TÌM HIỂU về CHÍNH SÁCH GIÁO dục đào tạo đối với ĐỒNG bào dân tộc THIỂU số TÌM HIỂU về CHÍNH SÁCH GIÁO dục đào tạo đối với ĐỒNG bào dân tộc THIỂU số TÌM HIỂU về CHÍNH SÁCH GIÁO dục đào tạo đối với ĐỒNG bào dân tộc THIỂU số TÌM HIỂU về CHÍNH SÁCH GIÁO dục đào tạo đối với ĐỒNG bào dân tộc THIỂU số TÌM HIỂU về CHÍNH SÁCH GIÁO dục đào tạo đối với ĐỒNG bào dân tộc THIỂU số TÌM HIỂU về CHÍNH SÁCH GIÁO dục đào tạo đối với ĐỒNG bào dân tộc THIỂU số TÌM HIỂU về CHÍNH SÁCH GIÁO dục đào tạo đối với ĐỒNG bào dân tộc THIỂU số TÌM HIỂU về CHÍNH SÁCH GIÁO dục đào tạo đối với ĐỒNG bào dân tộc THIỂU số TÌM HIỂU về CHÍNH SÁCH GIÁO dục đào tạo đối với ĐỒNG bào dân tộc THIỂU số
Trang 1ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VỀ CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ
NHÓM KH14 NS2
1 Nguyễn Thị Ngọc Lâm (nhóm trưởng)
2 Vũ Thị Chi
3 Nguyễn Thị Trà
4 Phạm Thị Thường
5 Khương Văn Huy
6 Đặng Thị Vân
BỐ CỤC BÀI TẬP
I Tổng quan về chính sách GD-ĐT đối với vùng dân tộc thiểu số
1 Chính sách GD-ĐT được hiểu như thế nào?
2 Vai trò của chính sách GD-ĐT đối với vùng dân tộc thiểu số
3 Mục tiêu của chính sách GD-ĐT đối với vùng dân tộc thiểu số
4 Các nhóm chính sách GD-ĐT đ i v i dân tôc thi u sối với dân tôc thiểu số ới dân tôc thiểu số ểu số ối với dân tôc thiểu số
II Thực trạng thực hiện chính sách GD-ĐT ở các vùng dân tộc thiểu số
1 Nội dung chính sách giáo dục đào tạo đối với vùng dân tộc thiểu số
a Chính sách về đầu tư cơ sở vật chất GD-ĐT ở các vùng dân tộc thiểu số
b Chính sách hỗ trợ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tại các vùng dân tộc thiểu số
c Chính sách đối với trẻ em, học sinh, sinh viên thuộc vùng dân tộc thiểu số
2 Thực trạng của các chính sách GD-ĐT đối với trẻ em, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số
a Chính sách đào tạo nghề
b Chính sách phổ cập giáo dục và xóa nạn mù chữ ở các vùng dân tộc thiểu số
III Đánh giá chung
IV Đề xuất giải pháp
Trang 21 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại.
2 Đề xuất giải pháp, kiến nghị
NỘI DUNG
I Tổng quan về chính sách GD-ĐT đối với vùng dân tộc thiểu số.
1 Chính sách GD-ĐT được hiểu như thế nào?
Chính sách giáo dục và đào tạo: là những chủ trương, biện pháp của Đảng
và nhà nước nhằm bồi dưỡng, phát triển các phẩm chất và năng lực cho mỗi người dân cả về tư tưởng, đạo đức, khoa học, sức khỏe và nghề nghiệp
Phát triển GD và ĐT là một trong những động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự nghiệp CNH,HĐH, là điếu kiện để phát huy nguồn lực con người với tư cách là yếu tố cơ bản để PT XH, tăng trưởng KT nhanh và bền vững
2 Vai trò của chính sách GD-ĐT khi triển khai ở các vùng dân tộc thiểu số.
Giáo dục đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt chú trọng GD-DT đóng vai trò quan trọng, là nhân tố chìa khóa, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển GD –ĐT có tác động to lớn đên toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của xã hội và đặc biệt đối với vùng dân tộc thiểu số khi nơi đây , trình độ dân trí rất thấp, nguồn nhân lực có trình độ vô cùng hạn chế, tình hình kinh tế xã hội còn khó khăn, bất cập Do đó phát triển GD-ĐT, đào tạo nguồn nhân lực là cơ sở để thực hiện phát triển kinh tê- xã hội bền vững đối với các vùng dân tộc thiểu số và ổn định chính trị-xã hội
3 Mục tiêu của chính sách GD-ĐT cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Đưa đất nước phát triển một cách bền vững , đông bộ , vững mạnh cho dân tộc thiểu số
- Xóa đói giảm nghèo , từng bước nâng cao đời sống vật chất , tạo điều kiện tinh thần cho nhân dân
II Thực trạng thực hiện chính sách GD-ĐT ở các vùng dân tộc thiểu số.
1 Nội dung các nhóm chính sách GD-ĐT ở vùng dân tộc thiểu số.
1.1Chính sách đầu tư cơ sở vật chất thiết bị GD-ĐT cho vùng dân tộc thiểu số.
a) Cơ sở pháp lý.
Trang 3B GDĐT đã ph i h p v i các B ban hành theo th m quy n các văn ộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn ối với dân tôc thiểu số ợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn ới dân tôc thiểu số ộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn ẩm quyền các văn ền các văn
b n tri n khai th c hi n QĐ 1640 c a Th tản triển khai thực hiện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ểu số ực hiện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ủa Thủ tướng Chính phủ: ủa Thủ tướng Chính phủ: ưới dân tôc thiểu sống Chính ph : ủa Thủ tướng Chính phủ: Phê duy t Đ ện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ền các văn
án C ng c và phát tri n h th ng trủa Thủ tướng Chính phủ: ối với dân tôc thiểu số ểu số ện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ối với dân tôc thiểu số ường phổ thông dân tộc nội trú giai ng ph thông dân t c n i trú giai ổ thông dân tộc nội trú giai ộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn ộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn
đo n 2011 – 2015 Trong đó, l trình th c hi n độ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn ực hiện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ượp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn c quy đ nh nh sau:ịnh như sau: ư
- Giai đo n 1: T năm 2011 đ n 2013 ạn 1: Từ năm 2011 đến 2013 ừ năm 2011 đến 2013 ến 2013
+ T p trung các ngu n l c c a trung ồn lực của trung ương và địa phương để hoàn thiện ực hiện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ủa Thủ tướng Chính phủ: ương và địa phương để hoàn thiệnng và đ a phịnh như sau: ương và địa phương để hoàn thiệnng đ hoàn thi nểu số ện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ:
c b n các h ng m c công trình đ u t xây d ng b sung cho 223 trơng và địa phương để hoàn thiện ản triển khai thực hiện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ục công trình đầu tư xây dựng bổ sung cho 223 trường ầu tư xây dựng bổ sung cho 223 trường ư ực hiện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ổ thông dân tộc nội trú giai ường phổ thông dân tộc nội trú giai ng
ph thông dân t c n i trú.ổ thông dân tộc nội trú giai ộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn ộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn
+ Hoàn thi n các th t c, đi u ki n xây d ng m i 48 trện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ủa Thủ tướng Chính phủ: ục công trình đầu tư xây dựng bổ sung cho 223 trường ền các văn ện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ực hiện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ới dân tôc thiểu số ường phổ thông dân tộc nội trú giai ng ph thôngổ thông dân tộc nội trú giai dân t c n i trú t i 22 t nh mi n núi, vùng dân t c thi u s Ph n đ u 60% sộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn ộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn ỉnh miền núi, vùng dân tộc thiểu số Phấn đấu 60% số ền các văn ộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn ểu số ối với dân tôc thiểu số ấn đấu 60% số ấn đấu 60% số ối với dân tôc thiểu số
trường phổ thông dân tộc nội trú giai ng ph thông dân t c n i trú xây d ng m i trong k ho ch đổ thông dân tộc nội trú giai ộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn ộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn ực hiện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ới dân tôc thiểu số ế hoạch được hoàn ượp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn c hoàn thành
- Giai đo n 2: T năm 2014 đ n 2015 ạn 1: Từ năm 2011 đến 2013 ừ năm 2011 đến 2013 ến 2013
+ Hoàn thành vi c xây d ng m i 40% s trện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ực hiện QĐ 1640 của Thủ tướng Chính phủ: ới dân tôc thiểu số ối với dân tôc thiểu số ường phổ thông dân tộc nội trú giai ng ph thông dân t c n iổ thông dân tộc nội trú giai ộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn ộ GDĐT đã phối hợp với các Bộ ban hành theo thẩm quyền các văn trú còn l i trong k ho ch.ế hoạch được hoàn
b) Th c tr ng th c hi n chính sách ực trạng thực hiện chính sách ạng thực hiện chính sách ực trạng thực hiện chính sách ện chính sách
Theo báo cáo 176/BC-BGDDT 2014 báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện QĐ
1640/QD-TTg, có thể cho thấy tình hình triển khai như sau:
- Trong 3 năm qua, Bộ GDĐT đã tổ chức các đoàn kiểm tra việc thực hiện
QĐ 1640 tại 07 địa phương Nghệ An, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Đắk Lắk, Sóc Trăng, Bạc Liêu; tổ chức các đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ năm học đối với giáo dục dân tộc; thanh tra chuyên đề về tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ở các địa phương
- Các địa phương đã nghiêm túc chỉ đạo thực hiện việc quản lý đầu tư xây dựng, lựa chọn đơn vị tư vấn và xây dựng các công trình thuộc Đề án theo các quy định hiện hành (Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình) Việc lựa chọn nhà thầu, đơn vị tư vấn
và xây dựng thực hiện theo Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ, v v…
Trang 4- Nhiều địa phương đã làm tốt công tác rà soát, kết hợp, lồng ghép với các chương trình, dự án khác, sắp xếp, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới, quy mô
trường PTDTNT phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tiêu biểu như Nghệ An, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Sóc Trăng,
- Về cơ chế cân đối nguồn lực tài chính của các địa phương: Nguồn tài chính chủ yếu để thực hiện QĐ 1640 là sử dụng nguồn vốn của Trung ương từ CTMTQG GDĐT phân bổ hàng năm; nguồn vốn đầu tư của địa phương và nguồn huy động
xã hội hóa để sửa chữa, cải tạo các hạng mục công trình nhỏ và giải phóng mặt bằng
1.2 Chính sách hỗ trợ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tại các vùng dân tộc thiểu số.
a) Cơ sở pháp lý
-Khoản 5,điều 10 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của chính phủ về công tác dân tộc đã nêu”Quy định việc hỗ trợ giáo viên giảng dạy tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; đào tạo giáo viên là người dân tộc thiểu số và giáo viên dạy tiếng dân tộc”
- Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/06/2006 của chính phủ về chính sách đối với nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt,ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn
b) Thực trạng thực hiện chính sách.
Thực hiện Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc và các Nghị định khác về chính sách đới với nhà giáo,cán bộ ở vùng miền núi,vùng dân tộc thiểu số, đội ngũ giáo viên,cán bộ quản lý đã được củng cố và phát triển cả về số lượng và chất lượng.Từ chỗ chờ sự chi viện giáo viên từ các tỉnh miền xuôi,hiện nay nhiều tỉnh đã tự đạo tạo được giáo viên do hầu hết các tỉnh đều có trường trung cấp hoặc cao đẳng sư phạm
Đến nay, toàn ngành đã có 8.500 cán bộ, giáo viên, công nhân viên là người dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 47,22% so với tổng số cán bộ, giáo viên toàn ngành Chất lượng giáo viên là người dân tộc thiểu số được nâng cao Toàn tỉnh đã có 62% giáo viên Mầm non là người dân tộc thiểu số đạt chuẩn trở lên (trong đó có
Trang 52% trên chuẩn); 98% giáo viên Tiểu học là người dân tộc thiểu số đạt chuẩn trở lên (trong đó có 20% trên chuẩn); 96% giáo viên THCS là người dân tộc thiểu số đạt chuẩn trở lên (trong đó có 14% trên chuẩn); 99% giáo viên THPT là người dân tộc thiểu số đạt chuẩn trở lên (trong đó có 2% trên chuẩn)
Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 34/CT-TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác giáo dục chính trị; củng cố các tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng, đẩy mạnh công tác phát triển đảng viên mới trong các trường học Đến nay, toàn ngành có trên 3.000 đảng viên người dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 40,6 % so với tổng số đảng viên toàn ngành 100% cán bộ quản lý, giáo viên dạy lớp ghép đã đựơc tập huấn, bồi dưỡng về công tác quản lý và kỹ thuật giảng dạy lớp ghép
1.3 C hính sách đối với trẻ em, học sinh, sinh viên thuộc vùng dân tộc thiểu số.
Chính sách trên vô cùng quan trọng, gồm rất nhiều các nội dung chính sách
hỗ trợ, thu hút cũng như khuyến khích trẻ em, học sinh đủ tuổi được đến trường, học tập và rèn luyện toàn diện và tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số nâng cao dân trí, gồm những chính sách về các vấn đề sau:
- Hỗ trợ về học bổng, học phí
- Đào tạo nghề
- Phổ cập giáo dục và xóa nạn mù chữ
- Chế độ cử tuyển và đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương
- Giải quyết vấn đề chỗ ở cho học sinh, sinh viên dân tộc
- Gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc vào giảng dạy….v v
Tuy nhiên chúng tôi chỉ đi sâu phân tích 2 nội dung cơ bản trong chính sách GD-ĐT đối với đồng bào dân tộc thiểu số dó là: Chính sách Đào tạo nghề và chính sách Phổ cập giáo dục và xóa nạn mù chữ ở địa bàn dân tộc thiểu số
2 Thực trạng thực hiện các chính sách đào tạo dành cho trẻ em, học sinh, sinh viên.
2.1 Chính sách đào tạo nghề
a) Cơ sở pháp lý.
Trang 6Căn cứ vào Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác dân tộc quy định tại Điều 10 về chính sách phát triển giáo dục và đào tạo và Chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú theo Quyết định
số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ
Điều 10 Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo:
2 Phát triển trường mầm non, trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trường dự bị đại học; nghiên cứu hình thức đào tạo đa ngành bậc đại học cho con em các dân tộc thiểu số để đẩy nhanh việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
3 Quy định các điều kiện và biện pháp cụ thể, phù hợp để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; giải quyết chỗ ở, học bổng và cho vay vốn trong thời gian học tập phù hợp với ngành nghề đào tạo và địa bàn cư trú của sinh viên dân tộc thiểu số
Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được miễn học phí ở tất cả các cấp học, ngành học
4 Đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm từng vùng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập Quốc tế
8 Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, địa phương liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này
Trong đó chính sách đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số dược Đảng
và Nhà nước đặc biệt quan tâm và chú trọng
Vậy nguyên nhân tại sao cần phải chú trọng đào nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số ?
Đa số lao động dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên có trình độ Tiểu học và Trung học cơ sở , số lao động trong độ tuổi không biết chữ chiếm tỉ lệ cao( nhất là khu vực miền núi phía Bắc và Tây Nguyên ).Đời sống của đa số đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn Tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 tại vùng dân tộc thiểu số
Trang 7khoảng 38%, phong tục , tập quán của 1 số dân tộc thiểu số còn lạc hậu , trình độ sản xuất lạc hậu thô sơ , năng suất hiệu quả lao động còn thấp, phần lớn sản xuất
tự cung tự cấp,sản xuất hàng hóa chậm phát triển hoặc quy mô nhỏ lẻ tự phát
… Chính vì vậy Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến chính sách đào tạo nghề cho vùng dân tộc thiểu số giúp họ thoát nghèo một cách bền vững , có cuộc sống ngày càng đầy đủ và phát triển hơn
Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 (còn gọi là Đề
án 1956) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 thực hiện trong 11 năm (2010-2020) với mục tiêu dạy nghề cho khoảng 10,6 triệu lao động nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, trong đó, hỗ trợ dạy nghề cho 6,54 triệu người; đào tạo, bồi dưỡng 1,1 triệu lượt cán bộ, công chức xã
b ,Thực trạng đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số:
Thứ nhất : Tuyên truyền , tư vấn học nghề và việc làm.
- Một số Bộ đã phối hợp với các cơ quan truyển thông, thực hiện các số chuyên
đề, phóng sự về đào tạo nghề cho LĐDTTS như: phát hành nhiều tin, bài, ảnh, tờ rơi liên quan đến đào tạo nghề, cơ hội việc làm, hướng dẫn ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; giới thiệu giống mới; thông tin, quảng bá về công nghệ, cơ sở chế biến sau thu hoạch, giới thiệu thị trường, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm; liên kết, hỗ trợ đào tạo nghề và tạo cơ hội việc làm cho LĐDTTS
Thứ hai : Đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề.
Tại 51 tỉnh có DTTS, cư trú tập trung theo cộng đồng đã có 468 cơ sở đào tạo nghề (Trung tâm dạy nghề, hoặc Trường Trung cấp nghề công lập) được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, với tổng kinh phí 2.311,6 tỷ đồng (ngân sách Trung ương 1.968,1 tỷ, chiếm 85,2%; ngân sách địa phương và lồng ghép các nguồn vốn khác 343,5 tỷ đồng, chiếm 14,8%)
Ngoài ra, tại các tỉnh có đông LĐDTTS, đã có 01 Trường Cao đẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên và 10 Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú (Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên, An Giang, Kiên Giang); 02 khoa Dân tộc nội trú tại Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình và Sóc Trăng; xây dựng ký túc xá, trang thiết bị dạy nghề cho các trường trung cấp, cao đẳng nghề của một số tỉnh
Trang 8Thứ ba : Đội ngũ giáo viên , cán bộ quản lý dạy nghề
Tại 51 tỉnh đã phát triển được đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn kỹ thuật tham gia dạy nghề khá với 9.811 giáo viên cơ hữu, 7.847 giáo viên thỉnh giảng, 9.790 người dạy nghề Hiện có 1.197 cơ sở, đơn vị tham gia dạy nghề cho LĐDTTS; 379/440 cơ sở dạy nghề bố trí được giáo viên cơ hữu theo quy định (chiếm 86,1%)
Thứ tư : kinh phí thực hiện đề án trong 3 năm (2010-2013).
Tổng kinh phí Trung ương đã bố trí 4.877.041 tỷ đồng, trong đó: Hỗ trợ dạy nghề cho LĐDTTS là 1.641,543 tỷ đồng; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề là 2.930,712 tỷ đồng; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã là 251,992 tỷ đồng Tổng kinh phí địa phương đã bố trí 989,105 tỷ đồng, trong đó: Đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy nghề 479,644 tỷ đồng, chiếm 16,4% tổng kinh phí đầu tư; hỗ trợ dạy nghề 509,461 tỷ đồng, chiếm 31% tổng kinh phí hỗ trợ
Ví dụ tiêu biểu : Một trong những tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc cùng sinh sống, Yên Bái đã tiên phong trong triển khai và thực hiện đề án đào tạo nghề cho
đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2012-2015 Ngày 1/7/2013 UBND tỉnh Yên Bái đã ban hành kế hoạch số 93/KH-UBND để thực hiện dự án trên
b) Kết quả thực hiện đề án đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số đến tháng 6 -2013
Được thực hiện từ 2010 –đến 2013 , đã trải qua 3 năm triển khai đã có gần 850.000 lao động khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số được đào tạo nghề, trong đó, trên 620.000 người có việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ có năng suất, thu nhập cao hơn Vùng trung du miền núi phía Bắc có tỷ lệ người dân tộc thiểu số được hỗ trợ học nghề cao nhất (59%), tiếp theo là Tây Nguyên (50%), Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (15%), Tây Nam bộ (13%)
Có 16.000 LĐDTTS được thụ hưởng chính sách xuất khẩu lao động, đã đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, trong đó 7.132 LĐDTTS thuộc 62 huyện nghèo Đa số LĐDTTS đi xuất khẩu lao động đều có việc làm, thu nhập ổn định
Số lao động có thu nhập khá cao đã gửi tiền về cho gia đình Các hộ gia đình nhờ
có nguồn thu nhập này đã thoát nghèo
Tỷ lệ LĐNT, LĐDTTS tự tạo việc làm sau khi học nghề chiếm tỷ lệ cao 63,1%; đặc biệt lao động học nghề nông nghiệp tự tạo việc làm chiếm tỷ lệ rất cao
Trang 9(87,74%) Kết quả đào tạo nghề dưới một năm của 32 tỉnh chỉ chiếm tỷ lệ 4,97% ( 938.930/18.874.910) so với lao động trong độ tuổi Kết quả đào tạo nghề dưới một năm của 26 tỉnh có đông đồng bào DTTS: số LĐDTTS trong độ tuổi được đào tạo nghề dưới một năm chỉ chiếm tỷ lệ 5,73% (277.659/4.850.247 người) Kết quả đào tạo trình độ trung cấp nghề của 21 tỉnh có đông đồng bào DTTS chỉ chiếm tỷ
lệ 0,48% so với tổng số LĐDTTS (18.641/3.887.043 người) Kết quả đào tạo trình
độ cao đẳng nghề của 16 tỉnh có đông đồng bào DTTS chỉ chiếm tỷ lệ 0,17% so với tổng số LĐDTTS (6.016/3.445.927 người)
Ví dụ tiêu biểu : Qua 5 năm(2010- 2014) thực hiện đề án trên , tỉnh Lai
Châu đã đạt được những kết quả tích cực như đã dạy nghề được 30525 lao động
đạt 102% kế hoạch , số người lao động học hề nông nghiệp chiếm 85%, phi nông nghiệp là 15%.Góp phần nâng cao chất lượng lao động , nâng mức sống , tang thu nhập cho lao đông đồng bào dân tộc thiểu số
c) Bên cạnh kết quả đã đạt được , việc đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn gặp nhiều bất cập và khó khăn:
- Nhiều cơ sở dạy nghề chưa được đầu tư đồng bộ
- Đội ngũ giáo viên dạy nghề thiếu cả về số lượng, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ Chưa huy động được các nhà khoa học, các nghệ nhân, cán
bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao sẵn có tại địa phương tham gia dạy nghề cho LĐDTTS
- Công tác tuyên truyền về nghề đào tạo, cơ hội việc làm, thu nhập cho LĐDTTS còn hạn chế
- Một số nội dung, chương trình đào tạo nghề còn nặng về lý thuyết, chưa thực sự phù hợp với trình độ nhận thức của LĐDTTS
- Một số địa phương chưa quan tâm xác định rõ đối tượng ưu tiên dạy nghề
3.2 Chính sách phổ cập giáo dục và xóa nạn mù chữ.
Phổ cập giáo dục
a)Cơ sở pháp lí:
- Chỉ thị số Số: 10-CT/TW về “phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn” đã nhấn mạnh nhiệm vụ sau: Có những giải pháp tích cực để nâng cao trình độ tiếng Việt, giảm tỷ
Trang 10lệ lưu ban và bỏ học đối với học sinh ở những vùng khó khăn, đặc biệt là học sinh người dân tộc thiểu số
-Nghị định 20/2014-NĐ-CP của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ -Quyết định số 692/QĐ-TTg ngày 4 tháng 5 năm 2013 về việc Phê duyệt Đề
án "Xóa mù chữ đến năm 2020"
b) Khái niệm phổ cập giáo dục :
Là tổ chức việc dạy học nhằm nâng cao toàn thể hay một tỉ lệ cao thành viên trong xã hội ở một độ tuổi nhất định, đều có một trình độ học vấn nhất định Khi pháp luật đã quy định đối tượng, độ tuổi và trình độ PCGD, trách nhiệm và nghĩa
vụ của xã hội và cá nhân thì PCGD trở thành chế độ bắt buộc (cưỡng bức)
c)Thực trạng và những kết quả đạt được
Ở cấp mầm non:
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với các Bộ liên quan, tham mưu cho các cấp có thẩm quyền ban hành 13 văn bản gồm (2 Quyết định, 6 thông tư, 5 văn bản khác hướng dẫn thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ) chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện đề án
- Tổ chức hội nghị quán triệt, triển khai thực hiện Quyết định Ngày 10/8/2010 Thủ tướng Chính phủ chủ trì Hội nghị trực tuyến triển khai Đề án Phổ cập GDMN (PCGDMN) cho trẻ em năm tuổi qua mạng tại điểm cầu Hội trường Chính phủ và
63 điểm cầu của 63 tỉnh, thành phố
2 Sau Quyết định số 239/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 2 Quyết định quan trọng tạo cơ sở pháp lý vững chắc để triển khai PCGDMN cho trẻ
em năm tuổi là:
- Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển GDMN giai đoạn 2011-2015
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với các Bộ liên quan ban hành một số văn bản chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Đề án:
+ Quyết định số 248/QĐ-BGDĐT ngày 12/1/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án PCGDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015