1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế toán nguyên vật liệu liệu tại Công ty cổ phần thiết bị điện TKV

63 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 781 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàngtồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và biến động tăng, giả

Trang 1

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục sơ đồ bảng biểuHình 1-1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ quá trình thu mua NVL

Hình 1-2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ quá trình xuất kho NVL

Hình 1-3 Cấu trúc tổ chức hạch toán chi tiết NVL

Hình 1-4 Hạch toán chi tiết NVL thẻ song song

Hình 1-5 Hạch toán chi tiết NVL sổ đối chiếu luân chuyển

Hình 1- 6 Hạch toán chi tiết NVL sổ số d

Hình 1-7 Trình tự kế toán kiểm kê NVL

Hình 2-1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Hình 2-2 Sơ đò bộ máy kế toán của công ty

Hình 2-3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Bảng 2-1 Bảng báo cáo tình hình kết quả kinh doanh của công ty

Biểu 1,2,3 Hóa đơn giá trị gia tăng

Biểu 4,5, 6 Phiếu nhập kho

Trang 2

Lời mở đầu

Nằm trên vùng Đông bắc của Tổ quốc, Công ty cổ phần Thiết bị điện -TKV đãgóp phần tạo nên một diện mạo mới cho nền công nghiệp tỉnh Quảng Ninh nói riêngcũng nh nền công nghiệp Việt Nam nói chung Đó là sản xuất các sản phẩm chất lợngcao, tiêu chuẩn Quốc tế phục vụ cho ngành Điện lực Việt Nam

Có thể nói rằng, sở dĩ các hoạt động kinh tế diễn ra liên tục, không ngừng và sẽkhông bao giờ ngừng là bởi trong xã hội luôn tồn tại khái niệm cung và khái niệm cầu.Qui luật Cung - Cầu đã trở thành quy luật tối cao chi phối mọi hoạt động kinh tế Mỗimột thành phần kinh tế trong xã hội đều sinh ra, phát triển hay mất đi đều là do khảnăng đáp ứng quy luật này Nếu nhìn ở phạm vi hẹp hơn thì có thể thấy rằng, mỗi đơn

vị sản xuất kinh doanh là một nguồn Cung đồng thời cũng là nguồn Cầu trong nền kinh

tế Nh vậy, ở những đơn vị sản xuất kinh doanh Cung cũng có nghĩa là bán hàng hoá &dịch vụ và nó đợc coi là một khâu quan trọng nhất trong quá trình tái sản xuất xã hội

Để thấy đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì bản thâncông tác kế toán là tấm gơng phản ánh chân thực nhất Kế toán doanh nghiệp là việctập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất Đó là những khoảnchi phí nh chi phí vật t, nhân công, chi phí bán hàng, chi phí quản lý mà dựa vào đóDoanh nghiệp mới xác định đợc hiểu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó đa

ra những quyết định mang tính phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong giai

đoạn hiện tại và tơng lai Nh vậy, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng ở doanh nghiệp là nền tảng chính xác nhất để hoạch định phơng hớng sản xuấtkinh doanh

Với mong muốn đợc tìm hiểu sâu về công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh

doanh, Tôi chọn đề tài: " kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thiết bị điện TKV" làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

-Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thiết bị điện - TKV, Em đã có cơhội tiếp cận với hình thức tổ chức và sản xuất của Công ty và những kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua

Việc tìm hiểu và nghiên cứu đã giúp Em hoàn thành chuyên đề với nội dung nhsau:

Chuyên đề văn đợc chia làm 3 chơng:

Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp Chơng 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần thiết bị điện -TKV

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 3

Chơng 3:Một số giải pháp hoàn thiện hơn công tác kế toán nguyên vật liệu tạiCông ty Cổ phần thiết bị điện - TKV.

Với sự tận tình giúp đỡ của các thầy cô giáo và đặc biệt là Thạc sỹ Phạm ThịHồng Diệp đã giúp em hoàn thành luận văn này

của doanh nghiệp

1.1 Mục đích, đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu

1.1.1 Mục đích nghiên cứu.

Mục đích của việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp lànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cung ứng vật t kịp thời cho sản xuất, không để

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 4

ứ động vật t vợt kế hoạch dẫn đến ứ động vốn lu động Đồng thời cũng đảm bảo vật tcho sản xuất không đợc gián đoạn quá trình sản xuất, do đó công ty phải lập kế hoạchcung ứng vật t cũng nh tổ chức hạch toán nguyên vật liệu phù hợp và hợp lý đối vớicông ty mình

1.1.2 Đối tợng nghiên cứu

Là tất cả nguyên vật liệu trong công ty đặc biệt là nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành của thành phẩm

1.1.3 Nội dung nghiên cứu

- Những vấn đề cơ bản về hạch toán NVL trong doanh nghiệp

- Thực trạng công tác hạch toán NVL ở Công ty cổ phần thiết bị điện - TKV 1.1.4 Phơng pháp nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu kỹ thực trạng tình hình tổ chức hạch toán NVL và phơng phápnghiên cứu tại Công ty cổ phần thiết bị điện - TKV , đã áp dụg kiến thức kinh tế vàogiải quyết các vấn đề cần quan tâm theo các phơng pháp sau:

b Vai trò và ý nghĩa.

NVL trong doanh nghiệp sản xuất chi phí về các loại đối tợng thờng chiếm tỷtrọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do vậy tăng cờng côngtác quản lý, công tác kế toán vật liệu đảm bảo việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vật liệunhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng

c Đặc điểm nguyên vật liệu.

- Nguyên vật liệu có hình thái biểu hiện ở dạng vật chất nh sắt thép trongdoanh nghiệp, cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, vải trong doanh nghiệpmay

- Khác với t liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtnhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của lao động chúng bịtiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thí vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 5

của sản phẩm.

d Phân loại nguyên vật liệu.

- Thực hiện đánh giá, phân loại vật t hàng hoá phù hợp với các nguyên tắc,chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị doanh nghiệp

- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàngtồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có

và biến động tăng, giảm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm cungcấp thông tin số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình sửdụng vật liệu

Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại, nhóm, thứkhác nhau với nội dung kinh tế, công dụng, tính năng kỹ thuật khác nhau Để có thểquản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết với từng thứ, loại vật liệu phục

vụ cho kế toán cần phải tiến hành phân loại nguyên, vật liệu

Trớc hết đối với nguyên, vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúngtrong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, nguyên vậtliệu đợc chia thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài):

Nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành thực tế chính củasản phẩm nh sắt, thép, trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản,bông trong các nhà máy sợi, vải trong các doanh nghiệp may Đối với nửa thành phẩmmua ngoài với mục đích với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoánh: sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính

- Vật liệu phụ: Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chếtạo sản phẩm; làm gia tăng chất lợng nguyên vật liệu chính và sản phẩm; Phục vụ chocông tác quản lý, phục vụ sản xuất, cho nhu cầu công nghệ, cho việc bảo quản, bao góisản phẩm nh các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu nhờn, bao bì, vật liệu đóng gói,

xà phòng, giẻ lau v.v

- Nhiên liệu: bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh xăng dầu, than củi, hơi đốtdùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện, máy móc, thiết

bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửa chữa

máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải

- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các thiết bị, phơng tiện lắp đặt vào cáccông trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp

- Phế liệu: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất nh gỗ, sắt thép vụnhoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định…

Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của doanh nghiệp mà trong

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 6

từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, thứ một cách chi tiết hơn.

- Chi phí NVL thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm

1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

Đánh giá nguyên, vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúngtheo những nguyên tắc nhất định Những nguyên tắc này thông thờng đợc quy địnhtrong Chuẩn mực kế toán và các chế độ, thể lệ kế toán có liên quan

a Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu.

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - hàng tồn kho, nguyên vật liệu đợc

đánh giá theo giá gốc Trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thìphản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc

Giá gốc của nguyên vật liệu bao gồm: chi phí mua và các chi phí liên quan trựctiếp khác phát sinh để có đợc nguyên vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trịthuần có thể thực hiện đợc của nguyên vật liệu: Theo chuẩn mục 02 thì giá trị nguyênvật liệu tồn kho không thu hồi đủ khi nguyên vật liệu tồn kho bị h hỏng, lỗi thời, giá trịgiảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên Việc ghi giảm giá gốc nguyênvật liệu tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện đợc là phù hợp với nguyêntắc tài sản không đợc phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ớc tính từ việc bán hay sử dụngchúng

Nguyên tắc này chú trọng nhiều hơn tới khái niệm hoạt động liên tục và nguyêntắc giá gốc trong điều kiện thị trờng ổn định và hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra bình thờng, nguyên vật liệu luôn đợc sản xuất sản phẩm và cungcấp dịch vụ Những sản phẩm và dịch vụ này đợc cung cấp với giá cả đủ bù đắp chi phí,khi đó doanh nghiệp không đặt ra vấn đề bán nguyên vật liệu và không phải quan tâm

đến giá trị thuần có thể đợc thực hiện của chúng Nguyên tắc thận trọng đợc áp dụngtrong trờng hợp giá bán của sản phẩm không đủ bù đắp giá thành sản xuất và doanhnghiệp có thể quyết định không tiếp tục sản xuất sản phẩm mà bán ngay nguyên vậtliệu, nếu việc đó đem lại lợi ích nhiều hơn cho doanh nghiệp

Phơng pháp tính giá gốc nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu nhập kho đợc tính theo giá gốc (hay còn gọi là trị giá vốn thựctế) Khi nhập kho, giá gốc của nguyên vật liệu đợc xác định theo từng nguồn nhập:

Nguyên vật liệu mua ngoài:

+

Thuếnhậpkhẩu(nếu có)

+

Chi phíthumua

Các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua đợc hởng

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 7

(Nếu doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua ghi trên hoá đơn làgiá cha thuế GTGT Nếu doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hoặc không thuộc

đối tợng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giámua ghi trên hoá đơn là tổng giá thanh toán, đã bao gồm cả thuế GTGT)

Nguyên vật liệu tự chế biến: Giá trị vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuất

của vật t tự gia công chế biến

Giá gốc của NVL tự chế biến

=

Giá gốc của NVL xuất chế biến

+ Chi phí chế biến(Giá gốc của nguyên vật liệu xuất chế biến đợc tính theo một trong bốn phơngpháp tính giá trị hàng tồn kho quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 -Hàng tồn kho Còn chi phí chế biến bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung và các chi phí cần thiết khác doanh nghiệp đã bỏ ra để tự chế biến nguyênvật liệu)

Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: Trị giá vốn thục tế nhập kho là

trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến (+) với số tiềnphải trả cho ngời nhận gia công chế biến (+) các chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giaonhận

+

Chi phí vận chuyển NVL tới nơi chế biến

và trở đến đơn vị

+

Tiền thuê ngoài gia công, chế biến

Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Trị giá vốn thực tế của vật t nhập kho là

giá do hội đồng liên doanh thoả thuận (+) với các chi phí phát sinh khi tiếp nhận vật t

Giá gốc NVL nhậngóp vốn liên doanh =

Giá trị hợp lý ban đầu đợc hội

đồng tham gia góp vốn thoả thuận

Nh vậy, cùng một loại nguyên vật liệu nhập kho có thể có nhiều giá gốc khácnhau, nên cần có một phơng pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho, tồn kho thíchhợp

Căn cứ theo quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho,căn cứ vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp và sự biến động của thị trờng, việc tínhgiá trị nguyên liệu tồn kho, xuất kho đợc áp dụng theo một trong các phơng pháp

b.Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 8

Việc tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phụ thuộc vào đặc điểm của từngdoanh nghiệp về số lợng, danh điểm, số lần nhập xuất, NVL trình độ nhân viên kế toán

điều kiện kho tàng của doanh nghiệp Song nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tínhgiá nào thì phải nguyên tắc nhất quán trong hạch toán ( nếu có sự thay đổi phải có giảthích rõ ràng) các phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho thờng dùng là

Phơng pháp tính theo giá đích danh: đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít

chủng loại nguyên vật liệu hoặc nguyên vật liệu ổn định và nhận diện đợc

Theo phơng pháp này, đơn giá tính cho nguyên vật liệu xuất kho bằng giánguyên vật liệu nhập kho của chính lô hàng đó

Nguyên vật liệu đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúcnhập vào cho đến lúc xuất dùng, khi xuất kho nnguyên vật liệu thuộc lô hàng nào thìcăn cứ vào số lợng và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó để tính ra đợc trị giáthực tế xuất kho Phơng pháp này thờng đợc áp dụng với các nguyên vật liệu có giá trịcao và có tính chất cách biệt

Ưu điểm của phơng pháp này là theo dõi chính xác về giá thực tế, lúc nhập vàlúc xuất kho của từng lô hàng cho nên nó giúp cho việc hạch toán kế toán đợc kịp thời.Nhng đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi chặt chẽ từng lô hàng và nhận diện đ-

ợc từng lô hàng

Phơng pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại nguyên vật liệu đợc tính

theo đơn giá bình quân của từng thứ nguyên vật liệu tồn kho và nguyên vật liệu nhậpkho Đơn giá bình quân có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc sau mỗi lần nhập một lônguyên vật liệu về

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 9

Công thức:

Giá trị NVL

xuất kho trong kỳ =

Số lợng NVLxuất kho trong kỳ ì Đơn giá bình quân của NVLTrong đó, đơn giá bình quân của nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo hai cách

là bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập và bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Cụ thểlà:

+ Giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:

Đơn giá

bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

=

Giá trị tồn kho cuối kỳ trớc +

Giá NVL nhập trong kỳ của mỗi lần nhập

Số lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc

+

Số lợng NVL nhập trong kỳ của mỗi lần nhập

+ Trờng hợp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:

Đơn giá

bình quângia quyềncả kỳ dựtrữ

=

Giá thực tế NVL

Giá NVL nhậptrong kỳ

Số lợng NVL tồn

Số lợng NVLnhập trong kỳ

Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO): Theo phơng pháp này áp dụng dựa

trên giả định là nguyên vật liệu đợc nhập kho trớc thì xuất trớc, còn nguyên vật liệu tồncuối kỳ đợc tính theo giá nguyên vật liệu thuộc những lần nhập sau cùng Theo phơngpháp này thì giá trị nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo giá của lô nguyên vật liệunhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị nguyên vật liệu tồn kho đợc tínhtheo giá của nguyên vật liệu thuộc những lần nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gầncuối kỳ còn tồn kho

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 10

Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO): Theo phơng pháp này giả thiết là

nguyên vật liệu đợc nhập kho sau thì xuất trớc và nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ đợctính theo giá nguyên vật liệu thuộc những lần nhập sớm nhất Theo phơng pháp này, giátrị nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo giá của lô nguyên vật liệu nhập sau hoặc gầnsau cùng, giá trị của nguyên vật liệu tồn kho đợc tính theo giá của nguyên vật liệu nhậpkho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Phơng pháp tính giá NVL theo phơng pháp hạch toán:

Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, giá cả thờng xuyên biến động, nghiệp

vụ nhập, xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nênphức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện đợc Do đó, việc hạch toánhàng ngày nên sử dụng giá hạch toán

Gía thực tế NVL xuất = Hệ số giá x Giá hạch toán NVL

kho hoặc tồn cuối kỳ NVL hoặc tồn cuối kỳ

Hệ số giá Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

NVL Giá hạch toán NVL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Trong các phơng pháp trên, phơng pháp tính theo giá đích danh phản ánh trungthực nhất giá trị của nguyên vật liệu xuất kho, đem lại sự phù hợp giữa doanh thu vàchi phí của sản phẩm bán ra Nhng khi doanh nghiệp có nhiều loại nguyên vật liệu vàgiá cả của chúng thờng xuyên biến động, thì phơng pháp này tỏ ra kém hiệu quả, thậmchí cung cấp thông tin lạc hậu so với yêu cầu quản lý hàng tồn kho Phơng pháp bìnhquân gia quyền thích hợp doanh nghiệp có nhiều loại nguyên vật liệu và với điều kiệngiá cả của chúng không có nhiều biến động Bởi vì tính theo giá trị bình quân, sự biến

động giá gốc nguyên vật liệu nhập kho sẽ bị che đậy và có thể dẫn tới những thông tinsai lệch về chi phí và giá thành sản phẩm so với thực tế

Việc lựa chọn phơng pháp FIFO hay LIFO có nhiều ý nghĩa khi tình hình lạmphát hay giảm phát tác động đến giá cả các kho hàng Trong thời kỳ lạm phát, việc tínhgiá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp FIFO sẽ khiến giá thành sản phẩm sảnxuất ra thấp hơn, và khi đợc tiêu thụ sẽ đem lại lợi nhuận nhiều hơn Ngợc lại, phơngpháp LIFO khiến giá thành sản phẩm sản xuất ra cao hơn, lợi nhuận thấp hơn và tấtnhiên, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cũng thấp hơn Ngoài ra, trên thực tế tạimột số doanh nghiệp còn tồn tại phơng pháp tính giá theo hệ số giá

Việc lựa chọn phơng pháp nào là tùy chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp,nhng phải đảm bảo nhất quán trong nhiều niên độ kế toán, khi thay đổi, phải giải thích

rõ ràng trong Thuyết minh báo cáo tài chính

1.2.3 Yêu cầu, nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ vật liệu ở mọi khâu: Từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ,

đến khâu sử dụng

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 11

Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến động Các doanh nghiệpcũng thờng xuyên phải tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm và phục vụ cho nhu cầu phục vụ, quản lý khác của doanhnghiệp Trong khâu mua phải quản lý về khối lợng, quy cách, chủng loại, giá mua vàchi phí mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ và thời gian, phù hợp với kếhoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từngloại vật liệu, tránh h hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn là một yêu cầu quản lý

đối với vật liệu

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dự toán chi phí thì có ýnghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thunhập, lợi nhuận cho doanh nghiệp Do vậy:

- Trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuấtdùng và sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh

- Trong khâu dự trữ, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa,tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục, không bị ngừngtrệ, gián đoạn do việc cung ứng không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dựtrữ quá nhiều

Tóm lại, quản lý vật liệu từ khâu mua, bảo quản, sử dụng, dự trữ vật liệu là mộttrong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp, luôn đợc các nhàquản lý doanh nghiệp quan tâm

Nguyên tắc hạch toán :

Kế toán nhập-xuất-tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải đợc thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu đợc xác định tuỳ theo từng nguồn nhập

- Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực 02-Hàng tồn kho: Nguyên vật liệu là toàn

bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại giá gốc vật liệu bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếpkhác

- Nguyên tắc thận trọng: Theo chuẩn mực 02-Hàng tồn kho: Trong trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc của NVL thấp hơn giá gốc thì nguyên liệu, vật liệu đợc ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc thông qua việc trích lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của NVL tồn khotrong kỳ sản xuất kinh, doanh bình thờng trừ đi (-) chi phí ớc tính cần thiết để hoàn thành và tiêu thụ chúng

- Nguyên tắc nhất quán: Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá NVL phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế toán, doanh nghiệp có thể thay đổi

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 12

phơng pháp đã chọn nhng phải đảm bảo phơng pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởng của sự thay đổi đó.

1.2.3.1 Chứng từ, tài khoản, sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu

Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh và thực sự hoàn thành, làm cơ sở ghi sổ kế toán Mọi số liệu, thông tin ghitrong sổ kế toán phải đợc chứng minh bằng chứng từ hợp pháp, hợp lệ Chứng từ sửdụng trong kế toán nguyên vật liệu bao gồm:

• Phiếu nhập kho (01 - VT)

• Phiếu xuất kho (02 - VT)

• Hóa đơn GTGT

• Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 - VT)

• Phiếu xuất vật t theo hạn mức (04 - VT)

• Biên bản kiểm nghiệm (05 - VT)

• Hoá đơn thuế GTGT

• Thẻ kho (06 - VT)

• Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 08-VT)

Chứng từ kế toán từ khi bắt đầu đợc lập cho tới khi đa vào lu trữ phải qua nhiềucông đoạn với các công việc đợc thực hiện bởi những ngời khác nhau Do đó cần thiết

có một chơng trình luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học giúp rút ngắn thời gian luânchuyển chứng từ, cung cấp thông tin kịp thời cho các cá nhân, bộ phận có trách nhiệm

và có nhu cầu sử dụng thông tin

Trên cơ sở đó, chơng trình luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu có thể

Nhu cầu mua hàng

Ng ời bán

Bộ phận nhận hàngKho

Kế toán thanh toán

Kế toán NVL

Trang 13

Hình 1- 1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ quá trình thu mua nguyên vật liệu Chú thích:

(1) Căn cứ đề nghị của bộ phận sản xuất, bộ phận mua hàng lập đơn đặt hàng

(2) Đơn đặt hàng: Hai bản giao cho ngời bán, sau khi đợc chấp thuận một bản giao lạicho bộ phận mua hàng để theo dõi việc giao hàng Một bản giao cho bộ phận nhậnhàng Một bản sao giao cho bộ phận kế toán thanh toán

(3) Bộ phận nhận hàng làm thủ tục nhập kho, chuyển hoá đơn mua hàng cho bộ phậnthanh toán

(4) Thủ kho nhập kho vật t rồi chuyển phiếu nhập kho cho bộ phận kế toán vật t

(5) Sau khi ghi sổ, kế toán vật t chuyển phiếu nhập kho cho kế toán thanh toán

(6) Kế toán thanh toán đối chiếu hoá đơn, đơn đặt hàng, phiếu nhập kho rồi ghi sổ kế toán

Hình 1 -2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ quá trình xuất kho nguyên vật liệu

Chú thích:

(1) Lệnh xuất nguyên vật liệu của Giám đốc

(2) Lập phiếu xuất kho theo lệnh xuất NVL đợc duyệt

(3) Làm thủ tục xuất kho, ghi thẻ kho rồi chuyển phiếu xuất kho cho phòng kế toán.(4) Bộ phận kế toán vật t ghi sổ kế toán trên cơ sở các phiếu xuất kho

(5) Chuyển phiếu xuất kho cho bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp là một mô hình phân loại

đối tợng kế toán đợc Nhà nớc quy định để thực hiện việc xử lý thông tin gắn liền vớitừng đối tợng kế toán, nhằm phục vụ cho việc tổng hợp và kiểm tra,

kiểm soát

1.2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu

Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng

giảm nguyên vật liệu theo giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện đợc Trong kếtoán chi tiết, TK 152 có thể đợc chi tiết thành các tài khoản

Tài khoản 1521 - Nguyên vật liệu chính

Tài khoản 1522 - Vật liệu phụ

Tài khoản 1523 - Nhiên liệu

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Bộ phận sản xuất

kinh doanh

Kho

Bộ phận cung ứng vật t

Kế toán vật t

Kế toán chi phí sản xuất

1

4

Trang 14

Tài khoản 1524 - Phụ tùng thay thế.

Tài khoản 1525 – phế liệu thu hồi

Tài khoản 1528 - Vật liệu khác

Đồng thời, kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 151 - Hàng mua đang đi ờng, TK 331 - Phải trả cho ngời bán, TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, TK

đ-611 - Mua hàng, TK - 632 - Giá vốn hàng bán và các tài khoản liên quan

1.3 Sổ sách kế toán

Trên cơ sở các chứng từ kế toán, các tài khoản kế toán đã đợc lựa chọn, doanhnghiệp cần tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xử lý thông tin từ cácchứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo kế toán quản trị, báo cáo tàichính Theo quy định của chế độ sổ kế toán, các hình thức sổ kế toán áp dụng thốngnhất đối với các doanh nghiệp bao gồm:

a) Sổ kế toán tổng hợp:

Sổ cái các tài khoản 151, 152,…., sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng cân đối

số phát sinh

b) Sổ kế toán chi tiết:

Sổ chi tiết nguyên vật liệu nhập xuất tồn, thẻ kho

d)Bảng cân đối số phát sinh:

Đợc dùng để tổng hợp số phát sinh Nợ, Có của tất cả các tài khoản trên sổ cái,nhằm kiểm tra lại việc tập hợp và hệ thống hoá số liệu trên sổ cái Bảng này còn đợcdùng để lập Bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 15

e) Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:

dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thờigian, quản lý chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ cái Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ mở cho cả năm, cuối mỗi kỳ phải cộng tổng số phát sinh trong kỳ đểlàm căn cứ đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh

f) Sổ (thẻ) kho (mẫu 06 - VT):

đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập - xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu theotừng kho Thẻ kho do phòng vật t lập và ghi chi tiết: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vịtính, mã số vật liệu, sau đó giao cho thủ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồnhàng ngày về mặt số lợng Thẻ kho thờng đợc mở cho từng niên độ kế toán Các thẻkho của niên độ kế toán trớc đợc lu theo quy định, các thẻ kho của niên độ kế toán hiệnhành đợc lập căn cứ vào số liệu kiểm kê vật t tồn kho tại thời điểm cuối niên độ kế toántrớc Các thẻ kho đợc lập, cũng nh số liệu ghi chép trên thẻ kho phải đợc kế toán vật t

ký xác nhận Thẻ kho dùng để ghi chép ở kho không phân biệt theo phơng thức nào

g) Sổ (thẻ):

kế toán chi tiết do phòng kế toán lập, đợc sử dụng để hạch toán từng nghiệp vụnhập - xuất - tồn vật liệu về mặt giá trị hoặc cả lợng và giá trị, phụ thuộc vào phơngpháp hạch toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp Mã số nguyên vật liệu trên thẻ kho

và trên sổ chi tiết, sổ thẻ kho và số sổ kế toán chi tiết phải đợc đánh giá nh nhau để tiệncho việc kiểm tra, đối chiếu

1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở doanh nghiệp.

Tùy thuộc vào điều kiện và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để tổ chức

kế toán chi tiết nguyên vật liệu Trớc hết cần xác định đối tợng và tiêu thức (chỉ tiêu )cần theo dõi chi tiết nh từng đơn vị, bộ phận phụ thuộc, từng kho, từng loại, thứ nguyênvật liệu theo đó kế toán thiết kế, tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán

để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Một mô hình tổ chức kế toán chi tiết nguyên vậtliệu có thể đợc thực hiện nh sau:

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 16

Hình1- 3 : Cấu trúc tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

1.4.1 kế toán chi tiết vật liệu

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin vềtình hình và sự vận động của nguyên vật liệu một cách chi tiết theo từng loại, thứnguyên vật liệu nhằm phục vụ yêu cầu quản lý chi tiết nguyên vật liệu mà kế toán tổnghợp không đáp ứng đợc Việc kế toán có thể đợc thực hiện các phơng pháp:

- Phơng pháp thẻ song song

- Phơng pháp sổ số d

- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Sau đây là ba phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên liệu phổ biến:

a) Phơng pháp thẻ song song:

Nguyên tắc hạch toán: ở kho ghi chép về mặt số lợng, phòng kế toán ghi chép cả

về số lợng và giá trị từng thứ nguyên vật liệu

Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu , kiểmtra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi số lợng nguyên vật liệu thựcnhập, xuất vào các thẻ kho liên quan Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn khotrên thẻ kho với số nguyên vật liệu tồn kho thực tế Định kỳ hoặc hàng ngày sau khighi vào thẻ kho, thủ kho chuyển chứng từ nhập, xuất kho nguyên vật liệu cho phòng kếtoán

Phòng kế toán mở sổ, thẻ chi tiết nguyên vật liệu cho từng danh điểm vật t tơngứng với thẻ kho ở từng kho để phản ánh cả số lợng và giá trị nguyên vật liệu Khi nhận

đợc chứng từ nhập, xuất kho từ thủ kho, kế toán phải kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá vàtính thành tiền trên các chứng từ nhập xuất kho, sau đó ghi vào thẻ hoặc sổ chi tiết tính

ra tổng số nhập, xuất và số tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu, đối chiếu với thẻ khocủa thủ kho, lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn về mặt giá trị để đối chiếu với kế toántổng hợp nguyên vật liệu

Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra, nhng ghi chép trùnglặp, khối lợng ghi chép nhiều

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Phiếu xuất kho NVL

Trang 17

Hình 1 - 4: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song

Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Đối chiếu cuối tháng

b) Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

ở kho về nội dung: Thực chất phơng pháp này giống nh phơng pháp thẻ songsong, nó khắc phục việc ghi hàng ngày bằng việc ghi cuối tháng ở phòng kế toán -Phòng Kế toán không mở thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển

để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ nguyên vật liệu của kho cho cả năm,mỗi tháng chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng, dựa trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập,xuất nguyên vật liệu trong tháng của từng thứ nguyên vật liệu, mỗi thứ chỉ ghi mộtdòng trong sổ

Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trịcuối tháng phải đối chiếu số lợng trên sổ đối chiếu luân chuyển và thẻ kho, còn số tiềnphải đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp

Ưu, nhợc điểm: Dùng phơng pháp này khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảmbớt do chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng, giảm chi phí tinh giản biên chế Nhng phơng phápnày còn hạn chế ở chỗ vẫn còn tính trùng lắp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêuhiện vật Việc kiểm tra đối chiếu chỉ còn tiến hành vào cuối tháng hạn chế chức năngkiểm tra của kế toán

Điều kiện áp dụng: Đối với DN có quy mô nhỏ, không nhiều nghiệp vụ xuấtnhập nguyên vật liệu, phòng kế toán ít cán bộ, không bố trí riêng kế toán chi tiếtnguyên vật liệu, không có điều kiện để ghi chép nhập, xuất nguyên vật liệu hàng ngày

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 18

Hình 1- 5: chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu kế toán kiểm tra, ghi giá vàtính thành tiền cho từng chứng từ Sau đó, tổng cộng số tiền của từng chứng từ nhập,xuất kho theo từng nhóm nguyên vật liệu ghi vào phiếu giao nhận chứng từ Căn cứ vàophiếu giao nhận chứng từ, tính số tiền vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho nguyên vậtliệu Số liệu này dùng để lập bảng tổng hợp nhập, xuất tồn nguyên vật liệu vào cuốitháng và từ đó đối chiếu với sổ số d do thủ kho chuyển lên

* Ưu, nhợc điểm:

Theo phơng pháp này, khối lợng ghi chép hàng ngày giảm, phơng pháp này đãkết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán Kế toán đã thực hiệnkiểm tra đợc thờng xuyên việc ghi chép và bảo quản trong kho của thủ kho Công việc

đợc dàn đều trong tháng, nhng khó kiểm tra khi có sai sót, vì ở phòng kế toán chỉ theodõi về mặt giá trị từng nhóm nguyên vật liệu, chỉ thích hợp với những đơn vị có nhiều

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Sổ đối chiếu luân chuyển Thẻ kho

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 19

thứ, loại nguyên vật liệu.

* Điều kiện áp dụng:

áp dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá, việc nhập xuất diễn

ra thờng xuyên Doanh nghiệp xâydựng đợc hệ thống hạch toán và hệ thống danh

điểm vật t hợp lý và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán khá vững vàng

Hình 1- 6 : Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ số d

Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu và kế toán các nghiệp vụ liên quan

Kiểm kê nguyên vật liệu là một biện pháp nhằm bổ sung và kiểm tra hiện trạngcủa nguyên vật liệu mà các phơng pháp kế toán cha phản ánh đợc Thông qua kiểm kê,doanh nghiệp nắm đợc thực trạng của nguyên vật liệu cả về số lợng và chất lợng nhằmchuẩn bị cho kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm tới, ngăn ngừa hiện tợng tham ô,lãng phí, có biện pháp kịp thời xử lý những hiện tợng tiêu cực, quản lý tốt nguyên vậtliệu

Đánh giá lại nguyên vật liệu thờng đợc thực hiện trong trờng hợp đem nguyênliệu đi góp vốn liên doanh và trong trờng hợp Nhà nớc quy định nhằm bảo toàn vốnkinh doanh khi có sự biến động lớn về giá cả

Tùy theo yêu cầu quản lý, kiểm kê có thể đợc thực hiện theo phạm vi toàndoanh nghiệp hay từng bộ phận, đơn vị, kiểm kê định kỳ hay bất thờng Việc kiểm kêphải đợc thực hiện bởi Hội đồng kiểm kê định kỳ hay bất thờng kiểm kê, gồm lãnh đạodoanh nghiệp, kỹ thuật, kế toán, thủ kho và đại diện cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp Khi kiểm kê phải thực hiện việc cân, đong, đo, đếm và phải lập Biên bản

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Thẻ kho

Sổ số d Phiếu giao nhận

Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 20

kiểm kê (08 - VT), xác định chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu ghi trên

sổ kế toán, trình bày ý kiến đề xuất xử lý các chênh lệch

TK 152 TK 1381 TK 111,334,1388 Phát hiện thiếu cha rõ (b) Thu tiền bồi thờng

nguyên nhân (a) trừ vào lơng

TK 1388 TK 632 Phát hiện thiếu đã

rõ nguyên nhân Tính vào giá vốn hàng bán

TK 632 TK 3381

Giảm giá vốn

hàng bán (b)

Phát hiện thừa cha rõ nguyên nhân (a)

Hình 1-7 Trình tự kế toán kiểm kê nguyên vật liệu

Các đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ căn

cứ vào kết quả kiểm kê để kết chuyển trị giá vật t tồn kho cuối kỳ từ bên Có TK 611sang bên Nợ TK 152 để có số liệu lập Bảng cân đối kế toán

- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Các chứng từliên quan đến kế toán nguyên liệu (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho )

Sau khi đợc phân loại, định kỳ sẽ phản ánh vào các chứng từ ghi sổ, sau đó tổnghợp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Cuối kỳ ghi vào sổ cái tài khoản liên quan: Sổ cái

TK 152, 133, Sổ cái TK 621, 331

Ngoài ra kế toán nguyên vật liệu còn sử dụng các sổ chi tiết vật liệu, sổ chứng từthanh toán với ngời bán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kếtoán nguyên vật liệu

Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và sử dụng các tài khoản

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 21

chủ yếu sau:

TK 133 "thuế GTGT đầu vào"

TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

TK 152 "Nguyên vật liệu"

TK 153 "Công cụ dụng cụ"

Và một số các TK liên quan khác

1.4.2 Kế toán nguyên vật liệu ở công ty chế tạo thiết bị điện cẩm phả

Phân loại nguyên vật liệu

+ Nguyên vật liệu chính: Sắt, thép, tôn silic, dây đồng, át tô mát các loại để tạonên sản phẩm là máy biến áp, tủ bảng điện, cầu dao

+ Nguyên vật liệu phụ: Bìa cách điện, sơn, dầu mỡ, và các vật liệu phụ khác nh :giẻ lau,bu loong, băng vải phục vụ cho quá trình sản xuất máy biến áp, tủ điện vv…

Các loại vật liệu trên đợc cất giữ, bảo quản trong 3 kho do Phòng vật t quản lý

Đánh giá nguyên vật liệu

Hệ thống giá mà doanh nghiệp đang áp dụng là giá bình quân gia quyền cả kỳ

dự trữ Việc tính giá bình quân gia quyền nhập kho - Xuất kho cụ thể nh sau:

* Giá bình quân gia quyền vật liệu nhập kho: Là giá trị vốn thực tế của vật tnhập kho đợc tính căn cứ vào số lợng nhập ghi trên hoá đơn và giá thực tế ghi trên hoá

đơn của nơi bán mà doanh nghiệp mua về Cuối tháng kế toán sẽ ghi giá nhập vật liệuvào bảng kê, sổ chi tiết nhập vật t hàng hoá mua vào Cuối tháng kế toán vật t phải tínhgiá bình quân gia quyền cho từng loại vật t, mọi chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ, thuếnhập khẩu bảo quản thực tế phát sinh doanh nghiệp hạch toán vào giá mua thực tế củanguyên vật liệu Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ đợc tính theo công thứcsau:

Đơn giá Gía trị thực tế vật t tồn đầu kỳ+Trị giá vốn thực tế vật t nhập trong kỳ bình =

quân GQ Số lợng vật t tồn đầu kỳ + Số lợng vật t nhập trong kỳ

Với đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thiết bị điện TKVnênnguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất chủ yếu là nguyên vật liệu mua ngoài của một

số cơ sở chính:

- Công ty cơ điện Trần phú Hà nội

- Công ty thơng mại Ngọc Huy

- Trung tâm thiết bị lới điện phân phối

- Công ty liên doanh dầu Castrol

- Công ty XNK tổng hợp và chuyển giao công nghệ VN

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 22

Trị giá vốn thực tế Số lợng vật t Đơn giá bình quân

Vật t xuất kho = xuất kho x gia quyền cả kỳ

1.5 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ

Công ty cổ phần thiết bị điện - TKV sử dụng các loại chứng từ theo đúng quy

định, ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của BTC các chứng từ kếtoán về vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho (MS 01 - VT)

- Phiếu xuất kho (MS 02 - VT)

- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (MS 03 - VT)

- Hoá đơn GTGT (MS - 01 GTKT)

- Biên bản kiểm tra vật t, hàng hoá nhập kho

- Thẻ kho, sổ chi tiết vật t, bảng kê nhập kho nguyên vật liệu, bảng tổng hợpnguyên vật liệu tồn kho

- Bảng kê số 3 Tính giá thực tế nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

- Bảng phân bổ NVL và công cụ dụng cụ

Chơng II Thực trạng kế toán nguyên vật liệu của Công ty Cổ

phần thiết bị điện - TKV

2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thiết

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 23

Sự ra đời và phát triển của Công ty có thể khái quát qua 4 thời kỳ:

2.1.2 Lịch sử hình thành của Công ty cổ phần thiết bị điện - TKV

* Từ năm 1960 đến 1986:

Tháng 10 năm 1960 đơn vị đợc tách ra khỏi Nhà máy cơ khí Cẩm phả và là mộtxởng sản xuất sửa chữa thiết bị điện đơn vị thành viên trực thuộc Công ty than Hòn gai.Tháng 3 năm 1973 để tăng nhiệm vụ của nhà máy phục vụ sản xuất than tăng trởng Bộ

điện và Than thành lập nhà máy sửa chữa điện mỏ theo quyết định số 379/ĐT - CPCngày 17 tháng 3 năm 1973, trực thuộc liên hiệp than Hòn gai và mở rộng sản xuất chonhà máy, từ công nghệ sửa chữa máy điện thiết bị điện và xây dựng các công trình điệnnay tăng thêm công nghệ chế tạo phụ tùng điện, chuyên dùng và tăng sản lợng chocông nghệ sản xuất và tuyển than với mục tiêu 10 triệu tấn than vào năm 1980

* Từ năm 1986 đến 1995:

Theo quyết định số 38MT/TCCB ngày 20 tháng 6 năm 1986 của Bộ mỏ và than nhàmáy tách ra khỏi liên hiệp than ra nhập vào Công ty Cơ khí mỏ và cũng từ giai đoạnnày nhà máy đã tăng trởng sản xuất các loại thiết bị điện do Bộ năng lợng giao thựchiện theo hiệp định Việt nam và Liên xô cũ về chế tạo thiết bị chơng trình 35KV

*Từ năm 1995 đến tháng 5 năm 2001:

Theo quyết định số 90 của chính phủ Tổng công ty đợc thành lập, do đó Công tycơ khí mỏ thành Tổng công ty cơ khí năng luợng và mỏ, nhà máy đổi tên thành Công

ty Cổ phần thiết bị điện TKVtheo quyết định số 236/QĐ-TCCB ngày 1 tháng 12 năm

1995, theo Quyết định số 2065 ngày 09/08/2006 của Bộ trởng Bộ công nghiệp Công ty

đổi tên thành Công ty cổ phần thiết bị điện - TKV

Trang 24

Ngày 12 tháng 5 năm 2001 theo quyết định của Chính phủ sáp nhập Tổng công

ty cơ khí năng lợng và mỏ vào Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt nam thuộc

Bộ công nghiệp đến nay, và hoạt động theo nguyên tắc tự hạch toán kinh doanh có sựquản lý giúp đỡ của Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt nam và thực hiệncác nghĩa vụ với Nhà nớc và với Tập đoàn

Trải qua hơn 40 năm xây dựng và trởng thành và nhất là từ năm 1973 liên tụctrải qua nhiều cơ chế quản lý, giai đoạn quản lý kinh tế cũng nh quản lý theo cơ chế thịtrờng nhiều biến động Công ty Cổ phần thiết bị điện - TKV luôn chấp hành nghiêmchỉnh chủ trơng đờng lối của Đảng, chính sách của Nhà Nớc vận động đổi mới phù hợpcơ chế quản lý, chủ động sáng tạo vợt mọi khó khăn đã trởng thành về nhiều mặt, đạt

đợc nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh nhất là trong 5 năm gần đây sản lợnghàng năm, năm sau cao hơn năm trớc đạt tỷ lệ tăng trởng bình quân 14,7%, năng suấtlao động tăng bình quân 16,85%, đời sống CNVC ngày càng đợc cải thiện Trong thờigian qua đã đa vào phục vụ sản xuất ở các ngành kinh tế quốc dân hơn 1.700 máy biến

áp các loại hơn 570 tủ điện cao hạ thế các loại, sửa chữa hàng nghìn loại động cơ, thiết

bị điện, hàng trăm các công trình xây lắp điện có chất lợng cao, góp phần vào tăng ởng ổn định GDP hàng năm của Đất nớc

tr-SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 25

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị điện - TKV

Với nhiệm vụ sản xuất là:

- Thiết kế chế tạo và sửa chữa các máy điện, thiết bị điện đến 110KV

- Thiết kế chế tạo các loại thiết bị đo lờng điện đến 110KV

- Xây lắp các đờng dây trạm điện cấp điện áp đến 110KV

- Chế tạo các sản phẩm cao su, sẩn phẩm than Graphít

- Hợp đồng kinh doanh XNK, mua bán vật t, dịch vụ nhà nghỉ và kinh doanhdịch vụ khác

- Các hoạt động nghiên cứu khoa học, áp dụng công nghệ tiên tiến, t vấn thiết

kế, hợp tác chuyển giao công nghệ

Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế,hoạt động kinh tế đối ngoại hợp tác liên doanh phát triển trong cả nớc Trớc những yêucầu bức xúc về việc làm, về vốn, đặc biệt về công nghệ cao và nâng cao trình độ quản

lý, đón nhận và hoà nhập nền kinh tế thị trờng

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP thiết bị điện - TKV

Trong doanh nghiệp bộ máy quản lý của Công ty đợc xác định rõ chức năngnhiệm vụ và mối quan hệ công tác giữa các phòng ban, phân xởng đảm bảo sự hợp tácchặt chẽ thống nhất tạo ra sự thông suốt trong công việc, các phòng ban độc lập vớinhau vì vậy công việc đợc giải quyết một cách nhanh chóng, sự sắp xếp phân cấp quản

lý khoa học đảm bảo cho việc cung cấp và xử lý thông tin nhanh, chính xác, kịp thời

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 26

Trong cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty gồm :

- Giám đốc: là ngời chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty, trực tiếp chỉ đạo sản xuất kinh doanh chính, chỉ đạo các phòng bancủa công ty phối hợp các hoạt động của các bộ phận sản xuất kinh doanh Giúp việccho Giám đốc là 3 Phó Giám đốc

- Phó giám đốc kỹ thuật, Phó Giám đốc sản xuất: thay mặt Giám đốc chỉ đạo

kỹ thuật công nghệ sản xuất, phối hợp việc giữa các xởng sản xuất và các đơn vị trongcông ty để đảm bảo kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ, chất lợng sản phẩm đáp ứngkịp thời yêu cầu của khách hàng, của thị trờng, chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu khoahọc kỹ thuật, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới

- Phó Giám đốc kinh tế: chịu trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra công tác kế toán

-thống kê, chỉ đạo xây dựng giá bán, giá thành, đề ra các biện pháp cụ thể và giải quyếtcông việc theo kế hoạch tài chính đảm bảo yêu cầu về vốn và đời sống cho cán bộCNVC trong công ty

* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban :

- Phòng hành chính - bảo vệ - đời sống: thực hiện tiếp nhận và quản lý công

văn, các nghiệp vụ văn th, lu trữ, đón tiếp khách Tổ chức công việc phục vụ hànhchính, các hội nghị, hội thảo, lập kế hoạch mua sắm thiết bị dụng cụ văn phòng Bộphận bảo vệ - Quân sự: có nghĩa vụ đảm bảo công tác an ninh đối với toàn công ty vàvới địa bàn sản xuất nói riêng, bảo vệ và quản lý tài sản của công ty, tổ chức thực hiệncông tác quân sự nh: tổ bảo vệ, phòng cháy chữa cháy vv Bộ phận đời sống: tổ chứcnấu ăn phục vụ CBCNV ăn ca, nấu ăn phục vụ cho các cuộc hội nghị, tiếp khách tạicông ty vv

- Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp nhân sự phù

hợp với tính chất tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty, lập và thực hiện kếhoạch lao động tiền lơng, kế hoạch đào tạo tuyển dụng, thực hiện chính sách đối vớingời lao động: chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, xây dựng định mức lao động.Xác định đơn giá tiền lơng sản phẩm

- Phòng kỹ thuật: thực hiện công tác kỹ thuật, xây dựng và kiểm tra áp dụng

các định mức kỹ thuật, vật t, lao động vào sản xuất Trực tiếp kiểm tra và chịu tráchnhiệm về tính đúng đắn của thiết kế và dự toán do công ty xây dựng hay nhận từ các cơquan t vấn khác để thi công và sản xuất, duy trì các biện pháp an toàn lao động trongcông ty, chịu trách nhiệm về công tác xây dựng cơ bản của Công ty

- Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm: chịu trách nhiệm về công tác quản lý

chất lợng sản phẩm, cả sản phẩm đầu ra và về chất lợng nguyên vật liệu, thiết bị muavào sản xuất trong công ty

- Phòng kế hoạch tiêu thụ: có nhiệm vụ điều tra nắm bắt thị trờng trên cơ sở đó

xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng giá bán, qua đó phân tích

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 27

định hớng chiến lợc sản phẩm của công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế bán hàng và

phản ảnh kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất

- Phòng vật t: có nhiệm vụ đảm bảo việc cung cấp vật t thiết bị và quản lý cấp

phát vật t phụ tùng theo kế hoạch và định mức đã duyệt đáp ứng kịp thời yêu cầu sản

xuất, quản lý phối hợp điều động phơng tiện vận tải cho hoạt động mua, bán hàng và

các công tác khác của công ty một cách kịp thời

- Phòng kế toán - thống kê: có nhiệm vụ tổ chức hạch toán vốn và tài sản của

công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê mà Nhà Nớc ban hành Tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm thực tế, quản lý sử dụng vốn đợc hiệu quả, thực hiện phân

tích hoạt động kinh tế, báo cáo kịp thời cho giám đốc về hiệu quả tài chính của Công

ty

- Phòng điều hành sản xuất: Là cơ quan tham mu cho Giám đốc về công tác

điều hành mọi hoạt động sản xuất của công ty Trực tiếp nhận chỉ thị của Giám đốc

công ty để triển khai điều hành sản xuất, là trung tâm liên lạc trao đổi thông tin nội bộ,

tổng hợp thông tin sản xuất để thờng xuyên báo cáo Giám đốc Là trung tâm liên lạc

giữa các phòng và các xởng sản xuất, nhằm tăng cờng mối quan hệ hỗ trợ giữa các đơn

vị thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ Lập kế hoạch và điều

hành quá trình lắp ráp máy biến áp lớn tại hiện trờng

- Các phân xởng đợc tổ chức sản xuất theo nguyên tắc chuyên môn hoá, kết hợpsản phẩm của phân xởng nào giao cho phân xởng đó đảm nhận, sản phẩm nào có liên

quan đến nhiều phân xởng thì phòng kế hoạch giao từng phần cho mỗi phân xởng Sau

đó điều phối lại gộp thành sản phẩm hoàn thành nhập kho theo đúng tiến độ sản xuất

và biến thế lò thép

Phòng kiểm tra CLSP

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Lớp KT17- K 7

Phòng KCS

Giám đốc

Phó giám đốc

đốc KThuật, SX

X ởng Lắp

ráp

X ởng xâylắp

điện

X ởng máy điệnPhòng

kỹ thuật

Trang 28

Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán

Hình 2-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

* Các chế độ kế toán đợc áp dụng tại Công ty.

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm theo chế độ

kế toán Việt nam và các quy định của tập đoàn than ban hành theo số2917/QĐ-HĐQT ngày 27/12/2006, quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ tài chính

- Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ

- Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Nhật ký chứng từ

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: theo nguyên giá và giá trị còn lại

- Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản và sử dụng đúng cácchuẩn mực của kế toán Các báo cáo về tài chính gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

2.1.5 Đặc điểm công tác tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty

Nguyên vật liệu là đối tợng lao động quan trọng cấu thành nên thực thể vật chấtcủa sản phẩm Nguyên vật liệu để tạo thành sản phẩm của Công ty cổ phần thiết bị điện

- TKV là Tôn, sắt, thép, dây đồng, át tô mát chiếm 80% giá thành của sản phẩm Ngoài

ra còn các vật liệu phụ khác ( bìa cách điện, băng vải, dầu mỡ, sơn, … ) phục vụ choquá trình sản xuất tạo nên sản phẩm

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Quấn

biến

thế

28

Trang 29

Hình 2-2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Phòng kế toán – tài chính là một trong 8 phòng ban của Công ty, giúp Giám

đốc Công ty điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cung cấp đầy

đủ toàn bộ thông tin về hoạt cộng kinh tế tài chính trong Công ty nhằm giúp Giám đốc

điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế trong Công ty đạt hiệu quả cao Kế toánphản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng nh sự vận động tài sản để quản lý chặt chẽ tàisản và bảo vệ tài sản nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng tài sản đó Phản ánhtoàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Phản ánh kết quả lao độngcủa tất cả CBCNV, giúp cho việc khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao

động để tạo ra lợi nhuận nhiều hơn cho Công ty

* Kế toán trởng: Là ngời đứng đầu bộ máy tài chính, thống kê, kế toán tại

doanh nghiệp, phải trịu trách nhiệm trớc Công ty và nhà nớc về các số liệu tài chính,thống kê, kế toán cung cấp tham mu cho Giám đốc về các cơ chế hoạt động tài chính,

kế toán tại doanh nghiệp

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

KếToánTài sản

Cố

định

Kế toánVốnBằng tiền

Kế toánTiêu thụSảnPhẩm

Kế toánChi phíGiá

thành

KếToánTổngHợp

Thống kê các phân x

ởng

Trang 30

* Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ tổ chức, ghi chép, phản ánh tổng hợp số

liệu một cách chính xác, đầy đủ kịp thời về số lợng, hiện trạng về giá trị tài sản cố địnhhiện có, tình hình tăng giám và di chuyển tài sản cố định nhằm giám sát chặt chẽ việcmua sắm, đầu t và sử dụng bảo quản tài sản cố định và làm thủ tục thanh lý nhợng bántài sản cố định

* Kế toán vật t, hàng hoá : Sử dụng giá hạch toán, khi vật liệu xuất dùng đợc

tính theo giá thực tế Theo dõi và hạch toán nhập , xuất tồn kho các loại vật t hàng hoácăn cứ vào chứng từ nhập xuất

* Kế toán tiền lơng và BHXH: Tập hợp và phân bổ tiền lơng thực tế phải trả

gồm : lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp,BHXH, BHYT, KPCĐ phải tríchtrong tháng cho các đối tợng sử dụng Theo dõi tình hình, chi quỹ lơng đúng, đầy đủ vàkịp thời

* Kế toán tổng hợp : Làm nhiệm vụ tập hợp chi phối sản xuất kinh doanh và

tính giá thành sản phẩm , lập báo cáo tài chính gửi các cơ quan nhà nớc

* Kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm : Có nhiệm vụ theo dõi phản ánh

giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy đủ, cuối cùng xác định và phân phốikết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành : Tập hợp toàn bộ chi phí

trong hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất sản phẩm các loại của Công ty.Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kịp thời

* Kế toán công nợ : ( Kế toán thanh toán với ngời mua, ngời bán )

- Thanh toán với ngời bán : Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, các hợp đồng kinh

tế để thanh toán rõ ràng từng khoản thanh toán, từng chuyến hàng theo từng kháchhàng Quá trình đó đợc thực hiện trên sổ chi tiết thanh toán với ngời bán và nhật kýchứng từ số5

- Thanh toán với ngời mua : tơng tự nh thanh toán với ngời bán, cuối tháng lênbảng kê số 11

* Kế toán vốn bằng tiền : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, chi bằng

tiền mặt, tiền gửi ngân hàng cho khách hàng và các CBCNV quan hệ với ngân hàng vềcác khoản tiền vay, tiền gửi của Công ty, Theo dõi tình hình tạm ứng, công nợ kháchhàng , tình hình thanh toán của các đơn vị có liên quan đến Công ty

* Kế toán tiền gửi ngân hàng : có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán các nghiệp

vụ hàng ngày căn cứ vào bảng kê ở ngân hàng, theo dõi các loại giấy báo nợ,báo có Kiểm tra tiến hành định khoản và phân loại hàng tháng, lập nhật ký chứng từ số 2,bảng kê số 2 Kế toán ngân hàng còn theo dõi các khoản vay dài hạn, ngắn hạn để lậpnhật ký chứng từ số 4 cho TK311; 341

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Trang 31

* Thủ quỹ : Có trách nhiệm đảm bảo an toàn tiền mặt , mở sổ sách theo dõi các phiếu

thu , chi do kế toán lập , cuối ngày kiểm tra niêm phong két tiền cận thận, thờng xuyên kiểm tra đối chiếu số tiền tồn quỹ thực hiện và sổ sách

Hình thức sổ sách kế toán tại Công ty Cổ phần thiết bị điện TKV

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ” theo phơngpháp kế khai thờng xuyên Công ty là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất vừa , cónhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh và có dây chuyền máy móc hoàn chỉnh Toàn bộcông tác kế toán đều đợc thực hiện tại phòng kế toán Công ty Hàng ngày, các chứng

từ kế toán đợc thu thập kiểm tra hợp lệ và đợc phân loại để ghi vào các bảng kê, nhật

ký chứng từ có liên quan Các nghiệp vụ thu, chi, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và cácnghiệp vụ của kế toán chi tiết căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào sổ quỹ hoặc sổ vàthẻ chi tiết Các chi phí cần tính toán phân bổ phải lập các bảng phân bổ đợc ghichuyến sang bảng kê và nhật ký chứng từ liên quan Số liệu tổng hợp của các bảngcũng đợc ghi chuyển váo nhật ký chứng từ liên quan và đợc ghi vào sổ kế toán định kỳgửi về phòng kế toán Công ty để lập báo cáo kế toán Hình thức kế toán nhật ký chứng

từ có thể biểu hiện trên hình sau

SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp KT17- K 7

Chứng từ gốc và bảng phân bố

Nhật ký chứng từ

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 25/03/2017, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w