Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cơ điện bách khoa
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 2HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này !
Sinh viên
Trang 5MỤC LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hóa, để có vị thế tốt trên thị trường là điều mà bất kỳdoanh nghiệp nào cũng muốn Do đó, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trongcùng ngành ngày càng gay gắt hơn Một doanh nghiệp muốn kinh doanh tốt cần phải
có tiềm lực kinh tế vững chắc, đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và khả năng quản
lý tốt Trong đó, việc quản lý vốn lưu động là công tác không thể thiếu Nó tác độngtới chi phí và giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hưởng không nhỏ tới việc tăng hay giảmlợi nhuận của doanh nghiệp
Vì vậy, việc quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp là công tác hết sức quantrọng, đòi hỏi vốn được luân chuyển thường xuyên, liên tục, đem lại kết quả cao chodoanh nghiệp Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa là một trong những doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực thương mại, đặc điểm kinh doanh của Công ty là cần nhiềuvốn lưu động để đầu tư, mua sắm trang thiết bị, vật tư, hàng hóa Do vậy, việc quản lý
và sử dụng vốn lưu động hiệu quả càng trở nên quan trọng hơn đối với Công ty
Từ thực tế trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty em đã chọn đề tài:
“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa”
2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá công tác sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần cơ điệnBách Khoa để tìm ra những ưu điểm, hạn chế của công tác này Qua đó kiến nghịnhững giải pháp nhằm tăng cường công tác sử dụng vốn lưu động của công ty trongnhững năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về quản lý vốn lưu động và hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần cơđiện Bách Khoa trong giai đoạn 2012 – 2014 nhằm đưa ra một số biện pháp nâng caohiệu quả quản lý, sử dụng vốn của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là so sánh, phương pháp phântích, phân tích tỷ lệ, phân tích đồ thị, giải thích, tổng hợp để đưa ra đánh giá và kếtluận dựa trên số liệu được cung cấp và điều kiện thực tế của Công ty
Trang 105 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận Khóa luận được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động trong doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhđều chung một mục tiêu là tối đa lợi nhuận
Để đạt được mục tiêu này, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định
để thực hiện các khoản đầu tư ngắn hạn cần thiết ban đầu như: chi phí thành lập doanhnghiệp, chi phí mua trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, trả lương, chi trả lãi vay,nộp thuế,… Để đảm bảo được sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thì lượng vốnứng ra ban đầu không những phải được bảo tồn mà nó còn phải tăng lên theo nhữnghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Toàn bộ số tiền ứng ra ban đầu và các quátrình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn Vốn kinh doanh của doanhnghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu
tư vào kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời Vốn có thể phân chia theo thời gian baogồm: vốn cố định và vốn lưu động Trong đó, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn đối vớinhững doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ… Nó đóng vai tròquan trọng tới việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
“Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành sau một chu kỳ sản xuất.”
(PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm – TS.Bạch Đức Hiền – Giáo trình TCDN)
Vốn lưu động là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, sốvốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở cáckhâu nhiều hay ít, sự luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm, còn phản ánh cách
sử dụng số lượng vật tư có tiết kiệm hay không, thời gian lưu kho ở các khâu có hợp lýhay không Do đó, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánhgiá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ của doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn nên đặc điểm của VLĐluôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn, vốn lưu động của cácdoanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh : dự
Trang 12trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyênlặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động.
Sơ đồ 1.1 Quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động
(Nguồn: Quản trị Tài chính Doanh nghiệp – ThS Bùi Anh Tuấn – NXB: Lao động )
Giải nghĩa sơ đồ:
Theo dõi sơ đồ trên, ta có thể nhận thấy hình thái sơ khai của vốn lưu động đượcthể hiện bằng tiền tệ, qua các giai đoạn nó được chuyển thành các sản phẩm dở danghay bán thành phẩm Khi đạt đến giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, vốn lưu động được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng Và khi sản phẩm nàyđược bán trên thị trường sẽ lại thu được tiền tệ hình thái ban đầu của vốn lưu động
Tóm lại vốn lưu động có hai đặc điểm:
Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị haomòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giátrị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm
Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động thường xuyênthay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tưhàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗichu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng giữ vai trò quyết định trong SXKD, đểđảm bảo được cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liêntục đòi hỏi DN phải có một lượng vốn lưu động nhất định Vốn lưu động có mặt trongtất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu mua sắm vật tư sản xuất chođến khâu tiêu thụ sản phẩm Việc sử dụng vốn lưu động hợp lý và đảm bảo được nhucầu vốn lưu động sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do
đó, vốn lưu động có tính quyết định rất lớn trong việc thiết lập chiến lược sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 13Vốn lưu động có khả năng quyết định đến quy mô của doanh nghiệp Trong nềnkinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn,nên khi mở rộng thị trường Doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn lớn để đầu
tư, ít nhất là đủ để dự trữ vật tư, hàng hóa Vốn lưu động còn giúp doanh nghiệp chớpđược thời cơ kinh doanh và tạo được lợi thế cạnh tranh cho mình
Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, giá trị vốn lưu động đượcchuyển dịch toàn bộ ngay trong 1 lần vào giá trị của sản phẩm và là nhân tố chính tạonên giá thành sản phẩm Do đó, quản lý vốn lưu động tốt, sẽ giúp doanh nghiệp giảmđược chi phí, hạ giá thành sản phẩm, làm tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất Muốn cho quá trình sản xuất liên tục, doanh nghiệp phải đáp ứng được nhu cầu
về vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái
có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy, sẽ tạo điều kiện cho chuyểnhóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độluân chuyển của vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại
1.1.4 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý vốn lưu động được tốt, cần phải phân loại vốn lưu động Dựa theo cáctiêu thức hình thái, có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau Thông thường
có một số cách phân loại chủ yếu sau đây:
1.1.4.1 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động
Vốn lưu động trong khâu dự trữ bao gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiêu liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói, nhãn mác, công cụ dụng cụ,…Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: giá trị sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, chi phí trả trước
Vốn lưu động trong khâu lưu thông: hàng hóa, thành phẩm, các khoản phải thu,tạm ứng cho nhân viên, vốn bằng tiền…
1.1.4.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện
Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiệnvật cụ thể như là: hàng tồn kho, vốn nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thànhphẩm, chi phí trả trước
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: phân loại theo cách này để tạo điều kiệnthuận lợi cho việc xem xét, đánh giá, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, bao gồm:
− Vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển…
− Vốn trong thanh toán: các khoản nợ phải thu khách hàng, các khoản tạm ứng, cáckhoản phải thu khác
Trang 14− Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn: thuê tài chính, đầu tư chứng khoán.
1.1.4.3 Phân loại theo nguồn hình thành
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động được hình thành bằng vốn củadoanh nghiệp hay từ các khoản nợ vay Từ đó, có các quy định trong huy động vàquản lý sử dụng vốn hợp lý hơn
Có thể chia vốn lưu động thành 2 loại dựa theo nguồn hình thành:
Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Có đầy
đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Vốn chủ sở hữu bao gồm:nguồn ngân sách, liên doanh, liên kết, nguồn vốn cổ phần, tự bổ sung…
Nợ phải trả: Đây là nguồn vốn đi vay bao gồm vốn vay của ngân hàng, các tổchức tài chính, phát hành trái phiếu, nguồn vốn chiếm dụng,…
1.1.5 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Phương pháp trực tiếp: căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng
vốn lưu động doanh nghiệp ứng ra để xác định nhu cầu thường xuyên
Trong đó: V: Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
M: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại VLĐ được tính toánN: Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán
i: Số khâu kinh doanh (i=1,k)j: Loại vốn sử dụng (j=1,n)Nhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù hợp với cácdoanh nghiệp trong điều kiện ngày nay Tuy vậy, nó có hạn chế việc tính toán tươngđối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất nhiều thời gian
Phương pháp gián tiếp: Phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm
báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐnăm kế hoạch
* (1+t)M
0Trong đó: V1: Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
V0: số dư bình quân năm báo cáoM1, M0: Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáot: tỷ lệ giảm (tăng) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với
Trang 15năm báo cáoTổng mức luân chuyển vốn lưu động phản ánh tổng giá trị luân chuyển vốn củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ, được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoảnthuế gián thu và các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán,
Tỷ lệ giảm (tăng) số ngày luân chuyển VLĐ về năm kế hoạch so với năm báocáo được tính theo công thức:
Trong đó: K1: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
K0: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáoTuy nhiên, trong thực tế, đơn giản hơn các doanh nghiệp thường sử dụng phươngpháp tính nhu cầu vốn lưu động dựa trên tổng mức luân chuyển vốn và số vòng quaycủa VLĐ
Nhu cầu VLĐ = Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạchXác định theo phương pháp này dự báo nhu cầu vốn lưu động nhanh chóng, đápứng kịp thời thông tin cho việc quản trị vốn lưu động Tuy nhiên, kết quả dự báo vốnlưu động thường kém xác thực hơn phương pháp trực tiếp
Tóm lại, phương pháp nào cũng có ưu và nhược của nó Quan trọng là người sửdụng cần phải nắm rõ đặc điểm và trạng thái của doanh nghiệp để đưa ra phương phápcho kết quả chính xác nhất
1.2 Các chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động
Chính sách vốn lưu động của doanh nghiệp có thể nhận biết thông qua mô hìnhquản lý tài sản lưu động và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp có 3 chiếnlược quản lý VLĐ là: chiến lược cấp tiến, chiến lược thận trọng và chiến lược dunghòa
1.2.1.1 Chính sách quản lý cấp tiến
Hình 1.1 Chính sách quản lý cấp tiến
Trang 16TS ngắn hạn NV ngắn hạn
TS dài hạn NV dài hạn
(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)
Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý cấp tiến tức là dùng một phầnnguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, một phần nguồn vốn ngắn hạn đầu
tư cho tài sản dài hạn Dùng nguồn vốn huy động với chi phí thấp, thời gian ngắn, đểđầu tư vào những tài sản có giá trị lớn và thời gian thu hồi dài Đặc điểm của chínhsách cấp tiến:
Mức dự trữ TSLĐ: quản lý theo trường phái cấp tiến thường kéo theo duy trì
mức thấp của toàn bộ TSLĐ Khi theo đuổi trường phái cấp tiến thì các doanh nghiệpthường chỉ có một mức tối thiểu tiền và chứng khoán khả thị và dựa vào chính sáchquản lý có hiệu quả và khả năng vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu về tiền không dựbáo trước Ngoài ra do dự trữ một lượng tài sản lưu động thấp kéo theo dự trữ hàng tồnkho và phải thu khách hàng cũng ở mức thấp
Thời gian quay vòng tiền: Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến rút ngắn thời
gian quay vòng tiền hơn chính sách quản lý tài sản ngắn hạn thận trọng Chính sáchquản lý TSNH cấp tiến, thông qua giảm mức trung bình của các phải thu khách hàng vàhàng lưu kho làm tăng vòng quay và rút ngắn thời gian quay vòng Do đó rút ngắn chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và dẫn tới việc rút ngắn thời gian quay vòng tiền
Chi phí thấp hơn dẫn tới lợi nhuận sau thuế cao hơn: việc giảm chi phí là do
doanh nghiệp dự trữ tiền, hàng tồn kho, phải thu khách hàng ở mức thấp Cụ thể: việc
dự trữ tiền ở mức thấp dẫn đến giảm chi phí cơ hội, chi phí dự trữ của việc giữ tiền, dựtrữ hàng tồn kho ở mức thấp giúp doanh nghiệp giảm bớt chi phí lưu kho, phải thukhách hàng thấp dẫn đến giảm chi phí thu hồi nợ, chi phí chiết khấu, chi phí sử dụngvốn
Vì rủi ro cao hơn nên thu nhập theo yêu cầu cũng cao hơn: những rủi ro gắn
với trạng thái quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến bao gồm khả năng cạn kiệt tiền, hay làkhông có đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có hiệu quả Doanh thu có thể bị mấtkhi hết hàng dự trữ do mức dự trữ hàng lưu kho thấp Rủi ro gắn với chính sách phảithu khách hàng cấp tiến cũng có thể gây mất doanh thu nếu mức này cũng được dữ trữthấp Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phí thấp hơn nên mức kỳ vọng cũng tăng lên.Tóm lại chính sách này đem lại thu nhập cao nhưng đồng thời cũng có rủi ro cao
Trang 171.2.1.2 Chính sách quản lý thận trọng
Hình 1.2 Chính sách quản lý thận trọng
TS ngắn hạn NV ngắn hạn
TS dài hạn NV dài hạn
(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)
Mức dự trữ TSLĐ: doanh nghiệp có mức dự trữ TSLĐ cao Trong đó dự trữ vốn
bằng tiền, dữ trữ hàng tồn kho, phải thu khách hàng của doanh nghiệp đều tăng
Thời gian quay vòng tiền dài do các nguyên nhân: thứ nhất là hàng tồn kho tăng
dẫn đến giảm vòng quay của hàng tồn kho khiến cho tăng thời gian luân chuyển khotrung bình Thứ hai, phải thu khách hàng tăng làm giảm vòng quay các khoản phải thutác động dẫn đến tăng thời gian thu nợ trung bình
Chi phí cao hơn dẫn tới lợi nhuận sau thuế thấp hơn: việc dự trữ tiền, hàng tồn
kho và các khoản phải thu khách hàng ở mức cao sẽ làm tăng các khoản chi phí củadoanh nghiệp như: chi phí cơ hội, chi phí dự trữ tiền, chi phí lưu kho,
1.2.1.3 Chính sách quản lý dung hòa
TS ngắn hạn NV ngắn hạn
TS dài hạn NV dài hạn
Hình 1.3 Chính sách quản lý vốn lưu động dung hòa
(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)
Với hai kiểu chính sách trên, DN chỉ có thể đạt được thu nhập cao với mức rủi racao (chính sách cấp tiến) hoặc mức rủi ro thấp nhưng thu nhập lại thấp (chính sáchthận trọng) Để dung hòa giữa hai phương án, DN có thể lựa chọn chính sách dunghòa: kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấptiến với nợ thận trọng Chính sách này dựa trên cơ sở nguyên tắc tương thích: TSLĐđược tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSCĐ được tài trợ bằng nguồn dàihạn Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được sự kết hợp này không hề đơn giản do vấpphải những vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian, do vậychính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái tương thích, duy hòa rủi ro và tạo ra mứcthu nhập trung bình
Trang 18Từ những đặc điểm về các mô hình quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp,mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một chính sách riêng phù hợp với đặcđiểm và tính chất của doanh nghiệp mình Tuy nhiên, về cơ bản, nội dung chính củaviệc quản lý vốn lưu động vẫn là quản lý các bộ phận cấu thành nên vốn lưu động.
1.2.2 Chính sách quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một phần quan trọng trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp,tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là tài sản có tính thanh khoản cao nhất., bao gồm: tiềnmặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển Trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán chocác khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư để sản xuất hàng hóa Đồng thời,vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ của doanhnghiệp Chính vì thế, việc quản lý vốn bằng tiền là vô cùng quan trọng trong công tácquản lý tài chính của doanh nghiệp
Mô hình Baumol
Để xác định lượng tiền mặt tối ưu cần dự trữ trong doanh nghiệp, chúng ta có thể ápdụng mô hình Baumol Mô hình này xác định mức tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí là nhỏnhất Các giả định đối với mô hình là: nhu cầu về tiền trong doanh nghiệp là ổn định,không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn, doanh nghiệp có hai hình thức dự trữ làtiền mặt và chứng khoán khả thị, không có rủi ro trong hoạt động đầu tư chứng khoán
Mô hình này xác định mức tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí của việc giữ tiền lànhỏ nhất Tổng chi phí (TC) bao gồm chi phí giao dịch (TrC) và chi phí cơ hội (OC);
Chi phí giao dịch (TrC): là chi phí chuyển chứng khoán thành tiền mặt để đáp
ứng nhu cầu chi tiêu một năm
TrC = (T/C)*F
Trong đó: T: Tổng nhu cầu về tiền trong một thời kỳ (thường là một năm)
C: Quy mô một lần bán chứng khoánF: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoánT/C: Số lần mà công ty phải bán chứng khoán một năm
Chi phí cơ hội (OC): là chi phí mất đi khi tiền mặt không đầu tư được vào chứng
khoán khả thị
Trong đó: C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình
K: Lãi suất đầu tư chứng khoán
Trang 19Tổng chi phí (TC): Tổng chi phí liên quan đến tồn quỹ bằng chi phí cơ hội cộngvới chí phí giao dịch:
TC = TrC + OC
Hình 1.4 Mô hình mức dự trữ tiền mặt tối ưu
(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)
Để tổng chi phí là nhỏ nhất thì đạo hàm cấp một của TC phải bằng 0 và mức dựtrữ tiền mặt tối ưu là:
Trong đó: C *: chính là mức dự trữ tiền mặt mà tại đó chi phí cơ hội bằng chi phí
giao dịch và tổng chi phí cực tiểu
Theo mô hình Baumol, khi vốn bằng tiền xuống thấp, doanh nghiệp bán chứngkhoán để thu tiền về, từ đó doanh nghiệp phải mất chi phí giao dịch cho mỗi lần bánchứng khoán Ngược lại, khi doanh nghiệp dự trữ vốn bằng tiền thì doanh nghiệp mấtkhoản tiền thu được do không đầu tư chứng khoán hay tiền gửi tiết kiệm
Ngoài mô hình Baumol chúng ta còn có thể áp dụng mô hình Miller Orr để xácđịnh mức dự trữ tiền tối ưu
Mô hình Miller Orr, xác định tồn quỹ với luồng tiền thu và chi biến động ngẫu
nhiên hàng ngày, và giả định luồng tiền ròng có phân phối chuẩn Luồng tiền tệ rònghàng ngày có thể ở mức rất cao hoặc rất thấp Tuy nhiên, giả định luồng tiền ròng bằng
0, tức là nguồn thu bù đắp nguồn chi
Hình 1.5 Mô hình Miller Orr
Trang 20(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)
Việc sử dụng mô hình Miller Orr giúp Công ty có cơ sở để xác định được mức
dự trữ tiền mặt tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với điều kiện pháttriển thông qua hoạt động tính toán mức dự trữ theo công thức:
Tổng quỹ tiền mặt mục tiêu:
Trong đó: Z*: Số dư tiền mặt tối ưu
F: Chi phí cố định phát sinh khi giao dịch trên thị trường tài chính : Phương sai của dòng tiền mặt ròng hàng ngày
K: Chi phí cơ hội giữ tiền mặtL: Tồn quỹ tiền mặt tối thiểu (giới hạn dưới)
Tổng quỹ tiền mặt tối đa:
H* = 3Z* - 2L
Trong đó: H*: Số dư tiền mặt tối đa
Tổng quỹ tiền mặt trung bình:
Trang 21Trong công tác quản lý HTK, có 2 mô hình thường được sử dụng:
Mô hình ABC (The ABC inventory method)
Là mô hình quản lý HTK dựa trên cơ sở áp dụng mức độ quản lý khác nhau vớicác nhóm lưu kho có giá trị cao thấp khác nhau
Hình 1.6 Mô hình quản lý hàng tồn kho (ABC)
(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)
Chú thích: Trục tung là giá trị HTK
Trục hoành là sản lượng HTKTrong phương pháp phân tích ABC phân loại toàn bộ vật tư dự trữ thành 3 nhóm:Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C Căn cứ vào mối quan hệ giá trị hàng năm với số lượngchủng loại vật tư
− Nhóm A: Bao gồm những vật tư dự trữ có giá trị hàng năm cao nhất, chiếm 10%
về mặt số lượng trong danh mục nhưng lại chiếm đến 50% giá trị tiền đầu tư vào hànglưu kho
− Nhóm B: Bao gồm những loại vật tư dự trữ có giá trị hàng năm ở mức trungbình, chiếm 30% về mặt số lượng trong danh mục và chiếm 35% giá trị tiền đầu tư vàohàng lưu kho
− Nhóm C: Gồm những loại vật tư có giá trị thấp, chiếm 60% về mặt số lượngtrong danh mục nhưng chỉ chiếm 15% giá trị tiền đầu tư và hàng lưu kho
Mô hình EOQ (The Economic Order Quantity model)
Trang 22Mô hình EOQ dựa trên các giả định: Nhu cầu hàng tồn kho ổn định, giá muahàng mỗi lần bằng nhau, không có yếu tố chiết khấu thương mại, không tính đến dựtrữ an toàn.
Hình 1.7 Mô hình tồn kho EOQ
(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)
Xây dựng mô hình EOQ:
− Lượng hàng tồn kho bình quân = Q/2
− Chi phí đặt hàng = Số lần đặt hàng * Chi phí cho một lần đặt hàng = (S/Q)*O
− Chi phí dự trữ = Mức lưu kho TB * Chi phí lưu kho đơn vị = (Q/2)*C
− Tổng chi phí = Chi phí đặt hàng + Chi phí dự trữ
Trong đó: Q/2: Mức tồn kho trung bình
O: Chi phí một lần đặt hàngS: Tổng mức tồn kho cần dùngC: Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm
Số lượng đặt hàng tối ưu:
Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*): là khoảng thời gian kể từ khi có mức dự trữtối ưu Q* cho đến khi số lượng này hết và được đáp ứng bởi số lượng Q* của đơn vịđặt hàng mới
Điểm đặt hàng: Là điểm mà tại đó doanh nghiệp nên tiến hành đơn đặt hàng mớisao cho sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
Điểm đặt hàng = Thời gian chờ đặt hàng * Số lượng sử dụng trong ngày
Trang 23Có dự trữ an toàn:
Điểm đặt hàng = t * S + Q an toàn
365
Trong đó: S : Lượng hàng cần đặt trong năm
Q an toàn : Mức tồn kho trung bình an toàn
NPV = CF t - CF 0
k
Trong đó: CFt: dòng tiền sau thuế mỗi giai đoạn
k: tỷ lệ thu nhập yêu cầu
CF0: Giá trị doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng
CF 0 = VC * S * ACP
365 CFt = [S * (1 – VC) – S * BD – CD] * (1 – t)
Trong đó: VC: Chi phí biến đổi tính theo tỷ lệ % dòng tiền vào
S/365: Dòng tiền vào dự kiến mỗi ngàyACP: Thời gian quay vòng khoản phải thu trung bìnhBD: Tỷ lệ nợ xấu/doanh thu
CD: Luồng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụngt: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Quyết định tín dụng khi xem xét cả hai phương án tín dụng
Bảng 1.1 Quyết định tín dụng không sử dụng thông tin rủi ro
Chỉ tiêu Không cấp tín dụng Cấp tín dụng
Trang 24Chi phí SX bình quân (AC) AC0 AC1 (AC1 >AC0)
(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)
Quyết định cấp tín dụng và thông tin rủi ro
Bảng 1.2 Quyết định tín dụng có sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Chỉ tiêu Không sử dụng Có sử dụng
(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)
Phương án 1: Không sử dụng thông tin rủi ro
Phương án 2: Sử dụng thông tin rủi ro
Quyết định: NPV1 > NPV2 : Không sử dụng thông tin rủi ro
NPV1 = NPV2 : Bàng quanNPV1 < NPV2 : Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Trang 251.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế nhằm đánhgiá trình độ quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp để hướng tới kết quảcao nhất – tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản lưu động chúng ta có thể sửdụng nhiểu chỉ tiêu khác nhau nhưng tốc độ luân chuyển tài sản lưu động là chỉ tiêu cơbản và tổng hợp nhất
Công thức tính hiệu quả quản lý vốn lưu động:
so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng lớn Qua việc đánh giá hiệu quảquản lý và sử dụng vốn lưu động ta có thể phần nào xác định được hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói chung và trình độ quản lý, sử dụng vốn lưu động trongdoanh nghiệp nói riêng
1.3.2 Sự cần thiết sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Đầu tiên, xuất phát từ đặc điểm hoạt động của vốn lưu động là luân chuyểnnhanh, cho phép sử dụng linh hoạt trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ramột khối lượng sản phẩm lớn cho doanh nghiệp Vì thế, việc tăng cường quản lý vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhđược diễn ra liên tục
Thứ hai, xuất phát từ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, do việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tănglên Doanh nghiệp nào thiếu vốn thì việc chuyển hóa hình thái sẽ gặp khó khăn, đồngthời vốn lưu động cũng không luân chuyển và quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn Sựvận động của vốn lưu động thông qua sự vận động của vật tư, số vốn nhiều hay ít phảnảnh số vốn dự trữ ở các khâu là nhiều hay ít Tuy nhiên sự chu chuyển của vốn đượcphản ánh bằng hình thức giá trị, không phải lúc nào cũng đồng nhất với sự vận độngcủa vật tư Ví dụ, doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thanh toán bằng phương thức
Trang 26nhận trả trước thì phải trả tiền trước để mua vật tư, hàng hóa hay khi bán hàng thì hàng
đã giao cho khách hàng như phải một thời gian sau mới nhận được tiền Từ đó, giúpcho doanh nghiệp nắm rõ hơn tình hình hoạt động của vật tư, thúc đẩy doanh nghiệpgiảm dự trữ, giảm ứ đọng nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất
Cuối cùng, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn lưu động đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Dovậy, với đặc điểm vốn lưu động chuyển hóa toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm
và sự biến đổi không ngừng của nó càng khiến cho doanh nghiệp phải đầu tư hơn vàoviệc quản lý và sử dụng nguồn VLĐ hợp lý Bảo toàn vốn lưu động, thực chất là bảotoàn cho số vốn cuối kỳ đủ mua một lượng vật tư, hàng hóa tương đương với đầu kỳkhi giá hàng hóa tăng lên Chính vì thế, việc sử dụng tốt VLĐ sẽ tiết kiệm tối đa chiphí đội giá của hàng hóa, duy trì ổn định nguồn vốn chung cho doanh nghiệp
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động là một vấn đề
vô cùng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất của doanhnghiệp có đem lại lợi nhuận cao hay không là phụ thuộc vào những quyết định sử dụngVLĐ hợp lý và khôn khéo của chính doanh nghiệp đó
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn (Current ratio): là chỉ tiêu đo khả năng thanh
toán ngắn hạn của DN, phản ánh 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi bao nhiêuđồng TSLĐ
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng TSLĐ Tổng nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN càngtốt và ngược lại Nếu khả năng thanh toán ngắn hạn nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không
đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Nhưng nếu con số này quá cao thì DN đã đầu tưquá nhiều vào TSLĐ so với nhu cầu Thông thường thì phần vượt trội đó sẽ khôngsinh thêm lợi nhuận, việc đầu tư sẽ kém hiệu quả
Khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio):
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng TSLĐ – Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh cho biết DN có đủ các tài sản ngắn hạn để thanh toán chocác khoản nợ ngắn hạn mà không phải sử dụng hàng tồn kho Hệ số này đánh giá chặtchẽ hơn khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, vì đã loại đi một bộ phận
Trang 27chậm chuyển đổi thành tiền là hàng tồn kho Thông thường khả năng thanh toán củacông ty được đánh giá an toàn khi hệ số này lớn, vì công ty có thể trang trải các khoản
nợ ngắn hạn mà không cần bán bớt HTK Tuy nhiên, hệ số này quá cao sẽ không tốt,quá nhỏ sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay các khoản nợ Hệ số thanh toán nhanhnhỏ hơn nhiều so với hệ số thanh toán ngắn hạn, thì DN đang phụ thuộc vào hàng tồnkho Đây là một hệ số hết sức quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định đầu tư
Khả năng thanh toán tức thời:
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền + các khoản tương
đương tiền Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền
để sẵn sang thanh toán tức thời cho một đồng nợ ngắn hạn Tỷ lệ thanh toán bằng tiềncàng lớn thì khả năng thanh toán nợ đến hạn của DN càng cao Tuy nhiên, hệ số nàyquá cao cũng không tốt, doanh nghiệp dự trữ quá nhiều sẽ mất đi chi phí cơ hội đầu tưsinh lời
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): là chỉ tiêu đo khả năng tạo ra lợi nhuận
từ doanh thu, phản ánh 1 đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN có các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả
RO
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): là chỉ tiêu đo khả năng tạo ra lợi nhuận
từ tài sản, phản ánh 1 đồng tổng tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.ROA càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt
RO
Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản
Theo mô hình Dupont, ta có thể triển khai ROA theo công thức sau:
Như vậy, ROA chịu tác động của 2 yếu tố là ROS và vòng quay tài sản
− Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) càng cao thì sức sinh lời trên doanh thucàng tăng Tuy nhiên, sức sinh lời trên doanh thu bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố là doanhthu và chi phí Nếu doanh thu cao và chi phí thấp thì tỷ suất sinh lời trên doanh thutăng và ngược lại
Trang 28− Số vòng quay tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các tài sảncàng nhanh, đó là nhân tố tăng sức sinh lời của tài sản
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE): chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ kinh
doanh, 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, ROE càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu
tư của DN, giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích kinh doanh
ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Theo mô hình Dupont, ROE được tính bằng:
Như vậy, ROE chịu tác động của ROS, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và việc sửdụng đòn bảy tài chính
− ROS: phản ánh công tác chi phí của doanh nghiệp
− Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: mức độ sử dụng tổng tài sản cho hoạt động sảnxuất kinh doanh
− Đòn bảy tài chính: trung bình một đồng tài sản được tài trợ từ bao nhiêu đồngvốn chủ sở hữu
1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nhóm chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Vòng quay VLĐ: Cho biết trong 1 thời kỳ VLĐ luân chuyển bao nhiêu lần Số
lần luân chuyển VLĐ càng cao cho thấy 1 đồng VLĐ tạo ra càng nhiều doanh thuthuần, cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt
Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
VLĐ bình quân
Kỳ luân chuyển VLĐ: Là thời gian để hoàn thành 1 vòng luân chuyển VLĐ Kỳ
luân chuyển VLĐ càng ngắn chứng tỏ VLĐ luân chuyển nhanh, ít gây ứ đọng vốn,doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh
Kỳ luân chuyển VLĐ = 365
Vòng quay VLĐ
Khả năng sinh lời của VLĐ: Là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN, cho biết 1 đồng VLĐ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Chỉ tiêu này cao cho thấy DN sử dụng VLĐ có hiệu quả Ngược lại, chỉ tiêu nàythấp nghĩa là lợi nhuận trên 1 đồng vốn nhỏ
Khả năng sinh lời VLĐ = Lợi nhuận sau thuế
Trang 29VLĐ bình quân
Theo mô hình phân tích Dupont, khả ngăn sinh lời VLĐ được tính bằng:
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Như vậy, khả năng sinh lời VLĐ chịu tác động của ROS và vòng quay VLĐ
Hàm lượng VLĐ (hệ số đảm nhiệm): Là chỉ tiêu phản ánh mức đảm nhiệm về
VLĐ trên doanh thu Chỉ tiêu này cao hay thấp cũng được đánh giá ở các ngành khácnhau Đối với ngành công nghiệp nhẹ thì hàm lượng VLĐ chiếm trong doanh thu rấtcao, còn đối với ngành công nghiệp nặng thì hàm lượng VLĐ chiếm trong doanh thuthấp
Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân
Doanh thu thuần bình quân
Nhóm chỉ tiêu về mức tiết kiệm VLĐ
Mức tiết kiệm tuyệt đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên DN có thể tiết
kiệm được một số VLĐ, có thể rút ra khỏi luân chuyển để sử dụng vào việc khác
Mức tiết kiệm VLĐ tương đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên DN có thể
tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn, song không cần tăng thêm hoặc tăng thêmkhông đáng kể quy mô VLĐ
Trong đó: Vtktđ: VLĐ tiết kiệm tuyệt đối
Vtktg: Số VLĐ có thể tiết kiệm hay tăng thêm do sự thay đổi của tốc
độ luân chuyển VLĐ của kỳ kế hoạch với kỳ báo cáo
Mo, M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo
Ko, K1: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo
Lo, L1: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo
1.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của từng bộ phận cấu thành vốn lưu động
Hàng tồn kho
Hệ số lưu kho: là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.
Số vòng hàng tồn kho càng cao việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, DN chỉ cầnđầu tư HTK thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao Tuy nhiên, nếu cao quá cũngkhông tốt, vì lượng hàng dữ trữ trong kho không có nhiều, sẽ gây gián đoạn hoạt độngSXKD, khi nhu cầu thị trường thay đổi đột ngột
Hệ số lưu kho = Giá vốn hàng bán
Trang 30Giá trị lưu kho
Thời gian lưu kho trung bình: là khoảng thời gian hàng hóa được lưu lại trong
kho Thời gian lưu kho kéo dài đồng nghĩa với việc hệ số lưu kho thấp, sản phẩm của
DN không được tiêu thụ mạnh làm cho vòng quay tiền của doanh nghiệp cũng bị kéodài Mức dự trữ lớn, làm tăng chi phí lưu kho, bảo quản hàng hóa và ngược lại
Thời gian lưu kho trung bình =
365
Hệ số lưu kho
Các khoản phải thu
Hệ số thu nợ: cho biết các khoản phải thu khách hàng quay bao nhiêu lần trong
một báo cáo Nếu chỉ tiêu này ở mức cao, chứng tỏ DN quản lý chặt chẽ các khoảnphải thu của khách hàng, giảm thiểu rủi ro trong thanh toán, và ít bị chiếm dụng vốn
Hệ số thu nợ = Doanh thu thuần
Phải thu khách hàng
Thời gian thu nợ trung bình: chỉ tiêu nói lên bình quân doanh nghiệp mất bao
lâu để thu hồi các khoản tín dụng cấp cho khách hàng Nếu hệ số thu nợ này ở mứccao, chứng tỏ DN quản lý chặt chẽ các khoản phải thu của khách hàng, giảm thiểu rủi
ro thanh toán Nhờ đó, thời gian thu nợ trung bình được rút ngắn, doanh nghiệp sớmthu được tiền
Thời gian thu nợ trung bình =
365
Hệ số thu nợ
Các khoản phải trả
Hệ số trả nợ: chỉ tiêu này thể hiện số lần trong 1 kỳ DN tiến hàng trả nợ, số vòng
quay càng thấp thì thời gian DN chiếm dụng khoản nợ càng dài Doanh nghiệp luônmuốn giữ số vòng quay các khoản phải trả ở mức thấp nhất để có thể tận dụng nguồnvốn vào đầu tư tài sản, nhưng điều này sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín của DN do khoản
vay này mang tính chất là các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số trả nợ = GVHB + Chi phí QL chung, bán hàng, quản lý
PTNB + lương, thưởng, thuế phải trả
Thời gian trả nợ trung bình: cho biết bình quân DN mất bao lâu để trả các
khoản nợ
Thời gian trả nợ trung bình =
365
Hệ số trả nợ
Thời gian quay vòng tiền trung bình: phản ánh khoảng thời gian kể từ khi chi
thực tế bằng tiền cho đến khi thu được tiền
Thời gian quay vòng = Thời gian lưu + Thời gian thu - Thời gian trả
Trang 31tiền trung bình kho trung bình nợ trung bình nợ trung bình
Con số này càng cao, thì lượng tiền mặt của DN càng khan hiếm cho hoạt độngSXKD và cho các hoạt động khác như đầu tư Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khảnăng quản lý VLĐ tốt và ngược lại
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.4.1 Nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố nằm trong nội tại của doanh nghiệp Nó bao gồm các nhân tố bêntrong như hoạt động mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệpcũng như công tác tổ chức phân bổ VLĐ vào từng khâu, từng thành phần,… Và baotrùm là trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tốnày ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN
Xác định nhu cầu vốn lưu động:
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn không chính xác sẽ dẫn đến tình trạngthừa hoặc thiếu vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh Thiếu vốn lưu động sẽ gâygián đoạn sản xuất, không đáp ứng đúng thời hạn của các đơn hàng Thừa vốn sẽ gâylãng phí, vốn bị ứ đọng nhiều làm giảm vòng quay hàng tồn kho Cả 2 trường hợp này
sẽ dẫn đến làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Cơ cấu vốn lưu động:
Do đặc thù kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là khác nhau, nên việc xác địnhđược cơ cấu vốn trong tổng cơ cấu là rất quan trọng Vì như thế, doanh nghiệp sẽ kiểmsoát được việc sử dụng vốn cho các hoạt động sản xuất Tránh lãng phí do việc đầu tưquá tay, hiệu quả mang lại không cao nhưng chi phí vốn lại tăng cao
Trình độ tổ chức, quản lý:
Con người là nhân tố quyết định đến hoạt động SXKD Vì vậy, vốn lưu động sửdụng có hiệu quả hay không một phần quan trọng là do công tác quản lý của conngười VLĐ của doanh nghiệp trong cùng một lúc được phân bổ trên các giai đoạn, từkhâu mua sắm vật tư đến giai đoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy, các nhàquản trị phải biết khai thác nguồn lực có hiệu quả Sử dụng người đúng việc, tránh mấtthời gian, lãng phí trong khâu thử việc Nhằm phát huy tối đa năng lực của từng người
Lựa chọn dự án đầu tư:
Đề lựa chọn được dự án đầu tư khả thi cho doanh nghiệp đòi hỏi các nhà quản trịtài chính phải cân nhắc, tính toán giữa chi phí bỏ ra, rủi ro gặp phải và lợi ích thu được
từ dự án Đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu
dự án được lựa chọn là khả thi, phù hợp với điều kiện của thị trường và khả năng của
Trang 32doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh, từ đó làm quay vòng vốnlưu động Ngược lại, sử dụng vốn lưu động không đạt được hiệu quả là do DN lựachọn phương án đầu tư chưa hợp lý và không đáp ứng với nhu cầu thị trường.
1.4.2 Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những tác động và nguồn VLĐ từ bên ngoài doanhnghiệp, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động, như chính sách kinh tế của nhànước, tác động của thị trường, tác động của đối thủ cạnh tranh, tác động của khoa học
kỹ thuật,…
Chính sách vĩ mô của nhà nước:
Do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần,nên các doanh nghiệp vừa chịu sự chi phối bởi cơ chế luật pháp chung cho mọi loạihình doanh nghiệp, vừa chịu sự điều chỉnh riêng theo từng thành phần kinh tế hoặcngành nghề, lĩnh vực đặc thù Môi trường pháp lý ổn định, thông thoáng là điều kiệnthuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng ngành nghề sảnxuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy DN phát triển
Sự biến động của nền kinh tế:
Như nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát, giá cả các loại tăng cao, ảnh hưởngđến các yếu tố đầu vào Giá cả các yếu tố đầu ra tăng, làm khả năng tiêu thụ sản phẩmchậm, từ đó làm ảnh hưởng không tốt đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Đối thủ cạnh tranh:
Cạnh tranh, đó là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường Do vậy, để có được
ưu thế cạnh tranh, doanh nghiệp cũng phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giáthành, mở rộng thị trường tiêu thụ, đa dạng hóa các sản phẩm,… Chúng ta biết là, thịtrường tiêu thụ sản phẩm rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng VLĐ, vì khi hànghóa được tiêu thụ sẽ thúc đẩy doanh nghiệp tiếp tục sản xuất, mở rộng quy mô Cònnếu hàng hóa không được tiêu thụ, thì không những không có doanh thu, mà còn phảithu hẹp thị trường
Tác động của khoa học kỹ thuật công nghệ:
Khi khoa học phát triển, giúp con người không phải dùng sức lao động nhiều màvẫn tạo ra những sản phẩm chất lượng, đưa con người nên tầm văn mình mới Đối vớicác doanh nghiệp cũng vậy, khoa học kỹ thuật tiên tiến giúp doanh nghiệp giảm đượcsức lao động của con người, tạo ra được nhiều sản phẩm hơn và an toàn hơn… Tuy
Trang 33nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng chạy đua được về công nghệ, kỹ thuật.Chính yếu tố này, đã làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Các nhân tố khác như: Thiên tai, bão lũ, dịch bệnh gây khó khăn cho hoạt động
sản xuất Từ đó, tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Kết luận chương 1
Chương 1 đã giới thiệu một cách tổng quan về VLĐ, các chính sách quản lýVLĐ, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng và các yếu tố tác động đến hiệu quả sử
dụng VLĐ của DN Chương 2 sẽ đi phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp, cụ thể: tại Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1 Thông tin chung về Công ty
− Tên Công ty: Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa
− Địa chỉ trụ sở: P101 Khu tập thể bưu điện, 127 Nguyễn Phong Sắc, Cầu Giấy
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa được thành lập ngày 05 tháng 05 năm 2008
và hoạt động theo Quyết định số 48/QĐ - BTC của Bộ Tài chính
Với 03 thành viên sáng lập là những người có trên 10 năm kinh nghiệm trongngành cơ điện lạnh, cùng đội ngũ công nhân viên kỹ thuật được đào tạo chuyên sâu vềngành đã giúp Công ty đứng vững trên thị trường điện lạnh và khẳng định vị thế củamình trên đất nước Việt Nam
Hiện tại, Bách Khoa là Đại lý, Nhà phân phối của các hãng sản xuất vật tư điệnlạnh hàng đầu thế giới:
1 Đại lý chính thức Ống đồng: Ruby Copper, HuaHong
2 Đại lý chính thức Ga lạnh: Honeywell, Dupont, Gujarat, SRF, Ineos
3 Đại lý chính thức Máy nén khí: Danfoss, Copeland, Wanbao
4 Đại lý chính thức Điều hòa: Mitsubishi, Funiki
5 Vật tư điện lạnh: Van tiết lưu Danfoss, van khóa Hengsen, Co, nối, măngsông Hailiang, que hàn Harris
Dưới sự tổ chức và quản lý của ban Lãnh đạo có năng lực, với đội ngũ kỹ sưchuyên nghiệp, Công ty đã từng thi công nhiều công trình lớn qua các đơn vị cộng tác,đội ngũ công nhân lành nghề cùng các chuyên gia cố vấn giàu kinh nghiệm của trường
Trang 35Phòng marketing Phòng kinh doanh
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính Phòng tài chính kế toán
Phó giám đốc tài chính Giám đốc
Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Đại học công nghiệp Hà Nội, Đại học Bách Khoa ĐàNẵng và các Công ty tư vấn hàng đầu thế giới như hãng York (Mỹ), Mitshubitshi(Nhật Bản), LG (Hàn Quốc) Trong suốt quá trình xây dựng, phát triển và trưởngthành, Công ty Cổ phần Cơ Điện Bách Khoa đã khẳng định được vị thế của mình trênthị trường và sẽ trở thành một nhà thầu có uy tín lớn tại Việt Nam
Với slogan “Nâng cao giá trị cuộc sống”, đầy đủ các trang thiết bị, đội ngũ cán
bộ giỏi đã thi công nhiều công trình được chủ đầu tư đánh giá cao, Công ty Cổ phần
Cơ điện Bách Khoa sẽ luôn là sự chọn hoản hảo cho các đối tác trong và ngoài nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa có quy mô hoạt động thuộc loại hình doanhnghiệp vừa và nhỏ, để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả thìviệc quản lý mọi hoạt động của Công ty là mấu chốt mà lãnh đạo Công ty đặc biệtquan tâm Vì vậy, bộ máy của Công ty được tổ chức gọn nhẹ phù hợp với tình hìnhchung của Công ty Sau đây là mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty:
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa
Trang 36Phó giám đốc kinh doanh
Dưới sự chỉ đạo của giám đốc thì phó giám đốc kinh doanh có trách nhiệm quản
lý trực tiếp phòng kinh doanh và phòng marketing về hoạt động kinh doanh hàng ngàycủa công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm báo cáo tình hìnhkinh doanh của công ty cho Giám đốc để từ đó có thể tìm ra chiến lược và phươngthức kinh doanh phù hợp
Phó Giám đốc tài chính
Dưới sự chỉ đạo của giám đốc thì phó giám đốc tài chính chịu trách nhiệm quản
lý trực tiếp phòng tổ chức hành chính và phòng tài chính kế toán và đảm nhiệm chức
vụ tham mưu giúp giám đốc theo dõi lợi nhuận, chi phí, dự báo, phân tích, đánh giá vàbáo cáo tình hình tài chính của công ty
Phòng kinh doanh
Là phòng tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc, trực tiếp chỉ đạo toàn diệncác hoạt động sản xuất kinh doanh Có nhiệm vụ tìm kiếm đối tác, xây dựng kế hoạch,chiến lược kinh doanh, mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trên thị trường và trựctiếp quản lý hoạt động kinh doanh, có trách nhiệm báo cáo tình hình kinh doanh củacông ty cho cấp trên
Phòng Marketing
Phòng Marketing có trách nhiệm tìm hiểu, nghiên cứu thị hiếu khách hàng, xâydựng các chiến lược kinh doanh, quảng bá sản phẩm Lập hồ sơ thị trường và dự báodoanh thu, khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng, xác định thị trường mục tiêu, định
vị thương hiệu
Phòng tài chính - kế toán
Có nhiệm vụ lập kế hoạch và kiểm soát nguồn tài chính của Công ty nhằm hỗ trợmột cách tốt nhất cho quá trình nhập mua sản phẩm và sử dụng vốn một cách có hiệuquả
Phòng tài chính - kế toán thu nhận, hệ thống hóa, xử lý thông tin và cung cấpthông tin, thu nhận thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính cụ thể: kế toán lập cácnghiệp vụ trong hệ thống quản lý, giao dịch kinh tế, tài chính phát sinh trong toàn bộCông ty và hoàn thành theo đúng nội dung kinh tế về kế hoạch kinh doanh của Công
ty, xác định cung cầu thị trường, số vốn cần thiết để đầu tư mua, bán dự trữ hàng hóa,khả năng kinh doanh, đem lại lợi nhuận cho Công ty
Kế toán cần phải nắm bắt tình hình thị trường nhu cầu của người tiêu dùng đểthông tin phản ánh với Công ty, có sự điều chỉnh hợp lý để đảm bảo vừa kinh doanh cóhiệu quả vừa cung ứng kịp thời cho người tiêu dùng
Trang 37và giảm thiểu sai lệch thông tin
2.1.3 Đặc điểm, ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa
Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa là một doanh nghiệp tư nhân hoạt độngtrong lĩnh vực cung cấp các linh kiện ngành lạnh và công nghiệp lạnh… Công ty hoạtđộng trên cả thị trường nội địa và quốc tế, cùng với đó Công ty có mối quan hệ hợp tácvới các đối tác nước ngoài như các hãng: York (Mỹ), Hitachi (Nhật), Zanotti (Italy),TechcomSET (Đức)… Với sự trau dồi kinh nghiệm từ các nước có nền khoa học côngnghệ phát triển và hội nhập phương pháp quản lý, bán hàng Công ty luôn là một nhàthầu uy tín đối với mọi công trình
Công ty có giấy phép đăng ký kinh doanh những sản phẩm sau:
− Hệ thống điều hoà không khí, thông gió làm mát, lạnh và lạnh công nghiệp;
− Hệ thống điện, Máy phát điện;
− Hệ thống điện nhẹ, cấp thoát nước;
− Hệ thống phòng cháy, chữa cháy…
Trong đó, buôn bán các sản phẩm điều hòa lạnh, máy nén khi, máy phát điện làlĩnh vực kinh doanh chính của Công ty, đem lại doanh thu chủ yếu cho Công ty
2.2 Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh chung của Công ty
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa giai
đoạn 2012-2014
Bản báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012-2014 của Công ty Cổ phần cơ điệnBách Khoa dựa trên tình hình doanh thu, chi phí để tính ra lợi nhuận, là bản báo cáo tàichính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua
Trang 38Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014
1 Tổng doanh thu 12.278.206.187 8.225.228.011 9.564.894.153 (4.052.978.176) (33,01) 1.339.666.142 16,29
-3 Doanh thu thuần 12.278.206.187 8.225.228.011 9.564.894.153 (4.052.978.176) (33,01) 1.339.666.142 16,29
4 Giá vốn hàng bán 11.352.718.901 7.188.835.080 8.449.200.393 (4.163.883.821) (36,68) 1.260.365.313 17,53
5 Lợi nhuận gộp 925.487.286 1.036.392.931 1.115.693.760 110.905.645 11,98 79.300.829 7,65
6 Doanh thu hoạt động tài chính 6.135.927 1.158.776 1.078.488 (4.977.151) (81,11) (80.288) (6,93)
8 Chi phí quản lý kinh doanh 764.315.663 987.245.605 1.079.014.456 222.929.942 29,17 91.768.851 9,30
9 Lợi nhuận thuần 150.229.901 44.907.694 25.969.247 (105.322.207) (70,11) (18.938.447) (42,17)
15 Lợi nhuận sau thuế 112.218.740 34.804.423 20.598.724 (77.414.317) (68,99) (14.205.699) (40,82)
(Nguồn: Báo cáo tài chính và tính toán của tác giả)
Trang 39Qua báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa trong 3năm, từ năm 2012 đến năm 2014, ta có thấy doanh thu của Công ty có sự biến độngkhông đều, năm 2013 giảm so với năm 2012, sang năm 2014 tăng lên so với năm 2013nhưng vẫn thấp hơn năm 2012 Nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm dần qua mỗi năm từ
2012 đến năm 2014 Sự biến động đó được thể hiện qua biểu đồ tăng trưởng của doanhthu và lợi nhuận sau thuế dưới đây:
Biểu đồ 2.1 Quy mô tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của
Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa
Đơn vị: VN đồng
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Qua biểu đồ trên ta có thể thấy rõ sự
biến động của doanh thu từ năm 2012 đến năm 2014 Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của công ty tăng, giảm qua các năm Cụ thể, năm 2012, doanh thu của Công ty
là 12.278.206.187 đồng, năm 2013 doanh thu giảm xuống còn 8.225.228.011 đồng,tương ứng với mức giảm 33,01%, giảm một phần ba doanh thu so với năm 2012 Đếnnăm 2014, con số này có tăng lên 9.564.894.153 đồng so với năm 2013, tương ứng với16,29% xong vẫn thấp hơn doanh thu năm 2012 một lượng 2.713.312.034 đồng, tươngứng giảm 22,10% Tốc độ tăng trưởng từ năm 2013 đến năm 2014 không cao, nhưngcho thấy sự cố gắng của Công ty trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh và quyếtđịnh đúng đắn trong việc mở rộng thị trường và tăng quy mô sản xuất Nguyên nhâncủa việc tăng nhẹ này, là trong năm 2014, Công ty áp dụng chiết khấu thương mại vớinhững hóa đơn mua số lượng lớn Nên đã có nhiều đơn hàng tới Công ty hơn, và nhờviệc mở rộng thị trường kịp thời mà doanh thu của Công ty đã có sự tăng lên
Giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty trong cả 3 năm
đều bằng 0 Điều này chứng tỏ, lòng tin, sự trung thành của khách hàng đối với Công
ty thể hiện ở việc là không có hàng trả lại, hàng kém chất lượng bị phàn nàn hay yêucầu giảm giá
Do đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng với doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán: Cùng với sự tăng, giảm doanh thu các năm thì giá vốn hàng
bán cũng có những biến động không đồng đều Cụ thể, giá vốn hàng bán năm 2013 là7.188.835.080 đồng, còn năm 2012 là 11.352.718.901 đồng, tức là giảm 4.163.883.820đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 36,68% Nhìn chung, giá vốn có sự biến động như vậy là
do các nguyên nhân sau: Nguyên nhân thứ nhất, trong giai đoạn năm 2012-2013 khinền kinh tế khó khăn, nhu cầu tiêu dùng và mua sắm của người dân giảm xuống, dẫn
Trang 40đến số lượng đơn đặt hàng cũng giảm bớt Đến năm 2014, khi Công ty áp dụng chínhsách tín dụng 2/15 Net 60, nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng, đồng thời việc mởrộng quy mô sản xuất cũng như là thử sức thêm với nhiều loại mặt hàng mới như:đồng hồ nạp gas, máy dò gas và máy hút chân không… để đáp ứng nhu cầu thị trường,
do đó giá vốn đã bắt đầu có sự thay đổi nhẹ Cụ thể là: giá vốn năm 2014 là8.449.200.393 đồng, tăng 1.260.365.313 đồng, tương ứng 17,53% so với năm 2013
Lợi nhuận gộp: Năm 2013 lợi nhuận gộp là 1.036.392.931 đồng tăng hơn so với
năm 2012 là 110.905.645 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 11,98% Nguyên nhân là do năm
2013 giá vốn hàng bán giảm nhiều hơn so với doanh thu thuần Cụ thể là năm 2013 giávốn hàng bán giảm 4.163.883.821 đồng trong khi doanh thu thuần giảm 4.052.978.176đồng Chứng tỏ mặc dù doanh thu thuần giảm nhưng do Công ty quản lý tốt chi phíđầu vào làm cho giá vốn hàng bán giảm nhiều hơn, do vậy lợi nhuận gộp năm 2013tăng Năm 2014, doanh thu thuần tăng nhưng giá vốn hàng bán cũng tăng, vì vậy màlàm cho lợi nhuận gộp chỉ tăng được 7,65% ít hơn mức tăng của năm 2013 Sự tăngcủa lợi nhuận gộp là do sự tăng lên trong doanh thu bán hàng trong năm 2014, nhờnhững hợp đồng được ký kết từ những chi nhánh mới, những thương vụ lớn với cácđối tác nước ngoài và nhập cuộc của những mặt hàng mới, mà doanh thu, cũng như lợinhuận gộp của Công ty đã tăng lên
Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2013, khoản mục này là 1.158.776 đồng,
giảm 4.977.151 đồng, tương ứng giảm 81,11% so với năm 2012 Doanh thu hoạt độngtài chính của Công ty bao gồm lãi tiền gửi và lãi do chênh lệch tỷ giá thực hiện.Nguyên nhân giảm là do năm 2013, tiền gửi Ngân hàng của Công ty giảm đi, bên cạnh
đó tỷ giá đồng đôla trên thị trường giảm khiến khoản lãi chênh lệch tỷ giá có sự giảmsút Nguyên nhân thứ 2, doanh nghiệp đã huy động tối đa nguồn vốn cho dự án mởrộng quy mô sản xuất nên lượng tiền dư thừa để gửi vào đầu tư vào ngoại tệ là khôngnhiều Đến năm 2014, doanh thu tài chính của Công ty tiếp tục giảm, cụ thể năm 2014doanh thu tài chính là 1.078.488 đồng, giảm 80.288 đồng tương ứng 6,93% so với năm
2013
Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí tài chính của Công ty bao gồm lãi vay,
chiết khấu thanh toán cho hưởng Năm 2013, chi phí tài chính là 5.398.408 đồng, năm
2012 chi phí tài chính là 17.077.649 đồng, giảm 11.679.241 đồng, tương ứng giảm68,39% so với năm 2012 Lý giải cho điều này, Công ty đã chủ động thanh toán cáckhoản lãi vay, giảm chi phí lãi cho Công ty Thứ hai, Công ty thường xuyên cập nhậtthông tin tỷ giá đã giúp Công ty giảm thiểu các rủi ro khi thực hiện hợp đồng mua bánvới đối tác nước ngoài Đến năm 2014, chi phí tài chính tăng lên 11.788.545 đồng,tăng 118,37% tương ứng tăng 6.390.137 đồng so với năm 2013 Nguyên nhân của việc