Qua thời gian thực tập tại công ty, được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán ở Công ty, thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, để hiểu sâu sắc hơn về nộ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh
Họ tên sinh viên : Đặng Thị Thu Hương
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Quý Liên
Hà nội, tháng 11 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
DANH M C CÁC KÝ HI U VI T T TỤ Ệ Ế Ắ 2
DANH M C B NG BI UỤ Ả Ể 2
DANH M C S Ụ Ơ ĐỒ 3
L I M Ờ Ở ĐẦ 4U CHƯƠNG 1: 1
T NG QUAN V Ổ Ề ĐẶ Đ ỂC I M KINH T - K THU T VÀ T CH C BẾ Ỹ Ậ Ổ Ứ Ộ MÁY QU N LÝ HO T Ả Ạ ĐỘNG S N XU T KINH DOANH C A CÔNG TYẢ Ấ Ủ TNHH TH Y S N H I ANHỦ Ả Ả 1
Ch c n ng,nhi m v c a t ng phòng ban,b ph n v m i quan h gi aứ ă ệ ụ ủ ừ ộ ậ à ố ệ ữ các phòng ban,b ph n trong công tyộ ậ 7
CHƯƠNG 2: 16
TH C TR NG K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ THÀNH S NỰ Ạ Ế Í Ả Ấ Í Ả PH M T I CÔNG TY TNHH TH Y S N Ẩ Ạ Ủ Ả 16
H I ANHẢ 16
CHƯƠNG 3: 58
HOÀN THI N K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ THÀNH S NỆ Ế Í Ả Ấ Í Ả PH M T I CÔNG TY TNHH TH Y S N Ẩ Ạ Ủ Ả 58
H I ANHẢ 58
K T LU NẾ Ậ 65
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả 67
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải thích
Biểu 1.1 Danh mục các sản phẩm hiện có của công ty
Biểu 2.1 Phiếu đề nghị cấp vật tư
Biểu 2.2 Phiếu xuất kho
Biểu 2.3 Bảng kê xuất vật tư
Biểu 2.4 Sổ chi tiết TK 154.1
Biểu 2.5 Sổ cái TK 152
Biểu 2.6 Bảng chấm công công nhân
Trang 4Biểu 2.7 Bảng thanh toán tiền lương công nhân sản xuất
Biểu 2.8 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Biểu 2.9 Sổ chi tiết TK 154.2
Biểu 2.10 Sổ cái TK 334
Biểu 2.11 Sổ cái TK 338
Biểu 2.12 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu 2.13 Bảng tính lương cho nhân viên phân xưởng
Biểu 2.14 Sổ chi tiết TK 154.3
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH THủy Sản
Hải Anh
Sơ đồ 1.3 Bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký
chung
Sơ đồ 2.1 Quy trình hạch toán nguyên vật liệu
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, hoà chung vào không khí hội nhập của nền kinh tế thị trường mở cửa, đất nước ta đã và đang vươn xa để khẳng định mình với thị trường quốc tế Đây cũng chính là cơ hội và thách thức để các doanh nghiệp tự khẳng định mình, tìm chỗ đứng vững chắc của mình trên trên thị trường Đồng thời các doanh nghiệp cũng phải chấp nhận cạnh tranh gay gắt và do đó có thể gặp phải những rủi ro, khó khăn là điều không thể tránh khỏi Nhận thức được điều này, các doanh nghiệp nói chung đã và đang cố gắng tìm cho mình hướng đi hoạt động có hiệu quả, nhanh nhạy và thích ứng kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu
Để quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân của một nước nói chung cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và một trong những công cụ quản lý không thể thiếu được đó là kế toán
Trang 6Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp Vì đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, khi quyết định lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩm nào đó đầu cần phải tính đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất một loại sản phẩm nào đó đều cần phải tính đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được Điều đó có nghĩa doanh nghiệp phải tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Giá thành của sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng thể hiện kế quả cảu việc quản lý vật tư, lao động, tiền vốn Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục, có mối quan hệ mật thiết với nhau Thông qua các chỉ tiêu về chi phí và giá thành sản phẩm các nhà quản
lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí và giá thành là do đâu và
từ đó tìm ra biện pháp khắc phục Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và
hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội
Qua tìm hiểu thực tế tại CôngTNHH Thủy sản Hải Anh, em nhận thấy công ty luôn hoàn thành mọi công việc được giao theo đúng thoả thuận, hợp đồng Công ty TNHH Thủy Sản Hải anh là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực Thủy sản Sản phẩm của Công ty rất đa dạng và phong phú về cả quy cách và chủng loại, mẫu mã và quan trọng nhất
là chất lượng của sản phẩm Công ty đã xác định được quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành khá hoàn chỉnh Tuy nhiên, công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: Việc sử dụng vật tư chưa được kiểm tra chặt chẽ Do
Trang 7đó, có thể dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí vật tư, làm tăng chi phí và dẫn đến giảm lợi nhuận Việc sử dụng sổ kế toán còn hạn chế.
Qua thời gian thực tập tại công ty, được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán ở Công ty, thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, để hiểu sâu sắc hơn về nội dung này nên em đã lựa chọn đề
tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh”.
Nội dung chuyên đề tốt nghiệp: “Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh” ngoài phần lời nói đầu
và kết luận thì chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thuỷ Sản Hải Anh.
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty TNHH Thuỷ Sản Hải
Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công
ty TNHH Thuỷ Sản Hải
Em xin trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Trần Quý Liên - người đã trực
tiếp hướng dẫn em, cùng các cô chú, anh chị phòng Kế toán tài chính của Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh đã nhiệt tình giúp đỡ em tìm hiểu và hoàn thành chuyên đề này
Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng và thời gian thực tế chưa nhiều nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi khiếm khuyết Do vậy em kính mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp để chuyên đề của mình được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN HẢI ANH
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Hiện tại với quy mô sản xuất của doanh nghiệp, công ty đang cung cấp các loại mắm chấm, muối ăn, muối gia vị, tương, dấm…cho người tiêu dùng Công ty hầu như không sản suất theo đơn đặt hàng mà chủ yếu sản xuất theo
lô sản phẩm để cung ứng cho cả khách mua lẻ và khách mua buôn
Biểu 1.1 Danh mục các sản phẩm hiện có của công ty
1 lít 10 độ đạm Thùng0,5 lít 10 độ đạm Thùng
-Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm mắm của Công ty TNHH Thuỷ Sản Hải Anh áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 5107:2003 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn thuộc Bộ Khoa học & Công nghệ ban hành Tiêu chuẩn này có quy định các chỉ tiêu hóa học về hàm lượng nitơ thành phần, nitơ acid amin, hàm
Trang 10lượng muối và các chỉ tiêu sinh vật như tổng số vi sinh vật hiếu chi, số khuẩn lạc Coliform, Ecoli, CI.perfringens, S.aureus, tổng số bào tử nấm men, nấm mốc trong 1ml tối đa cho phép Trong đó, hàm lượng đạm là một trong những yếu tố để phân loại nước mắm bởi tùy thuộc vào từng loại cá và thành phần nguyên liệu mà nước mắm có chất lượng và hàm lượng đạm khác nhau.
-Tính chất của sản phẩm: Thực tế đây là công việc loại bổ tạp chất, sơ chế chế lại và sang chai đóng gói sản phẩm vì vậy nên quy trình sản xuất cũng không quá phức tạp Quan trọng là phải loại bỏ những tạp chất khi nhập mắm cốt nguyên chất về và kiểm tra, đo các chỉ số, hàm lượng có trong mắm cốt có đảm bảo tiêu chuẩn theo đúng quy định hay không
-Loại hình sản xuất: Vì là mặt hàng sản xuất tiêu dùng thiết yếu trong sinh hoạt gia đình hàng ngày nên Mắm được công ty sản xuất hàng loạt theo từng trọng lượng của sản phẩm so nhu cầu của thị trường tiêu dùng Hiên nay, công ty đang sản xuất chủ yếu 3 loại Mắm chính:
- Mắm 1 lít 10 độ đạm
- Mắm 0,5 lít 10 độ đạm
- Mắm 1 lít 15 độ đạm-Thời gian sản xuất: Quy trình sản xuất không phức tạp vì vậy mà thời gian sản xuất cũng không kéo dài, giai đoạn lâu nhất là loại bỏ tạp chất từ mắm cốt, để lấy được mắm đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hàng thì cần để lắng khoảng nửa tháng Đến các công đoạn khác thì chủ yếu là chiết xuất, sang chai và tiến hàng đóng gói sản phẩm
-Đặc điểm sản phẩm dở dang: Do đây là mặt hàng chiết xuất, đóng chai nên giá trị sản phẩm dở dang không có hoặc có rất ít giá trị nguyên vật liệu Còn chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền thì đã được phân bổ hết cho sản phẩm hoàn thành theo tiêu chuẩn doanh thu Mặt khác Công ty thực hiện tính và trả lương cho công nhân sản xuất
Trang 11cũng như quản lý theo sản phẩm nên đã khuyến khích người lao động luôn cố gắng hoàn thành giai đoạn công nghệ sản xuất của mình Điều này đã làm cho giá trị sản phẩm dở vào cuối mỗi tháng là rất ít, không đáng kể Chính vì vậy, công ty không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh
* Quy trình công nghệ
Do hình thức hoạt động của công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ăn uống như: mắm chấm, dấm, muối, bột canh…nên quá trình sản xuất công ty là sản xuất hàng loạt, quy trình công nghệ khép kín, chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn, sản phẩm phải trải qua các công đoạn: Lọc, pha chế, đóng chai, dán mác… Do vậy, có thể nói quy trình của Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh là quy trình đơn giản liên tục Việc sản xuất được mô tả:
1 Khi nhận được các đơn hàng của KH bán buôn và bán lẻ, phòng kinh doanh sẽ tổng hợp và lên kế hoạch cho số lượng sản phẩm được tiêu thụ sắp tới đồng thời thông báo với các phòng ban liên quan: phòng vật tư và phòng
kỹ thuật để chuẩn bị NVL và các vấn đề liên quan để tiến hàng sản xuất
2 Quá trình sản xuất: Mắm cốt được sản xuất từ cá tươi do các công ty chuyên chế biến mắm cốt ở tại vùng chuyên đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản Công ty nhập nguyên liệu Chính là Mắm cốt về để chế biến, mắm cốt có các loại khác nhau Sau khi được qua giai đoạn lọc loại bỏ những tạp chất giúp mắm trong và sạch, lọc xong đưa vào pha chế các loại phụ gia cần thiết: muối, mỳ chính… với hàm lượng đạt tiêu chuẩn của bộ y tế cho phép để được sản phẩm là nước mắm ăn hàng ngày Sau pha chế cho tiếp sang giai đoạn đóng chai Chai: được làm xử lý, làm sạch và khử trùng tránh cho vi khuẩn
Trang 12xâm nhập gây ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm Sau khi đóng chai được đưa vào dán nhãn, ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng, rồi đưa vào kho bảo quản và xuất bán ra thị trường
Trang 13Sơ đồ1.1: Quy trình sản xuất
Trang 14Trong các giai đoạn chế biến thì giai đoạn lọc là mất thời gian và lâu nhất, để có thể lọc sạch các tạp chất có trong mắm cốt sau khi nhập về phải mất ít nhất 7 ngày mới có thể làm sạch 1000 lít mắm cốt, sau đó mới đưa sang các công đoạn liên quan.
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh
Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh có một bộ máy quản lý chi phí linh hoạt với sự rõ ràng tạo nên sự đồng bộ ngay từ khâu ban đầu, phê duyệt kế hoạch đến khâu kiểm soát chi phí
Sơ đồ 1.2:Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh
Chức năng,nhiệm vụ của từng phòng ban,bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban,bộ phận trong công ty
Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất và là người phê duyệt
các dự toán, kế hoạch …trong công tác quản lý chi phí và cũng là người nắm quyền kiểm soát chi phí cao nhất trong công ty
Giám Đốc
Phòng kế toán
Phòng kinh doanh
Xưởng sản xuất
Trang 15Bên cạnh đó là sự đóng góp không nhỏ của các bộ phận và các phòng ban trong công tác quản lý chi phí tại Công ty
Phòng hành chính: Giải quyết các vấn đề mang tính hành chính, thủ
tục, bố trí sắp xếp nhân lực
Phòng vật tư và kỹ thuật: Cung ứng đầy đủ NVL và trực tiếp tổ chức
sản xuất các loại sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn và chất lượng cũng như xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức lao động của từng loại sản phẩm có chi phí tốt nhất
Phòng kinh doanh: Tiếp nhận thông tin từ khách hàng đồng thời đã
lên kế hoạch phù hợp và sát với thực tế để các bên liên quan có thể đáp ứng
đủ nhu cầu của khách hàng
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm tập hợp, quản lý, kiểm tra và phân bổ
các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh để phục vụ cho việc hạch toán, tính giá và lên báo cáo; đảm bảo tính kịp thời, chính xác và trung thực
Với sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, phòng ban và giữa các cấp thì công tác quản lý chi phí tại Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh luôn được kiểm soát và sử dụng hiệu quả
Hiện nay Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh được
tổ chức trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức công tác kế toán, phù hợp với tình hình thực tế của công ty về tổ chức sản xuất kinh doanh Đặc điểm nổi bật về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty là địa bàn không tập trung, vì vậy để đảm bảo sự thống nhất, hiệu quả công việc cũng như sự điều hành công việc mà công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo mô hình này các đội không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra hạch toán ban đầu hoặc một số phần việc kế toán ở đội theo sự phân công của Kế toán trưởng của
Trang 16công ty, định kỳ chuyển chứng từ ban đầu, các bảng kê, báo cáo và tài liệu liên quan về phòng kế toán công ty để kiểm tra và ghi sổ kế toán
Hiện nay công ty áp dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung” và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Điều này ảnh hưởng và chi phối đến toàn bộ các hoạt động tài chính kế toán của công ty đặc biệt là công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của công ty
Kế toán các khoản phải thu, phải trả
Kế toán tổng hợp
Trang 17của công ty, kết hợp các phòng ban lập báo cáo kế hoạch về tài chính, kế hoạch về sản xuất, kế hoạch giá thành và tín dụng, theo dõi tiến độ thi công và quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế để cấp phát và thu hồi vốn kịp thời, chịu trách nhiệm chính trong việc lập báo cáo tài chính theo chế độ hiện hành
*)Kế toán tổng hợp
Với kế toán tổng hợp bao gồm kế toán tổng hợp và kế toán thuế với chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Tổng hợp lại tất cả số liệu để báo cáo lên ban lãnh đạo
-Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính kế toán của công ty
- Chịu trách nhiệm hạch toán tổng hợp như tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, lập các bảng biểu kế toán, các báo cáo tổng hợp…
- Xem xét các yêu cầu xin cấp phát tiền của các cá nhân đơn vị
-Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê của Bộ tài chính Tổ chức bảo quản,lưu trữ hồ sơ ,tài liệu liên quan tới chuyên môn mình phụ trách
-Tham mưu cho ban giám đốc sử dụng vốn có hiệu quả nhất
- Làm thay nhiệm vụ của kế toán viên khi họ vắng mặt
- Đảm nhiệm việc chấm công và tính lương cho nhân viên
- Xử lý các hoạt động liên quan đến ngân hàng
- Xuất hoá đơn
- Kê khai thuế hàng tháng theo đúng quy định của nhà nước,
- Kê khai thuế GTGT khấu trừ và đầu ra phải chính xác, đầy đủ và kịp thời
- Tính toán số thuế phải nộp, đã nộp, còn phải nộp từng kỳ và lũy kế, đồng thời phải kết hợp với thủ quỹ kiêm giao dịch ngân hàng nộp thuế đầy đủ, đúng kỳ hạn
*)Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ
Có trách nhiệm với nguồn quỹ tiền mặt, quỹ tiền gửi ngân hàng, tính toán
Trang 18tiền lương, các khoản trích theo lương của công ty TNHH Thuỷ Sản Hải Anh.
- Có nhiệm vụ tính toán tiền lương, các khoản trích theo lương theo đúng quy định hiện hành
- Có nhiệm vụ trực tiếp thu chi, bảo quản tiền mặt tại quỹ
- Ghi chép vào sổ quỹ các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt, hàng ngày phải kiểm tra đối chiếu với sổ kế toán để xác minh sổ thu chi, tồn quỹ tiền mặt tại công ty,
- Theo dõi tiền gửi ngân hàng và thực hiện các giao dịch với ngân hàng như gửi tiền vào ngân hàng, rút tiền gửi, giao dịch với khách hàng, với nhà cung cấp…
- Thanh toán các khoản đã được kế toán tổng hợp ký duyệt
- Báo cáo lên ban giám đốc để quyết định giá thành cuối cùng của sản phẩm
- Làm bảng giá chi tiết cho từng sản phẩm để thông báo cho các bộ phận làm căn cứ báo giá cho khách hàng
*)Kế toán Các khoản phải thu, phải trả
Trang 19- Theo dõi báo cáo công nợ phải trả cho các nhà cung cấp với ban lãnh đạo để lên kế hoạch chi trả các khoản theo đúng hợp đồng đã ký kết.
- Theo dõi công nợ phải thu khách hàng khi xuất kho thành phẩm bán
- Thúc công nợ khách hàng đối với mỗi hợp đồng cung cấp hay theo từng tháng
- Báo cáo với kế toán trưởng lượng công nợ phải thu , đã thu được và còn lại
là bao nhiêu
1.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12/ năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
Phương pháp Phương pháp kế toán chi phí và giá thành sản phẩm :
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
Hiện nay Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh đang áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán Tài sản cố định:
Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh hoạt động với vốn kinh doanh của công
ty TSCĐ do công ty quản lí Hàng tháng, Công ty tính và phân bổ khấu hao Tài sản
Phương pháp tính khấu hao: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Mức khấu hao trung bình
hàng năm của TSCĐ =
Nguyên giá của TSCĐThời gian sử dụng
Trang 201.5 Vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh
Chứng từ vận dụng theo đúng mẫu biểu bắt buộc: Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường…
Những chứng từ tự lập: bảng chấm công; bảng thanh toán tiền lương; bảng thanh toán tiền thưởng; phiếu nhập kho; phiếu xuất kho; Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa; Biên bản kiểm kê vật tư, công
cụ, sản phẩm; Giấy đề nghị tạm ứng; Giấy đề nghị thanh toán; Biên bản giao nhận TSCĐ; biên bản thanh lý TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…
1.6 Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh
Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và các ghi chép nhất định
Hiện nay Công ty TNHH Thành Minh đang áp dụng hình thức sổ kế toán là Nhật ký Chung:
Trang 21Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiêt thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 22Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài liệu kế toán phù hợp trên Sổ Cái , sau khi đã loại trừ số trùng lặp do nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm , công số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã liểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết ( Được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính Về nguyên tắc , Tổng số phát sinh Nợ và Tổng
số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh
Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung( hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Trang 23CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN
HẢI ANH
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ …sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ dịch vụ
Nguyên vật liệu thường là yếu tố chính cấu thành nên sản phẩm Vì vậy chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành, do đó việc sử dụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí hay việc hạch toán nguyên vật liệu
có chính xác hay không đều ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm
Tại Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh thì nguyên vật liệu được sử dụng để cấu thành nên sản phẩm bao gồm:
- Nguyên liệu chính trong các công ty sản xuất mắm là Mắm cốt loại 2, Mắm cốt loại 3, muối, mỳ chính, phụ gia
- Vật liệu phụ bao gồm: Chai 1 lít múi; chai 0,5 lít; chai 1 lít cổ bầu; nút nhựa; quai nhựa; vỏ thùng 1 lít 10 độ đạm; vỏ thùng 1 lít 15 dộ đạm; vỏ thùng 0,5 lít 10 độ đạm; nhãn 1 lít 10 độ đạm; nhãn 1 lít 15 độ đạm; nhãn 0,5 lít 10 độ đạm
Mỗi loại nguyên vật liệu rất đa dạng, nhiều chủng loại (Ví dụ mắm cốt
có 2 loại loại 2 và loại 3) và chúng được đưa vào sản xuất phù hợp với yêu
Trang 24cầu kĩ thuật Việc tập hợp chi phí vật liệu được tập hợp cho từng loại sản phẩm
Do Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh có quy mô sản xuất nhỏ, số lượng chủng loại vật tư nhiều lại biến động thường xuyên nên Công ty đã sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán giá trị của hàng tồn kho Hiện nay Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh có 1 kho chứa vật tư cung cấp cho các sản phẩm và địa điểm ở gần trụ sở của Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh
Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thủy sản Hải Anh được theo dõi theo phương pháp thẻ song song trên cơ sở nhập, xuất vật tư Hàng ngày thủ kho phải ghi số lượng nhập, xuất vật tư vào sổ kho để làm căn cứ đối chiếu giá trị vật liệu đã ghi của kế toán vật tư tại doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán nguyên vật liệu
(Theo phương pháp thẻ song song)
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Nguyên vật liệu thường do công ty mua ngoài để sản xuất các mặt hàng bán trong nước; lúc này chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ bao gồm toàn bộ
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn NVL
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
vật liệu
Trang 25giá trị nguyên vật liệu mua vào và các chi phí khác có liên quan Giá trị nguyên vật liệu nhập kho được xác định như sau:
Vì vật liệu, công cụ dụng cụ mua nhiều lần khác nhau với các nguồn cung cấp khác nhau tại những thời điểm khác nhau, kế toán vật tư theo dõi, ghi chép số lượng và giá trị của từng lô vật tư mua về để xác định đúng giá trị vật liệu xuất kho Kế toán áp dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước để tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất trong kỳ
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng:
Tiểu Khoản 154.1- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 142 hoặc 242
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Tại Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh, Khi có nhu cầu về vật tư, phân xưởng sẽ viết giấy đề nghị cấp vật tư “ Phiếu đề nghị xuất vật tư” và chuyển lên phòng vật tư Căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật tư, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phòng vật tư ký duyệt và có chữ ký của giám đốc Công ty chuyển xuống
Giá mua ghi trên hoá đơn
Giá NVL
mua ngoài
Chi phí thu mua phát sinh
Các khoản giảm trừ (nếu có)
=
_
Trang 26kho để bên kho chuẩn bị số lượng nguyên vật liệu xuất cho xưởng chế biến sản phẩm, trên chứng từ này phải có đầy đủ nội dung yêu cầu xuất vật tư cho
cụ thể từng sản phẩm
Bên kho lập phiếu xuất kho khi xuất nguyên vật liệu, thủ kho ghi rõ số lượng thực xuất, giá trị, ngày, tháng, năm,và xuất cho bộ phận nào, phải có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan rồi giao cho nhân viên vận chuyển hay nhân viên bên phòng vật tư - kỹ thuật trực tiếp xuống kho nhận vật liệu Các phiếu xuất kho được chuyển từ kho lên phòng kế toán hàng ngày cho bên kế toán vào sổ và theo dõi nguyên vật liệu về số lượng và giá trị Hàng tháng, từ các phiếu xuất kho, kế toán công ty lập bảng kê chi tiết vật tư xuất dùng cho sản phẩm đó và lập bảng tổng hợp vật tư xuất dùng cho tất cả các sản phẩm
+ Phiếu xuất kho NVL được thủ kho lập thành 3 liên: 1 liên giao cho phòng vật tư – kỹ thuật, 1 liên để lại tại kho, 1 liên còn lại giao cho kế toán làm căn cứ tính chi phí về Nguyên vật liệu
+ Căn cứ vào các phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành bảng kê chi tiết vật tư, vào sổ chi tiết tài khoản 1541
+ Dựa vào Sổ chi tiết tài khoản 1541, cuối tháng kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu
Biểu 2.1: Phiếu đề nghị cấp vật tư
Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh Mẫu số 02-VT
Trang 27Địa chỉ: Đông Anh – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 48/2006/ QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Họ và tên người đề nghị: Hà Sơn Hải
Đơn vị ( bộ phận): Phân xưởng sản xuất
Lý do đề nghị: Để sản xuất sản phẩm nước mắm
số
Đơn vị tính
Số lượng
đề nghị
Số lượng duyệt Ghi chú
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho
Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh
Địa chỉ: Đông Anh – Hà Nội
Mẫu số 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/ QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 12 năm 2012
Trang 28Lý do xuất kho: Xuất kho NVL để sản xuất nước mắm.
Xuất tại kho: NVL chính
STT Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
chứng từ
Thực xuất
Người lập phiếu Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Để theo dõi tình hình vật tư, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho cho từng đối tượng Căn cứ vào chứng từ gốc và lập bảng kê xuất vật tư, bảng kê này phản ánh đấy đủ số lượng vật tư được xuất ra khỏi kho dùng cho bộ phận
sản xuất
Định kỳ kế toán vật liệu xuống kho kiểm tra tính hợp lệ của chúng từ, đối chiếu giữa xuất kho, nhập kho với các thẻ kho Cuối tháng kế toán vật liệu lập các bảng tổng hợp phiếu xuất
Trang 29Biểu 2.3: Bảng kê xuất vật tư
Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh
Địa chỉ: Đông Anh – Hà Nội
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ
1 01/12 Mắm cốt loại 2 Lít 6.000 6.300 37.800.000 37.800.000
Trang 30Biểu 2.4: Sổ chi tiết TK 154.1
Công ty TNHH Thuỷ Sản Hải Anh
Địa chỉ: Đông Anh – Hà Nội
Mẫu số S20-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trởng BTC)
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tài Khoản: 1541 Tháng 12 năm 2012
Trang 31PX60 01/12 Xuất phụ gia cho SX sản phẩm 1521 742.500
Căn cứ vào bảng tổng hợp phiếu xuất kế toán hạch toán như sau:
Với Nguyên vật liệu chính:
Ngày 01 tháng 12 năm 2012, Xuất kho NVL chính cho Hà Sơn Hải để sản xuất nước mắm
Nợ TK 1541: 138.849.762
Có TK 1521: 138.849.762
Mắm cốt loại 2: 37.800.000Mắm cốt loại 3: 77.184.000
Mỳ chính: 19.202.278Muối: 2.705.234Phụ gia: 1.958.250
Với Nguyên vật liệu phụ:
Ngày 01 tháng 12 năm 2012, Xuất kho NVL phụ cho Hà Sơn Hải để sản xuất sản phẩm
Nợ TK 1541: 29.217.016
Có TK 1522: 29.217.016
Trang 32Ngày 05 tháng 12 năm 2012, Xuất kho NVL phụ cho Hà Sơn Hải để sản xuất sản phẩm
Cuối tháng sau khi đã ghi sổ thẻ kế toán chi tiết , kế toán tiến hành vào
sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản 154, 152… , bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 154
Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp và số cái để thấy được những số liệu bị ghi sai hay sai phần diễn giải để tiến hành sửa sổ để thống nhất các sổ
và tiến hành lập các báo cáo mà giám đốc yêu cầu
Trang 33Biểu 2.5: Sổ Cái TK 152
Công ty TNHH Thuỷ Sản Hải Anh
Địa chỉ: Đông Anh – Hà Nội
Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/ QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
(Trích) SỔ CÁI Tài khoản: 152 - Nguyên vật liệu Tháng 12 năm 2012
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Xuất phát từ đặc điểm riêng biệt của sản phẩm là đòi hỏi lao động thủ công nhiều nên chi phí nhân công trực tiếp chiếm một tỷ lệ khá lớn trong giá thành sản phẩm, chỉ sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Do vậy, việc hạch toán
Trang 34đúng, đủ chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán hợp lý, chính xác giá thành sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản chi phí về tiền lương, tiền thưởng, tiền ăn ca mà doanh nghiệp phải bỏ ra để chi trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh bao gồm:
- Các khoản phải trả người lao động: tiền lương, tiền thưởng, tiền ăn ca,
Bên cạnh lực lượng lao động chính thức, Công ty còn có lực lượng lao động không chính thức Đây là lực lượng chiếm tỷ trọng lớn, phần lớn lực lượng lao động này ký hợp đồng dài hạn với Công ty Đối với lực lượng lao động này, Công ty cũng áp dụng hình thức khoán theo khối lượng sản phẩm Tiền lương của mỗi công nhân cũng tính theo hệ số lương được thoả thuận trên hợp đồng lao động và số ngày công làm việc trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành
Hiện nay, công ty TNHH Thủy Sản Hải Anh áp dụng hai hình thức trả
Trang 35 Trả lương theo thời gian: được áp dụng với lực lượng lao động gián tiếp Lương thời gian được tính theo lương cơ bản và hệ số lương.
Trả lương theo sản phẩm: được áp dụng với những công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm.Tiền lương được xác định căn cứ vào số lượng sản phẩm mà họ làm ra và đơn giá lương cho mỗi công việc ở mỗi bước công nghệ
Chi phí tiền lương của Công ty được xác định cụ thể theo hình thức tiền lương sản phẩm
Lương 1CN = Số lượng sản phẩm hoàn thành x đơn giá 1 sản phẩm
Ngoài ra, đối với những công nhân làm thêm ngoài giờ quy định sẽ được trả thêm lương (tính trên số giờ làm thêm) Ví dụ: tiền lương làm thêm vào ngày thường được tính theo theo hệ số 1,5; làm thêm vào ngày lễ, chủ nhật trong 8h tính theo hệ số 2, ngoài 8h là 3, làm thêm vào ca đêm là 3, 9
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng:
Tiểu Khoản 1542- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 - Tiền lương
TK 338: Các khoản trích theo lương, TK này có 3 TK cấp 2 có liên quan
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3384: Bảo hiểm y tế
TK3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Tiền lương tiền công và các khoản phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Trang 36Tính, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) tính trên số tiền phải trả công nhân sản xuất, nhân viên quản
lý phân xưởng theo quy định ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389)
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Hàng ngày, người phụ trách chấm công tại các phân xưởng, tổ, đội sản xuất, các đội, các phòng ban tiến hành chấm công cho mỗi công nhân Cuối tháng, bảng chấm công được gửi về cho bộ phận kế toán tại Công ty Kế toán tại Công dựa vào các ký hiệu chấm công để tính ra công trong tháng cho mỗi công nhân từ đó tính ra số lương được hưởng của mỗi người trong tháng Cuối tháng kế toán tiền lương trong Công ty sẽ căn cứ vào đó để lập bảng thanh toán lương cho công nhân mỗi phân xưởng và tổng hợp cho mỗi đội Bảng thanh toán lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động tại các đội, tổ, đội sản xuất của Công tyđồng thời làm căn cứ để thống kê về lao động tiền lương
Trang 37Địa chỉ: Đông Anh – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 48/2006/ QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của
Cộng (3)=(1)*(2) SL (4) ĐG (5)
Cộng (6)=(4)*(5) SL (7) ĐG (8)
Cộng (9)=(7)*(8)
Trang 38Địa chỉ: Đông Anh – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 48/2006/ QĐ-BTC ngày
Lương sản xuất
Khoản trích theo lương
Tổng tiền Tạm ứng
lương
Thực lĩnh Tổng tiền Chữ ký
1 Trần Thế Anh CN 300 2.835.000 240.975 2.594.025 500.000 2.094.025 Anh
2 Lê Văn Cường CN 250 2.342.500 199.113 2.143.367 500.000 1.643.367 Cường
4 Trần Thị Hoa CN 250 2.342.500 199.113 2.143.367 1.000.000 1.143.367 Hoa
7 Lê Thị Thương CN 241 2.247.500 191.038 2.056.462 500.000 1.556.462 Thương