,78% diện tích tự nhiên) Trong đất chưa sử dụng có 1.714 ha đất có khảnăng sản xuất nông nghiệp và 41.250 ha đất có khả năng sản xuất lâm nghiệp
Địa hình: Địa hình Thái Nguyên không phức tạp lắm so với các tỉnh
trung du, miền núi khác, chủ yếu là đồi núi thấp, chạy theo hướng Bắc Nam,thấp dần từ Bắc xuống Nam, thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp và xâydựng các công trình công nghiệp
Cấu trúc vùng núi phía Bắc chủ yếu là đa phong hóa mạnh, tạo thànhnhiều hang động và thung lũng nhỏ.Phía Tây Nam có dãy Tam Đảo với đỉnh
Trang 30Đông Nam Ngoài dãy núi trên còn có dãy Ngân sơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạytheo hướng Đông Bắc, Tây Nam đến Võ Nhai và dãy núi Bắc Sơn chạy theohướng Tây Bắc, Đông Nam Cả ba dãy núi Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn đều
là những dãy núi cao che chắn gió mùa đông bắc
Khí hậu: Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 Lượng mưa trung bình hàng nămkhoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1
Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,90C) với thánglạnh nhất (tháng 1: 15,20C) là 13,70C Tổng số giờ nắng trong năm dao động
từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm.Nhìn chung, khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành nông,lâm nghiệp
2.1.2.Đặc điểm điều kiện kinh tế-xã hội
2.1.2.1.Nguồn Nhân lực
Trong 5 năm (2011-2015), tình hình dân số và lao động của tỉnh TháiNguyên có những chuyển biến đáng kể, đến 31/12/2015 dân số toàn tỉnh là1.156 nghìn người, mật độ dân số là 324 người/km2; trong đó dân số khuvực nông thôn là 751,4 nghìn người (chiếm 65%); tốc độ tăng dân số trungbình hàng năm khoảng 1,1% tức là mỗi năm tăng thêm khoảng 12.716 người
Số liệu điều tra mức sống dân cư trong thời gian qua cho thấy tỷ lệ hộnghèo đã giảm từ mức 16,69% vào năm 2011 xuống còn 10.80% vào năm2015; tỷ lệ đô thị hoá tăng từ 22% năm 2011 lên 35% năm 2015 Đời sốngnhân dân được cải thiện và nâng cao, thu nhập bình quân trên đầu ngườikhoảng 46,4 triệu đồng/người/năm 2015
Trang 31Về trình độ, Thái Nguyên hiện có 7 trường Đại học thuộc Đại học TháiNguyên Ngoài ra, còn có 15 trường Cao đẳng,Trung học chuyên nghiệp vàdạy nghề đáp ứng yêu cầu về cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lànhnghề không chỉ riêng cho tỉnh mà còn cung cấp cho cả các tỉnh khác Mặtkhác, dân số trong độ tuổi lao động khoảng 768.700 thanh niên bước vào tuổilao động; trong đó, lao động trong ngành nông nghiệp là 467.403 người Đây
là một lợi thế lớn cho tỉnh trong việc đảm bảo nguồn lao động cho việc pháttriển nông nghiệp, nông thôn cũng như kinh tế-xã hội của cả tỉnh
2.1.2.2.Cơ sở hạ tầng
Giao thông vận tải:
Hiện trạng tình hình giao thông vận tải của tỉnh tương đối phát triển vớicác tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy
Đường bộ: Tổng chiều dài Đường bộ của Tỉnh là 2.753 km TháiNguyên hiện có 3 tuyến quốc lộ đi qua là Quốc lộ 3, Quốc lộ 1B, Quốc lộ 37cùng với hệ thống đường tỉnh lộ, huyện lộ là mạch máu quan trọng nối TháiNguyên với các tỉnh xung quanh
Đường sắt: Hệ thống đường sắt từ Thái Nguyên đi các tỉnh khá thuậntiện Thái Nguyên có 2 tuyến đường sắt Quán Triều-Hà Nội và tuyến Kép-Lưu Xá Hệ thống Đường sắt của tỉnh Thái Nguyên đảm bảo phục vụ vậnchuyển hành khách và hàng hóa với các tỉnh trong cả nước
Đường thuỷ: Thái Nguyên có 2 tuyến Đường sông chính là: Đa Phúc Hải Phòng dài 161 km Đa Phúc - Hòn Gai dài 211 km
-Bưu chính viễn thông:
Trên địa bàn tỉnh hiện nay có chi nhành của tất cả các nhà cung cấp dịch
Trang 32tỉnh Với mạng truyền dẫn vững chắc bằng thiết bị vi ba, tổng đài điện tử - kỹthuật số đảm bảo đáp ứng được thông tin liên lạc trong toàn quốc và quốc tế
Tài chính - ngân hàng
Tính đến nay, trên đại bản tỉnh Thái Nguyên đã có tương đối đầy đủ chinhánh của hầu hết các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng lớn trong nướcvới đủ các loại hình như: Ngân hàng Nhà Nước, Ngân hàng thương mại cổphần, chi nhánh bảo hiểm tiền gửi,
Giáo dục- đào tạo:
Tỉnh Thái Nguyên được coi là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lựclớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Với 7 trường Đại học: Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại họcNông lâm, Trường Đại học Y dược, Trường Đại học Kỹ thuật Côngnghiệp, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại họcKhoa học, Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông
Với 15 trường cao đẳng khác như: Cao đẳng kinh tế - tài chính TháiNguyên, Cao đẳng thương mại - du lịch Thái Nguyên, Cao đẳng công nghiệpThái Nguyên, Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, Cao đẳng sư phạm Thái Nguyên,Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải, Trường Cao đẳng cơ khí luyệnkim, Cao đẳng văn hóa nghệ thuật Việt Bắc, Cao đẳng công nghiệp Việt-Đức,Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp,…
Cơ sở giáo dục bậc cao đẳng nghề và trung cấp khác như: Trung tâmquốc phòng, trung tâm học liệu, trung tâm dạy nghề,…
Du lịch-khách sạn
Với lợi thế có nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên như Hồ Núi Cốc,hang Phượng Hoàng, các di tích lịch sử như: An toàn khu Việt Bắc - ATK, có
Trang 33Bên cạnh đó, còn có các di tích kiến trúc nghệ thuật chùa chiền, đình, đền tạinhiều địa phương trong tỉnh như: Khu Bảo tàng Văn hoá các dân tộc ViệtNam, Đền Đuổm, chùa Hang, chùa Phủ Liễn, đền Xương Rồng, đền Đội Cấn.Hiện nay, Thái Nguyên đang triển khai quy hoạch khu du lịch hang PhượngHoàng, suối Mỏ Gà, Hồ Suối Lạnh và cả hệ thống khách sạn chất lượngcao gần đạt tiêu chuẩn quốc tế Năm 2007, Thái Nguyên đã tổ chức rất thànhcông năm du lịch quốc gia hướng về cội nguồn chiến khu Việt Bắc thu húthàng triệu khách du lịch đến thăm trong đó có nhiều khách nước ngoài.
Y tế
Là một trung tâm y tế của vùng Đông Bắc với 1 Bệnh viên Đa khoatrung ương, 9 Bệnh viện cấp tỉnh và 14 Trung tâm y tế cấp huyện
2.1.2.3.Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội của tỉnh
Trong 5 năm qua, kinh tế tăng trưởng bình quân hằng năm của TháiNguyên ước đạt 13,1%, cao hơn 7,28% so với mức bình quân chung của cảnước
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xâydựng, GDP bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 46,4 triệu đồng, tăng gấp2,6 lần so với năm 2010 Thu ngân sách nhà nước trong cân đối (không baogồm thu cấp quyền sử dụng đất) năm 2015 đạt 6.200 tỷ đồng, gấp 3,33 lần sovới năm 2010
Công nghiệp có bước phát triển vượt bậc, giá trị sản xuất công nghiệptăng trưởng bình quân 70,8%/năm; năm 2015 tăng gấp 14,5 lần so với năm2010.Nhiều khu, cụm công nghiệp mới được hình thành Các ngành côngnghiệp phụ trợ bước đầu phát triển Dịch vụ phát triển cả về quy mô và loạihình, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,7%/năm; giá trị xuất khẩu ước đạt
Trang 3417,5 tỷ USD, tăng gấp 177 lần so với năm 2010 Năng lực cạnh tranh và thuhút đầu tư đạt kết quả quan trọng.
Tổng vốn đầu tư thực hiện ước đạt 160 nghìn tỷ đồng, tăng gấp 4,5 lần
so với giai đoạn 2006 - 2010 Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản ổn định và pháttriển; giá trị sản xuất bình quân tăng 6,2%/năm; cơ cấu kinh tế nông nghiệptiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi.Chương trìnhxây dựng nông thôn mới được triển khai tích cực, toàn tỉnh đã có 42 xã đạtchuẩn nông thôn mới, bằng 29,4% số xã Công tác quy hoạch, xây dựng kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển đô thị được tăng cường đầu tư, nhất là
về hạ tầng giao thông; hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn được cải thiệnđáng kể; hạ tầng thuỷ lợi và công trình cấp nước sinh hoạt được đảm bảo
2.1.3.Sự cần thiết phải quản lí, sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệpvà phát triển nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp, nông thôn:khoảng 65% dân số sống ở vùng nông thôn, đất đai, khí hậu và điều kiện tựnhiên rất phù hợp với phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, nhất là trồng câycông nghiệp (chè, lạc), cây ăn quả, cây dược liệu và chăn nuôi gia súc, giacầm
Hiện nay, Nông Nghiệp tỉnh Thái Nguyên đang chuyển dịch cơ cấutheo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, hình thành các vùng chuyên canh,trang trại hướng vào các loại cây, con có sản lượng và giá trị kinh tế cao đãđược hình thành như vùng chè, lợn, gà, trâu bò và rừng nguyên liệu Sảnlượng lương thực có hạt bình quân đầu người trong toàn tỉnh liên tục tăng quacác năm
Trang 35Liên hoan Trà quốc tế lần thứ nhất - Thái Nguyên, Việt Nam năm 2011
đã khẳng định tiềm năng và triển vọng của cây chè và sản phẩm trà của TháiNguyên Sản xuất chè ngày càng phát triển theo hướng nâng cao chất lượng,
đa dạng hoá sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, áp dụng quytrình sản xuất chế biến chè an toàn, mở rộng diện tích chè thương phẩm, đồngthời xây dựng và phát triển thương hiệu, xúc tiến thương mại để mở rộng thịtrường
Chính vì vậy, phát triển nông nghiệp nông thôn đóng vai trò quantrọng, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, nâng cao đờisống, đổi mới nông thôn, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của cả tỉnh
Nguồn vốn quan trọng để phát triển nông nghiệp nông thôn phải kể đến
là ODA.Trong những năm qua, nguồn vốn đã mang lại nhiều lợi ích to lớn:xây dựng đường giao thông nông thôn, phát triển giáo dục -y tế nông thôn ,đời sống nhân dân được cải thiện, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trườngnông thôn,…
Tuy nhiên, việc quản lí và sử dụng nguồn vốn ODA trong thời gian qua
ở tỉnh Thái Nguyên còn nhiều bất cập cần giải quyết.Việc quản lí và sử dụngODA hiệu quả là cần thiết để chúng ta tiếp tục nhận được sự ủng hộ của cácnhà tài trợ để phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng như phát triển kinh tế-
xã hội của tỉnh
2.2.Tình hình quản lí và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Thái Nguyên
Trong các chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội của cả nướcthì nguồn vốn ODA luôn được xác định là nguồn vốn quan trọng Thực tếgần 20 năm qua tình hình thu hút ODA đã giúp bổ sung vào nguồn ngân sáchcủa Chính phủ nói chung và của tỉnh nói riêng, tiếp thu được những công
Trang 36kinh tế, xã hội, từ đó giúp thu hút nhiều hơn nguồn vốn ODA vào TháiNguyên.
2.2.1 Tình hình quản lí và sử dụng ODA từ năm 2011 đến năm 2015
Thái Nguyên nhận thức được rằng cam kết ODA mới chỉ là sự ủng hộ
về mặt chính trị của cộng đồng quốc tế các nhà tài trợ dành cho tỉnh, để cáccam kết này thực sự có ý nghĩa thì tỉnh cần chú trọng đến việc giải ngânnguồn vốn này, đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh,thực hiện xóa đói giảm nghèo, phát triển giáo dục, cải thiện hệ thống cơ sở hạtầng, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, giải quyết các vấn đề xã hội và môitrường Với số vốn ODA ký kết, tình hình thực hiện và giải ngân các chươngtrình, dự án ODA ở Thái Nguyên từ năm 2011-2015 như sau:
Bảng 2.1: Tình hình giải ngân nguồn vốn ODA tại tỉnh Thái Nguyên