xuất nguyên vật liệu ảnh hưởng tới việc tổng hợp và tính giá thành do vậy sẽ ảnhhưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp.Nhận thức được vai trò của nguyên vật liệu trong
Trang 1Lời nói đầu
Đất nước ta hiện nay ngày càng phát triển và đổi mới Từ nền kinh tế tập trung
quan lưu bao cấp nay chuyển sang nền kinh tế thị trường đã tạo nên nhiều chuyểnbiến mạnh mẽ.Với nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh mộtcách rõ rệt, họ không ngừng đổi mới mở rộng quy mô sản xuất mà còn nâng cao chấtlượng sản phẩm để đáp ứng được mọi nhu cầu của xã hội Hiện nay khi Việt Nam gianhập WTO hòa cùng nền kinh tế thế giới thì các doanh nghiệp sẽ có càng nhiềunhững cơ hội trong việc phát triển kinh doanh không chỉ trong nước mà trên toàncầu Điều này có thuận lợi song cũng găp không ít những khó khăn khi các doanhnghiệp trong nước phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài khi họ có nềnkinh tế vững mạnh hơn nước ta Chính vì vậy mà các doanh nghiệp trong nước phảiđổi mới các đầu ra của quá trình sản xuất nhằm đảm bảo thu nhập cho đơn vị, hoànthành nghĩa vụ đối với Nhà Nước, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên vàthực hiện tái sản xuất mở rộng tạo chỗ đứng cho sản phẩm của doanh nghiệp mìnhtrên thị trường
Để tạo chỗ đứng vững chắc và tự tin trong chiến lược phát triển kinh tế của
doanh nghiệp, đòi hỏi trình độ chuyên môn các nhà quản lý phải hiểu biết để phântích nắm bắt tình hình kinh tế một cách kịp thời, làm được điều này thì phải thongqua số liệu của bộ phận kế toán Để quản lý một cách có hiệu quả và tốt nhất đối vớicác hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp đều phải sử dụng hàng loạt các công cụquản lý khác nhau, trong đó kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu nhất Là côngtác quản lý hoạch toán kế toán nguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất Bởi vì:Muốn cho qúa trình sản xuất được tiến hành một cách đầy đủ, liên tục, có hiệu quảthì doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ số lượn, đúng chủng loại và chất lượng củavật liệu trong quá trình sản xuất Kế toán vật liệu là một công cụ phục vụ quản lýkinh tế nên gắn liền với các hoạt động kinh tế khác Việc tính toán tổng hợp nhập
Trang 2xuất nguyên vật liệu ảnh hưởng tới việc tổng hợp và tính giá thành do vậy sẽ ảnhhưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp.
Nhận thức được vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất cũng như
vị trí của kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, nên em đã
chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu vật liệu trong công ty
TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Tân Thành An.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Cơ khí và xây dựng Tân Thành An, được
sụ giúp đỡ của các anh chị tại bộ phận kế toán nói riêng và của công ty nói chung,đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Đặng Thu Hà đã giúp em hoàn thànhchuyên đề này
Báo cáo gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu vật liệu công ty
TNHH Cơ khí và xây dựng Tân Thành An.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên
liệu vật liệu tại công ty TNHH Cơ khí và Xây Dựng Tân Thành An.
Trong quá trình thực hiện, do còn nhiều mặt hạn chế nên không tránh khỏi những saisót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để đề tài của em được hoànthiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.1: Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên liệu, vật liệu trong sản xuất kinh doanh:
1.1.1: Khái niệm, đặc điểm:
- Khái niệm:
Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất Vậtliệu là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thành phẩm, đầu vào của quá trình sản xuất,thường gắn với các doanh nghiệp sản xuất
- Đặc điểm:
Vật liệu là đối tượng lao động nên khác hẳn với TSCĐ Là chúng chỉ tham giamột lần vào quá trình sản xuất và dưới tác động của lao động sản xuất, vật liệu bị thayđổi hình dáng ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra.Vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất sản phẩm trong xây dựng cơbản, chi phí vận liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất Vì vậy, vật liệu là trọng tâm quản
lý và hoạch toán nó có ý nghĩa và tác dụng quan trọng trong việc quản lý và hạ thấp chiphí, tăng mức doanh thu
1.1.2: Vai trò của nguyên liệu vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Như đã nói ở trên, nguyên vật liệu lả một trong nhưng bộ phận chủ yếu tạo nênthực tế của sản phẩm, công trình Để sản xuất ra một loại sản phẩm nào đó cần phải cónhiều loại nguyên vật liệu khai thác khác nhau về số lượng, chủng loại, quy cách, mẫu
mã, giá cả Mặt khác các loại nguyên vật liệu khác nhau thì nhu cầu sản xuất sản phẩmcũng khác nhau ở những thời gian khác nhau Vì vậy, nếu không có nguyên vật liệu,không có đối tượng lao động, cũng có nghĩa là không có quá trình sản xuất diễn ra
1.2: Phân loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ:
1.2.1: Phân loại vật liệu:
Trang 4Vật liệu được sử dụng trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại vật liệu có vai trò,công dụng và được sử dụng ở các bộ phận khác nhau Có thể được bảo quản, dự trữ trênnhiều địa bàn khác nhau Vì vậy để thống nhất công tác quản lý giữa các bộ phận có liênquan phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng vật liệu cần
có những cách phân loại thích hợp
- Căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu thì vật liệu chia thành:
+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng Lao động chính trong quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp Nguyên vật liệu chính là cơ sở vật chất chủ yếu để cấu thành nênthực tế của sản phẩm, vật liệu chính phụ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể và sảnphẩm cụ thể
+ Vật liệu phụ: Là loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu
thành nên thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thayđổi mầu sắc, hình dáng bề ngoài, làm tăng thêm chất lượng của sản phảm, hoặc làm chomáy móc, thiết bị và các công cụ lao động hoạt động bình thường Vật liệu phụ cònđược sử dụng cho nhu cầu kỹ thuật và quản lý
+ Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất kinh doanh Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn, thể khí
+ Vật liệu bao gói: Dùng để gói lọc, chứa đựng các sản phẩm làm cho chúng
hoàn thiện hơn hoặc chứa đựng thành phẩm để tiêu thụ
+ Phụ tùng thay thế: Dùng để thay thế, sửa chữa các máy móc, thiết bị.
+ Phế vật liệu và các vật liệu khác: Gồm những vật liệu bị loại ra trong quá
trình sản xuất nhưng vẫn thu hồi và có giá trị sử dụng nhằm giảm chi phí sản xuât
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vật liệu mà vật liệu được chia thành:
+ Vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm
+ Vật liệu dùng cho các nhu cầu quản lý phân xưởng, bộ máy doanh nghiệp
- Căn cứ vào nguồn cung ứng vật liệu, vật liệu được chia thành:
+ Vật liệu mua ngoài
+ Vật liệu do đơn vị tự sản xuất
+ Vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Trang 51.2.2: Đánh giá nguyên liệu vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hoạch toánđúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phi sản xuất kinh doanh Việc tính giá nguyênvật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hoạch toán vật liệu
Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu trên tài khoản 152 phải được thựchiện theo giá gốc trong chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”
* Đánh giá NLVL được xác định tùy theo từng nguồn nhập.
+ Giá gốc của NLVL mua ngoài:
Giá thực tế
VL nhập kho =
Giá gốc(ghi trên hóa đơn) +
Chi phí thu
Thuế nhập khẩu(nếu có)
+ Giá gốc của nguyên liệu vật lieu tự chế biến:
+
Chi phí giacông chế biếnthuê ngoài
+
Chi phí vậnchuyển đem đithuê
+ Giá gốc của NLVL do nhận góp vốn liên doanh:
Trang 6Giá gốc NLVL xuất kho:
Vì giá thực tế của từng lần nhập NLVL là khác nhau nên khi tính giá thực tế củaNLVL xuất kho, kế toán sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo gian thực tế đích danh.
Giá thực tế đích danh được dùng trong các doanh nghiệp sử dụng NLVLcos đơngiá, giá trị lớn, quý hiếm,theo phương pháp này, xuất kho NLVL nào thì sẽ xác địnhtheo giá trị thực tế nhập kho của NLVL đó
Ưu điểm: Phản ánh chính xác giá trị NLVL xuất kho Nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phảitheo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô NLVL xuất kho, nhập kho theo mã số của từng mặthàng
Phương pháp này thường phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng đơnchiếc, đơn giá có gá trị lớn (vàng, bạc…)
- Phương pháp đơn giá bình quân:
Theo phương pháp này, NL, VL xuất dùng trong kỳ tính theo đơn giá bình quân, baogồm: bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân theo mỗi lần nhập,bình quân mỗi kỳ trước
Cách tính:
Giá thực tế NLVL
+ Phương pháp giá trị bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền)
Theo phương pháp này, trong kỳ các nghiệp vụ xuất NLVL, kế toán tạm thờikhông tính giá, phiếu xuất kho chỉ ghi bằng hiện vật Cuối tháng khi kết thúc nghiệp vụnhập, xuấ kho kế toán mới tính giá bình quân của cả kỳ Đây là căn cứ để tính giá xuất,tồn kho
Trang 7trữ. Số lượng NLVL tồn đầu kỳ + số lượng NLVL nhập
trong kỳ
* Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản.
* Nhược điểm: Trường hợp giá cả biến động thì độ chính xác của phương pháp này
không cao, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tính kịp thời củathong tin mà kế toán cung cấp cho các nhà quản lý
Cách tính giá này phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh ít chủng loại NLVL
+ Phương pháp giá bình quân cho mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn)
Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kho đơn gia NLVL xuất kho được tính lại chotừng thứ NLVL
* Ưu điểm: Phản ánh tương đối chính xác giá trị NLVL xuất kho, thuận lợi cho kế toán
theo dõi chi tiết
* Nhược điểm: tốn nhiều công sức, khối lượng tính toán nhiều.
+ Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước.
Theo phương pháp này thì giá của NLVL xuất dùng được tính theo giá bình quân của kỳtrước
Cách tính:
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước. =
Trị giá thực tế NLVL tồn kho cuối kỳ trước
Số lượng NLVL tồn kho cuối kỳ trước
Trang 8* Ưu điểm: Đơn giản, đáp ứng được nhu cầu kịp thời của thông tin kế toán.
* Nhược điểm: Phản ánh thiếu chính xác, đặc biệt khi giá của NLVL biến động.
- Phương pháp nhập trước xuất trước
Theo phương pháp này những NLVL nào được nhập kho trước sẽ được phép dùngtrước Khi hết mới tính đến NLVL nhập tiếp theo Giá mua của NLVL xuất dùng củalần nhập nào thì tính theo giá của lần nhập đó
Cách tính:
Giá thực tế NLVL
Đơn giá của NLVLnhập trước
* Ưu điểm: Đảm bảo việc tính giá thực tế NLVL xuất dùng kịp thời chính xác, công
việc kế toán không bị dồn vào cuối tháng
* Nhược điểm: Đòi hỏi phải có tổ chức kế toán chi tiết, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ số
lượng, đơn giá của từng lần nhập
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại NLVL, số lần xuấtnhập kho NLVL ít
- Phương pháp nhập sau xuất trước:
Theo phương pháp này NLVL nào nhập sau sẽ được xuất dùng trước giá cả NLVL xuấtdùng sẽ được tính theo giá của lô NLVL nhập kho sau:
Cách tính:
Giá thực tế NLVL
Đơn giá của NLVLnhập sau
* Đánh giá NLVL xuất kho theo giá hạch toán:
Giá hạch toán là giá tạm tính được sử dụng ổn đinh, thống nhất trong một kỳ hạch toáncủa doanh nghiệp Thường căn cứ vào giá hạch toán của kỳ trước để xây dựng giá hạchtoán của kỳ sau Giá hạch toán được dùng để ghi chép, tính NLVL xuất kho khi chuaxác định được giá thực tế Giá hạch toán không có ý nghĩa trong thanh toán và hạch toántổng hợp NLVL xuất kho Cuối kỳ kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán thoe giá thựctế
Trang 9Giá thực tế NLVL
- Cuối kỳ xác định hệ số giá cho từng nhóm NLVL:
xuất kho trong kỳ = Số lượng NLVL xuất kho x
Đơn giá của NLVLnhập trước
* Ưu điểm: Phương pháp giá hoạch toán thương áp dụng cho các loại NLVL xuất kho,
nhập kho tương đối nhiều, giá mua thường xuyên biến động
* Nhược điểm: Thông tin giá cả không kịp thời.
Phương pháp này thương được áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loạiNLVL, hàng hóa
1.3: Nhiệm vụ của kế toán NLVL:
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu là mộttrong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXKD ở doanhnghiệp Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vật liệu kế toán cần thựchiện tốt các nghiệp vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu trên cácmặt: Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp
- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời giá trị NLVL xuất dùng cho các đối tượngkhác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao NLVL Phát hiện và ngănchặn kịp thời những trường hợp sử dụng NLVL sai mục đính hoặc lãng phí
Trang 10- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ NLVL, phát hiện kịp thời cáctrường hợp ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện pháp giải phóng để thuhồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại.
- Thực hiện kiểm kê theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về NLVL và tham gia vào côngtác phân tích đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng NLVL
1.4: Thủ tục quản lý nhập, xuất kho NLVL và các chứng từ có liên qua.
1.4.1: Thủ tục nhập kho NLVL:
Thủ kho phải kiểm kê lại vật tư, làm rõ các nguồn nhập Khi nhập kho vật tư do tự sảnxuất, mua ngoài, thuê ngoài, gia công chế biến, nhận vốn góp cổ phần, vốn góp liêndoanh hoặc vật tư thừa khi kiểm kê phải lập phiếu nhập kho Trên phiếu phải ghi rõ sốphiếu nhập, ngày, tháng, năm lập phiếu, tên nhãn hiệu, quy cách, mã số, đơn vị tính, sốlượng thực nhập, đơn giá, thành tiền của số vật tư nhập, chữ ký và họ tên đầy đủ củangười nhập vật tư, số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho, tên kho nhập… Phiếu nhập kho đượcghi làm 3 liên (với những vật tư tự sản xuất) thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho sau đóchuyển lên phòng kế toán để ghi và sổ kế toán, liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có)
do người lập giữ
1.4.2:Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu:
Khi xuất kho vật tư phải lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho có thể lập cho 1hoặc nhiều loại vật tư cùng 1 kho dùng cho cùng một mục đích sử dụng Khi lập phiếuxuất kho phải ghi rõ tên, địa chỉ, của đơn vị, số, ngày tháng, năm lập chứng từ, lý do sửdụng và xuất kho vật tư Tên nhãn hiệu vật tư, quy cách đơn vị tính, số lượng thực tếxuất kho, đơn giá , thành tiền… Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc phòngcung ứng lập (tùy theo tổ chức quản lý và quy định của từng đơn vị) thành 3 liên (đặtgiấy than viết 1 lần) Sau khi lập phiếu phụ trách các bộ phận sử dụng, cung ứng ký,ghi
rõ họ tên vào phiếu xuất kho.Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu,liên 2 thư kho giữ để ghivào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán, liên 3 người nhận giữ để ghi sổ kếtoán bộ phận sử dụng
1.4.3: Chứng từ sử dụng hach toán nguyên vật, vật liệu.
Trang 11Theo chế độ chứng từ kế toán bán hàng theo chứng từ, theo quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ trưởng bộ tài chính thì các chứng từ kếtoán về NLVL_CCDC gồm:
Các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vấn chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 08-VT)
- Hóa đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà Nước Tùythuộc vào từng đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể sử dụngthêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
- Phiếu xuất kho, vật tư theo hạn mức (mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật tư còn tồn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
1.4.5 Phương pháp kế toán chi tiết NLVL:
Kế toán chi tiết NLVL là việc theo dõi, tình hình biến động nhập xuất và tồn kho củatừng loại NLVL kết hợp với thước đo hiện vật và giá trị kế toán chi tiết NLVL đượcthực hiện ở kho và phòng kế toán, thường được thực hiện theo một trong ba phươngpháp sau:
1.4.5.1 Phương pháp thẻ song song:
* Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: Ghi chép về mặt số lượng (hiện vật)
- Ở phòng kế toán: Ghi chép cả về số lượng và giá trị từng loại vật liệu.
* Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho- xuất kho để ghi số lượng
vật liệu vào thẻ kho của từng mặt hàng theo danh điểm vật liệu bằng thước đo hiệnvật xác định số tồn kho sau mỗi chứng từ Cuối ngày, tính ra số tồn kho của từngloại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị
Trang 12- Ở phòng kế toán: Hằng ngày hoặc định kỳ khi nhận chứng từ nhập-xuất kho
NLVL do thủ kho nộp,kế toán kiểm tra,ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng
từ xong, kế toán căn cứ vào đó để ghi số thẻ chi tiết của từng danh điểm NLVL bằng cảthước đo hiện vật và giá trị Cuối tháng, căn cứ vào các số chi tiết lập các bảng tổnghợp chi tiết nhập,xuất, tồn vật liệu Kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ khovới số liệu trên số thẻ chi tiết NLVL
- Ưu điểm: Công việc ghi chép đơn giản,dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu và các sai sót
có thể xảy ra trong việc ghi chép quản lý tiện lợi khi xử lý bằng máy tính
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, trùng lặp giữa kế toán và thủ kho.
Sơ đồ hạch toán:
Quan hệ đối chiếuGhi cuối tháng
1.4.5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
* Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho ghi: Vẫn sử dụng thẻ kho để theo dõi NLVL về mặt số lượng.
- Ở phòng kế toán: Ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả số lượng và giá trị.
* Trình tự ghi chép:
- Ở kho: thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình hình nhập, xuất, tồn
của từng loại vật liệu về mặt số lượng
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết vật liệu
Chứng từ
nhập
Bảng tổng hợp nhập - xuất – tồn
Trang 13- Phòng kế toán: Kế toán chỉ mở sổ đối chiếu luân chuyển theo từng kho để ghi
chép sự thay đổi đối chiếu luân chuyển Kế toán ghi theo bảngkê nhập, bảng kê xuất.mỗi danh điểm vật liệu được ghi vào một dòng trên sổ Cuối tháng, số liệu trên sổ dốichiếu luân chuyển được đối chiếu với số liệu trên thẻ kho về hiện vật và số liệu của kếtoán tổng hợp bằng thước đo giá trị
+ Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép do ghi một lần vào cuối tháng + Nhược điểm: Công việc ghi sổ kế toán vẫn còn trùng lập về chỉ tiêu số lượng
công việc kế toán dồn vào cuối tháng nên việc kiểm tra đối chiếu sẽ không thuận tiện
Sơ đồ hạch toán
Ghi cuối thángBảng kê xuất
Bảng kê nhập NLVL
Phiếu xuất kho
hợp về NLVL
Phiếu nhập kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 14Quan hệ đối chiếu
1.4.5.3: Phương phá sổ số dư:
* Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: Theo dõi về mặt số lượng.
- Ở phòng kế toán: Chỉ theo dõi về mặt giá trị.
* Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Hàng ngày thủ kho tính và ghi ngay số dư trên thẻ kho sau mỗi lần nhập –
xuất Thủ kho phải tập hợp và phân loại, lập phiếu giao nhận chứng từ nhập – xuất chotừng loại NLVL định kỳ giao cho phòng kế toán Cuối tháng thủ kho phải căn cứ vàothẻ kho để lập “sổ số dư phải tính số dư của từng danh điểm VL” sau đó đối chiếu với
sổ chi tiết NLVL do phòng kế toán ghi chép
- Ở phòng kế toán: Nhân viên kế toán NLVL có trách nhiệm theo định kỳ (3 – 5
ngày) xuống kho để kiểm tra, hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét chứng từnhập, xuất đã được thủ kho phân loại sau đó ký nhận vào phiếu giao nhận chứng từ,thu nhận phiếu này kèm theo các chứng từ nhập xuất liên quan Căn cứ vào các chứng
từ nhập, xuất nhận được kế toán đối chiếu với các chứng từ khác có liên quan Sau đócăn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để ghi giá vào chứng từ và vào cột số tiền củaphiếu giao nhận chứng từ phiếu giao nhận chứng từ kế toán phải ghi vào bảng lũy kếnhập, xuất trong tháng và tính theo số dư cuối tháng cho từng loại vật liệu trên bảng lũy
kế Đối chiếu số dư trên bảng lũy kế phải khớp với số tiền được kế toán xác định trên sổ
số dư do thủ quỹ chuyển lên
+ Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép của kế toán, công việc kế toán
được tiến hành đều trong tháng
+ Nhược điểm: Nếu có sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra, yêu cầu trình độ
quản lý của thủ kho và kế toán phải khá, nếu không sẽ dễ dẫn đến sai sót
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập, xuấtnhiều, diễn ra thường xuyên và có nhiều chủng loại NLVL
Sơ đồ hạch toán:
Trang 15- Ưu điểm: Cung cấp kịp thời các thông tin nhập – xuất – tồn kho của các loại hàng
hóa tại bất kỳ thời điểm nào
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều.
- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp sảnxuất và các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn
Phiếu xuất kho Thẻ kho
Giấy giao nhận
chứng từ nhận
Phiếu nhập kho
Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
Sổ số dư
Bảng lũy kế xuất
Trang 16+ Bên nợ: Giá trị NLVL hàng hóa đã mua đang đi đường.+ Bên có: Giá trị hàng đi đường tháng trước đã về nhập kho, giao cho sản xuất.
+ Dư nợ: Giá trị NLVL, hàng hóa đã mua đang đi trên đường hiện có cuối kỳ
Có TK 515: Số được chiết khấu theo thỏa thuận
+ Trường hợp mua hàng giá trị thực tế nhập kho lớn hơn so với hóa đơn của người bán,
số hàng thừa chua xác định được nguyên nhân, kế toán tạm ghi:
Nợ TK 002: Số thừa tạm ghi
Trang 17Sơ đồ kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Trang 18Chú thích:
(1) : Mua ngoài NLVL
(2) : Nhận góp vốn liên doanh
(3) : Nhập NLVL từ gia công
(4) : Nhận lại vốn góp liên doanh
(5) : Đánh giá tăng, NLVL thừa khi kiểm kê
(6) : NLVL đang đi trên đường đã về nhập kho
(7) : Thuế nhập khẩu được tính vào giá NLVL nhập kho đối với các loại NLVL mua từnước ngoài
(8) : Xuất kho NLVL cho các bộ phận
(9) : Mang NLVL đi báo cáo liên doanh
(10): Nhận vốn góp
(11): Bán NLVL
(12): Đánh giá giảm NLVL thiếu khi kiểm kê
1.5.2: Hạch toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Theo Phương pháp này không theo dõi thường xuyên liên tục tình hình xuất nhập.Giá thực tế NLVL xuất kho được tính theo công thức sau
Giá trị thực tếNLVL nhậpkho trong kỳ
-Giá trị thực tếtồn kho cuối kỳ
Trang 19+ Bên có:
Giá trị hàng hóa tồn kho, đang đi đường cuối kỳ được kết chuyển từ TK 611 về TK
151, 152 Trị giá hàng xuất dùng trong kỳ cho các mục đích
- TK 611 không có số dư cuối kỳ
Trang 20(1): Kết chuyển giá trị vật liệu tồn kho đầu kỳ
(2): Mua vật liệu trong kỳ
(3): Nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, vật liệu thừa khi kiểm kê
(5): Số vật liệu dược doanh nghiệp trả lại người bán, thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ
(6): Số vật liệu được doanh nghiệp trả lại người bán, thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp
(7): Kết chuyển giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ
(8); Xuất vật liệu chocác mục đích
-Trường hợp đơn vị được người bán chiết khấu khi thanh toán tiền
Nợ TK: 111,112,331
Trang 21sổ chi tiết, bảng kê chi phí sản xuất, bảng tổng hợp chi tiết vào báo cáo kế toán.
Quy trình ghi sổ kế toanstheo hình thức nhật ký sổ cái được thực hiện như sau: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc cùngloại, kế toán sẽ ghi vào sổ nhật ký sổ cái trong trường hợp đơn vị có tổ chức hạch toánchi tiết, kế toán sẽ phản ánh các chứng từ gốc vào các sổ chi tiết, sổ thẻ Cuối kỳ kế toáncăn cứ vaò bảng phân bổ NLVL- CCDC để lập bảng kê chi phí sản xuất Đồng thời căn
cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp đối chiếu Sự khớp đúng giữa sổ nhật ký- sổ cái vớibảng tổng hợp chi phí Cuối cùng kế toán sẽ lập báo cáo kế toán
Quy trình ghi sổ được thực hiện như sau:
Cách chứng từ gốc (Bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Trang 22Quy trình ghi sổ theo hình thức sổ nhật ký chung đượcthực hiện như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếuxuất kho) hay bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinhvào sổ nhật ký chi tiết trong trường hợp đơn vị có tổ chức hach toán chi tiết cuối kỳ, kếtoán dựa vào bảng phân bổ để lập bảng kê chi phí sản xuất, dựa vào sổ chi tiết lập bảngtổng hợp chi tiết, số liệu trên sổ nhật ký chung sẽ dùng để ghi vào sổ cái các TK liênquan Kế toán cộng số liệu trên sổ cái để vào bảng cân đối TK Sau khi đối chiếu khớpđúng với sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán sẽ lập báo cáo kế toán
Quy trình ghi sổ thực hiện theo sơ đồ ghi sổ:
Trang 23Quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ được thực hiện nhưsau: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc,(hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếuxuất kho….) hay bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, kế toán sẽ lập các chứng từghi sổ rồi vào đăng ký chứng từ ghi sổ và vào TK 152 Trường hợp đơn vị tổ chức hạchtoán chi tiết, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để phản ánh bảng tổng hợp chi tiết Kếtoám tiến hành cộng số liệu trên sổ cái, kiểm tra lập bảng tổng hợp chi tiết Kế toán tiếnhành cộng số liệu trên sổ cái, kiểm tra lập bảng tổng hợp chi tiết Kế taons tiến hànhcộng số liệu trên sổ cái,kiểm tra đối chiếu sự khớp đúng các số liệu trên sổ cái với bảngtổng hợp chi tiết, và với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CĂn cứ vào số liệu trên sổ cái các
Trang 24TK, kế toán tiến hành lập bảng cân đối TK Cuối cùng kế toán tiến hành lập báo cáo kếtoán
Quy trình ghi sổ được thực hiện theo sơ đồ sau:
Các chứng từ gốc (Bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
chi tiết
Trang 25Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ được thực hiện như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc( hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếuxuất kho….) hay bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán sẽ vào các sổ nhật ký chứng từ.Trong trường hợp đơn vị tổ chức hạch toán chi tiết thì kế toán sẽ căn cứ vào chứng từgốc để vào sổ thẻ kế toán chi tiết Cuois tháng, quý hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho,phiếu xuất kho….) hay bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán sẽ vào các sổ nhật kýchứng từ Trong trường hợp đơn vị tổ chức hạch toán chi tiết thì kế toán sẽ căn cứ vàochứng từ gốc để vào sổ thẻ kế toán
Trang 26chi tiết Cuối tháng, quý, năm kế toán phải cộng số liệu trên sổ nhật ký chứng từ và vào
sổ cái, đối chiếu sụ khớp đúng số liệu và bảng tổng hợp chi tiết dùng để lạp báo cáo kếtoán
Quy trình ghi sổ được thực hiện theo sơ đồ sau:
Các chứng từ gốc (bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 27Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là công việc được thực hiện theo một trươngtrình phần mềm kế toán trên máy Phần mềm kế toán được thiết kế theo Nguyên tắc củamột trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán trên Phần mềm kếtoán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hìnhthức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu của sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính được thực hiện như sau:Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định Tk ghi nợ, ghi có đểnhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kếtoán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, cá thông tin tự động nhập vào sổ kế toán tổnghợp (sổ cái hoặc nhất ký chung – sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đốichiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo
Báo cáo kế toán
Trang 28tính chính xác, chung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán cóthể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi in ra giấy.Cuối kỳ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển vàthực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vinh:
Ghi chú: Nhập sổ liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ XÂY
DỰNG TÂN THÀNH AN 2.1: Đặc điểm chung của công ty TNHH Cơ khí và xây dựng Tân Thành An 2.1.1: Qua trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất và cung ứng vật tư vinaglaze.
Địa chỉ: Số 24/80, ngõ 73 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội.
Giám đốc: Trần Trung Hiếu
Công ty thành lập vào ngày 30-04-2004 theo giấy phép kinh doang số 04010005265.Công ty bắt đầu đi vào hoạt động chính thức từ ngày 15-05-2004 Có con dấu riêng, mở
TK tại ngân hàng để giao dịch Hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ pháp luật
Chứng từ kế
toán
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Sổ kết toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Máy vi tính Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán cùng
loại
Phần mềm kế toán
Trang 29hiện hành Thực hiện đây đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước từ khi thành lập đến naycông ty đã thu được kết quả đáng kể Với số lượng vốn ban đầu chỉ khoảng4.000.000.000đ, nhưng hàng năm công ty đã thu được kết quả doanh thu tương đối trungbình hơn 10.000.000.000đ.
Năm 2009 so với 2008 mức tăng trưởng doanh thu đạt 8.125.340.000đ tăng 22,90% Lợinhuận đạt 4.721.832.112đ tăng 55%
Thu nhập bình quân người lao động đạt 1.120.000đ/tháng, tăng lên 15,75% Mặc dùnăm 2009 tình hình kinh tế có nhiều biến động nhưng công ty vẫn giữ vững hoạt động
và không ngừng phát triển
2.1.2: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
Hoạt động tổ chức và công tác kế toán muốn đạt hiệu quả cao cần phải có những thôngtin về hoạt động kinh tế tài chính một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và có hệ thống
Từ đó giúp các ban lãnh đạo công ty nắm bắt được thực trạng hoạt động kinh tế tàichính trong công ty như thế nào để đưa ra các hoạch định, phương hướng, chiến lượcnhằm phát triển việc sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Cơ khí và xây dựng Tân Thành An:
Bộ máy quản lý của công ty TNHH Cơ khí và xây dựng Tân Thành An, được tổchức theo kiểu trực tyến, chế độ 1 thủ trưởng gồm có ban giám đốc và các phòng bantrực thuộc quản lý sản xuất
* Ban giám đốc:
- Đứng đầu công ty là giám đốc: là người đại diện về tư cách pháp nhân và là người điềuhành cao nhất của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Nhà Nước và tổngcông ty về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Các phó giám đốc: do giám đốc lựa chọn và đề nghị tổng công ty bổ nhiệm và là ngườigiúp việc cho giám đốc, được phân công phụ trách điều hành một hay một số lĩnh vựccông việc, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về những viêc được phân công hay
ủy quyền giải quyết
* Các phòng trực thuộc công ty:
Trang 30- Phòng tổ chức- hành chính: có nhiệm vụ tham mưu và tổ chức thực hiện các công
tác về hành chính quản trị văn phòng của công ty, công tác tổ chức và nhân sự, các vấn
đề về lao động, tiền lương, chế độ chính sách người lao động, công tác an ninh trật tự,
vệ sinh an toàn lao động, phòng chống cháy, thanh tra kiểm tra Thực hiện việc quản lý
hồ sơ nhân sự, sắp xếp diều động nhân lực, quan hệ đối nội, đối ngoại về hành chinh
- Phòng kế hoạch- vật tư: tham mưu và tổ chức thực hiện việc mua sắm,dự trữ
NVL, vật tư để sản xuất lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty đảm bảo đúngchủng loại và số lượng với từng giai đoạn sản xuất của công ty Thực hiện công tác báocáo thống kê thường xuyên và định kỳ
- Phòng tài chính- kế toán: thực hiện việc phản ánh ghi chép đầy đủ kịp thời theo
đúng chính sách TC- KT của Nhà Nước đối với mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạidoanh nghiệp Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán và tài chính củacông ty theo quy định Một số chức năng chủ yếu là:
+ Chức năng kế toán : thực hiện việc phản ánh ghi chép đầy đủ kịp thời theo đúng
chính sách TC- KT của Nhà nước đối với mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanhnghiệp Hàng tháng, quý, năm nộp báo cáo quyết toán lên cấp trên, tổ chức công táchạch toán kế toán nội bộ doanh nghiệp
+ chức năng tài chính: Đảm bảo đủ vốn cho SXKD thực hiện thu tiền bán sản phẩm để
có tiền phục vụ SXKD cho kỳ sau Bổ sung huy động vốn từ các nguốn khác nhau thựchiện việc phân phối vốn đảm bảo sản xuất có hiệu quả, cân đối thu chi tài chính củadoanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước theo luật định
+ Chức năng thống kê và thông tin kinh tế nội bộ doanh nghiệp: phản ánh và cung
cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin kinh tế trong và ngoài doanh nghiệp Lậpbáo cáo thống kê để điều hành chung, Tổ chức chỉ đạo hệ thống thống kê ghi chép banđầu sản xuất toàn công ty để thu nhập thông tin kinh tế nội bộ tại doang nghiệp một cáchđầy đủ và nhanh gọn