Vai trò của cs GD-ĐT đối với vùng dân tộc thiểu số.. Chính sách giáo dục và đào tạo: là những chủ trương, biện pháp của Đảng và nhà nước nhằm bồi dưỡng, phát triển các phẩm chất và năng
Trang 2BLACK CAT
Nguyễn Thị Ngọc Lâm
Vũ Thị Chi Phạm Thị Thường Đặng Thị Vân Khương Văn Huy Nguyễn Thị Trà
Trang 3• Có video
Trang 4BỐ CỤC
I Tổng quan về cs GD-ĐT đối với dân tộc thiểu số
1 Dân tộc thiểu số là gì?
2 Cs GD-ĐT được hiểu như thế nào?
3 Vai trò của cs GD-ĐT đối với vùng dân tộc thiểu số.
4 Mục tiêu.
5 Các nhóm chính sách GD-ĐT.
II Thực trạng thực hiện cs tại các vùng dân tộc thiểu số
6 Nội dung các cs GD-ĐT đối với vùng dân tộc thiểu số.
2 Thực trạng thực hiện chính sách GD-ĐT đối với trẻ em, hs,sv
III Đánh giá chung
IV Đề xuất giải pháp
Trang 5I Tổng quan về cs GD-ĐT đối với dân tộc
thiểu số
1.Dân tộc thiểu số là gì?
Là những dân tộc có dân số ít hơn so với dân tộc đa số trên
phạm vi lãnh thổ một nước
2.Chính sách GD-ĐT được hiểu như thế nào?
Chính sách giáo dục và đào tạo: là những chủ
trương, biện pháp của Đảng và nhà nước nhằm bồi dưỡng, phát triển các phẩm chất và năng lực cho mỗi người dân cả về tư tưởng, đạo đức, khoa
học, sức khỏe và nghề nghiệp
Trang 63 Vai trò của cs GD-ĐT đối với vùng dân tộc thiểu số.
GD-DT là nhân tố chìa khóa, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển Đào tạo nguồn nhân lực là cơ sở để thực hiện phát triển kinh tê- xã hội bền vững đối với các vùng dân tộc thiểu số
4 Mục tiêu.
- Phát triển GD một cách bền vững , đồng bộ
- Xóa đói giảm nghèo, từng bước nâng cao đời sống vật
chất ,tinh thần cho nhân dân
- Đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương
Trang 7bộ quản lý giáo dục tại các vùng dân tộc thiểu số.
- Chính sách đối với trẻ
em, học sinh,
sv thuộc vùng dân tộc thiểu
số
Trang 8II Thực trạng thực hiện cs tại các vùng
Theo QĐ số 1640 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Đề án
Củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội
trú giai đoạn 2011 – 2015 qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2011 đến 2013
- Giai đoạn 2: Từ năm 2014 đến 2015
Trang 9• Qúa trình triển khai chính sách về cơ sở vật chất thiết bị
- Trong 3 năm, Bộ GDĐT đã tổ chức các đoàn kiểm tra việc thực hiện QĐ tại 07 địa phương; thực hiện nhiệm vụ năm học và
thanh tra chuyên đề về tổ chức và hoạt động của trường
PTDTNT ở các địa phương.
- Nhiều địa phương đã làm tốt công tác rà soát và lồng ghép với các chương trình, dự án khác; điều chỉnh quy hoạch
mạng lưới, quy mô trường PTDTNT cho phù hợp như Nghệ
An, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Sóc Trăng,
- Cân đối nguồn lực tài chính: sử dụng nguồn vốn của Trung
ương ; vốn đầu tư của địa phương và huy động xã hội hóa
Trang 10- Các địa phương đã chỉ đạo đầu tư xây dựng, lựa chọn đơn
vị tư vấn và xây
dựng các công trình thuộc Đề án theo các quy định hiện hành (Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; Nghị định số
83/2009/NĐ-CP ; Nghị định
112/2009/NĐ-CP; Nghị định số
85/2009/NĐ-CP
v v)
Trang 11b Chính sách hỗ trợ giáo viên và cán bộ quản lí
giáo dục tại các vùng dân tộc thiểu số.
• Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/06/2006 của CP
• Nội dung thực hiện chính sách.
Trang 12
Toàn ngành có trên 3.000 đảng viên người DTTS (chiếm 40,6%) 100% cán bộ quản lý, giáo viên dạy lớp ghép đựơc tập huấn, bồi dưỡng về công tác quản lý và kỹ thuật.
Trang 13c Cs đối với trẻ em, hs, sinh viên vùng
Trang 15Nguyên nhân tại sao cần phải chú trọng đào nghề cho đồng bào DTTS ?
- Phần lớn lao động dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên có
trình độ Tiểu học và Trung học cơ sở, LĐ trong độ tuổi
không biết chữ chiếm tỉ lệ cao( nhất là khu vực miền núi
phía Bắc và Tây Nguyên ).
- Đời sống còn nhiều khó khăn: Tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 tại vùng dân tộc thiểu số là 38%; phong tục, tập quán và
trình độ sản xuất của 1 số dân tộc thiểu số còn lạc hậu , hiệu quả thấp, phần lớn sản xuất tự cung tự cấp,quy mô nhỏ lẻ
Trang 16b, Thực trạng thực hiện chính sách
• Thứ nhất : Tuyên truyền , tư vấn học nghề và việc làm.
- Tiến hành phát tờ rơi , hướng dẫn ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; giới thiệu giống mới, thị trường; quảng bá về công nghệ, cơ
sở chế biến sau thu hoạch, , hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm; liên kết, hỗ trợ đào tạo nghề và tạo cơ hội việc làm
Trang 17• Thứ hai : Đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề.
- Tại 51 tỉnh có DTTS có 468 cơ sở đào tạo nghề được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, với tổng kinh phí 2.311,6 tỷ đồng
- Hiện có 01 Trường Cao đẳng nghề thanh niên dân tộc Tây
Nguyên, 10 Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú (Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái ), 02 khoa Dân tộc nội trú tại Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình và Sóc Trăng; tăng cường xây dựng ký túc xá, trang thiết bị dạy nghề
Trang 18• Thứ ba : Đội ngũ giáo viên , cán bộ quản lý dạy nghề.
Hiện có 9.811 giáo viên cơ hữu, 7.847 giáo viên thỉnh giảng, 9.790 người dạy nghề Hiện có 1.197 cơ sở, đơn vị tham gia dạy nghề cho LĐDTTS
Trang 19• Thứ tư : kinh phí thực hiện đề án trong 3
năm (2010-2013).
Tổng kinh phí Trung ương đã bố trí 4.877.041 tỷ đồng, trong đó: Hỗ trợ dạy nghề ; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
công chức Tổng kinh phí địa phương đã bố trí 989,105 tỷ đồng.
Trang 20•Kết quả thực hiện đề án đào tạo nghề cho đồng bào
dân tộc thiểu số đến tháng 6 -2013
Từ 2010 –đến 2013, gần 850.000 lao động khu vực nông
thôn, vùng DTTS được đào tạo nghề Vùng trung du miền núi phía Bắc (59%), Tây Nguyên (50%), Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung(15%), Tây Nam bộ (13%)
Trang 21Ví dụ : Yên Bái đã tiên phong trong triển khai và thực hiện đề án đào tạo nghề cho
đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2012-2015 Ngày 1/7/2013 UBND tỉnh Yên Bái
đã ban hành kế hoạch số 93/KH-UBND để thực hiện dự án trên.
• Có video chủ đề đạo nghề
Trang 22Tuy nhiên còn có những bất cập và khó khăn:
cơ sở dạy nghề chưa được đầu
tư đồng bộ
nội dung, chương trình đào tạo nghề còn nặng về lý thuyết, chưa thực
sự phù hợp với trình
độ nhận thức của
LĐDTTS
Công tác tuyên truyền còn hạn chế
Đội ngũ giáo viên dạy nghề thiếu cả về số lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Một số địa phương chưa
Trang 232.2 Chính sách phổ cập giáo dục và xóa nạn mù chữ.
2.2 Phổ cập giáo dục
a Khái niệm phổ cập giáo dục :
Là tổ chức việc dạy học nhằm nâng cao toàn thể hay một tỉ lệ cao thành viên trong xã hội ở một độ tuổi nhất định, đều có một trình độ học vấn nhất định
b Cơ sở pháp lí:
- Chỉ thị số : 10-CT/TW về “phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở
và xóa mù chữ cho người lớn”
-Nghị định 20/2014-NĐ-CP
-Quyết định số 692/QĐ-TTg
Trang 24c)Thực trạng và những kết quả đạt được
Cấp Mầm
non
Cấp Mầm
THPT và đại học
Trang 26Tỉnh, TP TS quận, huyện TS xã, phường,
thị trấn
Số xã, phường, thị trấn đạt PC
Tỷ lệ Số huyện,
quận đạt PC Tỷ lệ
Số tỉnh đạt
PC Tỷ lệ Vùng 1 153 2735 2177 79.6% 83 54.2% 2 13.3%
Trang 27Tiểu học
Bộ GD-ĐT đã chỉ đạo thực hiện giải pháp “Thực hành giáo dục song ngữ trên cơ sở tiếng mẹ đẻ với học sinh dân tộc Mông, Jai và Khơ-me của
7 trường tiểu học thuộc 3 tỉnh Lào Cai, Gia lai và Trà Vinh.
Trang 28Từ năm 2000-2013, tỷ lệ học sinh DTTS tăng dần, năm
2012, đạt 15, 9%
VD năm học 2013 – 2014, huyện Trạm Tấu có 10
trường DTBT tiểu học và
THCS với 139 lớp và 3.566 học sinh, tăng 2.129 học
sinh so với năm học trước.
Trang 29Những hạn chế:
• Đối với các điểm trường xa trung tâm, việc dạy
và học tiếng Việt rất khó khăn Tình trạng học sinh bỏ học vẫn còn diễn ra.
• Cuộc sống ở các trường bán trú của các em hs vẫn còn nhiều khó khăn.
• Việc bỏ học vẫn còn diễn ra nhiều do tâm lý không thích đi học của các em, nhận thức còn hạn chế của gia đình về việc được đi học.
Trang 30Chính sách xóa mù chữ
• Tỷ lệ biết chữ của người: từ 6-15% (thanh niên )và
từ 15-18% (người lớn) Từ 2002 đến 2012, chênh
lệch tỷ lệ biết chữ của thanh niên người DTTS so với
tỷ lệ chung đã giảm từ 15% xuống 6%.
• Theo thống kê của Bộ GD-ĐT năm 2012, tỷ lệ người biết chữ thấp nhất tại vùng núi phía Bắc, tập trung ở vùng sâu, vùng xa, ĐK kinh tế đặc biệt khó khăn,
giao thông cách trở.
• Hầu hết người mù chữ có ĐK KT khó khăn, là lao
động chính ít có thời gian tham gia học tập
Trang 31• Có video chủ đề xóa nạn mù chữ
Trang 32• Hiện nay, ở Quản Bạ số người mù chữ chiếm
Trang 33• Hạn chế :
- Tỷ lệ biết chữ giữa các dân tộc là không đồng đều
- Trong 2011, tỷ lệ biết chữ của người Mông độ tuổi
15 trở lên là 38%, trong khi mức trung bình của QG
Trang 34III Đánh giá chung
- Cùng với sự phát triển KT-XH, sự quan tâm của Đảng
và Nhà nước, việc thực hiện chính sách GD-ĐT cho đồng bào DTTS đã có nhiều tiến bộ.
- Những kết quả đạt được thể hiện sự nỗ lực của Nhà
nước trong quản lí về dân tộc tôn giáo nhằm kết hợp hài hoà
sự phát triển tự do của cá nhân với sứ mệnh đào tạo nhân lực phục vụ xã hội
- Những điểm còn bất cập cần có định hướng phù hợp với giai đoạn phát triển mới của đất nước Đặc biệt cần thay đổi từ nhận thức đến hành động của các cơ quan quản lí Nhà nước và nhân dân.
Trang 35IV Đề xuất giải pháp
1 Nguyên nhân của những hạn chế.
• Về mặt khách quan:
Nguồn vốn
Nguồn vốn
Tập quán lạc hậu
Tập quán lạc hậu
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ
KT-XH khó khăn KT-XH khó khăn
Trang 36• Về mặt chủ quan: xét trên 2 chủ thể:
- Phía cơ quan Nhà nước thực hiện quản lí :
+ CQ trung ương:
+ CQ địa phương trực tiếp quản lý
- Về phía người dân:
+ Một bộ phận đồng bào DTTS chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của GD.
+ Tư duy và thói quen học sinh dân tộc khiến các em
chán nản và bỏ học, thường chậm thích nghi với hoàn
cảnh mới và khó hoà nhập với tập thể.
+ Người DTTS, miền núi chưa nhận thức đúng, chưa hiểu được tầm quan trọng của việc học nghề để lập nghiệp.
Trang 372.Một số giải pháp, kiến nghị cụ thể
a Giải pháp
địa bàn người DTTS.
cán bộ quản lý, giáo viên
sở đào tạo nghề ngoài công lập tham gia đào tạo, dạy nghề gắn với thu hút lao động nông thôn vào doanh nghiệp.
trợ.
Trang 38b Một số kiến nghị
• Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ.
• Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
• Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung “Luật dạy nghề”
thành “Luật giáo dục nghề nghiệp”, bao gồm
cả hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề và giáo dục nghề nghiệp